1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng chủ nghĩa xã hội khoa học

71 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 2,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Presentation CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC Chương 1 NHẬP MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC 2 3 Điều kiện kinh tế + Đầu thế kỷ XIX, CM công nghiệp đã hoàn thành ở Anh, chuyển sang Pháp, Đức và làm xuất hiện một LLSX mới – nền đại công nghiệp + Đại công nghiệp đã làm thay đổi PTSX TBCN về quy mô SX, năng suất lao động, kinh nghiệm quản lý, kinh tế thị trƣờng Kết quả là Tạo điều kiện vật chất kỹ thuật, kinh tế cho sự xuất hiện một XH mới cao hơn CNTB (CNXH) Mâu thuẫn giữa LLSX với QHSX ngày càng.

Trang 1

CHỦ NGHĨA XÃ HỘI

KHOA HỌC

Trang 2

Chương 1

NHẬP MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

2

Trang 3

Điều kiện kinh tế

+ Đầu thế kỷ XIX, CM công nghiệp đã hoàn thành ở Anh, chuyển sang Pháp, Đức và làm xuất hiện một

LLSX mới – nền đại công nghiệp

+ Đại công nghiệp đã làm thay đổi PTSX TBCN về quy

mô SX, năng suất lao động, kinh nghiệm quản lý, kinh

Trang 4

4

Điều kiện chính trị - xã hội

- CM công nghiệp làm xuất hiện một LLXH mới – Giai cấp công nhân (GCVS)1000cn = 400 (600 thất nghiệp=>tc giảm

- GCCN bị bóc lột nặng nề, do vậy mâu thuẫn giữa GCCN với GCTS gay gắt trong CNTB

- Phong trào đấu tranh của GCCN chống GCTS ngày càng nhiều, nhƣng đều có kết cục thất bại nặng nề

- Nguyên nhân thất bại của phong trào công nhân theo Mác - Ăngghen là thiếu lý luận khoa học, cách mạng

- Hai ông đã xây dựng lý luận cho phong trào công nhân và gọi đó là

lý luận CNXH khoa học

1.1 Hoàn cảnh lịch sử ra đời CNXH khoa học

Trang 5

Công nhân thất nghiệp

- Về xã hội:

Giai cấp CN công nghiệp tăng nhanh và

Trang 6

6

Tiền đề khoa học – tư tưởng lý luận

- Khoa học :

+ Thuyết tế bào

+ Thuyết tiến hoá

+ Định luật bảo toàn và

chuyển hoá năng lượng

+ Khẳng định tính đúng đắn của

CNDVBC và CNDVLS + Làm cơ sở lý luận và phương pháp luận cho CNXHKH

+ Là 3 nguồn gốc lý luận của chủ nghĩa Mác

- Lênin

Trang 7

CNXH khoa häc

XH TBCN

và quá độ lên CNXH

N/c những quy luật CTrị –

XH của

HT

KT-XH CSCN

Trang 8

8

1.1.2 VAI TRÒ CỦA MÁC VÀ ĂNGGHEN

Trang 9

9

* Sự uyên bác về trí tuệ

 Sự gắn bó chặt chẽ với phong trào công nhân

 Sự gắn kết lý luận với thực tiễn

Trang 10

10

 Tác phẩm: Tuyên ngôn của Đ ảng Cộng sản (tháng 2/1848) là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của phong trào công nhân và của các đảng Cộng sản, trong đó những nguyên lý của CNXHKH đã được trình bày:

 Sự ra đời tất yếu của CNXH và sự tất yếu bị phủ định

 V/đề liên minh giai cấp (C - N) trong cách mạng XHCN

 V/đ dân tộc, con người… trong cách mạng XHCN

Trang 11

11

Trang 12

1.2.1 C.Mác và Ph.Ăngghen phát triển CNXH

KH

 Thời kỳ từ 1848 đến 1871 (Công xã Pari):

Hai ông tổng kết kinh nghiệm phong trào cách mạng 1848-1851, tiếp tục phát triển lý luận CNXHKH thông qua các tác phẩm:

(1) “Đấu tranh giai cấp ở Pháp" (1848 - 1850), (2) "Ngày 18 tháng Sương mù của Luibônapác

Trang 13

 Thời kỳ từ 1848 đến 1871 (Công xã Pari)

Về tư tưởng cách mạng không ngừng

- CM vô sản của GCCN có tính chất khó khăn,

phức tạp, phải trải qua nhiều giai đoạn

- Mỗi giai đoạn có nhiệm vụ riêng, nhưng phải

nối tiếp nhau, giữa các giai đoạn không có

giai đoạn “ngừng nghỉ” Mỗi giai đoạn vừa là tiền đề, vừa là điều kiện cho nhau

Trang 15

 Về tư tưởng liên minh giai cấp (C-N)

- “Nếu GCCN không liên minh được với người

bạn đồng minh tự nhiên của mình là GC nông dân thì ở các nước có đông nông dân, bài đồng

ca cách mạng của GCCN sẽ trở thành bài đơn

Trang 16

 Về chính đảng cách mạng của giai cấp vô sản

- Phong trào đấu tranh của GCCN chỉ có thể thắng

lợi khi tổ chức được chính đảng để lãnh đạo ở mỗi quốc gia

- Nhiệm vụ của chính đảng CM là đoàn kết GCCN,

lôi kéo các tầng lớp lao động, truyền bá tư tưởng CNXHKH vào phong trào công nhân để đấu tranh chống giai cấp thống trị

 Thời kỳ từ 1848 đến 1871 (Công xã Pari)

Trang 17

 Thời kỳ từ sau Công xã Pari đến 1895

Hai ông tổng kết kinh nghiệm Công xã Pari

và tiếp tục phát triển các nguyên lý của CNXHKH thông qua các tác phẩm tiêu biểu:

Trang 18

 Về tư tưởng nhà nước kiểu mới

- Tư tưởng “đập tan” NN của GC bóc lột đã được làm rõ:

Quân đội thường trực, cảnh sát; bộ máy quan liêu, giới tu hành, toà án và đẳng cấp quan toà phải được thay thế mới bởi nó đối lập với NN của GCCN;

- Thiết lập NN vô sản theo hình thức phổ thông đầu phiếu

bầu những đại diện tiêu biểu của GCCN và của các GC khác, họ cũng bị bãi miễn nếu tỏ ra không xứng đáng, họ không có đặc quyền, đặc lợi Toàn dân tham gia vào các

chức năng của NN…

 Thời kỳ từ sau Công xã Pari đến 1895

Trang 19

- Ngoài nhiệm vụ đấu tranh KT, CT, Đảng phải đấu tranh lý luận chống các trào lưu thù địch với CNXHKH để giữ sự trong sáng của lý luận và đoàn kết trong đảng

- Đảng phải thực hiện tinh thần quốc tế chân chính, đoàn kết

 Thời kỳ từ sau Công xã Pari đến 1895

Trang 20

Về thời kz quá độ lên CNCS

- Hình thái KT-XH CSCN chia thành 2 giai đoạn: GĐ thấp và

GĐ cao

- Thời kz quá độ là xã hội vừa thoát thai xã hội cũ, còn

nhiều dấu vết cũ nên cần phải cải biến để xây dựng yếu tố mới

- Công cụ để cải biến thời kz này là NN chuyên chính của

GCVS

20

 Thời kỳ từ sau Công xã Pari đến 1895

Trang 21

Hình thái KT-XH

TBCN

Hình thái KT-XH CSCN Giai đoạn thấp Giai đoạn cao

Trang 22

Về vấn đề gia đình

- Có 4 kiểu gia đình (tương ứng với các kiểu hôn nhân) trong

lịch sử

+ GĐ huyết thống – HN quần hôn

+ GĐ bạn thân (punaluan) – HN quần hôn

+ GĐ đối ngẫu (cặp đôi lỏng lẻo): HN cá thể

+ GĐ cá thể một vợ - một chồng: HN cá thể

- Đặc điểm của GĐ trong xã hội mới phải được xây dựng trên

cơ sở bình đẳng, tự nguyện, người phụ nữ không phải lo

bị áp đặt hay hôn nhân vì mục đích kinh tế mà trên cơ sở

tự nguyện… (i)

 Thời kỳ từ sau Công xã Pari đến 1895

Trang 23

1.2.2 V.I.Lênin vận dụng và phát triển CNXH KH

trong điều kiện mới

• Công lao lớn nhất của Lênin:

• Về Đảng kiểu mới của GCCN

• Diễn biến của CMXHCN

23

Trang 24

 Thời kỳ sau CM tháng Mười

Trang 25

25

CNXH SAU KHI LÊNIN QUA ĐỜI ĐẾN NAY

• Liên xô: CN Mác – Lênin, tư tưởng Stalin

• Trung Quốc: CN Mác - Lênin , TT Mao Trạch Đông,

LL Đặng Tiểu Bình; Thuyết 3 đại diện của Giang

Trạch Dân, CNXH hài hòa của Hồ Cẩm Đào, 4 toàn diện (CNXH đặc sắc TQ thời đại mới) của Tập Cận

Bình…

• Việt Nam: CN Mác - Lênin, TT Hồ Chí Minh

• CHDCND Lào: CN Mác - Lênin, TT Cayxon Phômvihan

• Cu Ba: CN Mác - Lênin, TT Hoxemacti được kết tinh

trong tư tưởng và hành động của Phiđen

• CHDCND Triều Tiên: Chủ thuyết Kim Nhật Thành

• CNXH thế kỷ XXI: CN Mác – Lênin, TT Bôlivia và Kinh

thánh…

Trang 26

* Ý nghĩa của việc nghiên cứu Chủ nghĩa

xã hội khoa học:

Trang 28

Về mặt thực tiễn

- Chủ nghĩa xã hội khoa học góp phần quan trọng trong việc giáo dục niềm tin khoa học cho nhân dân vào mục tiêu, lý tưởng xã hội chủ nghĩa và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội

Trang 29

Chương 2

SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN

29

Trang 30

NỘI DUNG

I Quan điểm cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin về giai cấp công nhân và sứ mệnh lịch

sử của giai cấp công nhân

II Giai cấp công nhân và thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân hiện nay

III Sứ mệnh lịch sử của GCCN Việt Nam

Trang 31

31

I Quan điểm cơ bản Chủ nghĩa Mác - Lênin về giai cấp công nhân và

sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

1 Khái niệm và đặc điểm của GCCN

a) GCCN trên phương diện kinh tế - xã hội

Thứ nhất: giai cấp công nhân với phương

thức lao động công nghiệp trong nền sản

xuất tư bản chủ nghĩa: đó là những

người lao động trực tiếp hay gián tiếp

vận hành các công cụ sản xuất có tính

chất công nghiệp ngày càng hiện đại và

xã hội hóa cao

Trang 32

32

1 Khái niệm và đặc điểm của GCCN

a) GCCN trên phương diện kinh tế - xã hội

Thứ hai, giai cấp công nhân trong quan

hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa Đó là giai

cấp của những người lao động không sở

hữu tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội

Họ phải bán sức lao động cho nhà tư

bản, công nhân là những người lao động

tự do, với nghĩa là tự do bán sức lao

động của mình để kiếm sống Chính điều

này khiến giai cấp công nhân trở thành

giai cấp đối kháng với giai cấp tư sản

Trang 33

33

+GC ĐỐI KHÁNG:

- người lao động (vô sản hoặc công nhân) bao gồm bất

cứ ai kiếm kế sinh nhai bằng cách bán sức lao

động của họ và được trả tiền công cho thời gian lao

động của họ Họ có ít lựa chọn nhưng phải làm việc vì

tiền, vì họ thường không có cách độc lập để tồn tại

- Tư bản (nhà tư bản): là người mà thu nhập của họ

không phải từ lao động nhiều mà do sự bóc lột của họ

đối với các công nhân như thu về giá trị thặng dư tạo

ra sự giàu có cho họ

tinh thần giảm của

công nhân, phá hoại,

Trang 34

34

I SỨ 1 Khái niệm và đặc điểm của GCCN

MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN

b) GCCN trên phương diện chính trị- xã hội

giai cấp công nhân là lao động bằng phương thức công nghiệp

với đặc trưng công cụ lao động là máy móc, tạo ra năng suất

lao động cao, quá trình lao động mang tính chất xã hội hóa

Trang 35

35

I SỨ 1 Khái niệm và đặc điểm của GCCN

MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN

b) GCCN trên phương diện chính trị- xã hội

giai cấp công nhân là đại biểu cho lực lượng sản xuất tiên tiến, cho phương thức sản xuất tiên tiến, quyết định sự tồn tại và

phát triển của xã hội hiện đại

Trang 36

36

I SỨ 1 Khái niệm và đặc điểm của GCCN

MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN

b) GCCN trên phương diện chính trị- xã hội

giai cấp công nhân có phẩm chất đặc biệt về tính tổ chức, kỷ luật lao động, tinh thần hợp tác và tâm lý lao động công

nghiệp

Trang 37

Khái niệm GCCN

37

Công nhân Việt Nam

1 GCCN và sứ mệnh lịch sử của GCCN

Giai cấp công nhân là một tập đoàn xã hội ổn định, hình

thành và phát triển cùng với quá trình phát triển của

nền công nghiệp hiện đại, Là giai cấp đại diện cho lực

lượng sản xuất tiên tiến; Là lực lượng chủ yếu của tiến

trình lịch sử quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa

xã hội; Ở nước tư bản chủ nghĩa, giai cấp công nhân là

những người không có hoặc về cơ bản không có tư liệu

sản xuất phải làm thuê cho giai cấp tư sản và bị giai cấp

tư sản bóc lột giá trị thặng dư; Ở các nước xã hội chủ

nghãi, giai cấp công nhân cùng nhân dân lao động làm

chủ những tư liệu sản xuất chủ yếu và cùng nhau hợp

tác lao động vì lợi ích chung của toàn xã hội trong đó có

lợi ích chính đáng của mình

I SỨ 1 Khái niệm và đặc điểm của GCCN

MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN

Trang 38

II NỘI DUNG VÀ ĐẶC ĐIỂM SỨ MỆNH

LỊCH SỬ CỦA GCCN

Trang 39

1 Nội dung sứ mệnh lịch sử của GCCN

Nội dung sứ mệnh

lịch sử

Thông qua đội tiền phong là ĐCS , GCCN tổ chức lãnh đạo nhân dân đấu tranh giải phóng mình và giải phóng toàn XH khỏi mọi áp bức, bất công trong chế độ TBCN, xóa bỏ CNTB để xây dựng CNXH và CNCS trên phạm vi toàn thế giới

Trang 40

ND kinh tế: GCCN là LLSX XHH cao, đại biểu cho qhsx và phương thức SX tiến bộ, sản xuất ra của cải cho xã hội XHCN

ND chính trị: Dưới sự lãnh đạo của ĐCS, GCCN tiến hành đấu tranh lật đổ quyền thống trị của gc tư sản, xóa bỏ áp bức bóc lột và CNTB, giành quyền lực về tay GCCN

và nhân dân lao động

ND văn hóa – tư tưởng: Dưới sự lãnh đạo của ĐCS, GCCN xây dựng hệ giá trị mới: LĐ; công bằng; dân chủ; bình đẳng và

Trang 41

41

2. Đặc điểm sứ mệnh lịch sử (SMLS)của GCCN

a) SMLS của GCCN xuất phát từ những tiền đề

KT - XH của sản xuất mang tính xã hội hoá với hai biểu hiện:

thúc đẩy sự vận động của mâu thuẫn cơ bản trong

Trang 42

42

2 Đặc điểm sứ mệnh lịch sử của GCCN

b) Thực hiện SMLS của giai cấp công nhân là sƣ̣ nghiệp cách mạng của bản thân GCCN cùng đông đảo quần chúng và mang lại lợi ích cho đa số

Giai cấp công nhân thông qua Đảng Cộng sản sẽ thực hiện sứ mệnh lịch sử bằng một cuộc cách mạng triệt để không chỉ xóa

bỏ sự thống trị áp bức của chủ nghĩa tƣ bản mà còn xây dựng thành công chế độ xã hội mới - xã hội chủ nghĩa và cộng sản

chủ nghĩa, tiến tới một xã hội không còn giai cấp

Trang 43

43

2 Đặc điểm sứ mệnh lịch sử của GCCN

c) SMLS của GCCN không phải là thay thế c/độ SH tƣ nhân này bằng một chế độ SH tƣ nhân khác mà là xóa bỏ triệt để chế độ tƣ hữu về TLSX

(SH Tƣ nhan tbcn)

sh công hữu: ai cũng có quyền sh

sh tu huu: DN (đại gia - nhà chính trị)

Trang 44

44

2 Đặc điểm sứ mệnh lịch sử của GCCN

d) GCCN giành lấy quyền lực thống trị là tiền đề cải tạo toàn diện, sâu sắc và triệt để XH cũ và xây dựng thành công XH mới với mục tiêu cao nhất là nhằm giải phóng con người

- (là cuộc CM do gc tư sản lãnh đạo nhằm lật đổ chế độ

phong kiến thiết lập nền thống trị của gc tư sản để thực hiện mục tiêu

quyền tư hữu (TK XVI - XX) thay thế c/độ SH tư nhân này bằng một chế độ SH tư nhân

- nhằm xóa bỏ sự thống trị của gc tư sản để thực hiện quyền làm chủ của GCCN và nhân dân lao động

Trang 45

45

2 Đặc điểm sứ mệnh lịch sử của GCCN

1 642 - 1648: Nội chiến ác liệt giữa vua và Quốc hội

1645: Diễn ra cuộc đấu tranh Nêdơbi nhà vua thua

1649 Xử tử vua, nền công hòa ra đời-

1653 nền độc tài được thiết lập

1688 quốc hội tiến hành chính biến, sau đó chế độ quân chủ lập hiến ra đời

( Xác lập hình thức bóc lột này bằng hình thức bóc lột khác, quần chúng nhân dân là người làm cách mạng thành công nhưng

không có quyền lợi gì từ cuộc cách m ạng này)

Trang 46

46

- Giai cấp công nhân:

Điều kiện để một GC đảm nhiệm sứ mệnh lịch

sử

+ Đại diện cho PTSX tiên tiến của thời đại

+ Có hệ tư tưởng riêng tiến bộ

+ Có lợi ích về cơ bản phù hợp với lợi ích của đa

số trong xã hội

+ Có tổ chức chính đảng dẫn đường (từ khi CNTB

ra đời)

Trang 47

47

3 Những điều kiện quy định sứ mệnh lịch sử

của giai cấp công nhân

a) Điều kiện khách quan quy định SMLS của GCCN

* Do địa vị kinh tế của GCCN quy định:

GCCN là chủ thế của quá trình SX vật chất hiện đại nên đã đại diện PTSX tiên tiến và LLSX hiện đại; tạo ra của cải vật chất chủ yếu cho xã hội; Lợi ích của GCCN về cơ bản thống nhất với lợi ích của người LĐ)

* Do địa vị chính trị - xã hội của GCCN quy định

GCCN có phẩm chất của một giai cấp tiên tiến, Có hệ tư tưởng Mác– Lênin; Tinh thần cách mạng triệt để; Ý thức tổ chức, kỷ luật tự giác cao; có tinh thần đoàn kết trong cuộc đấu tranh tự giải phóng mình và giải phóng XH

Trang 50

Đảng Cộng sản - nhân tố chủ quan quan trọng nhất để GCCN hoàn thành sứ mệnh lịch

sử

 Mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản và GCCN

• ĐCS là sự kết hợp giữa phong trào công nhân với chủ nghĩa Mác - Lênin

kiên quyết cách mạng nhất

• Đảng cao hơn giai cấp ở trình độ giác ngộ lí tưởng, trí tuệ, phẩm chất và sự hi sinh cho giai cấp => lãnh đạo giai cấp

Trang 51

 Vai trò của Đảng Cộng sản

 Lãnh tụ chính trị: Làm cho GCCN trở thành tự giác - hiểu rõ và biết thực hiện SMLS;

 Tham mưu giai cấp:

• Vạch cương lĩnh, đường lối đấu tranh chính trị

• Giác ngộ giai cấp tạo sự thống nhất về tư tưởng

• Tổ chức để tạo nên sức mạnh thống nhất, liên kết hành

động cho cả giai cấp

Tiền phong đấu tranh:

Đi đầu trong đấu tranh, tiên phong về trí tuệ, gương mẫu trong cuộc sống

Trang 52

52

b) Điều kiện chủ quan để GCCN thực hiện

SMLS

* XD đƣợc khối liên minh GC giữa GCCN với

GC nông dân & các tầng lớp lao động khác

Liên minh công - nông không chỉ từ phía giai cấp công nhân,

mà còn từ phía giai cấp nông dân Giai cấp nông dân và các tầng lớp nhân dân lao động khác cũng không thể thoát khỏi ách

áp bức bóc lột của giai cấp tư sản, không thể được giải phóng một cách thực sự và triệt để nếu không liên minh với giai cấp công nhân, không trở thành người bạn đồng minh của giai cấp công nhân

Trang 53

53

II GCCN VÀ THỰC HIỆN SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA

GCCN HIỆN NAY

1.Giai cấp công nhân hiện nay

a) Điểm tương đồng so với GCCN thế kỷ XIX:

+ Vẫn là LLSX hàng đầu của XH hiện đại

+ Vẫn bị GCTS & CNTB bóc lột giá trị thặng dư

(v, v+m )

+ Vẫn còn xung đột lợi ích giữa GCTS & GCCN (giữa

tư bản và lao động)

+Vẫn là lực lượng đi đầu trong cuộc đấu tranh chống

CNTB vì hòa bình, dân chủ, tiến bộ XH và CNXH

Ngày đăng: 25/04/2022, 21:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Thiết lập NN vô sản theo hình thức phổ thông đầu phiếu bầu  những  đại  diện  tiêu  biểu  của  GCCN  và  của  các  GC  khác, họ cũng bị bãi miễn nếu tỏ ra không xứng đáng, họ  không  có  đặc  quyền,  đặc  lợi - Bài giảng chủ nghĩa xã hội khoa học
hi ết lập NN vô sản theo hình thức phổ thông đầu phiếu bầu những đại diện tiêu biểu của GCCN và của các GC khác, họ cũng bị bãi miễn nếu tỏ ra không xứng đáng, họ không có đặc quyền, đặc lợi (Trang 18)
Hình thái KT-XH TBCN - Bài giảng chủ nghĩa xã hội khoa học
Hình th ái KT-XH TBCN (Trang 21)
chống liên minh là các hình thức đấu tranh giai cấp. - Bài giảng chủ nghĩa xã hội khoa học
ch ống liên minh là các hình thức đấu tranh giai cấp (Trang 33)
Giai cấp công nhân là một tập đoàn xã hội ổn định, hình thành  và  phát triển  cùng với  quá  trình  phát triểncủa nền công nghiệphiệnđại, Là giai cấpđạidiện cho lực - Bài giảng chủ nghĩa xã hội khoa học
iai cấp công nhân là một tập đoàn xã hội ổn định, hình thành và phát triển cùng với quá trình phát triểncủa nền công nghiệphiệnđại, Là giai cấpđạidiện cho lực (Trang 37)
tình hình trong nước; có tinh thần đoàn kết dân tộc, ... - Bài giảng chủ nghĩa xã hội khoa học
t ình hình trong nước; có tinh thần đoàn kết dân tộc, (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w