1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

document

89 7 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 13,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70[.]

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG CAO ĐĂNG GIAO THÔNG VẬN TẢI TRUNG ƯƠNG I

Ban hành theo Quyết định số 1955/QĐ-CĐGTVTTWI-ĐT ngày

21/12/2017 của Hiệu trưởng Trường Cao đắng GTVT Trung ương I

Hà nội, 2017

Trang 2

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

TRƯỜNG CAO ĐĂNG GIAO THÔNG VẬN TẢI TRUNG ƯƠNG I

GIÁO TRÌNH

Môn học: thi công câu kêt câu nhịp lớn

NGHE: XAY DUNG CAU DUONG

TRINH DO: CAO DANG

Hà Nội — 2017

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Đại hộ đảng IX đã định mục tiêu tổng quất của chiến lược phát triển kinh tế Xã

hộ 2001-2010 là đưa đất nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao đời sống

vật chất, văn hoá tỉnh thần của nhân dân, tạo nền tảng đến năm 2020 nước ta cơ bản

trở thành một nước công nghiệp theo hướng Hiện đại hoá Con đường Công nghiệp hoá-Hiện đại hoá của nước ta có thể rút ngắn hơn so với các nước đi trước, vừa có

tính tuần tự vừa có bước nhảy vọt

Để thực hiện tốt nhiệm vụ đó, cung ứng đầy đủ nhân lực kỹ thuật có trình độ

cao, đáp ứng nhu cầu của nền Công nghiệp hoá-Hiện đại hoá

Trong quá trình thực hiện hoàn thiện chương trình đào tạo với sự tham gia của nhóm giáo viên, chuyên gia có nhiều kinh nghiệm của trường Cao đẳng GTVT TƯ 1

đã căn cứ bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề để biên soạn ra bộ giáo trình Thi công cầu kết

cấu nhịp lớn để lưu hành nội bộ phục vụ công tác giảng dạy tại nhà trường

Tuy nhiên trong quá trình thực hiện việc biên soạn chương trình, do thời gian

có hạn, lại là lần đầu, khác với cách biên soạn cổ điển cả về nội dung lẫn hình thức vì

vậy tài liệu này sẽ còn nhiều thiết sót, mong được sự góp ý của các nhà giáo để

chương trình này được hoàn thiện hơn

Tài liệu này được thiết kế theo từng mô-đun thuộc hệ thống mô đun/môn học

của một chương trình, để đào tạo hoàn chỉnh nghề” Xây dựng cầu đường ” ở cấp trình độ Cao đẳng và được dùng làm Giáo trình cho học viên trong các khoá đào tạo,

cũng có thể được sử dụng cho đào tạo ngắn hạn hoặc cho các công nhân kỹ thuật, các

nhà quản lý và người sử dụng nhân lực tham khảo

Đây là tài liệu thử nghiệm sẽ được hoàn chỉnh để trở thành giáo trình chính thức trong nhà trường

Chân thành cảm ơn !

Nhóm tác giả !

Trang 4

MỤC LỤC CHUONG I: THI CÔNG KÉT CẤU NHỊP CÂU THÉP

Trang 5

CHUONG I: THI CONG KET CAU NHIP CẬU THÉP

1.1 Các giai đoạn thi công cầu dầm thép:

—_ Các loại kết cầu nhịp cầu thép: Cầu dầm đặc, cầu giàn, cầu vom, cau treo

- Cac giai đoạn thi công cầu thép:

Sản xuất các bộ phận của kết cấu thép trong xưởng

Lắp đặt các bộ phận thành kết cấu tại công trường

Di chuyển kết cấu nhịp ra vị trí và đặt lên gối cầu trên mồ — try

Làm kết cầu mặt cầu, lề người đi bộ, lan can và các trang thiết bị trên cầu

Sơn và hoàn thiện cầu

Duy tu bảo đưỡng cầu thường xuyên

Lắp ráp kết cấu nhịp trên bãi

Vị trí bãi lắp đầm được bồ trí ngay trên nền đường đắp đầu cầu Vị trí của bãi lắp

phải được chọn theo biện pháp lao dầm sau này:

+ Nếu đặt dầm lên nhịp theo phương pháp cầu dọc thì bãi lắp được bố trí ngay

tại nền đắp đầu cầu, cao độ của bãi lắp bằng với cao độ thiết kế của nền

đường đầu cầu sau này

Nếu đặt dầm lên nhịp theo phương pháp cầu ngang thì bãi lắp được bố trí tại khu vực bãi dưới chân của nền đường đắp đầu cầu hoặc tại một bãi sông gần

đó với cao độ bằng với cao độ của bãi sông để tạo điều kiện thuận lợi trong

việc vận chuyển KN ra vị trí đứng của cần câu

Nếu lao dầm lên nhịp theo phương pháp lao kéo dọc trên hệ đường trượt con

lăn thì bãi lắp đầu cầu được bố trí tại nền đặp đầu cầu với cao độ bãi bằng

với cao độ của xà mũ mồ để tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình kích kéo

KCN Sau khi thi công xong KCN thì mới tiến hành đồ bê tông phần tường

Trang 6

lắp ráp KCN trên bãi

+ Chiều dài của bãi: Lye = L, ‘nhiplao + H„ư„ +5 ()

Trong đó :

Lnpạo : là chiều dài lớn nhất của các nhịp cần lao

Lmuidan : 14 chiéu dài của đoạn mũi dẫn sử dụng khi lao kéo

5m : là phạm vi đứng của cần cầu phục vụ trong quá trình thi công

+ Số lượng nhịp dầm nối nhau trên bãi phụ thuộc vào biện pháp tổ chức lao

kéo

1 - Nếu lao bằng cần cầu thì tiến hành lắp ráp từng nhịp một và không có mũi

dẫn dó đó : Tự = L„„„¿, +5 (m)

2 - Nếu lao theo phương pháp lao dọc trên hệ đường trượt con lăn thì tiến

hành nối 2+3 nhịp thành một khối đồng thời có sử dụng mũi dẫn dó đó:

đu = Leggs + Lipase 5 (m)

+ Chiều rộng của bãi B,„=B+b,„+b„

Trong đó :

B: là bề rộng phủ bì của cụm dầm lớn nhất Thông thường trong quá trình thi công đề đảm bảo ổn định trong quá trình lao kéo ta thường ghép thành các cụm

dầm, mỗi cụm từ 2+3 dầm bằng hệ liên kết ngang

bcầu : là đường di chuyên cho cần cau : beau = 3.5m

bạ : là bề rộng đường người đi phục vụ trong quá trình thi céng.(1m)

=> Trong trường hợp nền đường đầu cầu không đủ bề rộng yêu cầu của bãi thì ta sẽ phải tiến hành đắp thêm sang một hoặc sang cả hai bên Các dầm được liên kết

thành cụm, tối thiểu là 2 dầm và tối đa tuỳ thuộc vào trọng lượng cau

- Yéu cầu về cấu tạo kết cầu bề mặt của bãi

Trang 7

+

+

+

Nền đường đầu cầu và mặt của bãi lắp dầm phải được đầm kỹ, tạo dốc và

thoát nước ngang tốt

Trên bề mặt bãi phải được dải đá đăm để tạo phẳng và phân phối đều áp lực xuống nền đường

Mặt đường di chuyển của cần câu phải được dải cấp phối chống lầy lội khi

gặp thời tiết xấu

~ Các thiết bị phục vụ trong quá trình lap rap KCN

Chồng nề, tà vẹt, gỗ kê đệm khi cần thiết

Các dụng cụ cầm tay phục vụ cho quá trình thực hiện liên kết đỉnh tán hoặc

bu lông như : búa, cờ lê, khoan tay

Tiến hành đo, đánh dấu vị trí tìm các dầm và vị trí mối nói

Dùng cần cầu cầu các đoạn dầm đặt lên chồng nề

Gá tạm một số thanh liên kết ngang giữa các đoạn dầm để chống lật

Lắp gá tạm mối nói, hệ liên kết dọc và hệ liên kết ngang

Thực hiện nối ghép hoàn chỉnh tại vị trí mối nối

- Dam duge chia thành từng đoạn đề vận chuyền, các đoạn này nối lại với nhau

bằng mối nối công trường đồng thời là mối nối tạo vồng Những đoạn dầm trong

cùng một cụm được cầu đặt lên tất cả các điểm kê chồng nề

+

+

+

Mỗi một đầu đoạn dầm kê lên một chồng nề

Chồng nề tà vẹt có chiều cao 50+70em và đặt tránh ra ngoài không được

nằm trong phạm vi mối nói, đồng thời tạo khoảng trống giữa hai chồng nề là

70em để có thể kích và thao tác lắp ráp mối nối

Khi đặt lên chồng nề cần phải giữ ổn định bằng cách lắp tạm một số thanh

liên kết ngang giữa các dầm trong cụm

Các loại chồng nề:

e Chồng nề tà vẹt gỗ :Dùng các thanh tà vẹt gỗ xếp từng lớp ngang, dọc kê

lên nhau và cố định bằng các đỉnh dia

Trang 8

khớp vào với nhau Khi các lỗ đinh da tring khớp, dùng các con lói hình trụ chốt

lại Tiếp đó lắp bản nối bụng Cuối cùng lắp bản cá trên và chốt lại bằng các con

lới

+ Dung con lói hình côn đóng để làm trùng khớp các lỗ đinh

+ Chét tạm ( chống cắt) bằng các con lói hình trụ Số lượng >25% số lỗ đỉnh

trong mỗi phía của mối nối

+ Dung bu lông thi công xiết ép chặt khít các bản thép trong liên kết Số lượng

bu lông thi công chiếm 40% số lượng con lói

Loại a- Con lói hình côn , làm bằng thép mềm CT2 - =e Đường kính chỗ lớn nhất =Ø lỗ+2mm

Loại b- Con lói hình côn làm bằng thép cứng CT5 Đ-

Trang 9

ường kính thân lói nhỏ hơn đường kính lỗ đỉnh một chút và bằng Ø lỗ —

+ Các tai định vị có khoan lỗ để liên kết

+ Dùng bản nối có khoan lỗ để liên kết các

Trên bản cánh ở mỗi đầu mối nối bố trí các tai định vị Các tai này nằm

ngang chìa ra hai bên hoặc thắng đứng

vuông góc với cánh dầm

tai định vị ở hai phía mối nối lại với nhau

bằng chốt lói và bu lông thi công

Cặp bộ gá tăng cường cho sờn dầm chống

ứng suất nhiệt trong khi hàn

Sau khi thực hiện xong mối hàn, tháo bỏ liên kết gá tạm

F

- Công nghệ thực hiện liên kết đỉnh tán:

+ Đinh tán làm bằng thép CT2 Đường kính d=Ø lỗ-lmm Đinh được tạo sẵn một mũ hình chỏm cầu Chiều dài thân đinh còn lại được tính toán sao cho kho tán đầu còn lại thân đinh bị chùn ngắn lại để ép sát bề mặt các bản thép:

L=1,18.(2$+d) (mm), v6i >Š: chiều dày các bản tệp bản thép tán ép với

nhau

Các đỉnh đựoc nung ở 1000-+1100°c, dùng kìm gắp lắp vào lỗc đinh, phía mũ

đỉnh có cối giữ, đầu chưa có mũ được dập bằng búa hơi ép, mặt búa có khuôn hình chỏm cầu

Trang 10

+ Mối nối được gá lắp và bó chặt bằng bu lông thi công, tán đến đâu tháo bỏ

bu lông bó và lói đến đó, đảm bảo số lượng con lói không nhỏ hơn 25% số lỗ

đinh còn lại

- Céng nghệ thực hiện bằng liên kết bu lông cường độ cao:

+ Liên kết bu lông cường độ cao làm việc nhờ ma sát giữa hai mặt bản thép

tiếp xúc với nhau

+ Khả năng chịu lực của bu lông cường độ cao S=0,78.N.f với N là lực xiết

Nếu N lớn làm đứt thân bu lông, vì vậy bu lông được chế tạo từ thép có

cường độ cao 1200Mpa f=0,4 + 0,45: hệ số ma sát có được nhờ xử lý phun

cát sạch đều hạt và sấy khô, phun cát với áp suất hơi ép lên đến 6at

+ Mối nối ghép đã được bó chặt bằng loái và bu lông thi công, lắp bu lông vào những lỗ đỉnh còn trống và xiết chặt đến 80% lye xiết N thì tháo dần lói và

bu lông thi công ra

+ Để tránh cong bản thép thì xiết bu lông từ giữa đám đinh dồn ra hoặc xoắn

ốc từ trong ra ngoài

+ Lực xiết được kiểm tra thông qua mô men xiết: M=k.N.d (T.m) với d là

đường kính thân bu lông (mm), k hệ số lấy bằng 0,17

+ Xiết lần đầu với 80% mô men xiết và phải theo dõi đồng hồ đo áp suất

1.3 Thi công lắp đặt dầm thép bằng cần cầu

tiến hành tại bãi lắp đầu cầu

+ Khong phải xây dựng hệ đà giáo trụ tạm

+ Tốn chỉ phí lắp dựng bãi lắp đầu cầu

— ap dung:

+ Cần cầu phải có đủ sức nâng cần thiết

+ Có vị trí đứng cho cần câu để lấy các cụm dầm và đặt lên nhịp

+ Khi thi công KCN giản đơn

1.3.1.2 Lựa chọn cần cẩu

~_ Cần cau sử dụng trong quá trình câu dọc KCN phải đảm bảo các điều kiện sau:

+ Sire nang của cần câu phải lớn hơn trọng lượng của cụm dầm lớn nhất:

II

Trang 11

—_ Xác định tầm với của cẩu: Căn cứ vào vị tri đứng của cần cầu để xác định được

khoảng cách từ vị trí cầu đến điểm lấy dầm và điểm đặt dầm lên nhịp Lấy giá trị

lớn nhất trong hai khoảng cách này đó chính là tầm với của cần câu L (m)

— Xác định sức nâng của cau: Tir gia tri tầm với L đã chọn — tra đường đặc tính

của tương ứng với từng loại cầu để chọn sức nâng của cầu

Q> Pinax

1.3.1.3 Treo dầm lên cân cầu

—_ Đối với kết cầu nhịp có trọng lượng lớn, thiết kế riêng tai cầu để móc cáp

- Déi voi trọng lượng nhịp không lớn (khoảng < 40 T ) buộc cáp vào vị trí hai

dầm kích đầu nhịp

— Cách buộc cáp vào dầm ngang kích F

+ Dùng dây số 8 hoặc đây vạn năng để

làm quai xách tại hai dầm ngang kích

+ Đệm gỗ vào những chỗ dây cáp tì

vào thép dầm

Trang 12

+ Dung ma ni him các nhánh cáp ép chặt vào dầm ngang

+ Dung day treo 2 nhánh móc vào quai xách và treo lên cần cầu

— Dây cáp treo được chọn phụ thuộc vào sức căng của dây

- Trinh ty lap đặt nhịp biên:

+ Lắp ghép các cụm dầm trên bãi lắp đầu cầu

+ Lap dung hệ thống đường ray di chuyền

+ Di chuyển các cụm dầm đến vị trí đứng bên cạnh can cau Không được đặt

các cụm dầm ở phía sau cần câu vì trong quá trình thi công cần cầu chỉ có

Trang 13

thể quay được một góc tối đa là 150° Như vậy ta phải dành chỗ đứng cho cần cầu nên chỉ có thể lắp từng cụm dầm, sau khi đặt lên nhịp mới tiến hành lắp cụm tiếp theo

Cần cầu đứng trên đỉnh mố, mép dải xích hoặc mép chân đề của chân cần cau chống cách tường đỉnh 1m và quay cần lay cum dam rồi đặt lên nhịp

Tiến hành lắp cụm dầm gần vị trí câu trước, cụm ở xa lắp đặt sau Trước tiên

đặt dầm lên các chồng nề Kích,sàng điều chỉnh cho từng cụm dầm đứng đúng vị trí trên gối

Thực hiện liên kết ngang và các liên kết dọc (nếu có) giữa các cụm dầm và

hạ xuống gối cầu

Kích, tháo bỏ chồng nề Hạ KCN xuống gối cố định trước sau đó hạ xuống gối di động Khi đặt gối di động cần dự trù biến dạng của dầm do chênh lệch nhiệt độ tại thời điểm lắp gối với nhiệt độ trung bình trong năm

Cầu cụm dầm đặt lên các chồng nề kê trên hai đỉnh trụ

Thực hiện tương tự cho những cụm dầm còn lại

Điều chỉnh vị trí và thực hiện liên kết giữa các cụm dầm

Hạ kết cấu nhịp xuống gối

Tiếp tục lắp các nhịp sau theo biện pháp tương tự

- Làm kết cấu mặt cầu và hoàn thiện cầu:

Di chuyển cần cầu ra khỏi vị trí nhịp

Tháo bỏ kết cấu đường goòng

Bố trí các neo liên kết (nếu có)

Lắp dựng ván khuôn và đồ bê tông mặt cầu

Tháo dỡ ván khuôn

Tháo dỡ hệ thống đường ray, ta vẹt chồng nề tại bãi lắp đầu cầu

T4

Trang 14

+ Hoàn thiện cầu và nên đường đầu câu

1.3.2 Lắp đặt bằng cầu ngang

1.3.2.1 Đặc điểm và phạm vi ap dung

Đặc điểm:

+ Tiến độ thi công nhanh, có thể vừa lắp dầm vừa thi công bản mặt cầu

+ Các cụm dầm được vận chuyền ra đứng ngay trước vị trí cần cầu đồng thời cần câu đứng ở vị trí giữa nhịp do đó giảm được tầm với và sức nâng của

cau

+ Giam duge chi phi lam mat cầu tạm cho sự di chuyển của cầu trên các nhịp

đã lắp Tuy nhiên lại phải làm đường di chuyển cho cầu và cho xe goòng vận

chuyển các cụm dầm trong khu vực bãi sông

+ Khó khăn hơn biện pháp cầu dọc : cần cầu phải với cao, tập kết dầm đến vị trí cần cầu khó khăn và điều khiển hệ nổi phức tạp

+ Phụ thuộc vào địa hình bãi sông, chế độ thuỷ văn trên sông

+ Lắp những nhịp khẩu độ nhỏ, dùng cần cầu thông dụng tự hành hoặc đặt trên

hệ nổi có sức nâng vừa phải

+ Hoặc áp dụng để lắp đặt nhịp có trọng lượng lớn,bao gồm cả hệ mặt cầu đã

hoàn chỉnh ,ding cần cầu nổi có trọng tải hàng ngàn tan

ap dung:

+ Cầu có nhiều nhịp, các nhịp là nhịp giản đơn

+ Khi thi công các nhịp dẫn ở phạm vi bãi sông cạn và diéu kiện địa chất tương

đối tốt đồng thời không bị ngập nước đề cần cầu có thê đứng được trên bãi + Khi can giảm ngắn tầm với để tăng sức nâng của cần câu

+ Có thể tập kết các cụm dầm đã lắp đến vị trí đứng của cần cầu

1.3.2.2 Tổ chức thi công trên cạn

Tiến hành bóc bỏ lớp đất hữu cơ,

đất bùn nhão trong phạm vi thi

công tại khu vực bãi sông

Dai cấp phối đá dăm làm lớp mặt

cho bãi và tiến hành lắp đặt hệ

Trang 15

bãi lắp có cao độ ngang với cao độ địa hình bãi sông

Vận chuyển từng cụm dầm đến gần vị trí đứng của cần cẩu theo đường goòng

chạy dọc theo hướng tim cầu hoặc vận chuyên các đốt dầm ra vị trí nhịp và tiến

hành lắp ráp từng cụm dầm ngay trên mặt bằng phía dưới nhịp

Cầu đặt từng cụm dầm lên nhịp, kê trên các chồng née Lap cac cum dầm ở xa so

với vị trí đứng của cần cầu trước

Kích ,sàng dầm điều chỉnh các cụm dầm cho đúng với vị trí gối Thực hiện liên

kết giữa các cụm dầm

Kích nhịp,rút chồng nề hạ nhịp xuống gối :

1.3.2.3 Tổ chức thi công nhịp trên sông

Tiến hành xây dựng hệ cầu tạm (mũi

nhô) nhô ra phía mặt sông Mũi nhô oe at

được đặt ở phía hạ lưu cách vị trí cầu > , | |

50m Đồng thời mũi nhô phải đảm bảo

cho hệ nổi có thể di chuyển vào và lấy

các cụm dầm mà không bị mắc cạn

Tiến hành lắp ráp các cụm dầm trên bờ

sau đó di chuyển ra mũi nhô hoặc có thể

lắp đặt ngay trên mũi nhô nếu diện tích 1

Tiến hành kích và sàng ngang điều chỉnh các cụm dầm vào vị trí tìm gối

Liên kết các cụm dầm với nhau bằng hệ liên kết dọc và ngang

Kích và hạ các cụm dầm xuống gối

Làm kết cấu mặt cầu và hoàn thiện cầu

1.3.2.4 Câu lắp ngang bang can cau noi

Thi công lắp ráp toàn

Trang 16

- Ché nổi kết cầu nhịp ra vị trí lắp

- Dùng cần cầu nổi cau đặt kết cấu nhịp lên trụ

1.4 Lao kéo dọc dầm thép trên đường trượt

1.4.1 Phương pháp lao kéo dọc

1.4.1.1 Đặc điểm và phạm vỉ áp dụng

- Đặc điểm:

+ Không vi phạm thông thuyền trong quá trình thi công kết cấu nhịp

+ KCN được lắp ráp trên bãi lắp đầu cầu nên đảm bảo chất lượng tốt

+ Phải xây dựng hệ thống trụ tạm, đường trượt con lăn phục vụ trong quá trình

lao kéo rất phức tạp và tốn kém

+ Phải chuẩn bị hệ thống dây cáp, toi múp và hồ thế trong quá trình lao kéo + Việc tính toán kiểm soát nội lực và biến dạng của KCN theo từng bước thi công rất phức tạp

- Ap dung:

+ Khi thi công tại sông phải đảm bảo vấn đề giao thông đường thủy và không cho phép thu hẹp dòng chảy

+ Khi thi công KCN liên tục hoặc KCN giản đơn có nhiều nhịp

1.4.1.2 Các biện pháp lao kéo dọc

- Diéu kiện đám bảo ổn định trong quá trình lao kéo: Trong quá trính lao kéo thì

KCN sé bj hãng gây mất ôn định cho KCN do đó chiều dài đoạn hãng tối đa phải

nhỏ hơn 1/3 chiều dài nhịp lao: L, < 2

- Cac biện pháp lao dọc KCN trên đường trượt: trong quá trình lao kéo ta có thể

bố trí kết cấu trụ tạm hoặc sử dụng mũi dẫn để làm giảm chiều dài và giam trong lượng của phần hãng KN do đó giảm được nội lực, biến dạng và đảm bảo én

định cho KCN Khi đó ta có các biện pháp thi công như sau:

+ Lao đọc có mũi dẫn - không có trụ tạm

+ Lao đọc không có mũi dẫn — có trụ tạm

17

Trang 17

bấy nhiêu đợt lao

Lắp dựng kết cấu mở rộng trụ trên trụ chính Nếu sử dụng trụ tạm thì chiều rộng của trụ tạm phải bằng với chiều rộng của trụ chính cộng thêm phần mở

rộng

Tiến hành lắp tà vẹt, hệ thống đường trượt dưới trên bãi lắp và trên đỉnh trụ chính, trụ tạm Đồng thời lắp hệ thống đường trượt trên dọc theo hai bên đáy

dầm ngoài cùng của cụm dầm

Đặt các con lăn trên đường trượt dưới

Hạ nhịp lao xuống đường trượt

Lắp hệ thống tời (tời kéo, tời hãm), múp

Tiến hành kéo KCN chuyển động từ từ Trong quá trình kéo phải thường

xuyên kiểm tra tính dang tim cia KCN để từ đó điều chỉnh góc lệch của các

con lăn cho phù hợp

Tiếp tục kéo KCN cho đến khi mũi dẫn gác được lên đỉnh trụ Tiến hành kê

nhịp lao lên chồng nề

Lắp nối tiếp nhịp sau với nhịp trước và tiếp tục chu trình kéo KCN cho đến khi lắp hết toàn bộ chiều dài nhịp lao Ly

Tiến hành kéo đọc toàn bộ KCN lao trên các đường trượt — con lăn cho đến

khi mũi dẫn nằm trên nền đắp phía bờ bên kia và đầu dầm đã gối lên đỉnh

mồ

18

Trang 18

+ Kê nhịp lao lên chồng nề, tại mỗi vị trí gối kê có một chồng nề Mũi dẫn cũng được kê trên chồng nề, điều chỉnh cao độ các điểm kê sao cho nội lực

tại mối nối dầm với mũi dẫn bằng 0 thì tháo đời mũi dẫn ra khỏi nhịp lao + Tháo bỏ đường trượt dưới ra khỏi đáy dầm và tháo bỏ các mối nối tạm giữa

các nhịp giản đơn

+ Tiến hành sàng từng cụm dầm vào vị trí trên gối và kê lên các chồng nề tại vị tri sát gối

+ Tiếp tục lao các cụm dầm tiếp theo

+ Thực hiện liên kết các cụm dầm với nhau thông qua hệ liên kết dọc và ngang Sau đó kích và hạ KCN xuống gối

+ Làm kết cấu mặt cầu và hoàn thiện cầu

1.4.1.4 Kỹ thuật lao kéo

- Tốc độ di chuyển của nhịp lao v = 3 + 5 m/phút và không được tiến hành lao

kéo khi có gió vượt quá cấp 5

- Dé thuận tiện cho quá trình lao kéo thì đường trượt dưới được bố trí trên xà mũ

của mồ — trụ do đó khi thi công KCN theo phương pháp lao kéo đọc KCN thì

tường đỉnh của mồ được đặt cốt thép chờ và sẽ được đổ bê tông sau khi đã lao

xong KCN

— Cao độ của đường trượt dưới phải tính toán sao cho khi đầu hãng của nhịp lao

vươn ra đến nơi, sau khi bị võng xuống thì vừa đủ tựa lên con lăn đầu tiên Trong trường hợp đầu mũi dẫn bị võng xuống dưới và không tựa được lên con

lăn thì phải dùng kích để kích nâng đầu mũi dẫn lên tựa vào đường trượt dưới

—_ Khi có những con lăn bị chèn sát vào nhau chúng không quay được và nhịp lao

không di chuyển được Để gỡ các con lăn ra thì ta phải dùng tời hãm kéo nhịp

lao lùi lại sau đó dùng xà beng để tách các con lăn ra xa nhau

— Trong qúa trình lao kéo phải thường xuyên kiểm tra và điểu chỉnh để cho các con lăn không bị lệch hướng Nếu nhip lao bị lệch khỏi hướng tim của đường trượt dưới thì phải dừng kéo và dùng búa đánh điều chỉnh tất cả các con lăn trên đường trượt phía trước xoay về vuông góc với hướng tim của đường trượt dưới

rồi tiếp tục kéo

1.4.1.5 Thiết bị phục vụ cho lao kéo dọc KCN

a Mũi dẫn

- Vai tro: Mũi dẫn là đoạn dầm giả có trọng lượng nhẹ hơn dầm chính được lắp

vào đầu nhịp lao để nhịp lao sớm gối được lên đường trượt trên đỉnh trụ mà

19

Trang 19

không gây ra mômen lớn tại mặt cắt ngàm và độ võng tại đầu mút thừa của nhịp lao

~_ Chiều dài của mũi dần : Lua = (0.4 +0.6) Ly

— Trọng lượng của mũi dẫn: Mũi dẫn yêu cầu phải có tính tải nhẹ nhưng phải đủ

độ cứng để không những chịu được trọng lượng bản thân của nó mà còn chịu

trọng lượng của nhịp lao và tải trọng thi công khi mũi dẫn bắt đầu gác lên đỉnh trụ Tuỳ thuộc vào loại mũi dẫn mà có trọng lượng khác nhau

—_ Các loại mũi dẫn:

+ Mũi dẫn dùng dầm I định hình: có chiều cao thấp, tận dụng được vật liệu

nhưng chịu lực không

hiệu quả do chiều cao

mặt cắt không thay đồi

Khi liên kết với dầm

hợp với cấu tạo của dầm chính Tuy nhiên phải chế tạo riêng do đó giá thành

cao áp dụng khi lao dầm thép có chiều cao H = 1.5 + 2.0m

+ Mũi dẫn dạng dàn: Cấu tạo từ các thanh thép định hình, có chiều cao thay đổi, trọng lượng bản thân nhẹ Để có thể cấu tạo đường trượt trên liên tục thì

—_ Vai trò: trụ tạm được bố trí nhằm giảm

chiều dài hãng trong quá trình lao kéo

Trang 20

trượt trên đỉnh trụ mà không gây ra mômen lớn tại mặt cắt ngàm và độ võng tại

đầu mút thừa của nhịp lao

~ Cấu tạo : Trụ tạm được cấu tạo từ kết cấu vạn năng UYKM hoặc MYK

—_ VỊ trí của trụ tạm:

+ Đối với KCN giản đơn nhiều nhịp có khẩu độ bằng nhau thì khi lao kéo ta

nên sử dụng trụ tạm vì ta chỉ cần tính toán lao kéo qua một nhịp thì cũng sẽ

đảm bảo khi lao qua các nhịp khác

+ Đối với KCN liên tục có Lạp = (0.7 + 0.8) Lạy nên khi lao kéo ta sẽ phải tính

toán với chiều dài hãng tối đa Lạ = Lyg do do sé rat khó đảm bảo điều kiện ôn

định và nội lực trong dầm khi thi công sẽ rất lớn Trong trường hợp này ta

nên sử dụng trụ tạm và vị trí trụ tạm được chọn sao cho chiều đài hãng, khi

lao kéo bằng với chiều dài nhịp mà khi lao không cần trụ tạm (nhịp biên): Lụ

2~ Tà vẹt của đường trượt trên

3~— Con lăn thép nhồi bê tông

4— Tà vẹt của đường trượt dưới

5-— Đường trượt trên

6— Đường trượt dưới

7 - Đá dăm đệm

+ Đường trượt trên làm bằng dầm I định hình hoặc bằng các thanh ray cũ bó

vào đáy dầm bằng tà vẹt gỗ hoặc bản cóc

+ Đường trượt trên được bố trí liên tục chạy suốt dọc theo đáy của hai dầm

ngoài cùng của cụm dầm lao kéo ở đầu mũi dẫn và ở cuối nhịp lao đầu của

thanh ray được uốn lên một góc 15° để đường trượt dễ ăn vào con lăn và nha

con lăn ra một cách êm thuận

—_ Đường trượt dưới:

+ Cấu tạo :

si

Trang 21

@ Néna- ing đấu cấu (Ø Conlăn

© Tavetos ® Banaocon ten

+ Đường trượt dưới cũng được cấu tạo từ thép hình I hoặc ray cũ có cùng số

hiệu với đường trượt trên Số lượng thanh ray hơn đường trượt trên một

thanh đề con lăn tì trên nó không bị đồ xuống Các ray của đường trượt dưới

được đặt trên tà vẹt gỗ Trên nền đường đường trượt dưới được bé tri liên tục

còn trên mỗi đỉnh trụ bố trí một đường trượt có chiều dai sao cho có thê bố

trí hết số con lăn tính toán chịu lực

+ Có thể dùng đường trượt dưới bằng bàn lăn cố định: giống như bánh xe lăn

ngược, trục quay và bánh xe được gắn trên bệ đỡ cố định bằng thép

d Con lăn

~_ Cấu tạo: bằng ống thép nhồi bê tông có đường kính ¿ = 80- 140 mm

- Chiều dài tối thiểu của con lăn Lạ = 60cm đồng thời phải đảm bảo ở mỗi đầu con lăn nhô ra khỏi ray dưới 20cm

— Khoảng cách giữa các con lăn > 20cm để đảm bảo con lăn không bị kẹt và có

thể dùng búa đánh đề điều chỉnh cho chúng lăn thắng hướng

e Hệ thống tời, múp, cáp và hỗ thế

- Toi kéo va toi ham

+ Toi kéo được bố trí ở phía trước trên đỉnh trụ hoặc nền đường đầu cầu dé kéo nhịp lao tiến về phía trước

+ Tời kéo được bố trí ở phía sau trên nền đường đầu cầu dé điều chỉnh tốc độ kéo và phối hợp với tời kéo làm cho dây cáp luôn căng do đó nhịp lao

chuyên động đều theo tốc độ khống chế mà không bị chạy giật cục Ngoài ra

Trang 22

toi ham con str dung dé kéo nhịp lao lùi lại khi gặp sự cố trong quá trình lao

kéo

— Múp và cáp

+ Để có thể kéo được nhịp lao thì cần phải tác động một lực kéo S có thể thắng

được sức ỳ do quán tính và lực cản Lực này thường lớn hơn sức kéo của tời

do đó ta phải bố trí hệ ròng rọc (gọi là múp) bao gồm hệ ròng rọc cố định được móc vào hồ thế và hệ ròng rọc di động được móc vào đầu nhịp lao + Bố trí một hay hai nhánh kéo phụ thuộc vào độ lớn của nhịp lao, mỗi nhánh

bằng một tời có sức kéo F = 5 + 7 T (Thông thường với nhịp lao của các nhịp giản đơn ta chỉ cần dùng một nhánh kéo)

-_ Hồ thế

+ Hồ thế được bố trí trên nền đường đầu cầu bên kia sông Hồ thế là điểm neo

giữ hệ ròng rọc có định và là điểm tựa dé kéo nhịp lao

+ Cấu tạo của hồ thế:

1.4.1.6 Các sơ đồ tổ chức thi công:

a Cầu dầm giản đơn nhiều nhịp có khẩu độ bằng nhau

Trang 23

- So dé bé tri thi cong

+ Lắp ráp các nhịp trên bãi lắp đầu bờ

+ Xây dựng hệ đường trượt — con lăn và đà giáo mở rộng trụ, mó

+ Nối tạm các cụm dầm của mỗi nhịp thành liên tục sau đó tiến hành lao kéo

+ Lap rap KCN liên tục trên bãi lắp đầu bờ

+ Xây dựng trụ tạm phục vụ công tác lao kéo

+ Xây dựng hệ đường trượt — con lăn và đà giáo mở rộng trụ, mồ

+ Tiến hành lao kéo đọc có sử dụng mũi dẫn và trụ tạm

Trang 24

Hình: Sơ đồ nhịp 33 + 60 + 80 +60 m

- So đồ bố trí thi công

aa =F

Hình: Lao kéo nhịp chính và dắt theo nhịp dẫn

Hình: Lao kéo nhịp chính sau đó thi công nhịp dẫn bằng cần cầu

- Trinh ty thi công

+ Lap rap KCN liên tục trên bãi lắp đầu bờ

+_ Xây dựng trụ tạm phục vụ công tác lao kéo

+ Xây dựng hệ đường trượt — con lăn và đà giáo mở rộng trụ, mồ

+ Tiến hành lao kéo đọc có sử dụng mũi dẫn và trụ tạm:

¢ Néu nhip dẫn là dầm thép thì nối nhịp dẫn với nhịp chính và khi lao nhịp

chính sẽ dắt theo cả nhịp dẫn

e Nếu nhịp dẫn là dầm bê tông thì ta không thể nối dầm được nên ta lao

nhịp chính trước sau đó thi công nhịp dẫn bằng cần cầu theo phương pháp

lắp dọc hoặc ngang

d Câu dâm liên tục có nhịp dẫn ở cả hai phía bờ

—_ Trình tự thi công

sẽ Lắp ráp KCN liên tục trên bãi lắp đầu bờ

+ Xây dựng trụ tạm phục vụ công tác lao kéo

+ Xây dựng hệ đường trượt — con lăn và đà giáo mở rộng trụ, mo

+ Tiến hành lao kéo dọc có sử dụng trụ tạm:

e_ Trong trường hợp lao không sử dụng mũi dẫn thì ta tiến hành lao kéo nhịp chính sau đó thi công nhịp dẫn bằng cần câu

e_ Trong trường hợp có sử dụng mũi dẫn thì tiến hành lao dọc nhịp chính sau

đó dùng cần câu đứng trên bãi sông hoặc trên hệ nổi để tháo đỡ mũi dẫn Nhịp dẫn hai bờ thi công bằng cần cầu

1.4.2.Tính toán lao kéo dọc trên đường trượt — con lăn

1.4.2.1 Tải trọng và nội dung tính toán

Trang 25

—_ Tải trọng tác dụng:

+ Trọng lượng bản thân của nhịp lao

+ Trọng lượng của mũi dan

+ Trọng lượng của đường trượt trên, tời, múp và các thiết bị thi công khác

—_ Nội dung tính toán:

+ Kiểm tra điều kiện ổn định của nhịp lao, xác định chiều dài mũi dẫn và sự cần thiết phải bố trí trụ tạm

+ Xác định vị trí đặt trụ tạm nếu cần thiết

+ Thiết kế mũi dẫn, mối nối tạm và xác định độ võng tại đầu mũi dẫn khi lao ra

vị trí hãng tối đa

+ Xác định lực kéo, chọn tdi, múp và hồ thế

+ Xác định áp lực lên đường trượt và tính toán thiết kế đường trượt — con lăn

+ Tính toán thiết kế đà giáo mở rộng trụ, trụ tạm và móng tạm

1.4.2.2 Kiểm tra điều kiện ổn định của nhịp lao

~ Xác định sơ bộ chiều dài nhỏ nhất của nhịp lao:

L=L„+L, với L„=(04+0.6)1,

Trong đó:

+ Lạn : Chiều đài nhịp lao

+ L¿ : Chiều đài của mũi dẫn

+ L¡ : Chiều đài hãng lớn nhất của nhịp lao

~_ Trọng lượng của mũi dẫn:

đạ =kq, VỚI g, =(0.2+04)q,

Trong đó :

+ Với mũi dẫn có chiều cao thay đổi k= 0.25+0.4

+ Với mũi dẫn có chiều cao không thay đổi k = 1.0

+ q : trọng lượng mũi dẫn tại mặt cắt có chiều cao dầm lớn nhất

+ qại : trọng lượng mũi dẫn tại mặt cắt có chiều cao dầm nhỏ nhất

+ nn : trọng lượng của nhịp lao

— Xác định vi trí trong tam A so voi điểm K

Trang 26

— Kết quả kiểm tra:

+ Nếu điều kiện trên không đủ thì cần tăng thêm chiều dài nhịp dẫn L„ hoặc tăng thêm số nhịp lắp lần 1 lên 2 nhịp

+ Nếu điều kiện trên thừa nhiều thì nên rút ngắn chiều dài nhịp dẫn L„ để tiết

kiệm chi phí

1.4.2.3 Tính toán mũi dẫn

a Trước khi mũi dẫn chạm vào đường trượt dưới

~ Sơ đồ tính toán: Mũi dẫn làm việc theo sơ dé dầm công xon với khẩu độ tính

toán là Lạ

—_ Tải trọng tính toán:

+ Trọng lượng bản thân mũi dẫn: đa Và dại

+ Tai trong thi cong: qe

- XAc định nội lực tại mặt cắt tiếp giáp với dầm lao

+ Mômen tính toán: M, =a4,1(4—+2 4,1)

+ Lực cắttính toán: Q, = Ce 1,

~ Xác định nội lực tại mặt cắt ngàm (mặt cắt K) của dầm thép

My =p oligllg(4—K) +304 8g) +5 dually ~L,)

Oe = Gan + Ic) Ly, — Ly) + Qs

~_ Xác định độ võng tại đầu mút hãng của mũi dẫn: gồm 2 thành phần

+ Độ võng do trọng lượng bản thân đầm thép + tai trong thi công

+1; : Mômen quán tính của tiết diện mũi dẫn

+ Jạ; : Môment quán tính của dầm thép lấy theo giá trị thiết kế của đầm chủ

27

Trang 27

+ f, : Độ võng lớn nhất tại đầu mũi dẫn

+ A: chênh cao giữa đường trượt trên đỉnh trụ đang tính

—_ Đối với mũi dẫn dạng dàn thì để có thể tính toán chính xác được thì ta nên sử

dụng phần mềm Sap để xác định nội lực và độ võng KCN trong từng bước lao

kéo

b Khi mũi dẫn đã tựa vào đường trượt dưới

- So dé tinh: Toàn bộ nhịp lao và mũi dẫn là dầm liên tục nhiều nhịp

—_ Tải trọng tác dụng:

+ Trọng lượng bản thân của dầm thép

+ Trọng lượng bản thân mũi dẫn

+ Tai trong thi công

- Dé xdc định nội lực và độ võng của KCN thì ta sử dụng chương trình Sap để tính

c Kiểm toán mũi dẫn

~_ Điều kiện ứng suất pháp: ø =—< R,

- Diéu kiện ứng suất tiếp r„„ = ` <0,6.C.R,

~_ Điều kiện ứng suất tính đổi ø„ =j08ø°+2,4+? <R,

1.4.2.4 Xác định lực kéo và chọn tời, múp, cáp

- Lực kéo tác dụng len KCN để cho kết cấu nhip chuyển động đều trên đường

trượt cần phải thắng được sức ì và các lực cản bao gồm: lực ma sát, phân lực của

trọng lượng ngược chiều với lực kéo và lực cản do gió thổi ngược chiều

+ Khi kéo trên đường trượt - con lăn 7 = kọ.° +i0Q+1W

Trang 28

+i: D6 déc đường lao

+E : Diện tích hứng gió (m’), img voi w = 50 kG/m”

- Bé tri toi kéo 6 hai bên cụm dầm và bố trí hồ thế xiên góc -!LIso với hướng kéo thì lực kéo này phân thành 2 nhánh với lực kéo phân ra mỗi nhánh xác định theo

Cácchitiêu | T ace T-69T- 102 _” |NhomI|NhémII|Nh6m | T om vi

- Bé tri map kéo

+ Nếu kéo của tời nhỏ hơn lực kéo S cần thiết thì phải dùng múp có hệ số lớn

hơn hoặc bằng tỉ số giữa lực kéo cần thiết và khả năng kéo của tời:

Trang 29

pana’)

TỊ —Í

Trong đó:

+ ị: hệ số có hiệu của múp lấy bằng 0,96

+n: Téng số ròng rọc fĩnh và động (gọi là số hiệu của múp)

=> Từ hai công thức trên ta xác định được hệ số của múp k

1.4.2.5 Xác định số lượng con lăn và thiết kế đường trượt

~_ Kích thước của mỗi đường trượt dưới phải đảm bảo bố trí đủ số lượng con lăn cần thiết với khoảng cách giữa các con lăn là: d = 150 + mm)

~ Xác định số lượng con lăn trên 1 m dài đường trượt dưới : n= a

Trong do:

+k: Hé số xét đến phân phối lực không đều giữa các con lăn, k = 1.25

+m: số lượng ray trên

+p: áp lực lên 1m đường trượt (T/m)

+ [R]: Khả năng chịu cắt của mỗi con lăn [R] của mỗi con lăn thép phụ thuộc

vào đường kính của con lăn và xác định theo bảng

— áp lực p tính theo trình tự thi công như sau:

+ Lập sơ đồ thi công ở trạng thái bất lợi nhất: đã lắp day đủ chiều dài nhịp lao

và mũi dẫn chuẩn bị gác lên đường trượt cuối cùng

+ Xác định sơ bộ chiều dài mỗi đường trượt dưới

1 — Trên nền đắp : œq=Lz- }L

2 - Trên các đường trượt đỉnh trụ:

k Xn ah iắt- > đụ,

Sô con lăn cân thiệt: n> 2m[R]

Chiều dài đường trượt: — c¡=n.(0+0.15)

+ Xác định vị trí trọng tâm O của nhịp lao so với điểm cuối nhịp: Xo

+ Xác định vị trí trọng tâm C của các đường trượt dưới so với cuối nhịp: Xc

Trang 30

+ Xác định áp lực lớn nhất trên Im đường trượt dưới theo công thức của

- Tai trong tac dụng:

+ Phản lực gối R lớn nhất của nhịp lao lên trụ tạm

+ Luc ma sat tác dụng theo phương đọc cầu F = A #

r

+_ Lực gió ngang W;¡ tác dụng vào nhịp lao đặt vào đỉnh đường trượt

+ Lực gió ngang W; tác dụng lên trụ tạm đặt vào trọng tâm tiết diện chắn gió của trụ tạm

+ Lực lắc ngang H khi lao do đường trượt khong thang hang H = 3%.Px

- Tru tam lam việc theo sơ đồ không gian gồm các mặt phẳng ghép lại nhưng để

đơn giản ta có thê tách ra và tính theo sơ đồ phẳng theo nguyên tắc:

+ Tải trọng thang đứng phân phối cho mỗi mặt phẳng theo nguyên tắc đòn bay

Phản lực R phân ra thành các lực tập trung trên mỗi con lăn R¡, các lực này

thông qua các ray trên phân phối đều lên các tà vẹt đường, sau đó áp lực từ tà

vẹt sẽ truyền lên các dầm kê dọc của xà mũ trụ tạm và truyền lên các nút của

hệ thanh

+ Trong mỗi mặt phẳng tải trọng thẳng đứng tác dụng lên mỗi nút của mặt phẳng dàn cũng theo nguyên tắc đòn bẩy thông qua hệ dầm kê ngang của xà

~ Để tính toán trụ tạm thì cách tốt nhất là ta dùng chương trinh Sap dé phân tích và

tính toán nội lực trong từng thanh

1.5 Thi công bản bê tông mặt cầu

1.5.1 Các loại bản bê tông mặt cầu

~ Bản bê tông mặt cầu được chia thành 2 loại:

+ Bản bê tông đổ tại chỗ

Trang 31

Thiết bị thi công phổ biến và kỹ thuật thi công đơn giản

Dễ bị nứt ngay trong giai đoạn thi công

Kéo dài thời gian thi công

áp dụng cho dầm liên hợp Giữa dầm và bản bê tông có bố trí trước hệ thống neo chống trượt Sử dụng hệ dầm thép làm đà giáo để ghép ván khuôn và đồ

bê tông tại chỗ Sau khi bê tông đông cứng liên kết neo có tác dụng nối bản

bê tông cùng làm việc với dầm thép dới tác dụng của tĩnh tải giai đoạn hai và tải trọng khai thác

ưu điểm :

e _ Bê tông liền khối ,làm việc có độ tin cậy cao

e_ Không đòi hỏi thiết bị thi công chuyên dụng

Nhược điểm :

e_ Tăng chi phí cho ván khuôn

e_ Tiến độ thi công kéo dai

Những yêu cầu đối công tác thi công :

e Bé tong điược đồ liên tục, liền khối

e Không bị nứt vỡ do ảnh hưởng của biến đạng đà giáo và do chịu lực

không hợp lý

e_ Đảm bảo đủ chiều dày bảo vệ cốt thép

e _ Tổ chức đỗ bê tông phù hợp với biện pháp điều chỉnh nội lực trong dam

Đồi hỏi phải có các phương tiện cầu lắp chuyên dụng,

Tại vị trí mối nối và hố neo phải có phụ gia trương nở và đông cứng nhanh Bản bê tông được đúc sẵn thành từng tắm Các tắm chia theo mối nối ngang

cầu và có thể cả mối nối dọc cầu Mối nối ướt có đê cốt thép chờ, mối nối

khô không có cốt thép Đối với dầm không liên hợp, bản kê lên mặt dầm, không có neo Đối với dầm liên hợp, bản có vút và đề lỗ chờ cho neo liên kết

chống trượt

ưu điểm :

e Tiến độ thi công nhanh

e_ Giảm chi phí ván khuôn

Nhược điểm :

e_ Có nhiều mối nối , chất lượng khó kiểm soát

32

Trang 32

e_ Đòi hỏi thiết bị câu lắp có tầm với lớn

e Khó thực hiện liên kết neo và bản

+ Những yêu cầu đối công tác thi công :

e_ Lắp đặt chính xác , giữa mặt dầm và đáy bản phải được gắn vữa mác cao

e Mối nối và lỗ chờ neo phải đợc lắp day va chặt bằng bê tông ít co ngót

e Thi công mối nối và lỗ chờ neo phải phù hợp với biện pháp điều chỉnh

nội lực trong dầm

1.5.2 Cấu tạo ván khuôn đồ bê tông bản mặt cầu

1.5.2.1 Dẫầm chủ thấp, liên kết ngang bằng dầm ngang

1 2

Trang 33

1.5.2.4 Liên kết ngang dạng dàn với liên kết dọc trên đặt trên cao

1.5.3 Tổ chức dé bê tông bản mặt cầu

1.5.3.1 Yêu cầu đối với công tác đồ bê tông bản mặt cẩu

~ Đỗ bê tông liên tục để đảm bảo tính liền khối của bản mặt cầu

~ Bản mặt cầu không bị nứt vỡ do ảnh hưởng của các biến dạng đà giáo

~ _ Tổ chức đồ bê tông phù hợp với sơ đồ chịu lực của kết cấu

~ Đảm bảo chiều dày bảo vệ đối với cốt thép

1.5.3.2 Tổ chức thi công đối với các nhịp giản đơn

- Tién hành đồ bê tông lần lượt từng nhịp Đối với cầu có ít nhịp thì có thể bắt đầu

từ một phía bờ và đỗ lùi dần về phía bờ bên kia Đối với cầu có nhiều nhịp và do yêu cầu đây nhanh tiến độ thi công thì có thể tiến hành đổ từ giữa cầu lùi về hai

Trang 34

— Néu trộn vữa tại chỗ

1.5.3.3 Tổ chức thi công đối với các nhịp giản đơn mút thừa và nhịp liên tục

~ Đặc điểm chung trong quá trình đổ bê tông bản mặt cầu

+ Xuất hiện mômen âm tại mặt cắt gối trong quá trình đô bê tông

+ Khi đồ bê tông nhịp này sẽ xuất hiện mômen ở những nhịp khác

~_ Đối với dầm giản đơn mút thừa khi chất tải tại đầu mút thừa thì sẽ gây ra mômen

âm tại nhịp giữa do đó ta không thể đồ bê tông nhịp giữa trước mà phải đỗ bê

tông từ hai đầu mút thừa vào giữa Tuy nhiên việcthi công như vậy sẽ phức tạp

nên biện pháp hợp lý nhất là đồ bê tông từ một đầu mút thừa đến hết nhịp giữa

thì dừng lại, chờ cho bê tông đạt cường độ (80%Ru) thì tiến hành đồ bê tông từ

vị trí đừng đến hết đầu mút thừa còn lại

~_ Đối với kết câu nhịp liên tục: Tiến hành đồ bê tông nhịp giữa trước trong phạm

vi giới hạn 0,8L„ sau Sau đó đồ bê tông nhịp biên Tuy nhiên khi đỗ bê tông nhịp

bên này sẽ gây ứng suât nén nhịp bên kia nên nếu ta đồ khi bê tông chưa đạt

cường độ sẽ làm cho bản bê tông nhịp đổ trước bị vỡ do phá hoại Để khắc phục

sự cố này khi đồ bê tông trên hai nhịp biên có 3 cách giải quyết sau đây:

+ Tiến hành đồ bê tông đồng thời trên cả 2 nhịp

+ Đổ bê tông từng nhịp, chờ cho bê tông đạt cường độ thì mới tiến hành đổ

tiếp nhịp còn lại

+ Đổ bê tông cả 2 nhịp theo sơ đồ cuốn chiếu, khi đồ bê tông nhịp trước thì

chat tai trong dan trén nhịp sau Khi đồ bê tông nhịp sau thì đỡ dần tải trọng dẫn và thay thế bằng tải trọng vữa bê tông

Trang 35

Bước 4: Đồ bê tông phần bản trên đỉnh trụ

1.5.4 Tổ chức thi công bản mặt cầu lắp ghép

a— Chế tạo bản bê tông đúc sẵn

36

Trang 36

c Thuc hién moi noi

- Thi cong mdi nối dọc

1.6 Trình tự thi công cầu dàn thép:

~_ Sản xuất các thanh cầu kiện trong Nhà máy và vận chuyển đến công trường

~ Lắp đặt các thanh dàn thành kết cấu tại công trường

~_ Di chuyển kết cấu nhịp ra vị trí và đặt lên gối cầu trên Mồ — Tru

~ Làm kết cấu mặt cầu, lề người đi bộ, lan can và các trang thiết bị trên cầu

— Sơn và hoàn thiện cầu

Oy

Trang 37

~_ Duy tu bảo dưỡng cầu thường xuyên

1.7 Các phương pháp thi công KCN cầu dàn thép

~ Phương pháp lap dit KCN tại vị trí:

+ Lắp đặt KCN trên đà giáo có định kết hợp với trụ tạm

+ Lap hang KCN

+ Lắp bán hãng (có sử dụng đà giáo và trụ tạm trong quá trình lắp ghép KCN)

Phương pháp lắp KCN trên bãi sau đó di chuyển vào vị trí

eet Re eal a Lao ngang trên đ ờngtr ợt

Thay thế cầu cũ đang khai thác

Lao dọc trên đ ờng tr ợt ma sát ro

Chỉ có một nhịp dàn Lao dọc trên trụ đỡ nổi

Vi trí bãi lắp dầm được bó trí ngay trên nền đường đắp đầu cầu Bãi lắp đầu

cầu được bố trí tại nền dap đầu cầu với cao độ bãi bằng với cao độ của xà mũ mồ để tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình lao kéo KCN Sau khi thi công xong KCN thì

mới tiến hành đồ bê tông phần tường đỉnh của mố

4.8.1.2 Kích thước của bãi lắp

— Chiều dài của bãi: 1,„= /„„„+7„„„„ +10 (m)

Trong đó :

+ Loniptao : là chiều dài lớn nhất của các nhịp cần lao

+ Limidan : 1a chiều dài của đoạn mũi dẫn sử dụng khi lao kéo

+ 10m : là phạm vi đứng của cần cầu và xe goòng phục vụ trong thi công

- Chiều rộng của bãi B,„=B+b „+, (m)

Trong đó :

+ Bạ¿ : là bề rộng phủ bì của dàn

+ bạ : là bề rộng đường người đi phục vụ trong quá trình thi công

Trang 38

+ b¿¿u : là đường di chuyển cho can cau : b¿„= 3.5 mM

=> Trong trường hợp nền đường đầu cầu không đủ bề rộng yêu cầu của bãi thi ta sé phải tiến hành đắp thêm sang một hoặc sang cả hai bên

— Yêu câu về câu tạo kêt cầu bê mặt của bãi

+ Nền đường đầu cầu và mặt của bãi lắp dầm phải được đầm kỹ, tạo dốc và thoát nước ngang tốt

+ Trên bề mặt bãi phải được dải đá dim dé tao phẳng và phân phối đều áp lực xuống nền đường

+ Mặt đường di chuyển của cần cẩu phải được dải cấp phối chống lầy lội khi

gặp thời tiết xấu

1.8.1.3 Các thiết bị phục vụ trong quá trình lắp rap KCN

Cần cầu tự hành, cầu bánh xích, cầu bánh lốp, câu long môn

Kích răng 3 +5 tấn, kích thuỷ lực 10 + 20 tấn

Chồng nề, tà vẹt, gỗ kê đệm khi cần thiết

Các dụng cụ cầm tay phục vụ cho quá trình thực hiện liên kết đinh tán hoặc bu lông như : búa, cờ lê, khoan tay

Máy hàn điện

1.8.2 Trình tự lắp ráp kết cầu nhịp

1.8.2.1 Phương pháp lắp theo tầng

Kết cấu nhịp được chia thành 2 tầng:

+ Tầng dưới: các thanh biên dưới, hệ liên kết dọc dưới và hệ dầm mặt cầu

+ Tầng trên : các thanh xiên, thanh đứng, các thanh biên trên và hệ liên kết dọc

Trang 39

Định vị trí tìm dàn: đường tim mặt phẳng dan trùng với tim các gối cầu trên

mồ, trụ Do đó trong quá trình thi công ta bố trí 2 máy kinh vĩ hoặc thuỷ bình

để ngắm hướng định vị trí tim mặt phẳng dàn

Định vị trí tìm các nút đàn: Lấy mép tường đỉnh làm mốc, dùng máy kinh vĩ ngắm thẳng đồng thời đo lùi về phía sau để đánh dấu vị trí các tiếp điểm của dan và của mũi dẫn Mũi dẫn được bé tri cách mép của tường đỉnh >2m Dùng cọc gỗ đóng,

đánh dấu các điểm đo

Tiến hành kê chồng

né, ta vet tại các nút |

kê tại vị trí đầu môi JRE SER EEE | «aw at

thanh biên dưới và [| 70 | 120

dau dam ngang Chiêu

cao của chồng nề là: H = 70cm, chiều cao của nền đá dăm là H = 30cm

Liên kết tạm các đầu thanh vào bản tiếp điểm bằng các con lói và bu lông thi công Số lượng con lói và bu lông thi công > 1/3 số lỗ đỉnh trong bản tiếp

điểm Trong đó có 2/3 là con lói + 1/3 là bu lông thi công Không được dùng

bu lông CDC thay cho bu lông thi công

+ Tiến hành lắp tầng 1 cho đến hết chiều dai nhịp dàn

+ Tiến hành lắp tầng 2 theo trình tự: Lắp thanh dưới trước - thanh trên sau,

thanh trong trước — thanh ngoài

sau Lắp kín từng tam giác cơ bản ⁄ ⁄ \

để kết cấu ổn định không biến /

hình

Đối với KCN dàn có lề đi bộ

được bố trí phía ngoài dàn thì lắp

các dầm công son của phần lề

người đi bộ cùng với khi lắp các

thanh đứng và thanh treo poof l | Ị Theo sơ đồ lắp cứ 2 khoang dàn Eth |

Trang 40

+ Đo và dựng trắc dọc và bình đồ của hai mặt phẳng dan theo tỉ lệ cao bang

10xtỉ lệ dài Căn cứ vào mức độ lệch của các nút so với đường chuẩn, dùng

kích đặt dưới mỗi nút dàn để điều chỉnh tạo độ vồng thiết kế cho cả 2 bên mặt phẳng dàn, đồng thời chỉnh vị trí các thanh biên dưới cho cùng nằm trên

một đường thẳng sau đó đóng nêm và tháo kích ra khỏi nút

Trong do: 1- đường chuẩn 2,3 — Vị trí đo được sau khi lắp dan

+ Thay thế các liên kết nút tam bang các liên kết nút chính thức

- Phương pháp lắp theo tầng đảm bảo độ chính xác cao nhưng tốc độ thi công chậm Khi lắp tầng dưới thì đầm các dầm ngang chỉ kê lên các chồng nề mà không lắp ngay được vào nút đến khi lap cac thanh dimg va thanh treo thi mdi lắp dầm ngang cùng

1.8.2.2 Phương pháp lắp cuốn chiếu

~ Kết cấu nhịp được lắp ráp hoàn chỉnh từng khoang theo thứ tự:

+ Các thanh biên dưới, hệ liên kết đọc dưới

+ Dam doc, dam ngang

+ Thanh đứng, thanh xiên, thanh biên trên

+ Hệ liên kết đọc trên

~_ Cần cầu di chuyên trên đường ray dọc theo doc theo tim kết cấu nhịp, chạy lùi

dần về phía sau còn các cầu kiện được cung cấp trên xe goòng từ phía sau

Ngày đăng: 26/04/2022, 08:43

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w