TÍCH PHÂN BỘI TÍCH PHÂN BỘI HAI CHƯƠNG 2 TÍCH PHÂN BỘI NỘI DUNG CHÍNH 2 1 TÍCH PHÂN BỘI HAI 2 2 TÍCH PHÂN BỘI BA 2 3 ỨNG DỤNG CỦA TÍCH PHÂN BỘI GV THS HUỲNH ĐĂNG NGUYÊN BÀI GIẢNG TOÁN CAO CẤP 3 Ngày 2[.]
Trang 1CHƯƠNG 2: TÍCH PHÂN BỘI
NỘI DUNG CHÍNH
2.1 TÍCH PHÂN BỘI HAI
2.2 TÍCH PHÂN BỘI BA
2.3 ỨNG DỤNG CỦA TÍCH PHÂN BỘI
GV:THS.HUỲNH ĐĂNG NGUYÊN BÀI GIẢNG TOÁN CAO CẤP 3 Ngày 25 tháng 4 năm 2022 1 / 1
TỔNG QUÁT VỀ TÍCH PHÂN BỘI
HAI
NỘI DUNG CHÍNH
1 ĐỊNH NGHĨA TÍCH PHÂN BỘI HAI
2 PHƯƠNG PHÁP ĐƯA VỀ TÍCH PHÂN LẶP
3 PHƯƠNG PHÁP ĐỔI BIẾN
4 PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ CỰC
GV:THS.HUỲNH ĐĂNG NGUYÊN BÀI GIẢNG TOÁN CAO CẤP 3 Ngày 25 tháng 4 năm 2022 2 / 1
TÍCH PHÂN BỘI TÍCH PHÂN BỘI HAI
BÀI TOÁN MỞ ĐẦU
TÍCH PHÂN BỘI TÍCH PHÂN BỘI HAI
Trang 2ĐỊNH NGHĨA TÍCH PHÂN BỘI HAI
Định nghĩa 2.1
Cho hàm hai biến f (x, y) xác định trên miền D đóng và bị chặn R2 Chia
miền D thành n phần ∆Si, (i = 1, 2, , n) như bài toán mở đầu và lấy n
điểm tùy ý Mi(xi, yi) ∈ ∆Si Khi đó
In=
n
X
i=1
f (Mi)∆Si
được gọi là tổng tích phân của hàm f (x, y) trên miền D.nếu lim
n→+∞Inhội
tụ về một giá trị hữu hạn I thì I được gọi là tích phân bội hai của hàm
f (x, y) trên miền D Ký hiệu là
I =
D
f (x, y)dxdy
GV:THS.HUỲNH ĐĂNG NGUYÊN BÀI GIẢNG TOÁN CAO CẤP 3 Ngày 25 tháng 4 năm 2022 5 / 1
ĐỊNH NGHĨA TÍCH PHÂN BỘI HAI
Nếu tồn tại tích phân I =
Z Z
D
f (x, y)dxdy , ta nói
1 Hàm f (x, y) khả tích trên miền D
2 f (x, y) là hàm dưới dấu tích phân
3 dx, dy là các vi phân theo biến x, y
Định lý 2.1
Nếu hàm f (x, y) liên tục trên miền D đóng và bị chặn của R2 thì hàm
f (x, y) khả tích trên miền D
GV:THS.HUỲNH ĐĂNG NGUYÊN BÀI GIẢNG TOÁN CAO CẤP 3 Ngày 25 tháng 4 năm 2022 6 / 1
TÍCH PHÂN BỘI TÍCH PHÂN BỘI HAI
TÍNH CHẤT
1
Z Z
D
f (x, y)dxdy =
Z Z
D
f (u, v)dudv
2
Z Z
D
(f + g)dxdy =
Z Z
D
f dxdy +
Z Z
D
gdxdy
3
Z Z
D
k.f (x, y)dxdy =k
Z Z
D
f (x, y)dxdy
4 Nếu miền D được chia thành hai miền D1 và D2 sao cho D1 và D2
không dẫm lên nhau Thì khi đó ta có
D
f (x, y)dxdy =
D 1
f (x, y)dxdy +
D 2
f (x, y)dxdy
TÍCH PHÂN BỘI TÍCH PHÂN BỘI HAI
PHƯƠNG PHÁP TÍNH Trong phần này ta quan tâm làm sao tính được giá trị
I =
Z Z
D
f (x, y)dxdy
1 ĐƯA VỀ TÍCH PHÂN LẶP
• Nếu miền D có dạng: D = {(x, y) ∈ R2/a ≤ x ≤ b; y1(x) ≤ y ≤ y2(x)} thì
I =
Z Z
D
f (x, y)dxdy =
Z b a
Z y 2 (x)
y 1 (x)
f (x, y)dy
! dx
=
a
dx
Z y 2 (x)
y 1 (x)
f (x, y)dy
Trang 3PHƯƠNG PHÁP TÍNH
1 ĐƯA VỀ TÍCH PHÂN LẶP
• Nếu miền D có dạng: D = {(x, y) ∈ R2/c ≤ y ≤ d; x1(y) ≤ x ≤ x2(y)}
thì
I =
Z Z
D
f (x, y)dxdy =
Z d c
Z x 2 (y)
x 1 (y)
f (x, y)dx
! dy
=
c
dy
Z x 2 (y)
x 1 (y)
f (x, y)dx
GV:THS.HUỲNH ĐĂNG NGUYÊN BÀI GIẢNG TOÁN CAO CẤP 3 Ngày 25 tháng 4 năm 2022 9 / 1
Ví dụ 2.1
Tính I =
Z Z
D
x2+ y2 dxdy , với
D = {(x, y) ∈ R2/ − 3 ≤ x ≤ 3; −2 ≤ y ≤ 2}
GV:THS.HUỲNH ĐĂNG NGUYÊN BÀI GIẢNG TOÁN CAO CẤP 3 Ngày 25 tháng 4 năm 2022 10 / 1 TÍCH PHÂN BỘI TÍCH PHÂN BỘI HAI PHƯƠNG PHÁP TÍNH Ví dụ 2.2 Tính I = Z Z D (2xcosy) dxdy , với D = {(x, y) ∈ R2/ − 1 ≤ x ≤ 2;π 4 ≤ y ≤ π 2}
TÍCH PHÂN BỘI TÍCH PHÂN BỘI HAI Ví dụ 2.3 Tính I = Z Z D (2x + 3y) dxdy , với D = {(x, y) ∈ R2/0 ≤ x ≤ 2; 0 ≤ y ≤ x}
Trang 4
PHƯƠNG PHÁP TÍNH
Ví dụ 2.4
Tính I =
Z Z
D
(x − y) dxdy , với D là miền giới hạn bởi các đường
y = x; y = 2 − x2
GV:THS.HUỲNH ĐĂNG NGUYÊN BÀI GIẢNG TOÁN CAO CẤP 3 Ngày 25 tháng 4 năm 2022 13 / 1 PHƯƠNG PHÁP TÍNH Ví dụ 2.5 Tính I = Z Z D xydxdy , với D là miền giới hạn bởi các đường y = x − 4; y2 = 2x
GV:THS.HUỲNH ĐĂNG NGUYÊN BÀI GIẢNG TOÁN CAO CẤP 3 Ngày 25 tháng 4 năm 2022 14 / 1
TÍCH PHÂN BỘI TÍCH PHÂN BỘI HAI
PHƯƠNG PHÁP TÍNH
2 CÔNG THỨC ĐỔI BIẾN
Giả sử ta cần tínhI =
Z Z
D
f (x, y)dxdy
Định lý 2.2
Giả sử rằng
1 x = x(u, v); y = y(u, v) là hai hàm có các đạo hàm riêng liên tục trên
một miền đóng và bị chặn D0 của mặt phẳng OU V
2 x = x(u, v); y = y(u, v) xác định một song ánh giữa D0 và D
3 J = D(x; y)
D(u; v) =
x0u x0v
y0u y0v
6= 0 trong miền D0
khi đó ta có
D
f (x, y)dxdy =
D0
f [x(u, v), y(u, v)]|J |dudv
TÍCH PHÂN BỘI TÍCH PHÂN BỘI HAI
PHƯƠNG PHÁP TÍNH
2 CÔNG THỨC ĐỔI BIẾN
Chú ý 2.1
trong trường hợp mà J khó tính thì ta sẽ tính J−1 như sau
J−1= D(u; v)
D(x; y) =
u0x u0y
vx0 vy0
và J = 1
J−1
Trang 5PHƯƠNG PHÁP TÍNH
2 CÔNG THỨC ĐỔI BIẾN
Ví dụ 2.6
Tính tích phân I =
Z Z
D
(x + y) dxdy, trong đó D là miền giới hạn bởi các đường y = −x; y = −x + 3; y = 2x − 1; y = 2x + 1
GV:THS.HUỲNH ĐĂNG NGUYÊN BÀI GIẢNG TOÁN CAO CẤP 3 Ngày 25 tháng 4 năm 2022 17 / 1 PHƯƠNG PHÁP TÍNH 2 CÔNG THỨC ĐỔI BIẾN Ví dụ 2.7 Tính tích phân I = Z Z D dxdy, trong đó D là miền giới hạn bởi các đường y = x2; y = 2x2; x = y2; x = 3y2
GV:THS.HUỲNH ĐĂNG NGUYÊN BÀI GIẢNG TOÁN CAO CẤP 3 Ngày 25 tháng 4 năm 2022 18 / 1 TÍCH PHÂN BỘI TÍCH PHÂN BỘI HAI PHƯƠNG PHÁP TÍNH 2 CÔNG THỨC ĐỔI BIẾN Ví dụ 2.8 Tính Z Z D (x2− y2)dxdy, trong đó D là miền giới hạn bởi các đường x + y = 1; x + y = 3; x − y = 2; x − y = 5
TÍCH PHÂN BỘI TÍCH PHÂN BỘI HAI Ví dụ 2.9 Tính Z Z D xydxdy, trong đó D là miền giới hạn bởi các đường y = x2; 2y = x2; x = y2; 3x = y2
Trang 6
PHƯƠNG PHÁP TÍNH
3.ĐỔI BIẾN TRONG TỌA ĐỘ CỰC
Ta cần tính I =
Z Z
D
f (x, y)dxdy, trong đó miền D nếu sử dụng 2 phương pháp trước thì sẽ rất khó khăn Ví dụ như miền D có dạng
Đặt x = rcosϕ; y = rsinϕ Khi ấy miền D trong mp OXY trở thành miền
Ω = Drϕ = {(r, ϕ)/α ≤ ϕ ≤ β; r1(ϕ) ≤ r ≤ r2(ϕ)}
GV:THS.HUỲNH ĐĂNG NGUYÊN BÀI GIẢNG TOÁN CAO CẤP 3 Ngày 25 tháng 4 năm 2022 21 / 1
PHƯƠNG PHÁP TÍNH
3.ĐỔI BIẾN TRONG TỌA ĐỘ CỰC
Khi đó ta có J = r và
I =
Z Z
D
f (x, y)dxdy =
Z Z
Ω
f (rcosϕ, rsinϕ)rdrdϕ
Chú ý 2.2
Nếu miền D chứa gốc tọa độ thì miền
Ω = {(r, ϕ)/0 ≤ ϕ ≤ 2π; 0 ≤ r ≤ r(ϕ)}
GV:THS.HUỲNH ĐĂNG NGUYÊN BÀI GIẢNG TOÁN CAO CẤP 3 Ngày 25 tháng 4 năm 2022 22 / 1
TÍCH PHÂN BỘI TÍCH PHÂN BỘI HAI
PHƯƠNG PHÁP TÍNH
3.ĐỔI BIẾN TRONG TỌA ĐỘ CỰC
Chú ý 2.3
Nếu miền D đi qua gốc tọa độ thì miền
Ω = {(r, ϕ)/α ≤ ϕ ≤ β; 0 ≤ r ≤ r(ϕ)}
TÍCH PHÂN BỘI TÍCH PHÂN BỘI HAI
Ví dụ 2.10
Tính tích phân I =
Z Z
D
ex2+y2dxdy, trong đó D là miền giới hạn bởi
x2+ y2≤ 1 và y ≥ 0
Trang 7
Ví dụ 2.11
Tính tích phân I =
Z Z
D
ex2+y2dxdy, trong đó D là miền giới hạn bởi
x2+ y2 ≤ 1 và y ≥ 0
GV:THS.HUỲNH ĐĂNG NGUYÊN BÀI GIẢNG TOÁN CAO CẤP 3 Ngày 25 tháng 4 năm 2022 25 / 1 Ví dụ 2.12 Tính I = Z Z D e−(x2+y2)dxdy , trong đó D là hình tròn: x2+ y2≤ a2, (a > 0)
GV:THS.HUỲNH ĐĂNG NGUYÊN BÀI GIẢNG TOÁN CAO CẤP 3 Ngày 25 tháng 4 năm 2022 26 / 1 TÍCH PHÂN BỘI TÍCH PHÂN BỘI HAI
TÍCH PHÂN BỘI TÍCH PHÂN BỘI HAI Ví dụ 2.13 Tính I = Z Z D (x2+ y2)dxdy , trong đó D là nữa hình tròn: x2+ y2 ≤ 4, y ≥ 0
Trang 8
Ví dụ 2.14
Tính I =
Z Z
D
p
x2+ y2dxdy , trong đó D là miền giới hạn bởi :
x2+ y2 = a2 và x2+ y2 = 4a2(a > 0)
GV:THS.HUỲNH ĐĂNG NGUYÊN BÀI GIẢNG TOÁN CAO CẤP 3 Ngày 25 tháng 4 năm 2022 29 / 1
GV:THS.HUỲNH ĐĂNG NGUYÊN BÀI GIẢNG TOÁN CAO CẤP 3 Ngày 25 tháng 4 năm 2022 30 / 1 TÍCH PHÂN BỘI TÍCH PHÂN BỘI HAI Ví dụ 2.15 Tính I = Z Z D (x2+ y2+ 2x)dxdy , trong đó D là miền giới hạn bởi x2+ y2+ 2x − 2y + 1 ≤ 0
TÍCH PHÂN BỘI TÍCH PHÂN BỘI HAI
Trang 9
Ví dụ 2.16
Tính I =
Z Z
D
(x2+ y2)dxdy , trong đó D là miền:
D = {(x, y) ∈ R2/x2+ y2− 4x − 2y + 4 ≤ 0; x − y ≤ 1}
GV:THS.HUỲNH ĐĂNG NGUYÊN BÀI GIẢNG TOÁN CAO CẤP 3 Ngày 25 tháng 4 năm 2022 33 / 1 Ví dụ 2.17 Tính tích phân I = Z Z D xyp4 − x2− y2, trong đó D =(x, y) ∈ R2/x2+ y2 ≤ 4; y ≥ 0; x ≥ 0
GV:THS.HUỲNH ĐĂNG NGUYÊN BÀI GIẢNG TOÁN CAO CẤP 3 Ngày 25 tháng 4 năm 2022 34 / 1
TÍCH PHÂN BỘI TÍCH PHÂN BỘI BA
TỔNG QUÁT VỀ TÍCH PHÂN BỘI
BA
NỘI DUNG CHÍNH
1 ĐỊNH NGHĨA TÍCH PHÂN BỘI BA
2 PHƯƠNG PHÁP ĐƯA VỀ TÍCH PHÂN LẶP
3 PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRỤ
4 PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ CẦU
5 ỨNG DỤNG CỦA TÍCH PHÂN BỘI BA
TÍCH PHÂN BỘI TÍCH PHÂN BỘI BA
BÀI TOÁN MỞ ĐẦU
ĐẶT VẤN ĐỀ 2.1
Giả sử ta có vật thể V không đồng chất có mật độ khối lượng tại điểm
M (x, y, z) ∈ V là hàm f (M ) hay (f (x, y, z)) Hãy tính khối lượng m của vật thể V ?
Ý TƯỞNG
Ta chia vật thể V thành n phần tùy ý không dẫm lên nhau, thể tích của mỗi phần là ∆Vi(i = 1, 2, , n) Trong mỗi ∆Vi ta lấy ngẫu nhiên một điểm
Mi(xi, yi, zi), ký hiệu đường kính của ∆Vi là di Khi ấy, khối lượng m của vật thể V được xác định
maxd i →0
n
X
i=1
f (Mi)∆Vi
!
Trang 10ĐỊNH NGHĨA TÍCH PHÂN BỘI BA
Định nghĩa 2.2
Cho hàm f (x, y, z) xác định trên miền V đóng và bị chặn trong không gian
Oxyz Ta chia miền V như bài toán mở đầu và lập tổng
In=
n
X
i=1
f (xi, yi, zi)∆Vi
Nếu khimaxdi → 0, (1 ≤ i ≤ n)thì In→ I hữu hạn, mà không phụ thuộc
vào cách chia vật thể V và cách chọn điểm Mi(xi, yi, zi) ∈ ∆Vi thì lúc đó
ta nói hàm f (x, y, z) khả tích trên miền V và I được gọi là tích phân bội ba
của hàm f (x, y, z) trên miền V Ký hiệu
I =
V
f (x, y, z)dxdydz
GV:THS.HUỲNH ĐĂNG NGUYÊN BÀI GIẢNG TOÁN CAO CẤP 3 Ngày 25 tháng 4 năm 2022 37 / 1
ĐỊỀU KIỆN KHẢ TÍCH
Định lý 2.3
Nếu hàm f (x, y, z) liên tục trên miền V đóng và bị chặn thì nó khả tích trên đó
Tính chất 2.1
Có các tính chất tương tự như các tính chất của tích phân bội hai
GV:THS.HUỲNH ĐĂNG NGUYÊN BÀI GIẢNG TOÁN CAO CẤP 3 Ngày 25 tháng 4 năm 2022 38 / 1
TÍCH PHÂN BỘI TÍCH PHÂN BỘI BA
PHƯƠNG PHÁP TÍNH
Trong phần này ta quan tâm làm sao tính được giá trị
I =
Z Z Z
V
f (x, y, z)dxdydz
1 ĐƯA VỀ TÍCH PHÂN LẶP
Cơ sở của phương pháp là ta chọn một mặt phẳng rồi chiếu miền V lên mặt
phẳng đó Gọi Dxy; Dyz; Dxzlần lượt là hình chiếu của miền V lên mặt phẳng
Oxy; Oyz; Oxz
TÍCH PHÂN BỘI TÍCH PHÂN BỘI BA
PHƯƠNG PHÁP TÍNH
1 ĐƯA VỀ TÍCH PHÂN LẶP
• Nếu chiếu V xuống mặt phẳng Oxy ta được
I =
Z Z Z
V
f (x, y, z)dxdydz =
Z Z
D xy
dxdy
Z z 2 (x,y)
z 1 (x,y)
f (x, y, z)dz
• Nếu chiếu V xuống mặt phẳng Oyz ta được
I =
Z Z Z
V
f (x, y, z)dxdydz =
Z Z
D yz
dydz
Z x 2 (y,z)
x 1 (y,z)
f (x, y, z)dx
• Nếu chiếu V xuống mặt phẳng Oxz ta được
I =
Z Z Z
V
f (x, y, z)dxdydz =
Z Z
D xz
dxdz
Z y 2 (x,z)
y 1 (x,z)
f (x, y, z)dy
Trang 11PHƯƠNG PHÁP TÍNH
1 ĐƯA VỀ TÍCH PHÂN LẶP
• Đặc biệt nếu miền V là hình hộp chữ nhật V = [a, b] × [c, d] × [e, f ]
I =
Z Z Z
V
f (x, y, z)dxdydz =
Z b a
dx
Z d c
dy
Z f e
f (x, y, z)dz
• Nếu hình chiếu Dxy của miền V xuống mặt phẳng Oxy có dạng
Dxy = {(x, y) ∈ R2/a ≤ x ≤ b; y1(x) ≤ y ≤ y2(x)}
thì khi đó ta có
I =
Z Z Z
V
f (x, y, z)dxdydz =
Z b a
dx
Z y 2 (x)
y 1 (x)
dy
Z z 2 (x,y)
z 1 (x,y)
f (x, y, z)dz
GV:THS.HUỲNH ĐĂNG NGUYÊN BÀI GIẢNG TOÁN CAO CẤP 3 Ngày 25 tháng 4 năm 2022 41 / 1
PHƯƠNG PHÁP TÍNH
1 ĐƯA VỀ TÍCH PHÂN LẶP
Ví dụ 2.18
Tính I =
Z Z Z
V
8xyzdxdydz, trong đó V = [1; 2] × [−1; 3] × [0; 2]
GV:THS.HUỲNH ĐĂNG NGUYÊN BÀI GIẢNG TOÁN CAO CẤP 3 Ngày 25 tháng 4 năm 2022 42 / 1 TÍCH PHÂN BỘI TÍCH PHÂN BỘI BA Ví dụ 2.19 Tính I = Z Z Z Ω xdxdydz, trong đó Ω = {(x, y, z) ∈ R3/x + 2y + 3z ≤ 6; x ≥ 0; y ≥ 0; z ≥ 0}
TÍCH PHÂN BỘI TÍCH PHÂN BỘI BA PHƯƠNG PHÁP TÍNH 1 ĐƯA VỀ TÍCH PHÂN LẶP Ví dụ 2.20 Tính I = Z Z Z Ω x2ydxdydz, trong đó Ω = {(x, y, z) ∈ R3/0 ≤ z ≤ x2+ y2; x − y ≤ 0; y ≤ 1; x ≥ 0}
Trang 12
PHƯƠNG PHÁP TÍNH
1 ĐƯA VỀ TÍCH PHÂN LẶP
Ví dụ 2.21
Tính I =
Z Z Z
Ω
zdxdydz, trong đó Ω là miền được giới hạn bởi các mặt phẳng tọa độ và mặt phẳng z = 0 và mặt z =pa2− x2− y2, a > 0
HƯỚNG DẪN
Chiếu Ω xuống mp Oxy ta được
Dxy = {(x, y) ∈ R2/x2+ y2 ≤ a2} và 0 ≤ z ≤pa2− x2− y2
4
4
GV:THS.HUỲNH ĐĂNG NGUYÊN BÀI GIẢNG TOÁN CAO CẤP 3 Ngày 25 tháng 4 năm 2022 45 / 1
PHƯƠNG PHÁP TÍNH
2 CÔNG THỨC ĐỔI BIẾN
Giả sử ta cần tính I =
Z Z Z
V
f (x, y, z)dxdydz
Định lý 2.4
Giả sử rằng
1 x = x(u, v, w); y = y(u, v, w), z = z(u, v, w) là hai hàm có các đạo hàm riêng liên tục trên một miền đóng và bị chặn Ω của mặt phẳng Ouvw
2 x = x(u, v, w); y = y(u, v, w), z = z(u, v, w) xác định một song ánh giữa Ω và V
3 J = D(x; y; z)
D(u; v; w) =
x0u x0v x0w
yu0 yv0 y0w
z0u zv0 zw0
6= 0 trong miền Ω
GV:THS.HUỲNH ĐĂNG NGUYÊN BÀI GIẢNG TOÁN CAO CẤP 3 Ngày 25 tháng 4 năm 2022 46 / 1
TÍCH PHÂN BỘI TÍCH PHÂN BỘI BA
PHƯƠNG PHÁP TÍNH
2 CÔNG THỨC ĐỔI BIẾN
khi đó ta có
I =
Z Z Z
V
f (x, y, z)dxdydz
=
Ω
f [x(u, v, w), y(u, v, w), z(u, v, w)]|J |dudvdw
Chú ý 2.4
trong trường hợp mà J khó tính thì ta sẽ tính J−1 như sau
J−1= D(u; v; w)
D(x; y; z) =
u0x u0y u0z
vx0 v0y vz0
w0x wy0 wz0
vàJ = 1
J−1
TÍCH PHÂN BỘI TÍCH PHÂN BỘI BA
PHƯƠNG PHÁP TÍNH
2 CÔNG THỨC ĐỔI BIẾN
Ví dụ 2.22
Tính I =
Z Z Z
V
dxdydz, với V là miền được giới hạn bởi các mặt
x + y + z = 3; x + y + z = −3; x + 2y − z = 1; x + 2y − z =
−1; x + 4y + z = 2; z + 4y + z = −2
Trang 13
PHƯƠNG PHÁP TÍNH
2 CÔNG THỨC ĐỔI BIẾN
và J−1= D(u; v; w)
D(x; y; z) =
u0x u0y u0z
v0x vy0 v0z
wx0 w0y w0z
=
1 2 − 1
=6
I =
Z Z Z
V
dxdydz = 1
6
Z Z Z
Ω
dudvdw =8
Chú ý 2.5
Giá trị của tích phân I chính là thể tích của vật thể V
GV:THS.HUỲNH ĐĂNG NGUYÊN BÀI GIẢNG TOÁN CAO CẤP 3 Ngày 25 tháng 4 năm 2022 49 / 1
PHƯƠNG PHÁP TÍNH
2 CÔNG THỨC ĐỔI BIẾN
Ví dụ 2.23
Tính I =
Z Z Z
V
zdxdydz, với V là miền được giới hạn bởi các mặt
x + 2z = 1; x + 2z = −1; x + 2y + z = 3; x + 2y + z = −3; x + 2y + 2z = 4; z + 2y + 2z = −4
GV:THS.HUỲNH ĐĂNG NGUYÊN BÀI GIẢNG TOÁN CAO CẤP 3 Ngày 25 tháng 4 năm 2022 50 / 1
TÍCH PHÂN BỘI TÍCH PHÂN BỘI BA
PHƯƠNG PHÁP TÍNH
2 CÔNG THỨC ĐỔI BIẾN
và J−1= D(u; v; w)
D(x; y; z) =
u0x u0y u0z
v0x vy0 v0z
wx0 w0y w0z
=
=2
I =
Z Z Z
V
zdxdydz = 1
2
Z Z Z
Ω
(w − v)dudvdw = 0
TÍCH PHÂN BỘI TÍCH PHÂN BỘI BA
PHƯƠNG PHÁP TÍNH
2 CÔNG THỨC ĐỔI BIẾN TRONG TỌA ĐỘ TRỤ
Giả sử tích phân I =
Z Z Z
V
f (x, y, z)dxdydz tồn tại và vấn đề quan tâm
là tính giá trị của nó Nếu hình chiếu của miền V lên một mp nào đó ( Oxy; Oyz; Oxz ) mà để biểu diễn miền hình chiếu đó ta có thể dùng phương pháp tọa độ cực Khi ấy để tính giá trị của I thì ta sẽ dùng Tọa Đô Trụ
Đặt
x = rcosϕ
y = rsinϕ
z = z
với ϕ1≤ ϕ ≤ ϕ2 và r1(ϕ) ≤ r ≤ r2(ϕ)
và
J = D(x; y; z) D(r; ϕ; z) =
cosϕ − rsinϕ 0 sinϕ rcosϕ 0
= r