PowerPoint Presentation CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC Chương 1 NHẬP MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC 2 3 Điều kiện kinh tế + Đầu thế kỷ XIX, CM công nghiệp đã hoàn thành ở Anh, chuyển sang Pháp, Đức và làm xuất hiện một LLSX mới – nền đại công nghiệp + Đại công nghiệp đã làm thay đổi PTSX TBCN về quy mô SX, năng suất lao động, kinh nghiệm quản lý, kinh tế thị trƣờng Kết quả là Tạo điều kiện vật chất kỹ thuật, kinh tế cho sự xuất hiện một XH mới cao hơn CNTB (CNXH) Mâu thuẫn giữa LLSX với QHSX ngày càng.
Trang 1CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
KHOA HỌC
Trang 2Chương 1
NHẬP MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC
2
Trang 3Điều kiện kinh tế
+ Đầu thế kỷ XIX, CM công nghiệp đã hoàn thành ở Anh, chuyển sang Pháp, Đức và làm xuất hiện một
LLSX mới – nền đại công nghiệp
+ Đại công nghiệp đã làm thay đổi PTSX TBCN về quy
mô SX, năng suất lao động, kinh nghiệm quản lý, kinh
Trang 44
Điều kiện chính trị - xã hội
- CM công nghiệp làm xuất hiện một LLXH mới – Giai cấp công nhân (GCVS)1000cn = 400 (600 thất nghiệp=>tc giảm
- GCCN bị bóc lột nặng nề, do vậy mâu thuẫn giữa GCCN với GCTS gay gắt trong CNTB
- Phong trào đấu tranh của GCCN chống GCTS ngày càng nhiều, nhƣng đều có kết cục thất bại nặng nề
- Nguyên nhân thất bại của phong trào công nhân theo Mác - Ăngghen là thiếu lý luận khoa học, cách mạng
- Hai ông đã xây dựng lý luận cho phong trào công nhân và gọi đó là
lý luận CNXH khoa học
1.1 Hoàn cảnh lịch sử ra đời CNXH khoa học
Trang 5Công nhân thất nghiệp
- Về xã hội:
Giai cấp CN công nghiệp tăng nhanh và
Trang 66
Tiền đề khoa học – tư tưởng lý luận
- Khoa học :
+ Thuyết tế bào
+ Thuyết tiến hoá
+ Định luật bảo toàn và
chuyển hoá năng lượng
+ Khẳng định tính đúng đắn của
CNDVBC và CNDVLS + Làm cơ sở lý luận và phương pháp luận cho CNXHKH
+ Là 3 nguồn gốc lý luận của chủ nghĩa Mác
- Lênin
Trang 7CNXH khoa häc
XH TBCN
và quá độ lên CNXH
N/c những quy luật CTrị –
XH của
HT
KT-XH CSCN
Trang 88
1.1.2 VAI TRÒ CỦA MÁC VÀ ĂNGGHEN
Trang 99
* Sự uyên bác về trí tuệ
Sự gắn bó chặt chẽ với phong trào công nhân
Sự gắn kết lý luận với thực tiễn
Trang 1010
Tác phẩm: Tuyên ngôn của Đ ảng Cộng sản (tháng 2/1848) là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của phong trào công nhân và của các đảng Cộng sản, trong đó những nguyên lý của CNXHKH đã được trình bày:
Sự ra đời tất yếu của CNXH và sự tất yếu bị phủ định
V/đề liên minh giai cấp (C - N) trong cách mạng XHCN
V/đ dân tộc, con người… trong cách mạng XHCN
Trang 1111
Trang 121.2.1 C.Mác và Ph.Ăngghen phát triển CNXH
KH
Thời kỳ từ 1848 đến 1871 (Công xã Pari):
Hai ông tổng kết kinh nghiệm phong trào cách mạng 1848-1851, tiếp tục phát triển lý luận CNXHKH thông qua các tác phẩm:
(1) “Đấu tranh giai cấp ở Pháp" (1848 - 1850), (2) "Ngày 18 tháng Sương mù của Luibônapác
Trang 13 Thời kỳ từ 1848 đến 1871 (Công xã Pari)
Về tư tưởng cách mạng không ngừng
- CM vô sản của GCCN có tính chất khó khăn,
phức tạp, phải trải qua nhiều giai đoạn
- Mỗi giai đoạn có nhiệm vụ riêng, nhưng phải
nối tiếp nhau, giữa các giai đoạn không có
giai đoạn “ngừng nghỉ” Mỗi giai đoạn vừa là tiền đề, vừa là điều kiện cho nhau
Trang 15 Về tư tưởng liên minh giai cấp (C-N)
- “Nếu GCCN không liên minh được với người
bạn đồng minh tự nhiên của mình là GC nông dân thì ở các nước có đông nông dân, bài đồng
ca cách mạng của GCCN sẽ trở thành bài đơn
Trang 16 Về chính đảng cách mạng của giai cấp vô sản
- Phong trào đấu tranh của GCCN chỉ có thể thắng
lợi khi tổ chức được chính đảng để lãnh đạo ở mỗi quốc gia
- Nhiệm vụ của chính đảng CM là đoàn kết GCCN,
lôi kéo các tầng lớp lao động, truyền bá tư tưởng CNXHKH vào phong trào công nhân để đấu tranh chống giai cấp thống trị
Thời kỳ từ 1848 đến 1871 (Công xã Pari)
Trang 17 Thời kỳ từ sau Công xã Pari đến 1895
Hai ông tổng kết kinh nghiệm Công xã Pari
và tiếp tục phát triển các nguyên lý của CNXHKH thông qua các tác phẩm tiêu biểu:
Trang 18 Về tư tưởng nhà nước kiểu mới
- Tư tưởng “đập tan” NN của GC bóc lột đã được làm rõ:
Quân đội thường trực, cảnh sát; bộ máy quan liêu, giới tu hành, toà án và đẳng cấp quan toà phải được thay thế mới bởi nó đối lập với NN của GCCN;
- Thiết lập NN vô sản theo hình thức phổ thông đầu phiếu
bầu những đại diện tiêu biểu của GCCN và của các GC khác, họ cũng bị bãi miễn nếu tỏ ra không xứng đáng, họ không có đặc quyền, đặc lợi Toàn dân tham gia vào các
chức năng của NN…
Thời kỳ từ sau Công xã Pari đến 1895
Trang 19- Ngoài nhiệm vụ đấu tranh KT, CT, Đảng phải đấu tranh lý luận chống các trào lưu thù địch với CNXHKH để giữ sự trong sáng của lý luận và đoàn kết trong đảng
- Đảng phải thực hiện tinh thần quốc tế chân chính, đoàn kết
Thời kỳ từ sau Công xã Pari đến 1895
Trang 20Về thời kz quá độ lên CNCS
- Hình thái KT-XH CSCN chia thành 2 giai đoạn: GĐ thấp và
GĐ cao
- Thời kz quá độ là xã hội vừa thoát thai xã hội cũ, còn
nhiều dấu vết cũ nên cần phải cải biến để xây dựng yếu tố mới
- Công cụ để cải biến thời kz này là NN chuyên chính của
GCVS
20
Thời kỳ từ sau Công xã Pari đến 1895
Trang 21Hình thái KT-XH
TBCN
Hình thái KT-XH CSCN Giai đoạn thấp Giai đoạn cao
Trang 22Về vấn đề gia đình
- Có 4 kiểu gia đình (tương ứng với các kiểu hôn nhân) trong
lịch sử
+ GĐ huyết thống – HN quần hôn
+ GĐ bạn thân (punaluan) – HN quần hôn
+ GĐ đối ngẫu (cặp đôi lỏng lẻo): HN cá thể
+ GĐ cá thể một vợ - một chồng: HN cá thể
- Đặc điểm của GĐ trong xã hội mới phải được xây dựng trên
cơ sở bình đẳng, tự nguyện, người phụ nữ không phải lo
bị áp đặt hay hôn nhân vì mục đích kinh tế mà trên cơ sở
tự nguyện… (i)
Thời kỳ từ sau Công xã Pari đến 1895
Trang 231.2.2 V.I.Lênin vận dụng và phát triển CNXH KH
trong điều kiện mới
• Công lao lớn nhất của Lênin:
• Về Đảng kiểu mới của GCCN
• Diễn biến của CMXHCN
23
Trang 24 Thời kỳ sau CM tháng Mười
Trang 2525
CNXH SAU KHI LÊNIN QUA ĐỜI ĐẾN NAY
• Liên xô: CN Mác – Lênin, tư tưởng Stalin
• Trung Quốc: CN Mác - Lênin , TT Mao Trạch Đông,
LL Đặng Tiểu Bình; Thuyết 3 đại diện của Giang
Trạch Dân, CNXH hài hòa của Hồ Cẩm Đào, 4 toàn diện (CNXH đặc sắc TQ thời đại mới) của Tập Cận
Bình…
• Việt Nam: CN Mác - Lênin, TT Hồ Chí Minh
• CHDCND Lào: CN Mác - Lênin, TT Cayxon Phômvihan
• Cu Ba: CN Mác - Lênin, TT Hoxemacti được kết tinh
trong tư tưởng và hành động của Phiđen
• CHDCND Triều Tiên: Chủ thuyết Kim Nhật Thành
• CNXH thế kỷ XXI: CN Mác – Lênin, TT Bôlivia và Kinh
thánh…
Trang 26* Ý nghĩa của việc nghiên cứu Chủ nghĩa
xã hội khoa học:
Trang 28Về mặt thực tiễn
- Chủ nghĩa xã hội khoa học góp phần quan trọng trong việc giáo dục niềm tin khoa học cho nhân dân vào mục tiêu, lý tưởng xã hội chủ nghĩa và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội
Trang 29Chương 2
SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN
29
Trang 30NỘI DUNG
I Quan điểm cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin về giai cấp công nhân và sứ mệnh lịch
sử của giai cấp công nhân
II Giai cấp công nhân và thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân hiện nay
III Sứ mệnh lịch sử của GCCN Việt Nam
Trang 3131
I Quan điểm cơ bản Chủ nghĩa Mác - Lênin về giai cấp công nhân và
sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
1 Khái niệm và đặc điểm của GCCN
a) GCCN trên phương diện kinh tế - xã hội
Thứ nhất: giai cấp công nhân với phương
thức lao động công nghiệp trong nền sản
xuất tư bản chủ nghĩa: đó là những
người lao động trực tiếp hay gián tiếp
vận hành các công cụ sản xuất có tính
chất công nghiệp ngày càng hiện đại và
xã hội hóa cao
Trang 3232
1 Khái niệm và đặc điểm của GCCN
a) GCCN trên phương diện kinh tế - xã hội
Thứ hai, giai cấp công nhân trong quan
hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa Đó là giai
cấp của những người lao động không sở
hữu tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội
Họ phải bán sức lao động cho nhà tư
bản, công nhân là những người lao động
tự do, với nghĩa là tự do bán sức lao
động của mình để kiếm sống Chính điều
này khiến giai cấp công nhân trở thành
giai cấp đối kháng với giai cấp tư sản
Trang 3333
+GC ĐỐI KHÁNG:
- người lao động (vô sản hoặc công nhân) bao gồm bất
cứ ai kiếm kế sinh nhai bằng cách bán sức lao
động của họ và được trả tiền công cho thời gian lao
động của họ Họ có ít lựa chọn nhưng phải làm việc vì
tiền, vì họ thường không có cách độc lập để tồn tại
- Tư bản (nhà tư bản): là người mà thu nhập của họ
không phải từ lao động nhiều mà do sự bóc lột của họ
đối với các công nhân như thu về giá trị thặng dư tạo
ra sự giàu có cho họ
tinh thần giảm của
công nhân, phá hoại,
Trang 3434
I SỨ 1 Khái niệm và đặc điểm của GCCN
MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN
b) GCCN trên phương diện chính trị- xã hội
giai cấp công nhân là lao động bằng phương thức công nghiệp
với đặc trưng công cụ lao động là máy móc, tạo ra năng suất
lao động cao, quá trình lao động mang tính chất xã hội hóa
Trang 3535
I SỨ 1 Khái niệm và đặc điểm của GCCN
MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN
b) GCCN trên phương diện chính trị- xã hội
giai cấp công nhân là đại biểu cho lực lượng sản xuất tiên tiến, cho phương thức sản xuất tiên tiến, quyết định sự tồn tại và
phát triển của xã hội hiện đại
Trang 3636
I SỨ 1 Khái niệm và đặc điểm của GCCN
MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN
b) GCCN trên phương diện chính trị- xã hội
giai cấp công nhân có phẩm chất đặc biệt về tính tổ chức, kỷ luật lao động, tinh thần hợp tác và tâm lý lao động công
nghiệp
Trang 37Khái niệm GCCN
37
Công nhân Việt Nam
1 GCCN và sứ mệnh lịch sử của GCCN
Giai cấp công nhân là một tập đoàn xã hội ổn định, hình
thành và phát triển cùng với quá trình phát triển của
nền công nghiệp hiện đại, Là giai cấp đại diện cho lực
lượng sản xuất tiên tiến; Là lực lượng chủ yếu của tiến
trình lịch sử quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa
xã hội; Ở nước tư bản chủ nghĩa, giai cấp công nhân là
những người không có hoặc về cơ bản không có tư liệu
sản xuất phải làm thuê cho giai cấp tư sản và bị giai cấp
tư sản bóc lột giá trị thặng dư; Ở các nước xã hội chủ
nghãi, giai cấp công nhân cùng nhân dân lao động làm
chủ những tư liệu sản xuất chủ yếu và cùng nhau hợp
tác lao động vì lợi ích chung của toàn xã hội trong đó có
lợi ích chính đáng của mình
I SỨ 1 Khái niệm và đặc điểm của GCCN
MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN
Trang 38II NỘI DUNG VÀ ĐẶC ĐIỂM SỨ MỆNH
LỊCH SỬ CỦA GCCN
Trang 391 Nội dung sứ mệnh lịch sử của GCCN
Nội dung sứ mệnh
lịch sử
Thông qua đội tiền phong là ĐCS , GCCN tổ chức lãnh đạo nhân dân đấu tranh giải phóng mình và giải phóng toàn XH khỏi mọi áp bức, bất công trong chế độ TBCN, xóa bỏ CNTB để xây dựng CNXH và CNCS trên phạm vi toàn thế giới
Trang 40ND kinh tế: GCCN là LLSX XHH cao, đại biểu cho qhsx và phương thức SX tiến bộ, sản xuất ra của cải cho xã hội XHCN
ND chính trị: Dưới sự lãnh đạo của ĐCS, GCCN tiến hành đấu tranh lật đổ quyền thống trị của gc tư sản, xóa bỏ áp bức bóc lột và CNTB, giành quyền lực về tay GCCN
và nhân dân lao động
ND văn hóa – tư tưởng: Dưới sự lãnh đạo của ĐCS, GCCN xây dựng hệ giá trị mới: LĐ; công bằng; dân chủ; bình đẳng và
Trang 4141
2. Đặc điểm sứ mệnh lịch sử (SMLS)của GCCN
a) SMLS của GCCN xuất phát từ những tiền đề
KT - XH của sản xuất mang tính xã hội hoá với hai biểu hiện:
thúc đẩy sự vận động của mâu thuẫn cơ bản trong
Trang 4242
2 Đặc điểm sứ mệnh lịch sử của GCCN
b) Thực hiện SMLS của giai cấp công nhân là sƣ̣ nghiệp cách mạng của bản thân GCCN cùng đông đảo quần chúng và mang lại lợi ích cho đa số
Giai cấp công nhân thông qua Đảng Cộng sản sẽ thực hiện sứ mệnh lịch sử bằng một cuộc cách mạng triệt để không chỉ xóa
bỏ sự thống trị áp bức của chủ nghĩa tƣ bản mà còn xây dựng thành công chế độ xã hội mới - xã hội chủ nghĩa và cộng sản
chủ nghĩa, tiến tới một xã hội không còn giai cấp
Trang 4343
2 Đặc điểm sứ mệnh lịch sử của GCCN
c) SMLS của GCCN không phải là thay thế c/độ SH tƣ nhân này bằng một chế độ SH tƣ nhân khác mà là xóa bỏ triệt để chế độ tƣ hữu về TLSX
(SH Tƣ nhan tbcn)
sh công hữu: ai cũng có quyền sh
sh tu huu: DN (đại gia - nhà chính trị)
Trang 4444
2 Đặc điểm sứ mệnh lịch sử của GCCN
d) GCCN giành lấy quyền lực thống trị là tiền đề cải tạo toàn diện, sâu sắc và triệt để XH cũ và xây dựng thành công XH mới với mục tiêu cao nhất là nhằm giải phóng con người
- (là cuộc CM do gc tư sản lãnh đạo nhằm lật đổ chế độ
phong kiến thiết lập nền thống trị của gc tư sản để thực hiện mục tiêu
quyền tư hữu (TK XVI - XX) thay thế c/độ SH tư nhân này bằng một chế độ SH tư nhân
- nhằm xóa bỏ sự thống trị của gc tư sản để thực hiện quyền làm chủ của GCCN và nhân dân lao động
Trang 4545
2 Đặc điểm sứ mệnh lịch sử của GCCN
1 642 - 1648: Nội chiến ác liệt giữa vua và Quốc hội
1645: Diễn ra cuộc đấu tranh Nêdơbi nhà vua thua
1649 Xử tử vua, nền công hòa ra đời-
1653 nền độc tài được thiết lập
1688 quốc hội tiến hành chính biến, sau đó chế độ quân chủ lập hiến ra đời
( Xác lập hình thức bóc lột này bằng hình thức bóc lột khác, quần chúng nhân dân là người làm cách mạng thành công nhưng
không có quyền lợi gì từ cuộc cách m ạng này)
Trang 4646
- Giai cấp công nhân:
Điều kiện để một GC đảm nhiệm sứ mệnh lịch
sử
+ Đại diện cho PTSX tiên tiến của thời đại
+ Có hệ tư tưởng riêng tiến bộ
+ Có lợi ích về cơ bản phù hợp với lợi ích của đa
số trong xã hội
+ Có tổ chức chính đảng dẫn đường (từ khi CNTB
ra đời)
Trang 4747
3 Những điều kiện quy định sứ mệnh lịch sử
của giai cấp công nhân
a) Điều kiện khách quan quy định SMLS của GCCN
* Do địa vị kinh tế của GCCN quy định:
GCCN là chủ thế của quá trình SX vật chất hiện đại nên đã đại diện PTSX tiên tiến và LLSX hiện đại; tạo ra của cải vật chất chủ yếu cho xã hội; Lợi ích của GCCN về cơ bản thống nhất với lợi ích của người LĐ)
* Do địa vị chính trị - xã hội của GCCN quy định
GCCN có phẩm chất của một giai cấp tiên tiến, Có hệ tư tưởng Mác– Lênin; Tinh thần cách mạng triệt để; Ý thức tổ chức, kỷ luật tự giác cao; có tinh thần đoàn kết trong cuộc đấu tranh tự giải phóng mình và giải phóng XH
Trang 50 Đảng Cộng sản - nhân tố chủ quan quan trọng nhất để GCCN hoàn thành sứ mệnh lịch
sử
Mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản và GCCN
• ĐCS là sự kết hợp giữa phong trào công nhân với chủ nghĩa Mác - Lênin
kiên quyết cách mạng nhất
• Đảng cao hơn giai cấp ở trình độ giác ngộ lí tưởng, trí tuệ, phẩm chất và sự hi sinh cho giai cấp => lãnh đạo giai cấp
Trang 51
Vai trò của Đảng Cộng sản
Lãnh tụ chính trị: Làm cho GCCN trở thành tự giác - hiểu rõ và biết thực hiện SMLS;
Tham mưu giai cấp:
• Vạch cương lĩnh, đường lối đấu tranh chính trị
• Giác ngộ giai cấp tạo sự thống nhất về tư tưởng
• Tổ chức để tạo nên sức mạnh thống nhất, liên kết hành
động cho cả giai cấp
Tiền phong đấu tranh:
• Đi đầu trong đấu tranh, tiên phong về trí tuệ, gương mẫu trong cuộc sống
Trang 5252
b) Điều kiện chủ quan để GCCN thực hiện
SMLS
* XD đƣợc khối liên minh GC giữa GCCN với
GC nông dân & các tầng lớp lao động khác
Liên minh công - nông không chỉ từ phía giai cấp công nhân,
mà còn từ phía giai cấp nông dân Giai cấp nông dân và các tầng lớp nhân dân lao động khác cũng không thể thoát khỏi ách
áp bức bóc lột của giai cấp tư sản, không thể được giải phóng một cách thực sự và triệt để nếu không liên minh với giai cấp công nhân, không trở thành người bạn đồng minh của giai cấp công nhân
Trang 5353
II GCCN VÀ THỰC HIỆN SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA
GCCN HIỆN NAY
1.Giai cấp công nhân hiện nay
a) Điểm tương đồng so với GCCN thế kỷ XIX:
+ Vẫn là LLSX hàng đầu của XH hiện đại
+ Vẫn bị GCTS & CNTB bóc lột giá trị thặng dư
(v, v+m )
+ Vẫn còn xung đột lợi ích giữa GCTS & GCCN (giữa
tư bản và lao động)
+Vẫn là lực lượng đi đầu trong cuộc đấu tranh chống
CNTB vì hòa bình, dân chủ, tiến bộ XH và CNXH