trước Chi nhánh Thái Bình là một đơn vị sản xuất của Công ty cổ phần cao cuSao vàng luôn đảm bảo nhịp độ tăng trưởng trong toàn công ty Vì vậy, việc quảnlý và sủ dụng vốn kinh doanh như
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CAO SU SAO VÀNG
1 Thông tin chung về công ty
2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
2 1Công ty Cao su Sao vàng
2 2 Chi nhánh Cao su Thái Bình
2 2 1 Lịch sử hình thành
2 2 2 Quá trình phát triển
1 4 6
6 7 7 9 9 9
3 Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu của công ty cssv chi nhánh thái bình
PHẦN II : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG
1 Tình hình sản xuất kinh doanh của chi nhánh thái bình những năm vừa qua 30
2
- KDTH46B
2 Tình
Trang 2hình sử dụng vốn cố định của ctcp cao su sao vang-thái bình
2 1 Cơ cấu vốn của CTCP CSSV – Thái Bình
2 2 Cơ cấu nguồn vốn của CTCP CSSV chi nhánh - Thái Bình
3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vcđ của ctcp cssv – thái bình
4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn cố định của ctcp cssv -thái
36
41
41 43
5 3 1 Nguyên nhân chủ quan
5 3 2 Nguyên nhân khách quan
45 45 47
PHẦN III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN CỐ ĐỊNH CỦA CTCP CSSV – THÁI BÌNH
1 Định hướng phát triển của ctcp cssv – thái bình trong những năm tới
2 Dự báo tình hình thị trường săm lốp trong năm 2008
48 48 50
3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của ctcp cssv –
thái bình trong năm 2008
3 1 Nâng cao hơn nữa công tác quản lý vốn
51
51
3
- KDTH46B
3 2 Hệ thống cung cấp thông tin cần được mở rộng
3 3 Nâng cao chất lượng công tác lập kế hoạch đầu tư, mua sắm TSCĐ
hàng năm
3 4 Định
kỳ phân tích tình hình quản
lý và sử dụng tài
Trang 3sản cố định
53
54 55
3 5 Nâng cao trình độ lao động quản lý và lao động kỹ thuật trong công ty
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
58 59
60 62 63 64
ty nộp ngân sách nhà nươc tại Trung ương và Địa phương năm sau cao hơn năm
Trang 4trước Chi nhánh Thái Bình là một đơn vị sản xuất của Công ty cổ phần cao cuSao vàng luôn đảm bảo nhịp độ tăng trưởng trong toàn công ty Vì vậy, việc quản
lý và sủ dụng vốn kinh doanh như thế nao để đạt được hiệu quả cao có ý nghĩahết sức quan trọng, là điều kiện để khẳng định được vị thế của công ty trên thitrường Nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa của việc sử dụng vốn và quatìm hiểu về điều kiện và tình hình thực tế tại Chi nhánh cao su Thái Bình nơi tôi
thực tập, em xin mạnh dạn chọn đề tài “ Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của CTCP Cao su Sao Vàng – Chi nhánh tại Thái Bình” làm đề
tài nghiên cứu cho chuyên đề thực tập của mình
Mục đích nghiên cứu: Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định và đề
xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại CTCP CSSV Thái Bình
chính của chuyên đề gồm 3 chương:
Phần 1: Tổng quan về công ty CP Cao su Sao vàng
Phần 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Chinh nhánh công ty Cao su Sao vàng tại Thái Bình
Phần 3: Một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Chi nhánh Cao su Thái Bình
Do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên trong quá trình thực hiệnchuyên đề còn có nhiều thiếu sót Rất mong nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảocủa các thầy cô và Công ty cổ phần Cao su Sao vàng – Chi nhánh Thái Bình để
đề tài của em được hoàn thiện
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 5- KDTH46B
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CAO SU SAO VÀNG
1 Thông tin chung về công ty
Tên công ty
Tên tiếng Việt: Công ty cổ phần Cao su Sao vàng
Tên tiếng Anh: Sao vàng Rubber joint Stock Company
Hình thức pháp lý: Công ty cổ phần
Địa chỉ: Khu công nghiệp Thượng Đình – Thanh Xuân – Hà nội
Điện thoại: : 04 858 3656
Fax: 04 8583644
Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất kinh doanh các sản phẩm săm lốp máy bay,
ôtô, xe máy, xe đạp, các sản phẩm cao su kỹ thuật khác
Tài khoản ngân hàng: 710A – 00013 Ngân hàng Công thương Đống Đa – Hà
Nội
Website: www src com vn / Email: Caosusaovang @hn vnn vn
7
- KDTH46B
2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
2 1 Công ty Cao su Sao vàng
Công ty CSSV ( tiền thân là nhà máy CSSV) được xây dựng vào ngày22/12/1958 tại khu Công nghiệp Thượng Đình do nhà nước Cộng Hoà Nhân dânTrung Hoa giúp đỡ Sau gần 2 năm kể từ ngày thi công, ngày 22/05/1960 nhàmáy chính thức hoàn thành và đi vào hoạt động Những ngày mới thành lập nhàmáy CSSV chỉ có 262 cán bộ công nhân viên và sản xuất một số sản phẩm như:Săm, lốp xe đạp, dây curoa, ống sát gạo, phao công binh
Trang 6Sản phẩm của công ty đã được tặng nhiều huy chương vàng tại hội chợquốc tế hàng công nghiệp và hội chợ thương mại Quốc tế
Trong 4 năm liên tiếp 1995, 1996, 1997, 1998 thông qua cuộc bình chọn
“10 sản phẩm trong nước được người tiêu dùng ưa chuộng nhất” Săm, lốp Saovàng luôn đạt được danh hiệu “TOP TEN 95”, “TOP TEN 96”, “TOP TEN 97”,
“TOP TEN 98” _ mặt hàng chất lượng cao được người tiêu dùng ưa thích
Hai năm liền 1996, 1997 được Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trườngtặng “ Giải Bạc - Giải thưởng chất lượng Việt Nam”
Săm, lốp máy nông nghiệp
Các loại jont sản phẩm cao su kỹ thuật
Các loại Pin hiệu “Con Sóc”
Để đạt được một loạt sản phẩm như trên, hàng năm công ty cần phải cómột khối lượng nguyên vật liệu rất lớn cụ thể:
+ Cao su thiên nhiên sản xuất trong nước+ Cao su tổng hợp nhập ngoại từ: Đức , Nhật , Hàn Quốc
Trang 7+ Vải mành các loai: Nhật, Trung Quốc
+ Các loại hoá chất chính đều nhập ngoại từ : Nhật Bản, Đức
+ Van xe các loại nhập ngoại từ Đài Loan
Công ty coi chất lượng sản phẩm quyết định chất lượng cuộc sống của mọithành viên trong cộng đồng CSSV Chính điều đó nên phương châm của công tylà:
Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm
Luôn cung cấp sản phẩm với giá cả thích hợp
Không ngừng củng cố và phát triển thị trường
Chi nhánh cao su Thái Bình được công ty Cao su sao vàng giao nhiệm vụsản xuất săm, lốp xe đạp các loại
Chi nhánh cao su Thái Bình nằm ở khu công nghiệp phía Bắc thành phốThái Bình thuộc địa phận phường Tiền Phong Thành Phố Thái Bình Đây là một
vị trí thuận lợi vì ngay cạnh nhà máy là sông Trà Lý một nhánh của Sông Hồng,
và gần Quốc lộ 10 nên quá trình vận chuyển hàng hoá, nguyên vật liệu, nhiênliệu phục vụ sản xuất có nhiều thuận lợi và giảm được nhiều chi phí Việc vậnchuyển hàng hoá đến các đại lý tiêu thụ của chi nhánh trong và ngoài tỉnh diễn ranhanh chóng
2 2 2Quá trình phát triển
Để phù hợp với cơ cấu tổ chức và đảm bảo hiệu quả kinh tế cao, Chi
nhánh Cao su Thái Bình đã có bộ máy quản lý thích hợp thống nhất trong toàn
Trang 8chi nhánh và được sự đồng ý của Công ty CSSV Toàn chi nhánh Cao su TháiBình có 456 cán bộ, công nhân viên trong đó có hơn 330 công nhân trực tiếp sảnxuất, cán bộ quản lý 18 người, còn lại là khối phụ trợ
Chi nhánh Cao su Thái Bình đã phấn đấu mở rộng sản xuất bố trí đủ việclàm cho cán bộ công nhân viên, đảm bảo thu nhập của người lao động năm saucao hơn năm trước mức lương đáp ứng được cuộc sống của công nhân viên
Cơ cấu bộ máy tổ chức của Chi nhánh cao su Thái Bình
Tổ chức bộ máy quản lý của Chi nhánh Thái Bình
Giám đốc chi nhánh
Phó giám đốc
kinh doanh
Phó giám đốc kỹ thuật
Phòng kế hoạch
thị trường
Phòng kế toán tài chính
Phòng tổ chức hành chính Phòng KCS
Phòng kỹ thuật
sản xuất chính Các tổ phụ trợ
Phân
xưởng xưởngPhân
Tổ điện
Tổ nồi
Tổ cơ
Tổ bảo vệ Tổ nhà ăn
Trang 9Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của chi nhánh
11
- KDTH46B
Bao gồm: 1 Giám đốc, 1 phó giám đốc kinh doanh, 1 phó giám đốc kỹ thuật
Giám đốc chi nhánh: Là người đại diện cho toàn bộ công nhân viên trong
chi nhánh, có nhiệm vụ quản lý và điều hánh toàn bộ hoạt động sản xuất kinhdoanh của Chi nhánh Cao su Sao vàng Thái Bình, đồng thời chịu sự chỉ đạo trựctiếp từ giám đốc Công ty Cao su Sao vàng Trên cơ sở chỉ tiêu kế hoạch đượccông ty giao, căn cứ vào năng lực sản xuất kinh doanh cụ thể của chi nhánh giámđốc xí nghiêp điều chỉnh cho phù hợp và giao nhiệm vụ cho các bộ phận nghiệp
vụ lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của Chi nhánh Vì vậy Giám đốc Chi nhánh
sẽ chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty Cao su Sao vàng về kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Chi nhánh, kịp thời báo cáo kết quả sản xuất kinhdoanh của chi nhánh lên công ty để có biện pháp thích hợp cho từng thời kì sảnxuất kinh doanh của chi nhánh
Phó giám đốc kinh doanh: Dưới sự điều hành của Giám đốc Chi nhánh,
chịu trách nhiệm về kết quả tiêu thụ sản phẩm và mở rộng thị trường, thúc đẩyviệc tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo thực hiện tốt yếu tố đầu ra chi sản phẩm của Chinhánh và một phần sản phẩm của công ty trên thị trường Tham mưu cho giámđốc Chi nhánh trong việc tiêu thụ sản phẩm và chiếm lĩnh thị trường mới
Phó giám đốc kỹ thuật: Dưới sự điều hành của Giám đốc Chi nhánh, chịu
trách nhiệm về kỹ thuật, điều hành công việc sản xuất tại các phân xưởng trongChi nhánh và chịu trách nhiệm về máy móc thiết bị, công nghệ sản xuất kinhdoanh cũng như xây dựng kế hoạch sửa chữa, mua sắm thiết bị phục vụ cho sảnxuất sản phẩm, tham mưu cho Giám đốc chi nhánh trong việc quản lý đổi mớicông nghệ cho phù hợp với nhu cầu của thi trường Quản lý và điều hành phòng
kỹ thuật, Phòng KCS
Trang 10Phòng tài chính kế toán
Phòng tổ chức hành chính: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp củ giám đốc chi
nhánh Nhiệm vụ chính là đảm nhiệm công tác nhân sự trong chi nhánh và sắpxếp tổ chức quản lý cho phù hợp vời từng thời kỳ Thực hiên mọi chính sách, chế
độ, quyền lợi, nghĩa vụ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ công nhân viêntrong chi nhánh
Phòng kế hoạch thị trường: Dưới sự lãnh đạo trực tiếp của phó giám đốc
kinh doanh Nhiệm vụ chính của phòng là quản lý kho hàng kiểm kê sản phẩmtheo định kỳ, lập phiếu nhập và phiếu xuất vật tư, tiếp nhận nhu cầu tiêu thụ sảnphẩm của các đại lý để lập hoá đơn bán hàng sau đó vận chuyển sản phẩm đếntừng đại lý Nắm bắt được biến động của thị trường, phản hồi tìn hiệu cho lãnhđạo để điều chỉnh kế hoạch sản xuất kinh doanh cho phù hợp Chịu trách nhiệmcung ứng đầy đủ nguyên vật liệu cho sản xuất Kết hợp với bộ phân công nghiệpphòng kỹ thuật xác định định mưc tiêu thụ nguyên vật liệu cho từng loại sảnphẩm sản xuất
Phòng kỹ thuật: Chịu sự chỉ đạo về mặt nghiệp vụ của phó giám đốc kỹ
thuật Trên cơ sở quyền hạn của minh quản lý mọi khâu kỹ thuật trong sản xuấtsản phẩm Bảo đảm an toàn thiết bị và an toàn cho công nhân lao động trong quátrình vận hành máy sản xuất, tiến hành bảo dưỡng máy móc theo định kỳ, khắcphục những sự cố kỹ thuật phát sinh trong quá trình sản xuất Thiết kế lắp đặt hệ
13
- KDTH46B
thống máy móc công nghệ và trang thiết bị dùng trong sản xuất kinh doanh của
Trang 11chi nhánh Đề xướng nâng cao năng suất lao động dần cải thiện điều kiện làmviệc cho người lao động La nhân tố chính trong việc hiên đại hoá sản xuất
Phòng Tài chính - Kế toán: Chịu trách nhiệm về công tác tài chính, hạch
toán sản xuất kinh doanh, thanh quyết toàn với nhà nước và công ty đông thờicung cấp thông tin kinh tế cần thiết cho ban lãnh đạo chi nhánh
Các phòng trong chi nhánh có mối liên hệ qua lại, hỗ trợ lẫn nhau, phònnày cung cấp thông tin, số liệu cần thiết cho phòng kia Sự phối hợp này cầnthiết cho hoạt động giữa các phòng này và làm cho bộ máy quản lý của chi
nhánh luôn vận động liên hoàn và thông suốt
3 Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu của Công ty CSSV chi nhánh Thái Bình
3 1 Đặc điểm Về sản phẩm
Là một doanh nghiệp chuyên sản xuất 2 loại sản phẩm chính đó là săm vàlốp xe đạp với chính sách chất lượng - chất lượng sản phẩm quyết định tất cả Dovậy, đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty Cao su Sao vàng chi nhánh TháiBình được thể hiện ở các quy trình tạo thành sản phẩm khép kín từ khâu xác đinhnguyên vật liệu đầu vào cho đến khâu bảo hành sản phẩm cuối cùng, tất cả cácquy trình đều được quản lý và kiểm soát một cách chặt chẽ để sản phẩm đến tayngười tiêu dùng một cách thuân tiện và đảm bảo chất lượng nhất
Một số sản phẩm chủ yếu của công ty:
Với quy mô lớn cùng với những thành tích đạt được, đến nay công ty chủ yếusản xuất các loại sản phẩm chính sau:
Trang 12Bề rộng mặt cắt ± 3% Tải trọng (kg) Quy cách vành
ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA LỐP XE Ô TÔ
15
- KDTH46B
bảng 1: Đặc tính kĩ thuật của lốp ôtô
16
Trang 13- KDTH46B
Quy trình công nghệ
a Quy trình sản xuất săm xe đạp
Cao su thiênnhiên
17
- KDTH46B
Sơ đồ 2: Quy trình sản xuất săm xe đạp
b Quy trình sản xuất lốp xe đạp
Trang 14đột xuất lËp nhu cÇu mua s¾m
phª duyÖt nhu cÇu mua s¾m
Trang 15Sơ đồ 4: Quy trình xác định nhu cầu NVL
Nguyên vật liệu chủ yếu gồm cao su, hoá chất, vải mành, dây thép, tanh thép,kẽm, mangan thiên nhiên, mangan điện giải để sản xuất sản phẩm phòng kếhoạch tiêu thụ thông qua kế hoạch sản xuất kinh doanh, định mức tiêu haonguyên vật liệu, tồn kho nguyên vật liệu, tiêu chuẩn nguyên vật liệu và các yêucầu mua sắm khác xác định nhu cầu mua sắm Sau đó lập nhu cầu mua sắm,không chuyển đến cho gián đốc chi nhánh hoặc người được uỷ quyền phê duyệtnhu cầu mua sắm mà chuyển ngay đến cho giám đốc phê duyệt
Sau khi đã được duyệt nếu đạt thì phòng kế hoạch tiêu thụ lập đơn đặthàng cung ứng nguyên vật liệu, đàm phán với nhà thầu và lập hợp đồng muaNVL gồm có: Tên nguyên vật liệu, quy cách, số lượng, giá cả, điều kiện giaonhận và điều kiện thanh toán Hợp đồng được lập theo đúng pháp lệnh hợp đồngkinh tế ngày 25/09/1989 và nghị định số17 ngày 16/01/1990
Hợp đồng mua bán NVL sau khi lập xong sẽ được chuyển đến cho giámđốc chi nhánh hoặc người được uỷ quyền kiểm tra và ký hợp đồng Sau khi hợpđồng đã được ký, phòng kế hoạch tiêu thụ lập phiếu yêu cầu giao hàng hoặc chấpnhận đề nghị giao hàng của nhà thầu mua bán
Sau đó phòng kế hoạch, phong KCS tiếp nhận, đánh giá, kiểm tra chấtlượng NVL theo từng lô nếu đạt yêu cầu và tiêu chuẩn theo đúng hợp đồng kinh
tế đã ký kết thì cho nhập kho, trường hợp với số lượng NVL nhỏ không cần lậphợp đồng mà phòng kế hoạch tiêu thu tiếp nhận, kiểm tra luôn
Trang 16Loại thiết bị Đơn
vị
2004 2005 2006 2007
Bảng 2: tổng hợp thiết bị cơ bản phục vụ sản xuất
Là công ty lâu đời trong ngành sản xuất và chế biến các sản phẩm từ cao
su thiên nhiên, máy móc trang thiết bị khá đấy đủ, tuy nhiên hầu hết đã quá cũnát và lỗi thời, năng suất không cao, trình độ tự động hoá còn rất thấp điều đódẫn đến phải sử dụng quá nhiều công nhân lao động thủ công Chi nhánh cao suThái Bình trước khi sát nhập vào công ty Cao su Sao vàng cũng là một đơn vịsản xuất cao su thuộc nhà máy cơ khí Thái Bình Tình trạng máy móc cũng đãquá cũ, hầu hết các máy móc và công nghệ sản xuất của Chi nhánh đã có từnhững năm 60 , 70 của thế kỷ trước, ngoài những công đoạn như: cán lưyện cao
su, ép hình sản phẩm, lưu hóa là sử dụng máy móc còn lại các khâu hoànthành sản phẩm như : Đục lỗ chân van, lót đế chân van, quấn tanh, lắp chân van,nối săm Đều sử dụng lao động thủ công bằng tay
Nhà xưởng của chi nhánh được bố trí thành từng khu riêng biệt đối vớitừng loại sản phẩm nên việc cung ứng NVL cho sản xuất không thuân tiện mấtnhiều thời gian và công sức Trang thiết bị nhà xưởng còn thiếu nhiều và quá cũ
Để nâng cao năng suất lao động đảm bảo chất lượng sản phẩm có thể cạnhtranh được với sản phẩm nhập ngoại và đối thủ cạnh tranh trong cùng ngành,đảm bảo an toàn và sức khoẻ cho người lao động Đòi hỏi Công ty phải có biệnpháp cải tiến đổi mới công nghệ máy móc, nâng cấp nhà xưởng và trang thiết bịcho quá trình sản xuất
3 4 Tổ chức sản xuất
Chi nhánh đã thiết lập và duy trì quy trình nhận dạng và truy tìm nguồngốc sản phẩm từ khi nhập nguyên vât liệu cho đến các khâu trong quá trình sản
Trang 17xuất và giao hàng để đảm bảo truy tìm được nguồn gốc của nguyên vật liệu, bánthành phẩm, thành phẩm khi cần thiết
22
- KDTH46B
Nguyên vật liệu
Cắm thẻ xanh
Kiểm tra xác nhận chất lượng
Cắm thẻ trạng thái và kiểm tra thử nghiệm
-Nguyên vật liệu do phòng kế hoạch tiêu thụ nhập về kho Chi nhánh
Thủ kho nguyên vật liệu Chi nhánh nhập hàng, cắm thẻ xanh ( thẻ kiểm trachất lượng)
23
Trang 18Nhân viên phòng KCS cắm thẻ trạng thái kiểm tra và thử nghiệm đạt vàosản xuất theo quy trình sản xuất tương ứng, hưỡng dẫn công việc tương ứng, kếhoạch chất lượng tương ứng
+ Cán bộ quản lý công nhân từng bộ phận của xí nghiệp mã hoá sảnphẩm
+ Công nhân lưu hoá mã số sản phẩm cuối cùngCông nhân KCS kiểm tra ngoại quan sản phẩm cuối cùng theo tiêu chuânkiểm tra ngoại quan sản phẩm tương ứng, đóng dấu KCS - loại I vào sản phẩmcuối cung theo hướng dẫn kiểm tra ngoại quan sản phẩm cuối cùng tương ứng Trên dấu KCS có thể hiện xí nghiệp sản xuất ra sản phẩm đó và người kiểm trasản phẩm đó
Công nhân bao gói sản phẩm của xí nghiệp đóng gói sản phẩm, ghi nhãnmác sản phẩm theo hướng dẫn bao gói sản phẩm tương ứng
Thủ kho thành phẩm nhập kho và cắm thẻ chỉ trạng thái kiểm tra và thủnghiệm
Từ con dấu được đánh trên sản phẩm tìm ra thời gian sản xuất sản phẩm
đó, người sản xuất sản phẩm đó ( theo mã số lượng) ở từng công đoạn trong dâychuyền sản xuất, người kiểm tra chất lượng ngoại quan của sản phẩm đó
24
- KDTH46B
3 5 Tình hình Marketing – tiêu thụ - bảo hành sản phẩm
* Marketing – tiêu thụ sản phẩmTrước khi chưa sát nhập vào công ty Cao su Sao vàng Chi nhánh cao suThái Bình là một đơn vị sản xuất kinh doanh độc lập các hoạt động Marketing vàtiêu thụ sản phẩm do chi nhánh tự quyết định, sản phẩm chủ yếu được tiêu thụ ởthị trường nội tỉnh và một số tỉnh lân cận Sau khi sát nhập là một đơn vị trực
Trang 19thuộc của công ty Cao su Sao vàng thì mọi hoạt động Marketing và tiêu thụ sảnphẩm của chi nhánh sẽ dựa trên kế hoạch chung của toàn công ty để triển khaithực hiện Một vài năm gần đây Chi nhánh Thái Bình được công ty giao nhiệm
vụ chỉ tập trung sản xuất sản phẩm chủ yếu là săm lốp xe đạp- xe máy, các hoạtđộng tiêu thụ và quảng bá thương hiệu sản phẩm SRC đều do công ty chiu tráchnhiệm Sản phẩm tại chi nhánh sản xuất ra được nhập kho trả về công ty và xuấtkho bán theo sự chỉ đạo từ phía công ty
* Bảo hành sản phẩm
Mục đích của việc bảo hành sản phẩm của công ty là:
+ Giúp nâng cao chất lượng
+ Bảo vệ uy tín cho sản phẩm của công ty
Nhóm bảo hành sản phẩm hoặc người được uỷ quyền kiểm tra lập biênbản tại đại lý chi nhánh, tại nơi khách hàng có yêu cầu bảo hành
NhËp phiÕu
LÊy s¨m lèp míi t¹i
kho
Trang 20Đối với săm lốp ô tô: phòng KCS, phòng kỹ thuật, phòng kế hoạch tiêuthụ thu thập thông tin khiếu nại từ người tiêu dùng, khách hàng hoặc đại lý Saukhi xem xét kiểm tra nếu hư hỏng do lỗ nhà sản xuất thì nhóm bảo hành sảnphẩm đổi sản phẩm cho khách hàng theo quyết định, quy chế bảo hành sản phẩm
và hướng dẫn thực hiện quy chế bảo hành sản phẩm của công ty để làm thủ tụccho khách hàng
Nhóm người bảo hành sản xuất có trách nhiệm lập biên bản gửi về phòngKCS
Phòng KCS đối chiếu số lốp với số theo dõi chất lượng lốp ôtô do phòngquản lý cung cấp Nếu đúng thì viết phiếu đổi sản phẩm theo biên bản bảo hànhsản phẩm
Khách hàng nhận phiếu đổi, nộp tiền thu tỷ lệ sử dụng (nếu có) tại phòngtài chính - kế toán và lấy lốp mới tại không lốp công ty
Lốp không đúng số hoặc không có trong sổ theo dõi chất lượng lốp ôtô thìphải chờ xem xét lại
3 6 Tổ chức bộ máy kế toán
Trang 21- KDTH46B
Phòng kế toán của Chi nhánh được thực hiện toàn bộ công tác kế toán từthu nhận, ghi sổ, xử lý thông tin trên hệ thống báo cáo phân tích và tổng hợp củađơn vị
Trưởng phòng
KẾ
KẾ TOÁN THANH TOÁN
Kế toán tiền lương
và BHXH
Kế toán thành phẩm tiêu thụ
Thủ quỹ
TOÁN NVL
Nhân viên kinh tế phân xưởng
Sơ đồ 7: Mô hình tổ chức phòng kế toán tài chính
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ tác nghiệp
Quan hệ báo cáo sổ
Trang 22% trên tổng số
* Cơ cấu lao động kế toán
Bộ máy kế toán của chi nhánh bao gồm:
- Nhân viên kinh tế phân xưởng
* Phương pháp tính thuế và nộp thuế GTGT
Chi nhánh Cao su Sao vàng Thái Bình tính thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ thuế, phương pháp tính thuế như sau:
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vàoThuế GTGT đầu ra = Giá bán x Thuế suất Thuế GTGT
29
- KDTH46B
3 7 Cơ cấu lao động theo giới tính độ tuổi trình độ
Bảng 3 : Tình hình lao động hiện tại của chi nhánh Thái Bình
Trang 23- KDTH46B
PHẦN II : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY SAO SU SAO VÀNG – CHI NHÁNH THÁI BÌNH
1 Tình hình sản xuất kinh doanh của chi nhánh Thái Bình những năm vừa qua
Qua nhiều năm không ngừng phấn đấu vươn lên công ty đã khẳng địnhđược vị trí của mình trên thị trường và sự tin cậy của người tiêu dùng đối với sảnphẩm mang thương hiêu SRC Có được thành quả đó là sự nỗ lực hết mình củatoàn công ty, trong đó chi nhánh Thái Bình là một đơn vị có số lượng lao độnglớn nhất cũng đóng góp một phần công sức không nhỏ vào sự thành công củacông ty kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây đượcthể hiện trong bảng dưới đây:
Theo bảng dưới đây lợi nhuận của công ty trong 3 năm 2005, 2006, 2007liên tục tăng từ 153 556 nghìn đồng năm 2005 lên 409 152 nghìn đồng năm
2006 và 1 607 826 năm 2007 điều này chứng tỏ công ty đang làm ăn rất có hiệuquả và tình hình tài chính rất khả quan So với năm 2005 thì năm 2006 lơi nhuậntăng lên 255 596 nghìn đồng tương ứng với tăng 1 66%, so với năm 2006 thìnăm 2007 lợi nhuận của chi nhánh tăng 1 198 674 nghìn đồng tương ứng tăng
2 96% lợi nhuận của công ty tăng đồng nghĩa với việc tích luỹ cho phat triển củaChi nhánh cũng ngày một tăng
Theo số liêu ơ bảng 1 cho thấy doanh thu thuần của chi nhánh có sự biếnđộng giữa các năm đang xét Doanh thu thuần của chi nhánh giảm sút trong năm
2005, sau đó lại tăng nhanh trong năm 2006, so với năm 2005 doanh thu thuầnnăm 2006 giảm 13 766 761 nghìn đồng Tuy nhiên năm 2007 doanh thu thuần lạităng nhanh, so với năm 2006 doanh thu thuần năm 2007 tăng 16 423 475 nghìnđồng có sự biến động này là do trong năm 2006 tình hình tiêu thụ sản phẩm của
31
- KDTH46B
Trang 24công ty gặp nhiều kho khăn do sự cạnh tranh với các sản phẩm của đối thủ cạnh
tranh trong và ngoài nươc khi Việt Nam gia nhập WTO Sang năm 2007 tình
hình đã được cải thiện vì thế doanh thu của chi nhánh đã tăng lên rõ rệt
Trong năm 2006 mặc dù doanh thu thuần giảm sút nhưng chi nhánh đã có
những biện pháp giảm bớt chi phí nhờ đó vẫn đảm bảo tốc độ tăng của lợi nhuận
Bảng 4: kết quả hoạt động kinh doanh năm 2005 -2007
(Đơn vị: 1000đồng)
Trang 25STT Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2006/2005 2007/2006
1 Doanh thu thuần 82 469 712 68 702 951 85 126 426 -13 766 761 -0,17 16 423 475
2 Giá vốn hàng bán 76 432 968 61 917 672 75 874 860 -14 515 296 -0,19 13 957 188
4 Chi phí bán hàng 1 683 637 1 627 521 905 215 -56 116 -0,03 -722 306
5 Chi phí quản lý doanh nghiệp 4 104 348 2 714 913 3 124 197 -1 389 435 -0,34 409 284
6 lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 248 759 2 442 845 5 222 154 2 194 086 8,82 2 779 309
7 Thu nhập hoạt động tài chính 1 225 245 945 972 901 062 -279 273 -0,23 -44 910
8 Chi phí hoạt động tài chính 1 385 175 2 889 441 3 929 240 1 504 266 1,09 1 039 799
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính -159 930 -1 943 469 -3 028 178 -1 783 539 11,15 -1 084 709
11 Chi phí bất thường 34 000 68 750 12 430 34 750 1,02 -56 320
12 lợi nhuận từ hoạt động bất thường 136 989 102 318 170 474 -34 671 -0,25 68 156
13 tổng lợi nhuận trước thuế 225 818 601 694 2 364 450 375 876 1,66 1 762 756
15 Lợi nhuận sau thuế 153 556 409 152 1 607 826 255 596 1,66 1 198 674
(Nguồn số liệu: báo cáo tài chính 2005 – 2007)
mà các doanh nghiệp phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài vàcác doanh nghiệp khác cung ngành trong một môi trường cạnh tranh khôcliệt và bình đẳng vấn đề đặt ra đòi hỏi các nhà quản lý phải sử dụng đồngvốn của mình một cách có hiệu quả nhất nhằm nâng cao năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp
Thông qua các số liệu từ bảng cân đối kế toán của chi nhánh Cao su TháiBình ta có thể lập bảng cơ cấu vốn như bảng dưới 5 đây
Theo bảng 5 ta thấy giá trị của vốn sản xuất kinh doanh liên tục tăng trong 3năm tuy tốc độ tăng của vốn không giống nhau giữa các năm Từ năm 2005đến năm 2006 vốn tăng với tốc độ nhanh, từ năm 2006 đến 2007 tốc độ vốntăng chậm lại
Trang 26+ năm 2006: Giá trị tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn là 62 267 465