Nội dung bản trích yếu 1. Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu của luận án - Mục tiêu nghiên cứu của luận án: Trên cơ sở tổng quan tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam, tác giả xây dựng hệ thống cơ sở lý luận, lựa chọn mô hình và phương pháp nghiên cứu phù hợp để đánh giá tác động của ba nhóm nhân tố gồm đặc điểm nhân khẩu học của Giám đốc điều hành (CEO), ưu đãi thuế và phi thuế đến kết quả hoạt động (KQHĐ) của doanh nghiệp (DN) trong ngành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (NCKH&PTCN) tại Việt Nam. Sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính, tác giả đánh giá thực trạng tác động của các nhóm nhân tố này tới KQHĐ của DN trong ngành NCKH&PTCN giai đoạn 2008-2019 từ đó đưa ra khuyến nghị, đề xuất giải pháp hoàn thiện ưu đãi thuế và hiện thực hoá ưu đãi phi thuế nhằm nâng cao KQHĐ của DN trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam. - Đối tượng nghiên cứu của luận án: Đối tượng nghiên cứu của luận án là tác động của đặc điểm nhân khẩu học của Giám đốc điều hành (CEO), ưu đãi thuế và phi thuế đến KQHĐ của DN trong ngành NCKH&PTCN. 2. Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu nghiên cứu: tìm hiểu các nghiên cứu trước, chỉ ra khoảng trống nghiên cứu, xây dựng mô hình và phương pháp nghiên cứu phù hợp. Phương pháp thống kê mô tả: phản ánh đặc điểm nhân khẩu học của Giám đốc điều hành (CEO), ưu đãi thuế và KQHĐ của DN trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam giai đoạn 2008-2019. Phương pháp nghiên cứu định lượng: Để đánh giá tác động của đặc điểm nhân khẩu học của Giám đốc điều hành (CEO) gồm tuổi, giới tính, học vấn đến KQHĐ của DN trong ngành NCKH&PTCN, tác giả sử dụng mô hình hồi quy bình phương nhỏ nhất thông thường – OLS, hồi quy robust, hồi quy robust với biến tương tác về đặc điểm nhân khẩu học của CEO cùng các kiểm định độ vững (robustness) của mô hình ước lượng. Để đánh giá ảnh hưởng của ưu đãi thuế đến KQHĐ của DNKHCN giai đoạn 2008- 2019, tác giả sử dụng hồi quy OLS, hồi quy tác động cố định (FE), hồi quy tác động ngẫu nhiên (RE), phương pháp bình phương tổng quát tối thiểu (FGLS), mô hình GMM hệ thống hai bước (two-step system GMM). Phương pháp nghiên cứu định tính: Để đánh giá các ưu đãi của Nhà nước (bao gồm cả ưu đãi thuế và phi thuế) cho DNKHCN từ góc nhìn của DN thụ hưởng ưu đãi, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính thông qua công cụ phỏng vấn sâu bán cấu trúc. Phương pháp phân tích định tính trên cơ sở chuyển dữ liệu phỏng vấn ghi âm sang dạng văn bản (text), thực hiện mã hoá dữ liệu (coding), tạo nhóm mã (code groups) từ đó hệ thống ra những chủ đề chính (themes) được bàn luận. Trên cơ sở các ý kiến đánh giá của DN về ưu đãi của Nhà nước, luận án đưa ra khuyến nghị và giải pháp để hoàn thiện ưu đãi thuế và hiện thực hoá các ưu đãi phi thuế của Nhà nước cho DN trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam. Luận án sử dụng dữ liệu thứ cấp từ cơ sở dữ liệu điều tra DN của Tổng cục thống kê (GSO) hàng năm và dữ liệu sơ cấp do tác giả thực hiện phỏng vấn sâu trực tiếp tại 15 DNKHCN trên địa bàn Hà Nội; xử lý dữ liệu trên phần mềm phân tích định lượng Stata 14 và phần mềm phân tích định tính Atlas.ti 9. 3. Các kết quả chính và kết luận Kết quả nghiên cứu định lượng cho thấy tuổi CEO có tác động nghịch chiều với tính sinh lời của DN tuy nhiên tác động này nhỏ; nữ CEO DN72 vượt trội nam CEO và xét cho tổng thể ngành thì học vấn CEO có tác động cùng chiều với tính sinh lời. Đặc biệt trình độ thạc sỹ cho thấy sự ưu việt trong điều hành DN thuộc ngành này tại Việt Nam. Các kết quả chính này ủng hộ lý thuyết UET và đưa ra những gợi ý cho DN trong chính sách tuyển dụng, đào tạo và quản trị nhân sự trong tương lai. Đánh giá tác động tương tác giữa các biến đặc điểm nhân khẩu học của CEO cho thấy ảnh hưởng chi tiết và kết quả chính xác hơn về mức độ và chiều tác động. Một số đặc điểm của DN có tác động nhất định đến KQHĐ như quy mô lao động, quy mô tài sản, tuổi đời DN, tăng trưởng doanh thu, đòn bẩy tài chính, XNK. Những đặc điểm này phản ánh nguồn lực bên trong DN tác động tới KQHĐ, ủng hộ cho lý thuyết RBT. Ưu đãi thuế TNDN cho phần doanh thu từ kết quả KH&CN được kết luận có ý nghĩa tích cực tới tính sinh lời, sự tồn tại và phát triển của DN mặc dù ưu đãi này hiện không bao phủ diện rộng DNKHCN. Kết quả nghiên cứu định tính cho thấy đánh giá ưu đãi thuế và phi thuế từ góc nhìn của chính DN thụ hưởng, khẳng định vai trò quan trọng của lý thuyết thể chế (IT) khi Nhà nước bằng các công cụ chính sách có thể tạo điều kiện thuận lợi giúp DN có KQHĐ tốt hơn. Nghiên cứu định tính giúp kiểm định lại kết luận có được từ nghiên cứu định lượng liên quan tới ưu đãi thuế, khẳng định ưu đãi thuế có tác động tích cực đồng thời cho thấy những vướng mắc liên quan tới ưu đãi phi thuế hiện hành và một số khó khăn của DN liên quan tới ưu đãi thuế mà nghiên cứu định lượng không có cơ sở dữ liệu và công cụ để thực hiện. Trên cơ sở định hướng phát triển đất nước giai đoạn 2021-2030 với vai trò đột phá chiến lược của đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng và phát triển KH&CN, đổi mới sáng tạo của Trung ương Đảng, luận án đưa ra các nhóm giải pháp hỗ trợ khắc phục những vướng mắc liên quan tới ưu đãi phi thuế, một số khuyến nghị chính sách tới cơ quan quản lý Nhà nước và tổ chức có liên quan nhằm bổ sung hành lang pháp lý, sửa đổi quy định hiện hành để hiện thực hoá ưu đãi phi thuế, mở rộng diện bao phủ và tần suất được ưu đãi thuế cho DN cũng như đề xuất một số hình thức ưu đãi thuế phù hợp với đặc thù DN trong ngành NCKH&PTCN.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
Ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 93.40.101
DƯƠNG THỊ THANH THUỶ
Hà Nội - 2022
Trang 2Luận án được thực hiện tại trường Đại học Ngoại thương
Người hướng dẫn khoa học: TS Hồ Hồng Hải
TS Nguyễn Thục Anh
Phản biện 1: ………
.………
Phản biện 2: ………
………
Phản biện 3: ………
………
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng tại ………….………
Trang 31 Lý do lựa chọn đề tài
Trong những năm gần đây, sự phát triển vượt bậc của kinh tế toàn cầu dựa trên nền tảng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ mới song hành với cuộc cách mạng công nghệ 4.0 xuất phát từ Đức lan toả khắp thế giới đã cho thấy những
ưu thế vượt trội mà bất cứ quốc gia, ngành nghề, doanh nghiệp nào có trong tay sản phẩm khoa học và công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, đều gặt hái được những thành công rực rỡ Các tập đoàn công nghệ hàng đầu thế giới như Apple, Google, Tesla của Hoa Kỳ, Samsung của Hàn Quốc v.v… thực sự là những người chơi lớn trên sân chơi công nghệ quy mô toàn cầu với doanh thu hàng năm lên tới hàng trăm tỷ đô la Mỹ Kinh tế thế giới đang dịch chuyển theo hướng dành ngày càng nhiều hơn nguồn lực
đa dạng cả về tài chính và con người phục vụ nghiên cứu và phát triển, cho ra các kết quả khoa học và công nghệ, thương mại hoá những kết quả đó, biến chúng thành nguồn thu chính của doanh nghiệp
Ở Việt Nam, dù là một nền kinh tế đang phát triển song chủ trương phát triển khoa học và công nghệ đã được đưa vào định hướng phát triển của quốc gia từ gần hai thập niên qua Trung ương Đảng (2002) xác định “đưa tổng mức đầu tư xã hội cho khoa học và công nghệ đạt 1% GDP vào năm 2005 và 1,5% GDP vào năm 2010; đảm bảo tốc độ tăng chi cho khoa học và công nghệ từ ngân sách Nhà nước hàng năm cao hơn tốc độ tăng chi ngân sách; từng bước chuyển các tổ chức khoa học và công nghệ thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ sang cơ chế
tự trang trải kinh phí, hoạt động theo cơ chế doanh nghiệp; tạo điều kiện để phát triển nhanh doanh nghiệp công nghệ (doanh nghiệp sản xuất kinh doanh gắn với hoạt động nghiên cứu công nghệ)” Nối tiếp chủ trương và định hướng nói trên, Trung ương Đảng (2012) trong nghị quyết về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã nhấn mạnh ưu tiên phát triển một số công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ liên ngành
Theo chủ trương trên của Đảng, phát triển khoa học và công nghệ phải xuất phát từ doanh nghiệp (DN) và DN trong ngành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (NCKH&PTCN) được kỳ vọng đóng vai trò trung tâm Những DN này sẽ đóng góp vào công cuộc phát triển đất nước trên cơ sở hoạt động NCKH&PTCN, tạo
Trang 4ra các kết quả khoa học và công nghệ (KH&CN), thương mại hoá thành công những kết quả đó trên thị trường, mang lại doanh thu và lợi nhuận cho DN
Giám đốc điều hành (Chief Executive Officer – CEO) của DN trong ngành
NCKH&PTCN đóng vai trò đặc biệt quan trọng Họ là người chèo lái con thuyền DN sáng tạo công nghệ mới, giúp DN tồn tại và phát triển Nghiên cứu tác động của đặc điểm nhân khẩu học của CEO sẽ đưa ra căn cứ khoa học trợ giúp DN trong ngành trong chiến lược tuyển dụng, đào tạo và quản trị nhân sự cấp cao Bên cạnh đó, do đặc thù của DN trong ngành này cần đầu tư mạnh cho hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) – rủi ro cao, tốn nhiều nguồn lực trong khi nguồn lực tự thân của DN hạn chế nên sự trợ giúp của Nhà nước cả về thể chế và nguồn lực vật chất quy mô quốc gia là hết sức cần thiết Việc đánh giá tác động của đặc điểm nhân khẩu học của giám đốc điều hành (CEO) (gồm tuổi, giới tính và học vấn), ưu đãi thuế và phi thuế đến kết quả hoạt động (KQHĐ) của DN trong một ngành đặc thù như ngành NCKH&PTCN hiện chưa được nghiên cứu tại Việt Nam trong khi phát triển kinh tế
xã hội trên cơ sở DN đẩy mạnh nghiên cứu, sáng tạo công nghệ tiên tiến được Đảng, Nhà nước đặc biệt quan tâm và mong muốn hỗ trợ Nghiên cứu tác động của ưu đãi thuế và phi thuế đến KQHĐ của DN do đó sẽ cung cấp căn cứ khoa học và thực tiễn cho các nhà hoạch định và thực thi chính sách để đánh giá hậu kiểm hiệu quả của ưu đãi hiện hành đồng thời để rút kinh nghiệm khi xây dựng những chương trình ưu đãi mới của quốc gia dành cho DN trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam Các phát hiện từ nghiên cứu đầu tiên này sẽ là cơ sở đề xuất các khuyến nghị và giải pháp nhằm kịp thời hỗ trợ DN, tạo điều kiện thuận lợi để DN trong ngành NCKH&PTCN phát huy thế mạnh KH&CN, tăng trưởng vượt bậc, đóng góp vào sự phát triển KH&CN chung cũng như sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước Đề tài luận án
tiến sỹ “Đánh giá tác động của đặc điểm nhân khẩu học của Giám đốc điều hành
(CEO), ưu đãi thuế và phi thuế đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong ngành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tại Việt Nam” vì vậy đã được
tác giả lựa chọn
2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu cơ bản của luận án là đánh giá tác động của đặc điểm nhân khẩu học
Trang 5của Giám đốc điều hành (CEO), ưu đãi thuế và phi thuế của Nhà nước đến kết quả hoạt động của DN trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam
2.2 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1: Đặc điểm nhân khẩu học của Giám đốc điều hành (CEO) gồm tuổi,
giới tính, học vấn có tác động như thế nào tới KQHĐ của DN trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam?
Câu hỏi 2: Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cho phần doanh thu
từ kết quả KH&CN có tác động như thế nào tới KQHĐ của Doanh nghiệp khoa học và công nghệ (DNKHCN)?
Câu hỏi 3: DNKHCN đánh giá như thế nào về ưu đãi thuế và phi thuế của Nhà
nước cho DN?
Câu hỏi 4: Khuyến nghị về đặc điểm nhân khẩu học của CEO, giải pháp hoàn
thiện ưu đãi thuế và hiện thực hoá các ưu đãi phi thuế của Nhà nước cho DN trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam là gì?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là tác động của đặc điểm nhân khẩu học của CEO, ưu đãi thuế và phi thuế đến KQHĐ của DN trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung: tác động của đặc điểm nhân khẩu học của Giám đốc điều hành (CEO) bao gồm tuổi, giới tính, học vấn, tác động của ưu đãi thuế và phi thuế đến KQHĐ của DN
Phạm vi thời gian: giai đoạn 2008-2019
Phạm vi không gian: DN trong ngành NCKH&PTCN trên toàn lãnh thổ Việt Nam với phần nghiên cứu định lượng và 15 DNKHCN trên địa bàn Hà Nội cho phần nghiên cứu định tính
4 Những đóng góp mới của luận án
4.1 Những đóng góp về lý luận
• Thứ nhất, luận án đã hệ thống hoá các vấn đề lý luận về KQHĐ của DN, làm
rõ khung lý thuyết về đặc điểm nhân khẩu học của Giám đốc điều hành (CEO),
ưu đãi thuế và phi thuế và tác động của các nhân tố này tới KQHĐ của DN,
Trang 6tổng hợp các giả thiết nghiên cứu để giải thích tác động của các nhân tố đó
• Thứ hai, luận án đã kiểm định mô hình nghiên cứu với khách thể nghiên cứu
là DN trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam, tập trung phân tích tác động của đặc điểm nhân khẩu học của CEO (tuổi, giới tính, học vấn), ưu đãi thuế,
và đánh giá ưu đãi thuế và phi thuế từ góc nhìn của DN thụ hưởng
• Thứ ba, luận án sử dụng phân tích định tính bằng công cụ phỏng vấn sâu lãnh
đạo DNKHCN kết hợp với phân tích định lượng mang lại cái nhìn thấu đáo về
cơ chế tác động và ảnh hưởng của ưu đãi thuế và phi thuế đến KQHĐ của DN trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam Sự kết hợp này chưa từng có trong các nghiên cứu liên quan tới DN thuộc ngành này trong bối cảnh Việt Nam
4.2 Những đóng góp về thực tiễn
• Thứ nhất, luận án đánh giá thực trạng về tác động của đặc điểm nhân khẩu học
của CEO (tuổi, giới tính, học vấn) đến KQHĐ của DN trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam, giúp DN nhìn nhận rõ hơn về vai trò của các đặc điểm này và có những điều chỉnh phù hợp trong chiến lược tuyển dụng, đào tạo và quản trị nhân sự cấp cao, phù hợp định hướng phát triển của DN
• Thứ hai, kết quả nghiên cứu của luận án cung cấp góc nhìn sâu sắc và tường
tận về thực trạng ưu đãi của Nhà nước cho DNKHCN bao gồm cả ưu đãi thuế
và phi thuế, cung cấp bằng chứng khoa học cho cơ quan quản lý Nhà nước về KH&CN để đánh giá hậu kiểm tác động của các ưu đãi hiện hành
• Thứ ba, luận án đưa ra các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện ưu đãi thuế và
hiện thực hoá ưu đãi phi thuế nhằm hỗ trợ DN trong ngành NCKH&PTCN
5 Cấu trúc của luận án
Luận án gồm 5 chương ngoài Phần mở đầu, Kết luận, và Danh mục tài liệu tham khảo:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về tác động của đặc điểm nhân khẩu học của CEO,
ưu đãi thuế và phi thuế đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong ngành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Trang 7Chương 4: Phân tích thực trạng tác động của đặc điểm nhân khẩu học của
CEO, ưu đãi thuế và phi thuế đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong ngành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tại Việt Nam giai đoạn 2008-2019
Chương 5: Khuyến nghị và giải pháp nâng cao kết quả hoạt động của doanh
nghiệp trong ngành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tại Việt Nam
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu
1.1.1 Các nghiên cứu về mối liên hệ giữa đặc điểm nhân khẩu học của Giám đốc
điều hành (CEO) và KQHĐ của DN
❖ Các nghiên cứu ở nước ngoài
❖ Các nghiên cứu ở Việt Nam
1.1.2 Các nghiên cứu về mối liên hệ giữa ưu đãi thuế và phi thuế với KQHĐ của
DN
❖ Ưu đãi thuế và phi thuế với hoạt động R&D của DN
▪ Các nghiên cứu ở nước ngoài
▪ Ở Việt Nam, theo như tìm hiểu và thông tin mà tác giả có được, chưa có
nghiên cứu nào đánh giá tác động của ưu đãi thuế và phi thuế đến hoạt động R&D của DN
❖ Ưu đãi thuế và phi thuế với KQHĐ của DN thụ hưởng
▪ Các nghiên cứu ở nước ngoài
▪ Các nghiên cứu ở Việt Nam
1.1.3 Các nghiên cứu liên quan tới DN trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam
1.2 Khoảng trống nghiên cứu
Thứ nhất, do thể hiện của lý thuyết UET trong thực tiễn kinh doanh không
thống nhất khi bối cảnh thay đổi nên việc nghiên cứu tác động của đặc điểm nhân khẩu học của CEO đến KQHĐ của DN trong một ngành cụ thể cần được đánh giá riêng để có cái nhìn thấu đáo và chi tiết Nghiên cứu trong bối cảnh DN thuộc một ngành tại Việt Nam vì vậy sẽ kiểm định, mở rộng lý thuyết UET, cung cấp bằng chứng bổ sung cho kho tàng nghiên cứu và cho thấy góc nhìn riêng về vai trò của các đặc điểm nhân khẩu học của CEO với DN trong ngành một cách đầy đủ và chính xác
Thứ hai, mọi loại hình ưu đãi cần được đánh giá hậu kiểm xem có đạt được
những mục tiêu đặt ra ban đầu của các nhà hoạch định chính sách hay không vì sự trợ giúp hữu hiệu của chính phủ một mặt có thể giúp DN vượt qua rào cản về thể chế
và những rào cản khác trong một sân chơi không đồng đều nhưng ngược lại một sự trợ giúp sai lầm của chính phủ sẽ có tác động xấu, làm méo mó sự vận hành hiệu quả của các lực lượng thị trường bao gồm cả việc duy trì những người chơi kém hiệu quả
Trang 9trong kinh doanh (Hansen và cộng sự, 2019) Ở Việt Nam, các nghiên cứu đánh giá hiệu quả của chính sách ưu đãi của Nhà nước cho DN còn rất ít
Thứ ba, đánh giá các loại hình ưu đãi ngoài việc nhìn từ góc độ của cơ quan
quản lý Nhà nước, sử dụng số liệu thứ cấp cần có thêm sự đánh giá chính sách từ chính DN thụ hưởng để góc nhìn đa dạng và sâu sắc hơn Việc phỏng vấn sâu DN và
sử dụng công cụ phân tích định tính vẫn còn mới mẻ ở Việt Nam Nghiên cứu định tính sẽ cung cấp tư duy phản biện cho các nhà hoạch định chính sách để đánh giá hiệu quả của chính sách từ đó điều chỉnh, bổ sung các quy định, nhằm giúp cho ưu đãi thực sự đến được với DN, trợ giúp DN phát triển đúng như kỳ vọng và mục tiêu mà chương trình ưu đãi của Nhà nước đã đặt ra
Thứ tư, khách thể nghiên cứu của luận án là DN trong ngành NCKH&PTCN
tại Việt Nam – một ngành có đặc thù riêng nhấn mạnh tới hoạt động R&D, tập trung vào phát triển và sử dụng công nghệ mới (Cooper và Bruno, 1977) nên hoàn toàn khác với các ngành còn lại trong nền kinh tế Cụ thể, phần lớn các nguồn lực (từ bản thân DN và bên ngoài) mà DN có thể huy động phải được phân bổ cho hoạt động NCKH&PTCN thì mới cho ra kết quả KH&CN, biến chúng thành sản phẩm có tính thương mại hoá, tiêu thụ được trên thị trường, mang lại nguồn thu cho DN, từ đó bổ sung nguồn lực để DN tái đầu tư cho R&D Hiện nay, nguồn lực mà DN huy động được rất hạn chế trong khi nhu cầu lớn và đòi hỏi đầu tư liên tục vì vậy cần sự trợ giúp của Nhà nước thông qua các công cụ ưu đãi Xét về góc độ hoạch định chính sách của Chính phủ Việt Nam, những DN thuộc ngành này đang là ưu tiên hàng đầu của quốc gia, được khuyến khích phát triển trong suốt hơn một thập niên qua nhưng vẫn chưa hình thành được một cộng đồng DNKHCN lớn mạnh Vì vậy, đánh giá tác động của ưu đãi thuế và phi thuế đến KQHĐ của DN trong ngành này thực sự cần thiết khi những nghiên cứu tương tự ở Việt Nam chưa có
Trang 10CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẶC ĐIỂM NHÂN KHẨU HỌC CỦA CEO, ƯU ĐÃI THUẾ VÀ PHI THUẾ ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NGÀNH NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ 2.1 Doanh nghiệp trong ngành NCKH&PTCN
2.1.1 Khái niệm Doanh nghiệp khoa học và công nghệ
2.1.2 Phân loại DN trong ngành NCKH&PTCN
❖ Nhóm DN72
❖ Nhóm DNKHCN
2.2 Cơ sở lý thuyết về KQHĐ của DN trong ngành NCKH&PTCN
2.2.1 Khái niệm kết quả hoạt động của DN
2.2.2 Các lý thuyết quản trị về các nhóm nhân tố tác động tác động đến KQHĐ
của DN
❖ Lý thuyết dựa vào nguồn lực (Resource-based Theory – RBT)
❖ Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực (Resource Dependence Theory – RDT)
❖ Lý thuyết thể chế (Institutional Theory – IT)
❖ Lý thuyết nhà lãnh đạo cấp cao (Upper Echelon Theory – UET)
2.2.3 Các mô hình đánh giá KQHĐ của DN
❖ Mô hình “Thẻ điểm cân bằng” (The Balanced Scorecard)
❖ Mô hình “Lăng kính hoạt động” (Performance Prism)
❖ Mô hình Malcolm Baldrige
❖ Mô hình “Kim tự tháp hoạt động” (Performance Pyramid)
2.2.4 Các chỉ số đánh giá KQHĐ của DN
❖ Chỉ số đánh giá tính sinh lời, sự tăng trưởng, sự sống còn và tính hiệu quả
❖ Chỉ số đánh giá KQHĐ dựa trên thị trường và KQHĐ do DN tự nhìn nhận
2.2.5 Khái niệm công cụ của luận án – Kết quả hoạt động và nội hàm khái niệm
Trang 11Hình 2.1: Khái niệm KQHĐ của DN trong khuôn khổ luận án và phương pháp đánh giá
(Nguồn: Do tác giả tổng hợp, xây dựng và đề xuất)
2.3 Các nhóm nhân tố tác động đến KQHĐ của DN trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam
2.3.1 Đặc điểm nhân khẩu học của CEO
2.3.2 Ưu đãi thuế
❖ Khái niệm “ưu đãi thuế”
❖ Cơ chế tác động của ưu đãi thuế tới KQHĐ của DN
2.3.3 Ưu đãi phi thuế
❖ Khái niệm “ưu đãi phi thuế”
❖ Cơ chế tác động của ưu đãi phi thuế tới KQHĐ của DN
Trang 12CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Thiết kế nghiên cứu
Hình 3.1: Thiết kế nghiên cứu
(Nguồn: Do tác giả tổng hợp, xây dựng và đề xuất)
Trang 133.2 Mô tả mẫu nghiên cứu
3.2.1 Mẫu nghiên cứu trong nghiên cứu định lượng
❖ Mẫu nghiên cứu tác động của đặc điểm nhân khẩu học của CEO đến KQHĐ
của DN ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam
Mẫu nghiên cứu gồm 564 DN trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam năm
2017 gồm hai nhóm: 327 DN72 và 237 DNKHCN Dữ liệu chéo về DN là dữ liệu thứ cấp thu thập từ tổng điều tra DN được thực hiện hàng năm bởi Tổng cục thống
kê (GSO) trực thuộc Bộ Tài chính của Việt Nam
❖ Mẫu nghiên cứu tác động của ưu đãi thuế đến KQHĐ của DNKHCN tại VN
Mẫu nghiên cứu cho phần đánh giá định lượng tác động của ưu đãi thuế đến KQHĐ của DNKHCN được thiết lập theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân
tầng (stratified random sampling) kết hợp với chọn mẫu ngẫu nhiên đơn (simple
random sampling)
Mẫu nghiên cứu chốt lại gồm 95 DNKHCN giai đoạn 2008-2019 trải khắp các tỉnh thành trong cả nước bao gồm 5 TP trực thuộc Trung Ương - Hà Nội, Hải Phòng,
Đà Nẵng, TPHCM, và Cần Thơ
3.2.2 Mẫu nghiên cứu trong nghiên cứu định tính
Nghiên cứu áp dụng chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) Mẫu là 15
DNKHCN tại Hà Nội để phỏng vấn sâu trực tiếp Mẫu được chọn từ ba nguồn gốc của DNKHCN gồm: DN khởi nghiệp sáng tạo, DN đã hoạt động trên thương trường
có đủ điều kiện đăng ký DNKHCN, và tổ chức KH&CN công lập chuyển đổi Lựa chọn này nhằm mang lại góc nhìn toàn diện khi đánh giá ưu đãi từ DNKHCN với
những xuất phát điểm khác nhau
3.3 Phương pháp nghiên cứu được sử dụng
3.3.1 Phương pháp nghiên cứu định lượng
❖ Mô hình và phương pháp nghiên cứu tác động của đặc điểm nhân khẩu học
của CEO đến KQHĐ của DN trong ngành NCKH&PTCN
Giả thiết nghiên cứu về tác động của các biến đặc điểm nhân khẩu học của
CEO (tuổi, giới tính, học vấn) đến KQHĐ của DN (bao gồm giả thiết về các biến tương tác)