(Luận án tiến sĩ) Anh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô tới thuchi quỹ Bảo hiểm thất nghiệp trong điều kiện tự cân đối ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Anh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô tới thuchi quỹ Bảo hiểm thất nghiệp trong điều kiện tự cân đối ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Anh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô tới thuchi quỹ Bảo hiểm thất nghiệp trong điều kiện tự cân đối ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Anh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô tới thuchi quỹ Bảo hiểm thất nghiệp trong điều kiện tự cân đối ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Anh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô tới thuchi quỹ Bảo hiểm thất nghiệp trong điều kiện tự cân đối ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Anh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô tới thuchi quỹ Bảo hiểm thất nghiệp trong điều kiện tự cân đối ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Anh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô tới thuchi quỹ Bảo hiểm thất nghiệp trong điều kiện tự cân đối ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Anh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô tới thuchi quỹ Bảo hiểm thất nghiệp trong điều kiện tự cân đối ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Anh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô tới thuchi quỹ Bảo hiểm thất nghiệp trong điều kiện tự cân đối ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Anh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô tới thuchi quỹ Bảo hiểm thất nghiệp trong điều kiện tự cân đối ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Anh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô tới thuchi quỹ Bảo hiểm thất nghiệp trong điều kiện tự cân đối ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Anh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô tới thuchi quỹ Bảo hiểm thất nghiệp trong điều kiện tự cân đối ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Anh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô tới thuchi quỹ Bảo hiểm thất nghiệp trong điều kiện tự cân đối ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Anh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô tới thuchi quỹ Bảo hiểm thất nghiệp trong điều kiện tự cân đối ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Anh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô tới thuchi quỹ Bảo hiểm thất nghiệp trong điều kiện tự cân đối ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Anh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô tới thuchi quỹ Bảo hiểm thất nghiệp trong điều kiện tự cân đối ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Anh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô tới thuchi quỹ Bảo hiểm thất nghiệp trong điều kiện tự cân đối ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Anh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô tới thuchi quỹ Bảo hiểm thất nghiệp trong điều kiện tự cân đối ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Anh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô tới thuchi quỹ Bảo hiểm thất nghiệp trong điều kiện tự cân đối ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Anh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô tới thuchi quỹ Bảo hiểm thất nghiệp trong điều kiện tự cân đối ở Việt Nam
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
LÊ THÀNH CÔNG
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ TỚI THU-CHI QUỸ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP TRONG ĐIỀU KIỆN TỰ CÂN ĐỐI Ở VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HỌC
HÀ NỘI - 2021
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LÊ THÀNH CÔNG
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ TỚI THU-CHI QUỸ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP TRONG ĐIỀU KIỆN TỰ CÂN ĐỐI Ở VIỆT NAM
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi với sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Ái Đoàn, Trường ĐH Bách Khoa – Hà Nội Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực do chính tác giả thực hiện và không vi phạm đạo đức nghiên cứu
Ngoài ra, trong một vài nội dung Luận án, Nghiên cứu sinh có tổng hợp một
số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác và cơ quan tổ chức khác, Nghiên cứu sinh đã ghi rõ và chú thích, trích dẫn đầy đủ trong phần Danh mục tài liệu tham khảo Các số liệu sử dụng phân tích trong luận án có nguồn gốc rõ ràng,
đã công bố theo đúng quy định
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
về nội dung Luận án của mình
Hà Nội, ngày tháng năm 2021
Trang 4ii
LỜI CÁM ƠN
Nghiên cứu sinh xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
- Tập thể các thầy, cô giáo của Viện Kinh tế và Quản lý, trường Đại Học Bách Khoa
Hà Nội trong suốt thời gian học tập và quá trình nghiên cứu, đã dành thời gian chia
sẻ kiến thức và góp ý chuyên môn để nghiên cứu sinh có được kết quả cuối cùng
- Giáo viên hướng dẫn – PGS.TS Nguyễn Ái Đoàn, người có công lao đóng góp không nhỏ trong định hướng nghiên cứu và chỉ bảo tận tình, chi tiết giúp cho nghiên cứu sinh hoàn thành luận án này
Trang 5iii
MỤC LỤC
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH x
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 6
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8
4 Phương pháp nghiên cứu 8
5 Ý nghĩa khoa học của luận án 11
6 Kết cấu của luận án 13
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP 14
1.1 Khái quát chung 14
1.2 Tình hình nghiên cứu ở trên thế giới 16
1.2.1 Hướng nghiên cứu về sự phù hợp của chính sách bảo hiểm thất nghiệp với thực trạng kinh tế xã hội 17
1.2.2 Hướng nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến sự cân đối thu, chi bảo hiểm thất nghiệp 19
1.2.3 Tổng quan về phương pháp đánh giá sự ảnh hưởng của các nhân tố tới sự cân đối thu chi bảo hiểm thất nghiệp và dự báo 22
1.3 Tình hình nghiên cứu ở Việt nam 29
1.4 Một số kết luận về tổng quan nghiên cứu 36
Tóm tắt nội dung chương 1 38
Trang 6iv
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU, CHI BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP VÀ
MÔ HÌNH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ 39
2.1 Một số khái niệm cơ bản về bảo hiểm thất nghiệp và quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp 39
2.1.1 Thất nghiệp và bảo hiểm thất nghiệp 40
2.1.1.1 Khái niệm thất nghiệp 40
2.1.1.2 Khái niệm bảo hiểm thất nghiệp 43
2.1.2 Quỹ bảo hiểm thất nghiệp và quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp 45
2.1.2.1 Quỹ bảo hiểm thất nghiệp 45
2.1.2.2 Bản chất quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam 47
2.1.2.3 Mục tiêu hoạt động của quỹ bảo hiểm thất nghiệp 48
2.1.2.4 Nguyên tắc hoạt động của quỹ bảo hiểm thất nghiệp 50
2.2 Thu, chi bảo hiểm thất nghiệp và mô hình cân đối thu chi bảo hiểm thất nghiệp 51
2.2.1 Khái niệm về thu, chi bảo hiểm thất nghiệp 51
2.2.1.1 Khái niệm thu bảo hiểm thất nghiệp 51
2.2.1.2 Khái niệm chi bảo hiểm thất nghiệp 54
2.2.2 Mô hình cân đối thu chi bảo hiểm thất nghiệp 58
2.2.2.1 Mô hình cân bằng tĩnh quỹ BHTN 60
2.2.2.2 Mô hình cân bằng động quỹ BHTN 62
2.3 Mô hình ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô tới thu chi bảo hiểm thất nghiệp 65
2.3.1 Khái quát chung về các nhân tố ảnh hưởng đến thất nghiệp và mô hình cân đối thu chi quỹ bảo hiểm thất nghiệp 66
2.3.1.1 Ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô 66
2.3.1.2 Kết hợp sự ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô và yếu tố hành vi cá nhân 69
Trang 7v
2.3.1.3 Kết hợp sự ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô và yếu tố biến
động thiên nhiên - môi trường 71
2.3.2 Cơ sở lựa chọn nhân tố kinh tế vĩ mô trong mô hình cân đối thu chi bảo hiểm thất nghiệp 72
2.3.3 Sự tương tác giữa các nhân tố ảnh hưởng 78
Tóm tắt nội dung chương 2 81
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 82
3.1 Phương pháp tiếp cận và khung phân tích 82
3.1.1 Phương pháp tiếp cận 84
3.1.1.1 Phương pháp tiếp cận trực tiếp 84
3.1.1.2 Phương pháp tiếp cận gián tiếp 86
3.1.2 Khung phân tích 87
3.2 Tổng hợp dữ liệu và phương pháp ước lượng kinh tế 92
3.2.1 Tổng hợp dữ liệu 92
3.2.1.1 Nguồn dữ liệu 93
3.2.1.2 Thu thập và điều chỉnh số liệu theo mục tiêu nghiên cứu 93
3.2.2 Phương pháp ước lượng kinh tế 94
3.2.2.1 Phương pháp ước lượng kinh tế trong nghiên cứu đánh giá về mối quan hệ giữa các nhân tố kinh tế vĩ mô 94
3.2.2.2 Phương pháp vectơ tự hồi quy và phương pháp vectơ hiệu chỉnh sai số 96
Tóm tắt nội dung chương 3 102
CHƯƠNG 4 NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN VỀ MÔ HÌNH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ TỚI THU CHI BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP VIỆT NAM 103
4.1 Phân tích dữ liệu tổng quan 103
4.1.1 Phân tích thực trạng thu, chi bảo hiểm thất nghiệp ở Việt nam 103
Trang 8vi
4.1.2 Phân tích thực trạng biến động GDP, CPI và tỷ giá ở Việt Nam 107
4.1.2.1 Biến động chỉ số GDP của Việt Nam 108
4.1.2.2 Biến động chỉ số CPI của Việt nam 109
4.1.2.3 Biến động tỷ giá hối đoái VNĐ/USD 110
4.2 Kiểm định các điều kiện cho thực hiện phương pháp ước lượng kinh tế 112
4.2.1 Kiểm định độ trễ theo tiêu chuẩn AIC, HQ, SIC và LR 113
4.2.2 Kiểm định Augmented Dickey – Fuller 113
4.3 Kết quả đánh giá mô hình ảnh hưởng của nhân tố kinh tế vĩ mô tới thu chi bảo hiểm thất nghiệp 115
4.3.1 Kiểm định đồng tích hợp Johansen 115
4.3.2 Kiểm định Granger về mối quan hệ nhân quả 116
4.3.2 Hàm phản ứng và phân rã phương sai 120
Tóm tắt nội dung chương 4 122
CHƯƠNG 5 KẾT QUẢ VÀ KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH 123
5.1 Những kết quả đạt được và vấn đề cần nghiên cứu tiếp 123
5.1.1 Đánh giá ảnh hưởng của GDP, CPI, tỷ giá đến thu, chi BHTN ở Việt Nam giai đoạn 2010 - 2019 125
5.1.2 Những vấn đề cần nghiên cứu tiếp 130
5.2 Một số kiến nghị tới cơ quan chức năng 131
5.2.1 Kiến nghị đối với cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp 131
5.2.2 Kiến nghị đối với chính phủ và cơ quan quản lý kinh tế 134
Tóm tắt nội dung chương 5 138
KẾT LUẬN 140
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN 144
TÀI LIỆU THAM KHẢO 145
PHỤ LỤC 1 1
Trang 9vii
PHỤ LỤC 2 2
PHỤ LỤC 3 3
PHỤ LỤC 4 4
PHỤ LỤC 5 5
PHỤ LỤC 6 6
PHỤ LỤC 7 8
PHỤ LỤC 8 10
PHỤ LỤC 9 11
PHỤ LỤC 10 12
PHỤ LỤC 11 14
PHỤ LỤC 12 16
Trang 10viii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
ASXH: An sinh xã hội
BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
BQ: Bình quân
CPI: Chỉ số giá tiêu dùng
GDP: Tổng sản phẩm nội địa
ILO: Tổ chức lao động quốc tế
IPI: Chỉ số phát triển công nghiệp
KTVM: Kinh tế vĩ mô
OPI: Chỉ số giá dầu
UISIM : Mô hình mô phỏng bảo hiểm thất nghiệp
Trang 11ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 So sánh mô hình Bismarck và mô hình Beveridge trong bảo vệ lợi
Bảng 1.2 Tóm tắt các công trình nghiên cứu về sự ảnh hướng tới chính sách
Bảng 1.3 Kết quả dự báo thu BHTN của cơ quan quản lý quỹ BHTN 32
Bảng 1.4 Kết quả dự báo tình hình chi BHTN của cơ quan quản lý quỹ BHTN 32
Bảng 1.5 Tóm tắt các công trình nghiên cứu về chính sách chi trả thất nghiệp
Bảng 2.1 Tóm tắt các giả định nghiên cứu về ảnh hưởng khách quan tới chi
Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả nghiên cứu mối quan hệ giữa chi BHTN và một
Bảng 3.2 Tổng hợp các nghiên cứu ảnh hưởng của GDP, CPI và tỷ giá hối
Bảng 3.4 Tóm tắt đơn vị tính và ký hiệu biến trong mô hình nghiên cứu 94
Bảng 3.5 Tổng hợp các công trình nghiên cứu về phương pháp ước lượng
Bảng 3.6 Lựa chọn phương pháp kiểm định để tìm khoảng trễ phù hợp 99
Bảng 4.1 So sánh tỷ lệ thất nghiệp trước khi triển khai và sau khi thực chính
Bảng 4.2 Tổng hợp báo cáo thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp – Giai
Bảng 5.1 Tổng hợp phương sai và độ lệch chuẩn của các phương pháp dự
Trang 12x
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Mô hình cân bằng đơn giản của thu BHTN và chi BHTN 62
Hình 2.2 Tổng hợp nhóm yếu tố giả định của Giáo sư Ronald Lee và cộng sự 65
Hình 2.3 Sự ra đời của mô hình ảnh hưởng KTVM -Macro economics model 68
Hình 2.4 Tổng hợp các giả định về nguyên nhân khách quan và chủ quan 73
Hình 3.1 Khung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu, chi BHTN ở Việt
Hình 4.4 Biến động GDP theo giá so sánh và tốc độ tăng trưởng so với
Hình 4.5 Biến động chỉ số giá tiêu dùng so với quí trước - CPI (%) Quí
Hình 4.6 Biến động tỷ giá hối đoái VNĐ/USD (%) Q1/2010 đến Q4/2019 111
Hình 4.7 Biến động các chỉ số kinh tế vĩ mô:GDP - CPI - Tỷ lệ thất nghiệp 112
Trang 131
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Người lao động luôn là chủ thể quan trọng trong duy trì sự phát triển và phát triển bền vững của xã hội Người lao động cống hiến sức lao động để tạo ra của cải vật chất cho xã hội, đồng thời cũng là người hưởng thụ phần lớn thành quả của sản xuất Việc mất khả năng lao động (hoặc không có việc làm) khiến người lao động chuyển đổi từ trạng thái đóng góp của cải xã hội sang trạng thái tiêu tốn của cải xã hội Sự thay đổi đó sẽ khiến sự ổn định và cân bằng xã hội bị lung lay
Thất nghiệp là một hiện tượng khách quan và tồn tại trong nền kinh tế thị trường Theo tính chất thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành 2 loại: thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp không tự nguyện Trong đó: thất nghiệp tự nguyện phát sinh do người lao động không chấp nhận những công việc hiện thời với mức lương tương ứng Còn thất nghiệp không tự nguyện xảy ra khi một bộ phận người lao động không tiếp cận được việc làm phù hợp với khả năng bản thân họ, mặc dù
họ đã cố gắng tìm kiếm và chấp nhận mức thu nhập mang tính thịnh hành Lường trước những rủi ro thất nghiệp có thể xảy ra đối với người lao động và hỗ trợ tài chính kịp thời cho người thất nghiệp là một chính sách xã hội quan trọng của quốc
gia "…Những nhà quản lý nhà nước ở các nước phát triển như: Hoa Kỳ, Đức, Pháp xây dựng chính sách bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động trong độ tuổi lao động nhằm đảm bảo sự phát triển ổn định, lâu dài và thịnh vượng cho các thế hệ lao động trong tương lai …" (theo tài liệu [1] ) Nền tảng của việc xây dựng
chính sách BHTN ban đầu được dựa trên sự tính toán dài hạn về thay đổi tỷ lệ thất nghiệp và quy mô lực lượng lao động, nhằm đảm bảo sự công bằng lợi ích giữa phần đóng góp và hưởng thụ của người lao động Ngoài ra, một đặc trưng quan trọng của quỹ BHTN là mục đích bảo vệ thu nhập chung của tất cả người lao động trong xã hội và liên tục qua nhiều thế hệ (theo tài liệu [2])
Ở nhiều quốc gia trên thế giới, nhà nước thực hiện kiểm soát quản lý hoạt động của quỹ BHTN, nhưng không can thiệp vào tổ chức tài chính của quỹ BHTN Nói cách khác là hoạt động tài chính của quỹ BHTN là độc lập.Nguyên tắc tự cân
Trang 14Mô hình thu chi BHTN dựa trên việc tự chủ tài chính hay tự quyết định mức thu, mức chi BHTN còn được gọi là mô hình thu chi BHTN trong điều kiện tự cân đối Để đảm bảo tính bền vững và lâu dài cho hoạt động tài chính quỹ BHTN, thì cần phải tính toán được xu hướng biến động thu, chi và sự cân bằng của mô hình thu chi BHTN Sự cân đối tài chính của mô hình thu – chi BHTN được xác định dựa trên phần chênh lệch giữa thu và chi BHTN Các nhà hoạch định chính sách BHTN
ở Việt Nam xây dựng mô hình phản ánh sự cân đối tài chính quỹ BHTN theo hướng xác định riêng biệt giá trị khoản thu và giá trị khoản chi BHTN Trong đó, mô hình thu chi BHTN trong điều kiện tự cân đối ở Việt Nam trong giai đoạn mới thành lập, đều dựa trên những giả định kinh tế về tỷ lệ thất nghiệp ở mức giao động +/- 4% và
xu hướng biến động thu, chi BHXH trong quá khứ (theo các tài liệu [3],[4],[5])
Tuy nhiên, từ khi đi vào có hiệu lực từ năm 2009, có sự khác biệt và chênh lệch trong giả định trong dự báo chính sách và thực tế biến động thu, chi Sự khác biệt này làm cho mô hình thu chi BHTN biến động ngoài dự kiến và làm nảy sinh một vài vấn đề liên quan đến cân đối tài chính của quỹ BHTN ở Việt Nam Những nguy cơ được những nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đã chỉ ra gồm:
Trang 153
Thứ nhất, tốc độ tăng chi lớn hơn tốc độ tăng thu quỹ BHTN Sự chênh lệch về
tốc độ chi và thu BHTN ngày càng nới rộng trong thời gian gần đây đã làm giảm tích lũy quỹ BHTN (thời gian tích lũy quỹ BHTN ngắn lại) và làm giảm cơ hội chi trả cho người thất nghiệp khi xảy ra khủng hoảng thất nghiệp với quy mô lớn và thời gian kéo dài Trong khi số lượng người tham gia đóng BHTN đang tăng chậm dần, thì số lượng người hưởng chi trả BHTN lại tăng nhanh (theo các tài liệu [6], [7]) Bên cạnh nguyên nhân khách quan như: yếu tố khoa học kỹ thuật mới làm giảm số lượng việc làm và tăng số lượng người thất nghiệp, hoặc hội nhập kinh tế quốc tế khiến ngành nghề thiếu sức cạnh tranh bị xóa xổ (tăng tỷ lệ thất nghiệp) và một số ngành nghề mới được tạo ra (tạo thêm việc làm), thì cũng có nguyên nhân chủ quan đến từ chính bản thân người lao động Thất nghiệp tự nguyện để nhằm hưởng chi trả thất nghiệp cũng là một nguyên nhân tiêu cực khiến tốc độ chi tăng nhanh hơn tốc độ thu BHTN Tất cả những hiện tượng này khiến "mục tiêu đảm bảo khả năng hỗ trợ tài chính cho người thất nghiệp trong tương lai của quỹ BHTN ở Việt Nam" trở nên mong manh hơn (ít sức chịu đựng hơn)"
Thứ hai, quản lý và vận hành quỹ BHTN còn nhiều khiếm khuyết Tình trạng
doanh nghiệp trốn tránh nghĩa vụ đóng bảo hiểm cho người lao động diễn ra không chỉ ở doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước, mà còn cả ở những doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Trong khi đó, chi phí quản lý và điều hành quỹ cũng không ngừng tăng lên mà các hoạt động quản lý (hiệu suất) không thay đổi lớn Chẳng hạn như: chi phí đào tạo lại nghề và giới thiệu nghề cho người thất nghiệp không thu hút được người thất nghiệp tham gia Các con số báo cáo quản lý chi BHTN chưa thực
sự thuyết phục người lao động và người sử dụng lao động tin tưởng vào chính sách BHTN (theo các tài liệu [8], [9], [10], [11])
Cuối cùng, các điều kiện kinh tế - xã hội thay đổi khác biệt so với thời kỳ thiết
kế - xây dựng quỹ BHTN, khiến biến động thu, chi BHTN chệch khỏi quỹ đạo cân bằng ban đầu Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa thu, chi BHTN và điều kiện
kinh tế - xã hội thay đổi cho thấy vai trò quan trọng của dự phòng quỹ BHTN khi xảy ra khủng hoảng thất nghiệp – kinh tế xảy ra (theo các tài liệu [12], [13], [14]) Với sự thay đổi điều kiện kinh tế - xã hội (mức lương cơ sở tăng, biến động lạm phát, chu kỳ thất nghiệp ngày càng ngắn và mức độ khủng hoảng thất nghiệp ngày
Trang 3624
UIt = ∑(AP, PG, I)5 = ∑(Số lượng LĐ lớn tuổi, Năng suất LĐ,
Lãi suất đi vay trái phiếu)
(1.3)
Kết quả của phương pháp Vecto tự hồi quy VAR của Ronald Lee và cộng sự đã chỉ
ra rằng nguyên nhân làm biến động chi từ quỹ BHTN đến từ cả ba yếu tố: Nguy cơ
sa thải ở nhóm lao động có độ tuổi trên 35; Chi phí đầu tư cơ giới hóa; Lãi suất trong kênh huy động vốn tài chính – tiền tệ
Phương pháp kiểm định VAR trong đánh giá ảnh hưởng ngẫu nhiên bởi những nhân tố kinh tế - xã hội đối với biến động thu, chi và cân đối quỹ BHTN của
Mỹ được áp dụng từ năm 2004 Nhờ những thay đổi và bổ sung tính chất trong phương pháp ước lượng kinh tế VAR, mà đã cho ra kết quả dự báo tài chính quỹ BHTN ở Mỹ và nhiều quốc gia khác có sai số giảm đáng kể Kết luận của công
trình nghiên cứu do Giáo sư Kenneth G Buffin rút ra là “… mô hình VAR có thể giúp nhà hoạch định có cái nhìn sâu rộng về ảnh hưởng chính sách và kế hoạch tài chính quỹ BHTN…” Phương pháp VAR cũng được nhóm Giáo sư Dek Terrell và
cộng sự (2015) sử dụng trong công trình nghiên cứu về ảnh hưởng của nhân tố kinh
tế vĩ mô và môi trường tới chi BHTN:
Thu / Chi TFt= ∑
(Chi TFt-1; Thu TFt-1; chỉ số sản xuất công nghiệpt; chỉ số giá dầut; chỉ số quy mô lao độngt; chỉ số thất nghiệp tự nhiênt; chỉ số mùa vụ)6
(1.4)
Malaysia được ngân hàng thế giới xác định là một quốc gia đang phát triển mới nổi Phương pháp nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến mô hình cân đối thu chi BHTN ở Malaysia cũng dựa trên các công trình nghiên cứu của các nước đang phát triển và phát triển Bằng phương pháp vecto tự hồi quy (VAR) và kiểm định Granger, Anwar Hasan Abdullah Othman và cộng sự (2015) đã chứng minh được
sự thay đổi của quỹ BHTN trong mối quan hệ "nhân –quả" với những nhân tố kinh
tế vĩ mô như: Chỉ số giá tiêu dùng, chỉ số sản xuất công nghiệp, lãi suất kho bạc, lãi suất và tỷ giá hối đoái, giá dầu7 Nghiên cứu trong giai đoạn 2006 – 2012 cho thấy
5 Trong đó ký hiệu: AP là aged population, PG là productivity growth, I là interest
6
Trong đó: chỉ số sản xuất công nghiệp dựa trên kết quả điều tra và dự báo của Cục dự trữ liên bang Mỹ; chỉ
số giá dầu được công ty Moody cung cấp; chỉ số quy mô lao động và tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên do thống kê việc làm bang dự báo; chỉ số mùa vụ dựa trên tính toán số lượng và giá trị khoản chi dành cho người thất nghiệp vào thời gian xảy ra thiên tai cơn bão Katrina, Gustav và Isaac)
7
Trong đó:
TF: Trust fund – Quỹ BHTN TFBalance = Surplus – Deficit Cân bằng quỹ = Thặng dư – Thâm hụt
Trang 3725
có sự ảnh hưởng của chỉ số giá dầu và chỉ số công nghiệp đến quỹ BHTN của Malaysia (biến động cùng chiều): trong ngắn hạn, khi chỉ số IPI và OP tăng sẽ khiến chi trả quỹ BHTN tăng lên; tuy nhiên, đường xu hướng dài hạn sẽ lại có xu hướng ngược lại với sự biến động quỹ BHTN Kết quả nghiên cứu cho thấy phạm vi (R-square) giải thích chưa cao và các biến số kinh tế vĩ mô chưa hoàn toàn phản ánh thực sự biến động kinh tế
…"cùng một mô hình nghiên cứu, nhưng ở những quốc gia có nhiều đặc trưng tương đồng hoặc những đặc trưng khác biệt thì kết quả nghiên cứu lại là khác biệt (đối với quốc gia tương đồng) hoặc tương đồng (đối với quốc gia khác biệt)"…
Martin Mühleisen và cộng sự (2005) (nguồn: [17]) Vì quỹ BHTN là một phần của
hệ thống ngân sách Canada, liên hiệp Anh, Mỹ và các quốc gia OECD, nên nhà nghiên cứu Martin Mühleisen và cộng sự (2005), cho rằng cả nhân tố chủ quan của chính sách BHTN như: quản lý nhà nước về công tác BHTN, xây dựng chính sách BHTN… lẫn cả nhân tố khách quan như sự biến động kinh tế, xã hội, chính trị và môi trường… đều là nguyên nhân gây ra sự biến động chi trợ cấp thất nghiệp / chi BHTN trong các giai đoạn kinh tế khác nhau Trong khi đó, các nhà nghiên cứu về toán kinh tế cho thấy mô hình ước lượng kinh tế sẽ mắc sai lầm nếu chuỗi dữ liệu thời gian có cùng xu hướng Hiện tượng này được nhà nghiên cứu Johansen (1995) đưa ra và hình thành phương pháp biến thể của mô hình vecto tự hồi quy (Mô hình vecto hiệu chỉnh sai số : VECM)
CPI: Consumption price index – Chỉ số giá tiêu dùng (%)
IPI: Industrial production index – Chỉ số sản xuất công nghiệp (%)
TBR: Treasury bond rate – Lãi suất kho bạc ngắn hạn (3 tháng) (%)
M3: Money supply – Cung tiền
FER: Foreign exchange rate – Tỷ giá hối đoái (%)
OP: Oil price – Giá dầu (%)
CI: Corruption index – Chỉ số thất thoát
Trang 3826
Các công trình dự báo biến động thu, chi BHTN ở Canada giai đoạn trước năm 2003 đều dựa trên mô hình lý thuyết cân bằng thị trường lao động dài hạn của Michael Burda8 và các phân tích chi phí cấu thành quỹ BHTN (theo tài liệu [18]) Nhà quản lý quỹ BHTN đưa ra mô hình dự báo biến động thu, chi BHTN theo yếu
tố cấu thành trực tiếp (theo phương pháp bình quân trượt) như sau9:
TFt= α3Wt + [COD2 mos * st (1-ut)] +[Σi=1->4(CODbalance t-I * s(t-i)
(1-u(t-i)))] + Gt – Bt – SSt – At – Tt + TF(t-1) + r [TF(t-1)] (1.6) Trong khi đó, ở nhiều quốc gia khác như Mỹ, liên hiệp Anh và một vài quốc gia OECD lại sử dụng mô hình ảnh hưởng kinh tế vĩ mô (macroeconomic model) tới biến động thu, chi và cân đối quỹ BHTN bằng phương pháp ước lượng kinh tế VAR
Log(TF) =
b0 + b1* Log(GDP) + b2* Log(IPI) + b3* Log(CPI) +
b4* Log(Invest) + b5* Log (Ex/Im) + b6* Log(OP) + b7* Log(I) + u
(1) Thu BHTN (1) Chi trả trực tiếp (1) Cân đối quỹ năm t-1 (2) Thu phí tham gia BHTN (2) Chi trả gián tiếp (2) Lãi đầu tư phần tồn dư quỹ (3) Hỗ trợ của chính phủ (3) Chi phí hành chính
(4) Chi đào đạo
Các yếu tố trong mô hình cân bằng dài hạn thị trường lao động của Michael Burda
STT Các yếu tố trong mô hình
1 u: tỷ lệ thất nghiệp (Unemployment)
2 1 – u: tỷ lệ có việc làm
3 v: tỷ lệ tuyển dụng (Vacancy)
4 s : tỷ lệ thay thế giữa nhóm LĐ rời khỏi thị trường LĐ và tham gia vào thị trường LĐ
5 Mô hình: du/dt= u 0 = 0 = s(1-u) – x(u,v)
9 UIFt: Cân bằng quỹ BHTN trong thời kỳ t (unemployment insurance fund)
Wt: Tổng tiền lương đóng góp (= Tổng số lao động có việc làm * Mức lương đóng góp)
COD: phí tham gia ban đầu (contribution d’ouverture des droits)
S: Tỷ lệ thay thế giữa nhóm LĐ rời khỏi thị trường LĐ và tham gia vào thị trường LĐ
U: tỷ lệ thất nghiệp
1- U: tỷ lệ có việc làm
G: Hỗ trợ tài chính từ chính phủ
B: Tổng chi trả trực tiếp từ quỹ cho người thất nghiệp (benefits)
SS: Tổng chi trả gián tiếp từ quỹ (social security) – Trả thay doanh nghiệp
A: Chi phí quản lý hành chính quỹ (Administrative costs)
T: Chi phí đào tạo (Training costs)
UIFt-1: Tồn dư cân bằng quỹ kỳ trước
r: Tổng lợi tức thu được từ đầu tư tồn dư cân bằng quỹ BHTN thời kỳ t-1
α 3 : Mức thu phí BHTN (α3 = α1 + α2;)
α 1 : Tỷ lệ đóng góp của người sử dụng lao động
α 2 : Tỷ lệ đóng góp của người lao động
Trang 3927
Chính sự khác biệt này khiến Martin Mühleisen và cộng sự hoài nghi về công tác dự báo biến động thu, chi BHTN ở Canada Bằng việc so sánh phương pháp dự báo tài chính quốc gia của Canada với phương pháp dự báo thu, chi của các quốc gia công nghiệp khác, Martin Mühleisen cho thấy: mức độ sai lệch trong kết quả dự báo của Canada đối với thu và chi (theo yếu tố cấu thành trực tiếp ) dường như lớn nhất trong một số quốc gia công nghiệp OECD và Mỹ, Liên hiệp Anh (giai đoạn 1995 – 2003) Hầu hết phương pháp dự báo thu, chi quỹ BHTN thuộc nhóm nước công nghiệp đều có phát sinh các sai số dự báo Trong đó phương pháp dự báo thu, chi dựa trên yếu tố cấu thành trực tiếp ở Canada tạo ra sự chênh lệch sai số lớn hơn cả
Tóm lại, các công trình nghiên cứu ở trên thế giới đã cho thấy phương pháp tiếp cận và mô hình dự báo cân đối thu chi BHTN đã và đang thay đổi để phù hợp với thực trạng và xu hướng biến động của kinh tế - xã hội Trong khoảng 2 thập kỷ gần đây, các nghiên cứu chỉ ra rằng ảnh hưởng của nhân tố kinh tế vĩ mô tới thu, chi BHTN và phương pháp ước lượng kinh tế đã giải quyết đồng thời hai vấn đề trong công tác dự báo của nhà quản lý quỹ BHTN: (1) Gắn yếu tố biến động kinh tế [kết quả của các chính sách kinh tế] với công tác dự báo hay đảm bảo nguyên tắc độc lập tài chính (tự cân đối theo biến động khách quan); (2) Đề xuất phương pháp ước lượng kinh tế VAR và phương pháp VAR-điều chỉnh cho công tác dự báo và hoạch định chính sách
Trang 40Giai đoạn Biến số
1995 -
2003
Yếu tố cấu thành quỹ BHTN và nhân tố kinh tế vĩ mô
Phương pháp phân tích và so sánh truyền thống
Sai số khi thực hiện dự báo quỹ BHTN bằng phương pháp ảnh hưởng kinh tế vĩ
mô cho sai số nhỏ hơn phương pháp ảnh hưởng bởi yếu tố cấu thành ở Canada
Phương pháp phân tích và hồi quy theo chuỗi thời gian, VAR
Phương pháp lập kế hoạch tài chính quỹ BHTN có thể sử dụng yếu tố ảnh hưởng ngẫu nhiên bởi nhân tố kinh tế vĩ mô
số công nghiệp, quy
mô lao động, giá dầu
và mùa vụ
Phương pháp phân tích và vecto tự hồi quy (VAR)
Các bang ven biển chịu nhiều thiệt hại của thời tiết (mưa bão) nên bổ sung yếu tố ngẫu nhiên của mùa vụ vào mô hình dự báo chi trả quỹ BHTN
Phương pháp phân tích và OLS
Tình trạng thâm hụt quỹ ASXH chịu sự tác động bởi yếu tố chính trị và xã hội