1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

BÀI THẢO LUẬN TỔNG HỢP MÔN PHÁP LUẬT VỀ CHỨNG KHOÁN

32 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 511,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giữa Tổ chức phát hành và nhà đầu tư Nhà đầu tư và nhà đầu tư Khoản tiền thu Biến động, phụ thuộc vào cầu và lực cung Hoạt động Thị trường này hoạt động không liên tục Thị trường này hoạ

Trang 1

Tiểu Luận Pro(123docz.net)

Khoa Luật Thương mại Lớp Luật Thương mại 44A.1

BÀI THẢO LUẬN TỔNG HỢP

MÔN PHÁP LUẬT VỀ CHỨNG KHOÁN

Giảng viên: Phan Thị Thành Dương

Nhóm: 01

Thành viên:

Trang 2

Tiểu Luận Pro(123docz.net)

MỤC LỤC

1 Phân biệt thị trường chứng khoán sơ cấp và thị trường chứng khoán thứ cấp 1

2 Phân biệt thị trường tiền tệ và thị trường chứng khoán 2

3 Phân tích nguyên tắc trung gian trong pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán 4

4 Phân tích tác động của vai trò chứng khoán và thị trường chứng khoán là kênh huy động vốn trong nền kinh tế đến yêu cầu điều chỉnh pháp luật

5

5 Phân biệt thị trường chứng khoán giao ngay và thị trường chứng khoán giao sau? 7

6 Phân biệt sự khác nhau giữa trái phiếu phát hành bởi chính phủ và trái phiếu phát hành bởi chính quyền địa phương?

8

7 Phân tích nguyên tắc Công khai trong pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán? 11

8 Tại sao nói thị trường chứng khoán là thị trường tiềm ẩn nhiều rủi ro và theo em pháp luật cần có

9 Tại sao nói sự phát triển của thị trường hàng hóa (nói chung) là điều kiện cần để hình thành thị trường chứng khoán? Điều này có tác động như thế nào đến việc điều chỉnh pháp luật về chứng khan và thị

10 Chủ thể chỉ hình thành khi thị trường chứng khoán hình thành: 15

11 Phương pháp điều chỉnh nào được pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán sử dụng

12 Pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán sẽ điều chỉnh những quan hệ xã hội nào? 16

13 Bất kỳ loại hình doanh nghiệp đều có thể trở thành chủ thể tham gia quan hệ pháp luật về chứng

14 Nhà nước có thể trở thành nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán được không? 19

2. Công ty Cổ phần M là công ty niêm yết khi phát hành thêm cổ phiếu. 20

1. Công ty Cổ phần A có vốn điều lệ là 50 tỷ đồng Công ty muốn tăng vốn điều lệ Tư vấn cho A

a Hỏi để thành lập CTCP An Lợi thì pháp luật đòi hỏi những điều kiện gì? 24

b Giả sử, CTCP CK An Lợi được phép thành lập với số vốn góp như trên thì CTCP CK An Lợi

Trang 3

BÀI THẢO LUẬN SỐ 1

1 Phân biệt thị trường chứng khoán sơ cấp và thị trường chứng khoán thứ cấp

Căn cứ vào sự luân chuyển các nguồn vốn, chia thị trường chứng khoán ra làm thịtrường sơ cấp và thị trường thứ cấp:

Tiêu chí Thị Trường Sơ Cấp Thị Trường Thứ Cấp

Khái niệm Thị trường mua bán các chứng khoánmới phát hành. Nơi giao dịch các chứngkhoán đã phát hành trên thị

trường sơ cấp

Khả năng tạo

vốn cho tổ chức

phát hành Tạo ra nguồn vốn cho tổ chức phát hành

Không tạo thêm vốn cho tổchức phát hành

giữa Tổ chức phát hành và nhà đầu tư Nhà đầu tư và nhà đầu tư

Khoản tiền thu

Biến động, phụ thuộc vào cầu

và lực cung

Hoạt động Thị trường này hoạt động không liên tục Thị trường này hoạt động liêntục, các chứng khoán được

mua đi bán lại làm tăng khả

Trang 4

năng thanh khoản cho chứngkhoán.

2 Phân biệt thị trường tiền tệ và thị trường chứng khoán.

Đặc

Điểm Thị trường Tiền Tệ Thị trường Chứng Khoán

Khái

niệm Là một thị trường tài chính cung cấp cho cácnhà đầu tư quyền truy cập vào các công cụ nợ

ngắn hạn, bao gồm tín phiếu kho bạc, chứng chỉ

tiền gửi, các khoản chấp nhận của chủ ngân

hàng, thương phiếu và thỏa thuận repo

Đây là thị trường vốn ngắn hạn dưới 1 năm, là

nơi công cụ trao đổi đến vốn như ngân hàng,

mua bán chứng khoán, chứng chỉ để giúp các

NĐT

kinh doanh, lưu thông hàng hóa

Là nơi thực hiện các giaodịch mua bán, chuyểnnhượng, trao đổi chứngkhoán nhằm mục đích kiếmlời

Đặc

điểm Là thị trường vốn ngắn hạn, một bộ phận của thịtrường tài chính, ít xảy ra rủi ro cho các NĐT Là 1 dạng thị trường đặc biệtnằm trong thị trường tài

chính, là thị trường vốn trunghạn và dài hạn

Thị trường chứng khoánđược tổ chức khá phức tạp vàchặt chẽ dưới sự quản lý củaNN

Hàng hóa trên thị trường CK

là chứng khoán, cổ phiếu, tráiphiếu

Các công cụ có tính thanhkhoản thấp, cần thời gian dài

để chuyển đổi các loại tài sảnthành tiền mặt

TTCK là thiết kế phức tạpvới tính rủi ro cao, có nhữngquy

luật chi phối sâu sắc và ảnhhưởng đến nề kinh tế quốcgia

Trang 5

tham gia quản lý của cơ quannhà nước

Trang 6

hóa

Bao gồm tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gửi,

các khoản chấp nhận của chủ ngân hàng, thương

phiếu và thỏa thuận repo

Chủ yếu là cổ phiếu và tráiphiếu, chứng chỉ quỹ (vốntrung hạn và dài hạn)

Phân

loại thị trường tiền tệ sơ cấp và TTTT thứ cấp- Phân loại theo cách thức tổ chức thì gồm

+ TTTT sơ cấp là nơi chuyên phát hành trái

phiếu mới của ngân hàng, công ty tài chính, kho

bạc

+ TTTT thứ cấp là chuyên mua bán các loại cổ

phiếu đã phát hành ở thị trường sơ cấp nhưng

lại mang tính chất chuyển hóa thành vốn

- Phân loại theo công cụ nợ là TT vay nợ

ngắn hạn giữa các tổ chức tín dụng với sự điều

hành của ngân hàng trung ương và thị trường

trái phiếu ngắn hạn và các loại chứng từ có giá

khác khác

● Căn cứ vào sự luânchuyển các nguồn vốn:thị trường sơ cấp và thịtrường thứ cấp

● Căn cứ vào phương thứchợp đồng: thị trường tậptrung và thị trường phitập trung

● Căn cứ vào hàng hóa: thịtrưởng cổ phiếu, thịtrường trái phiếu, thịtrường chứng chỉ quỹ,thị trường các công cụchứng khoán phái sinh

● Căn cứ vào thời điểmgiao nhận hàng hóa: thịtrường giao sau và thịtrường giao ngay

Vai trò ● Huy động vốn, đáp ứng được nhu cầu vốn

ngắn hạn của nhà đầu tư

● Giúp các nhà đầu tư có cơ hội đầu tư mua

bán giao dịch tiền tệ để phát triển tài chính

● Tăng trưởng kinh tế và ổn định tài chính của

đất nước thông qua đầu tư chứng khoán, tàichính, tiền tệ

● Tạo điều kiện lưu thanh toán quốc tế và lưu

thông hàng hóa trên thế giới một cách dễdàng

● Tạo ra một kênh huy độngvốn trung và dài hạn chonền kinh tế: quan trọngnhất

● Điều hòa vốn giữa cácnền kinh tế

● Tạo tính thanh khoản chochứng khoán

● TTCK tạo nên kênh giaolưu vốn trong và ngoàinước

● TTCK là phong vũ biểucủa nền kinh tế

+ Ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính

- Thu nhận nguồn vốn thông qua tiền gửi tiết

kiệm của khách hàng, phát hành và mua lại các

loại giấy tờ có giá hoặc trên kênh thị trường mở,

đồng thời chuyển hóa nguồn vốn này cho các

*Chủ thể phát hành+ Chính quyền trung ương

và các cấp chính quyền địaphương

+ Doanh nghiệp: Công ty cổphần, Công ty TNHH, Doanhnghiệp nhà nước – có 100%vốn NN nên chỉ có thể làcông ty TNHH một thành

Trang 7

viên

Trang 8

doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có nhu cầu kinh

doanh bằng hình thức cấp tín dụng

+ Doanh nghiệp và tổ chức KT tham gia thị

trường với nhu cầu

+ Cá nhân, tổ chức đoàn thể xã hội

+ Quản lý quỹ đầu tư chứngkhoán

* Chủ thể đầu tư: NĐT

là tổ chức, quỹ đầu tư, cácloại hình doanh nghiệp vàNĐT là cá nhân

*Chủ thể trung gian: Cty CK,công ty quản lý quỹ

*Chủ thể quản lý:

+ Cơ quan quản lý nhà nướcđối với thị trường chứngkhoán: Ủy ban chứng khoánnhà nước trực thuộc Bộ Tàichính

+ Sở giao dịch chứng khoán

* Chủ thể cung cấp dịch

vụ và phụ trợ: tổ chức lưu kýquỹ chứng khoán,…

3 Phân tích nguyên tắc trung gian trong pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán

Bản thân TTCK là một thị trường bậc cao và các hoạt động giao dịch mua bán chứngkhoán diễn ra tại đây là những giao dịch đặc thù Tính bậc cao của TTCK xuất phát từ tínhchất, đặc trưng của chứng khoán Vì vậy, cơ chế giao dịch chứng khoán là quan trọng tronghoạt động đầu tư chứng khoán và cũng được thực hiện theo những quy trình chặt chẽ TTCK

- nơi diễn ra các hoạt động đó cũng được tổ chức, quản lý và vận hành theo những nguyêntắc riêng của nó Đó là nguyên tắc công khai và nguyên tắc trung gian

Nguyên tắc trung gian là nguyên tắc đặc trưng cho TTCK Theo nguyên tắc này, nhà đầu

tư không mua bán chứng khoán trực tiếp với nhau mà phải thông qua trung gian (các nhàmôi giới, nhà bảo lãnh) các CTCK trung gian nhằm mục đích tạo ra một cơ chế bảo vệ nhàđầu tư, tránh trường hợp họ có thể bị lừa đảo

Mặt khác, nguyên tắc này giúp các hoạt động mua bán chứng khoán được trôi chảy,chuyên nghiệp từ khâu bắt đầu đặt lệnh giao dịch đến khâu thanh toán và chuyển giao chứngkhoán Giúp bảo vệ quyền và lợi ích cho tất cả các chủ thể giam gia, thông qua trung gian,cũng dễ dàng trong việc quản lý pháo luật

Trang 9

Cũng theo nguyên tắc này, nhà môi giới có vai trò hết sức quan trọng trong giao dịchchứng khoán Vì trên thị trường chứng khoán có nhiều loại chứng khoán, dẫn đến nhiềungười mua, nhiều nhà đầu tư, nhiều tổ chức phát hành chứng khoán Tổ chức chung gian sẽlàm cầu nối giữa các chủ thể trên.

Ngoài ra, nhà môi giới không những chỉ đại diện cho khách hàng tìm mua, tìm bán chứngkhoán mà quan trọng hơn còn nhằm kiểm tra khả năng thanh toán của các khách hàng (bênmua có đủ tiền, bên bán có đủ chứng khoán không, và các vấn đề khác) Ngoài ra, việc muabán chứng khoán qua trung gian là các nhà môi giới, các CTCK còn có tác dụng giảm thiểuchi phí giao dịch và tìm kiếm thông tin, được hưởng dịch vụ tư vấn đầu tư chứng khoán, tăngchất lượng và hiệu quả các dịch vụ trên thị trường nhờ cạnh tranh

4 Phân tích tác động của vai trò chứng khoán và thị trường chứng khoán là kênh huy động vốn trong nền kinh tế đến yêu cầu điều chỉnh pháp luật.

Khi các nhà đầu tư mua chứng khoán do các công ty phát hành, số tiền nhàn rỗi của họđược đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh và qua đó góp phần mở rộng sản xuất xã hội.Bằng cách hỗ trợ các hoạt động đầu tư của công ty, TTCK đã có những tác động quan trọngđối với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân Thông qua TTCK, chính phủ và chính quyền

ở các địa phương cũng huy động được các nguồn vốn cho mục đích sử dụng và đầu tư pháttriển hạ tầng kinh tế, phục vụ các nhu cầu chung của xã hội

Tư tưởng, quan điểm về việc hình thành thị trường chứng khoán (TTCK) nhằm tạokênh huy động vốn phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước đã được Đảng và Nhà nước đặt ra và xác định cụ thể từ đầu những năm

1990 Quan điểm và tư duy lý luận về phát triển TTCK, góp phần hoàn thiện nền kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta liên tục được kế thừa, bổ sung, hoàn thiện hơnqua các kỳ Đại hội Đảng

Ngày 11/7/1998, Chính phủ ban hành Nghị định số 48/1998/NĐ-CP về chứng khoán vàTTCK, đây là dấu mốc quan trọng trong quá trình xây dựng khung khổ pháp lý cho TTCK.Trên cơ sở đó, các văn bản hướng dẫn thi hành được ban hành, bước đầu tạo cơ sở pháp lýcho việc khai trương và đi vào vận hành TTCK ở Việt Nam từ tháng 7/2000 với sự ra đờicủa Trung tâm Giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh

Trên cơ sở kinh nghiệm được đúc rút từ thực tiễn quản lý, ngày 28/11/2003, Chính phủ

đã ban hành Nghị định số 144/2003/NĐ-CP thay thế Nghị định số 48/1998/NĐ-CP Nghịđịnh số 144/2003/NĐ-CP cùng với các văn bản hướng dẫn thi hành đã tạo khung pháp lýtương đối

Trang 10

đồng bộ về các hoạt động trên thị trường như phát hành, niêm yết, kinh doanh, giao dịch,công bố thông tin, xử lý vi phạm

Tham khảo kinh nghiệm quốc tế và trên cơ sở thực tiễn hoạt động của TTCK ViệtNam, Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 được Quốc hội thông qua ngày 29/6/2006, cóhiệu lực thi hành 01/7/2007 Đây là dấu mốc quan trọng nhất trong quá trình xây dựng vàhoàn thiện khung pháp lý về chứng khoán và TTCK, kể từ khi TTCK đi vào hoạt động.Luật Chứng khoán năm 2006 (được sửa đổi, bổ sung năm 2010) và hệ thống văn bảnquy phạm pháp luật quy định chi tiết thi hành và hướng dẫn thực hiện Luật đã tạo khung khổpháp lý tương đối đầy đủ, đồng bộ, thống nhất điều chỉnh hoạt động chứng khoán và TTCK.Trên cơ sở đó, TTCK đã phát triển nhanh và tương đối ổn định, góp phần phát triển kinh tếcủa đất nước

Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2019; Chủtịch nước ký lệnh công bố ngày 3/12/2019 (Lệnh số 18/2019/L-CTN)

Luật mới có hiệu lực thi hành từ năm 2021 gồm 10 chương, 135 điều, đã thể chế hóađầy đủ, kịp thời đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh

tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, trong đó có việc phát triển TTCK; khắc phụcnhững tồn tại, hạn chế trong thực thi Luật Chứng khoán hiện hành, đáp ứng yêu cầu pháttriển tất yếu của nền kinh tế Luật cũng đã bảo đảm yêu cầu cải cách hành chính nhà nước,tiếp cận với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế, góp phần thực hiện mục tiêu tạo môi trườngkinh doanh bình đẳng, thông thoáng, thuận lợi, minh bạch, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tếsâu rộng Phạm vi điều chỉnh trong Luật Chứng khoán năm 2019 được mở rộng theo hướngbao quát toàn diện các hoạt động về chứng khoán và TTCK

Trong các nhóm giải pháp để thúc đẩy thị trường phát triển nhanh, bền vững thì việchoàn thiện cơ sở pháp lý là rất quan trọng, là điểm tựa quan trọng cho sự đi lên của thịtrường Quốc hội đã ban hành Luật Chứng khoán năm 2019, giai đoạn 2020-2025, Ủy banChứng khoán Nhà nước sẽ hoàn thiện các văn bản hướng dẫn luật, tập trung vào công táctuyên truyền; xem xét hoàn thiện thêm khuôn khổ pháp lý phù hợp thị trường Bên cạnh đó,

sẽ xem xét, nghiên cứu cơ cấu lại cơ sở hàng hóa; cơ sở nhà đầu tư, thị trường chứng khoán;các tổ chức kinh doanh chứng khoán, tổ chức thị trường, nâng cao năng lực quản lý giám sát

và tăng cường vai trò của tổ chức nghề nghiệp… Lãnh đạo Ủy ban Chứng khoán Nhà nướckhẳng định, sẽ thực thi tốt chính sách pháp luật, đảm bảo thị trường vận hành an toàn lànhmạnh Ủy ban chứng khoán đang tiếp tục xây dựng cơ chế phối hợp giữa các bộ ngành trongkiểm tra, xử lý vi phạm, đảm bảo công khai, minh bạch, bảo vệ quyền lợi chính đáng của tất

cả các bên tham

Trang 11

gia thị trường chứng khoán; tiếp tục xây dựng các tiêu chí giám sát phù hợp hơn nhằm tăngcường giám sát.

Có thể nói, việc xây dựng và thi hành pháp luật về chứng khoán góp phần cải thiện chấtlượng hàng hóa, chất lượng các doanh nghiệp trên TTCK, thu hút vốn đầu tư của nhà đầu tưtrong và ngoài nước trên TTCK, nâng cao năng lực, chất lượng hoạt động của các chủ thểtham gia thị trường, tăng tính công khai, minh bạch, bảo đảm TTCK hoạt động bền vững, antoàn, chuyên nghiệp, hiện đại Bên cạnh đó, cũng tạo cơ sở nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản

lý, giám sát và cưỡng chế thực thi, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư, tăngniềm tin của thị trường Qua đó, khuyến khích mạnh mẽ tổ chức, cá nhân thuộc các thànhphần kinh tế và các tầng lớp nhân dân tham gia đầu tư và hoạt động trên TTCK, tạo ra kênhhuy động vốn trung và dài hạn cho nền kinh tế, góp phần nâng tầm TTCK Việt Nam, đápứng yêu cầu phát triển, yêu cầu hội nhập kinh tế quốc

Vai trò huy động vốn mang tính chất tiền đề, tức là từ khi thành lập vai trò này làmục đích chính, các vai trò khác đều là vai trò hỗ trợ vốn Thị trường chứng khoán ngàycàng phát triển thành nguồn huy động vốn với vai trò tối ưu

5 Phân biệt thị trường chứng khoán giao ngay và thị trường chứng khoán giao sau?

*Những điểm tương đồng của hai thị trường:

+ Thị trường giao ngay: khi giao dịch được xác lập thì quyền sở hữu hàng hóa, rủi

ro, quyền và nghĩa vụ của các bên sẽ ngay lập tức được chuyển giao có nghĩa là Hợpđồng có hiệu lực ngay lập tức

+ Thị trường giao sau: thời điểm thiết lập giao dịch là thời điểm hiện tại nhưnghàng hóa sẽ được giao trong tương lai Quyền và nghĩa vụ chỉ được xác lập ở một thờiđiểm tương lai mà các bên đã thỏa thuận

- Xác định giá

+ Thị trường giao ngay còn gọi là thị trường thời điểm, giao dịch mua bán đượctheo hiện theo giá của ngày hôm đó

Trang 12

+ Thị trường giao sau còn gọi là thị trường tương lai, giao dịch mua bán được thựchiện theo những hợp đồng mà giá cả được thỏa thuận ngay trong ngay trong ngày giaodịch.

- Thời điểm thanh toán:

+ Thị trường giao ngay: nghĩa vụ thanh toán và giao hoán sẽ diễn ra tiếp theo sau

đó vài ngày tùy theo mỗi TTCK quy định riêng số ngày này

+ Thị trường giao sau: nghĩa vụ thanh toán và giao hoán sẽ diễn ra trong một kỳhạn nhất định ở tương lai, có thể là 1 tháng, 6 tháng hay 1 năm,

- Phương thức giao dịch trên thị trường :

+ Thị trường giao ngay: giao dịch tại thị trường chứng khoán;

+ Thị trường giao sau: giao dịch tại sàn giao dịch

- Thời gian và thời hạn giao dịch

+ Thị trường giao ngay: ngay lập tức không có ngày hết hạn

+ Thị trường giao sau: thời hạn theo thỏa thuận

- Phạm vi hoạt động: Thị trường giao ngay chỉ xảy ra ở thị trường sơ cấp và Thị trườnggiao sau chỉ xảy ra ở thị trường thứ cấp

6 Phân biệt sự khác nhau giữa trái phiếu phát hành bởi chính phủ và trái

phiếu phát hành bởi chính quyền địa phương?

* Giống nhau:

- Đều là trái phiếu nợ: Nhà đầu tư là người cho vay, có thể mua đi bán lại, có khả năngchuyển nhượng, lãi suất thường cao hơn lãi suất ngân hàng

- Bản chất là tạo nợ của Ngân sách Nhà nước (Quốc gia)

- Chủ thể đầu tư: có thể là cá nhân hoặc tổ chức

- Đều là nợ công nên chủ thể trả tiền là Chính phủ và chính quyền địa phương Nguồntiền trả nợ là ngân sách nhà nước nơi phát hành trái phiếu Ngân sách thu từ ngườidân; phát hành trái phiếu gói đầu để trả nợ

- Hai chủ thể phát hành đều lấy ngân sách Trung ương để trả nợ

* Khác nhau:

Trang 13

Trái phiếu chính phủ Trái phiếu chính quyền địa

phương

Khái niệm - Là những trái phiếu do Chính phủ

phát hành nhằm mục đích bù đắpcác thâm hụt của ngân sách nhànước, tài trợ cho các công trìnhphúc lợi công cộng trung ương vàđịa phương hoặc làm công cụ điềutiết tiền tệ

- Là loại trái phiếu có kỳ hạn

từ một năm trở lên, do Ủy bannhân dân cấp tỉnh phát hànhhoặc uỷ quyền phát hành nhằmhuy động vốn cho công trình,

dự án đầu tư của địa phương

Kỳ hạn - Là chứng chỉ nợ trung và dài hạn

(trên 1 năm) Riêng về bản chất tínphiếu kho bạc không được xem nhưchứng khoán vì thời hạn ngắn hạn(thường thì tín phiếu có thời hạndưới 01 năm)

- Có kỳ hạn từ 01 năm trở trên

Trang 14

Mục đích - Huy động vốn vay nhằm

mục đích công

- Bù đắp các thâm hụt NSNN,tài trợ cho các công trình phúc lợicông cộng trung ương và địaphương hoặc làm công cụ điều tiếttiền tệ

- Huy động vốn cho các dự ánthuộc nguồn vốn ĐT của NS trungương đã ghi trong kế hoạch nhưngchưa được bố trí vốn ngân sáchtrong năm

- Huy động vốn cho các

dự án công trình thuộc nguồnvốn đầu tư của ngân sách địaphương nhưng ngân sách địaphương không đủ theo quyđịnh của Luật ngân sách nhànước (không huy động vốnnhằm mục đích hành chính sựnghiệp mà địa phương sẽ tậptrung vào các hạng mục kinhtế)

- Đầu tư vào các dự án cókhả năng hoàn vốn tại địaphương

Cách thức

phát hành

- Chính phủ giao cho Bộ Tàichính, kho bạc nhà nước nhân danhchính phủ phát hành – cơ quan trựcthuộc Bộ Tài chính, quản lý quỹnhà nước

- Bộ Tài chính sẽ ủy thác chongân hàng nhà nước, các ngân hàngthương mại nhà nước tiến hành việcphát hành trái phiếu Chính phủ

UBND cấp tỉnh ủy quyền choKho bạc nhà nước hoặc tổ chứctài chính, tín dụng trên địa bànphát hành

Trang 15

Lãi suất a) Trái phiếu được phát hành

theo lãi suất cố định, lãi suất thả nổihoặc lãi suất chiết khấu theo thôngbáo của Kho bạc Nhà nước

b) Lãi suất phát hành trái phiếuChính phủ do Kho bạc Nhà nướcquyết định trong khung lãi suất do

Bộ Tài chính quy định

Lãi suất phát hành trái phiếuchính quyền địa phương dochủ thể phát hành quyết địnhcho từng đợt phát hành nhưngkhông được vượt quá khung lãisuất do Bộ Tài chính quy địnhtheo quy định

Khả năng

hoàn vốn

Rất cao, gần như tuyệt đối được lấy từ nguồn thu của công

trình khi đưa vào sử dụng

Rủi ro Cực thấp, chủ yếu chịu ảnh hưởng

bởi tỷ giá hối đoái

- Nguyên tắc này yêu cầu các đối tượng công bố thông tin phải tôn trọng tính trung thựcvốn có của thông tin, không xuyên tạc, bóp méo thông tin công bố, hoặc có những hành vi

cố ý gây hiểu nhầm thông tin Các thông tin được công bố từ tổ chức thực hiện công bốthông tin là căn cứ đề các nhà đầu tư ra quyết định mua bán chứng khoán trên thị trường làmột trong những vấn đề cơ bản đảm bảo sự công bằng trong việc hình thành giá cổ phiếu.Nguyên tắc công khai, minh bạch được tuân thủ trên cơ sở các danh mục thông tin được xem

là quan trọng và cần được cung cấp Nói cách khác, công ty có nghĩa vụ cung cấp tất cả cácthông tin được

Trang 16

xem là có thể ảnh hưởng đến nhận định, đánh giá của các nhà đầu tư đối với giá trị và triểnvọng của công ty.

- Một số thông tin quan trọng cung cấp định kỳ dưới hình thức tài liệu phải đượckiểm tra kỹ (thông qua kiểm toán) đề đảm bảo tính chính xác Ngoài ra các chủ thể có nghĩa

vụ công bố thông tin theo nguyên tắc công khai, minh bạch phải bảo đảm các thông tin mìnhđưa ra phải được trình bày rõ ràng không được gây hiểu nhầm và đánh lửa người đọc, nhất làkhông được thiếu sót, không được phép có thông tin lửa đổi hoặc không đủ thông tin

- Chủ thể cung cấp thông tin có nghĩa vụ thực hiện nguyên tắc công khai, minhbạch trên thị trường chứng khoán có nghĩa là chủ thể đó có nghĩa vụ công bố đầy đủ, chínhxác và kịp thời thông tin định kỳ, bất thường về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh vàtài chính cho các cổ đông và ra công chúng Ngoài ra các chủ thể cần phải công bố kịp thời

và đầy đủ các thông tin khác nếu các thông tin đó có khả năng ảnh hưởng đến giá cổ phiếu

và ảnh hưởng đến quyết định của các cổ đông và nhà đầu tư

- Nguyên tắc công khai, minh bạch đảm bảo việc công bố thông tin phải được công

bố rộng rãi cho công chúng và đầu tư Nhà đầu tư cần được tiếp cận như nhau các thông tin

về công ty Tổ chức cung cấp thông tin phải đảm bảo rằng mọi thông tin được công bố saocho mọi đối tượng có khả năng cao nhất về mức độ tiếp cận đồng thời và như nhau đếnthông tin công bố

8 Tại sao nói thị trường chứng khoán là thị trường tiềm ẩn nhiều rủi ro và theo

em pháp luật cần có quy định gì để xử lý/hạn chế rủi ro này?

* Nguyên nhân khiến TTCK tiềm ẩn nhiều rủi ro:

- Thị trường chứng khoán thường có nhiều biến động khó lường do chịu ảnh hưởng bởinhiều yếu tố như kinh tế vĩ mô trong nước, biến động kinh tế thế giới, tình hình hoạt độngdoanh nghiệp, tâm lý nhà đầu tư trong nước và nước ngoài, yếu tố dòng tiền cho đầu tư vàcác sự kiện kinh tế chính trị khác

- Đầu tư chứng khoán một cách hiệu quả và sinh lời dài hạn đòi hỏi nhà đầu tư phải bỏnhiều thời gian để theo dõi, tìm hiểu sát sao về tình hình kinh tế, am hiểu thị trường chứngkhoán, hiểu rõ về đặc thù ngành, đặc thù doanh nghiệp, lợi nhuận, tiềm năng tăng trưởng

Ngày đăng: 25/04/2022, 21:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

10. Chủ thể chỉ hình thành khi thị trường chứng khoán hình thành: - BÀI THẢO LUẬN TỔNG HỢP MÔN PHÁP LUẬT VỀ CHỨNG KHOÁN
10. Chủ thể chỉ hình thành khi thị trường chứng khoán hình thành: (Trang 19)
22. Nhóm quan hệ gắn bó với tổ chức thị trường, hoạt động của các mô hình hỗ trợ thị trường. - BÀI THẢO LUẬN TỔNG HỢP MÔN PHÁP LUẬT VỀ CHỨNG KHOÁN
22. Nhóm quan hệ gắn bó với tổ chức thị trường, hoạt động của các mô hình hỗ trợ thị trường (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w