1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển nguồn hàng nước ngoài ngành thời trang nữ của công ty TNHH shopee việt nam

83 504 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Nguồn Hàng Nước Ngoài Ngành Thời Trang Nữ Của Công Ty TNHH Shopee Việt Nam
Trường học trường đại học
Chuyên ngành thời trang
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2021
Thành phố hồ chí minh
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 501,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ứng được nhu cầu về tiêu thụ và hoạt động kiểm soát chất lượng nguồn hàng theo đócũng sẽ gặp nhiều khó khăn hơn Việc duy trì mối quan hệ và định hướng nhà bántheo mục tiêu mà sàn thương

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN HÀNG CỦA

SÀN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

1 1 Lý thuyết về thương mại điện tử

1 1 1 Khái niệm và đặc trưng cơ bản của thương mại điện tử

1 1 1 1 Khái niệm của thương mại điện tử

1 1 1 2 Đặc trưng cơ bản của thương mại điện tử

1 1 2 Các mô hình kinh doanh thương mại điện tử

1 1 2 1 Mô hình thương mại điện tử B2B (Business to Business)

1 1 2 2 Mô hình thương mại điện tử B2C (Business to Customer)

1 1 2 3 Mô hình thương mại điện tử C2C (Customer to Customer)

1 2 Lý thuyết về phát triển nguồn hàng của sàn thương mại điện tử

1 2 1 Vai trò của nguồn hàng với sàn thương mại điện tử

1 2 2 Vai trò của phát triển nguồn hàng tới sàn thương mại điện tử

x`

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NGUỒN HÀNG

NƯỚC NGOÀI NGÀNH THỜI TRANG NỮ CỦA CÔNG TY TNHH SHOPEE

VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2018-2020

2 1 Giới thiệu về công ty TNHH Shopee Việt Nam

2 1 1 Giới thiệu chung

2 1 2 Quá trình hình hình và phát triển

2 1 3 Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của công ty

2 1 4 Cơ cấu tổ chức của công ty

2 1 5 Mô hình kinh doanh của công ty

2 2 Thực trạng nguồn hàng nước ngoài ngành thời trang nữ của công ty TNHH

Shopee Việt Nam giai đoạn 2018-2020

v1

444446778889

16161617192022

Trang 3

2 2 1 2 Nguồn hàng xuất xứ Đài Loan

2 2 1 3 Nguồn hàng xuất xứ Malaysia

2 2 2 Thực trạng phát triển nguồn hàng nguồn hàng nước ngoài ngành thời

trang nữ của công ty TNHH Shopee Việt Nam giai đoạn 2018-2020

2 2 2 1 Kết quả hoạt động kinh doanh nguồn hàng nước ngoài ngành thời

trang nữ của công ty TNHH Shopee Việt Nam giai đoạn 2018-2020

2 2 2 2 Thực trạng hoạt động phát triển nguồn hàng hàng nước ngoài ngành

thời trang nữ của công ty TNHH Shopee Việt Nam giai đoạn 2018-2020

2 3 Những nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động phát triển nguồn hàng nước ngoài

2018-2020

2 3 1 Những nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

2 3 2 Những nhân tố bên trong doanh nghiệp

2 4 Đánh giá chung về hoạt động phát triển nguồn hàng nước ngoài của Shopee

giai đoạn 2018-2020

2 4 1 Thành tựu

2 4 1 1 Mở rộng thị trường quốc tế

2 4 1 2 Tăng trưởng về số lượng sản phẩm

2 4 1 3 Chất lượng nguồn hàng cải thiện

2 4 1 4 Xây dựng quan hệ hợp tác với các nhà cung cấp lớn

2 4 2 Hạn chế

2 4 3 Nguyên nhân của hạn chế

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN HÀNG NƯỚC

NGOÀI NGÀNH THỜI TRANG NỮ CÔNG TY TNHH SHOPEE VIỆT NAM

GIAI ĐOẠN 2021-2025

2830

31

31

37

515155

5858585959606162

65

3 1 Mục tiêu và phương hướng phát triển nguồn hàng nước ngoài ngành hàng thờitrang nữ của công ty TNHH Shopee Việt Nam giai đoạn 2021-2025 65

3 1 1 Mục tiêu phát triển nguồn hàng nước ngoài ngành hàng thời trang nữ của

công ty TNHH Shopee Việt Nam giai đoạn 2021-2025

3 1 2 Phương hướng phát triển nguồn hàng nước ngoài ngành hàng thời trang

nữ của công ty TNHH Shopee Việt Nam giai đoạn 2021-2025

65

65

3 2 Cơ hội và thách thức trong việc phát triển nguồn hàng nước ngoài ngành hàngthời trang nữ của công ty TNHH Shopee Việt Nam giai đoạn 2021-2025 66

Trang 4

3 2 1 Cơ hội trong việc phát triển nguồn hàng nước ngoài ngành hàng thời trang

nữ của công ty TNHH Shopee Việt Nam giai đoạn 2021-2025 66

3 2 2 Thách thức trong việc phát triển nguồn hàng nước ngoài ngành hàng thời

trang nữ của công ty TNHH Shopee Việt Nam giai đoạn 2021-2025 68

3 3 Một số giải pháp phát triển nguồn hàng nước ngoài ngành hàng thời trang nữ

của công ty TNHH Shopee Việt Nam giai đoạn 2021-2025

3 3 1 Phát triển nguồn hàng quốc tế tập trung vào các thương hiệu thời trang

nước ngoài

3 3 2 Thắt chặt chính sách đăng bán và kiểm duyệt sản phẩm

70

7071

3 3 3 Phát triển nền tảng đào tạo nhà bán hàng quốc tế về chính sách kiểm soát

3 3 4 Bổ sung và phát triển nguồn nhân lực cho bộ phận phát triển nguồn hàng

quốc tế tại Shopee để đáp ứng thực tế về lượng nhà bán gia tăng nhanh 72

3 4 Kiến nghị phát triển nguồn hàng nước ngoài ngành thời trang nữ của công ty

TNHH Shopee

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

737577

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Bảng 2 1 Danh sách ngành hàng trên sàn thương mại điện tử Shopee

Bảng 2 2 Số người bán và đơn hàng của nguồn hàng Trung Quốc giai đoạn

Bảng 2 5 Mức độ tăng trưởng về người bán, đơn hàng và giá trị đơn hàng quốc tế

ngành thời trang nữ giai đoạn 2017-2020

giai đoạn 2017-2020

Bảng 2 7 Doanh thu từ các loại phí của sàn thương mại điện tử Shopee đối với

nguồn hàng thời trang nữ quốc tế giai đoạn 2017-2020

36

38Bảng 2 8 Số lượng sản phẩm và mức độ tăng trưởng sản phẩm của các nguồn hàng

quốc tế ngành thời trang nữ giai đoạn 2018-2020

Bảng 2 9 Hệ thống kiểm soát chất lượng người bán trên sàn thương mại điện tử

Shopee

Bảng 2 10 Chỉ tiêu lựa chọn nhà bán quốc tế

Bảng 2 11 Các loại vi phạm về nguồn hàng

Hình 2 1 Hiển thị của nguồn hàng quốc tế trên sàn thương mại điện tử Shopee

Hình 2 2 Quy trình bán hàng quốc tế trên sàn thương mại điện tử Shopee

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

43

464749

3641

Trang 6

Ngày nay, trong bối cảnh của cuộc cách mạng công nghiệp 4 0, các doanhnghiệp đang dần chuyển đổi số, đây không còn là lựa chọn mà là xu hướng tất yếu

để tồn tại và giữ vững vị thế của mình trong ngành Theo đó, thương mại điện tửnhanh chóng trở thành một phần tất yếu của doanh nghiệp, nhằm đưa đến chokhách hàng trải nghiệm mua sắm tiện lợi, tối ưu hóa vận hành và tiếp cận kháchhàng theo hướng cá nhân hóa

Tại Việt Nam, giai đoạn 2016-2019 là thời kì tăng trưởng ấn tượng của thươngmại điện tử, với mức tăng trưởng trung bình trên 30% Xuất phát điểm với quy mô

4 tỷ USD vào năm 2015, tới hết năm 2020, Hiệp hội thương mại điện tử Việt Nam

dự đoán quy mô của thị trường sẽ vượt ngưỡng 15 tỷ USD tương đương với mứctăng trưởng khoảng 32% so với năm 2019 Đây vừa là cơ hội, đồng thời là tháchthức cho doanh nghiệp để thích nghi và đáp ứng nhu cầu của thị trường Cùng với

sự tăng trưởng về quy mô, hàng loạt các mô hình thương mại điện tử mới được rađời, nổi bật là mô hình thương mại điện tử xuyên biên giới, đem đến cho ngườitiêu dùng một giải pháp mua sắm hàng hóa xuất xứ nước ngoài một cách an toàn,tiện lợi, đa dạng và nhanh chóng Đại dịch Covid vừa qua một lần nữa đã khẳngđịnh lại tầm quan trọng của thương mại điện tử, không chỉ là giải pháp hữu hiệuvới người tiêu dùng thời kì khủng hoảng, mà còn là động lực thúc đẩy thương mạinội địa và quốc tế Tuy nhiên, đa dạng hóa hàng hóa mà vẫn đảm bảo chất lượngcủa nguồn hàng lưu thông trên sàn thương mại điện tử vẫn luôn là một bài toánkhó cho cả cơ quan quản lý, trung gian sàn thương mại điện tử và cho cả ngườitiêu dùng Bởi đặc tính “trực tuyến”, việc phát triển nguồn hàng và kiểm soát chấtlượng nguồn hàng gặp rào cảo lớn khi trách nhiệm của người đăng bán còn chưađược kiểm soát và quy định rõ ràng trong luật pháp

Công ty TNHH Shopee Việt Nam là một trong những trung gian cung cấp sànthương mại điện tử lớn nhất ở Việt Nam theo mô hình lai, kết hợp B2C và C2C Gia nhập thị trường từ năm 2016, chỉ trong vòng 3 năm, công ty đã vươn lên trởthành sàn thương mại điện tử số 1 tại Việt Nam về lượng truy cập và tải ứng dụng Với 4 ngành hàng lớn về thời trang, điện tử, tiêu dùng nhanh và đời sống, công tyđang đem đến giải pháp về mua sắm hàng hóa tiện lợi, tích hợp nhiều dịch vụ hỗtrợ về thanh toán, vận chuyển, kho vận cho cả người mua và người bán Trong 2năm trở lại đây, mảng hàng hóa quốc tế đang là ưu tiên phát triển và đầu tư của

Trang 7

sàn với mục tiêu kết nối các thị trường Đông Nam Á, mở rộng phạm vi nguồnhàng nước ngoài được bán trên sàn

Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn hàng quốc tế đối với mục tiêu và địnhhướng phát triển của doanh nghiệp, em lựa chọn đề tài sau để nghiên cứu giới hạn

trong một ngành hàng chủ chốt của sàn, đề tài có tên: “Phát triển nguồn hàng nước ngoài ngành thời trang nữ của công ty TNHH Shopee Việt Nam”

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu tổng quát

Bài chuyên đề được hoàn thành với mục tiêu đưa ra một số giải pháp nhằm nângcao hiệu quả hoạt động phát triển nguồn hàng nước ngoài ngành thời trang nữ củacông ty TNHH Shopee Việt Nam giai đoạn 2021-2025 dựa trên nền tảng nghiêncứu cơ sở lý luận và thực trạng phát triển nguồn hàng của công ty giai đoạn 2018-tháng 10/2020

Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển nguồn hàng nước ngoài ngành thờitrang nữ của công ty TNHH Shopee Việt Nam giải đoạn 2018-2020 (Số liệutính tới tháng 10/2020)

Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động phát triển nguồn hàng nướcngoài ngành thời trang nữ của công ty TNHH Shopee Việt Nam giai đoạn2021-2025

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: Chuyên đề nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng hoạtđộng phát triển nguồn hàng của doanh nghiệp

Phạm vi nghiên cứu: Chuyên đề nghiên cứu thực trạng hoạt động phát triểnnguồn hàng nước ngoài ngành thời trang nữ của công ty TNHH Shopee Việt Namgiai đoạn 2018-2020

Trang 8

4 Phương pháp nghiên cứu

Chuyên đề sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu: phương pháp thống

kê, tổng hợp, phân tích và so sánh

Các thông tin trong chuyên đề được thu thập từ hệ thống dữ liệu nội bộ và báocáo kinh doanh ngành hàng của công ty, bộ chính sách về vận hành, đăng bán vàquy định kiểm soát chất lượng nguồn hàng được đăng tải trên trang web chínhthức của công ty TNHH Shopee Việt Nam và các tài liệu liên quan khác

5 Kết câu chuyên đề

Nội dung chuyên đề được chia thành 3 phần chính:

Chương 1: Lý thuyết chung về phát triển nguồn hàng của sàn thương mại điện

tử

Chương 2: Thực trạng hoạt động phát triển nguồn hàng nước ngoài ngành thời

trang nữ công ty TNHH Shopee Việt Nam giai đoạn 2018-2020

Chương 3: Một số giải pháp phát triển nguồn hàng nước ngoài ngành thời

trang nữ công ty TNHH Shopee Việt Nam giai đoạn 2021-2025

Trang 9

CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN HÀNG CỦA

SÀN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

1 1 Lý thuyết về thương mại điện tử

1 1 1 Khái niệm và đặc trưng cơ bản của thương mại điện tử

1 1 1 1 Khái niệm của thương mại điện tử

Hiện nay, có rất nhiều khái niệm được đưa ra về thuật ngữ Thương mại điện tử(từ tiếng anh E-commerce hay Electrical Commerce)

Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), "Thương mại điện tử bao gồm việcsản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toántrên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm giaonhận cũng như những thông tin số hoá thông qua mạng Internet"

Theo Ủy ban Thương mại điện tử của Tổ chức Hợp tác kinh tế châu Á - TháiBình Dương (APEC) định nghĩa: "Thương mại điện tử liên quan đến các giao dịchthương mại trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các nhóm (cá nhân) mang tính điện tửchủ yếu thông qua các hệ thống có nền tảng dựa trên Internet "

Theo Ủy ban châu Âu: "Thương mại điện tử có thể định nghĩa chung là sự muabán, trao đổi hàng hóa hay dịch vụ giữa các doanh nghiệp, gia đình, cá nhân, tổ chức

tư nhân bằng các giao dịch điện tử thông qua mạng Internet hay các mạng máy tínhtrung gian (thông tin liên lạc trực tuyến) Thuật ngữ bao gồm việc đặt hàng và dịchthông qua mạng máy tính, nhưng thanh toán và quá trình vận chuyển hàng hay dịch

vụ cuối cùng có thể thực hiện trực tuyến hoặc bằng phương pháp thủ công

Nghị định số 52/2013/NĐ-CP về thương mại điện tử của chính phủ chỉ rõ trongđiều 3 "Hoạt động thương mại điện tử là việc tiến hành một phần hoặc toàn bộ quytrình của hoạt động thương mại bằng phương tiện điện tử có kết nối với mạng Internet,mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác"

Hiểu một cách chung nhất, thương mại điện tử là tất cả hoạt động thương mại

và giao dịch được thực hiện trực tuyến, điển hình là mua và bán sản phẩm hay dịch

vụ thông qua Internet và mạng máy tính

1 1 1 2 Đặc trưng cơ bản của thương mại điện tử

Không yêu cầu tiếp xúc trực tiếp giữa người mua và người bán

Trang 10

Các chủ thể tham gia giao dịch thương mại điện tử không cần có sự tiếp xúctrực tiếp và không cần biết nhau từ trước Khác với giao dịch thương mại truyền thống,khi mà các bên giao dịch phải gặp nhau trực tiếp Các đối tác kinh doanh sở dĩ phải

có sự tiếp xúc trực tiếp là để thăm dò thông tin, khảo hàng hóa, thương lượng và đàmphán, ký kết hợp đồng, Họ thường chọn một địa điểm nhất định để tiến hành giaodịch, có thể là địa điểm của người mua hay người bán, hoặc một địa điểm nào đó đượchai bên thống nhất Chính sự tiếp xúc này đã hình thành mối quan hệ quen biết, đốitác giữa các bên Giao dịch thông thường sẽ diễn ra khi người mua trả tiền cho ngườibán bằng hình thức chuyển khoản, tiền mặt hay kí séc, người bán viết hóa đơn, vậnchuyển hàng hóa nếu cần, viết báo cáo Việc ứng dụng các phương tiện điện tử nhưFax, Telex, trao đổi Email giúp tiết kiệm thời gian và giảm thiểu số lần tiếp xúc giữacác đối tác kinh doanh nhưng nhìn chung các phương tiện này chỉ đóng vai trò công

cụ trao đổi thông tin và dữ liệu trong thương mại truyền thống Trong thương mại điện

tử, hai bên đối tác không cần thiết phải có sự tiếp xúc trực tiếp, hay quen biết nhau từtrước, toàn bộ hoạt động chào hàng, đàm phán giá, tư vấn đều được diễn ra một cáchtrực tuyến, thông qua mạng Internet, thậm chí các hoạt động về vận chuyển và thanhtoán cũng được tiến hành thông qua các tổ chức trung gian cung cấp dịch vụ vậnchuyển và tài chính Trong toàn bộ giao dịch, người mua và người bán không gặp mặtnhau

Thị trường xuyên biên giới

Trong giao dịch thương mại thông thường, chúng ta thường nhắc đến khái niệm

về biên giới quốc gia, tuy nhiên thương mại điện tử là một thị trường không biên giới,một thị trường toàn cầu Người mua và người bán kết nối với nhau thông qua mạngInternet và các nền tảng điện tử Chính vì thế, họ có thể dễ dàng kết nối mà không bịảnh hưởng bởi rào cản về khoảng cách địa lý Việc giao dịch từ xa thông qua thươngmại điện tử giúp cho doanh nghiệp/doanh nhân tiết kiệm thời gian, chi phí, công sức

đi lại so với việc phải trực tiếp gặp mặt đối tác của mình Đi cùng với sự phát triểncủa thương mại điện tử, mạng máy tính đã trở thành công cụ giúp các doanh nghiệphướng ra thị trường thế giới, và theo đó, vượt qua phạm vi biên giới một quốc gia

Nhiều chủ thể tham gia giao dịch

Hoạt động giao dịch thương mại điện tử có sự tham gia của ba hay nhiều bên Giao dịch thương mại truyền thống sẽ bao gồm hai chủ thể chính là người mua và

Trang 11

người bán Giao dịch kết thúc khi người bán giao hàng, giao hóa đơn cho người mua

và người mua thanh toán cho giao dịch đó Tuy nhiên, trong thương mại điện tử, sovới giao dịch thương mại đơn thuần, chủ thể tham gia xuất hiện thêm ít nhất một bênthứ ba, đó là các bên tham gia một cách gián tiếp trong giao dịch, những người tạo ramôi trường thương mại điện tử Đó có thể là nhà cung cấp dịch vụ mạng, nhà cungcấp nền tảng thương mại điện tử, các cơ quan chứng thực Các bên thứ ba này giúpcho luồng di chuyển, lưu giữ thông tin giữa các bên trực tiếp tham gia giao dịch diễn

ra hiệu quả nhằm kết nối người mua và người bán Bên cạnh đó, giao dịch thông quathương mại điện tử còn cần tới sự hỗ trợ của đơn vị vận chuyển hàng hóa, đơn vị hỗtrợ thanh toán,

Mạng lưới thông tin là thị trường

Trong giao dịch thương mại truyền thống, mạng lưới thông tin chỉ đóng vai trò

là phương tiện trao đổi dữ liệu, còn trong thương mại điện tử, mạng lưới thông tin làthị trường Các trang điện tử nổi tiếng như Google, Facebook là một mạng lưới thôngtin khổng lồ, đồng thời hiện nay nó đã trở thành thị trường trao đổi hàng hóa khổng

lồ trên Internet Ở đây diễn ra mọi hoạt động về trao đổi hàng hóa, từ tư vấn, thươnglượng giá cả, lựa chọn cách thanh toán, vận chuyển để thống nhất về giao dịch

Diễn ra mọi lúc mọi nơi

Khác với các hoạt động giao dịch cần sự tương tác trực tiếp của các chủ thể,khi cần thiết có thời gian và địa điểm cụ thể các đối tác có thể thực hiện trao đổi thôngtin, hoạt động của sàn thương mại điện tử có thể diễn ra mọi lúc mọi nơi, bất kể sựkhác biệt về thời gian và địa điểm của các bên đối tác Sàn thương mại điện tử vậnhành 24/7 và thông tin giao dịch được tiếp nhận và xử lý bằng hệ thống điện tử vàcông nghệ, nhà kinh doanh có thể tạo ra doanh thu ngay cả khi họ đang không làmviệc và người mua hàng có thể mua được sản phẩm cần thiết mà không cần phải chờngười bán phản hồi và xác nhận Giao dịch thông qua thương mại điện tử đem lại sựtiết kiệm về thời gian, chi phí và sự tiện lợi linh hoạt cho cả người bán và người mua

1 1 2 Các mô hình kinh doanh thương mại điện tử

Có nhiều cách phân loại mô hình kinh doanh trong thương mại điện tử Nếu phânloại theo đối tượng tham gia giao dịch, ta có 3 đối tượng chính: Khách hàng (C-Consumer/Customer), Doanh nghiệp (B-Business) và Chính phú (G-Government)

Trang 12

Vậy, theo 3 đối tượng này thì chúng ta có 9 mô hình kinh doanh thương mại điện tử,lần lượt là: C2C, C2B C2G, B2C, B2B, B2G, G2C, G2B, G2G Ở Việt Nam hiện nay

có ba mô hình thương mại điện tử chính là B2B, B2C và C2C

1 1 2 1 Mô hình thương mại điện tử B2B (Business to Business)

Mô hình thương mại điện tử B2B là mô hình cung cấp hàng hóa hay dịch vụ

từ doanh nghiệp này tới doanh nghiệp khác thông qua nền tảng thương mại điện tử(VD: trang web hoặc kênh thương mại điện tử, kênh mạng xã hội của doanh nghiệp)

Cả người mua và người bán trong mô hình này đều là doanh nghiệp, chính vì thế giátrị của đơn hàng, sản phẩm, hợp đồng thường rất lớn và thường sẽ diễn ra hoạt độngđàm phán giữa hai bên để thương lượng về giá cả, vận chuyển và thanh toán Có 3 môhình thương mại điện tử B2B chính có thể kể đến như:

Sàn thương mại điện tử

Đây là mô hình trung gian, trong đó sàn thương mại điện tử đóng vai trò là nhàcung cấp nền tảng, môi trường kinh doanh để kết nối giữa người mua và người bán Các doanh nghiệp sẽ đăng ký thông tin trên sàn thương mại điện tử, đăng bán sảnphẩm và thực hiện giao dịch trên nền tảng của bên trung gian Điển hình cho mô hìnhnày là sàn thương mại điện tử Alibaba com, nơi kết nối hàng triệu các doanh nghiệpvừa và nhỏ cung cấp và có nhu cầu về thiết bị công nghệ

Mô hình B2B thiên về người bán

Đây là mô hình kinh doanh thương mại điện tử phổ biến nhất tại Việt Nam Các doanhnghiệp sẽ tự xây dựng nền tảng thương mại điện tử của mình (Website, các kênh xãhội, ) sau đó đăng bán sản phẩm dịch vụ, thực hiện các hiện các hoạt động quảng bá,

tư vấn, chốt đơn hàng trên trang web của mình

Mô hình B2B thiên về người mua

Mô hình này ít hơn ở Việt Nam Đây là mô hình lấy các doanh nghiệp là người bán làtrung tâm Họ đăng thông tin về nhu cầu mua của mình lên nền tảng thương mại điện

tử và các doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ đó sẽ vào gửi báo giá và tư vấnthông tin

1 1 2 2 Mô hình thương mại điện tử B2C (Business to Customer)

Trang 13

Mô hình thương mại điện tử B2C là mô hình cung cấp hàng hóa và dịch vụ từdoanh nghiệp tới các cá thể là người tiêu dùng thông qua nền tảng thương mại điện

tử Khác với B2B, khách hàng trong mô hình này giao dịch để phục vụ cho mục đíchtiêu dùng thông thường, chính vì thế, tất cả các chính sách về giá cả, điều kiện muahàng, chương trình khuyến mại, chính sách đổi trả, vận chuyển và thanh toán đềuđược công khai rõ ràng trên nền tảng thương mại điện tử để người mua có thể quyếtđịnh có thực hiện giao dịch hay không

1 1 2 3 Mô hình thương mại điện tử C2C (Customer to Customer)

Mô hình thương mại điện tử C2C là mô hình cung cấp hàng hóa và dịch vụgiữa các cá thể, người tiêu dùng với nhau thông qua nền tảng thương mại điện tử Cảngười mua và người bán đều không phải là doanh nghiệp, chính vì thế, nhược điểmcủa mô hình này là chất lượng của sản phẩm và dịch vụ sẽ không được đảm bảo vàkiểm soát một cách nghiêm ngặt như mô hình B2C Điển hình cho mô hình này làhoạt động đấu giá Các cá thể thực hiện giao dịch thông qua một bên thứ 3 trung giancung cấp dịch vụ về sàn thương mại điện tử, sản đấu giá hay mạng xã hội

1 2 Lý thuyết về phát triển nguồn hàng của sàn thương mại điện tử

1 2 1 Vai trò của nguồn hàng với sàn thương mại điện tử

Nguồn hàng có vai trò rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của sàn thươngmại điện tử

Nguồn hàng là hàng hóa lưu thông trên sàn thương mại điện tử, là sản phẩm màngười mua hàng trực tiếp bỏ tiền ra để mua về Doanh thu của sàn thương mại điện tửđến từ việc thu phí dịch vụ và cái gói hỗ trợ người bán chính vì thế chất lượng nguồnhàng càng cao, hàng bán được nhiều, thì doanh thu của sàn thương mại điện tử cànglớn Trong quá trình mua hàng của người tiêu dùng trên sàn thương mại điện tử, hành

vi của họ bắt đầu bằng việc truy cập vào nền tảng thương mại điện tử đó, nếu đã cósẵn nhu cầu mua sắm một loại hàng hóa nhất định, họ sẽ tiến hành tìm kiếm sản phẩm

đó trên thanh công cụ và xem thông tin Sự đa dạng thông tin, lựa chọn, mức giá vàchất lượng tương ứng của nguồn hàng chính là các yếu tố ảnh hưởng tới quyết địnhmua hàng của người tiêu dùng Nguồn hàng là thứ đầu tiên người mua tiếp cận tới,bên cạnh các chương trình khuyến mãi và dịch vụ hỗ trợ Thậm chí với hành vi mua

Trang 14

sắm của người tiêu dùng trong thời đại nay, đó là xu hướng mua sắm ngẫu hứng, kháiniệm được hiểu là “bất kì hành vi mua hàng nào do người mua thực hiện mà khôngđược lên kế hoạch từ trước” (Stern, 1962) Báo cáo khảo sát của Cục Thương mạiđiện tử và Kinh tế số vào năm 2018 đã chỉ ra rằng kênh mua sắm ngẫu hứng phổ biếnnhất đối với người mua hàng trực tuyến tại Việt Nam là các trang thương mại điện tử

Để mở rộng định nghĩa này, Rооk (1987) bổ sung: “Muа hàng ngẫu hứng хảу rа khiảу rа khingười tiêu dùng trải nghiệm một sự thôi thúc bất chợt, thường mạnh mẽ và dаi dẳng

để muа một cái gì đó ngау lậр tức” Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới hành vi mua sắmngẫu hứng và nguồn hàng là một trong các yếu tố đó Chất lượng của nguồn hàng cóvai trò định hình hình ảnh của sàn thương mại điện tử, tác động trực tiếp tới trảinghiệm của khách hàng

Nhìn từ góc độ của nhà bán hàng, họ cũng là khách hàng của sàn thương mại mạiđiện tử, họ sử dụng nền tảng thương mại điện tử như một kênh để phân phối sản phẩmcủa mình và sàn thương mại điện tử thu phí dịch vụ và các gói hỗ trợ họ Nhà cungứng nguồn hàng là khách hàng của sàn đồng nghĩa với với việc sàn phải có cách chínhsách nhằm duy trì mối quan hệ hợp tác bền vững và lâu dài với các nguồn hàng cóchất lượng tốt

1 2 2 Vai trò của phát triển nguồn hàng tới sàn thương mại điện tử

Nguồn hàng có vai trò vô cùng quan trọng tới sự tồn tại và phát triển của sànthương mại điện tử đồng nghĩa với việc doanh nghiệp cần đầu tư và hiểu được sự cầnthiết trong việc phát triển nguồn hàng

Thứ nhất, phát triển nguồn hàng là hoạt động doanh nghiệp thiết lập và duy trì mốiquan hệ với nhà bán hàng, từ đó có các chính sách để mở rộng nguồn hàng về quy mô

và kiểm soát chất lượng nguồn hàng để đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng

Có thể nói, hoạt động phát triển nguồn hàng là hoạt động không thể thiếu của các sànthương mại điện tử Vì hoạt động này ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động và kết quảkinh doanh của doanh nghiệp

Thứ hai, hoạt động kinh doanh phát triển, phạm vi kinh doanh càng rộng, thịtrường kinh doanh không chỉ dừng lại ở một khu vực tỉnh thành mà mở rộng ra cảnước, khu vực và quốc tế thì hoạt động phát triển nguồn hàng càng đóng vai trò quantrọng Phạm vi hoạt động càng lớn thì quy mô về nguồn hàng cũng càng lớn để đáp

Trang 15

ứng được nhu cầu về tiêu thụ và hoạt động kiểm soát chất lượng nguồn hàng theo đócũng sẽ gặp nhiều khó khăn hơn Việc duy trì mối quan hệ và định hướng nhà bántheo mục tiêu mà sàn thương mại điện tử hướng tới tác động trực tiếp tới khả năngcung ứng sản phẩm cho khách hàng là người tiêu dùng, người mua hàng Đặc biệt làkhi hoạt động phát triển nguồn hàng mở ra tới tầm quốc tế, cần rất chú trọng trongviệc thiết lập chính sách sao cho phù hợp với môi trường kinh tế, chính trị và đặc điểmcho nhà bán hàng tại thị trường quốc tế đó

Thứ ba, phát triển nguồn hàng là hoạt động để doanh nghiệp định hình hình ảnhcủa mình trong tâm trí người tiêu dùng Việc lựa chọn tập trung vào nhóm nhà báncung cấp nguồn hàng có những đặc trưng nhất định thể hiện nhóm khách hàng làngười tiêu dùng mục tiêu mà các sàn thương mại điện tử hướng tới Tính chất củanguồn hàng phải phát triển phù hợp với việc nhóm khách hàng tiêu dùng mục tiêu là

ai, nhu cầu tiêu dùng của họ là gì, mức chi tiêu mà nhóm khách hàng này sẵn sàng bỏ

ra

Nguồn hàng chất lượng là tài sản quý giá của doanh nghiệp thương mại điện tử và

vì thế, hoạt động phát triển nguồn hàng có ý nghĩa vô cùng quan trọng tới sự tồn tại

và phát triển của doanh nghiệp

1 3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động phát triển nguồn hàng trên sàn

thương mại điện tử

1 3 1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

Tất cả hoạt động của một doanh nghiệp đều chịu tác động bởi các nhân tố đến từmôi trường bên ngoài, bao gồm môi trường vĩ mô và môi trường vi mô Theo đó, cácnhân tố này cũng ảnh hưởng tới hoạt động phát triển nguồn hàng của doanh nghiệp Môi trường vĩ mô bao gồm

-Môi trường chính trị luật pháp

Môi trường kinh tế

Môi trường văn hóa xã hội

Môi trường công nghệ

Môi trường tự nhiên

Trang 16

Môi trường vi mô bao gồm (Theo mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của MichealPorter)

Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Đối với mỗi ngành, lĩnh vực, ảnh hưởng của từng nhân tố trên sẽ có mức độ khácnhau Đối với hoạt động phát triển nguồn hàng của thương mại điện tử, đề tài sẽ đisâu vào phân tích các nhân tố có tầm ảnh hưởng lớn Đó là:

-Môi trường kinh tế

Môi trường chính trị luật pháp

Khách hàng

Đối thủ cạnh tranh hiện tại

1 3 1 1 Môi trường chính trị luật pháp

Hoạt động của doanh nghiệp có liên quan tới yếu tố nước ngoài thì việc nghiêncứu môi trường chính trị- pháp luật của cả thị trường trong nước và thị trường nướcngoài đóng vai trò rất quan trọng, ảnh hưởng tới chính sách về phát triển nguồn hàng Môi trường chính trị quốc tế luôn ẩn chứa các rủi ro chính trị mà doanh nghiệp cầnphải tính toán Đối với sàn thương mại điện tử, đó là các thông tin về: mức độ ổn địnhchính trị của thị trường nước ngoài, các bộ luật về thương mại điện tử, xuất nhập khẩu,sản phẩm được phép kinh doanh của cả hai quốc gia Yếu tố về chính trị có thể ảnhhưởng rất lớn tới khả năng vận hành và giao hàng từ quốc tế về nước Đặc biệt là sànthương mại điện tử cần thiết lập một hệ thống vận hành với từng thị trường quốc tếbao gồm cả hoạt động về kho vận, lưu kho, logistics

Hoạt động phát triển nguồn hàng của doanh nghiệp phải đảm bảo tuân thủ đúngtheo các quy định về chính trị và luật pháp, bản thân thị trường được lựa chọn cũngphải là thị trường có mức độ ổn định chính trị cao, vì với sàn thương mại điện tử, thờigian là yếu tố then chốt ảnh hưởng tới trải nghiệm của khách hàng, bất cứ sự bất ổn

về chính trị hay trì hoãn trong khâu logistics về lý do giấy tờ, thủ tục sẽ đều ảnh hưởngtới trải nghiệm mua hàng của khách hàng

Trang 17

1 3 1 2 Môi trường kinh tế

Đối với nguồn hàng quốc tế bán qua sàn thương mại điện tử thì việc nghiêncứu môi trường kinh tế đóng vai trò rất quan trọng, bao gồm cả môi trường kinh tếtrong nước và môi trường kinh tế tại thị trường của nguồn hàng nước ngoài Nghiêncứu môi trường trong nước nhằm hiểu về thị trường tiêu thụ nội địa và mức độ cạnhtranh theo sản phẩm còn nghiên cứu môi trường nước ngoài để thu thập thông tin vềnhà cung cấp và nguồn hàng

Đối với môi trường kinh tế trong nước, cần quan tâm tới các yếu tố

Tốc độ tăng trưởng kinh tế: tốc độ tăng trưởng kinh tế thể hiện về mức độ phát

triển của thị trường và phản ánh mức sống của người tiêu dùng Mức sống người tiêudùng càng cao thì họ càng có nhu cầu và càng sẵn sàng chi tiêu cho các sản phẩmkhông thiết yếu, trong trường hợp này là sản phẩm về thời trang

Tỉ giá hối đoái: Tỉ giá hối đoái ảnh hưởng tới sự chênh lệch về giá cả Đối với

việc mua hàng thông qua sàn thương mại điện tử, đặc biệt là hàng từ nước ngoài, một

sự chênh lệch về giá cả có thể khiến người mua thay đổi quyết định và lựa chọn nguồnhàng khác sẵn có và mức giá cạnh tranh hơn

Các chỉ số kinh tế về ngành hàng: Các chỉ số kinh tế về ngành biểu thị tiềm

năng tăng trưởng trong tương lai Đối với các ngành và lĩnh vực có chỉ số tăng trưởngtốt và còn nhiều tiềm năng thì sẽ dễ thu hút nguồn hàng chất lượng hơn Bên cạnh đó

từ các chỉ số có thể thấy được mức độ cạnh tranh hiện tại của ngành hàng

Đối với môi trường kinh tế nước ngoài,cũng cần quan tâm các yếu tố trên Tất

cả các yếu tố đó đều ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanh, tình hình sản xuấtcủa các nhà bán cung cấp nguồn hàng, từ đó tác động tới mức giá bán về thị trườngViệt Nam

Kết quả từ nghiên cứu môi trường kinh tế sẽ là tiền đề để đưa ra các biện phápphát triển nguồn hàng phù hợp với nhu cầu và sự cạnh tranh của thị trường trong nước,đồng thời phù hợp với tình hình sản xuất, cung ứng của nhà cung cấp

1 3 1 3 Khách hàng

Đối với sàn thương mại điện tử, có hai đối tượng khách hàng, đó là: Ngườimua và người bán

Trang 18

Đối với khách hàng là người mua, thì phần lớn họ sẽ là người tiêu dùng sảnphẩm cuối cùng Để cạnh tranh một một ngành dịch vụ, doanh nghiệp cần phải thỏamãn nhu cầu và thị hiếu của khách hàng, và làm điều đó tốt hơn các đối thủ của mình

Để làm được điều đó, doanh nghiệp phải hiểu được:

Khách hàng mục tiêu: Đối tượng khách hàng mục tiêu, khách hàng tiềm năng

của doanh nghiệp là ai, họ có đặc điểm chung là gì

Nhu cầu và hành vi mua hàng: Thông qua phân tích các yếu tố về địa lý, tính

xã hội, thái độ, tâm lý, hành vi tiêu dùng để hiểu về nhu cầu của người tiêu dùng Đốivới ngành hàng thời trang, nhu cầu của khách hàng thay đổi rất nhanh chóng và thấtthường Vòng đời sản phẩm ngắn kết hợp với đặc trưng ngành dẫn đến hành vi muahàng của người tiêu dùng cũng rất thất thường

Đối với khách hàng là người bán, thì họ là các nhà cung cấp nguồn hàng, bántrực tiếp trên sàn thương mại điện tử Như đã đề cập ở trên, về đặc trưng của các sànthương mại điện tử theo đuổi cùng loại mô hình đó là sự tương đồng về tính năng vàdịch vụ Chính vì thế một nhà bán có thể đồng thời là nhà cung ứng nguồn hàng củanhiều sản thương mại điện tử khác nhau Đối với nhóm nhà bán hàng lớn việc duy trìmối quan hệ hợp tác lâu và bền vững rất quan trọng vì bản thân họ đã có một lượngkhách hàng trung thành Khách hàng không phải lúc nào cũng trung thành với sàn, họ

có thể là những người mua trung thành với nhà bán và việc một nguồn hàng lớn rời

bỏ sàn có thể khiến cho sàn thương mại điện tử mất một lượng khách hàng lớn, qua

đó ảnh hưởng tới doanh thu và hoạt động của ngành hàng

Việc hiểu khách hàng và hiểu nhu cầu của khách hàng là tiền đề để một doanhnghiệp thương mại điện tử đưa ra phương hướng về phát triển nguồn hàng để đáp ứngnhu cầu đó

1 3 1 4 Đối thủ cạnh tranh hiện tại

Hoạt động của đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động và tìnhhình kinh doanh của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp thương mại điện tử, đặctrưng của ngành là sự bắt chước giữa các đối thủ trong ngành về tính năng và dịch vụcung cấp Gần như một doanh nghiệp cho ra mắt một tính năng, sản phẩm mới thì lậptức các doanh nghiệp trong ngành sẽ đưa ra tính năng và sản phẩm tương đồng đểcạnh tranh Chính vì thế, việc hiểu và phân tích về hoạt động của đối thủ cạnh tranh

Trang 19

đóng vai trò quan trọng trong quyết định và chiến lược của doanh nghiệp Doanhnghiệp cần hiểu: Mục tiêu của đối thủ, chiến lược của đối thủ, các biện pháp đối thủđang thực hiện Đặc biệt là khi cạnh tranh trực tiếp về nguồn hàng với đối thủ, doanhnghiệp cần hiểu quyền lợi mà đối thủ đem đến cho các nhà cung ứng nguồn hàng là

gì vì nó ảnh hưởng tới sự trung thành của nhà cung ứng đối với doanh nghiệp Từ đó,

có các chính sách và biện pháp phát triển nguồn hàng và duy trì mối quan hệ bền vữngvới các nguồn hàng chất lượng cao

1 3 2 Các nhân tố bên trong của doanh nghiệp

1 3 2 1 Mục tiêu và định hướng phát triển của doanh nghiệp

Bất cứ hoạt động nào của doanh nghiệp cũng phải đồng nhất và phục vụ chomục đích và định hướng phát triển của doanh nghiệp Hoạt động phát triển nguồnhàng cũng vậy Mục tiêu của doanh nghiệp thương mại điện tử liệu là mở rộng phạm

vi hoạt động ra nhiều thị trường hay xây dựng hình ảnh sản thương mại điện tử có sảnphẩm chuyên về một ngành hàng hay đa ngành hàng, định hướng về khách hàng mụctiêu, quy mô, đều ảnh hưởng tới hoạt động phát triển nguồn hàng Bởi nguồn hàng

là sản phẩm lưu thông trên sàn thương mại điện tử, mang về người mua hàng cho sàn

và cũng là mang về doanh thu cho sàn thương mại điện tử Bất kì mục tiêu nào củadoanh nghiệp cũng đều phải được phản ánh trong chính sách dành cho nguồn hàng vàngười bán

1 3 2 2 Tiềm lực của doanh nghiệp

Tiềm lực của doanh nghiệp bao gồm tiềm lực hữu hình và tiềm lực vô hình Với tiềm lực hữu hình, một doanh nghiệp về thương mại điện tử có tiềm lựcchủ yếu về tài chính, công nghệ và nhân lực Các doanh nghiệp có tiềm lực tài chínhcàng mạnh càng có khả năng đầu tư nhiều cho hoạt động phát triển nguồn hàng và mởrộng phạm vi hoạt động ra nhiều thị trường khác nhau Do mỗi thị trường yêu cầu một

hệ thống vận hành riêng nên tiềm lực về tài chính là không thể thiếu Tiềm lực tàichính cũng quyết định về tiềm lực cơ sở vật chất như kho vận tại các thị trường Đặcbiệt là với lĩnh vực thương mại, cuộc đua đốt tiền của doanh nghiệp Công nghệ cũng

là một nguồn lực quan trọng do hoạt động của doanh nghiệp với khách hàng diễn ratrên nền tảng số Việc ứng dụng công nghệ vào hoạt động phát triển nguồn hàng sẽlàm tăng hiệu quả và làm giảm bớt khối lượng công việc cho nguồn nhân lực, và kiểm

Trang 20

soát có hiệu quả dữ liệu thu về từ thị trường và khách hàng để làm tư liệu cho pháttriển nguồn hàng Về tiềm lực con người, nguồn nhân lực của thương mại điện tử cóyếu tố quốc tế không chỉ cần có khả năng chuyên môn về thương mại điện tử, vậnhành trực tuyến và sử dụng các hệ thống quản lý dữ liệu mà còn cần khả năng về ngônngữ, khả năng và đàm phán với đối tác từ xa Chính vì thế năng lực của nguồn nhânlực ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động phát triển nguồn hàng của doanh nghiệp

Về tiềm lực vô hình, tài sản lớn nhất của một doanh nghiệp thương mại doanhnghiệp là uy tín và danh tiếng của doanh nghiệp Doanh nghiệp có uy tín và danh tiếngtốt trong ngành sẽ dễ dàng có được sự hợp tác của các nhà cung ứng nguồn hàng chấtlượng cao và việc mở rộng phạm vi ra các thị trường mới cũng sẽ gặp nhiều thuận lợihơn

1 3 2 3 Đặc tính ngành hàng

Mỗi ngành hàng trên sàn thương mại điện tử sẽ có một đặc trưng riêng Về cơbản xét về đặc tính sản phẩm, thương mại điện tử được chia thành 4 nhóm ngành hànglớn đó là: Thời trang, Điện tử (Bao gồm các thiết bị số, thiết bị điện tử và đồ gia dụng),Đời sống (Các sản phẩm phục vụ nhu cầu cho cuộc sống bình thường) và Tiêu dùngnhanh Mỗi ngành hàng sẽ có sự khác biệt về vòng đời sản phẩm, nhu cầu của kháchhàng, đặc tính mùa vụ của sản phẩm hay đặc tính về giá cả, chính sách và dịch vụ kèmtheo Chính sách và biện pháp phát triển nguồn hàng phải dựa trên đặc tính thực tếcủa ngành hàng và nhu cầu của khách hàng tại từng thời điểm Những nguồn hàng cóđặc điểm về vòng đời sản phẩm ngắn thì hoạt động phát triển nguồn hàng phải hướngtới sự thay đổi cải tiến và đa dạng

Trang 21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NGUỒN HÀNG NƯỚC NGOÀI NGÀNH THỜI TRANG NỮ CỦA CÔNG TY TNHH SHOPEE

VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2018-2020

2 1 Giới thiệu về công ty TNHH Shopee Việt Nam

2 1 1 Giới thiệu chung

Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn Shopee

Tên quốc tế: SHOPEE COMPANY LIMITED - HO CHI MINH CITY BRANCHLoại hình pháp lý: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Trụ sở chính: Tầng 17, Tòa nhà Saigon Center 2, Số 67 đường Lê Lợi, PhườngBến Nghé, Quận 1, Hồ Chí Minh, Vietnam

Đại diện pháp lý: Ông Trần Anh Tuấn

Ngày thành lập: 10/12/2015

Loại hình dịch vụ cung cấp: Sàn thương mại điện tử

Chi nhánh: Hiện tại Công ty TNHH Shopee bao gồm có 3 chi nhánh văn phòngcùng 3 kho hàng cụ thể đặt tại:

Lê Thánh Tôn, Quận 1, Hồ Chí Minh

Khối kho vận: Kho Long Biên (Hà Nội), Kho Củ Chi và Kho Tân Thuận

Website: Shopee vn

Thông tin về công ty mẹ: Tập đoàn SEA

SEA là một tập đoàn hoạt động trong lĩnh vực số hóa và internet có trụ sở chínhđặt tại Singapore, với định hướng tập trung phát triển tại khu vực Đông Nam Á và mởrộng sang Đài Loan, Trung Quốc Sứ mệnh của tập đoàn là nâng cao trải nghiệm sốhóa của người dùng và hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua các nền tảng số

Trang 22

và công nghệ Tập đoàn SEA thành lập năm 2009, bắt nguồn từ công ty con Garena,sau đó nhanh chóng phát triển trở thành một trong những công ty lớn nhất khu vực vềmảng thể thao điện tử, bán lẻ và tài chính công nghệ Hiện nay, SEA là start-up có giátrị lớn nhất khu vực Đông Nam Á

Tập đoàn SEA sở hữu ba thương hiệu lớn, đó là:

Garena: Nền tảng game online cho phép người dùng có thể truy cập các trò chơi

nhập vai trực tuyến trên thiết bị di động và máy tính, và được thiết kế theo nhu cầucủa người sử dụng ở từng thị trường khác nhau Hiện nay, Garena ghi dấu ấn của mình

ở hơn 130 thị trường trên toàn thế giới, sản phẩm nổi bật nhất của Garena là trò chơinhập vai trực tuyến Free fire và các giải đấu thể thao điện tử lớn thu hút hàng trămtriệu lượt theo dõi mỗi năm

Shopee: nền tảng thương mại điện tử hàng đầu ở Đông Nam Á Đây là một nền

tảng được thiết kế riêng cho khu vực, cung cấp cho cả người mua và người bán trảinghiệm mua sắm trực tuyến dễ dàng, an toàn và nhanh chóng thông qua hỗ trợ hậucần, đóng gói, vận chuyển tích hợp các kênh thanh toán hiệu quả Hiện tại ứng dụngShopee có mặt tại 7 thị trường trong khu vực châu Á là Singapore, Việt Nam, TháiLan, Đài Loan, Philippines, Malaysia và Indonesia cùng 1 thị trường ở châu Mỹ làBrazil Bên cạnh 7 thị trường đó, Shopee đặt trụ sở văn phòng, nhà kho và hệ thốngvận hành kho vận tại 4 quốc gia khác là Trung Quốc, Hàn Quốc, HongKong và NhậtBản để phục vụ cho mảng hàng quốc tế

AirPay: nền tảng dịch vụ tài chính kỹ thuật số, cung cấp dịch vụ ví điện tử cho

người tiêu dùng thông qua ứng dụng AirPay và cho các doanh nghiệp nhỏ thông quahình thức liên kết với ngân hàng nước bản địa

Ngoài ra, tại Việt Nam, tập đoàn SEA vừa mua lại thương hiệu Foody và NowDelivery, startup lớn của Việt Nam trong lĩnh vực giao nhận đồ ăn

2 1 2 Quá trình hình hình và phát triển

Năm 2015, Shopee được ra mắt tại Singapore với định hướng là sàn thương mạiđiện tử theo mô hình C2C trên một ứng dụng thiết bị di động, hoạt động như mộtmạng xã hội phục vụ nhu cầu mua bán mọi lúc, mọi nơi cho người dùng Tích hợp hệthống vận hành, giao nhận và hỗ trợ về khâu thanh toán, Shopee là bên trung giangiúp việc mua sắm trực tuyến dễ dàng và an toàn hơn cho cả bên mua lẫn bên bán

Trang 23

Với sứ mệnh dùng công nghệ để nâng cao chất lượng cuộc sống người dùng và hỗ trợhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ trong khu vực Đông Nam Á, sau khi ramắt sản phẩm tại thị trường Singapore, tập đoàn SEA ngay lập tức mở rộng phạm vihoạt động của Shopee sang 7 thị trường quốc tế là Việt Nam, Đài Loan, Philippines,Thái Lan, Malaysia, Brazil và Indonesia

Ngày 10/12/2015, Công ty TNHH Shopee chính thức được thành lập với đại diệnpháp lý là ông Trần Anh Tuấn, nay là Giám đốc điều hành của công ty, tới tháng8/2016, Sàn thương mại điện tử Shopee lần đầu được đưa vào hoạt động ở Việt Namdưới hình thức là một ứng dụng điện thoại Shopee Việt Nam độc quyền cung cấpchính sách mua sắm online an toàn với tên gọi “Shopee Đảm Bảo”, chỉ thanh toán chongười bán khi người mua đã nhận được hàng thành công với chính sách đổi hàng trảhàng linh hoạt Sau đó, tháng 6/2017 Shopee cho ra mắt thêm Shopee Mall, cổng bánhàng với cam kết chính hãng từ các thương hiệu hàng đầu và các nhà bán lẻ lớn tạiViệt Nam, theo đó, mở rộng tệp người bán của mình ra không chỉ bao gồm các nhàbán hàng nhỏ lẻ theo mô hình C2C, mà còn các doanh nghiệp, start-up nhỏ và cácthương hiệu uy tín trên thị trường theo mô hình B2C

Cũng trong năm 2017, Shopee Việt Nam cho ra mắt nền tảng hàng quốc tế, chophép người dùng tại Việt Nam có thể đặt mua sản phẩm tại hai thị trường mà Shopee

có đặt nhà kho và hệ thống vận hành là Đài Loan và Trung Quốc Tới năm 2019,Shopee Việt Nam mở rộng thị trường hàng quốc tế của mình sang Malaysia và

Philipin Hiện nay, mảng hàng quốc tế có đóng góp rất lớn vào hai chỉ tiêu quan trọngcủa công ty TNHH Shopee Việt Nam là số đơn hàng và giá trị đơn hàng

Tại Việt Nam hiện nay, Shopee là nền tảng thương mại điện tử dẫn đầu về lượt tải/truy cập trên hệ điều hành IOS và Android Với mục tiêu trở thành điểm đến trongthương mại điện tử tại Đông Nam Á, Shopee không ngừng nâng cao và phát triển Sảnphẩm tại Shopee rất đa dạng, bao gồm các 25 ngành hàng nhỏ theo 4 lĩnh vực: thờitrang, tiêu dùng nhanh, nhà cửa đời sống và điện tử Hiện nay, lượt truy cập hàng thángtrên sàn thương mại điện tử Shopee lên đến hơn 43 triệu lượt/ tháng (số liệu thống kêquý I/2020) bỏ xa hai đối thủ cạnh tranh trực tiếp là Tiki với 23 triệu lượt truy cập vàLazada với 19 triệu lượt truy cập

Trang 24

2 1 3 Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của công ty

Về tầm nhìn: "Chúng tôi thật sự tin tưởng vào sức mạnh khai triển của công nghệ

và mong muốn góp phần làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn bằng việc kết nối cộngđồng người mua và người bán thông qua việc cung cấp một nền tảng thương mại điện

tử "

Về sứ mệnh: "Đối với người dùng trong khu vực, Shopee mang đến trải nghiệmmua sắm tích hợp với vô số sản phẩm đa dạng chủng loại, cộng đồng người dùng năngđộng và chuỗi dịch vụ liền mạch "

Về giá trị cốt lõi, Tập đoàn SEA luôn đề ra 5 giá trị cốt lõi mà nhân viên ở bất kỳthương hiệu/ công ty con nào đều cần ghi nhớ và tuân thủ Shopee tại tất cả các thịtrường trong khu vực đều nhấn mạnh 5 giá trị cốt lõi này là tôn chỉ để hoạt động vàcống hiến, đó là:

We serve: Chúng tôi phục vụ Với Shopee, khách hàng là những người duy nhất

có thể quyết định giá trị sản phẩm và dịch vụ, chính vì thế Shopee nỗ lực thỏa mãnnhững nhu cầu chưa được thỏa mãn

We adapt: Chúng tôi thích nghi Shopee không ngừng cải tiến để có thể thích nghi

được với tốc độ thay đổi chóng mặt của hành vi người dùng

We run: Chúng tôi " chạy đua" Shopee đang chạy đua liên tục và không ngừng

nghỉ để gặt hái thành công

We commit: Chúng tôi cam kết Shopee luôn cam kết với tất cả các đối tác, nhân

viên, khách hàng rằng sẽ làm tốt nhất và trở thành tốt nhất có thể

We stay humble: Chúng tôi khiêm tốn Shopee đã trải đoạn đường không hẳn là

dài cũng không hẳn là ngắn từ những ngày đầu và Shopee không để đánh mất sựkhiêm tốn để đạt được những đỉnh cao mới

Trang 25

2 1 4 Cơ cấu tổ chức của công ty

Công ty TNHH Shopee sử dụng sơ đồ cơ cấu tổ chức theo kiểu chức năng Trong đó nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận như sau

Ban giám đốc: Ban giám đốc của công ty TNHH Shopee bao gồm có giám đốc

điều hành và 3 phó giám đốc phụ trách cho ba mảng công việc khác nhau, đó là PGĐkhối kinh doanh, PGĐ khối vận hành, PGĐ khối hành chính

Giám đốc điều hành: là người đại diện cho công ty về mặt pháp lý, có nhiệm

vụ đưa ra các quyết định chiến lược cho công ty, bên cạnh đó giám đốc điều hành làngười làm việc trực tiếp với ban giám đốc của Shopee Singapore (Trụ sở chính củaShopee) để đưa ra kế hoạch phát triển cho Shopee tại Việt Nam Giám đốc điều hànhcòn phụ trách công tác đối ngoại với các đối tác chiến lược của công ty

Các PGĐ có nhiệm vụ đề ra chiến lược và kế hoạch hoạt động của khối mìnhphụ trách, đồng thời giám sát việc thực hiện công việc để đảm bảo đạt kế hoạch đề ra

và công ty phát triển đúng theo định hướng của tập đoàn SEA

Trang 26

Khối kinh doanh

Phòng phát triển kinh doanh: đây là phòng ban có quy mô lớn nhất trong công

ty, được chia theo 4 lĩnh vực ngành hàng lớn của Shopee là ngành điện tử, ngành tiêudùng nhanh, ngành đời sống, ngành thời trang Phòng phát triển kinh doanh có cácnhiệm vụ chính bao gồm: hoạch định chiến lược và kế hoạch hành động để đảm bảotăng trưởng của ngành hàng theo kế hoạch đề ra của ban giám đốc; làm việc với cácđối tác bán hàng lớn nhất của sàn thương mại để xây dựng các chiến dịch quảng cáo,bán hàng hiệu quả; giám sát hoạt động bán hàng trên sàn thương mại điện tử; thựchiện các hoạt động phát triển nguồn hàng, mở rộng thị trường và thu hút người bántham gia sàn thương mại điện tử Mỗi ngành hàng của phòng phát triển kinh doanh sẽhoạt động dưới hai mảng hàng hóa: hàng hóa nội địa (hàng hóa mà người bán đăng

ký địa chỉ tại Việt Nam) và hàng hóa quốc tế (hàng hóa mà người bán đăng ký địa chỉtại nước ngoài)

Phòng marketing có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường và hành vi tiêu dùng của

người mua, hoạch định chiến lược xây dựng hình ảnh thương hiệu, các kế hoạch quảng

bá chiến dịch lớn của Shopee, xây dựng quan hệ với giới truyền thông và những KOLS(những người có tầm ảnh hưởng lớn tới tệp khách hàng của Shopee)

Khối hành chính

Phòng Nhân sự có nhiệm vụ đảm bảo chất lượng và số lượng nguồn lao động

cho công ty thông qua các hoạt động về: Lập kế hoạch, xác định nhu cầu lao động củacác bộ phận, tuyển dụng, đào tạo, xây dựng hệ thống tiền lương và phúc lợi và cácchính sách khác về lao động,

Phòng Tài chính kế toán có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

tại đơn vị một cách kịp thời, đầy đủ đảm bảo phục vụ tốt cho hoạt động kinh doanh;chủ trì và phối hợp với các phòng có liên quan để lập kế hoạch kinh doanh, kế hoạchtài chính hàng năm và dài hạn của công ty; thực hiện, tham gia thực hiện và trực tiếpquản lý công tác đầu tư tài chính, kiểm soát nguồn chi phí và việc sử dụng ngân sáchcủa các phòng ban theo kế hoạch đã được thông qua

Phòng Pháp lý có nhiệm vụ đảm bảo hoạt động của công ty về mặt pháp luật Khối vận hành

Trang 27

Phòng Kiểm soát chất lượng nguồn hàng có nhiệm vụ đảm bảo chất lượng của

hàng hóa được lưu thông trên sàn thương mại điện tử Shopee tuân thủ quy định củaluật pháp và chính sách bán hàng trên Shopee Theo đó phòng ban có nhiệm vụ phêduyệt sản phẩm đăng bán, xử lý các vi phạm của người mua và người bán, đồng thờigiám sát các chỉ số về vận hành của người bán bao gồm các chỉ số về: tỉ lệ đơn hànggiao trễ, tỉ lệ đơn hàng hủy không lí do, và các chỉ số vi phạm khác để đảm bảo chấtlượng cho hoạt động mua bán

Phòng Chăm sóc khách hàng có nhiệm vụ hỗ trợ giải đáp các thắc mắc, khó

khăn của cả người bán và người mua trên sàn thương mại điện tử Shopee

Phòng Thanh toán có nhiệm vụ đảm bảo các hình thức thanh toán trên sàn

thương mại điện tử Shopee hoạt động trơn chu và hiệu quả, xử lý các sự cố trong quátrình giao dịch liên quan đến thanh toán và xử lý các nghiệp vụ hoàn tiền, chuyển tiền

Phòng vận chuyển có nhiệm vụ đảm bảo các hình thức vận chuyển trên sàn

thương mại điện tử Shopee hoạt động trơn chu và hiệu quả, xử lý các sự cố trong quátrình giao dịch liên quan đến đơn vị vận chuyển và xử lý các nghiệp vụ hoàn hàng Hiện nay phòng vận chuyển đang trong quá trình phát triển đơn vị giao hàng củaShopee là Shopee Express, bao gồm các nghiệp vụ liên quan đến quản lý kho hàng,đóng gói, vận chuyển

Phòng Mua hàng có nhiệm vụ thu mua các hàng hóa, thiết bị văn phòng, thiết

bị vận hành, máy móc phục vụ cho hoạt động tại các chi nhánh văn phòng và tại cáckho hàng

Phòng Kỹ thuật có nhiệm vụ đảm bảo hoạt động của sàn thương mại điện tử

trên ứng dụng điện thoại và trên website diễn ra bình thường, khắc phục và xử lý các

sự cố về kỹ thuật, các lỗi trên ứng dụng, phát triển giao diện của sản phẩm theo kếhoạch đề ra của các phòng ban khác

Các kho hàng của Shopee hiện tại phục vụ cho ba mục đích chính: xử lý cácđơn hàng lựa chọn hình thức vận chuyển Shopee Express, xử lý các đơn hàng quốc tếkhi được vận chuyển tới Việt Nam, xử lý các đơn hàng của Shopee Mall khi doanhnghiệp lựa chọn hình thức kí gửi kho tại Shopee

Trang 28

2 1 5 Mô hình kinh doanh của công ty

Mô hình kinh doanh

Công ty TNHH Shopee đang vận hành sàn thương mại điện tử Shopee với mô hìnhlai, kết hợp giữa C2C và B2C

Với mô hình C2C (customers to customers), Shopee cung cấp nền tảng thươngmại dịch vụ để những người dùng ứng dụng/ các cá nhân có thể thực hiện hoạt độngmua bán hàng hóa với nhau Shopee tích hợp công cụ thanh toán linh hoạt với nhiềuhình thức bao gồm: thanh toán khi nhận hàng, thanh toán thông qua thẻ ngân hàngliên kết, thanh toán thông qua ví Airpay (một sản phẩm khác thuộc tập đoàn công ty

mẹ SEA), thanh toán thông qua Ví Shopee, Bên cạnh đó, Shopee liên kết với 5 đơn

vị vận chuyển kí gửi bao gồm: Giao hàng tiết kiệm, Giao hàng nhanh, J&T express Ninja Van, Best Express, Viettel Post, cùng 2 đơn vị giao hàng ngay lập tức là

Nowship và Grabship Đồng thời Shopee đang phát triển đơn vị giao hàng riêng củamình là Shopee Express Shopee xây dựng chính sách đảm bảo cho cả người bán vàngười mua bán, khi hàng được giao tới tay khách hàng và được khách hàng xác nhậnnhận được đúng sản phẩm, Shopee mới tiến hành thanh toán cho người bán Trongtrường hợp khách hàng không chấp nhận nhận hàng vì những lí do không bắt nguồn

từ người bán, Shopee sẽ tiến hành hoàn trả lại hàng cho người bán mà không tínhthêm chi phí gì Nhằm hỗ trợ người dùng ứng dụng Shopee mua sắm và có trải nghiệmtốt nhất, Shopee thường xuyên đưa ra các chiến dịch giảm giá lớn, các chương trìnhtrợ giá cho sản phẩm, tặng mã giảm giá, miễn phí vận chuyển hỗ trợ người bán vàthu hút người mua

Với mô hình B2C, năm 2017, Shopee cho ra mắt hạng mục Shopee Mall, tạo ranền tảng để các doanh nghiệp Việt Nam có thể đăng ký bán hàng thông qua sàn thươngmại điện tử Với mô hình này, Shopee cung cấp 2 giải pháp đến cho người bán: Đốivới các thương hiệu có khả năng vận hành tốt thông qua nền tảng thương mại điện tử,người bán có thể tự vận hành gian hàng của mình như mô hình C2C Đối với cácthương hiệu còn mới, hoặc muốn xây dựng quy trình bán hàng một cách bài bản, cóthể sử dụng dịch vụ Shopee Retail: Người bán sẽ đem một lượng hàng tới kho củaShopee, sau đó nhân viên của Shopee sẽ phụ trách quản lý gian hàng, bao gồm cáchoạt động liên quan đến đăng bán sản phẩm, trả lời người mua, đóng gói và vận

chuyển đơn hàng Những doanh nghiệp được Shopee tạo gian hàng trên Shopee Mall

Trang 29

Ngành thời trang Ngành điện tử Ngành tiêu dùng nhanh Ngành đời sống

Thời trang nam Điện tử và phụ kiện Sức khỏe sắc đẹp Đồ chơi

sống

Giày dép Nam Thiết bị điện gia dụng

phải là những doanh nghiệp có đầy đủ giấy tờ kinh doanh, giấy chứng nhận nhà phânphối độc quyền từ hãng và các giấy tờ cần thiết để chứng minh xuất xứ và chất lượnghàng hóa của mình Với mô hình này, Shopee cũng cung cấp các dịch vụ về thanhtoán, vận chuyển, quảng cáo như mô hình Marketing nhưng Shopee tính phí cao hơnđối với nhóm người bán hàng này

Trang 30

Phụ kiện thờitrang Ô tô- xe máy-xe đạp

Thể thao và dulịch

Thời trang trẻem

Nguồn: Phòng phát triển kinh doanh công ty TNHH Shopee Việt Nam

Về mặt xuất xử hàng hóa, Shopee có hai mảng hàng là hàng nội địa và hàng quốc tế Hàng nội địa là các sản phẩm mà người bán đăng kí địa chỉ bán hàng tại Việt Nam,Hàng quốc tế là các sản phẩm mà người bán đăng ký địa chỉ bán hàng tại các thịtrường ngoài Việt Nam

Đối với người bán trên sàn, Shopee thu phí 2% trên giá trị đơn hàng thành công, đượcgọi là phí dịch vụ Bên cạnh đó, Shopee triển khai các gói dịch vụ bán hàng bao gồmcác gói dịch vụ hỗ trợ vận chuyển với đơn hàng có giá trị thấp , gói dịch vụ hoàn tiềncho đơn hàng có giá trị cao, gói dịch vụ quảng cáo, marketing, tăng độ hiển thị chosản phẩm và người bán qua đó thu hút người mua

2 2 Thực trạng nguồn hàng nước ngoài ngành thời trang nữ của công ty TNHH Shopee Việt Nam giai đoạn 2018-2020

2 2 1 Tổng quan về các nguồn hàng nước ngoài ngành thời trang nữ của công ty TNHH Shopee Việt Nam giai đoạn 2018-2020

2 2 1 1 Nguồn hàng xuất xứ Trung Quốc

Nguồn hàng xuất xứ Trung Quốc trên Shopee là nguồn hàng chiếm tỉ trọng lớnnhất trong mảng hàng quốc tế Khi chương trình hàng quốc tế được chính thức ra mắttại Việt Nam vào năm 2017, thị trường Trung Quốc là thị trường duy nhất được bánsản phẩm của mình sang Việt Nam thông qua sàn thương mại điện tử Shopee Chươngtrình thử nghiệm dự án hàng quốc tế diễn ra trong 6 tháng cuối năm 2017, mở đầu với

100 nhà bán hàng uy tín được Shopee mời tham gia Đặc điểm chung của 100 nhà bán

Trang 31

Số lượng người bán Số đơn hàng

Số lượng Mức tăng trưởng (lần) Số lượng Mức tăng trưởng

có những mức tăng trưởng vượt bậc, từ 100 nhà bán hàng năm 2017 lên 4398 nhàbán hàng trong năm 2020 Chỉ trong 10 tháng đầu năm 2020, số đơn hàng mà nhómnhà bán này đóng góp cho ngành thời trang nữ đã đạt 1592146 đơn hàng Đây là mộtcon số khổng lồ, đóng góp tới 98% tổng đơn hàng quốc tế tại Shopee Việt Nam, đặcbiệt là khi ứng dụng Shopee không được sử dụng tại thị trường nội địa Trung màShopee chỉ đặt kho hàng và khối văn phòng vận hành, nhằm kết nối nhà bán hàng lớntại Trung Quốc tới tất cả các thị trường mà ứng dụng Shopee đang hoạt động, baogồm 7 thị trường: Việt Nam, Singapore, Thái Lan, Đài Loan, Malaysia, Philippin vàIndonesia

Bảng 2 2 Số người bán và đơn hàng của nguồn hàng Trung Quốc giai đoạn 2020

Trang 32

2017-Tháng 4398 2 05 1592146 3 78

10/2020

Nguồn: Phòng phát triển kinh doanh công ty TNHH Shopee Việt Nam

Năm 2019 có sự chững lại trong mức tăng trưởng về số đơn hàng do ShopeeViệt Nam đã đưa ra những chính sách khắt khe hơn về điều kiện bán hàng, bao gồmyêu cầu về sản phẩm, kho hàng, thời gian giao hàng và giải quyết khiếu nại, khiến chonhiều sản phẩm không hợp lệ bị xóa

Đặc điểm chung của nguồn hàng thời trang nữ từ thị trường Trung Quốc nhưsau

Mẫu mã đa dạng

Các sản phẩm thời trang nữ xuất xứ Trung Quốc trên sàn thương mại điện tửShopee Việt Nam bao phủ tất cả các ngành hàng nhỏ của Thời trang nữ, bao gồm: Áo,Quần, Đầm, Phụ Kiện, Túi, Giày dép, Set đồ, Thống kê tới ngày 10/10/2020, thịtrường thời trang nữ của Trung Quốc có 3652178 sản phẩm hợp lệ đã qua kiểm duyệtđược bán tại thị trường Việt Nam Các sản phẩm này không chỉ đa dạng về màu sắc,kiểu dáng, chất liệu, mà còn dành cho mọi độ tuổi, từ trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, thanh niên,người đi làm, người già

Giá cạnh tranh

Đa phần các nhà bán của Trung Quốc đến từ các thành phố lớn như QuảngĐông, Quảng Châu và Phúc Kiến, đều là những xưởng quần áo, thời trang có quy môrất lớn, là đầu mối bán sỉ quần áo có uy tín tại tại thị trường Trung Quốc Chính vì sảnphẩm được xuất từ xưởng nên giá thành rất rẻ và cạnh tranh Nhà bán ngoài phải chịuphí dịch vụ Shopee là 2% thì cho đến nay chương trình bán hàng quốc tế của Shopeechưa yêu cầu người bán phải trả thêm bất kì một khoản phí gì để bán sang thị trườngnước ngoài Chính vì thế giá thành được giữ ở mức rất rẻ Nếu người mua canh đượccác chiến dịch giảm giá lớn thì có thể mua được giá rất hời Bên cạnh đó, số lượngnhà bán của Trung Quốc tăng quá nhanh với quy mô lớn cũng tạo ra sự cạnh tranhgiữa các nhà bán, sản phẩm trùng lặp dẫn đến mức giá đưa ra cũng vô cùng cạnh tranhvới đối thủ

Trang 33

Chất lượng tốt so với giá tiền

Các nhà bán hàng tham gia chương trình bán hàng quốc tế của Shopee đều phảitrải qua một quá trình xét duyệt và kiểm tra chất lượng nguồn hàng Đa phần các

xưởng quần áo lớn ở Trung Quốc đã có nhiều năm kinh nghiệm trong sản xuất các

mặt hàng thời trang nên về cách may, thiết kế, chất liệu đều rất phù hợp với giá thành

của sản phẩm Và vì sản phẩm được xuất từ xưởng, giá thành không bị độn lên quá

nhiều cho chi phí vận chuyển, marketing, Nên chất lượng luôn tương xứng với mức

tiền bỏ ra

Cập nhập xu hướng

Các sản phẩm của thị trường Trung Quốc luôn đi đầu trong việc bắt kịp xu

hướng và thị hiếu của người tiêu dùng Từ tính mùa vụ, đổi mùa, các sản phẩm được

người nổi tiếng giới thiệu, mặc, các xu hướng về màu sắc, thiết kế, mẫu mã, họa tiết,

kiểu dáng, đều được các xưởng quần áo ở Trung Quốc tung ra thị trường trong một

khoảng thời gian mới Bất kỳ xu hướng thời trang đang thịnh hành nào cũng có thể

được tìm thấy trong nguồn hàng xuất xứ Trung Quốc

2 2 1 2 Nguồn hàng xuất xứ Đài Loan

Nguồn hàng thời trang nữ xuất xứ Đài Loan được chính thức ra mắt tại thị

trường Việt Nam và tháng 1/2019 Năm 2019, tại Đài Loan, ứng dụng Shopee phiên

bản Đài Loan chính thức trở thành ứng dụng mua sắm số 1 tại đất nước này, chính vì

thế, Shopee Đài Loan đã triển khai chương trình hàng quốc tế, cho phép các nhà bán

đứng đầu trong ngành hàng thời trang nữ tại Đài Loan bán sản phẩm của mình sang

các thị trường quốc tế có ứng dụng Shopee, trong đó có Việt Nam Chỉ trong vòng 2

năm hoạt động, số lượng người bán và số đơn hàng phát sinh từ nguồn hàng này đã

Trang 34

2019 148 888

Nguồn: Phòng phát triển kinh doanh công ty TNHH Shopee Việt Nam

Đáng chú ý nhất là lượng đơn hàng trong 10 tháng đầu của năm 2020 đã cómức tăng trưởng gấp 11 lần so với tổng đơn hàng phát sinh trong năm 2019, trong khi

số lượng người bán chỉ tăng khoảng 4 lần Khác với các nhà bán lớn của thị trườngTrung Quốc với đặc trưng là các xưởng sản xuất quần áo quy mô lớn, các nhà bán từĐài Loan có đặc điểm chung: là các cửa hàng quần áo có thương hiệu và uy tín tại thịtrường Đài Loan Các mặt hàng mà các nhà bán này cung cấp chủ yếu là mặt hàng vềquần áo, còn phụ kiện và giày dép, túi thì có ít nhà cung cấp hơn Tính tới tháng10/2020, có 324327 sản phẩm hợp lệ của thị trường Đài Loan được đăng bán tại ứngdụng Shopee Việt Nam, trong đó có 307651 sản phẩm thuộc phân loại về quần, áo,váy chiếm tới hơn 94% Sở dĩ các nhà bán hàng Đài Loan ít cung cấp các sản phẩmphân loại khác về phụ kiện và giày dép vì giá thành của các sản phẩm này có chênhlệch rất lớn so với các sản phẩm đang được bán tại thị trường Việt Nam Chính vìđây là nguồn hàng có thương hiệu, nên đặc điểm chung của những sản phẩm này là

Mang đậm đặc trưng Á Đông

Phần lớn các nhà bán này đều đến từ thành phố Đài Bắc, thủ đô của Đài Loan,nên sản phẩm họ cung cấp mang đậm nét đặc trưng truyền thống như các bộ áo dàicách điệu, sườn xám, các trang phục nhẹ nhàng tôn lên nét đẹp của người phụ nữ ÁĐông Các thiết kế của nhóm nhà bán từ Đài Loan đều đi theo phong cách thanh lịch,nhẹ nhàng, nữ tính, nhưng có nét phá cách để phù hợp với thị hiếu của người trẻ hiệnnay Nhóm khách hàng mục tiêu của những nhà bán này là phụ nữ trong độ tuổi từ20-40

Chất lượng tốt

Những sản phẩm đến từ thị trường Đài Loan đa phần đều có xưởng gia công tỉ

mỉ, đường may cẩn thận, chất liệu vải chọn lọc nên sản phẩm hoàn chỉnh có chất lượngrất tốt Nguồn hàng Đài Loan thường có có nhiều chi tiết nhỏ tinh tế trên sản phẩmnên được gia công rất chỉn chu

Trang 35

2 2 1 3 Nguồn hàng xuất xứ Malaysia

Nguồn hàng xuất xứ Malaysia chính thức ra mắt Việt Nam vào tháng 1/2019,cùng với nguồn hàng Đài Loan Cùng với thị trường Đài Loan, thị trường Malaysia lànơi mà ứng dụng Shopee có tầm ảnh hưởng rất lớn và trở thành 1 trong 2 ứng dụngmua sắm hàng đầu tại quốc gia này Số lượng người bán và đơn hàng đã có mức tăngtrưởng như sau trong vòng hai năm

Bảng 2 4 Số người bán và đơn hàng từ nguồn hàng Malaysia giai đoạn 2019-2020

Nguồn: Phòng phát triển kinh doanh công ty TNHH Shopee Việt Nam

Sự tăng trưởng của nguồn hàng xuất xứ Malaysia có nét tương đồng với thịtrường Đài Loan, lượng đơn hàng trong năm 2020 tăng gần 12 lần so với năm 2019trong khi số lượng người bán tăng 4 62 lần Với 656736 sản phẩm hợp lệ đang đượcđăng bán tại thị trường Việt Nam, những nhà bán của thị trường Malaysia có đặc điểmchung đó là gian hàng cung cấp sản phẩm đến từ nhiều ngành hàng khác nhau, một

Trang 36

gian hàng trực tuyến có thể cung cấp cho người dùng các sản phẩm từ áo, quần váy,túi, phụ kiện và giày dép Khác với hai thị trường còn lại, khi người bán chỉ tập trungvào 1 ngành hàng chính, như gian hàng chuyên quần áo, gian hàng chuyên phụ kiện,gian hàng chuyên giày dép thì những nhà bán ở Malaysia muốn cung cấp cho kháchcủa họ một cách thức để mua sắm nhiều mặt hàng trong 1 gian hàng cùng một lúc,chính vì thế mà tuy quy mô về số lượng người bán ở thị trường Malaysia và Đài Loan

là gần tương tự nhau nhưng số sản phẩm ở thị trường Malaysia gần gấp đôi thị trườngĐài Loan Về sản phẩm, đặc điểm chung của nguồn hàng xuất xứ Malaysia là

Tính ứng dụng cao

Khác với thời trang cầu kỳ tinh tế của các nhà bán Đài Loan hay thời trang theo

xu hướng của các nhà bán Trung Quốc, các nhà bán Malaysia tập trung vào các sảnphẩm có thể ứng dụng quanh năm, dễ phối, với các gam màu trơn cơ bản như trắng,đen, be, nâu, Các sản phẩm có thể ứng dụng khi đi làm, đi chơi, ở nhà,

Giá thành ở mức trung bình

Mặt bằng chung, ở cùng 1 phân loại sản phẩm, mức giá mà các nhà bán Malaysia đềxuất sẽ cao hơn thị trường Trung Quốc nhưng thấp hơn thị trường Đài Loan Sở dĩcác nhà bán hàng của Malaysia họ không phải các xưởng may lớn, bản chất họ cũng

đi nhập từ các nguồn sỉ khác nhau, sau đó đăng bán trên các sàn thương mại điện tử Tuy nhiên nhờ kinh doanh với số lượng lớn nên giá thành của sản phẩm vẫn giữ được

ở mức trung bình

Trang 37

Số người bán Số đơn hàng Giá trị đơn hàng

Số lượng

Mức tăng trưởng (lần)

Số lượng

Mức tăng trưởng (lần)

Tổng giá trị

Mức tăng trưởng(lần)

Tổng đơn hàng: Tổng số đơn hàng phát sinh và được giao thành công tới tay

khách hàng, được khách hàng xác nhận và thanh toán cho người bán

Tổng giá trị đơn hàng: Tổng doanh thu mà người bán nhận về sau khi đã trừ đi

các khoản trợ giá, khuyến mại, phí dịch vụ, vận chuyển và các chi phí các từ sàn

Tổng số người bán: Tổng số người bán có tài khoản trên ứng dụng Shopee và

có đơn hàng phát sinh trong năm tính toán

Trong giai đoạn 2017-2020, nguồn hàng quốc tế đã đạt được những sự tăngtrưởng vượt bậc về cả 3 chỉ tiêu trên, cụ thể

Bảng 2 5 Mức độ tăng trưởng về người bán, đơn hàng và giá trị đơn hàng quốc tế ngành thời trang nữ giai đoạn 2017-2020

Trang 38

Nguồn: Phòng phát triển kinh doanh công ty TNHH Shopee Việt Nam

Chỉ trong vòng 3 năm, kể từ năm 2017, chỉ với 100 nhà bán hàng thử nghiệmđến từ Trung Quốc, phát sinh 32578 đơn hàng với tổng giá trị đơn hàng 287111 USDđến 10 tháng đầu năm 2020, số người bán đã lên tới 5754, tăng 57 54 lần, 3 thị trườngquốc tế, 1617963 đơn hàng được giao thành công, tăng 49 66 lần tương đương với

16280180 USD Dự kiến mức tăng trưởng đến hết năm 2020 sẽ còn vươn lên nhữngcon số vô cùng ấn tượng, do hai tháng 11 và 12 là hai tháng trọng điểm của sàn thươngmại điện tử Shopee, với hai chiến dịch lớn nhất năm là 11/11 (Ngày lễ độc thân của

Trung Quốc) và 12/12 (sinh nhật Shopee), bên cạnh đó, nhu cầu mua sắm càng về

cuối năm của người tiêu dùng sẽ càng tăng cao Theo bảng thống kê số liệu dưới đây,

có thể thấy nhờ những thành công trong chương trình thử nghiệm năm 2017, năm

2018 đã thu hút một lượng lớn các nhà bán Trung Quốc tham gia chương trình bán

hàng quốc tế, kéo theo đó là mức tăng trưởng tới 7 61 lần về số đơn hàng và 9 82 lần

về giá trị đơn hàng Tới năm 2019 là điểm nhấn trong sự tăng trưởng về số lượng

người bán, do Shopee Việt Nam mở rộng thị trường hàng quốc tế sang Đài Loan và

Malaysia Trong cùng năm, Shopee Việt Nam thực hiện hàng loạt các chính sách

nhằm gia tăng sự kiểm soát về chất lượng nguồn hàng và nhà bán, dẫn đến hàng loạtcác sản phẩm không đáp ứng được tiêu chí bị xóa khỏi hệ thống, nên tốc độ tăng

trưởng về đơn hàng và giá trị đơn hàng có phần chững lại Nếu tới cuối năm 2019,

người tiêu dùng trên ứng dụng sàn thương mại điện tử Shopee đã biết tới, nhưng chưaphân biệt quá rạch ròi giữa hàng quốc tế và hàng nội địa do cách hiển thị của các

nguồn hàng quốc tế trên ứng dụng chưa được tách ra riêng biệt, vẫn để cùng và trộn

lẫn với danh mục các sản phẩm nội địa, chỉ khác nhau ở duy nhất dán nhãn sản phẩm

là hàng quốc tế Nếu người dùng không để ý thì phải tới bước thanh toán và hiển thị

thời gian giao hàng dự kiến, người tiêu dùng mới biết được sản phẩm mình chọn đến

từ thị trường nước ngoài

Trang 39

Hình 2 1 Hiển thị của nguồn hàng quốc tế trên sàn thương mại điện tử Shopee

Năm 2020 là năm tăng trưởng bùng nổ của nguồn hàng quốc tế tại thị trườngViệt Nam, khi Shopee Việt Nam thực hiện hàng loạt các chính sách và biện phápnhằm nâng cao hiểu biết và sự yêu thích của người tiêu dùng về nhóm sản phẩm này:Tạo danh mục riêng cho hàng quốc tế, chạy các chiến dịch quảng cáo lớn chỉ chonguồn hàng này hay tối ưu hóa công cụ tìm kiếm và hiển thị theo danh mục hàng quốc

tế Chỉ trong 10 tháng đầu năm, 1617963 đơn hàng thành công được ghi nhận, tươngđương với mức tăng trưởng gấp 2,41 lần so với toàn năm 2019, mặc dù cho năm 2020,đại dịch Covid 19 đã tạo ra những ảnh hưởng nghiêm trọng tới thương mại quốc tế Tuy nhiên, với sàn thương mại điện tử Shopee, đây lại là một cơ hội giúp cho lượngđơn hàng có mức tăng đáng ghi nhận Thứ nhất, do nhu cầu mua sắm trong đợt nghỉdịch của người tiêu dùng tăng cao Thứ hai, một đại bộ phận khách hàng có nhu cầu

“order hàng Quảng Châu” thông qua các trung gian chuyển sang mua hàng qua ứngdụng vì thời gian hàng được giao về Việt Nam nhanh hơn rất nhiều đặt hàng qua trunggian nhỏ lẻ

Trang 40

Tổng số người bán

Tổng số đơn hàng

Tổng giá trị đơn hàng

Giá trị trung bình trên một đơn hàng

Bảng 2 6 Các chỉ tiêu về nguồn hàng của các thị trường quốc tế ngành thời trang

nữ giai đoạn 2017-2020

Ngày đăng: 26/04/2022, 10:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4. Bảng số đo thành phẩm áo - Phát triển nguồn hàng nước ngoài ngành thời trang nữ của công ty TNHH shopee việt nam
Bảng 4. Bảng số đo thành phẩm áo (Trang 6)
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh - Phát triển nguồn hàng nước ngoài ngành thời trang nữ của công ty TNHH shopee việt nam
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 8)
Bảng 23 Số người bán và đơn hàng từ nguồn hàng Đài Loan giai đoạn 2019-2020 - Phát triển nguồn hàng nước ngoài ngành thời trang nữ của công ty TNHH shopee việt nam
Bảng 23 Số người bán và đơn hàng từ nguồn hàng Đài Loan giai đoạn 2019-2020 (Trang 33)
Bảng 24 Số người bán và đơn hàng từ nguồn hàng Malaysia giai đoạn 2019-2020 - Phát triển nguồn hàng nước ngoài ngành thời trang nữ của công ty TNHH shopee việt nam
Bảng 24 Số người bán và đơn hàng từ nguồn hàng Malaysia giai đoạn 2019-2020 (Trang 35)
Bảng 25 Mức độ tăng trưởng về người bán, đơn hàng và giá trị đơn hàng quốc tế ngành thời trang nữ giai đoạn 2017-2020 - Phát triển nguồn hàng nước ngoài ngành thời trang nữ của công ty TNHH shopee việt nam
Bảng 25 Mức độ tăng trưởng về người bán, đơn hàng và giá trị đơn hàng quốc tế ngành thời trang nữ giai đoạn 2017-2020 (Trang 37)
Hình 21 Hiển thị của nguồn hàng quốc tế trên sàn thương mại điện tử Shopee - Phát triển nguồn hàng nước ngoài ngành thời trang nữ của công ty TNHH shopee việt nam
Hình 21 Hiển thị của nguồn hàng quốc tế trên sàn thương mại điện tử Shopee (Trang 39)
Bảng 26 Các chỉ tiêu về nguồn hàng của các thị trường quốc tế ngành thời trang nữ giai đoạn 2017-2020 - Phát triển nguồn hàng nước ngoài ngành thời trang nữ của công ty TNHH shopee việt nam
Bảng 26 Các chỉ tiêu về nguồn hàng của các thị trường quốc tế ngành thời trang nữ giai đoạn 2017-2020 (Trang 40)
Nếu xét riêng về xuất xứ của nguồn hàng quốc tế, số liệu cụ thể về tình hình kinh doanh của ba thị trường Trung Quốc, Đài Loan và Malaysia được thể hiện trong bảng dưới đây - Phát triển nguồn hàng nước ngoài ngành thời trang nữ của công ty TNHH shopee việt nam
u xét riêng về xuất xứ của nguồn hàng quốc tế, số liệu cụ thể về tình hình kinh doanh của ba thị trường Trung Quốc, Đài Loan và Malaysia được thể hiện trong bảng dưới đây (Trang 40)
Hình 22 Quy trình bán hàng quốc tế trên sàn thương mại điện tử Shopee - Phát triển nguồn hàng nước ngoài ngành thời trang nữ của công ty TNHH shopee việt nam
Hình 22 Quy trình bán hàng quốc tế trên sàn thương mại điện tử Shopee (Trang 44)
Bảng 28 Số lượng sản phẩm và mức độ tăng trưởng sản phẩm của các nguồn hàng quốc tế ngành thời trang nữ giai đoạn 2018-2020 - Phát triển nguồn hàng nước ngoài ngành thời trang nữ của công ty TNHH shopee việt nam
Bảng 28 Số lượng sản phẩm và mức độ tăng trưởng sản phẩm của các nguồn hàng quốc tế ngành thời trang nữ giai đoạn 2018-2020 (Trang 47)
Bảng 29 Hệ thống kiểm soát chất lượng người bán trên sàn thương mại điện tử Shopee - Phát triển nguồn hàng nước ngoài ngành thời trang nữ của công ty TNHH shopee việt nam
Bảng 29 Hệ thống kiểm soát chất lượng người bán trên sàn thương mại điện tử Shopee (Trang 48)
Bảng 2 10 Chỉ tiêu lựa chọn nhà bán quốc tế - Phát triển nguồn hàng nước ngoài ngành thời trang nữ của công ty TNHH shopee việt nam
Bảng 2 10 Chỉ tiêu lựa chọn nhà bán quốc tế (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w