1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Lạm phát và các công cụ kinh tế vĩ mô nhằm kiềm chế lạm phát ở việt nam 15

32 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lạm Phát Và Các Công Cụ Kinh Tế Vĩ Mô Nhằm Kiềm Chế Lạm Phát Ở Việt Nam
Tác giả Phai Bun Ken Vong Pha Chan
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kinh Tế Học
Thể loại bài viết
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần I :Lý luận chung về lạm phát1- Các khái niệm về lạm phát : Lạm phát là một phạm trù vốn có của nền kinh tếthị trường ,nó xuất hiện khi các yêu cầu của cácquy luật kinh tế hàng hoá k

Trang 1

Lời Nói đầu

Hiện nay, nền kinh tế của toàn thế giới

có nhiều sự thay đổi ,các quố gia dần chuyển mình

để hoà nhập với xu thế toàn cầu hoá Cùng với sựphát triểncủa nền kinh tế có nhiều vấn đề bất cậpxảy ra Một trong những vấn đề luôn song hành vớinền kinh tế đặc biệt là với thị trường tài chínhtiền tệ là lạm phát Lạm phát là một trong nhữngvấn đề kinh tế vĩ mô đã trở thành mối quan tâm lớnnhất của các nhà chính trị và của cả công chúng

Lạm phát được coi như là một căn bệnh thế kỉ củanền kinh tế thị trường ,nó là một vấn đề hết sứcphức tạp đòi hỏi phải có sự đầu tư lớn về thời gian

nhất Lạm phát ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tếquốc dân, đặc biệt là giới lao động,chống lạm phátkhông chỉ là việc của doanh nghiệp ,của một cá nhân

mà còn là nhiệm vụ của chính phủ

phát, giữ vững sự phát triển ổn định của nền kinh

tế là một mục tiêu quan trọng trong việc phát triểnkinh tế xã hội ,nâng cao đời sống nhân dân

Thật vậy ,vấn đề lạm phát đã được nhiều người

khắc phục nhằm kiểm soát được lạm phát Từ lâu

,tiền giấy xuất hiện và sau một thời gian sẽ diễn

ra tình trạng giảm giá tiền và dẫn đến lạm phát

Nét đặc trưng cơ bản nền kinh tế thị trường khi có

Trang 2

lạm phát là giá cả của hầu hết các hàng hoá đêù

tăng cao và sức mua của đồng tiền ngày càng giảmnhanh

Qua nghiên cứu và tìm hiểu em chọn đề tài: Lạm

phát và các công cụ kinh tế vĩ mô nhằm kiềm chế lạm phát ở Việt nam Bài viết đã song nhưng còn thiếusót nhiều vậy mong thầy cô cho em ý kiến để bài

viết được tốt hơn

Sinh viên: phai bun ken vông pha chăn

Lớp K42- 02 02

Trang 3

Phần I :Lý luận chung về lạm phát

1- Các khái niệm về lạm phát :

Lạm phát là một phạm trù vốn có của nền kinh tếthị trường ,nó xuất hiện khi các yêu cầu của cácquy luật kinh tế hàng hoá không được tôn trọng

,nhất là quy luật lưu thông tiền tệ ở đâu còn sảnxuất hàng hoá ,còn tòn tại những quan hệ hàng hoátiền tệ thì ở đó còn tiềm ẩn khả năng xảy ra lạmphát và lạm phát chỉ xuất hiện khi các quy luật của

thành mối quan tâm của rất nhiều người Do đó lạmphát được đề cập đến rất nhiều trong các công trình

ra khái niệm về lạm phát theo quan điểm ,phương

hướng nghiên cứu của mình

- Trong bộ tư bản nổi tiếng của mình ,Các Mác viết:”Việc phát hành tiền giấy phải được giới hạn ở sốlượng vàng hoặc bạc thực sự lưu thông nhờ các đạidiện tiền giấy của mình “ Điều này có nghĩa là khikhối lượng tiền giấy do Nhà nước phát hành vào lưuthông vượt qua số lượng vàng mà nó đại diện thì giátrị của tiền giấy giảm xuống ,giá cả tăng vọt vàtình trạng lạm phát xuất hiện

Từ đây ,ông cho rằng lạm phát là “bạn đường

“của chủ nghĩa tư bản Không những chủ nghĩa tư bản

còn gây ra lạm phát giảm tiền lương của người laođộng

Trang 4

- Nhà kinh tế học Samuelson cho rằng :”lạm phátxảy ra khi mức chung của giá cả và chi phí tăng –giá bánh mì ,dầu xăng ,xe ô tô tăng ,tiền lương

,giá đất, tiền thuê tư liệu sản xuất tăng “ Ông

của giá cả

- Còn Milton Friedman lại quan niệm khác :”Lạmphát là việc giá cả tăng nhanh và kéo dài “ Ông chorằng lạm phát là một hiện tượng tiền tệ

Friedman Họ cho rằng khi thị trường tiền tệ pháttriển ,ảnh hưởng đến nền kinh tế quốc dân của mỗinước thì lạm phát có thể xảy ra bất kì thời điểm

chính – tiền tệ

- Một định nghĩa nữa về lạm phát do các nhà

rộng rãi trong lĩnh vực nghiên cứu thị trường :”Lạmphát là sự tăng lên của mức giá trung bình theo

thời gian“

- Lạm phát được đo bằng chỉ số giá cả :

chỉ số giá cả hàng tiêu dùng CPI (Consumer Price

dùng và dịch vụ trên thị trường Để tính CPI ,tadựa vào tỷ trọng của phần chi cho từng mặt hàng

trong tổng chi tiêu cho tiêu dùng của thời kì cólạm phát

Trang 5

+ Một chỉ số nữa thường được sử dụng là chỉ sốgiá cả sản xuất (PPI: Producer Price Index) ,đây làchỉ số giá bán buôn PPI dùng để tính giá cả tronglần bán đầu tiên do người sản xuất ấn định

Ip =ip dip:chỉ số giá của từng loại nhóm hàngd:tỷ trọng mức tiêu dùng của từng loạihàng

+ Ngoài 2 chỉ số trên ,chỉ số GNP cũng được sửdụng Đây chính là chỉ số giảm phát ,chỉ số giá cảcho toàn bộ NGP :chỉ số giảm phát GNP = GDP danhnghĩa / GDP thực tế

2) Phân loại lạm phát :

Có nhiều cách đẻ phân loại lạm phát Dựa trêncác tiêu thức khác nhau sẽ có các loại lạm phát

khác nhau

a)Căn cứ vào định lượng gồm:

- Lạm phát vừa phải :Còn gọi là lạm phát mộtcon số ,có tỷ lệ lạm phát dưới 10% một năm Lạm

phát vừa phải làm cho giá cả biến động tương đối Trong thời kì này nền kinh tế hoạt động một cáchbình thường ,đời sống của người lao động ổn định

Sự ổn định đó được biểu hiện : Giá cả tăng chậm,lãi xuất tiền gửi không cao ,không xảy ra tình

trạng mua bán và tích trữ hàng hoá với số lượng lớn

Trang 6

cho người lao động chỉ trông chờ vào thu nhập Trong thời gian này ,các hãng kinh doanh có khoảnthu ổn định ,ít rủi ro và sẵn sàng đầu tư cho sảnxuất kinh doanh

- Lạm phát phi mã : lạm phát xảy ra khi giá cảtăng tương đối nhanh với tỷ lệ 2 con số 1 năm ở

động tiêu cực không đán kể và nền kinh tế vẫn có

cao thì lạm phát sẽ làm cho giá cả chung tăng lênnhanh chóng ,gây biến động lớn về kinh tế ,các hợpđồng được chỉ số hoá Lúc này người dân tích trữhàng hoá ,vàng bạc ,bất động sản và không bao giờcho vay tiền ở mức lãi xuất bình thường Như vậylạm phát sẽ làm ảnh hưởng xấu đến sản xuất và thunhập vì những tác động tiêu cực của nó không nhỏ Bên cạnh đó lạm phát phi mã còn là mối đe doạ đốivới sự ổn định của nền kinh tế

- Siêu lạm phát : 3 con số một năm xảy ra khilạm phát đột biến tăng lên với tốc độ rất nhanh ,tỷ

lệ lạm phát cao Tốc độ và tỷ lệ siêu lạm phát vượt

xa lạm phát phi mã ,nó như một căn bệnh chết người,tốc độ lưu thông tiền tệ tăng kinh khủng ,giá cảtăng nhanh và không ổn định ,tiền luơng thục tế củangười lao động bị giảm mạnh ,tiền tệ mất giá nhanhchóng ,thông tin không còn chính xác ,các yếu tốthị trường biến dạng và hoạt động sản xuất khin

doanh lâm vào tình trạng rối loạn ,mất phương hướng Tóm lại ,siêu lạm phát làm cho đời sống và nền

Trang 7

kinh tế suy sụp một cách nhanh chóng Tuy nhiên

b)Căn cứ vào định tính :

- Lạm phát cân bằng và lạm phát không cân bằng

nhập thực tế của người lao động ,tăng phù hợp vớihoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

Do đó không gây ảnh hưởng đến đời sống hàng ngàycủa người lao động và dến nền kinh tế nói chung

* Lạm phát không cân bằng :Tăng không tương ứngvới thu nhập của người lao động Trên thực tế loạilạm phát này cũng thường hay xảy ra

-Lạm phát dự đoán trước được và lạm phát bấtthường

* Lạm phát dự đoán trước : là loại lạm phát xảy

lệ lạm phát ổn định đều đặn Loại lạm phát này cóthể dự đoán trước được tỷ lệ của nó trong các nămtiếp theo Về mặt tâm lý ,người dân đã quen với tìnhtrạng lạm phát đó và đã có sự chuẩn bị trước Do đó

* Lạm phát bất thường: xảy ra đột biến mà cóthể từ trước chưa xuất hiện Loại lạm phát này ảnhhưởng đến tâm lý ,đời sống người dân vì họ chưa kịpthích nghi Từ đó mà loại lạm phát này sẽ gây rabiến động đối với nền kinh tế và niềm tin của nhândân vào chính quyền có phần giảm sút

Trang 8

Trong thực tế lịch sử của lạm phát cho thấy lạmphát ở nước ta đang phát triển thường diễn ra trong

trầm trọng hơn Và các nhà kinh tế đã chia lạm phátthành 3 loại với tỷ lệ khác nhau : lạm phát kinhliên kéo dài trên 3 năm với tỷ lệ lạm phát dưới 50%một năm ,lạm phát nghiêm trọng thường kéo dài hơn 3năm với tỷ lệ lạm phát trên 50% và siêu lạm phátkéo dài trên một năm với tỷ lệ lạm phát trên 200%một năm

3 Tác Động của lạm phát :

Lạm phát có nhiều loại,cho nên cũng có nhiều

Xét trên góc độ tương quan ,trong một nền kinh tếlạm phát là một nỗi lo của toàn xã hội và ta cũngthấy được các tác động của nó

a)Tác động đến lĩnh vực sản xuất :

cao sẽ làm cho giá đầu vào và đầu ra biến động

không ngừng gây ra sự ổn định giả tạo của quá trìnhsản xuất Sự mất giá của đồng tiền làm cho vô hiệuhoá hoạt động hoạch toán kinh doanh Hiệu quả sảnxuất – kinh doanh ở một vài doanh nghiệp có thể

thay đổi gây ra những biến động về kinh tế Nếu một

lạm phát sẽ có nguy cơ phá sản rất lớn

Tuy nhiên ,xét ở góc độ nào đó ,khi tỷ lệ lạmphát thấp ,không gây ảnh hưởng đến kinh tế thì cóthể sẽ kích thích tăng trưởng kinh tế Từ đó sẽ

Trang 9

khuyến khích các doanh nghiệp đi vay để mở rộng sảnxuất ,sản lượng sẽ tăng lên Ngoài ra cũng khuyếnkhích tiêu dùng ,cầu tiêu dùng tăng lên ,do đó hànghoá bán chạy và cũng làm sản lượng tăng

b)Đối với lĩnh vực lưu thông:

Lạm phát tăng lên cao thúc đẩy quá trình đầu cơtích trữ dẫn đến khan hiếm hàng hoá Lúc này nhữngngười thừa tiền và giàu có dùng tiền của mình để vơvét và thu gom hàng hoá ,tài sản ,tình trạng nàycàng làm mất cân đối nghiêm trọng quan hệ cung –cầu hàng hoá trên thị trường giá cả hàng hoá tănglên nhiều hơn

Ngoài ra khi tỷ lệ lạm phát khó phán đoán thìviệc đầu tư vốn vào lĩnh vực sản xuất sẽ gặp phảinhững rủi ro cao Do có nhiều người tham gia vàolĩnh vực lưu thông lên lĩnh vực này trở lên hỗn

loạn Tiền vừa ở trong tay người bán hàng xong lạinhanh chóng bị đẩy vào kênh lưu thông ,tốc đọ lưuthông tiền tệ tăng vọt và điều này làm thúc đẩy lạmphát gia tăng

c)Đối với lĩnh vực tiền tệ ,tín dụng:

Lạm phát làm cho quan hệ tín dụng ,thương mại

và ngân hàng bị thu hẹp Số tiền người gửi tiền vàongân hàng giảm đi rất nhiều do giá trị đồng tiền bịgiảm xuống Về phía hệ thống ngân hàng ,do lượngtiền gửi vào ngân hàng giảm mạnh nên không đáp ứngđược nhu cầu của người đi vay ,cộng với việc sụtgiá quá nhanh của đồng tiền ,sự điều chỉnh lãi suấttiền gưỉ không làm an tâm những cá nhân ,doanh

Trang 10

nghiệp hiện đang có lượng tiền mặt nhàn rỗi trongtay Như vậy ngân hàng gặp khó khăn trong việc huy

trì mứclãi suất ổn định Mà lãi suất thực = lãi

suất danh nghĩa – tỷ lệ lạm phát ,khi tỷ lệ lạm

suất danh nghĩa phải tăng lên cùng với tỷ lệ lạmphát

Trong khi đó người đi vay là những người có lợilớn nhờ sự mất giá đồng tiền nhanh chóng Do vậyhoạt động của hệ thống Ngân hàng không còn bình

thường nữa Chức năng kinh doanh tiềntệ bị hạn chế,không cònnguyên vẹn bởi khi có lạm phátthì chẳng có

ai tích trữ tiền mặt dưới hình thức tiền mặt

4 Nguyên nhân gây ra lạm phát :

a)Lạm phát do cầu kéo :

Đây chính là sự mất cân đối trong quan hệ cung– cầu Nguyên nhân chính là do tổng cầu tăng quánhanh trong khi tổng cung không tăng hoặc tăng

không kịp

Việc tăng cung ứng tiền tệ là nguyên nhân chủyếu dẫn đến việc tăng cầu về hàng hoá và dịch vụ Nhưng đây không phải là nguyên nhân duy nhất làmtăng cầu áp lực lạm phát sẽ tăng sau từ 1 đến 3năm, nếu cầu về hàng hoá vượt quá mức cung, songsản xuất vẫn không được mở rộng hoặc do sử dung máymóc với công suất giới hạn hoặc vì nhân tố sản xuấtkhông đáp ứng được sự ra tăng của cầu Sự mất cân

Trang 11

cầu tăng lên (lạm phát do cầu kém xuất hiện Chẳnghạn như ở Mỹ, sử dụng công suất máy móc là một chỉ

số có ích phản ánh lạm phát trong tương lai ở Mỹ,

sử dụng công suất máy móc trên 83% dẫn tới lạm pháttăng

Y sản

Lúc đầu nền kinh tế đạt ở mức cân bằng tại điểm

1 Khi các nhà hoạch định chính sách muốn có một tỷ

lệ thất nghiệp dưới mức tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên, họ sẽ đưa ra những biện pháp nhằm đạt được chỉtiêu sản lượng lớn hơn mức sản lượng tiềm năng (Yt

> Yn) Từ đó sẽ làm tăng tổng cầu và đường tổng cầu

sẽ dịch chuyển đến AD2 nền kinh tế chuyển đến điểm1’ Lúc này sản lượng đã đạt tới mức Yt lớn hơn sảnlượng tiềm năng và mục tiêu của các nhà hoạch địnhchính sách đã thực hiện được

Tuy nhiên tỷ lệ thất nghiệp thực tế thấp hơn tỷ

đường tổng cung sẽ di chuyển đến AS2 ,đưa nền kinh

tế từ điểm 1’ sang 2’ Nền kinh tế quay trở về mứcsản lượng tiềm năng và tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên

Trang 12

nhưng ở một mức giá cả P2 > P1 Lúc này tỷ lệthất nghiệp lại cao hơn mục tiêu ban đầu Do đó cácnhà hoạch định chính sách lại tìm cách làm tăng

tổng cầu Quá trình này cứ tiếp diễn và đẩy giá cảtrong nền kinh tế lên cao hơn

b) Lạm phát do chi phí đẩy :

Hình thức của lạm phát do chi phí đẩy phat sinh

từ phía cung ,do chi phí sản xuất cao hơn đã đượcchuyển sang người tiêu dùng Điều này chỉ có thểđạt trong giai đoạn tăng trưởng kinh tế khi ngườitiêu dùng sẵn sàng trả với giá cao hơn Ví dụ : Nếutiền lương chiếm một phần đáng kể trong chi phí sảnxuất và dịch vụ và nếu tiền lương tăng nhanh hơn

tăng lên Nếu nhà sản xuất có thể chuyển việc tăngchi phí này cho người tiêu dùng thì giá bán sẽ tănglên ,công nhân và các công đoàn sẽ yêu cầu tiền

lương cao hơn trước đẻ phù hợp với chi phí sinh

hoạt tăng lên điều đó tạo vòng xoáy lượng giá

Một yếu tố chi phí khác là giá cả nguyên nhiênvật liệu tăng do tỷ giá tăng hợac khả năng khả tháchạn chế Một ví dụ điển hình cho thấy giá cả nguyênnhiên vật liệu là giá dầu thô tăng Trong năm 1972-

1974 hầu như giá dầu quốc tế tăng 5 lần dẫn đến lạmphát tăng từ 4,6% đến 13,5% bình quân trên qoàn thếgiới Ngoài ra sự suy sụp của giá dầu (1980) làmcho lạm phát giảm xuống mức thấp chưa từng thấy Bên cạnh đó giá cả nhập khẩu cao hơn được chuyểncho người tiêu dùng nội địa cũng là một yếu tố gaay

Trang 13

lên lạm phát Nhập khẩu càng trở lên đắt đỏ khi

đồng nội tệ yếu đi hợac mất giá so với đồng tiềnkhác

c) Lạm phát do cung tiền tệ tăng cao và liên tục

Theo quan điểm của các nhà kinh tế học thuộcphía tiền tệ ,khi cung tiền tệ tăng lên kéo dài làmcho mức giá tăng lên kéo dài và gây ra lạm phát Cóthể thấy ngưỡng tăng cung tiền để gây lạm phát lànền kinh tế toàn dụng Khi nền kinh tế chưa toàn

,chưa khai thác nhiều Có nhiều nhà máy xí nghiệp

bị đóng cửa chưa đi vào hoạt động Do đó nhân viênnhàn rỗi lớn và tỷ lệ thất nghiệp cao … Trong

trường hợp này ,khi tăng cung tiền thì dẫn đến lãixuất giảm đến một mức độ nào đó ,các nhà đầu tư

thấy rằng có thể có lãi và đầu tư tăng nhiều từ đócác nhà máy ,xí nghiệp mở cửa để sản xuất ,kinh

doanh Lúc này nguyên nhiên vật liệu bắt đầu đượckhai thác ,người lao động có việc làm và sản lượngtăng lên

d) Các nguyên nhân khác

Ngoài các nguyên nhân chủ yếu đã đề cập ở trên,một số các nguyên nhân khác cũng gây ra lạm phát Thứ nhất có thể kể đến là tâm lý của dân cư Khingười dân không tin tưởng vào đồng tiền của Nhà

nước ,họ sẽ không giữ tiền mà đẩy vào lưu thông

bằng việc mua hàng hoá dự trữ hoặc đầu tư vào mộtlĩnh lực kinh doanh nào đó … Như thế cầu sẽ tăng

Trang 14

lên mà cung cấp không đáp ứng được cân bằng cungcầu trên thị trường hang hoá không còn nữa và tiếptục đẩy giá lên cao ,từ đó lạm phát sẽ xảy ra Cóthể thấy giá cả tăng lên làm tiêu dùng tăng ,cứ nhưvậy sẽ gây ra xoáy ốc lạm phát Thứ hai thâm hụt

ngân sách cũng có thể là một nguyên nhân dẫn đếntăng cung ứng tiền tệ và gây ra lạm phát cao

Khi chính phủ lâm vào tình trạng thâm hụt ngânsách thì có thể khắc phục bằng cách phát hành tráiphiếu chính phủ đẻe vay vốn từ người dân nhằm bùđắp phần thiếu hụt Biện pháp này không làm ảnh

hưởng đến cơ số tiền và do vậy mà làm tăng mức cungứng tiền tệ và không gây ra lạm phát Tuy nhiên khi

sự thâm hụt trầm trọng và kéo dài thì chính phủ

phải áp dụng biện pháp in tiền Việc phát hành tiền

sẽ ảnh hưởng đến cơ số tiền tệ làm tăng mức cungứng tiền ,đẩy tổng cầu lên cao và làm tăng thêm tỷ

lệ lạm phát

Tóm lại , nếu như thâm hụt ngân sách kéo dàithì trong mọi trường hợp vẫn làm tăng cung tiền và

Một nguyên nhân nữa có thể gây ra lạm phát là

tỷ giá hối đoái Khi tỷ giá tăng đồng bản tệ sẽ bịmất giá Khi đó tâm lý những người sản xuất trongnước muốn đẩy giá hàng lên tương ứng với mức tăng

tỷ giá hối đoái Mặt khac khi tỷ giá hối đoái tăng,chi phí cho các nguyên vật liệu ,hàng hoá nhập

khẩu sẽ tăng lên Do đó giá cả của các hàng hoá nàytăng lên cao Đây chính là lạm phát do chi phí đẩy

Trang 15

Bên cạnh đó các nguyên nhân liên quan đến chínhsách của nhà nước ,chính sách thuế ,chính sách cơcấu kinh tế không hợp lý ,mất cân đối cũng xảy ralạm phát

5 Biện pháp khắc phục lạm phát

Khi lạm phát tăng cao và kéo dài sẽ gây ra

những hậu quả lớn ,ảnh hưởng trầm trọng đến đời

sống nhân dân lao động và sự tăng trưởng kinh tế ởmỗi nước tỷ lệ lạm phát khác nhau với những nguyênnhân và tác động khác nhau Do đó chính phủ ở cácnước sẽ có những biện pháp khác nhau Tuỳ vào từnghoàn cảnh cụ thể chính phủ sẽ áp dụng biện pháp

tình thế và các biện pháp có tính chiến lược

Từ lịch sử chống lạm phát ở các nước sẽ có

những biện pháp điển hình sau:

- Những biện pháp tình thế: là những biện pháp

áp dụng nhằm làm giảm tức thời cơn sốt lạm phát

thường áp dụng là giảm lượng tiền cung ứng tronglưu thông Đây được gọi là biện pháp thắt chặt

lượng cung tiền tệ hay còn gọi là đóng bảng tiền tệ

Cụ thể là Ngân hàng trung ương ngừng thực hiện cácnghiệp vụ chiết khấu và tái chiết khấu đối với các

tổ chức tín dụng ,dừng việc mua vào các chứng khoánngắn hạn trên thị trường tiền tệ ,không phát hànhtiền đề bù đắp bội chi ngân sách nhà nước Bên cạnh

đó ,đểlàm giảm lượng tiền cung ứng thì ngân hàngtrung ương sẽ bán các chứng khoán ngắn hạn ,bán

ngoại tệ ,phát hành các công cụ nợ của chính phủ để

Trang 16

vay tiền trong nền kinh tế Và ngân hàng cũng cóthể ấn định mức lãi xuất cao ,từ đó sẽ khuyến khíchngười dân gửi tiền vào ngân hàng ,doanh nghiệp gửitiền không kì hạn ,dẫn đến lượng tiền trong lưu

thông giảm

Tiếp đến ,đẻ khắc phục lạm phát chính phủ cóthể sử dụng biện pháp thắt chặt chi tiêu của mìnhnhư giảm cầu tiêu dùng của chính phủ ,làm giảm sựtăng nhanh của tổng cầu Nhà nước cũng có thể hạnchế tăng tiền lương làm giảm lượng cầu chi tiêu củadân cư Ngoài ra chính phủ có thể đi vay và xin việntrợ từ nước ngoài… Một biện pháp nữa được áp dụng

là cải cách tiền tệ khi tỷ lệ lạm phát tăng quá caotrong khi các biện pháp nêu trên chưa đạt được hiệuquả

- Cùng với những biện pháp tình thế ,các nướccòn sử dụng các biện pháp chiến lược nhằm tác độngđến sự phát triển lâu dài của nền kinh tế và làmcho cơ số tiền tệ ổn định bền vững Đó là các biệnpháp :

Đẩy mạnh quá trình sản xuất hàng hoá ,mở rộng

nhiều ,quỹ hang tăng lên với số lượng ,chủng loại

đa dạng phong phú Ngoài ra chính phủ còn nhập hànghoá về để bổ xung cho hàng hoá thiếu hụt trong nước Xuất kho dự trữ vàng và ngoại tệ để bán cho dânchúng ,phát triển các ngành sản xuất hàng hoá xuấtkhẩu và ngành du lịch

Ngày đăng: 26/04/2022, 10:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức của lạm phát do chi phí đẩy phat sinh từ phía cung ,do chi phí sản xuất cao hơn đã được chuyển sang người tiêu dùng  Điều này chỉ có thể đạt trong giai đoạn tăng trưởng kinh tế khi người tiêu dùng sẵn sàng trả với giá cao hơn  Ví dụ : Nếu tiền l - Lạm phát và các công cụ kinh tế vĩ mô nhằm kiềm chế lạm phát ở việt nam 15
Hình th ức của lạm phát do chi phí đẩy phat sinh từ phía cung ,do chi phí sản xuất cao hơn đã được chuyển sang người tiêu dùng Điều này chỉ có thể đạt trong giai đoạn tăng trưởng kinh tế khi người tiêu dùng sẵn sàng trả với giá cao hơn Ví dụ : Nếu tiền l (Trang 12)
Tình hình diễn biến lạm phát và khắc phục nó tại Việt Nam rất phức tạp  Lạm phát đã hoành - Lạm phát và các công cụ kinh tế vĩ mô nhằm kiềm chế lạm phát ở việt nam 15
nh hình diễn biến lạm phát và khắc phục nó tại Việt Nam rất phức tạp Lạm phát đã hoành (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w