1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án tại ban quản lý dự án thuộc nguồn vốn ngân sách cấp -sở tài nguyên môi trường nhà đất hà nội

113 1,1K 17

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án tại ban quản lý dự án thuộc nguồn vốn ngân sách cấp -sở tài nguyên môi trường nhà đất hà nội
Người hướng dẫn Cô Giáo Nguyễn Thị Thu Hà
Trường học Sở Tài Nguyên Môi Trường & Nhà Đất Hà Nội
Thể loại Chuyên đề
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 825 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều phối thực hiện dự án Giám sát Các chức năng của quá trình quản lý dự án hình thành một chu trình năng động từ việc lập kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát , sau đó phản hồ

Trang 1

Lời mở đầu

Thủ đô Hà Nội là trung tâm đầu não chính trị – hành chính quốc gia , trung tâm

về văn hoá , khoa học , giáo dục , kinh tế và giao dịch quốc tế của cả nước Mộttrong những hoạt động nhằm góp phần xây dựng thủ đô , xây dựng xã hội chủ nghĩagiàu đẹp , văn minh , thanh lịch , hiện đại , đảm bảo vững chắc an ninh , chính trị ,quốc phòng , bảo tồn và phát huy tinh hoa văn hoá của thủ đô ngàn năm văn hiến ,nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân đó là phát triển nhà ở HàNội Nhận thức được vai trò và ý nghĩa to lớn trên , từ năm 1998 Thành phố Hà Nội

đã thực hiện và phát triển các nhà ở theo chương trình và kế hoạch Kết quả pháttriển nhà ở Hà Nội trong những năm gần đây đã có những chuyển biến đáng kể cả vềkhối lượng , quy mô đầu tư và chất lượng ở - tạo tiền đề và mở ra một hướng pháttriển cho những năm sau Để góp phần vào những kết quả đã đạt được ở trên Sở Tàinguyên Môi trường & Nhà đất Hà Nội đã đề ra một loạt các biện pháp cụ thể, tíchcực nhằm mục tiêu phát triển đồng bộ và từng bước hiện đại hoá hệ thống kết cấu hạtầng đô thị , tăng cường quản lý hạ tầng đô thị Ban quản lý dự án thuộc nguồn vốnngân sách cấp - Sở Tài nguyên Môi trường & Nhà đất thành phố Hà Nội ra đời trongmục tiêu chung ấy và đã phát huy được vai trò tích cực của mình Đặc biệt trongđiều kiện hiện nay , việc đầu tư xây dựng nhà ở căn hộ cao tầng tại các khu đô thịmới có cơ sở hạ tầng đồng bộ để đáp ứng nhu cầu nhà ở cho các đối tượng chínhsách , những người có thu nhập thấp , thu nhập trung bình , tạo quỹ nhà cho việc didân , giải phóng mặt bằng đang là một trong những hướng ưu tiên , trọng tâm củachương trình phát triển nhà ở Thành phố Mặc dù ra đời trong một thời gian chưalâu nhưng ban đã đạt được những thành tựu vô cùng đáng khâm phục , quản lý vàvận hành hàng loạt các công trình dự án trọng điểm theo kế hoạch của thànhphố Tuy nhiên , trong những năm tới để có thể đạt được hiệu quả cao nhất công tácquản lý dự án tại ban thì một vấn đề đặt ra mang tính chất thiết yếu , then chốt đó làphải nâng cao năng lực hoạt động ,hoàn thiện phương pháp quản lý , vận hành dự án

Trang 2

Trong quá trình thực tập tại BQLDA , nhờ sự quan tâm giúp đỡ của tập thể cán

bộ ban và sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Nguyễn Thị Thu Hà em đã được trựctiếp tìm hiểu tình hình thực tế của công tác quản lý dự án và hoàn thành được bản

chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án tại Ban quản lý dự án thuộc nguồn vốn ngân sách cấp -Sở Tài nguyên Môi trường Nhà đất Hà Nội ”

Chuyên đề bao gồm 3 chương :

Chương I : Lý luận chung về dự án đầu tư và quản lý dự án

Chương II : Thực trạng công tác quản lý dự án tại Ban quản lý dự án thuộcNVNS cấp thời gian qua

Chương III : Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý dự

Trang 3

CHƯƠNG I : LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ DỰ

ÁN ĐẦU TƯ

I DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Trong những năm gần đây đầu tư là một trong những hoạt động quan trọngđược tất cả các cấp các ngành ở nước ta quan tâm , đó là một lĩnh vực mang lại chonền kinh tế quốc dân những sự tăng trưởng đáng tự hào thông qua việc thực hiện các

dự án đầu tư , tuy nhiên trước khi đi vào tìm hiểu các đặc điểm cũng như lợi ích cuảđầu tư , chúng ta cần phải nắm được dự án đầu tư là gì ?

1 Khái niệm dự án đầu tư

Có nhiều cách định nghĩa dự án Tuỳ theo mục đích khác nhau mà có thể xemxét dự án đầu tư trên các góc độ như : xem xét về hình thức , về nội dung

Tuy nhiên trên phương diện quản lý thì có thể định nghĩa dự án như sau:

“Dự án là những nỗ lực có thời hạn nhằm tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụduy nhất.”

Như vậy dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn , vật tư ,laođộng để tạo ra các kết quả tài chính , kinh tế xã hội trong một thời gian dài

Nhưng dù có xét trên khía cạnh nào thì bao giờ một dự án đầu tư cũng gồm bốnthành phần chính được minh hoạ qua sơ đồ sau đây:

Sơ đồ 1: Các thành phần của một dự án đầu tư

Trang 4

-Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận quản

lý chức năng với quản lý dự án

-Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc , độc đáo

-Môi trường hoạt động va chạm

-Tính bất định và rủi ro cao

3.Tác dụng của dự án đầu tư

-Đối với các cơ quan quản lý nhà nước : dự án đầu tư là cơ sở để thẩm định và raquyết định đầu tư

-Trên góc độ các định chế tài chính : dự án đầu tư là cơ sở để ra quyết định tài trợvốn cho dự án

-Trên góc độ chủ đầu tư : dự án đầu tư là căn cứ để xin phép đầu tư và giấy phéphoạt động , xin phép nhập khẩu máy móc vật tư kỹ thuật , xin hươnggr các khoản ưuđãi đầu tư , xin gia nhập các khu chế xuất , khu công nghiệp , xin vay vốn của cácđịnh chế tài chính trong và ngoài nước , là căn cứ để kêu gọi góp vốn hoặc phát hànhcác cổ phiếu , trái phiếu…

4 Chu kỳ dự án đầu tư

Chu kỳ của dự án đầu tư là các bước hoặc các giai đoạn mà một dự án phải trảiqua bắt đầu từ khi dự án mới chỉ là ý đồ đến khi dự án được hoàn thành chấm dứthoạt động

Có thể minh hoạ sơ đồ chu kỳ của dự án đầu tư như sau :

Sơ đồ 2 : Sơ đồ chu kỳ của dự án đầu tư

Chu kỳ một dự án đầu tư được thể hiện thông qua ba giai đoạn:

-Giai đoạn tiền đầu tư (Chuẩn bị đầu tư )

-Giai đoạn đầu tư ( Thực hiện đầu tư )

-Giai đoạn vận hành các kết quả đầu tư (Sản xuất kinh doanh -sử dụng)

ý đồ

về ĐAĐT

chuẩn bị đầu tư

thực hiện đầu tư

SX-KD-DV sử dụng

ý đồ DAmớ i

Trang 5

Mỗi giai đoạn lại được chia làm nhiều bước , ta có thể minh hoạ bằng sơ đồ sauđây

dự án luận chứng kinh tế)

-Đánh giá và quyết định(T hẩm định DA)

Đàm phán và

ký kết các hợp đồng

Thiết

kế và lập dự toán thi công xây lắp công trình

Thi công xây lắp công trình

Chạy thử và nghiệm thu sử dụng

Sử dụng chưa hết công suất

Sử dụng công suất ở mức độ cao nhất

Công suất giảm dần và thanh lý

Sơ đồ 3: Các bước trong từng giai đoạn của chu kỳ dự án đầu

Có thể thấy trong ba giai đoạn thì giai đoạn tiền đầu tư tạo tiền đề và quyếtđịnh sự thành công hay thất bại ở hai giai đoạn sau, đặc biệt là giai đoạn vận hànhcác kết quả đầu tư Nội dung chủ yếu của giai đoạn tiền đầu tư là việc xây dựng dự

án đầu tư Trong đó vấn đề chất lượng , tính chính xác của các kết quả nghiên cứutính toán và dự toán là quan trọng nhất

Đến giai đoạn thực hiện đầu tư thì vấn đề thời gian là vấn đề quan trọng hơn vìđây là yếu tố có ảnh hưởng mang tính chất quyết định đến khả năng về vốn , thời cơcạnh tranh của sản phẩm …

Giai đoạn vận hành các kết quả đầu tư thì việc tổ chức quản lý phát huy tácdụng các kết quả của dự án là quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian tồntại cuả dự án , hiệu quả của quá trình vận hành…

5 Phân loại dự án đầu tư

Trong quá trình theo dõi , quản lý và đề ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệuquả của hoạt động đầu tư ,người ta tiến hành phân loại các dự án đầu tư theo các tiêuthức dựa trên đặc điểm hoạt động của chúng.Có các cách phân loại sau đây :

5.1 Theo cơ cấu tái sản xuất

Theo cách phân loại này thì dự án đầu tư được phân thành dự án đầu tư theochiều rộng và dự án đầu tư theo chiều sâu Trong đó đầu tư theo chiều rộng có vốnlớn để khe đọng lâu , thời gian thực hiện đầu tư và thời gian thu hồi vốn lâu , tính

Trang 6

chất kỹ thuật phức tạp , độ mạo hiểm cao Còn đầu tư theo chiều sâu đòi hỏi khốilượng vốn ít hơn , thời gian thực hiện đầu tư không lâu , độ mạo hiểm cũng thấp hơn

so với đầu tư theo chiều rộng

5.2 Theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội của dự án đầu tư

Có hai loại chính là dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh và dự án đầu

tư phát triển cơ sở hạ tầng , khoa học kỹ thuật Hai lĩnh vực dự án này có mối quan

hệ chặt chẽ ,bổ sung , tương hỗ lẫn nhau Dự án đầu tư phát triển khao học kỹ thuật

và cơ sở hạ tầng tạo điều kiện cho các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanhđạt hiệu quả cao ,ngược lại các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh sẽ tạotiềm lực cho các dự án đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật , cơ sở hạ tầng

5.3 Theo giai đoạn hoạt động trong quá trình tái sản xuất xã hội

Người ta phân chia ra các dự án đầu tư thương mại và các dự án đầu tư sảnxuất Tuy nhiên trong thực tế cũng như trong công tác quản lý người ta thưòng thíchđầu tư vào dự án thuộc lĩnh vực thương mại do vốn ít hơn thời gian thực hiệnnhanh , độ rủi ro ít hơn , thu hồi vốn đầu tư nhanh , dự đoán dễ đạt độ chính xác cao Còn dự án đầu tư sản xuất do có vốn đầu tư lớn , thời gian hoạt động dài hạn (>5năm ), khả năng thu hồi vốn chậm , thời gian thực hiện đầu tư lâu , độ mạo hiểmcao , tính chất kỹ thuật phức tạp , chịu tác động của nhiều yếu tố bất định trongtương lai nên yêu cầu phải chuẩn bị kỹ Nhưng trong nền kinh tế , đứng trên giác độđiều tiết vĩ mô thì cả hai loại hình dự án trên đều cần phải đầu tư cho hợp lý

5.4 Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng

Ta có thể phân chia thành dự án đầu tư ngắn hạn (dự án đầu tư thương mại ) và

dự án đầu tư dài hạn (dự án đầu tư sản xuất , đầu tư phát triển khoa học công nghệ

kỹ thuật , cơ sở hạ tầng )

5.5 Theo phân cấp quản lý

Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo nghị định

52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ phân chia dự án thành 3 nhóm A,B,Ctuỳ theo tính chất và quy mô của dự án .Trong đó dự án nhóm A do Thủ tướngchính phủ quyết định , nhóm B và C do Bộ trưởng , thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ,

Trang 7

cơ quan trực thuộc chính phủ , UBND cấp tỉnh (và thành phố trực thuộc trung ương )quyết định

5.6 Theo nguồn vốn

Dựa vào cơ cấu nguồn vốn thì có thể phân chia dự án đầu tư thành dự án đầu

tư có vốn huy động trong nước và dự án đầu tư có vốn huy từ nước ngoài.Việc phânloại này cho thấy khả năng huy động vốn từ mỗi nguồn và vai trò của mỗi nguồn đốivới sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước

5.7 Theo vùng lãnh thổ

Cách phân loại dự án đầu tư này sẽ là cơ sở để các cơ quan có thẩm quyền cóchính sách đầu tư hợp lý và hiệu quả tạo ra sự đồng bộ trong đà phát triển kinh tế củađất nước

II QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Trong những năm gần đây , khái niệm “dự án đầu tư ” đã không còn là mộtthuật ngữ xa lạ đối với các nhà quản lý các cấp Có rất nhiều công việc trong các tổchức , cơ quan , doanh nghiệp được thực hiện dưới hình thức dự án và điều đó đồngnghĩa với yêu cầu đặt ra là phải có được một hệ thống quản lý với các phương phápquản lý dự án hiệu quả nhất Bởi lẽ trong quá trình thực hiện các kế hoạch phát triểnkinh tế , sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội , dự án đầu tư có một tầm quantrọng đặc biệt Chính vì vậy đi kèm với nó phải xác định rõ quản lý dự án đầu tư là gì

? Để hiểu rõ được về quản lý dự án đầu tư chúng ta hãy bắt đầu từ khái niệm quản lý

dự án đầu tư

1.Khái niệm quản lý dự án đầu tư

Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch , điều phối thời gian , nguồn lực vàgiám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúngthời hạn , trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về

kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ , bằng những phương pháp và điều kiện tốtnhất cho phép

Quản lý dự án bao gồm ba chức năng chủ yếu :

Lập kế hoạch

Trang 8

Điều phối thực hiện dự án

Giám sát

Các chức năng của quá trình quản lý dự án hình thành một chu trình năng động

từ việc lập kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát , sau đó phản hồi cho việctái lập kế hoạch dự án như sơ đồ dưới đây

Sơ đồ 4 : Chu trình quản lý dự án

Trong đó :

Lập kế hoạch : Là giai đoạn xây dựng mục tiêu , xác định những công việc cầnđược hoàn thành , nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triểnmột kế hoạch hành động theo trật tự lô gic mà có thể biểu diễn dưới dạng sơ đồ hệthống

Điều phối thực hiện dự án : Là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm tiền vốn, lao động , thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quan rlý về tiến độ thờigian Ở giai đoạn này, các công việc của toàn bộ dự án sẽ được chi tiết hoá thời hạnthực hiện ,qua đó có thể biết được khi nào thì một công việc bắt đầu khi nào thì kếtthúc …

Lập kế hoạch

-Thiết lập mục tiêu -Điều tra nguồn lực -Xây dựng kế hoạch

Điều phối thực hiện

Điều phối tiến độ thời gian

Phân phối nguồn lực Phối hợp các nỗ lực Khuyến khích v à động viên cán bộ v nhân à viên

Trang 9

Giám sát : là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án , phân tích tình hìnhhoàn thành , giải quyết những vấn đề liên quan và thực hiện báo cáo hiện trạng.

2.Đặc điểm của quản lý dự án đầu tư

Quản lý dự án có những đặc điểm chủ yếu sau đây:

Thứ nhất : Tổ chức dự án là một tổ chức tạm thời Tổ chức quản lý dự án đượchình thành để phục vụ dự án trong một thời gian hữu hạn Trong thời gian tồn tại dự

án , nhà quản lý dự án thường hoạt động độc lập với phòng chức năng , sau khi kếtthúc dự án cần phải tiến hành phân công lại lao động , bố trí lại máy móc thiết bị Thứ hai :Quan hệ giữa nhà quản lý dự án với phòng chức năng trong tổ chức Công việc của dự án đòi hỏi có sự tham gia của nhiều phòng chức năng Ngườiđứng đầu dự án và nhóm tham gia dự án là những người có trách nhiệm phối hợpmọi nguồn lực , mọi người từ các phòng chuyên môn nhằm thực hiện thắng lợi mọimục tiêu của dự án Nhưng trong thực tế giữa họ thường nảy sinh mâu thuẫn về vấn

đề nhân sự , chi phí , thời gian và mức độ thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật

3 Tác dụng của quản lý dự án

Phương pháp quản lý dự án đòi hỏi sự kết hợp của nhiều yếu tố như sự nỗ lực ,tính tập thể , yêu cầu hợp tác…vì vậy nó có tác dụng rất lớn , dưới đây xin được trìnhbày một số tác dụng chủ yếu nhất

-Liên kết tất cả các công việc , các hoạt động của dự án

-Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên , gắn bó giữa nhómquản lý dự án với khách hàng và các nhà cung cấp đầu vào cho dự án

-Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của các thànhviên tham gia dự án

-Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh và điềuchỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không dự đoán được Tạođiềukiện cho việc đàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan để giải quyết những bấtđồng

-Tạo ra những sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao hơn

4 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dự án

Trang 10

Quản lý dự án chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố , tuy nhiên có thể tóm gọnphân loại hai hướng tác động đến quản lý dự án

4.1 Các nhân tố bên trong

Các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án bao gồm :

-Trình độ của cán bộ tham gia quản lý dự án

-Thông tin truyền tải trong quá trình thực hiện dự án

-Cơ sở vật chất phục vụ cho công tác quản lý

-Mô hình quản lý tại đơn vị

Trong đó trình độ của cán bộ quản lý là quan trọng nhất đối với công tác quản

lý dự án bởi vì một dự án có thành công hay không là phụ thuộc vào trình độchuyên môn , năng lực tổ chức quản lý và kinh nghiệm thực tế của cán bộ quản

lý Các yếu tố thông tin cũng góp một phần không nhỏ vào quá trình quản lý Nếuthông tin sai lệch , thiếu chính xác , hay bị chậm trễ thì dự án sẽ không thể đạt đượccác tiêu chuẩn kỹ thuật cũng như tiến độ thời gian.Dựa vào các thông tin nhận được

từ các cán bộ tham gia dự án , các tổ chức tư vấn , nhà thầu hay thông tin từ bênngoài , nhà quản lý sẽ nắm bắt được thực trạng của dự án từ đó có những điều chỉnhkịp thời các sai sót hoặc đưa ra các giải pháp khắc phục nhanh chóng nhất Bên cạnh

đó cơ sở vật chất phục vụ quá trình quản lý dự án cũng là một nhân tố ảnh hưởngđến quá trình quản lý Nhà quản lý chỉ có thể thực hiện tốt công tác quản lý dự ánkhi có đủ các vật chất cần thiết bởi vì quá trình quản lý dự án là một quá trình diễn

ra trong một thời gian dài và đòi hỏi sử dụng nhiều đến các phương tiện vậtchất Tuy nhiên , một yếu tố không thể không kể đến đó là việc áp dụng mô hình tổchức quản lý dự án Tuỳ thuộc vào quy mô dự án , thời gian thực hiện ,công nghệ

sử dụng , nguồn lực , chi phí dự án …mà lựa chọn mô hình quản lý cho phù hợpnhằm đảm bảo một mô hình quản lý năng động , hiệu quả , phù hợp với những thayđổi của môi trường cạnh tranh , công nghệ quản lý và yêu cầu quản lý

4.2 Nhân tố bên ngoài

Bao gồm :

-Môi trường luật pháp , chính sách

Trang 11

Có thể thấy rằng các nhân tố bên ngoài cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến côngtác quản lý dự án Môi trường luật pháp ổn định , không có sự chồng chéo của cácvăn bản , không có hiện tượng nhũng nhiễu ,tiêu cực thì sẽ tạo điều kiện thuận lợicho công tác quản lý dự án Hơn nữa ,các chính sách về tài chính tiền tệ, về tiềnlương …cũng ảnh hưởng lớn đến quá trình quản lý Dự án có thể hoàn thành đúngtiến độ , đảm bảo chất lượng hay không cũng phụ thuộc nhiều vào sự kết hợp của các

cơ quan , các cấp ngành có liên quan , nếu sự phối hợp đó là chặt chẽ , có khoa họcthì sẽ là cơ sở vững chắc góp phần tạo nên hiệu quả quản lý dự án

5 Nội dung quản lý dự án

Để quản lý dự án đạt hiệu quả cao nhất , người ta tiến hành xem xét trên rấtnhiều góc độ khác nhau , dưới đây là những nội dung chính:

5.1 Quản lý vĩ mô và vi mô đối với dự án

a) Quản lý vĩ mô đối với dự án

Quản lý vĩ mô hay quản lý của nhà nước đối với dự án bao gồm tổng thể cácbiện pháp vĩ mô tác động đến các yếu tố của quá trình hình thành , hoạt động và kếtthúc dự án Nhà nước tiến hành quản lý trên các nội dung như quản lý tài chính :ban hành các chính sách tài chính tiền tệ , lãi suất , thuế , lợi nhuận …hoặc quản lýquy hoạch , kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của ngành , vùng , nền kinh tế , đầu

tư Bên cạnh đó nhà nước cũng ban hành các chính sách về lao động như lương , bảohiểm xã hội , các nghĩa vụ lao động ,tiến hành các biện pháp quản lý về môi trườngnhằm đảm bảo cho dự án đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước

b) Quản lý vi mô đối với dự án

Là quá trình quản lý những hoạt động cụ thể của dự án như quản lý về thời gian ,

chi phí , nguồn vốn đầu tư , rủi ro , quản lý hoạt động mua bán … Qúa trình quản lýnày được thực hiện trong suốt các giai đoạn của dự án từ khi chuẩn bị đầu tư , thựchiện đầu tư đến giai đoạn vận hành các kết quả đầu tư Khi tiến hành quản lý nhàquản lý đều dựa trên ba mục tiêu cơ bản nhất đó là thời gian , chi phí và kết quảhoàn thành

5.2 Quản lý theo lĩnh vực , theo yếu tố quản lý

Trang 12

Quản lý dự án bao gồm những nội dung sau:

-Quản lý thông tin

-Quản lý hoạt động mua bán

-Quản lý rủi ro

Để hiểu rõ từng nội dung quản lý chúng ta sẽ xem sơ đồ sau đây:

Trang 13

Sơ đồ 5 : Các lĩnh vực quản lý của dự án

Trong đó :

Lập kế hoạch tổng quan cho dự án là quá trình tổ chức dự án theo một trình tựlogic, là việc chi tiết hoá các mục tiêu của dự án thành những công việc cụ thể vàhoạch định một chương trình để thực hiện các công việc đó nhằm đảm bảo các lĩnhvực quản lý khác nhau của dự án đã dược kết hợp một cách chính xác và đầy đủQuản lý phạm vi dự án là việc xác định , giám sát việc thực hiện mục đích ,mục tiêu của dự án , xác định công việc nào thuộc về dự án và cần phải thực hiện ,công việc nào ngoài phạm vi của dự án

Quản lý thời gian dự án bao gồm việclập kế hoạch , phân phối và giám sát tiến

độ thời gian nhằm đảm bảo thời hạn hoàn thành dự án

-Quản lý thay đổi phạm vi

Quản lý thời gian

-Xác định công việc -Dự tính thời gian -Quản lý tiến độ

-Lập kế hoạch chất lượng

-Đảm bảo chất lượng

-Quản lý chất lượng

Quản lý nhân lực

-Lập kế hoạch nhân lực

-Tuyển dụng -Phát triển nhóm

Quản lý thông tin

-Lập kế hoạch quản

lý thông tin

-Phân phối thông tin

-Báo cáo tiến độ

Quản lý rủi ro dự

án

-Xác định rủi ro -Chương trình quản

lý rủi ro -Phản ứng đối với rủi ro

Quản lý hoạt động cung ứng

-Kế hoạch cung ứng -Lựa chọn nh cung à ứng

-Quản lý hợp đồng -Quản lý tiến độ cung ứng

Trang 14

Quản lý chi phí là quá trình dự toán kinh phí , giám sát thực hiện chi phí theotiến độ cho từng công việc và toàn bộ dự án , là việc tổ chức , phân tích số liệu vàbáo cáo những thông tin về chi phí

Quản lý chất lượng dự án : là quá trình triển khai , giám sát những tiêu chuẩnchất lượng cho việc thực hiện dự án , đảm bảo chất lượng sản phẩm dự án phải đápứng mong ,muốn của chủ đầu tư

Quản lý nhân lực là việc hướng dẫn , phối hợp những nỗ lực của mọi thành viêntham gia dự án vào việc hoàn thành những mục tiêu mà dự án cần thực hiện ,qua đó

có thể thấy được hiệu quả sử dụng lao động của dự án

Quản lý thông tin :là quá trình đảm bảo các dòng thông tin thông suốt một cáchnhanh chóng nhất chính xác giữa các thành viên dự án với các cấp quản lý khác nhauQuản lý rủi ro : là việc xác định các yếu tố rủi ro dự án , lượng hoá mức đọ rủi

ro và có kế hoạch đối phó cũng như quản lý từng loại rủi ro

Quản lý hợp đồng và hoạt động mua bán : bao gồm việc lựa chọn , thươnglượng , quản lý các hợp đồng và điều hành việc mua bán nguyên vật liệu, trang thiết

bị , dịch vụ… cần thiết cho dự án Qúa trình quản lý này đảm bảo cho dự án nhậnđược hàng hoá và dịch vụ cần thiết của các tổ chức bên ngoài cung cấp cho dự án ,tiến độ cung , chất lượng cung như thế nào?

5.3 Quản lý theo chu kỳ dự án

Dự án là một thực thể thống nhất , thời gian thực hiện dài và có độ bất định nhất

định nên các tổ chức , đơn vị thường chia dự án thành một số giai đoạn để quản lý cóhiệu quả Mỗi giai đoạn sẽ bao gồm một số công việc nhất định và tổng hợp của các giaiđoạn này sẽ là một chu kỳ dự án Khi tiến hành quản lý theo chu kỳ dự án , các nhàquản lý tiến hành theo một số cách phân chia chu kỳ dự án chủ yếu dưới đây:

*Phương pháp 1:

Trang 15

Sơ đồ 6 : quản lý theo chu kỳ dự án (phương pháp 1)

Phương pháp này thường được các nhà tài trợ áp dụng

-Ước lượng thời gian , chi phí -Xây dựng sơ đồ mạng công việc -Đường GANTT -Đánh giá dự án

-Xây dựng sơ

đồ tổ chức -Đào tạo cán bộ quản lý dự án -Xác định gói công việc

-Xác định loại hình quản lý

-Xác định công cụ quản lý

-Chuẩn bị các mẫu báo cáo

-Xem xét các bản kế hoạch

-Đưa ra các ý kiến điều chỉnh

-Bàn giao sản phẩm dự

án , giấy tờ liên quan, tài chính

-Lập báo cáo chính thức

-Giải quyết vấn đề lao động , thiết bị

Sơ đồ 7 : Quản lý theo chu kỳ dự án ( phương pháp 2)

Thẩm định dự án

Trang 16

Sơ đồ 8: Quản lý theo chu kỳ dự án ( phương pháp 3)

Thông thường chu kỳ của một dự án đầu tư được chia làm 4 giai đoạn như trên ,

và các nhà quản lý tiến hành quản lý theo 4 giai đoạn cụ thể như sau

 Giai đoạn xây dựng ý tưởng : là giai đoạn bao gồm các bước :

-Xác định mục tiêu , kết quả cuối cùng và phương pháp thực hiện kết quả đó -Tập hợp số liệu , xác định nhu cầu , đánh giá độ rủi ro , dự tính nguồn lực , sosánh lựa chọn phương án

-Phác thảo các kết quả và phương pháp thực hiện trong điều kiện hạn chế vềnguồn lực

-Phân công những cán bộ quản lý có đủ nhiệm vụ , chức năng quản lý dự án

 Giai đoạn phát triển

-Thành lập nhóm dự án , xác định cấu trúc tổ chức dự án

-Lập kế hoạch tổng quan

-Phân tách công việc

-Lập kế hoạch tiến độ thời gian

-Lập kế hoạch ngân sách

-Lập kế hoạch nguồn lực cần thiết

-Lập kế hoạch chi phí và dự báo dòng tiền thu

Trang 17

 Giai đoạn triển khai

-Xem xét yêu cầu kỹ thuật cụ thể , so sánh đánh giá lựa chọn công cụ thiết bị kỹthuật , mua các thiết bị chính

-Tiến hành thi công công trình

 Giai đoạn kết thúc

-Hoàn chỉnh và cất giữ hồ sơ liên quan đến dự án

-Kiểm tra lại sổ sách kế toán , tiến hành bàn giao và báo cáo

-Thanh quyết toán tài chính

-Bàn giao sổ tay hướng dẫn lắp đặt , các bản vẽ chi tiết

-Bàn giao dự án

-Bố trí lại công việc cho những người từng tham gia dự án

-Giải phóng và bố trí lại thiết bị

6 Các công cụ và phương tiện quản lý dự án đầu tư

6.1 Các công cụ quản lý dự án

6.1.1 Các công cụ quản lý vĩ mô của nhà nước bao gồm

-Hệ thống pháp luật có liên quan đến hoạt động đầu tư : luật đầu tư , luật xâydựng , luật đất đai, các nghị định của chính phủ , các quy chế quản lý đầu tư xâydựng , quy chế đấu thầu Bên cạnh đó , các Bộ chuyên ngành , UBND các tỉnh ,thành phố cũng ban hành các thông tư , chỉ thị , quyết định hướng dẫn thực hiệnquản lý đầu tư

-Các chính sách và các đòn bẩy kinh tế như chính sách giá cả , tiền lương , cácquy định xuất nhập khẩu , thuế , tài chính tín dụng , tỷ giá hối đoái

-Các quy hoạch tổng thể và chi tiết của ngành và địa phương về đầu tư , về xâydựng , các danh mục kế hoạch dự án đầu tư

-Các định mức và tiêu chuẩn quan trọng có liên quan đến lợi ích của toàn xã hội-Các thông tin về tình hình cung cầu , kinh nghiệm quản lý , giá cả , luật phápcủa nhà nước và các vấn đề có liên quan đến đầu tư

6.1.2.Các công cụ quản lý vi mô

Trang 18

-Chủ trương , nội dung đầu tư dự án (Quyết định đầu tư ) đã được lập và phêchuẩn bởi các cơ quan có thẩm quyền trong đó là mục tiêu đầu tư , nguồn vốn , quy

mô dự án , tổng mức đầu tư dự án , phương thức và thời gian thực hiện cùng với sựphân công trách nhiệm cho các cơ quan và đơn vị có liên quan

-Các hợp đồng ký kết với các cá nhân và đơn vị trong quá trình thực hiện từngcông việc cụ thể của dự án

-Các báo cáo tình hình thực hiện dự án (giám định đầu tư ) của từng tháng , quý, năm và các tài liệu liên quan đến việc phân tích đánh giá kết quả , hiệu quả của hoạtđộng đầu tư

6.2 Các phương tiện quản lý dự án

Cùng với một loạt các công cụ nói trên , để quản lý dự án đạt hiệu quả cao cầnthiết phải có được một hệ thống các phương tiện quản lý phù hợp Hiện nay , cùngvới sự phát triển của khoa học kỹ thuật , quản lý dự án cũng áp dụng một loạt cácthành tựu của nó như sử dụng hệ thống máy tính với các phần mềm chuyên dụng , hệthống lưu trữ và xử lý thông tin hiện đại, hệ thống bưu chính viễn thông , thông tinliên lạc …

7 Các hình thức quản lý dự án đầu tư

Khi nói đến tổ chức chúng ta sẽ hình dung đến cơ cấu , bộ phận cũng như tráchnhiệm , quyền hạn , có sự thống nhất về mục tiêu từ đó thống nhất trong hoạt độngnhằm mang lại hiệu quả trong công việc Để quản lý dự án các nhà quản lý sử dụngmột trong số 4 hình thức quản lý dự án đầu tư theo quy định về quản lý đầu tư vàxây dựng như sau :

7.1.Hình thức 1 : Chủ đầu tư trực tiếp quản lý và thực hiện dự án

Đây là mô hình không đòi hỏi cán bộ chuyên trách quản lý dự án phải trực tiếptham gia điều hành dự án mà chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành Các nhà quản

lý dự án chuyên nghiệp không chịu trách nhiệm trực tiếp đối với việc thực hiện vàkết quả cuối cùng của dự án mà chỉ đóng vai trò cố vấn , tư vấn cho chủ đầu tư

Trang 19

Sơ đồ 9: Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án

Mô hình này được áp dụng cho các dự án quy mô nhỏ , tính chất kỹ thuật đơngiản , không phức tạp lắm, phù hợp với chuyên môn của chủ đầu tư , chủ đầu tư có

đủ khả năng , lực lượng , kỹ năng cho việc thực hiện dự án Chi phí thực hiện íthơn , thông tin trực tiếp từ chủ đầu tư đến người thực hiện Chủ đầu tư chịu tráchnhiệm trực tiếp về kết quả của mình

7.2 Mô hình 2 : Chủ nhiệm điều hành dự án

Sơ đồ 10 : Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án

Đây là mô hình trong đó chủ đầu tư giao cho ban quản lý chuyên ngành làm chủnhiệm điều hành dự án hoặc thuê một tổ chức có chuyên môn , có khả năng để điềuhành dự án Ban quản lý dự án được xem như một khâu trung gian , mọi quyết địnhcủa chủ đầu tư đến đơn vị thực hiện đều qua ban quản lý dự án Nói cách khác ban

Trang 20

quản lý dự án được xem như một pháp nhân đại diện cho chủ đầu tư ký hợp đồng ,thanh toán Khi áp dụng mô hình này chi phí quản lý sẽ tăng do phát sinh chi phíthuê văn phòng , chi phí cho việc trả tiền lương cho nhân viên quản lý , đường thôngtin sẽ dài hơn do phải đi qua nhiều khâu trung gian ,tuy nhiên ban quản lý sẽ chịutrách nhiệm trước chủ đầu tư về kết quả thực hiện dự án Mô hình này áp dụng chonhững dự án quy mô đầu tư lớn , đặc điểm kỹ thuật phức tạp , thời gian thực hiệnđầu tư kéo dài Ở Việt Nam mô hình này thường hay được áp dụng.

7.3.Mô hình 3 : Mô hình chìa khoá trao tay

Sơ đồ 11: Mô hình tổ chức chìa khoá trao tay

Trong công tác lập dự án chủ đầu tư có thể tự lập dự án hoặc thuê tư vấn Hìnhthức này được áp dụng khi chủ đầu tư được phép đấu thầu để lựa chọn nhà thầu thựchiện tổng thầu tại một dự án Tổng thầu này có thể giao một số phần việc cho cácnhà thầu phụ.Chất lượng công trình phụ thuộc rất lớn vào việc lựa chọn tổngthầu Hình thức này được áp dụng với những dự án có quy mô lớn , đặc điểm kỹthuật phức tạp Chủ đầu tư không phải giành nhiều thời gian cho việc điều hành dự

dự án )

Tổ chức thực hiện dự án I

Tổ chức thực hiện dự án II

Trang 21

7.4 Mô hình 4: Hình thức tự thực hiện , tự làm

Với hình thức này chủ đầu tư không thuê các nhà quản lý dự án chuyên tráchlàm tư vấn hoặc với vai trò trực tiếp quản lý điều hành dự án mà chủ đầu tư trực tiếpthực hiện mọi công việc Chủ đầu tư có đủ năng lực, kỹ năng chuyên môn để thựchiện các công việc Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả , về chấtlượng sản phẩm Hình thức này áp dụng cho những dự án quy mô nhỏ như dự ánsửa chữa , cải tạo , nâng cấp hoặc những dự án có tính chất cụ thể như nông nghiệp ,thuỷ lợi

Sơ đồ 12 :Mô hình tự thực hiện , tự làm

Ngoài ra còn có các dạng mô hình tổ chức quản lý dự án như :

-Mô hình tổ chức quản lý theo chức năng

-Mô hình tổ chức chuyên trách quản lý dự án

-Mô hình tổ chức quản lý dự án dạng ma trận

Tuy nhiên đối với lĩnh vực đầu tư và xây dựng thì thường chỉ áp dụng bốn môhình đầu tiên , 4 mô hình đó sẽ làm rõ vai trò , trách nhiệm giữa chủ đầu tư với cácnhà quản lý dự án chuyên nghiệp và được triển khai , xem xét trong qúa trình thựchiện đầu tư

Chủ đầu tư

Tổ chức thực hiện

Trang 23

CHƯƠNG II :THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI

BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN THUỘC NVNS CẤP

SỞ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG & NHÀ ĐẤT HÀ NỘI

I KHÁI QUÁT VỀ BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH CẤP

1 Lịch sử hình thành và phát triển của BQLDA

1.1.Lý do thành lập

Từ cơ sở đầu tiên là sự giải thể của ba ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng

từ nguồn vốn ngân sách cấp tại ba công ty kinh doanh nhà số 1 ,số 2 , số 3 của Sởnhà đất Hà Nội được thành lập theo Quyết định số 3779/QĐ -UB ngày 17/10/1995của UBND thành phố Hà Nội Ngày 02/4/1998, QĐ số 1349 /QĐ -UB về việc thànhlập ban quản lý dự án thuộc nguồn vốn ngân sách cấp trực thuộc Sở nhà đất Hà Nộicủa UBND thành phố Hà Nội đã được thông qua nhằm thành lập ban quản lý vớimục tiêu chính là duy trì ,cải tạo , mở rộng và nâng cấp quỹ nhà ở của thành phố Quyết định sự ra đời của ban quản lý dự án thuộc nguồn vốn ngân sách cấp được căn

cứ trên luật tổ chức HĐND và UBND ,căn cứ vào nghị định số 42/CP ngày 16/7/1996 của chính phủ về việc ban hành điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng Bên cạnh

đó còn dựa trên sự đề nghị của trưởng ban tổ chức chính quyền thành phố và giámđốc Sở nhà đất Hà Nội và nhu cầu cần thiết để thực hiện đạt hiệu quả cao nhất các dự

án đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách cấp

tư ,thiết bị …theo quy định tại điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo

NĐ số 42/CP Ngay sau khi có quyết định thành lập ban quản lý dự án ngày

Trang 24

02/4/1998 ,ngày 2/6/1998 ,UBND thành phố Hà Nội , sở nhà đất lại tiếp tục banhành quy chế tạm thời về chức năng nhiệm vụ , tổ chức bộ máy và mối quan hệ củaban quản lý dự án thuộc nguồn vốn ngân sách cấp cho Sở nhà đát Hà Nội , quy chếnày được ban hành kèm theo QĐ số 1354/1998/QĐ -UB ngày 2/6/1998 của giámđốc Sở nhà đất Hà Nội Mặc dù ra đời trong một thời gian chưa lâu nhưng ban quản

lý dự án đã liên tục nhận được sự quan tâm của UBND thành phố Hà Nội cũng như

Sở nhà đất và các cấp chính quyền Ngày 13/5/2003 , UBND thành phố Hà Nội tiếptục ra quyết định số 62/ 2003 /QĐ -UB nhằm xác định lại chức năng , nhiệm vụ và tổchức bộ máy của ban quản lý dự án Bên cạnh đó , bản thân ban quản lý dự án cũngkhông ngừng hoàn thiện công tác nhằm nâng cao hiệu quả công việc Ngày22/9/2003 , ban quản lý dự án đã ra thông báo số 660/TB –BQLDA về việc tăngcường chế độ trách nhiệm cá nhân của cán bộ công chức viên chức đối với công việcđược giao

Từ khi thành lập , ban quản lý dự án là cơ quan tổ chức trực thuộc Sở nhà đất

Hà Nội , nhưng đến năm 2003 , thực hiện quyết định số 45/2003/QĐ -TTg ngày02/04/2003 của Thủ tướng Chính phủ, ngày 28 /8/2003 UBND thành phố Hà Nội có

QĐ số 101 /2003 /QĐ -UB về việc thành lập Sở Tài nguyên Môi trường và nhà đất

Hà Nội thì ban quản lý dự án là cơ quan trực thuộc Sở tài nguyên môi trường và nhàđất Hà Nội Sau khi Sở tài nguyên Môi trường và nhà đất Hà Nội được thành lập ,ngày 28/9/2004 , giám đốc Sở tài nguyên môi trường và nhà đất Hà Nội đã ra quyếtđịnh số 975/QĐ -TNMT&NĐ về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động củaban quản lý dự án thuộc nguồn vốn ngân sách cấp đồng thời ban hành quy chế kèmtheo trong cùng ngày Sự ra đời của ban quản lý dự án thuộc NVNS cấp đã đóng gópmột phần không nhỏ trong sự thành công của các dự án đầu tư xây dựng tạo nên đàphát triển chung của toàn thành phố

2 Mối quan hệ công tác của ban quản lý dự án

- Với các sở ,ngành liên quan : ban quản lý dự án với tư cách pháp nhân vànhiệm vụ được giao quan hệ với các sở ,ban, ngành , quận , huyện để triển khai cácnhiệm vụ , công tác khi có liên quan , được đề nghị giúp đỡ khi có yêu cầu

Trang 25

-Với các phòng địa chính –quản lý nhà quận , huyện , phường xã để thực hiệnnhiệm vụ có liên quan và xử lý các vướng mắc trong quá trình triển khai dự án

- Với các phòng , ban cơ quan văn phòng Sở : Ban quản lý dự án có tráchnhiệm cùng với các phòng ban ,cơ quan văn phòng sở để phối hợp các hoạt độngphục vụ cho nhiệm vụ công tác được giao Các phòng ban có nhiệm vụ hướng dẫn ,thụ lý các văn bản có liên quan đến dự án trình Giám đốc Sở xác nhận trước khitrình UBND thành phố phê duyệt ( thực hiện chức năng quản lý nhà nước của cơquan quản lý chủ đầu tư )

-Với các công ty quản lý nhà và kinh doanh xây dựng nhà : Ban quản lý dự ánphối hợp với các công ty , đợn vị thuộc sở để triển khai các nhiệm vụ được giao Cáccông ty có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi giúp dỡ ban quản lý dự án và thựchiện các nhiệm vụ như:

+Hàng năm các công ty quản lý nhà tập hợp nhu cầu sửa chữa nhà của nămtiếp theo thuộc quỹ nhà công ty quản lý theo biểu mẫu quy định của Sở tài nguyênmôi trường nhà đất Hà Nội gửi sang ban quản lý dự án của sở trong tuần cuối tháng

8 của năm để ban tổng hợp nhu cầu vốn toàn ngành phối hợp với phòng kinh tế kếhoạch sở , đề nghị giám đốc sở nhà đất bố trí sửa chữa cho vào kế hoạch của năm sau+Các công ty quản lý nhà giới thiệu cho ban quản lý dự án những địa điểm ,những nhu cầu , khu vực có khả phát triển được quỹ nhà cho thành phố để ban quản

lý dự án điều tra tổng hợp đề nghị sở bố trí vốn đầu tư chuản bị , vốn thực hiện chocác dự án

+Các công ty quản lý nhà có trách nhiệm phối hợp thực hiện nhiệm vụ điều tra

cơ bản ban đầu và tham gia hội đồng giải phóng mặt bằng cung ban quản lý dự ánđối với những dự án phát triển nhà trên diện tích nhà cũ thuộc công ty quản lý

+Các công ty quản lý nhà có trách nhiệm giám sát việc thi công sửa chữa nhàcho thuê thuộc công ty quản lý với tư cách là chủ nhà và được hưổng chi phí tư vấngiám sát có giấy phép hành nghề của công ty

+Các công ty quản lý nhà được ưu tiên nhận thầu các phần việc : điều tra , lậpthiết kế dự toán , giám sát thi công và thi công các dự án cải tạo phát triển diện tíchnhà đúng với giấy phép hành nghề của công ty

Trang 26

3 Cơ cấu tổ chức của ban quản lý dự án

3.1 Vị trí của ban quản lý dự án trong Sở tài nguyên môi trường nhà đất Hà Nội Ban quản lý dự án thuộc nguồn vốn ngân sách cấp Sở tài nguyên môi trườngnhà đất thành phố Hà Nội là một tổ chức sự nghiệp kinh tế , có tư cách pháp nhân ,được sử dụng con dấu riêng , mở tài khoản tại kho bạc theo quy định của nhà nước

và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của mình

Ban quản lý dự án thuộc nguồn vốn ngân sách cấp là một đơn vị sự nghiệptrực thuộc Sở tài nguyên môi trường nhà đất Hà Nội Ta có thể xem xét vị trí củaBan trong Sở Tài nguyên Môi trường Nhà đất Hà Nội qua sơ đồ dưới đây :

Sơ đồ 13 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức Sở Tài nguyên Môi trường Nhà đất Hà Nội

Giám đốcSở

Phó giám đốc

Các phòng ,ban -Phòng tổ chức h nh chính à

-Phòng quản lý môi trường

-khí tượng thuỷ văn

-Ban 61/CP

-Ban 60/CP

-Thanh tra nh n à ước Sở

Các đơn vị sự nghiệp

thông tin lưu trữ

v d à ịch vụ h nh à chính

-Ban quản lý

dự án thuộc nguồn vốn ngân sách cấp

-Trạm quan trắc môi trường -Trạm quan trắc nước ngầm

Các doanh nghiệp trực thuộc quản lý

nh n à ước của Sở

-Công ty kinh doanh nh s à ố 1 -Công ty kinh doanh nh s à ố 2 -Công ty kinh doanh nh s à ố 3 -Công ty khảo sát v à đo đạc

H N à ội -Công ty địa chính H N à ội

Trang 27

3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của ban quản lý dự án

Sơ đồ 14: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ban

3.3 Cụ thể cơ cấu tổ chức như sau:

* Ban quản lý dự án có Giám đốc và một số Phó giám đốc

- Giám đốc ban quản lý dự án do UBND thành phố bổ nhiệm theo đề nghị của

Phòng GPMB

Trang 28

4 Chức năng- nhiệm vụ của ban quản lý dự án

4 1 Chức năng nhiệm vụ khái quát

Trang 29

1 Ban quản lý dự án thực hiện các chức năng , nhiệm vụ của chủ đầu tư vềquản lý thực hiện dự án từ khi lập , phê duyệt dự án đến khi bàn giao đưa công trìnhvào khai thác sử dụng

2 Ban quản lý dự án được giao quản lý vốn từ nguồn vốn ngân sách thành phốcấp để thực hiện dự án

3 Ban quản lý dự án hoạt động theo quy chế quản lý đầu tư và xây dựng banhành kèm theo Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 7/2/2005 và Nghị định số209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ và các văn bản quy định hiệnhành của nhà nướcvà thành phố về quản lý đầu tư và xây dựng

4.2 Chức năng nhiệm vụ cụ thể của Ban :

1.Ban quản lý dự án trực tiếp quản lý và thực hiện dự án theo các giai đoạn :

- Chuẩn bị đầu tư

- Chuẩn bị thực hiện - Thực hiện đầu tư

- Kết thúc đầu tư ( nghiệm thu , bàn giao đưa công trình vào sử dụng )

2.Ký hợp đồng với các tổ chức tư vấn xây dựng để thực hiện các công việc sau :

- Điều tra khảo sát , lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (đối với dự án nhóm

A ), báo cáo khả thi các dự án đầu tư (các dự án nhóm A còn lại ,dự án nhóm B, C)

- Lập thiết kế kỹ thuật –tổng dự toán các dự án đã được phê duyệt báo cáonghiên cứu khả thi hoặc danh mục công trình sửa chữa của cấp có thẩm quyền

- Lập kế hoạch đấu thầu

- Lập hồ sơ mời thầu xây lắp , mua sắm vật tư thiết bị

- Thực hiện các công tác thí nghiệm

3 Trình cấp có thẩm quyền phê duỵêt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi , khả thi các

dự án đầu tư hoặc danh mục công trình sửa chữa , hồ sơ thiết kế kỹ thuật – tổng dựtoán và kế hoạch đấu thầu dự án

Trang 30

4 Giải quyết các thủ tục có liên quan đến vấn đề đền bù giải phóng mặt bằng , cấpđất và xin giấy phép xây dựng

5.Tổ chức đấu thầu và trình cấp có thẩm quyền công nhận đơn vị trúng thầu , kýhợp đồng thực hiện với các đơn vị được công nhận trúng thầu

6.Theo dõi kiểm tra và quyết toán hợp đồng kinh tế với các tổ chức nhận thầu củatất cả các giai đoạn

7.Tổ chức nghiệm thu , bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng Quản lý hồ sơhoàn công và giao hồ sơ có liên quan cho đơn vị được sử dụng , khai thác công trình

8 Lập báo cáo thực hiện vốn đầu tư hàng quý , hàng tháng , hàng năm , quyết toánvốn đầu tư công trình hoàn thành với chủ nhiệm điều hành dự án , giám đốc Sở tàinguyên môi trường nhà đất Hà Nội và các cấp các ngành liên quan có thẩm quyền…

9 Công tác kế hoạch :

Ban căn cứ vào khả năng thực hiện kế hoạch của giám đốc Sở tài nguyên môitrường nhà đất Hà Nội giao trong năm để xây dựng kế hoạch cho các năm tiếp theovới các mục tiêu cụ thể :

+ Kế hoạch vốn đầu tư cho các dự án chuyển tiếp

+Kế hoạch vốn cho các dự án đã đủ điều kiện thực hiện

+Kế hoạch vốn cho các dự án sửa chữa các công trình đã được thẩm duyệtthiết kế dự toán

+ Kế hoạch vốn chuẩn bị thực hiện cho các dự án đã được phê duyệt báo cáonghiên cứu khả thi

+Kế hoạch vốn chuẩn bị thực hiện cho các công trình sửa chữa đã được duyệtdanh mục

+Kế hoạch vốn chuẩn bị đầu tư cho các dự án đã được phê duyệt chủ trươngđầu tư , khảo sát lập danh mục và nhu cầu vốn các công trình sửa chữa

Tổng hợp các danh mục dự án , công trình sửa chữa và nguồn vốn tương ứngbáo cáo về sở trong quý III hàng năm

10 Chế độ thanh quyết toán :

Trang 31

- Mở sổ sách kế toán , theo dõi chính xác toàn bộ quá trình nhận vốn thanhtoán hoặc hoàn chỉnh thủ tục để cơ quan cấp phát vốn thanh toán cho các đơn vị theohợp đồng đã ký đúng chế độ kế toán hiện hành

- Thường xuyên kiểm tra , đối chiếu tình hình thanh toán hoặc hoàn thành thủtục thanh toán của từng dự án để thanh toán kịp thời đúng quy định của các cơ quanquản lý nhà nước

-Báo cáo kịp thời các trường hợp vướng mắc hoặc mới phát sinh với cấp cóthẩm quyền để có quyết định xử lý

- Lập và gửi báo cáo quyết toán năm các nguồn vốn theo đúng quy định củacác cơ quan quản lý tài chính theo quy định hiện hành của nhà nứơc , giám đốc banphải chịu trách nhiệm về tính chính xác , tính trung thực của các báo cáo

4.3 Chức năng nhiệm vụ của các phòng nghiệp vụ

*Phòng kế hoạch : Là bộ phận tham mưu giúp việc cho lãnh đạo Ban về công tác kế

hoạch Các nhiệm vụ chính :

-Lập kế hoạch tác nghiệp quý , năm và chủ trì phối hợp với phòng quản lý giám sát

dự án thực hiện các công việc cho công tác chuẩn bị và thực hiện đầu tư đối với dự

án

-Chủ trì thương thảo hợp đồng kinh tế , phối hợp với phòng tổ chức hành chính (bộphận tài vụ )kiểm tra tính pháp lý , điều kiện cần và đủ khi trình giám đốc Ban ký cácloại hợp đồng kinh tế với các đơn vị nhận thầu , khảo sát thiết kế , cung ứng vật tưthiết bị , xây lắp , tư vấn

-Thực hiện công tác đấu thầu : chuẩn bị tài liệu pháp lý , kiểm tra hồ sơ mời thầu dođơn vị tư vấn lập hoặc soạn thảo hồ sơ mời thầu , tiếp nhận hồ sơ dự thầu , làm thư

ký hội đồng đấu thầu Chủ trì phối hợp với phòng tổ chức hành chính lập giá đấuthầu trình duyệt

-Thống kê theo dõi việc triển khai hợp đồng , điều chỉnh kịp thời chỉ tiêu kế hoạch ,

bố trí đủ vốn cho công trình

-Tổng hợp báo cáo tuần , tháng , quý, năm của toàn Ban

Trang 32

-Phối hợp với cán bộ quản lý giám sát dự án tiếp nhận nghiệm thu hồ sơ thiết kế , về

số lượng , tính đầy đủ , pháp lý của hồ sơ , lưu giữ hồ sơ thiết kế , hợp đồng các vănbản có liên quan đến kế hoạch đầu tư

-Là thành viên của Ban trong các buổi nghiệm thu chuyển giai đoạn xây lắp , cácbuổi nghiệm thu bàn giao công trình hoàn thành

-Cùng phòng quản lý giám sát dự án lên kế hoạch tiến độ từng dự án , đôn đốc thựchiện tiến độ các dự án

*Phòng tổ chức hành chính :Tham mưu giúp việc cho lãnh đạo Ban trong các công

tác : Tổ chức cán bộ , hành chính , quản trị , tài chính kế toán Nhiệm vụ cụ thể :-Về tổ chức cán bộ , hành chính , quản trị : Lập các phương án tổ chức cán bộ ,đềxuất phương án điều chỉnh , bổ sung cán bộ của các phòng trong Ban Giúp việc cholãnh đạo Ban trong công tác khen thưởng , kỷ luật , chế độ tiền lương đồng thờiphối hợp với các trưởng phòng đề xuất với Giám đốc Ban phương án giao việc chotừng cán bộ phù hợp với từng giai đoạn từng bước nâng cao điều kiện làm việc ,công cụ làm việc của cán bộ công nhân viên chức trong Ban

-Công tác tài chính kế toán :

+ Lập kế hoạch tài chính trong năm và từng giai đoạn theo quy định hiện hành + Giải quyết các vấn đề về định mức , đơn giá , chế độ chính sách và các vướng mắckhác để thực hiện tốt công tác thanh quyết toán

+Chịu trách nhiệm ký trình , kiểm tra thủ tục tạm ứng , thanh toán vốn đầu tư Kiểmtra quyết toán công trình về thực hiện đơn giá , thực hiện chế độ thống kê , kế toán

và báo cáo tình hình thực hiện đầu tư theo quy định

+ Quản lý chi tiêu của Ban , lưu giữ hồ sơ tài liệu kinh tế tài chính có liên quan đếncông tác tài chính của Ban

+ Là thành viên của Ban trong các buổi nghiệm thu chuyển giai đoạn xây lắp , cácbuổi nghiệm thu bàn giao công trình hoàn thành

*Phòng quản lý và giám sát dự án : Giúp lãnh đạo Ban về công tác quản lý chất

lượng , khối lượng các dự án đảm bảo đúng điều lệ quản lý đầu tư xây dựng và điều

lệ giám sát kỹ thuật của chủ đầu tư

Trang 33

-Tổ chức triển khai nhiệm vụ giám sát kỹ thuật , nghiệm thu khối lượng và chấtlượng công tác duy tu , xây lắp trong quá ttrình thực hiện dự án (kể cả trường hợpBan thuê tư vấn giám sát)

-Tiếp nhận , kiểm tra hồ sơ dự toán kiểm tra khối lượng , chất lượng của các dự toántrình giám đốc Sở và giám đốc Ban ký duyệt

-Phối hợp với phòng kế hoạch trong công tác thực hiện đôn đốc thực hiện dự án -Tham gia cùng phòng tổ chức hành chính , phòng kế hoạch giúp lãnh đạo Ban giảiquyết các vướng mắc trong việc thực hiện quản lý dự án

* Phòng giải phóng mặt bằng : Triển khai các công việc của chủ đầu tư liên quan

-Thực hiện các công việc khác để hoàn thành phần việc GPMB của các dự án

5 Chế độ làm việc nội bộ và chế độ giải quyết công việc

5.1.Chế độ giải quyết công việc:

Theo nguyên tắc tập trung dân chủ : Giám đốc ban chịu trách nhiệm phápnhân trước cấp trên và cơ quan quản lý về mọi hoạt động của ban Phó giám đốcgiúp việc chịu trách nhiệm trước giám đốc về những công tác được phân công và chủđộng triển khai công việc được phân công Cụ thể chế độ giải quyết công việc nhưsau : Giám đốc , phó giám đốc ban thảo luận và quyết định các vấn đề :

+ Chương trình kế hoạch thực hiện nhiệm vụ được giao quý , năm

Trang 34

+ Công tác tổ chức triển khai các nhiệm vụ mới được giao

+ Xây dựng và điều chỉnh các chức năng nhiệm vụ các bộ phận trong ban + Công tác khen thưởng và kỷ luật cán bộ

+ Báo cáo thực hiện nhiệm vụ truớc sở và tổ chức sơ kết tổng kết hàng năm

5 2 Chế độ làm việc của các phòng nghiệp vụ :

Các nhân viên , cán bộ trong Ban chịu trách nhiệm cá nhân về những công tác

và phần việc được phân công hoặc được uỷ quyền trước giám đốc Trong quá trìnhgiải quyết công tác được phân công có trách nhiệm đề xuất với lãnh đạo ban huyđộng các bộ phận chức năng có liên quan để cùng thực hiện nhiệm vụ , chủ động lậpphương án và kế hoạch thực hiện nhiệm vụ được giao Thường xuyên báo cáo tìnhhình thực hiện nhiệm vụ với ban giám đốc và theo định kỳ giao ban

Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nếu có vấn đề gì liên quan đến phần việccủa bộ phận khác phụ trách thì chủ động bàn bạc giải quyết hoặc báo cáo với bangiám đốc để giải quyết Cụ thể như sau:

Mỗi phòng chuyên môn nghiệp vụ của ban là một bộ phận trong bộ máyquản lý của ban , được tổ chức để giúp việc giám đốc ban thực hiện chức năng nhiệm

vụ của UBND thành phố và sở giao

Các phòng nghiệp vụ của ban làm việc dưới sự chỉ đạo , đôn đốc , hướng dẫntrực tiếp của giám đốc ban và phó giám đốc ban

Mỗi cán bộ CNVC làm việc dưới sự chỉ đạo trực tiếp của trưởng phòng , đồngthời khi cần thiết cán bộ CNVN có thể trực tiếp gặp và báo cáo giám đốc và phógiám đốc ban theo chức trách của mình

Khi cán bộ của ban báo cáo trực tiếp công việc với giám đốc ban phải báo cáođầy đủ các ý kiến của phó giám đốc phụ trách trực tiếp công trình và ý kiến củatrưởng hoặc phó phòng Sau khi giám đốc ban đã cho ý kiến chỉ đạo giải quyết cán

bộ của ban có trách nhiệm phải báo cáo phó giám đốc ban và truởng phòng biết ýkiến của giám đốc ban đã giải quyết

Phó giám đốc ban , trưởng phòng nghiệp vụ có ý kiến đề xuất khác thì gặpgiám đốc báo cáo ngay , nếu không có ý kiến gì coi như đã nắm bắt được ý kiến chỉ

Trang 35

Trong khi giải quyết công việc giữa các bộ ban của ban , trưởng , phó phòngnghiệp vụ , phó giám đốc ban có những vấn đề không thống nhất thì phải báo cáongay giám đốc ban để giám đốc ban thống nhất hướng giải quyết.

5.3 Chế độ trách nhiệm cá nhân :

Các cá nhân cụ thể là giám đốc , phó giám đốc , trưởng các phòng nghiệp vụ ,cán bộ ban chịu trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ cũng như quyền hạn của mìnhtruớc các cấp lãnh đạo trực tiếp liên quan nhằm đảm bảo cho công việc được tiếnhành tốt nhất

6 Đặc điểm của các dự án do ban quản lý

Các dự án do ban quản lý là các dự án xây dựng , nguồn vốn chủ yếu là nguồnvốn ngân sách cấp Các dự án này nhằm phát triển quỹ đất quỹ nhà của thành phố vìvậy mang tính kinh tế xã hội rất cao , quy mô vốn lớn Ở đây để có cái nhìn bao quát, đầy đủ nhất về các dự án do ban quản lý , có thể xem xét theo các cách phân loại

dự án khác nhau

6.1 Xét theo nội dung đầu tư

-Các dự án chuẩn bị quỹ đất , giải phóng mặt bằng phục vụ cho kế hoạch mởrộng quỹ đất , tái định cư , chuẩn bị cho các dự án xây dựng mới

-Các dự án xây dựng mới nhà ở chung cư, các khu cao tầng phục vụ các mụctiêu phát triển của thành phố

-Các dự án xây dựng cải tạo , sửa chữa , chỉnh trang các khu nhà đã xuống cấp 6.2 Xét theo cơ cấu , tính chất nguồn vốn

-Các dự án đầu tư sử dụng vốn sự nghiệp kinh tế

-Các dự án đầu tư sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản

6.3 Xét theo tiến độ thời gian thực hiện dự án

-Dự án chuyển tiếp từ năm trứơc sang

-Dự án đã đủ điều kiện thực hiện khởi công trong năm

-Dự án sửa chữa các công trình đã được thẩm duyệt thiết kế dự toán

-Dự án chuẩn bị thực hiện các công trình đã được phê duyệt BCNCKT

Trang 36

-Chuẩn bị thực hiện các công trình sửa chữa đã được phê duyệt dự án

6.4 Xét theo quy mô vốn của dự án

Khi xét theo tiêu thức này , có thể thấy rằng các dự án do ban quản lý đa số làcác dự án nhóm B,C , chỉ có một số dự án nhóm A Hiện tại Ban đang cố gắng hoànthiện công tác để có thể đảm nhận được tốt các dự án có quy mô vốn lớn hơn so vớinhững dự án mà ban đang quản lý

7 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác quản lý dự án tại ban

Để hoà nhập vào với nhịp tăng trưởng , phát triển cũng như phong cách làmviệc của thời kỳ mới hiện nay , Ban phải không ngừng tự hoàn thiện công tác quản lýcủa mình Vậy , để có thể nâng cao hiệu quả công tác quản lý thì một vấn đề đặt ra làphải có được phương pháp quản lý phù hợp nhất Phải nhận biết được tầm quantrọng của công việc này bởi lẽ đây là một trong những yếu tố đóng vai trò quyết địnhđến sự thành công hay thất bại của một dự án đầu tư Từ khâu chuẩn bị đầu tư chođến khâu cuối cùng của dự án là vận hành các kết quả đầu tư đều cần phải có côngviệc quản lý đi cùng Nhờ thế mà có thể đảm bảo cho dự án đầu tư đáp ứng được cảyêu cầu về thời gian , chi phí cũng như chất lượng dự án Hơn thế nữa , đối với các

dự án do ban quản lý là các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp nên càng cầnthiết phải nâng cao hiẹu quả quản lý để tránh thất thoát cũng như thiệt hại cho nhànước ,từ đó mà giảm những tổn thất xuống mức thấp nhất cho nền kinh tế quốc dân Một lý do nữa cần xem xét nâng cao hiệu quả quản lý dự án là để có thể đápứng được các yêu cầu về công việc trong tương lai Trong thời gian tiếp theo , các dự

án do ban quản lý sẽ ngày càng nâng cao hơn về quy mô vốn cũng như về tính chất

kỹ thuật , đặc biệt là sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ hiện đại đã làđộng lực cần thiết và tích cực thúc đẩy Ban phải tự hoàn thiện công tác quản lý củamình mới có thể tạo ra những công trình có chất lượng cao trong điều kiện các nguồnlực còn hạn chế

Như vậy nâng cao hiệu quả quản lý dự án là một trong những yêu cầu cấp báchđối với hoạt động của Ban , nhất là trong điều kiện hiện nay của đất nước khi mà nềnkinh tế mới đang trên đà phát triển , các nguồn lực còn hạn chế ,nhu cầu của người

Trang 37

dân về sinh hoạt , giải quyết chỗ ở còn đặt ra nhiều đòi hỏi cấp thiết Vì vậy, Ban cầnphải không ngừng hoàn thiện mình , khắc phục những điểm còn thiếu sót , phát huynhững mặt mạnh , để có thể làm tốt công tác quản lý đồng thời có thể giải quyếtđược những khó khăn vướng mắc phức tạp nảy sinh , góp phần vào quá trình xâydựng hình ảnh Thủ đô giàu đẹp , văn minh , hiện đại

II GIỚI THIỆU HỆ THỐNG VĂN BẢN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC QLDA CỦA BAN

Trong qúa trình hoạt động BQLDA đã dựa trên các văn bản sau đây làm căn

CP ngày 1/9/1999 và Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000 của chính phủ

7 QĐ số 22/2003/QĐ -BXD ngày 11/9/2003 của bộ trưởng bộ Xây Dựng vềviệc ba hành quy chế quản lý thu nộp và sử dụng lệ phí thẩm định đầu tư do BXDthực hiện

8 Quyết định số 18/QĐ -BXD ngày / / của Bộ xây dựng về việc ban hànhquy chế quản lý chất lượng xây dựng công trình

9 Thông tư số 06/1999/TT -BKH ngày 24/11/1999 của Bộ Kế Hoạch và đầu tưhướng dẫn về nội dung tổng mức đầu tư , hồ sơ thẩm định dự án đầu tư và báo cáođầu tư

Trang 38

10 Thông tư số 04/2003/TT -BKH ngày 17/6/2003 của Bộ Kế Hoạch và đầu tưhướng dẫn về thẩm tra , thẩm định dự án đầu tư ; sửa đổi bổ sung một số điểm vềtổng mức đầu tư , hồ sơ thẩm định dự án đầu tư và báo cáo đầu tư

11 Thông tư số 05/2003/TT -BKH ngày 22/7/2003 của Bộ Kế Hoạch và đầu tưhướng dẫn về nội dung , trình tự lập , thẩm định và quản lý các dự án quy hoạch pháttriển ngành và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế –xã hội lãnh thổ

……

III THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI BAN TRONG THỜI GIAN QUA.

1 Tổng quan về công tác quản lý dự án tại ban

Ra đời trong một thời gian chưa lâu xong ban đã phát huy được vai trò củamình và đã thực hiện được nhiều dự án trọng điểm Đặc biệt trong những năm gầnđây , công tác quản lý dự án đã ngày càng có được những thành tựu đáng khích

lệ Dưới đây là bảng một số các công trình dự án đã được ban quản lý dự án thựchiện qua các năm :

B ng 1 : Danh m c các d án th c hi n qua các n m c a BQLDA ảng 1 : Danh mục các dự án thực hiện qua các năm của BQLDA ục các dự án thực hiện qua các năm của BQLDA ự án thực hiện qua các năm của BQLDA ự án thực hiện qua các năm của BQLDA ện qua các năm của BQLDA ăm của BQLDA ủa BQLDA

Công trình Quyết định đầu

Quyết định phê duyệt Quy mô Tiến độ thời gian

Nhà tình nghĩa

Tương Mai (giai

đoạn 2)

5103/QĐ -UB ngày 10/1/2002

TKKT-TDT924/

QĐ -XD ngày 5/8/2002

70 căn hộ , 4136m 2

sàn xây dựng, tổng đầu tư 8,283 tỷ đồng

đã hoàn thành năm 2003 , đang làm thủ tục hồ sơ quyết toán vốn

Nhà B7 Thành

Công

3630/QĐ -UB ngày 28/6/2001

TKKT-TDT 373/QĐ -UB ngày3/4/2003

TKKT-TDT362/

QĐ -GTCCngày 31/5/2002

xây dựng 300 m đường

TKKT-TDT1624/

QĐ -XD/6-11-2003

84,6 tỷ 11/2004 hoàn thành

Trang 39

TKKT-TDT 974/QĐ -XD/30-7- 2004

-TKKT-TDT 783/QĐ-XD /10/6/2003

2,55 Tỷ 10/2004 hoàn thành

Giải phóng mặt

bằng tại Cống Vị

diện tích đất 4730và 10000m 2

san lấp và xây tường rào bảo vệ12/2003.Năm 2004trả tiền đền bù GPMB

Cải tạo , sửa chữa

10/2004 hoàn thành

Nguồn : Báo cáo tình hình thực hiện dự án tại ban năm 2003 - 2004

Qua bảng danh mục cácdự án thực hiện trên có thể thấy rằng các dự án do Ban quản

lý là các dự án xây dựng nhằm mục đích mở rộng quỹ đất , quỹ nhà của thành phố phục vụ các đối tượng chính sách , di dân giải phóng mặt bằng , tái định cư Đa sốđây là các dự án xây dựng mới và cải tạo chỉnh trang nhà ở chung cư , các khu caotầng tại các đô thị mới vì vậy mang tính kinh tế xã hội rất lớn , phục vụ cho mục tiêuphát triển hạ tầng đồng bộ của Thủ đô

-2 Quản lý dự án theo nội dung

2.1.Quản lý thời gian và tiến độ thực hiện dự án xét theo giai đoạn

Khi tiến hành quản lý thời gian và tiến độ dự án xét theo giai đoạn , thôngthường ban sẽ xem xét trên các khâu chủ yếu sau đây :

Tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi ,

thiết kế kỹ thuật –tổng dự toán

↓Trình lên các cấp thẩm định và trình duyệt

↓Công tác thoả thuận chuyên ngành, xin cấp đất , GPMB

Trang 40

Công tác xây lắp , mua sắm lắp đặt vật tư thiết bị

↓Giám sát các nhà thầu thi công xây lắp trong việc thực hiện tiến độ dự án

↓Quyết toán công trình

Sơ đồ 15 : Các công việc chủ yếu ban quản lý tiến độ

Công tác quản lý tiến độ do phòng kế hoạch kết hợp với phòng quản lý giám sát

dự án đảm nhận Tiến độ dự án do phòng kế hoạch và phòng quản lý giám sát hoặc

do các nhà thầu lập dựa trên đặc trưng cụ thể của từng dự án Qua bảng tiến độ thicông dự án mà Ban có thể tiến hành công tác kiểm tra giám sát của mình và kịp thời

có những điều chỉnh cũng như các biện pháp xử lý khi cần thiết đối với các sai phạm

do lỗi của các nhà thầu Phương pháp quản lý chủ yếu của Ban ở nội dung này làqua sơ đồ GANTT và hệ thống các báo cáo tiến độ được theo dõi qua từngtuần ,tháng , quý , năm Đối với từng giai đoạn của dự án cán bộ giám sát tiến độđều phải lập các báo cáo cụ thể,phòng kế hoạch sẽ tổng hợp và trình lên Ban giámđốc ,nếu có các vấn đề phát sinh về tiến độ trong phạm vi quyền hạn của mình Ban

sẽ đưa ra các hướng yêu cầu giải quyết .Có thể xem minh chứng dưới đây về kếhoạch tiến độ một dự án cụ thể được Ban lập tạo cơ sở cho việc quản lý tiến độ dự

Ngày đăng: 19/02/2014, 14:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3: Các bước trong từng giai đoạn của chu kỳ dự án  đầu tư - thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án tại ban quản lý dự án  thuộc nguồn vốn ngân sách cấp -sở tài nguyên môi trường nhà đất hà nội
Sơ đồ 3 Các bước trong từng giai đoạn của chu kỳ dự án đầu tư (Trang 5)
Sơ đồ 4 : Chu trình quản lý dự án - thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án tại ban quản lý dự án  thuộc nguồn vốn ngân sách cấp -sở tài nguyên môi trường nhà đất hà nội
Sơ đồ 4 Chu trình quản lý dự án (Trang 8)
Sơ đồ 5 : Các lĩnh vực quản lý của dự án - thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án tại ban quản lý dự án  thuộc nguồn vốn ngân sách cấp -sở tài nguyên môi trường nhà đất hà nội
Sơ đồ 5 Các lĩnh vực quản lý của dự án (Trang 13)
Sơ đồ 7 : Quản lý theo chu kỳ dự án  ( phương pháp 2) - thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án tại ban quản lý dự án  thuộc nguồn vốn ngân sách cấp -sở tài nguyên môi trường nhà đất hà nội
Sơ đồ 7 Quản lý theo chu kỳ dự án ( phương pháp 2) (Trang 15)
Sơ đồ 8: Quản lý theo chu kỳ dự án  ( phương pháp 3) - thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án tại ban quản lý dự án  thuộc nguồn vốn ngân sách cấp -sở tài nguyên môi trường nhà đất hà nội
Sơ đồ 8 Quản lý theo chu kỳ dự án ( phương pháp 3) (Trang 16)
Sơ đồ 9: Mô hình  chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án - thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án tại ban quản lý dự án  thuộc nguồn vốn ngân sách cấp -sở tài nguyên môi trường nhà đất hà nội
Sơ đồ 9 Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án (Trang 19)
Sơ đồ 10 : Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án - thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án tại ban quản lý dự án  thuộc nguồn vốn ngân sách cấp -sở tài nguyên môi trường nhà đất hà nội
Sơ đồ 10 Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án (Trang 19)
Sơ đồ 11: Mô hình tổ chức chìa khoá trao tay - thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án tại ban quản lý dự án  thuộc nguồn vốn ngân sách cấp -sở tài nguyên môi trường nhà đất hà nội
Sơ đồ 11 Mô hình tổ chức chìa khoá trao tay (Trang 20)
7.4. Mô hình 4: Hình thức tự thực hiện , tự làm - thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án tại ban quản lý dự án  thuộc nguồn vốn ngân sách cấp -sở tài nguyên môi trường nhà đất hà nội
7.4. Mô hình 4: Hình thức tự thực hiện , tự làm (Trang 21)
Sơ đồ 13  : Sơ đồ cơ cấu tổ chức Sở Tài nguyên Môi trường Nhà đất Hà Nội - thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án tại ban quản lý dự án  thuộc nguồn vốn ngân sách cấp -sở tài nguyên môi trường nhà đất hà nội
Sơ đồ 13 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức Sở Tài nguyên Môi trường Nhà đất Hà Nội (Trang 25)
3.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của ban quản lý dự án - thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án tại ban quản lý dự án  thuộc nguồn vốn ngân sách cấp -sở tài nguyên môi trường nhà đất hà nội
3.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của ban quản lý dự án (Trang 26)
Bảng 1 : Danh mục các dự án thực hiện qua các năm của BQLDA - thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án tại ban quản lý dự án  thuộc nguồn vốn ngân sách cấp -sở tài nguyên môi trường nhà đất hà nội
Bảng 1 Danh mục các dự án thực hiện qua các năm của BQLDA (Trang 37)
Sơ đồ 15 : Các công việc chủ yếu ban quản lý tiến độ - thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án tại ban quản lý dự án  thuộc nguồn vốn ngân sách cấp -sở tài nguyên môi trường nhà đất hà nội
Sơ đồ 15 Các công việc chủ yếu ban quản lý tiến độ (Trang 39)
Sơ đồ 15: Sơ đồ trình duyệt và thẩm định dự án - thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án tại ban quản lý dự án  thuộc nguồn vốn ngân sách cấp -sở tài nguyên môi trường nhà đất hà nội
Sơ đồ 15 Sơ đồ trình duyệt và thẩm định dự án (Trang 43)
Sơ đồ  16: quy trình thẩm định và trình duyệt - thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án tại ban quản lý dự án  thuộc nguồn vốn ngân sách cấp -sở tài nguyên môi trường nhà đất hà nội
16 quy trình thẩm định và trình duyệt (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w