Quá trình sấy phải làm sao để độ ẩm thoát ra từ từ nhằm đạt được độ ẩm mong muốn đồng thời đảm bảo được sự chênh lệch nhiệt độ trong hạt thóc so với bên ngoài là nhỏ nhất.. Vì vậy trong
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
**********
ĐỒ ÁN QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ
ĐỀ TÀI: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG SẤY THÓC LIÊN
TỤC VỚI NĂNG SUẤT 2,5 TẤN SẢN PHẨM/ H
Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Ngọc Hoàng Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Hương
Hà Nội, 2021
1
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU SẤY
1.1 Tổng quan về sản phẩm sấy
1.1.1 Nguồn gốc và giá trị của thóc
1.1.2 Giới thiệu sơ bộ về cấu tạo hạt
thóc 1.1.3 Các thành phần hoá học
của thóc :
1.1.4 Phân loại lúa
1.1.5 Tính chất vật lý
1.1.6 Các đặc tính chung của khối thóc
1.2 Yêu cầu của sản phẩm thóc sau sấy
1.3 Quy trình công nghệ
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ
2.1 Tổng quan về công nghệ sấy
2.2 Tổng quan về thiết bị
2.2.1 Chọn phương pháp sấy và thiết bị sấy
2.2.2 Chọn tác nhân sấy
2.2.3 Chọn chất tải nhiệt
2.3 Giới thiệu về hệ thống sấy
tháp 2.3.1 Chi tiết máy sấy tháp
2.3.2 Cấu tạo của máy sấy tháp
2.4 Quy trình sấy của máy sấy tháp
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG SẤY
3.2.5 Nhiệt độ TNS ra khỏi mỗi vùng
3.2.6 Nhiệt độ vào, ra khỏi các vùng của VLS
3.3 Tính cân bằng ẩm cho từng vùng
Trang 33.4 Tính toán quá trình cháy và quá trình hòa trộn
3
Trang 43.5 Xác định kích thước sơ bộ của tháp sấy
3.6 Tính toán cho quá trình sấy lí thuyết
3.12 Chọn dạng bố trí kênh dẫn, kênh thải
3.12.1 Tốc độ của TNS trong các kênh
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CÁC THIẾT BỊ PHỤ TRỢ
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Lúa là một trong những cây lương thực chính, cung cấp sản lượng gạo cho
hơn 65% dân số trên thế giới, sản lượng gạo thành phẩm từ cây lúa tiêu thụ cao
nhất Hiện nay hơn 100 nước trên thế giới sản xuất lúa Châu Á là vùng sản xuất
lúa chủ yếu chiếm 90% về sản lượng cũng như về diện tích
Việt Nam cũng là nước có nghề lúa nước từ cổ xưa, với dân số hơn 80 triệu
dân và 100% dân số sử dụng lúa là lương thực chính, kim ngạch xuất khẩu hàng
năm đạt hơn 6 triệu tấn Điều đó cho thấy nghề sản xuất lúa nước đóng vai trò rất
lớn trong nền kinh tế quốc dân Là nước xuất khẩu gạo đứng thứ ba trên Thế giới,
không chỉ xuất khẩu và dùng làm lương thực, thóc gạo còn là nguyên liệu của các
ngành sản xuất khác như rượu, bia, bột… Sản lượng không ngừng tăng lên đặt ra
những yêu cầu trong việc bảo quản, dự trữ một trong đó là sấy - phương pháp
được dùng phổ biến nhất hiện nay
Sấy là một quá trình công nghệ được sử dụng trong rất nhiều ngành công nông
nghiệp, công nghệ sấy là một khâu quan trọng trong công nghệ sau thu hoạch,
chế biến và bảo quản nông sản Việc sấy sẽ giúp cho sản phẩm lúa gạo có độ ẩm
thích hợp thuận tiện cho việc bảo quản, vận chuyển, chế biến, đồng thời thành
phẩm bảo đảm chất lượng cũng như giá trị cảm quan
Trên cơ sở những kiến thức đã được học và sự hướng dẫn của thầy Nguyễn
Ngọc Hoàng trong đồ án môn học này, em xin được trình bày về “Tính toán thiết
kế hệ thống sấy thóc liên tục với năng suất 2,5 tấn sản phẩm /h” Đồ án bao gồm
các phần chính như sau:
Phần 1: Tổng quan
Phần 2: Tính toán và thiết kế hệ thống sấy
thóc Phần 3: Tính chọn các thiết bị phụ trợ
Đây là lần thiết kế đồ án sấy đầu tiên nên trong quá trình thiết kế còn nhiều bất
cập lý thuyết, kiến thức còn hạn chế, kính mong quý thầy cô thông cảm và tận
tình giúp đỡ Em cũng xin chân thành cảm ơn GVHD TS Nguyễn Ngọc Hoàng
đã tận tình hướng dẫn để em có thể hoàn thiện bài thiết kế đồ án lần này
5
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU SẤY
1.1 Tổng quan về sản phẩm sấy
1.1.1 Nguồn gốc và giá trị của thóc
Thóc là một trong những loại lương thực chính trên thế giới Là loại cây nhiệt
đới ưa thời tiết nóng ẩm mưa nhiều, nó có vùng phân bố khá rộng, lúa nước được
trồng nhiều ở khu vực Đông Nam châu Á.Các nước trồng nhiều lúa nước phải kể
đến là Thái Lan, Indo, Trung Quốc, Việt Nam… Ở nước ta thì lúa được gieo
trồng hầu hết ở các vùng miền nhưng chủ yếu phải kể đến hai vựa lúa lớn nhất là
vùng đồng bằng sông Cửa Long và vùng đồng bằng sông Hồng Sản lượng lúa
hai vùng này quyết định đến sản lượng xuất khẩu và an ninh lương thực của cả
nước ngoài ra lúa còn được trồng ở vùng đồng bằng ven biển và trung du miền
núi Bắc Bộ như Lai Châu, Điện Biên…Theo nhiều nguồn tài liệu thì cây lúa xuất
hiện từ hơn 3000 năm trước Công nguyên ở vùng Đông Nam châu Á Tới nay rất
nhiều nước trên khắp năm châu đều có trồng lúa
1.1.2 Giới thiệu sơ bộ về cấu tạo hạt thóc
Hạt thóc nhìn từ ngoài vào có các bộ phận chính: mày thóc , vỏ trấu, vỏ hạt,
nội nhủ, phôi
Hình 1 - Cấu tạo hạt thóc
Trang 7- Mày thóc: trong quá trình sấy, bảo quan, mày thóc rụng ra làm tăng lượng
tạp chất trong thóc
- Vỏ trấu: có tác dụng bảo vệ hạt thóc, chống các ảnh hướng của môi
trường và sự phá hoại của sinh vật, nấm mốc
- Vỏ hạt: bao bọc nội nhủ, thành phần cấu tạo chủ yếu là lipit va protit
- Nội nhũ: là thành phần chính và chủ yếu nhất của hạt thóc, 90% là gluxit
- Phôi: nằm ở góc dưới nội nhũ, làm nhiệm vụ biến các chất dinh dưỡng
trong nội nhũ để nuôi mộng khi hạt thóc nảy mầm
1.1.3 Các thành phần hoá học của thóc :
Bảng 1.1 – Các thành phần hóa học của thóc
1.1.4 Phân loại lúa
Cây lúa thuộc họ thân thảo và có trên 20 loại khác nhau Phổ biến nhất và có ý
nghĩa kinh tế hơn là loại lúa nước (crizasativa) Lúa nước lại được chia làm 2 loại
là lúa ngắn hạt (C.s brevis) và lúa hạt bình thường (O.S communis) Lúa nước hạt
bình thường là loại phổ biến hơn cả và đã tồn tại đến ngày nay Việc lai tạo ra
nhiều giống lúa lai có khả năng thích nghi tốt với điều kiện khí hậu các vùng
miền nước ta cho năng suất chất lượng gạo tốt, giá trị kinh tế cao như:
Về lúa tẻ thì ngon nhất phải kể đến là tẻ thơm, tám xoan Chất lượng của loại
lúa này vừa dẻo lại vừa thơm ngon cũng rất giòn thơm
Các giống X, Si đạt năng suất cao khi trồng, khi nấu thì cơm rất mềm
Về lúa nếp: thì có thể kể đến các giống như nếp cái hoa vàng vô cùng thơm
dẻo được dùng để nấu xôi, bánh…
Loại tiếp đến là nếp Lương được mang tên nhà khoa học Lương Định Của,
cây nếp lương này được ông nghĩ, sáng tạo ra loại cây lúa này, cây lúa rất
dẻo, thơm và cho ra năng suất cao nhưng chất lượng lại không bằng được nếp
cái hoa vàng
1.1.5 Tính chất vật lý
7
Trang 8Lúa mới thu hoạch là lúa tươi có hàm lượng nước trong hạt cao thông thường
độ ẩm của thóc mới thu hoạch khoảng 20- 27% Với độ ẩm như vậy ở một số
giống có sức sống tốt có thể nảy mầm trong thời gian ngắn Việc thóc nảy mầm
Trang 9làm giảm chất lượng lương thực và chất lượng cây trồng Ngoài ra với độ ẩm cao
như vậy men mốc và nấm cũng rất dễ phát triển làm cho thóc bị hư hoặc kém
chất lượng Tùy theo nhu cầu làm khô thóc để xay xát ngay hay để tồn trữ lâu dài
hay để làm giống mà yêu cầu làm khô và công nghệ sấy khác nhau Quá trình sấy
phải làm sao để độ ẩm thoát ra từ từ nhằm đạt được độ ẩm mong muốn đồng thời
đảm bảo được sự chênh lệch nhiệt độ trong hạt thóc so với bên ngoài là nhỏ nhất
Độ ẩm an toàn của thóc cho bảo quản phụ thuộc vào tình trạng thóc, khí hậu
cũng như điều kiện bảo quản
Thóc có độ ẩm từ 13- 14% có thể bảo quản được từ 2 đến 3 tháng
Để bảo quản dài hơn 3 tháng thì độ ẩm của thóc tốt nhất từ 12- 12,5%
1.1.6 Các đặc tính chung của khối thóc
a Tính tản rời:
Là đặc tính khi đổ thóc từ độ cao h xuống mặt phẳng nằm ngang, thóc tự dịch
chuyển để tạo thành khối có dạng chóp nón, phía đáy rộng, đỉnh nhọn và không
có hạt nào dính liền với hạt nào Góc tạo bởi đường sinh với mặt phẳng đáy nằm
ngang của hình chóp gọi là góc nghỉ hay góc nghiêng tự nhiên của khối hạt Về
trị số thì góc nghỉ tự nhiên bằng góc ma sát giữa hạt với hạt nên còn gọi là góc
ma sát trong, kí hiệu φ1 Dựa vào độ tan rời này để xác định sơ bộ chất lượng và
sự thay đổi chất lượng của thóc trong quá trình sấy và bảo quản Đối với thóc,
góc nghỉ khoảng từ 32 400
9
Trang 10Nếu ta để hạt trên 1 mặt phẳng và bắt đầu nghiêng mặt phẳng này cho tới khi
hạt bắt đầu trượt thì góc giới hạn giữa mặt phẳng ngang và mặt phẳng trượt gọi là
góc trượt (góc ma sát ngoài), kí hiệu φ2
Hình 1: Các góc trong khối hạt
Góc nghỉ và góc trượt càng lớn thì độ rời càng nhỏ, ngược lại góc nhỏ thì
khả năng dịch chuyển lớn, nghĩa là độ rời lớn
Độ rời của khối hạt dao động trong khoảng khá rộng tùy thuộc vào các yếu tố
như kích thước, hình dạng hạt và trạng thái bề mặt hạt, độ ẩm của hạt, số lượng
và loại tạp chất trong khối hạt Đối với góc trượt còn thêm 1 yếu tố quan trọng
nữa là loại vật liệu và trạng thái bề mặt vật liệu trượt
Loại hạt có dạng hình cầu, bề mặt nhẵn như đậu,, loại hạt không có hình cầu
và bề mặt hạt xù xì như thóc thì góc nghỉ và góc trượt lớn
Độ rời của khối hạt càng cao thì độ rời càng giảm
Trong bảo quản, độ rời của khối hạt có thể thay đổi tùy thuộc vào điều kiện
bảo quản Nếu bảo quản quá lâu hay đã xảy ra quá trình bốc nóng làm cho khối
hạt bị nén chặt, độ rời giảm hay thậm chí có khi mất hẳn độ rời
b Tính tự chia loại của khối thóc
Khối hạt có cấu tạo từ nhiều thành phần (thóc sạch, thóc lép, tạp chất) không
đồng nhất ( khác nhau về hình dạng,kích thước, tỷ trọng) Do đó trong quá trình
di chuyển tạo nên những vùng khác nhau về chất lượng gọi là tính tự chia loại
của khối hạt Hiện tượng tự chia loại làm ảnh hưởng đến việc làm khô, bảo quản
Những vùng nhiều hạt lép, tạp chất dễ hút ẩm, dễ bị cuốn lẫn theo tác nhân sấy
trong quá trình sấy Vì vậy trong thiết bị sấy phải có biện pháp hạn chế tối đa tính
tự phân loại của khối thóc để chất lượng thóc sau khi sấy được nâng cao
c Độ hổng của khối thóc
Trang 11Là khoảng không gian nằm trong khe hở giữa các hạt, có chứa đầy không khí.
Độ hổng được tính bằng % thể tích khoảng không gian từ khe hở giữa các hạt với
thể tích toàn bộ khối hạt chiếm chỗ Giữa độ hổng và khối lượng riêng có liên
quan với nhau, khối lượng riêng càng lớn thì độ hổng càng nhỏ Trong quá trình
sấy, khối thóc cần có lỗ hổng cần thiết để tạo điều kiện cho quá trình truyền và
trao đổi nhiệt, ẩm với tác nhân sấy được dễ dàng
d Tính dẫn, truyền nhiệt
Quá trình dẫn và truyền nhiệt trong khối thóc thực hiện theo 2 phương thức
luôn tiến hành song song và có quan hệ chặt chẽ với nhau đó là dẫn nhiệt và đối
lưu Đại lượng đặc trưng cho khả năng dẫn nhiệt của thóc là hệ số dẫn nhiệt λ ≈
0,12 ÷ 0,2 Kcal/mh0C Và sự trao đổi nhiệt đối lưu giữa lớp hạt nóng và lớp hạt
nguội mới vào Cả 2 đặc tính
này của thóc đều rất nhỏ nhưng cùng ảnh hưởng đến quá trình sấy
e Tính hấp thụ và nhả các chất khí, hơi ẩm
Là khả năng hấp thụ và nhả chất khí, hơi ẩm của thóc trong quá trình sấy,
thường là hiện tượng hấp thụ bề mặt Vì vậy trong quá trình sấy xảy ra nhiều giai
đoạn: Sấy → ủ → sấy → ủ …để giúp vận chuyển ẩm ra bề mặt thóc để thóc được
sấy khô đều
1.2 Yêu cầu của sản phẩm thóc sau sấy
Tùy theo loại thóc sau sấy phục vụ cho nhu cầu về lương thực hay thóc giống
mà có một số yêu cầu về phương pháp sấy như sau:
- Hạt thóc còn nguyên vẹn vỏ trấu bao bọc hạt gạo
- Hạt thóc còn giữ nguyên vẹn kích thước và màu sắc
- Tính chất hạt thóc phải được đảm bảo
- Đối với thóc giống sau khi sấy khả năng nảy mầm cao và tính chất giống
không bị thay đổi
- Có độ ẩm yêu cầu bảo quản thường nhỏ hơn 14%
- Thóc sau sẩy khi đem xay xát thì tỷ lệ nguyên hạt cao
Chính vì vậy khi thiết kế hệ thống sấy cần xác định rõ thông số của tác nhân sấy
phù hợp cho thóc nhất là chọn nhiệt độ sấy và thời gian sấy thích hợp
11
Trang 121.3 Quy trình công nghệ
Thóc là đối tượng cần xử lý nhiệt nhiều hơn bất cứ loại hạt ngũ cốc nào
khác Sấy làm giảm độ ẩm của thóc vừa thu hoạch đến mức an toàn (13-14%) để
bảo quản và xay xát Yêu cầu cơ bản của quá trình sấy là nâng cao tốc độ sấy,
giảm thiểu thời gian sấy và năng lượng tiêu hao mà vẫn giữ được chất lượng sản
phẩm sấy Trong sấy thóc đối lưu thời gian sấy phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố
như: các thông số chế độ sấy (nhiệt độ, độ ẩm tương đối, tốc độ khí sấy, chiều dầy
lớp hạt),phương pháp sấy (sấy liên tục và gián đoạn,sấy có đảo hạt, đảo gió, làm
dịu sau sấy ) và vật liệu sấy (loại thóc, kích thước hạt, độ chín khi thu hoạch, độ
ẩm ban đầu và độ ẩm cuối quá trình sấy của thóc)
Trang 13CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ
2.1 Tổng quan về công nghệ sấy
2.1.1 Khái niệm sấy
Là quá trình dùng nhiệt năng để làm bay hơi nước ra khỏi bề mặt vật liệu Quá
trình này xảy ra khi áp suất hơi nước trên bề mặt vật liệu lớn hơn áp suất riêng
phần của hơi nước trong môi trường
2.1.2 Mục đích của quá trình sấy
- Giảm trọng lượng vật liệu sấy
- Giảm chi phí chuyên chở của vật liệu sấy
- Làm tăng giá trị cảm quan cho thực phẩm, giữ được màu sắc, hương vị
- Ngăn cản các vi sinh vật như nấm mốc, nấm men, vi khuẩn phát triển …
giúp cho quá trình bảo quản thực phẩm được lâu hơn
2.1.3 Các phương pháp sấy
Quá trình sấy bao gồm 2 phương thức:
Sấy tự nhiên: là phương thức sử dụng trực tiếp năng lượng tự nhiên nhờ năng
lượng mặt trời, gió… để làm bay hơi nước
- Ưu điểm: đơn giản, rẻ tiền, không tốn năng lượng
- Nhược điểm: năng suất thấp, phụ thuộc thời tiết, diện tích phơi lớn,
điều kiện vệ sinh kém
Sấy nhân tạo: là phương pháp sấy sử dụng nguồn năng lượng do con người
tạo ra, thường được tiến hành trong các thiết bị sấy, cung cấp nhiệt độ cho các
vật liệu ẩm
- Ưu điểm: điều chỉnh được nhiệt độ và tốc độ gió, thời gian sấy nhanh,
năng suất cao, đảm bảo điều kiện vệ sinh
- Nhược điểm: tốn năng lượng và chi phí
Phương pháp sấy nhân tạo phù hợp với sản xuất ở quy mô lớn, dự trữ, xuất
khẩu
- Sấy nhân tạo có nhiều dạng, tùy theo phương pháp truyền nhiệt mà trong
kỹ thuật sấy có thể chia thành:
Sấy đối lưu: là phương pháp sấy cho tiếp xúc trực tiếp vật liệu sấy với tác
nhân sấy (không khí nóng, khói lò,…)
13
Trang 14Sấy tiếp xúc: phương pháp sấy không cho tác nhân tiếp xúc trực tiếp vật liệu
sấy, mà tác nhân sấy truyền nhiệt cho vật liệu sấy gián tiếp qua một vách
ngăn
Sấy bằng tia hồng ngoại: phương pháp sấy dùng năng lượng của tia hồng
ngoại do nguồn điên phát ra truyền cho vật liệu sấy
Sấy bằng dòng điện cao tầng: phương pháp dùng dòng điện cao tầng để đốt
nóng toàn bộ chiều dày của vât liệu sấy
Sấy thăng hoa: phương pháp sấy trong môi trường có độ chân không cao,
nhiệt độ rất thấp, nên độ ẩm tự do trong vật liệu đóng băng và bay hơi từ
trạng thái rắn thành hơi không qua trạng thái lỏng
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tốc độ sấy
Tốc độ sấy phụ thuộc vào nhiều nhân tố như: vật liệu sấy, tác nhân sấy, chế độ
sấy và thiết bị sấy Các nhân tố chủ yếu là:
- Loại vật liệu sấy: từng vật liệu có cấu trúc, thành phần hóa học, đặc tính liên
kết ẩm khác nhau nên có tốc độ sấy khác nhau
- Hình dạng vật liệu sấy: kích thước, chiều dày lớp vật liệu ( bề mặt F thoát ẩm
tự do của vật liệu) F tỷ lệ thuận với tốc độ ẩm thoát khỏi vật liệu, bề mặt F
càng lớn, sấy càng nhanh
- Ảnh hưởng của nhiệt độ: Nhiệt độ cao thì thời gian sấy càng giảm, tốc độ sấy
tăng
2.1.5 Các loại tác nhân sấy
Tác nhân sấy là những chất dùng để chuyên chở lượng ẩm tách ra từ vật liệu sấy
Vì vậy nhiệm vụ của tác nhân sấy:
− Gia nhiệt cho vật liệu sấy
− Tải ẩm: mang ẩm từ bề mặt vật liệu vào môi trường
− Bảo vệ vật liệu sấy khỏi bị hỏng do quá nhiệt
Tùy theo phương pháp sấy mà các tác nhân sấy có thể thực hiện một hay nhiều
các nhiệm vụ trên Các loại tác nhân sấy:
Không khí ẩm: là loại tác nhân sấy thông dụng nhất, có thể dùng cho hầu hết
các loại sản phẩm Dùng không khí ẩm sẽ có nhiều ưu điểm: không khí có sẵn
Trang 15trong tự nhiên, không độc, không làm sản phẩm sau khi sấy ô nhiễm và thay
đổi mùi vị Tuy nhiên, dùng không khí ẩm làm tác nhân sấy cần trang bị thêm
bộ gia nhiệt không khí (caloripher điện, khí –hơi hay khí – khói), nhiệt độ sấy
15
Trang 16không quá cao Thường nhỏ hơn 5000C vì nếu nhiệt độ cao quá thiết bị trao
đổi nhiệt phải được chế tạo bằng thép hợp kim hay gốm sứ với chi phí đắt
Khói lò: khói lò được dùng cho các loại sản phẩm dễ bị cháy nổ và có khả
năng chịu được dùng làm tác nhân sấy có thể nâng nhiệt độ sấy lên 10000C
mà không cần thiết bị gia nhiệt, tuy nhiên làm vật liệu sấy bị ô nhiễm do bụi
và các chất có hại như CO2, SO2,…
Hơi quá nhiệt: tác nhân sấy nhiệt độ cao
Hỗn hợp không khí và hơi nước: tác nhân sấy này chỉ sử dụng khi độ ẩm
tương đối cao.
2.2 Tổng quan về thiết bị
2.2.1 Chọn phương pháp sấy và thiết bị sấy
- Đối với sản phẩm nông sản là thóc thì ta thường sử dụng hệ thống
sấy đối lưu
- Các thiết bị sấy tiêu biểu
Tủ sấy có bổ sung nhiệt
Làm việc gián đoạn với năng suất trung bình và phương pháp tổ chức trao đổi
nhiệt chỉ có thể đối lưu cưỡng bức, nghĩa là bắt buộc phải dùng quạt Cấu tạo của
hệ thống sấy tủ bao gồm ba phần chính: tủ sấy, calorifer và quạt tùy thuộc vào
mục đích thiết kế mà tủ sấy có thể hồi lưu hoặc không hồi lưu
Nguyên lý hđ: Không khí đi vào được đốt nóng qua calorife xong được quạt
thổi vào phòng sấy Khi vào phòng sấy không khí đi qua các giá dưới xe goong
theo hướng từ trái qua phải, tiếp xúc với vật liệu Sau đó được gia nhiệt thêm ở
thiết bị gia nhiệt rồi đi từ phải qua trái tiếp tục sấy cho khoang trên TNS sau khi
ra khỏi buồng sấy có thể lấy một phần quay trở lại thực hiện chế độ sấy hồi lưu
hoặc tháo toàn bộ ra ngoài nhờ tấm chắn
Ưu điểm:
✔ Nhiệt độ sấy không cần quá cao vì có bổ sung nhiệt trong quá trình sấy
✔ Tận dụng nhiệt nhưng thế sấy cao
✔ Tiết kiệm năng lượng
quạt Nhược điểm:
✔ Thiết bị phức tạp hơn các thiết bị sấy tủ đơn giản
Trang 17✔ Thời gian sấy dài
17
Trang 18✔ Chất lượng sản phẩm sấy không đồng đều vì vật liệu sấy được đặt cố định
trong suốt quá trình sấy
✔ Mất nhiệt nhiều khi nạp liệu và lấy sản phẩm vì khi ta lấy hay cho khay
vào cần mở tủ làm tổn thất nhiệt
✔ Năng suất thấp, tốn nhiều nhân công
✔ Không thể sấy liên tục
Hầm sấy
Là hệ thống sấy đối lưu thông dụng Thiết bị sấy là hầm sấy, bên trong các xe
goong chứa vật liệu sấy, các khay chứa nguyên liệu được chất lên các xe goong
Trong quá trình sấy, vật liệu được xếp lên các khay đặt trên xe, di chuyển( xe
gòong) trên đường cố định dọc theo hầm
Hầm sấy có thể sấy vật liệu gián đoạn hoặc sấy theo chu kì
Nguyên lí hđ: Xếp vật liệu sấy lên giá đỡ xe gòong Dùng hệ thống tời kéo xe
gòong vào ra khỏi phòng sấy Cho quạt làm việc, bật calorife, không khí qua
calorife được nâng đến nhiệt độ sấy
Calorife- quạt thường được bố trí trên nóc hầm sấy cho gọn, đồng thời tạo
thuận lợi cho tác nhân đi vào hầm sấy Theo sự chuyển động tương đối của TNS
và VLS chia làm hai loại sấy cùng chiều và sấy ngược chiều
Ưu điểm:
✔ Năng suất lớn hơn so với thiết bị tủ sấy có bổ sung nhiệt
✔ Tốc độ sấy nhanh và chất lượng sản phẩm sấy đồng đều hơn vì vật liệu sấy
được tiếp xúc với mọi trạng thái của không khí nóng trong quá trình dịch
chuyển
✔ Nhiệt độ sấy không quá cao nhưng thế sấy cao vì sấy có bổ sung nhiệt
✔ Tốn ít nhân công hơn so với sấy tủ
✔ Phù hợp để sấy chu kì, để sấy liên tục thì cần phải có thiết kế làm nóng,
mát khá phức tạp
Nhược điểm:
✔ Thiết bị phức tạp hơn loại sấy tủ
✔ Sự đồng đều về chất lượng sản phẩm chưa cao
✔ Không phù hợp sấy theo mẻ
Trang 19Sấy băng tải
19
Trang 20Vật sấy được rải đều trên băng tải nhờ cơ cấu nạp liệu Sản phẩm liên tục được
lấy ra ở cuối băng tải Tác nhân sấy là không khí nóng hay khói lò chuyển động
cắt ngang qua chiều chuyển động của băng tải Chiều dài và tốc độ của băng tải
phụ thuộc vào thời gian sấy
Nguyên lí hđ: Băng tải chuyển động nhờ tang quay Không khí được hút vào ở
phía dưới và đốt nóng đến nhiệt độ cần thiết nhờ calorife VLS được cấp vào liên
tục ở phễu nạp liệu Vật liệu từ băng trên di chuyển đến cuối thiết bị bên phải thì
đổ xuống băng chuyền dưới chuyển động theo hướng ngược lại, đi đến băng dưới
cùng thì vật liệu khô được đổ vào ngăn chứa sản phẩm Không khí nóng đi ngược
với chuyển động của băng hoặc đi từ dưới lên xuyên qua băng chuyền, xuyên qua
✔ Không dùng cho các sản phẩm giòn, dễ vỡ
✔ Không phù hợp để sấy các loại hạt như cà phê, khi sấy băng tải
Sấy thùng quay
Sấy thùng quay được áp dụng rộng rãi để sấy các vật ẩm dạng hạt, mảnh vụn
có kích thước nhỏ như đậu đỗ, cà phê, ngô hạt, đường kính, muối ăn, củ cắt nhỏ,
gỗ mảnh, cát, Bên trong thùng sấy có các cánh đảo trộn Vật liệu ẩm được nạp
vào đầu cao, sản phẩm lấy ra ở đầu thấp của thùng Tác nhân sấy có thể là không
khí được đốt nóng nhờ calorife, khói lò Chiều chuyển động của tác nhân sấy có
thể cùng chiều, ngược chiều hoặc cắt ngang dòng vật sấy
Nguyên lí hđ: Thùng hình trụ được đặt nghiêng so với phương ngang Toàn bộ
trọng lượng của thùng được đặt trên hai bánh đai đỡ Vật liệu ướt được nạp liên
tục vào đầu cao của thùng, chuyển động dọc thùng nhờ các đệm ngăn vật
liệu.Cuối máy sản phẩm sấy khô được tháo qua cơ cấu tháo sản phẩm Khi làm
việc thùng quay liên tục khí nóng từ lò đốt được đưa vào bằng một ống đặt ở
giữa đồng tâm với trục thùng
Ưu điểm:
Trang 21✔ Tốc độ sấy nhanh, chất lượng sản phẩm sấy rất đồng đều
✔ Năng suất rất cao
✔ Tốn ít nhân
công Nhược điểm:
✔ Thiết bị đắt tiền
✔ Không phù hợp cho các sản phẩm giòn, dễ vỡ, dính bết hoặc có thời gian
sấy quá dài
✔ Khi sấy với năng suất lớn thì việc dẫn động cho thùng quay cũng đòi hỏi
tốn kém và phức tạp
Sấy phun
Hệ thống sấy phun dùng để sấy các dung dịch, huyền phù, kem phân tán
Trong công nghiệp thực phẩm, hệ thống sấy phun dùng để sấy dung dịch sữa đã
tách bơ thành sữa bột, lòng đỏ trứng gà, cà phê hòa tan, nước quả ép, nấm men,
vitamin,
Hệ thống sấy phun gồm có buồng sấy phun, bộ phận nạp liệu là những vòi
hoặc cơ cấu phun, hệ thống quạt, calorife để cấp nhiệt cho tác nhân sấy, bộ phận
thu hồi sản phẩm Nhờ các bộ phận phun mà nguyên liệu sấy được phun thành
những hạt rất nhỏ vào dòng tác nhân sấy đi trong buồng sấy làm tăng sự tiếp xúc
giữa hai pha Nhờ vậy mà cường độ sấy rất cao, thười gian sấy ngắn, sử dụng tác
nhân sấy có nhiệt độ cao Sản phẩm sấy có chất lượng cao
Hệ thống sấy phun có những nhược điểm: lưu lượng tác nhân lớn, tốn kém
trong khâu chuẩn bị dung dịch, hệ thống sấy phun có giá thành cao, hệ thống
kích thước lớn
Thiết bị sấy tầng sôi
Máy sấy tầng sôi được áp dụng rất rộng rãi để sấy các vật sấy dạng hạt, bột
nhão, dung dịch,… Các hệ thống máy sấy tầng sôi có cấu tạo đơn giản, làm việc
liên tục hoặc gián đoạn, cường độ sấy cao hơn hẳn so với sấy tháp và sấy thùng
quay, thời gian sấy ngắn, sản phẩm khô đều và chất lượng tốt
Nhược điểm của máy sấy tầng sôi là phải tạo ra tốc độ tác nhân sấy đủ lớn để
duy trì quá trình sôi làm tăng chi phí năng lượng cho quạt Tác nhân sấy phải
được cấp đều trên toàn diện tích lưới (ghi), nếu không thì chế độ sôi bị phá vỡ
Nếu trong buồng sấy có nhiều tầng sôi gọi là buồng sấy nhiều tầng sôi Quá trình
sôi ở các tầng là như nhau, nhưng nhiệt độ và độ ẩm của tác nhân sấy cho mỗi
tầng thường khác nhau Nhờ các ống chảy truyền, độ dốc của ghi mà vật sấy từ
21
Trang 22cửa nạp lần lượt chảy qua các tầng sôi, khi đã đạt độ khô thì chảy ra ngoài.
Trang 23Buồng sấy nhiều tầng sôi cho phép điều chỉnh chế độ sấy cho phù hợp với độ ẩm
của vật sấy nên thường dùng để sấy các vật sấy có lượng ẩm liên kết cao, sản
phẩm khô đồng đều Cường độ sấy trong buồng sấy nhiều tầng sôi cao hơn
buồng có một tầng sôi
Bộ phận quan trọng của máy sấy tầng sôi là lưới(ghi)phân phối gió Để có quá
trình sôi đồng đều trên toàn diện tích ghi thì áp suất tác nhân sấy phía dưới ghi
phải đều Ghi có thể đặt cố định hoặc quay được để đổ vật liệu xuống ghi phía
dưới
Trong hệ thống sấy tầng sôi vật liệu sấy luôn được xáo trộn Quá trình sấy
liên tục do vật liệu khô nhẹ sẽ ở phần trên của lớp sôi và được lấy ra khỏi
thiết bị sấy Trong hệ thống sấy tầng sôi, truyền nhiệt và ẩm giữa tác nhân sấy
và vật liệu sấy rất tốt nên trong các hệ thống sấy hiện có thì sấy tầng sôi có
năng suất lớn, thời gian sấy nhanh và vật liệu sấy được rất đều nhưng chi phí
sử dụng cao
Sấy tháp
Thường được áp dụng trong sấy khô các loại nông sản như sấy thóc, lúa, ngô
và các loại đậu
Hệ thống hình tháp để sấy nông sản này thường có dạng tháp, hoặc dạng trụ
Chúng được dùng nhiều nhất để sấy lúa, đặc biệt ta thường bắt gặp các lò sấy
tháp trong các cơ sở chuyên chế biến và bảo quản thóc giống
Có thể sấy liên tục với năng suất cao Rất phù hợp cho sấy hạt, VLS chảy liên
tục từ trên xuống dưới dưới tác dụng của trọng lực bản thân Trong quá trình sấy
VLS được xáo trộn đều cùng TNS, nên sản phẩm sấy đồng đều
Là quá trình sấy diễn ra trong buồng sấy có chiều cao lớn Quá trình sấy diễn
ra trong tháp cũng là quá trình sấy đối lưu Vật sấy được gầu tải đưa lên và rót
vào đỉnh tháp rồi chảy xuống đáy tháp dưới tác dụng của trọng lực, tác nhân sấy
được quạt thổi vào tháp từ dưới theo kênh dẫn đi lên Tác nhân sấy tiếp xúc với
các vật sấy và làm bay hơi ẩm từ vật sấy
Ưu điểm:
✔ Với khả năng sấy được từ khoảng 9-10 tấn thóc, lúa mỗi lần, lò sấy tháp đáp
ứng đủ nhu cầu sấy nông sản cho các cơ sở chế biến và bảo quản nông sản
Giá thành của các lò sấy tháp nông sản cũng phong phú, tùy vào kích thước
mà giá thành sẽ khác nhau
23
Trang 24✔ Tuy vẫn còn những hạn chế về ứng dụng công nghệ nhưng gần đây các đồ án
thiết bị sấy tháp mới, tiên tiến hơn vẫn đang liên tục được nghiên cứu và cho
ra đời để cải tiến năng suất lên thêm nữa do lúa là một trong những cây nông
nghiệp đặc biệt quan trọng của nước ta
Như vậy qua việc nghiên cứu các loại thiết bị sấy trên ta nhận thấy thiết bị
sấy tháp phù hợp để sử dụng sấy thóc vì đáp ứng được yêu cầu đề bài là:
- Phù hợp để sấy nông sản, các loại hạt như thóc…
- Làm việc liên tục
- Phù hợp sấy với năng suất cực kì lớn( có thể đáp ứng yêu cầu sấy với
năng suất 2,5 tấn sản phẩm/ h)
- Chi phí đầu tư thấp hơn cả, việc xáo trộn vật liệu sấy do chính trọng lực
của nó gây nên
2.2.2 Chọn tác nhân sấy
Tác nhân sấy có các loại sau: Không khí ẩm, khói và hơi quá nhiệt
- Không khí ẩm: là loại TNS thông dụng nhất có thể dùng cho tất cả các
loại sản phẩm Dùng không khí ẩm không sợ ô nhiễm sản phẩm sấy và nó dễ
dàng nhận nhiệt từ chất tải nhiệt qua thiết bị trao đổi nhiệt Nhiệt độ sấy vừa
phải, thường không đến 50℃, phù hợp với thiết bị có chi phí thấp
- Khói lò: Là sản phẩm của quá trình cháy từ gỗ, than,… chứa nhiều hợp
chất hóa học khác nhau ->độc hại.Được sử dụng khi sản phẩm sấy yêu cầu nhiệt
độ cao và không yêu cầu phải giữ vệ sinh.Việc dùng khói lò có ưu điểm là phạm
vi nhiệt độ rộng từ vài chục độ đến trên 100 , không cần calorife, giảm chi
phí thiết bị Tuy nhiên dùng khói lò có nhược điểm là có thể làm ô nhiễm sản
phẩm sấy
- Hơi quá nhiệt: Dùng hơi quá nhiệt làm tác nhân sấy trong trường hợp
sản phẩm sấy dễ cháy nổ và sản phẩm sấy chịu được nhiệt độ cao vì sấy bằng hơi
quá nhiệt có nhiệt độ thường lớn hơn 100
Ta thấy VLS ở đây là thóc do đó ta chọn TNS là hỗn hợp khói lò hòa trộn với
không khí tươi là rất phù hợp bởi vì:
Thóc có lớp vỏ trấu bên ngoài khi sấy bằng khói sẽ không làm ảnh hưởng tới
chất lượng của hạt gạo bên trong
Khói là TNS rẻ tiền nhất vì không cần tới calorife mà chỉ cần buồng hòa trộn,
chi phí nhỏ hơn rất nhiều
Trang 25Như vậy khói vừa đảm bảo được là TNS, lại tạo ra kinh tế hơn nên ta thấy
khói lò là TNS phù hợp nhất
Hình 2 : Sơ đồ nguyên lý hệ thống sấy bằng khói
2.2.3 Chọn chất tải nhiệt
Chất tải nhiệt là yêu cầu cần đảm bảo cả về kỹ thuật và kinh tế Những nhiên
liệu thường được chọn để đốt tạo khói lò làm chất tải nhiệt dùng trong HTS dùng
phương pháp đối lưu như: Than, củi gỗ, củi trấu, gas,…
Ta chọn nhiên liệu dùng là than có thành phần là C=36,7% ; H=2,7% ; O=11,1%;
S=32%; N=0,7 % ; A( Nước)=2,5%; Tr( Tro) =20,6%
Trong buồng đốt người ta đốt cháy nhiên liệu với hệ số không khí thừa thích
hợp để quá trình cháy tốt nhất, khói lò thoát ra sẽ được đưa vào buồng hòa trộn, ở
đây người ta đưa không khí ẩm trao đổi nhiệt với khói lò để tạo thành môi chất
sấy có nhiệt độ thích hợp Sau đó môi chất sấy được đưa vào tháp sấy để thực
hiện quá trình sấy rồi thải ra ngoài Khói lò sau quá trình trao đổi nhiệt được đưa
ra ngoài xử lý bụi trước khi thải vào môi trường Tại buồng sấy lạnh của tháp sấy,
không khí ẩm được đưa vào để ủ VLS đến độ ẩm mong muốn Không khí ẩm này
sau đó được đưa đến buồng đốt cùng với dòng không khí ẩm cho vào buồng đốt,
nhằm tận dụng để giảm đi phần nào tiêu tốn năng lượng dùng cho quạt
2.3 Giới thiệu về hệ thống sấy tháp
Máy sấy tháp hay còn gọi là tháp sấy, là máy sấy có kiểu dáng cao như tòa
tháp Máy sấy có nhiều tầng, nông sản được đổ vào các tầng sau đó sấy khô rồi
chuyển vào kho bảo quản Máy sấy tháp có công suất sấy cực lớn, phù hợp với
trang trại, nông trường lớn Chủ yếu sấy khô lúa, ngô, khoai, sắn để bảo quản
25
Trang 262.3.1 Chi tiết máy sấy tháp
HTS tháp có năng suất lớn nên thường dùng để sấy bảo quản ở các kho, nhà
máy xay hoặc ở những nơi sản xuất lớn, tập trung Hệ thống sấy tháp có thể hoạt
động liên tục hoặc chu kỳ tùy thuộc vào dạng VLS và trạng thái ẩm của nó Có
thể bố trí cho VLS di chuyển theo ba cách:
VLS rơi tự do trong tháp nhờ trọng lực Đây là hệ thống sấy làm việc liên
tục VLS có thể di chuyển một lần hoặc có thể quay vòng lại nhiều lần
VLS được đưa vào tháp hoặc từng phần của tháp và tốc độ dịch chuyển của
hạt được khống chế nhờ định kỳ và số hạt lấy ra, đưa vào Như vậy, hệ thống
sấy tháp kiểu này hoạt động bán liên tục
VLS di chuyển liên tục từ trên xuống dưới trong tháp nhưng tốc độ nhanh
chậm nhờ một hệ thống điều chỉnh bằng cơ cấu cơ khí chuyên dùng, nhờ cơ
cấu này mà HTS tháp loại này có thể hoạt động liên tục hoặc bán liên tục
Sơ đồ tháp sấy
2.3.2 Cấu tạo của máy sấy tháp
Trang 27Máy sấy tháp có cấu tạo làm 3 phần chính: Thân máy, bộ phận gia nhiệt và bộ
phận điều chỉnh hướng gió
Thân máy được thiết kế hình trụ rỗng, bên trong là khoang chứa khí nóng,
bên ngoài là khoang chứa nguyên liệu sấy (B)
Hệ thống gia nhiệt có thể được sử dụng có thể là khí đốt hoặc hơi nước nóng,
cũng có thể là điện
Quạt gió sẽ chịu trách nhiệm lưu thông khí nóng đi khắp thân máy sấy, hút
khí mới và thải khí cũ ra bên ngoài
Ngoài ra máy còn một số bộ phận khác như hệ thống đưa nguyên liệu lên sấy
(A), hệ thống trộn đều nguyên liệu trong thân máy khi sấy và hệ thống xả hạt đã
khô ra ngoài (C)
2.4 Quy trình sấy của máy sấy tháp
Lúa từ vựa tiếp liệu được cho vào phễu Từ đó được gầu tải đưa lên phễu nhập
liệu, qua đĩa phân phối hạt, lúa sẽ được đổ đầy vào nắp tháp Than được đưa vào
lò đốt đặt trên ghi lò, được đốt để tạo ra khói lò trong lò đốt Khói lò sau khi ra
khỏi lò đốt cho qua buồng lắng bụi rồi sau đó cho qua buồng hòa trộn Khói lò
sau khi ra khỏi buồng hòa trộn được quạt thổi vào tháp sấy Lúa di chuyển xuống
dưới nhờ tác dụng của trọng lực qua các máng dẫn và máng thải TNS Khói lò
được thổi lên trên thông qua các máng dẫn khí thải tiếp xúc ngược chiều với lúa
Vật liệu chuyển động len lỏi qua khe hở giữa các máng tác nhân, từ từ điền đầy
các chỗ trống trong tháp Sau khi sấy, vật liệu được đưa vào buồng làm nguội
Vật liệu sau khi được làm nguội ra ngoài và được tải ra ngoài nhờ băng tải
Ưu điểm của máy sấy tháp:
Khởi động và vận hành dễ dàng
Xây dựng đơn giản và đáng tin cậy
Màn hình bên ngoài bằng thép không gỉ
Dễ dàng vệ sinh mà không hạn chế luồng khí
Duy trì cân bằng phân phối nhiệt / không khí trong hội nghị
Hệ thống điều khiển menu thân thiện với người dùng
Giám sát suốt ngày đêm
27
Trang 28Điều khiển trên máy vi tính với tự chẩn đoán
Tăng năng suất và hiệu quả
Trang 29Hệ thống xả tích cực
Đảm bảo dỡ tải ổn định và không cắm
Chi phí lắp đặt hiệu quả
Máy sấy tháp được sử dụng cho mục đích làm khô các mặt hàng thực phẩm sau
Trang 30Máy sấy tháp, sấy tầng – Máy sấy chuyên dụng để sấy lúa, nông sản
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG SẤY
3.1 Chọn sơ bộ kết cấu
Theo năng suất, độ ẩm của thóc trước, sau khi sấy và đặc trưng kỹ thuật của
HTS tháp, ta chọn:
Tháp sấy là một không gian hình hộp mà chiều cao lớn hơn rất nhiều so với
chiều rộng và chiều dài Tháp sấy có hai vùng sấy và một vùng làm mát
Kết cấu bên trong của tháp là các kênh gió nóng và kênh thải ẩm( gọi là các
kênh dẫn và kênh thải) xen kẽ nhau và sắp xếp so le nhau nhau ngay trong lớp
vật liệu sấy (đặc điểm này khác với các thiết bị sấy buồng và hầm) Tác nhân sấy
từ kênh dẫn gió nóng luồng lách qua lớp vật liệu thực hiện quá trình trao đổi
Trang 31nhiệt sấy và nhận thêm ẩm đi vào các kênh thải ra ngoài Vật liệu sấy chuyển
động từ trên xuống dưới từ tính tự chảy do trọng lượng bản thân của chúng Tháp
sấy nhận nhiệt do trao đổi nhiệt đối lưu giữa dòng tác nhân chuyển động vừa
ngược chiều vừa cắt ngang và do dẫn nhiệt từ bề mặt kênh dẫn và kênh thải qua
lớp vật liệu nằm trên các bề mặt đó
Vì vậy trong thiết bị sấy tháp, nhiệt lượng vật liệu sấy nhận được gồm 2 thành
phần: thành phần đối lưu giữa tác nhân sấy với khối lượng hạt và thành phần dẫn
nhiệt giữa bề mặt các kênh gió nóng, kênh thải ẩm với chính lớp vật liệu nằm
trên đó Khi sấy hạt di chuyển từ trên cao (do gàu tải hoặc vít tải đưa lên) xuống
mặt đất theo chuyển động thẳng đứng hoặc zích zắc trong tháp sấy Để tăng năng
suất thiết bị ngoài phương pháp mở rộng dung lượng của tháp thì ở một mức độ
đáng kể người ta còn tìm cách tăng tốc độ tác nhân chuyển động qua lớp hạt
Tốc độ này có thể từ 0.2 ÷ 0.3 m/s đến 0.6 ÷ 0.7 m/s hoặc lớn hơn Tuy nhiên,
tốc độ tác nhân khi ra khỏi ống góp kênh thải theo kinh nghiệm không nên vượt
quá 6m/s để tránh hạt bị cuốn theo tác nhân đi vào hệ thống thảiẩm (đọng lại
trong các đoạn ống, dẫn đến quạt thải…) Khoảng cách giữa các kênh khoảng
70-90 mm để đảm bảo cho thóc chuyển động dễ dàng chuyển động từ trên xuống
Kết cấu kênh dẫn, kênh thải
Các thông số:
Vật liệu sấy: thóc
31
Trang 32Năng suất 2,5 tấn sản phẩm/h: G2= 2500 kg/h
Độ ẩm ban đầu của thóc sấy :ω 1= 22 %
Độ ẩm của thóc sau khi sấy :ω 2= 14%
Nhiên liệu dùng là than đá có thành phần: C = 0,367 ; H = 0,027 ; S = 0,032 ;
Khối lượng riêng của hạt thóc 1100-1200kg/m3
Khối lượng riêng của khối hạt 500-750kg/m3
Kích thước hạt thóc Dày δ=1.2-2.8 mm
Rộng b=2.5-4.3 mmDài l=5-12 mm
Đường kính tương đương Dtđ= 2.76 mm
Ở đây là chế độ sấy đối lưu Do yêu cầu sử dụng vật liệu sau sấy , nhiệt độ đốt
nóng hạt cho phép thấp ( khoảng 50 đến 600C ) Vì vậy trong thiết bị sấy tháp ta
tổ chức sấy phân vùng ( 2 vùng ) và sau cùng là một vùng làm mát ( như đã chọn
kết cấu ở trên ) đến nhiệt độ gần bằng nhiệt độ môi trường để đưa vào kho bảo
quản hay chế biến
3.2 Chọn chế độ sấy
3.2.1 Chọn thông số không khí ngoài trời
Thông số ngoài trời được xác định dựa vào điều kiện khí hậu ngoài trời tại nơi
lắp đặt công trình, cũng như đảm bảo cho hệ thống hoạt động tốt trong suốt quá
Trang 33trình sản xuất Ở đây em chọn lắp đặt công trình ở vùng ĐBSH với 1 vụ lúa
Đông Xuân có nhiệt độ trung bình và độ ẩm không khí như sau:
33
Trang 34Nhiệt độ trung bình vụ Đông Xuân : ttb= 200C
Độ ẩm trung bình vụ Đông Xuân ϕtb= 86 %
Độ ẩm ban đầu của thóc sấy ω1= 22 %
Độ ẩm của thóc sau khi sấy ω2= 14 %Như vậy ta chọn được các thông số trạng thái không khí ngoài trời ( vụ đông
3.2.3 Nhiệt độ TNS trong thiết bị sấy tháp
Ta chọn phân bố nhiệt độ TNS trong thiết bị sấy tháp đối với vật liệu sấy là
thóc khi vào các vùng như sau:
- Vùng sấy thứ nhất: t11= 65oC
- Vùng sấy thứ hai: t12=90oC
- Vùng làm mát: t13=20oC
3.2.4 Nhiệt độ cho phép đốt nóng hạt
Nếu xem thời gian sấy trung bình trong một vùng bằng nửa thời gian sấy tổng
thì τ1= τ2= 0,5.1= 0,5 h Theo công thức (10.11) Trang 210 – [1], ta có nhiệt độ
cho phép đốt nóng hạt trong các vùng tương ứng bằng :
Vùng sấy thứ nhất:
t = 2,218 – 4,343 lnτ + 23,5
+
Trang 36t = 2,218 – 4,343 ln(0,5) + 23,5 ≈55oC
+
3.2.5 Nhiệt độ TNS ra khỏi mỗi vùng
Theo điều kiện (11.1) Trang 232 – “Kỹ thuật sấy” Trần Văn Phú t2≤ th- (5 - 10)
oC và nhiệt độ cho phép đốt nóng hạt đã tính ở trên ta chọn :
Vùng sấy thứ nhất : t21= 45℃
Vùng sấy thứ hai : t22= 50℃
Vùng làm mát : t23= 25℃
3.2.6 Nhiệt độ vào, ra khỏi các vùng của VLS
Chọn nhiệt độ của VLS theo nguyên tắc: nhiệt độ vào của vùng sau bằng
nhiệt độ ra của vùng trước Trong đó, nhiệt độ ra của các vùng lấy theo nhiệt độ
TNS bằng quan hệ: tv2i= t2i– (5- 10)℃
Vùng sấy thứ nhất:
o Nhiệt độ thóc vào vùng sấy 1: tv11= t0= 20 ℃;
o Nhiệt độ thóc ra khỏi vùng sấy 1: tv12=
40℃Vùng sấy thứ hai:
o Nhiệt độ thóc vào vùng sấy 2: tv21= tv12= 40℃;
o Nhiệt độ thóc ra khỏi vùng sấy 2: tv22
Với G11(kg/h) : Khối lượng vật liệu sấy đi vào thiết bị sấy
ω1, ω2 : Độ ẩm tương đối của vật liệu sấy ở đầu vào, ra của thiết bị
sấy
Trang 37W (kg/h) : Lượng ẩm bay hơi trong 1 giờ
37
Trang 38Lượng ẩm cần bốc hơi trong 1 giờ cho vùng thứ i bằng:
3.4 Tính toán quá trình cháy và quá trình hòa trộn
Nhiệt trị cao của than Theo công thức (2.25) Trang 20 - “Kỹ thuật sấy” Trần Văn
(5.11) Trang 196 – “Các quá trình và thiết bị chuyển khối”- Tôn Thất Minh
L0= 11,6C+ 34,8H+ 4,3(S−O)
L0= 11,6.0,367+ 34,8.0,027+ 4,3(0,032− 0,111)