1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHUYÊN đề DAO DONG cơ

23 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 736,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năng lượng của vật dđđh tỉ lệ với bình phương của biên độ.. Cho hệ lò xo – vật dao động điều hòa theo phương thẳng đứng, tìm độ cứng của lò xo và chu kì dao động của vật 2.. Sợi dây và

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ: DAO ĐỘNG CƠ - DAO ĐỘNG CỦA VẬT RẮN.

I ĐẠI CƯƠNG VỀ DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA:

- Định nghĩa: dđđh là 1 dđ được mô tả bằng 1 định luật dạng

cos (hoặc sin), trong đó A, ,  là những hằng số

+ x(cm): Li độ dđ, là khoảng cách từ VTCB đến vị trí của vật

tại thời điểm t đang xét

+ A(cm): Biên độ dđ, là li độ cực đại Biên độ càng lớn năng lượng dđ càng lớn Năng lượng của

vật dđđh tỉ lệ với bình phương của biên độ

+ (rad/s).: Tần số góc của dđ Đặc trưng cho sự biến thiên nhanh chậm của các trạng thái của dđđh Tần số góc của dđ càng lớn thì các trạng thái của dđ biến đổi càng nhanh

+ (rad): Pha ban đầu của dđ (rad) Xác định trạng thái ban đầu của dđ

+ (t + )(rad) : Pha của dđ tại thời điểm t đang xét.

- Chu kì: T = 1 f = 2

 = n (trong đó n là số dao động vật thực hiện trong thời gian t) t

+ Chu kì T (s): Là khoảng thời gian để vật thực hiện được 1 dđ toàn phần

+ Tần số f: Là số dđ toàn phần thực hiện được trong 1 giây Đơn vị là Héc (Hz)

- Tần số góc:  = 2f = 2 T ;

Lưu ý : Trong quá trình vật dđ thì li độ biến thiên điều hòa theo hàm số cos (x thay đổi theo thời

gian t), nhưng các đại lượng A, ,  là những hằng số Riêng A,  là những hằng số dương.

2 Vận tốc tức thời: v = x’ = - Asin(t + ) = Acos(t +  +/2) ; v luôn cùng chiều với chiều chuyển động (vật chuyển động theo chiều dương thì v > 0, theo chiều âm thì v < 0)

3 Gia tốc tức thời: a = v’ = x’’ = -2Acos(t + ) = 2Acos(t +  + ) = - 2x ;

aluôn hướng về vị trí cân bằng.

II CHỨNG MINH VẬT DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA:

Chiếu lên HQC và kết hợp với (1), nếu thu được hợp lực có dạng đại số: Fhl= -kx (2) trong đó k là hệ số

tỉ lệ, thì vật dao động điều hòa

Phương trình (2) được viết lại : x"2.x0

Phương trình này có nghiệm dạng: x A cos ( t)hoặcx A sin( t) vật dao động điều hoà, với tần số góc là

m

k

2 Phương pháp năng lượng:

+ Chọn đối tượng khảo sát là hệ dao động Xác định các lực tác dụng lên vật m của hệ

+ Chọn vị trí cân bằng làm mốc để tính thế năng của hệ Thế năng của hệ bằng tổng các thế năng tương ứng với những lực thế tác dụng vào vật và thực hiện công lên vật Nói cách khác thế năng của hệ tương ứng với hợp lực của các lực thế tác dụng lên vật

Ví dụ: để tìm thế năng của hệ tương ứng với hợp lực F = -kx ta sử dụng mối liên hệ sau đây:

M

P

xO

rt

(+)

Trang 2

0

kx kxdx W

dW Fdx

dA

x t

Phương trình này có nghiệm dạng: x A cos ( t)hoặcx A sin( t)

 Vật dao động điều hoà, với tần số góc là

Bài 1 Một chất điểm dao động điều hòa trên trục tọa độ Ox với chu kì T=1s Nếu chọn gốc tọa độ O là

VTCB thì sau khi chất điểm bắt đầu dao động được 2,5s, nó ở tọa độ x=5 2 cm, đi theo chiều dươngcủa trục Ox và vận tốc đạt giá trị 10 2 cm/s

1 Viết phương trình dao động của chất điểm.

2 Gọi M và N lần lượt là hai vị trí xa nhất của chất điểm ở hai bên điểm O Gọi P là trung điểm của đoạn

OM, Q là trung điểm của đoạn ON Hãy tính vận tốc trung bình của chất điểm trên đoạn đường từ P tới Q Lấy 210

3 Tính vận tốc của vật khi vật có li độ x=6cm

4 Thời gian ngắn nhất vật đi từ vị trí x1=5cm đến vị trí có gia tốc a=2 3 m/s2

5 Quãng đường vật đi được từ thời điểm t1=0,25s đến thời điểm t2=1,45s

6 Quãng đường lớn nhất vật đị được trong 1/3s?

7 Xác định thời điểm vật đi qua vị trí x=5 3cm lần thứ 3 và lần thứ 2010

8 Trong 2s đầu tiên vật đi qua vị trí có vận tốc v=12 cm/s bao nhiêu lần?

Bài 2 Một vật dao động điều hòa, có phương trình là: x=5cos(2

6

t

  ) cm

1 Hỏi vào thời điểm nào thì vật qua li độ x=2,5 cm lần thứ 2 theo chiều dương kể từ lúc t=0?

2 Lần thứ 2010 vật qua vị trí có li độ x=- 2,5cm là vào thời điểm nào?

3 Định thời điểm vật qua vị trí x=2,5cm theo chiều âm lần đầu tiên kể từ t=0?

4 Tính tốc độ trung bình của vật đi được từ thời điểm t1=1(s) đến thời điểm t2=3,5 (s) ?

5 Quãng đường lớn nhất mà vật có thể đi được trong khoảng thời gian 1/3 (s) ?

Bài 3 Một lò xo có khối lượng nhỏ không đáng kể, được treo vào một điểm cố định O có độ dài tự nhiên

là OA = l0 Treo một vật m1= 100g vào lò xo thì độ dài lò xo là OB = l1= 31cm Treo thêm vật m2= 100g vào thì độ dài của nó là OC = l2=32cm

1 Xác định độ cứng k và độ dài tự nhiên l0

2 Bỏ vật m2đi rồi nâng vật m1lên sao cho lò xo ở trạng thái tự nhiên l0, sau đó thả cho hệ chuyển động

tự do Chứng minh vật m1dao động điều hoà Tính chu kỳ và viết phương trình dao động đó Bỏ qua sức cản của không khí

3 Tính vận tốc của m1 khi nó nằm cách A 1,2 cm Lấy g=10(m/s2)

Bài 4 Một vật khối lượng m = 250g treo vào lò xo có độ cứng k = 25 (N/m) và

đặt trên mặt phẳng nghiêng một góc = 300so với phương ngang

1 Tính chiều dài của lò xo tại VTCB Biết chiều dài tự

nhiên của lò xo là 25cm Lấy g=10(m/s2)

2 Kéo vật xuống dưới một đoạn là x0= 4cm rồi thả ra cho vật dao động Chứng

minh vật dao động điều hoà Bỏ qua mọi ma sát.Viết phương trình dao động

Bài 5 Một lò xo có độ cứng k = 80(N/m) được đặt thẳng đứng, phía trên có vật khối lượng m

= 400g Lò xo luôn giữ thẳng đứng

1.Tính độ biến dạng của lò xo khi vật cân bằng Lấy g = 10(m/s2)

2 Từ vị trí cân bằng ấn vật m xuống một đoạn x0= 2cm rồi buông nhẹ Chứng minh vật m dao

động điều hoà Tính chu kỳ dao động Viết phương trình dao động của vật m

Trang 3

3 Tính lực tác dụng cực đại và cực tiểu mà lò xo nén lên sàn.

Bài 6 Một vật nặng có khối lượng m = 200g được gắn trên lò xo có độ cứng k = 100(N/m), chiều dài tự

nhiên l0= 12cm,theo sơ đồ như hình vẽ Khi vật cân bằng , lò xo dài 11cm Bỏ qua mọi ma sát, lấy g = 10(m/s2)

1.Tính góc α.

2.Chọn trục toạ độ song song với đường dốc và có gốc toạ độ O trùng với

VTCB của vật Kéo vật rời khỏi VTCB đến vị trí có li độ x = +4,5cm rồi thả

nhẹ cho vật dao động

a) Chứng minh vật dao động điều hoà và viết phương trình dao động của

vật, chọn gốc thời gian là lúc thả vật

b) Tính chiều dài lớn nhất và nhỏ nhất của lò xo khi vật dao động.

Bài 7: Một lò xo khối lượng không đáng kể có độ dài tự nhiên l0 = 10cm Lò

xo dãn thêm 1cm dưới lực kéo F=0,2N Cố định một đầu của lò xo vào điểm

O và treo vào đầu kia một hòn bi khối lượng 10g Cho g =10m/s2

1 Cho hệ lò xo – vật dao động điều hòa theo phương thẳng đứng, tìm độ

cứng của lò xo và chu kì dao động của vật

2 Quay lò xo xung quanh trục thẳng đứng OO’ với vận tốc góc không đổi,

khi đó trục của lò xo làm với trục thẳng đứng góc   60

Xác định chiều dài lò xo và số vòng quay trong 1s

Bài 8: Một vật nhỏ khối lượng m = 200g treo vào sợi dây AB không dãn và treo

vào lò xo có độ cứng k = 20N/m như hình vẽ Kéo lò xo xuống dưới VTCB một đoạn 2cm

rồi thả ra không vận tốc ban đầu Chọn gốc toạ độ là VTCB của m, chiều dương hướng

xuống, gốc thời gian là lúc thả Cho g = 10m/s2

1 Chứng minh m dao động điều hoà Viết phương trình dao động ( Bỏ qua khối lượng của

lò xo và dây treo AB Bỏ qua lực cản của không khí )

2 Tìm biểu thức phụ thuộc vào thời gian của lực căng dây Vẽ đồ thị sự phụ thuộc này.

3 Biên độ dao động của m phải thoả mãn điều kiện nào để dây AB luôn căng mà không

đứt Biết rằng dây chỉ chịu được lực căng tối đa là Tmax= 3N

 DAO ĐỘNG CỦA VẬT TREO VÀO HỆ LÒ XO VÀ RÒNG RỌC:

Bài 9 Cho hai cơ hệ đượ bố trí như hình vẽ Lò xo có độ cứng k = 20(N/m), vật nặng có khối lượng

m = 100g Bỏ qua lực ma sát, khối lượng của ròng rọc, khối lượng dây treo ( dây không dãn ) và các lò

xo là không đáng kể

1 Tính độ dãn của mỗi lò xo khi vật ở VTCB Lấy g = 10(m/s2)

2 Nâng vật lên vị trí sao cho lò xo không biến dạng, rồi thả nhẹ cho vật dao động Chứng minh vật m dao động điều hoà Tìm biên độ, chu kỳ của vật

k

m

l O

O’

Trang 4

Thay (*) vào (**) ta được: k x m x " x" k.x 0

m

     Đặt k 2 x" 2.x 0

m     Có nghiệm dạng x A sin( t )  Hệ vật dao động điều hoà, với tần số góc k

  Thay vào phương trình số (5) ta có :

Vì mrr= 0 nên ta có: F dh T3 T2 0 (8) Vì dây không dãn, ròng rọc không khối lượng nên T1= T2=

T3= T0 Từ (8) ta suy ra F dh 2.T0 thay vào (7) ta được:

m k k

m

Bài 10: Cho cơ hệ như hình vẽ Lò xo và ròng rọc có khối lượng không đáng kể Độ cứng của lò

xo k = 200N/m Khối lượng M = 4kg, m0 = 1kg Vật M có thể trượt không ma sát trên mặt phẳng nghiêng, góc nghiêng   30

1 Xác định độ dãn hoặc nén của lò xo khi ở vị trí cân

bằng

2 Từ vị trí cân bằng kéo vật M dọc theo mặt phẳng

nghiêng xuống dưới một khoảng x0 = 2,5cm rồi thả nhẹ

Chứng minh hệ dao động điều hòa Viết phương trình

dao động của hệ Chọn gốc tọa độ tại vị trí cân bằng và

Trang 5

Bài 11: 1 Một lò xo có độ cứng k = 80N/m, độ dài tự nhiên l0 = 20cm, một đầu cố định, đầu kia mắc vào vật C có khối lượng m1=600g có thể trượt trên mặt phẳng nằm ngang Vật C được nối với vật D có khối lượng m2 = 200g bằng một sợi dây không giãn qua một ròng rọc Sợi dây và ròng rọc đều có khối lượng

 ĐIỀU KIỆN ĐỂ 2 VẬT ĐẶT CHỒNG LÊN NHAU DAO ĐỘNG CÙNG GIA TỐC:

 Khi đặt vật m1trên vật m và kích thích cho hệ dao động theo phương song song với bề nặt tiếp xúc

giữa hai vật (thông thường ta xét trường hợp mặt tiếp xúc giữa hai vật là mặt phẳng ngang), để vật m1

không bị trượt trên vật m, tức là hai vật dao động cùng gia tốc thì lực ma sát nghỉ lớn nhất mà vật m tác dụng lên vật m1trong quá trình dao động phải nhỏ hơn hoặc bằng lực ma sát trượt xuất hiện giữa hai vật tức là phải có m 2A m1g

1  ( là hệ số ma sát giữa hai vật)

 Khi đặt vật m1trên vật m và kích thích cho hệ dao động theo phương thẳng đứng để vật m1không rời khỏi vật m trong quá trình dao động, tức là hai vật có cùng gia tốc, thì gia tốc lớn nhất mà hai vật có được trong quá trình dao động phải nhỏ hơn hoặc bằng gia tốc trọng trường, tức là phải có2Ag( hệ thức này cũng có thể suy ra từ việc xét phản lực mà vật m tác dụng lên vật m1)

Bài 12: Cho cơ hệ dao động như hình vẽ, khối lượng của các vật tương ứng là m = 1kg, m0= 250g, lò xo

có khối lượng không đáng kể, độ cứng k = 50(N/m) Ma sát giữa m và mặt phẳng nằm ngang không đáng

kể Hệ số ma sát giữa m và m0là 0,2 Tìm biên độ dao động lớn nhất của vật m để m0không trượt trên bề mặt ngang của vật m Cho g = 10(m/s2), 2 10

Vậy biên độ lớn nhất của m để m0không trượt trên m là Amax= 5cm

Bài 13: Một vật có khối lượng m = 400g được gắn trên một lò xo thẳng đứng có độ

cứng k = 50(N/m) Đặt vật m’ có khối lượng 50g lên trên m như hình vẽ Kích thích

cho m dao động theo phương thẳng đứng với biên độ nhỏ Bỏ qua sức cản của

không khí Tìm biên độ dao động lốưn nhất của m để m’ không rời khỏi m trong

quá trình dao động Lấy g = 10 (m/s2)

 DAO ĐỘNG CỦA VẬT SAU KHI VA CHẠM VỚI VẬT KHÁC.

 Bài toán về dao động của vật sau khi va chạm với vật khác thường có hai trường hợp xảy ra:

mm’

k

m

m0k

Trang 6

+ Một con lắc lò xo đang đứng ở vị trí cân bằng hay khi vật dao động đến vị trí biên thì có một vật khác chuyển động theo phương của trục lò xo đến va chạm vào vật nặng của con lắc.

+ Một đĩa cân đang ở vị trí cân bằng thì có một vật rơi từ độ cao nào đó so với mặt đĩa xuống đĩa

- Nếu va chạm là va chạm mềm thì sau va chạm hai vật dính vào nhau và chuyển động với cùng vận tốc

Để tìm vận tốc của hai vật sau va chạm ta áp dụng định luật bảo toàn động lượng

- Nếu va chạm là va chạm đàn hồi thì áp dụng định luật bảo toàn động lượng và bảo toàn cơ năng để tìm vận tốc của vật sau va chạm

- Nếu va chạm xảy ra tại vị trí cân bằng thì vận tốc mà vật hay hệ vật có được là vận tốc cực đại trong dao động và có quan hệ với biên độ và tần số góc theo hệ thức v A

- Nếu va chạm xảy ra tại vị trí mà vật dao động đang ở vị trí có li độ x0thì vận tốc mà vật hay hệ vật có được liên hệ với tần số gốc và biên độ mới A sau va chạm bởi hệ thức ( 2)

0 2 2

- Nếu vật rơi tự do từ độ cao h so với mặt đĩa gắn trên lò xo đến đĩa thì ngay trước thời điểm va chạm, vật rơi tự do có vận tốc được xác định theo hệ thức v 2gh

Bài 14 Cơ hệ dao động như hình vẽ gồm một vật M = 200g gắn vào lò xo có độ cứng k, khối lượng

không đáng kể Vật M có thể trượt không ma sát trên mặt ngang Hệ ở trạng thái cân bằng người ta bắn một vật m = 50g theo phương ngang với vận tốc v0= 2(m/s) đến va chạm với M

Sau va chạm, vật M dao động điều hoà, chiều dài cực đại và cực tiểu của lò xo là 28cm và 20cm

a) Tính chu kỳ dao động của M

b) Tính độ cứng k của lò xo

Lời Giải :

a) Tìm chu kỳ dao động:

Áp dụng ĐLBTĐL: m v.0 m v M V. ; trong đó v V ; là vận tốc của m và M ngay sau va chạm

Phương trình vô hướng: m v 0m v M Vm v.( 0 v) M V v0 v M.V

Bài 15 Một cái đĩa khối lượng M = 900g đặt trên lò xo có độ cứng k = 25(N/m).

Một vật nhỏ m = 100g rơi không vận tốc ban đầu từ độ cao h = 20(cm) ( so với đĩa)

xuống đĩa và dính vào đĩa Sau va chạm hệ hai vật dao động điều hoà

1 Viết phương trình dao động của hệ hai vật, chọn gốc toạ độ là VTCB của hệ vật,

chiều dương hướng thẳng đứng từ trên xuống, gốc thời gian là lúc bắt đầu va chạm

Lấy g = 10(m/s2)

2 Tính các thời điểm mà động năng của hai vật bằng ba lần thế năng của lò xo.Lấy

gốc tính thế năng của lò xo là VTCB của hai vật

Lời Giải:

1 Chọn mặt phẳng đi qua đĩa làm mốc tính thế năng, ta có:

Gọi v0là vận tốc của m ngay trước va chạm, áp dụng ĐLBTCN, ta được

2 0 0

m

M

kh

Trang 7

Nếu viết phương trình theo hàm cosin ta có: x Acos t (  )

ở thời điểm ban đầu, t = 0  0

Bài 16 Một cái đĩa nằm ngang, có khối lượng M = 200g, được gắn vao đầu trên của một lò xo thẳng

đứng có độ cứng k = 20(N/m) Đầu dưới của lò xo được giữ cố định Đĩa có thể chuyển động theo phương thẳng đứng Bỏ qua mọi ma sát và sức cản của không khí

1 Ban đầu đĩa ở VTCB ấn đĩa xuống một đoạn A = 4cm rồi thả cho đĩa dao động tự do Hãy viết phương

trình dao động ( Lấy trục toạ độ hướng lên trên, gốc toạ độ là VTCB của đĩa, gốc thời gian là lúc thả)

2 Đĩa đang nằm ở VTCB, người ta thả một vật có khối lượng m = 100g, từ độ cao h = 7,5cm so với mặt

đĩa Va chạm giữa vật và đĩa là hoàn toàn đàn hồi Sau va chạm đầu tiên vật nảy lên và được giữ không cho rơi xuống đĩa nữa Lấy g = 10(m/s2)

a) Tính tần số góc dao động của đĩa.

b) Tính biên độ A’dao động của đĩa

c) Viết phương trình dao động của đĩa.

Trang 8

2 Gọi v là vận tốc của m trước va chạm; v1, V là vận tốc của m và M sau va chạm.

Coi hệ là kớn, ỏp dụng ĐLBTĐL ta cú: p t p sm v m v. 1M V. chiếu lờn ta được:

-m.v = m.v1– M.V m v v.(  1)M V (1)

Mặt khỏc ta cú: ỏp dụng ĐLBTCN : m.g.h = m

2

2 2 .2

m v

m v  MV (3)Giải hệ (1), (2), (3), ta cú : v1, 2( / )m sV 0,8( / )m s ỏp dụng ĐLBTCN trong dao động điều hoà : E = Eđ+ Et ( Et= 0 ) nờn E = Eđ

Phương trỡnh dao động của đĩa cú dạng : x A cos t ' (  )trong đú 10(rad s/ ); A’ = 8,2cm

Tại thời điểm ban đầu t = 0  0

bài toán về dao động của vật sau khi rời khỏi giá đỡ

 Bài toỏn dao động của vật sau khi rời khỏi giỏ đỡ chuyển động thường là trường hợp một con lắc lũ xo

cú đầu trờn của lũ xo được gắn cố định và lỳc đầu vật nặng của con lắc được nõng lờn bởi một giỏ đỡ Khi giỏ đỡ chuyển động thẳng nhanh dần đều xuống dưới với vận tốc ban đầu bằng khụng và gia tốc a theo phương của trục lũ xo thỡ sau một khoảng thời gian rất nhỏ vật sẽ rời khỏi giỏ đỡ và bắt đầu dao động Ở thời điểm rời khỏi giỏ đỡ vật cú gia tốc và vận tốc của giỏ đỡ ở thời điểm đú, đồng thời lỳc đú khụng cũn phản lực của giỏ đỡ tỏc dụng lờn vật

 Quóng đường S mà giỏ đỡ đi được kể khi bắt đầu chuyển động đến khi vật bắt đầu rời khỏi giỏ đỡ bằng phần tăng độ biến dạng của lũ xo trong khoảng thời gian đú, ta cú

a

S t at

 Căn cứ vào độ biến dạng l0 của lũ xo khi vật ở vị trớ cõn bằng (khụng cũn giỏ đỡ) và độ biến dạng

Bài 17 Con lắc lũ xo gồm một vật nặng cú khối lượng m = 1kg và một lũ xo cú độ cứng k = 100N/m,

được treo thẳng đứng như hỡnh vẽ Lỳc đầu giữ giỏ đỡ D sao cho lũ xo khụng biến dạng Sau đú cho D chuyển động thẳng đứng xuống dưới nhanh dần đều với gia tốc a = 2m/s2

1 Tỡm thời gian kể từ khi D bắt đầu chuyển động cho tới khi m bắt đầu rời khỏi D.

2 CMR sau khi rũi khỏi D vật m dao động điều hoà Viết phương trỡnh dao động, chiều dương xuống

dưới, gốc thời gian là lỳc vật m bắt đầu krời khỏi D Lấy g = 10m/s2 Bỏ qua mọi ma sỏt và khối lượng của lũ xo

Lời Giải:

1 Vỡ giữ D sao cho lũ xo khụng biến dạng nờn khi D chuyển động xuống dưới thỡ vật m cũng chuyển

động xuống dưới với cựng vận tốc và gia tốc của D Giả sử D đi được quóng đường là S thỡ m rời khỏi D Lỳc đú lũ xo cũng dón một đoạn S

Áp dụng ĐL II Niu Tơn ta cú :

Trang 9

Khi rời khỏi giá đỡ vật m có vận tốc là v0 2aS 0,4 2( / ) 40 2(m scm s/ )

Ở thời điểm rời giá đỡ vật m có li độ x0so với gốc toạ độ x0    ( l0 S) 2cm

Biên độ dao động của vật là : A2=

2

v x

Bài 18 Con lắc lò xo gồm vật có khối lượng m = 1kg và lò xo có độ cứng k = 50N/m được treo như hình

vẽ Khi giá đỡ D đứng yên thì lò xo dãn một đoạn 1cm Cho D chuyển động thẳng đứng xuống dưới

nhanh dần đều với gia tốc a = 1m/s2, và vận tốc ban đầu bằng không Bỏ qua mọi ma sát và sức cản , lấy

g = 10m/s2

1 xác định quãng đường mà giá đỡ đi được kể từ khi bắt đầu chuyển động đến thời điểm

vật rời khỏi giá đỡ

2 Sau khi rời khỏi giá đỡ, vật m dao động điều hoà Tính biên độ dao động của vật.

Khi giá đỡ bắt đầu chuyển động thì lò xo đã dãn một đoạn  l0 1cm, do đó quãng đường đi được của

giá đỡ kể từ khi bắt đầu chuyển động cho tới khi vật rời giá đỡ là:

Ở thời điểm vật rời khỏi giá đỡ, vật có li độ là : x0       ( 'l l) 1cm

Khi rời khỏi giá đỡ, vật có vận tốc là: v0  2aS 40cm s/

Tần số góc của dao động là: k 5 2(rad s/ )

Dkm

Trang 10

dao động của một vật ( hoặc hai vật ) gắn với hệ hai lò xo

Đặt vấn đề: Hai lũ xo cú chiều dài tự nhiờn L01và L02 Hai đầu của lũ xo gắn vào 2 điểm cố định A và

B Hai đầu cũn lại gắn vào 1 vật cú khối lượng m Chứng minh m dao động điều hoà, viết phương trỡnhdao động,

* Trường hợp 2 AB > L01+ L02( Trong quỏ trỡnh dao động hai lũ xo luụn luụn bị dón )

- Cỏch 1: Gọi l1 và l2 lần lượt là độ dón của hai lũ xo tại VTCB

+ Xột vật m ở VTCB: 0 F0 1dhF0dh2

Chiếu lờn trục Ox, ta được k2.   l2 k l1 1 0 (1)

+ Xột vật m ở thời điểm t, cú li độ x: m a F. dh1F dh2

Chiếu lờn trục Ox: ma Fdh2F dh1mx"k2(  l2 x) k1( l1 x) (2)

Thay (1) vào (2) ta được: ma k x k x1  2  x k( 1k2)

* Trường hợp 3 AB < L01+ L02( trong quỏ trỡnh dao động hai lũ xo luụn luụn bị nộn )

- Cỏch 1: Gọi l1 và l2 lần lượt là độ nộn của hai lũ xo tại VTCB

+ Xột vật m ở VTCB: 0F 0 1dhF0dh2

Chiếu lờn trục Ox, ta được     k2 l2 k l1 1 0 (1)

+ Xột vật m ở thời điểm t, cú li độ x: m a F. dh1F dh2

Chiếu lờn trục Ox: ma F dh2F dh1mx" k2(  l2 x) k1( l1 x) (2)

Thay (1) vào (2) ta được: ma k x k x1  2  x k( 1k2)

k1 m k2

Trang 11

Bài 19 ( Bài 56/206 Bài toán dao động và sóng cơ) Cho hệ dao động như hình vẽ Chiều dài tự nhiên và

độ cứng của các lò xo lần lượt là l01= 20cm, l02 = 25cm, k1 = 40N/m, k2 = 50N/m Vật nặng có khối lượng m = 100g, kích thích không đáng kể Khoảng cách AB = 50cm Bỏ qua mọi ma sát

1 Tính độ biến dạng của mỗi lò xo tại vị trí cân bằng.

2 Từ VTCB kéo về phía B một đoạn 3cm rồi thả nhẹ.

a Chứng tỏ m dao động điều hoà và viết phương trình dao động.

b Tìm độ cứng của hệ lò xo và lực đàn hồi lớn nhất xuất hiện trên các lò xo.

Bài 20 ( Bài 57/206 Bài toán dao động và sóng cơ)

Một vật có khối lượng m = 300g

được gắn vào hai lò xo có độ cứng k1, k2

như hình vẽ Hai lò xo có cùng chiều dài

tự nhiên l0 = 50cm và k1= 2k2

Khoảng cách AB = 100cm Kéo vật theo phương AB tới vị trí cách A một đoạn 45cm rồi thả nhẹ cho vật dao động Bỏ qua mọi ma sát, khối lượng của lò xo và kích thước của vật m

1 Chứng minh m dao động điều hoà.

2 Sau thời gian t =

15s

 kể từ lúc thả ra, vật đi dược quãng đường dài 7,5cm Tính k

1, k2

Bài 21 ( Bài 58/206 Bài toán dao động và sóng cơ).

Một vật có khối lượng m = 100g, chiều dài không đáng kể, có thể trượt không ma

sát trên mặt phẳng nằm ngang Vật được nối với hai lò xo L1, L2có độ cứng lần

lượt là k1= 60N/m, k2 = 40N/m Người ta kéo vật đến vị trí sao cho L1 dãn một

đoạn  l 20cm thì thấy L2 không bị biến dạng Bỏ qua mọi ma sát và khối

lượng của lò xo

1 Chứng minh vật m dao động điều hoà.

2 Viết phương trình dao động Tính chu kì dao động và năng lượng của dao động

cho 2 10

3 Vẽ và tính cường độ các lực do các lò xo tác dụng lên các điểm cố định A và B

tại thời điểm t = T/2

Bài 22 ( Bài 60/206 Bài toán dao động và sóng cơ)

Hai lò xo có khối lượng không đáng kể, cùng chiều dài tự nhiên l0, cùng độ cứng k = 1000N/m và vật có khối lượng m = 2kg, kích thước không đáng kể Các lò xo luôn thẳng đứng Lấy g = 10m/s2; 2 10

1 Tính độ biến dạng của mỗi lò xo khi vật cân bằng.

2 Đưa m đến vị trí để các lò xo có chiều dài tự nhiên rồi buông ra không vận tốc ban đầu Chứng minh

m dao động điều hoà Viết phương trình dao động ( Gốc toạ độ là VTCB, chiều dương hướng xuống, gốc thời gian là lúc thả )

k1 m k2

K1mK2

Ngày đăng: 25/04/2022, 21:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w