DỰ THẢO 15 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc DỰ THẢO PHƯƠNG ÁN HỖ TRỢ TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT TRÊN ĐẤT TRỐNG, ĐỒI NÚI TRỌC, ĐẤT BẠC MÀU TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN S NĂM 2021 S, tháng 03 năm 2021 THÔNG TIN CHUNG CỦA PHƯƠNG ÁN 1 Tên Phương án Hỗ trợ trồng rừng sản xuất trên đất trống, đồi núi trọc, đất bạc màu trên địa bàn HUYỆN S năm 2021 2 Cấp quản lý Ủy ban nhân dân tỉnh T, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh T 3 Cơ quan thực hiện Ủy ban nhân dân HUYỆN S 4 Thời gian thực hi.
Trang 1Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHƯƠNG ÁN
HỖ TRỢ TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT TRÊN ĐẤT TRỐNG, ĐỒI NÚI TRỌC, ĐẤT BẠC MÀU
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN S NĂM 2021
S, tháng 03 năm 2021
DỰ THẢO
Trang 21 Tên Phương án: Hỗ trợ trồng rừng sản xuất trên đất trống, đồi núi trọc,
đất bạc màu trên địa bàn HUYỆN S năm 2021
2 Cấp quản lý: Ủy ban nhân dân tỉnh T, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn tỉnh T
3 Cơ quan thực hiện: : Ủy ban nhân dân HUYỆN S.
4 Thời gian thực hiện: Từ tháng 3/2021 đến tháng 12/2021
Trang 3SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN
1 SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN
HUYỆN S nằm ở phía Tây nam tỉnh T có diện tích tự nhiên 143.172,86 ha, trong
đó đất lâm nghiệp khoảng 113.000 ha, đất nông nghiệp khoảng 27.000 ha, còn lại là đất khác Là huyện có tiềm năng, lợi thế về phát triển nông nghiệp, đây là thế mạnh để xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị, xã hội và là động lực để thúc đẩy các ngành kinh tế khác cùng phát triển, nâng cao đời sống nhân dân
Xác định vai trò quan trọng của ngành nông nghiệp, trong những năm qua Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện đã ban hành và lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiều nghị quyết, đề án phát triển nông nghiệp để tập trung chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất để tăng năng suất, sản lượng và giá trị trên một đơn vị diện tích Do vậy, ngành nông nghiệp đã đạt được những thành tựu nhất định, đến cuối năm 2020 tổng thu nhập ngành nông nghiệp của huyện là 1.001.898 triệu đồng, tăng 59,15% so với
năm 2016 (năm 2016 là 629.523 triệu đồng) và chiếm 29,52% trong cơ cấu các
ngành kinh tế; đặc biệt các diện tích cây công nghiệp (cao su, cà phê ) trên địa bàn tăng nhanh, chiếm tỷ trọng lớn trong thu nhập ngành nông nghiệp, góp phần tạo thu nhập ổn định, cải thiện đời sống cho nhân dân
Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực đã đạt được, ngành nông nghiệp của huyện vẫn chưa phát huy được hết tiềm năng, lợi thế, chưa chú trọng đến phát triển cây lâm nghiệp, phát triển kinh tế rừng Trong khi diện tích rừng, đất lâm nghiệp lớn, chiếm 78,9% diện tích tự nhiên và diện tích đất trống, đồi núi trọc còn nhiều, người dân chỉ dùng để trồng sắn, lúa rẫy, gây hủy hoại đất, ảnh hưởng đến môi trường, cho thu nhập thấp và không bền vững
Từ thực trạng nêu trên, để triển khai đồng bộ, toàn diện và khai thác hiệu quả tiềm năng đất đai, lao động nhằm nâng cao đời sống, tạo thu nhập ổn định, bề vững cho người dân, gắn với công tác quản lý bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường sống và nâng cao độ che phủ rừng theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ HUYỆN S khóa XVII, nhiệm kỳ 2020 – 2025 đã đề ra thì việc xây dựng Phương án “Hỗ trợ trồng rừng sản xuất trên đất trống, đồi núi trọc, đất bạc màu trên địa bàn HUYỆN
S năm 2021” là hết sức cần thiết
2 CĂN CỨ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN
Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Luật Lâm nghiệp năm 2017;
Nghị định số 156/2018/NĐ-CP, ngày 16/11/2018 của Chính Phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của luật lâm nghiệp;
Trang 4Nghị định 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững
và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020;
Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN ngày 06/7/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về ban hành định mức trồng rừng, khoán bảo vệ rừng, chăm sóc rừng trồng và khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng;
Thông tư số 29/TT-BNNPTNT, ngày 16/11/2018 của Bộ Nông ngiệp và Phát triển nông thôn quy định về các biện pháp lâm sinh;
Quyết định 38/2016/QĐ-TTg ngày 14/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành một số chính sách bảo vệ, phát triển rừng và đầu tư hỗ trợ kết cấu
hạ tầng, giao nhiệm vụ công ích đối với các Công ty nông, lâm nghiệp;
Thông tư 02/2018/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Quyết định 38/2016/QĐ-TTg ngày 14/09/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành một số chính sách bảo vệ, phát triển rừng và đầu tư hỗ trợ kết cấu hạ tầng, giao nhiệm vụ công ích đối với các công ty nông, lâm nghiệp;
Thông tư số 15/2019/TT-BNNPTNT ngày 30/10/2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung quản lý đầu tư công trình lâm sinh; Quyết định số 4227/QĐ-BNN-KHCN ngày 31/12/2007 của Bộ Nông nghiệp
& PTNT về việc ban hành các định mức tạm thời áp dụng cho các chương trình khuyến lâm;
Nghị quyết số 06-NQ/ĐH ngày 30 tháng 9 năm 2020 Đại hội Đại biểu Đảng
bộ tỉnh lần thứ XVI;
Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 30/7/2020 Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XVII nhiệm kỳ 2020- 2025
Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND ngày 09/01/2008 của UBND tỉnh T về việc phê duyệt điều chỉnh kết quả rà soát, quy hoạch 03 loại rừng và chi tiết địa danh, diện tích quy hoạch đất lâm nghiệp theo chức năng 03 loại rừng trên địa bàn tỉnh T;
Quyết định số 891/QĐ-UBND ngày 31/10/2013 của UBND tỉnh T về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội HUYỆN S đến năm 2020, định hướng đến năm 2025;
Quyết định số 1237/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh T về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2021;
Công văn số 101/UBND-NNTN ngày 12/01/2021 của UBND tỉnh về việc chỉ tiêu trồng rừng giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh T;
Thông báo số 186/TB-VPUB ngày 19/01/2021 của Văn phòng UBND tỉnh
về kết luận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại Hội nghị giải quyết các khó
Trang 5khăn, vướng mắc trong công tác quản lý, bảo vệ rừng và triển khai chỉ tiêu trồng rừng giai đoạn 2021-2025;
Quyết định số 192/QĐ-UBND ngày 01/02/2021 của UBND HUYỆN S về phê duyệt kết quả theo dõi diễn biến rừng HUYỆN S năm 2020
Trang 6PHẦN II THỰC TRẠNG ĐẤT TRỐNG, ĐỒI NÚI TRỌC VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ, XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC THỰC HIỆN
PHƯƠNG ÁN
I THỰC TRẠNG ĐẤT TRỐNG, ĐỒI NÚI TRỌC
Theo kết quả công bố theo dõi diễn biến rừng năm 2020 thì HUYỆN S có diện tích rừng và đất lâm nghiệp là 113.733,07 ha, trong đó diện tích đất có rừng là 89.941,75 ha; diện tích đất chưa có rừng quy hoạch cho lâm nghiệp là 23.791,32 ha.Trong tổng số diện tích đất chưa có rừng quy hoạch cho lâm nghiệp có 14.503,24 ha người dân đang canh tác các loại cây nông nghiệp, trong đó có khoảng 60% diện tích là đất dốc, đồi núi cao, xói mòn lớn, gây phá hủy môi trường, tập trung tại các xã Ya Xiêr, Ya Tăng, Rờ Kơi, Mô Rai Thời gian qua, người dân sử dụng các diện tích này để trồng cây sắn và lúa rẫy cho hiệu quả kinh tế rất thấp, thường 2 năm mới cho thu hoạch
Theo kết quả tính toán hiệu quả đầu tư 01 ha sắn và 01 ha lúa rẫy đối với vùng này rất thấp, người dân không có lãi, do đất đã bạc màu, chi phí đầu tư cao Thực tế sản xuất người dân chăm sóc không đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật nên hiệu quả kinh tế rất thấp, khả năng hủy hoại đất ngày một nghiêm trọng
Từ thực trạng về sử dụng đất kém hiệu quả, thiếu bền vững, hủy hoại môi trường đất lớn, nếu không giải quyết kịp thời thì sẽ hủy hoại đến tài nguyên rừng, ảnh hưởng đến môi trường sống và hoạt động của các nhà máy thủy điện trên địa bàn Do vậy, vấn đề đặt ra ở đây là cần có sự chỉ đạo toàn diện của cả hệ thống chính trị và tổ chức thực hiện tốt để phủ xanh diện tích trên, tiến tới tạo điều kiện cho người dân của huyện sống và làm giàu bền vững trên diện tích này
II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN- KINH TẾ, XÃ HỘI
1 Điều kiện tự nhiên
1.1 Địa hình
HUYỆN S nằm ở phía Tây dãy Trường Sơn, địa hình có hướng thấp dần từ Bắc xuống Nam Được chia làm các dạng chính:
+ Địa hình núi cao, độ dốc trung bình từ 600-1777m, độ dốc từ 25% trở lên, diện tích này rất lớn chiếm >70% diện tích tự nhiên của huyện Đây là phần đất quy hoạch lâm nghiệp, đất này cần được bảo vệ, trồng và khai thác hợp lý nhằm bảo vệ khu vực đầu nguồn các công trình thủy điện Quốc gia
+ Địa hình còn lại đồi lượn sóng, bát úp và các thung lũng hẹp đất bồi tụ, thích hợp cho phát triển cây công nghiệp, cây lương thực thực phẩm và chăn nuôi đại gia súc
Như vậy, địa hình huyện phong phú, đa dạng, mang tính chất đặc thù của tiểu vùng, những đặc điểm đó ảnh hưởng đến sự hình thành tiểu vùng khí hậu và
Trang 7nó cũng thuận lợi làm các công trình thủy điện, tạo nên những hồ lớn, tạo cảnh quan đẹp vùng Tây Nguyên Diện tích đất lâm nghiệp lớn thuận lợi cho phát triển rừng
1.2 Đất đai, thổ nhưỡng
Kết quả phân tích loại đất theo lài liệu nghiên cứu của Viện phát triển bền vững thì huyện có 5 nhóm đất chính, đó là:
* Nhóm đất phù sa: Loại đất này thích hợp với cây lương thực (lúa, đậu,
…), rau, cây ăn quả
* Nhóm đất mới biến đổi: Thuận lợi cho sản xuất lúa, hoa màu
* Nhóm đất xám: Chiếm 90% diện tích toàn huyện: loại đất này nên sử dụng cho mục đích lâm nghiệp
* Nhóm đất đỏ:Thích hợp trồng các loại cây hoa màu, cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm
* Nhóm đất bị xói mòn, trơ sỏi đá: Loại đất này nên sử dụng cho mục đích lâm nghiệp hoặc khai thác vật liệu xây dựng
Như vậy, theo tài liệu nghiên cứu trên, đất phù hợp phát triển lâm nghiệp của huyện có tiềm năng rất lớn, phong phú Nhưng chúng ta chưa có giải pháp quyết liệt, phù hợp mà cứ theo kiểu canh tác như hiện nay, như việc phá rừng, đốt rừng, đốt rừng, canh tác trên sườn dốc (trồng sắn, lúa rẫy,…), không có biện pháp bảo vệ đất, làm cho đất xói mòn cả về quy mô diện tích và mức độ hủy hoại thì mức độ nghiêm trọng về môi trường ngày một lớn, không thể khôi phục nhanh được, sẽ ảnh hưởng đến môi trường sống của con người
1.3 Khí hậu
HUYỆN S nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên, vĩ độ tương đối thấp (140N), phổ biến 8.000-8.5000C Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất 170C, tháng nóng nhất 240C, mùa lạnh từ các tháng 12 đến tháng 3, thời gian còn lại là mùa mát, không có mùa nóng Trong mùa mưa, lượng mưa chiếm hơn 90,9% so với lượng mưa cả năm, tập trung vào tháng 4-10 hằng năm, lượng mưa trung bình 1.800-1.900mm (<2.000); số giờ nắng trong tháng trung bình thấp đạt 4,5-5,5 giờ nắng/ngày, nhiệt độ trung bình 22-230C, độ ẩm 84% Vào mùa khô lượng mưa chiếm 9,1% lượng mưa cả năm, từ tháng 12-2 năm sau, hầu như không có mưa, nhiệt độ trung bình 19-200C, số giờ nắng trên 230 giờ/tháng, trùng bình 8-9 giờ/ngày;lượng bốc hơi tăng (gấp 5 lần lượng mưa) gây nên tình trạng khô hạn nghiêm trọng, biên độ nhiệt ngày đêm lớn, chủ yếu là tháng 1- tháng 3
Với kết quả nghiên cứu về điều kiện khí hậu của huyện phù hợp với các cây trồng nhiệt đới, gồm cây công nghiệp cao su, cà phê…, cây lương thực nhiệt đới như lúa, đậu đỗ và cây lâm nghiệp vùng nhiệt đới
2 Kinh tế - xã hội
1 Tổ chức hành chính
Trang 8Toàn huyện có 11 đơn vị hành chính, bao gồm 10 xã Huyện có 03 xã khu
vực II và 07 xã khu vực III (xã đặc biệt khó khăn), trong đó có 2 xã biên giới
2.Cơ sở hạ tầng
- Các tuyến giao thông huyết mạch như: Đường từ huyện đi Sê San 3, từ Sê San 3 đi Quốc lộ 14c, đường 675 đi Quốc lộ 14c, đường Tỉnh lộ 674 và các đường liên thôn, liên xã đã được đầu tư cơ bản, thông suốt 2 mùa Các tuyến này
đã tạo hệ thống giao thông khép kín kết nối với tuyến Quốc lộ của tỉnh đến các Cảng biển lớn Quy Nhơn, Đà Nẵng thuận lợi cho xuất khẩu và các khu công nghiệp lớn trong và ngoài tỉnh
- Khu công nghiệp của tỉnh đang được đầu tư mở rộng, chính sách tạo điều kiện phát triển doanh nghiệp, thu hút đầu tư phát huy hiệu quả Các nhà máy chế biến lâm sản, các sản phẩm từ lâm nghiệp đang được đầu tư và phát triển
- Khu công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp của huyện đã được quy hoạch và đang trong lộ trình đầu tư, sẽ góp phần kêu gọi, thu hút các nhà máy chế biến lâm sản khi có nguyên liệu
Đây là yếu tố thuận lợi cho việc phát triển ngành lâm nghiệp của huyện
3.Tình hình lao động, dân cư
- Theo kết quả điều tra dân số và nhà ở năm 2019, nguồn lao động trong độ tuổi lao động của huyện là 28.367 người, chiếm 56,8% Cơ cấu lao động của huyện
có đặc trưng của nền kinh tế nông nghiệp với 21.815 người hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, chiếm 76,9 % Nhìn chung tốc độ chuyển dịch cơ cấu lao động sang ngành công nghiệp, dịch vụ rất chậm, năng suất lao động còn thấp, đời sống còn nhiều khó khăn, thu hút chủ yếu là lao động phổ thông, chưa qua đào tạo, chưa qua tác phong công nghiệp
- Toàn huyện có trên 57% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số và 9,97% thuộc diện hộ nghèo đói, đa số chưa có việc làm thường xuyên, đời sống còn gặp nhiều khó khăn, nhất là các hộ dân được giao đất, giao rừng để quản lý bảo vệ rừng và phát triển rừng, chưa thể sống dựa vào rừng
- Toàn huyện có 1.279 hộ dân được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp với diện tích 11.637,1 ha
Như vậy, nguồn nhân lực của huyện tương đối dồi dào về số lượng, đa số cần cù, chịu khó, thích nghi với thị trường để khai thác tiềm năng của huyện, trong đó có tiềm năng về phát triển lâm nghiệp Nhưng cũng còn hạn chế nhất định về năng suất lao động, không có vốn và thiếu kinh nghiệm trong sản xuất
Trang 9PHẦN III NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN
I MỤC TIÊU
1 Mục tiêu chung
Tăng tỷ lệ độ che phủ rừng, phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập, ổn định đời sống cho người dân và thu hút đầu tư trồng rừng, tái tạo rừng để phát triển kinh tế - xã hội của huyện; đáp ứng các yêu cầu về phòng, chống lũ bão, giảm nhẹ thiên tai, bảo
vệ môi trường sinh thái, ứng phó với biến đổi khí hậu, điều hòa nguồn nước
2 Mục tiêu cụ thể
- Phấn đấu trong năm 2021 trồng mới 500 ha rừng nhằm góp phần hoàn thành chỉ tiêu về trồng rừng, tỷ lệ độ che phủ rừng đến năm 2025 theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện đã đề ra là trồng mới 3.000 ha rừng, nâng tỷ lệ độ che phủ rừng lên 63,33%
- Tạo việc làm, tăng thu nhập, ổn định đời sống cho người dân, đến năm
2025 thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn huyện đạt 60 triệu đồng/người/năm
II NỘI DUNG HỖ TRỢ
1 Hỗ trợ trồng rừng sản xuất
1.1 Phạm vi triển khai: Các xã thuộc khu vực II và khu vực III trên địa bàn
HUYỆN S
1.2 Đối tượng hỗ trợ: Hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số, hộ gia đình
người kinh nghèo đang sinh sống ổn định tại các xã có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn (khu vực II và III)
1.3 Quy mô hỗ trợ: 400 ha
1. 4 Giống Cây trồng hỗ trợ: Cây Bạch đàn(Urô, Cự Vỹ), Gáo vàng
1.5 Hình thức hỗ trợ: Hỗ trợ trực tiếp bằng hiện vật (giống + phân bón,
thuốc BVTV)
1.6 Thời gian thực hiện: 10 năm.
III NGUỒN LỰC THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN
1 Nguồn vốn thực hiện: Từ nguồn vốn Trung ương, ngân sách tỉnh, ngân
sách huyện, nguồn vốn hộ các gia đình, cá nhân đóng góp và lồng ghép các nguồn kinh phí khác để thực hiện Tổng kinh phí thực hiện Phương án là:
8.461.984.800 đồng, trong đó:
Trang 10- Ngân sách tỉnh (200 ha): 2.190.000.000 đồng (bao gồm: Chi phí trồng
rừng; chi phí khảo sát thiết kế, ký kết hợp đồng; chi phí hỗ trợ công tác khuyến lâm và chi phí số hóa bản đồ và lập Phương án rừng sản xuất: 10,95 triệu đồng/ha).
- Ngân sách huyện (200 ha): 2.190.000.000 đồng (bao gồm: Chi phí
trồng rừng; chi phí khảo sát thiết kế, ký kết hợp đồng; chi phí hỗ trợ công tác khuyến lâm và chi phí số hóa bản đồ và lập Phương án rừng sản xuất: 10,95 triệu đồng/ha)
- Vốn các hộ gia đình, cá nhân: 4.081.948.800 đồng
(Có Biểu kèm theo)
IV GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1 Về kỹ thuật
1.1 Về giống
Quản lý, giám sát chặt chẽ chất lượng giống cây trồng, đưa tỷ lệ giống cây trồng lâm nghiệp được kiểm soát về chất lượng vào trồng rừng đạt 100% Đảm bảo cung cấp đủ giống có chất lượng, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng rừng trồng
Rà soát, bổ sung hướng dẫn kỹ thuật thâm canh rừng trồng gỗ lớn cho từng đối tượng: trồng mới trên đất trống; trồng lại rừng sau khai thác; chuyển hóa rừng trồng kinh doanh gỗ nhỏ thành rừng trồng kinh doanh gỗ lớn
1.2 Về kỹ thuật lâm sinh - trồng - chăm sóc rừng (có hướng dẫn kỹ huật
lâm sinh - trồng - chăm sóc rừng kinh doanh gỗ lớn kèm theo ở phần phụ lục)
2 Công tác tuyên truyền, vận động
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước liên quan đến việc hỗ trợ trồng rừng, phát triển rừng; vận động nhân dân tích cực tham gia trồng rừng phủ xanh đất trống, đồi núi trọc
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng nội dung của Phương án và thường xuyên đăng tin, bài, các chuyên mục về các mô hình sản xuất lâm nghiệp hiệu quả trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân biết và áp dụng trong sản xuất
3 Quản lý quy hoạch và đất lâm nghiệp
- Rà soát, bổ sung, hoàn thiện quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội và quy
hoạch sử dụng đất của huyện đến năm 2021 -2025, tầm nhìn đến năm 2030 gắn với quy hoạch phát triển lâm nghiệp của tỉnh T
- Tăng cường công tác quản lý đất đai và rà soát lại quỹ đất hiện có, nhất là diện tích trồng sắn ở vùng đất dốc, xói mòn, khó thâm canh để xây dựng kế hoạch
sử dụng đất hiệu quả Đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhân dân
- Khuyến kích dồn đổi, tích tụ đất lâm nghiệp thông qua hình thức góp vốn, góp quyền sử dụng đất nhằm từng bước hình thành vùng sản xuất gỗ nguyên liệu tập trung lớn để áp dụng khoa học công nghệ, giảm chi phí đầu tư, nâng cao hiệu