1.2.1.Mục tiêu chung - Đánh giá kết quả công tác quản lý nhà nước về đất đai theo 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai Luật đất đai 2013 tại xã Thụy Lôi Giai đoạn 2015-2017 - Phân t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VŨ TUẤN ANH
Tên đề tài
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
TẠI XÃ THỤY LÔI - HUYỆN TIÊN LỮ - TỈNH HƯNG YÊN
GIAI ĐOẠN 2015 - 2017”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính - Môi trường Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2013 - 2018
Thái Nguyên, Năm 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VŨ TUẤN ANH
Tên đề tài
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
TẠI XÃ THỤY LÔI - HUYỆN TIÊN LỮ - TỈNH HƯNG YÊN
GIAI ĐOẠN 2015-2017”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính - Môi trường Khoa : Quản lý Tài nguyên Lớp : K45 – ĐCMT - N03 Khóa học : 2013 - 2018
Giảng viên hướng dẫn : ThS Dương Hồng Việt
Thái Nguyên, Năm 2018
Trang 3và sinh viên Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên nói riêng
Với lòng kính trọng và biết ơn, em xin cảm ơn cô giáo Ths Dương Hồng Việt đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý tài nguyên, các thầy giáo, cô giáo, cán bộ trong khoa đã truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường
Em xin gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo và cán bộ địa chính của UBND xã Thụy Lôi, đã giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp
Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ về vật chất và tinh thần trong suốt quá trình học tập
để em có thể hoàn thành khóa luận này
Do điều kiện thời gian và năng lực còn hạn chế nên khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Sinh viên
Vũ Tuấn Anh
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Đặc điểm loại đất 30 Bảng 4.2: Biến động sử dụng đất năm 2017 so với năm 2015 32 Bảng 4.3: Các văn bản triển khai thực công tác quản lý nhà nước về đất đai
trên địa bàn giai đoạn 2015 - 2017 35 Bảng 4.4: Tổng hợp các văn bản cấp xã ban hành có liên quan đến quá trình
quản lý và sử dụng đất đai từ năm 2015 đến năm 2017 36 Bảng 4.5: Tổng hợp hồ sơ địa giới hành chính 36 Bảng 4.6: Kết quả lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng và bản đồ quy
hoạch sử dụng đất 38 Bảng 4.7: Quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đến 2020 40 Bảng 4.8: Công trình được xây dựng tại xã theo Quy hoạch - Kế hoạch sử
dụng chi tiết năm 2015 đến năm 2017 40 Bảng 4.9: Kết quả giao đất của xã Thụy Lôi giai đoạn 2015 – 2017 41 Bảng 4.10: Kết quả thu hồi đất của xã Thụy Lôi giai đoạn 2015 - 2017 41 Bảng 4.11: Kết quả chuyển mục đích sử dụng đất của xã Thụy Lôi giai đoạn
2015 - 2017 42 Bảng 4.12: Kết quả đăng ký cấp GCNQSDĐ của UBND xã Thụy Lôi giai
đoạn 2015 - 2017 43 Bảng 4.13: Tổng hợp hồ sơ địa chính của UBND xã Thụy Lôi 45 Bảng 4.14: Kết quả cấp GCNQSDĐ UBND xã Thụy Lôi giai đoạn 2015 -
2017 46 Bảng 4.15 Bảng thống kê, kiểm kê diện tích đất đai 50 Bảng 4.16: Tình hình thu chi ngân sách từ đất đai của UBND xã Thụy Lôi
giai đoạn 2015 - 2017 54
Trang 5Bảng 4.17: Kết quả việc thực hiện các quyền UBND xã Thụy Lôi sử dụng đất
tại giai đoạn 2015 - 2017 55 Bảng 4.18: Tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất
tại UBND xã Thụy Lôi giai đoạn 2015 - 2017 57 Bảng 4.19: Kết quả giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai
trên địa bàn xã Thụy Lôi giai đoạn 2015 - 2017 60 Bảng 4.20 Tổng hợp phiếu điều tra công tác quản lý nhà nước về đất đai cho
hộ gia đình, cá nhân 62
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 Kết quả đăng ký cấp GCNQSDĐ của UBND xã Thụy Lôi giai đoạn 2015
- 2017 43 Hình 4.2 Kết quả cấp GCNQSDĐ UBND xã Thụy Lôi giai đoạn 2015 - 2017 46 Hình 4.3: Kết quả việc thực hiện các quyền UBND xã Thụy Lôi sử dụng đất tại giai
đoạn 2015 - 2017 56
Trang 78 TT - BTNMT Thông tư – Bộ tài nguyên môi trường
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iv
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT v
MỤC LỤC vi
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.2.1.Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3.Ý nghĩa của đề tài 3
1.3.1.Ý nghĩa của đề tài trong nghiên cứu khoa học 3
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học của công tác quản lý nhà nước về đất đai 4
2.1.1 Những hiểu biết chung về công tác quản lý nhà nước về đất đai 4
2.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 5
2.2 Khái quát về công tác quản lý nhà nước về đất đai của tỉnh Hưng Yên và huyện Tiên Lữ 14
2.2.1 Vài nét về công tác Quản Lý Nhà Nước về Đất Đai của tỉnh Hưng Yên 14
2.2.2 Vài nét về công tác Quản Lý Nhà Nước về đất đai của huyện Tiên Lữ14 Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 17
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 17
Trang 93.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 17
3.3 Nội dung nghiên cứu 17
3.3.2 Đánh giá biến động sử dụng đất của xã Thụy Lôi giai đoạn 2015 - 2017 17 3.3.3 Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại xã Thụy Lôi giai đoạn 2015 - 2017 theo 15 nội dung trong Luật đất đai 2013 17
3.3.4 Đánh giá sự hiểu biết của người dân về công tác quản lý nhà nước về đất đai 18
3.3.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đất đai 19
3.4 Phương pháp nghiên cứu 19
3.4.1 Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp 19
3.4.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp 19
3.4.3 Phương pháp phân tích xử lý các số liệu 19
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 20
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Thụy Lôi, Huyện Tiên Lữ, Tỉnh Hưng Yên 20
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 20
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 22
4.1.3 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Thụy Lôi 30
4.2 Biến động sử dụng đất xã Thụy Lôi 32
4.3 Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Thụy Lôi giai đoạn 2015 - 2017 34
4.3.1 Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản 34
4.3.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính 36
4.3.3 Công tác khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất 37
Trang 104.3.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 39
4.3.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi chuyển mục đích sử dụng đất 40 4.3.6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất 43
4.3.7 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, CGCNQSD đất 43
4.3.8 Thống kê, kiểm kê đất đai 47
4.3.9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai 53
4.3.10 Quản lý tài chính về đất đai 53
4.3.11 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản tại xã Thụy Lôi giai đoạn 2015 - 2017 55
4.3.12 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 56
4.3.13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai 58
4.3.14 Công tác giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vụ vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai 59
4.3.15 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai 60
4.4 Đánh giá sự hiểu biết của người dân về tình hình quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Thụy Lôi 62
4.5 Đánh giá chung và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai 63
4.5.1 Đánh giá chung 63
4.5.2 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai 65
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
5.1 Kết luận 66
5.2 Kiến nghị 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 11Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là nguồn tài nguyên vô cần thiết đối mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là nơi sinh sống, là địa bàn phân bố của nơi dân cư, lao động của con người và xây dựng các cơ sở kinh tế văn hóa xã hội quốc phòng
an ninh Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn về số lượng, về diện tích, có tính
cố định về vị trí
Bất cứ quốc gia nào trên thế giới ,dù xác lập hình thức sở hữu tư nhân hay sở hữu toàn dân về đất đai thì nhà nước đều phải thực hiện việc quản lý đai.sự quản lý của nhà nước đối với đất dai mang tính tất yếu khách quan, mặt khác, đất đai còn là cơ sở để phát triển các hệ sinh thái, là một yếu tố quan trọng hàng đầu của môi trường sống Mặc dù có vai trò quan vô cùng quan trọng như vậy đất đai chỉ có thể phát triển được lợi thế vốn có của mình nếu nhận được sự tác động của con người một cách thường xuyên
Trong giai đoạn hiện nay, đất đai đang là một vấn đề hết sức nóng bỏng Quá trình phát triển kinh tế xã hội đã làm cho nhu cầu sử dụng đất ngày càng đa dạng Các vấn đề trong lĩnh vực đất đai phức tạp và vô cùng nhạy cảm Do đó cần có những biện pháp giải quyết hợp lý để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của các đối tượng trong quan hệ đất đai Nên công tác quản lý nhà nước về đất đai có vai trò rất quan trọng
Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự đồng ý của Ban giám hiệu, Ban chủ
nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên và dưới sự hướng dẫn của thầy giáo: Th.S
Quản Lý Nhà Nước về Đất Đai tại Xã Thụy Lôi-Huyện Tiên Lữ-Tỉnh Hưng Yên-Giai đoạn 2015-2017”
Trang 121.2 Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Thụy Lôi giai đoạn 2015-2017
- Tìm hiểu công tác quản lý và sử dụng đất trên địa bàn xã Thụy Lôi
- Làm rõ kết quả làm được và những hạn chế còn tồn tại trong công tác quản lý nhà nước về đất đai
- Phân tích được những nguyên nhân hạn chế còn tồn tại và đưa ra đề xuất các giải pháp giúp cho nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai ngày càng tiến bộ và đạt hiệu quả cao trên địa bàn Xã Thụy Lôi
1.2.1.Mục tiêu chung
- Đánh giá kết quả công tác quản lý nhà nước về đất đai theo 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai Luật đất đai 2013 tại xã Thụy Lôi Giai đoạn 2015-2017
- Phân tích được nguyên nhân của những hạn chế tồn tại và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn
- Nêu rõ hiện trạng sử dụng đất tại Xã Thụy Lôi
- Nắm được điều kiện tự nhiên của vùng
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn của xã Thụy Lôi và đưa ra các đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và đất đai của khu vực
- Nắm bắt được thực trạng quản lý và sử dụng đất trên địa bàn xã Thụy Lôi
Trang 13- Đánh giá nội dung đã thực hiện hiệu quả và những nội dung quản lý còn yếu kém
- Đưa ra những giải pháp khắc phục khuyết điểm hạn chế trong công tác quản lý nhà nước và đất đai
1.3.Ý nghĩa của đề tài
1.3.1.Ý nghĩa của đề tài trong nghiên cứu khoa học
Nhằm nâng cao kiếm thức đã học và củng cổng cố lại những kiến thức còn thiếu trong quá trình học tập, giúp cho sinh viên làm quen tốt hơn với công tác quản lý nhà nước về đất đai ngoài thực tế Trang bị cho sinh viên ra trường có kiến thức áp dụng vào thực tiễn phục vụ cho công tác quản lý sử dụng đất đai tốt hơn có hiệu quả hơn
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
Đề tài nghiên cứu tình hình quản lý nhà nước về đất đai của thị Xã Thụy Lôi, nhằm rút ra được những tồn tại và khó khăn trong công tác quản lý nhà nước về đất đaivà những nguyên nhân chủ yếu, từ đó đưa ra những giải pháp giúp cho công tác quản lý nhà nước về đất đai được tốt hơn
Trang 14Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của công tác quản lý nhà nước về đất đai
2.1.1 Những hiểu biết chung về công tác quản lý nhà nước về đất đai
Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai
Quản lý Nhà nước về đất đai là tổng hợp các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai, đó
là các hoạt động lắm chắc tình hình sử dụng đất, phân phối và phân phối lại quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch, kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất, điều tiết các nguồn lợi từ đất đai
Chức năng của quản lý Nhà nước về đất đai
Thứ nhất: Nhà nước phải nắm chắc tình hình đất đai, tức là Nhà nước biết rõ các thông tin chính xác về số lượng đất đai, về chất lượng đất đai, về tình hình hiện trạng của việc quản lý và sử dụng đất đai
Thứ hai: Nhà nước thực hiện việc phân phối và phân phối lại đất theo quy hoạch, kế hoạch chung thống nhất
Thứ ba: Nhà nước thường xuyên thanh tra, kiểm tra chế độ quản lý và
sử dụng đất đai
Thứ tư: Nhà nước thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất đai
Nguyên tắc của quản lý nhà nước về đất đai
- Đảm bảo sự quản lý tập trung và thống nhất của Nhà nước
- Đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa quyền sở hữu đất đai và quyền sử dụng đất đai, giữa lợi ích của Nhà nước và lợi ích của người trực tiếp sử dụng
- Tiết kiệm và hiệu quả
Mục đích quản lý nhà nước về đất đai
- Bảo vệ quyền sở hữu nhà nước đối với đất đai, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất
Trang 15- Đảm bảo sử dụng hợp lý quỹ đất của quốc gia
- Tăng cường hiệu quả sử dụng đất
- Bảo vệ đất, cải tạo đất, bảo vệ môi trường
Phương pháp quản lý nhà nước về đất đai
- Các phương pháp thu thập thông tin về đất đai như phương pháp thống kê, phương pháp toán học, phương pháp điều tra xã hội học
- Các phương pháp tác động đến con người trong quá trình quản lý đất đai như: phương pháp hành chính, phương pháp kinh tế, phương pháp tuyên truyền, giáo dục
Công cụ quản lý nhà nước về đất đai
- Công cụ pháp luật: Pháp luật là công cụ không thể thiếu được của một Nhà nước, Nhà nước dùng pháp luật để tác động vào ý chí của con người để điều chỉnh hành vi của con người
- Công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai: Công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một nội dung không thể thiếu trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai Vì vậy Luật Đất đai năm 2013 quy định “ Nhà nước quản lý đất đai theo quy hoạch, kế hoạch”
- Công cụ tài chính: Tài chính là tổng hợp các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính của các chủ thể kinh tế
2.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Để công tác quản lý đất đai phù hợp với tình hình mới, Luật Đất đai năm 2013 ra đời đã góp phần vào vệc quản lý đất đai trong quá trình phát triển của đất nước Công tác quản lý đất đai đã đáp ứng được phần nào yêu cầu và đạt được kết quả như sau:
Trang 162.1.2.1 Công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó
Trong thời gian qua, ở cấp trung ương, công tác quản lý nhà nước về đất đai đã tập trung triển khai thi hành các chính sách, pháp luật, theo dõi, đánh giá tình hình thi hành Luật Đất đai ở các địa phương, kịp thời tháo gỡ các vướng mắc khó khăn; rà soát, tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình 1 năm thực hiện Luật Đất đai; trình Chính phủ ban hành bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai để giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thi hành Luật và đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ
Ban hành 5 thông tư, thông tư liên tịch hướng dẫn thi hành Luật và các nghị định quy định chi tiết thi hành Triển khai kiểm tra việc triển khai thi hành Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ở cấp địa phương,
đã ban hành hơn 450 văn bản cơ bản hoàn thành việc ban hành các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật và các nghị định quy định chi tiết thi hành
2.1.2.2 Công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
Tại hầu hết các địa phương đã hoàn thành xong việc cắm mốc địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính Tổ chức tập huấn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ phân giới, cắm mốc địa giới hành chính và tuyên truyền nhân dân cùng bảo vệ
2.1.2.3 Công tác đo đạc bản đồ, lập bản đồ địa chính
Trong lĩnh vực đo đạc bản đồ, hệ thống ảnh hàng không, vệ tinh trùm phủ 90% diện tích cả nước, một mặt đáp ứng đo vẽ bản đồ địa hình, mặt khác sử dụng để thành lập nền bản đồ địa chính Hệ quy chiếu quốc gia VN -
2000, hệ thống các điểm tọa độ, độ cao Nhà nước đã được hoàn thành và được Thủ tướng ra quyết định đưa vào sử dụng từ ngày 12/9/2000 Đến nay,
Trang 17đã hoàn thành và bàn giao lưới tọa độ hạng III cho tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính nói riêng và các loại bản đồ khác Trong đó đã hoàn thành
và bàn giao sản phẩm dự án Thành lập cơ sở dữ liệu nền thông tin địa lý tỷ
lệ 1/10.000 gắn với mô hình số độ cao phủ trùm toàn quốc; dự án Thành lập
cơ sở dữ liệu nền thông tin địa lý tỷ lệ 1/2.000, 1/5.000 các khu vực đô thị, khu công nghiệp, khu vực kinh tế trọng điểm cho 56/61 tỉnh, thành phố sử dụng phục vụ các mục đích phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng
tại địa phương ( Bộ Tài Nguyên & Môi Trường 2014 )[1]
2.1.2.4 Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Đây là vấn đề khó khăn mà ngành địa chính gặp phải.Trong những năm qua, công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước được các
cấp, các ngành quan tâm thực hiện và có nhiều chuyển biến tích cực
Hiện tại 100% tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã triển khai việc lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất (2016-2020) phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và từng
địa phương (Luật đất đai 2013 )[9]
- Đối với cấp tỉnh: Bộ đã trình Chính phủ xét duyệt quy hoạch sử dụng
đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) cho 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Đối với cấp huyện: có 352 đơn vị hành chính cấp huyện được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 49,93%);
có 330 đơn vị hành chính cấp huyện đang triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 46,81%); còn lại 23 đơn vị hành chính cấp huyện chưa triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 3,26%)
- Đối với cấp xã: có 6.516 đơn vị hành chính cấp xã được cấp có thẩm
quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 58,41%); có 2.907
Trang 18đơn vị hành chính cấp xã đang triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 26,06%); còn lại 1.733 đơn vị hành chính cấp xã chưa triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 15,53%)
2.1.2.5 Công tác giao đất, cho thuê, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất
- Theo Luật đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành, nội dung pháp luật về giao đất, cho thuê đất quy định về các vấn đề: căn cứ giao đất, cho thuê đất; hình thức giao đất, cho thuê đất; thẩm quyền giao đất, cho thuê đất; thời hạn giao đất, cho thuê đất; quy trình, thủ tục giao đất, cho thuê đất; giá đất Theo báo cáo của 56/63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đã thực hiện giao đất, cho thuê đất với tổng diện tích hơn 69 nghìn ha cho hơn 3 nghìn tổ chức và gần 2,5 nghìn hộ gia đình, cá nhân để thực hiện các công trình, dự án phát triển kinh tế, xây dựng kết cấu hạ tầng và đảm bảo nhu cầu đất ở, đất sản xuất cho nhân dân góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, đưa nguồn thu từ đất đai trong năm 2015 đạt hơn 40 tỷ đồng
2.1.2.6 Công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Về cơ bản, công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất được các địa phương triển khai thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, bảo đảm đúng các quy định của pháp luật về đất đai Việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất có rừng đặc dụng, phòng hộ được kiểm soát chặt chẽ Việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất theo Luật Đất đai 2013 đã khắc phục được tình trạng thu hồi đất tràn lan như trước đây; sàng lọc được các nhà đầu
tư có năng lực bảo đảm đưa đất vào sử dụng, không để đất đai lãng phí bỏ hoang Tiếp tục hướng dẫn, tháo gỡ vướng mắc về công tác bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư cho các địa phương, đặc biệt là bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với các dự án trọng điểm Quan tâm kiện toàn các tổ chức dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai, ngành Tài nguyên đã chỉ đạo các địa phương
Trang 19nhanh chóng kiện toàn, thành lập Văn phòng đăng ký đất đai, Tổ chức phát triển quỹ đất
2.1.2.7 Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất
Ngành Tài nguyên đã tập trung chỉ đạo triển khai nhiều giải pháp để hoàn thiện hồ sơ địa chính, đẩy nhanh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Đến nay, cả nước cơ bản hoàn thành mục tiêu cấp giấy chứng nhận sử dụng đất, đạt trên 94,9% tổng diện tích các loại đất cần cấp Riêng năm 2015,
cả nước đã cấp được hơn 200 nghìn giấy chứng nhận
Hệ thống hồ sơ địa chính tiếp tục được hiện đại hóa Cả nước đã có 107 đơn vị cấp huyện đang vận hành cơ sở dữ liệu đất đai Nhiều địa phương đã thực hiện liên thông với hệ thống cơ quan thuế để phục vụ đa mục tiêu (trong
đó có 59 đơn vị cấp huyện đã vận hành và quản lý cơ sở dữ liệu đất đai liên thông ở cả 3 cấp), có 9.027 đơn vị cấp xã xây dựng cơ sở dữ liệu đất lúa
2.1.2.8 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai
Hiện nay, Bộ đang chỉ đạo các địa phương thực hiện Chỉ thị TTg của Thủ tướng Chính phủ thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 Bộ đã trình Chính phủ phê duyệt; Dự án kiểm
21/CT-kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014; xây dựng kế hoạch (Kế hoạch số 02/KH-BTNMT ngày 16/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường); tổ chức tập huấn cho 63 tỉnh, thành phố trên phạm vi cả nước; cung cấp tài liệu, công cụ hỗ trợ thực hiện việc kiểm kê đất đai cho các địa phương; tập trung chỉ đạo triển khai công tác thống kê, kiểm kê đất đai năm 2014; tổ chức hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ 63 tỉnh, thành phố; tổ chức các Đoàn kiểm tra đôn đốc, hướng dẫn chỉ đạo địa phương công tác kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 2014 Đến nay,
Trang 20đã tổ chức kiểm tra được 35/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Theo báo cáo của 63 tỉnh, thành phố, hiện đã có:
10840 đơn vị hành chính cấp xã đã hoàn thành việc điều tra khoanh
vẽ các chỉ tiêu kiểm kê ngoài thực địa (chiếm 97,09% tổng số xã)
8.662 đơn vị hành chính cấp xã đã hoàn thành việc xây dựng bản đồ kết quả điều tra điều tra kiểm kê (chiếm 77,58% số xã)
5.875 đơn vị hành chính cấp xã hoàn thành tổng hợp số bộ số liệu cấp xã (chiếm 52,61% tổng số xã)
3.492 đơn vị hành chính cấp xã đã hoàn thành xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất (chiếm 31,27% tổng số xã)
2.924 đơn vị hành chính cấp xã đã hoàn thành xây dựng báo cáo kết quả thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã năm
2014 (chiếm 26,29% tổng số xã)
Nhìn chung công tác thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện theo quy định của Luật Đất đai, phục vụ cho việc đánh giá và hoàn thiện chính sách pháp luật về đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp, góp phần
xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội (Chỉ thị số 21/CT – TTG)[4]
2.1.2.9 Công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại tố cáo trong việc quản lý đất đai
Công tác kiểm tra, kiểm soát việc quản lý, sử dụng đất đã được tăng cường về số lượng; điều chỉnh về đối tượng, trong đó chú trọng thanh tra, kiểm tra đối với các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; coi trọng việc chỉ đạo, đôn đốc thực hiện và công khai kết quả thực các kết luận thanh tra
Khiếu nại trong lĩnh vực đất đai đã giảm: năm 2015 có 1.813 vụ việc (chiếm 94% số vụ việc) liên quan đến lĩnh vực đất đai, trong đó có 1.214 vụ việc khiếu nại liên quan đến quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất
Trang 21đai, chủ yếu là thu hồi, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, cưỡng chế thu hồi đất
và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ( Nghị định 102/2014 )[5]
2.1.2.10 Công tác quản lý tài chính về đất đai
Hàng năm công tác này được thực hiện thường xuyên theo đúng Luật đất đai Nguồn tài chính thu được từ đất đai được chi một khoản đáng kể cho công tác đền bù đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất, phần còn lại được nộp vào ngân sách Nhà nước
2.1.2.11 Quản lý việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của luật đất đai đã được quan tâm thể hiện qua việc lãnh đạo chỉ đại cơ quan chuyên môn thực hiện các nhiệm vụ công tác như: Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, công tác bảo lãnh thế chấp quyền sử dụng đất, công tác giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo, công tác thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng Tất cả các nội dung đều được công khai từ trình tự thủ tục, thời gian thụ lý hồ sơ, các khoản phí lệ phí đảm bảo cho người sử dụng đất dễ dàng trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Luật đất đai
Việc quản lý và sử dụng đất của các hộ gia đình, cá nhân, các tổ chức
sử dụng đất đều sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả Trong những năm qua do làm tốt công tác quản lý đất đai nên việc vi phạm hành chính về sử dụng đất
đã giảm rõ rệt
2.1.2.12 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai
Trong công tác quản lý và sử dụng đất, các hoạt động về dịch vụ công
về đất đai bao gồm các hoạt động như: tư vấn về giá đất, tư vấn về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; dịch vụ đo đạc thành lập bản đồ địa chính, dịch
vụ thông tin đất đai… các dịch vụ này được các tổ chức, cá nhân thuộc nhà nước hoặc không thuộc nhà nước thực hiện có thu tiền dưới sự quản lý, cho
Trang 22phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Hiện nay, hầu hết các địa phương trên toàn quốc đã thành lập văn phòng đăng ký QSD đất vừa thực hiện chức năng quản lý nhà nước, vừa cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý sử dụng đất
2.1.2.13 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
Thực hiện mục tiêu xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đất đai, trong thời gian qua, Bộ đã tập trung chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trong trên phạm vi cả nước Đến nay, đã có 121/709 đơn vị cấp huyện đang vận hành cơ sở dữ liệu đất đai trong đó có 59 đơn vị cấp huyện thuộc Dự án VLAP đã vận hành và quản lý
cơ sở dữ liệu đất đai liên thông ở cả 3 cấp: Xã - Huyện - Tỉnh, điển hình là Vĩnh Long đã hoàn chỉnh mô hình xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu đất đai toàn tỉnh Đối với Dự án xây dựng cơ sở dữ liệu đất lúa, đến nay, đã hoàn thiện việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất lúa cho 9027 đơn vị cấp xã Một số các tỉnh đã cơ bản hoàn thành công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính nhưng vẫn chưa vận hành cơ sở dữ liệu đất đai như: thành phố Yên Bái - Yên Bái, huyện Tân Lạc - Hoà Bình, huyện Lộc Bình - Lạng Sơn, thành phố Nam Định
- Nam Định, thị xã Ba Đồn - Quảng Bình, thị xã Buôn Hồ - Đắk Lắk, thành phố Bạc Liêu - Bạc Liêu
2.1.3.14 Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
Thực hiện Chỉ thị số 01/CT-TTg, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã xây dựng kế hoạch triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao nhận thức chính sách, pháp luật về đất đai; biên tập tài liệu phổ biến về những nội dung đổi mới của Luật Đất đai và các Nghị định quy định chi tiết thi hành
để sử dụng thống nhất trên cả nước; tổ chức in gần 5.000 cuốn Luật Đất đai
và Nghị định để cung cấp cho các Bộ, ngành và các địa phương Tổ chức Hội nghị giới thiệu những nội dung đổi mới của Luật Đất đai, Hội nghị phổ biến,
Trang 23bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ báo cáo viên về pháp luật đất đai; phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương tổ chức tuyên truyền cho các đối tượng có liên quan (cử trên 60 lượt chuyên gia để phổ biến pháp luật đất đai cho 31 tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương); phổ biến Luật Đất đai trên các phương tiện
thông tin đại chúng; giới thiệu và trao đổi nhu cầu hợp tác trong triển khai thi hành Luật với các cơ quan ngoại giao, các nhà tài trợ quốc tế
Đến nay, đã có 31/63 tỉnh, thành phố thành lập, kiện toàn Văn phòng đăng ký đất đai một cấp; 62 tỉnh, thành phố thành lập Trung tâm phát triển quỹ đất cấp tỉnh, 338 Trung tâm phát triển quỹ đất cấp huyện; 100% địa phương đã lập đề án để kiện toàn Trung tâm phát triển quỹ đất một cấp, có 7 địa phương đã thành lập Trung tâm Phát triển quỹ đất một cấp Tăng cường cải cách hành chính trong quản lý đất đai; thực hiện tiếp nhận thông tin phản ánh của người dân và doanh nghiệp liên quan đến lĩnh vực đất đai
Nhìn chung trong thời gian qua, công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực đất đai có chuyển biến rõ nét; đã hoàn thành tốt nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật đất đai tạo hành lang pháp lý đầy đủ giúp cho việc triển khai thi hành Luật có hiệu quả hơn
Thực hiện Luật Đất đai năm 2013; Khoản 2 Điều 5 Nghị định 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư liên tịch số 16/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 04/4/2015 của liên Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ, Tài chính hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức
và cơ chế hoạt động của trung tâm phát triển quỹ đất trực thuộc sở tài nguyên
và môi trường, Thủ tướng Chính phủ đã có chỉ đạo các địa phương sớm kiện toàn Trung tâm phát triển quỹ đất một cấp trước ngày 31/12/2014 (Thông báo
số 347/TB-VPCP ngày 27/8/2014)
Trang 242.2 Khái quát về công tác quản lý nhà nước về đất đai của tỉnh Hưng Yên và huyện Tiên Lữ
2.2.1 Vài nét về công tác Quản Lý Nhà Nước về Đất Đai của tỉnh Hưng Yên
Trong thời gian qua, nhìn chung công tác quản lý về đất đai trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đã thu được một số kết quả đáng khích lệ Sở Tài nguyên
và Môi trường đã tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các văn bản liên quan đến công tác này:
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ
về việc thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá và khung các loại đất;
Căn cứ Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-Cp;
Căn cứ Nghị quyết số 176/2005/NQ-HĐND ngày 30/12/2005 của HĐND tỉnh về quy định khung giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2006;
Chỉ thị 02/CT-UBND năm 2016 về tăng cường công tác quản lý đất đai trên địa bàn Hưng Yên
Quyết định số Hệ thống văn bản pháp luật về đất đai giúp cho công tác quản lý nhà nước ngày càng chặt chẽ, sử dụng đất ngày càng tôt hơn, tiết kiệm, hiệu quả
2.2.2 Vài nét về công tác Quản Lý Nhà Nước về đất đai của huyện Tiên Lữ
Thực hiện chỉ thị 02/CT-UBND năm 2016 về tăng cường công tác quản
lý đất đai trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Bộ Xây dựng đã đề nghị các địa phương triển khai công tác lập quy hoạch xây dựng nông thôn Theo đó, các
đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn cấp xã phải chú trọng vào các nội dung quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất hàng hoá,
Trang 25công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, phát triển các khu dân cư mới
và chỉnh trang các khu dân cư cũ
Trong những năm qua tình hình kinh tế - xã hội của Huyện đã có những bước đổi mới mang tính toàn diện, hệ thống dân cư được bố trí, tổ chức theo quy hoạch điểm dân cư đã làm cho diện mạo nông thôn có nhiều thay đổi tích cực, thu nhập, đời sống của nhân dân được cải thiện cả về vật chất lẫn tinh thần
Tuy nhiên, trong quá trình phát triển Huyện còn gặp những khó khăn, vướng mắc giữa phát triển kinh tế với các yêu cầu về bảo vệ môi trường sống, môi trường sinh hoạt văn hóa, thiếu quy hoạch đồng bộ, khó huy động vốn đầu tư,… Nhằm kết hợp hài hòa giữa không gian sống, không gian sinh hoạt văn hóa và không gian sản xuất một cách có hệ thống và đồng bộ, tạo tiền đề cho xã phát triển bền vững theo bộ tiêu chí quốc là rất cần thiết và cấp bách
Công tác thu hồi đất đã được tổ chức triển khai thực hiện theo đúng Luật Đất đai 2013 và các văn bản chính sách hiện hành
* Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất luôn được chú trọng,
và đúng theo quy trình của luật đất đai
* Thống kê, kiểm kê đất đai
Huyện Tiên Lữ đã hoàn thành công tác tổng kiểm kê đất đai theo đúng
kế hoạch, đã chính thức đưa các số liệu, tài liệu bản đồ vào sử dụng Nguyên nhân tăng, giảm diện tích đất là do sự đầu tư các chương trình, dự án xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn huyện, như đường giao thông liên thôn xóm
và một số công trình công cộng khác, chuyển từ đất chưa sử dụng và đất nông nghiệp sang làm nhà ở Nguyên nhân do người dân tự khai phá, kê khai, chuyển từ đất chưa sử dụng sang đất trồng cây lâm nghiệp, còn một phần chuyển sang đất phi nông nghiệp
Trang 26* Quản lý tài chính về đất đai
Trong những năm qua nguồn thu từ đất đai của huyện Tiên Lữ cũng đóng góp đáng kể vào ngân sách của huyện và là một nguồn thu quan trọng cho sự phát triển kinh tế xã hội của huyện Công tác quản lý tài chính về đất đai được triển khai thực hiện theo đúng quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của địa phương
* Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
Hàng năm Phòng Tài nguyên và Môi trường đã tham mưu cho UBND huyện Tiên Lữ thành lập các đoàn thanh tra, kiểm tra phát hiện những vụ vi phạm và ngăn chặn, giải quyết kịp thời
Các trường hợp vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai chủ yếu ở các hành vi như: sử dụng đất không đúng mục đích, huỷ hoại đất, lấn chiếm đất công, thực hiện chuyển quyền không đúng thủ tục hành chính và hành vi gây cản trở việc thu hồi đất của Nhà nước Công tác kiểm tra việc chấp hành, xử
lý các vi phạm pháp luật về đất đai trên địa bàn phường trong những năm qua được tiến hành thường xuyên và đạt được nhiều kết quả tốt, nhằm giúp phát hiện và giải quyết các vi phạm pháp luật về đất đai
* Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai
Hoạt động dịch vụ công về đất đai là những hoạt động dịch vụ của cơ quan Nhà nước để đáp ứng nhu cầu của các tổ chức, cá nhân trong xã hội về lĩnh vực đất đai theo quy định của pháp luật Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất là cơ quan đăng ký dịch vụ công có chức năng tổ chức thực hiện đăng ký sử dụng đất và biến động sử dụng đất, quản lý hồ sơ địa chính và giúp cơ quan Tài nguyên và Môi trường trong thủ tục hành chính về quản lý,
sử dụng đất Quản lý dịch vụ công về đất đai bao gồm:
- Quản lý hoạt động của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất
- Quản lý các hoạt động của Tổ chức phát triển quỹ đất
- Quản lý các hoạt động dịch vụ về đất đai thuộc các lĩnh vực: tư vấn
về giá đất, tư vấn về lập QH-KHSD đất
Trang 27Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các nội dung công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Thụy Lôi, Huyện Tiên Lữ, Tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2015-2017
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài được nghiên cứu kết quả công tác quản lý nhà nước về đất đai
theo 15 nội dung quy định tại Luật Đất đai 2013 trên địa bàn xã Thụy Lôi trong giai đoạn 2015-2017
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
- UBND xã Thụy Lôi Huyện Tiên Lữ, Tỉnh Hưng Yên và được hoàn tất tại trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội
Vị trí địa lý, khí hậu, địa hình, hệ thống thủy văn Thực trạng đời sống
kinh tế, thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng, y tế giáo dục, văn hóa xã hội, dân
số vào lao động
3.3.2 Đánh giá biến động sử dụng đất của xã Thụy Lôi giai đoạn 2015 - 2017 3.3.3 Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại xã Thụy Lôi giai
đoạn 2015 - 2017 theo 15 nội dung trong Luật đất đai 2013
1) Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý,sử dụng đất đai
và tổ chức thực hiện văn bản đó
2) Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
Trang 283) Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất
và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất
4) Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
5) Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
6) Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất
7) Đăng kí đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
8) Thống kê, kiểm kê đất đai
9) Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
10) Quản lý tài chính về đất đai và giá đất
11) Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
12) Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
13) Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
14) Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai
15) Quản lý hoạt động dịch vụ công về đất đai
Trang 293.3.4 Đánh giá sự hiểu biết của người dân về công tác quản lý nhà nước về
đất đai
3.3.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý Nhà
nước về đất đai
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp
- Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên của xã Thụy Lôi
- Thu thập các số liệu, tài liệu về kinh tế xã hội của xã Thụy Lôi
- Thu thập số liệu thông qua việc thực hiện việc quản lý nhà nước về
đất đai trên địa bàn xã: Nội dung quản lý quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất,
giải quyết đơn thư, công tác cấp giấy CNQSD đất,…tại UBND xã Thụy Lôi
- Thu thập tài liệu có liên quan như: các nghị định của chính phủ, thông
tư, nghị quyết, quyết định cơ quan nhà nước có thẩm quyền về thu hồi đất, bồi
thường hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất…
3.4.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp
- Tiến hành điều tra phỏng vấn trên địa bàn xã bằng phương pháp
phỏng vấn trực tiếp người dân với bộ câu hỏi đã chuẩn bị sẵn Toàn xã có 5
khu, mỗi khu phỏng vấn 10 hộ dân
- Điều tra theo phương pháp ngẫu nhiên
3.4.3 Phương pháp phân tích xử lý các số liệu
- Thống kê các số liệu đã thu thập được như công tác cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, các trường hợp chuyển quyền, thu hồi đất,v.v…
- Tổng hợp kết quả thu được từ phiếu điều tra
- Phân tích các số liệu thu thập được để rút ra nhận xét
- Xử lý, tính toán số liệu thu thập được bằng phần mềm Excel
Trang 30Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Thụy Lôi, Huyện Tiên Lữ, Tỉnh Hưng Yên
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Thụy Lôi là một trong 15 xã, thị trấn của huyện Tiên Lữ với tổng diện tích hành chính theo số liệu 1/1/2015 là 538,10 ha chiếm 6,86 % so với tổng diện tích tự nhiên của huyện, xã có đường ĐT 376, đường ĐH 82, đường
ĐH 83 chạy qua (UBND xã Thụy Lôi, 2015)[11]
Xã có tọa độ địa lý nằm trong khoảng
- Từ 20 0 37’ 30” đến 200 41’ 00” vĩ độ Bắc
- Từ 1060 08’ 30” đến 1060 10’30” kinh độ Đông
Xã có vị trí giáp ranh như sau:
- Phía Bắc giáp xã Trung Dũng
- Phía Nam giáp tỉnh Thái Bình
- Phía Đông giáp xã Cương Chính
- Phía Tây giáp xã Đức Thắng
100C (tháng 12 và tháng 1) Cá biệt có những năm thời tiết biến động bất thường như nhiệt độ lên quá cao hay giảm xuống quá thấp kéo dài trong vài
Trang 31ba ngày Những hiện tượng bất thường trên gây ảnh hưởng xấu đến đời sống sinh hoạt và sản xuất của người dân trong xã
4.1.1.3 Địa hình
Xã Thụy Lôi thuộc vùng đồng bằng châu thổ Sông Hồng, đất đai không được bằng phẳng, chủ yếu bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi, kênh mương và đường giao thông Nhìn chung địa hình đồng ruộng của xã có độ cao thấp không đều, mà có sự chênh lệch về cốt đất, đất đai của xã có xu thế thoải dần
từ Tây Bắc xuống Đông Nam
4.1.1.4 Tài nguyên nước
Nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt ở xã được lấy từ 2 nguồn nước chính là nguồn nước mặt và nước ngầm
- Nguồn nước mặt:
Chủ yếu là nguồn nước mưa được lưu lại trong các ao, hồ, kênh mương nội đồng và nguồn nước được lấy từ sông Luộc qua hệ thống trạm bơm và kênh, mương nội đồng để cung cấp nước cho sinh hoạt và tưới tiêu trong sản xuất nông nghiệp
- Nguồn nước ngầm:
Theo đánh giá của cục địa chất khí tượng thủy văn và kiểm nghiệm ở một số giếng khoan, nguồn nước ngầm của xã khá dồi dào
Về mùa khô nước ngầm ở độ sau 8-10m
Về mùa mưa nước ngầm ở độ sâu 4-6m
Nguồn nước ở đây không bị ô nhiễm nhưng hàm lượng (Fe+2) trong nước cao, nếu được xử lý tốt có thể sử dụng cho sinh hoạt và sản xuất của nhân dân
4.1.1.5 Tài nguyên nhân văn
Thụy Lôi là vùng đất có truyền thống văn hoá, truyền thống yêu nước và cách mạng; có tinh thần đoàn kết, yêu quê hương, có đức tính cần cù, chăm
Trang 32chỉ, nỗ lực vượt qua mọi khó khăn để vững bước đi lên, luôn hoà đồng, gắn
bó, đoàn kết cùng nhau phát triển kinh tế, ổn định cuộc sống, bài trừ các hủ tục lạc hậu nhằm tiến tới một đời sống tinh thần ngày càng phong phú Luôn tin tưởng vào chủ trương, đường lối lãnh đạo của Đảng, quyết tâm học hỏi, tiếp thu những tiến bộ khoa học mới trong sản xuất và quản lý xã hội Đội ngũ cán bộ có trình độ, trẻ, năng động nhiệt tình, đủ năng lực để lãnh đạo các mặt chính trị, kinh tế - xã hội
Đó là những nhân tố cơ bản và sức mạnh tinh thần để hướng tới sự phát triển kinh tế xã hội; là điều kiện thuận lợi để Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc trong xã vững bước đi lên trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn, xây dựng xã Thụy Lôi ngày càng giàu đẹp
và văn minh
4.1.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh thái môi trường
Ngành nghề chủ yếu của xã Thụy Lôi là nông nghiệp nên chưa chịu nhiều ảnh hưởng của quá trình công nghiệp hóa - đô thị hóa, do đó môi trường của xã chưa xuất hiện sự ô nhiễm nghiêm trọng Tuy nhiên, việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất nông nghiệp, cũng như việc phát triển các mô hình gia trại chăn nuôi chưa theo quy hoạch
đã ảnh hưởng phần nào đến môi trường đất, nước và không khí
Về lâu dài, cùng với quá trình công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn thì việc bố trí các khu dân cư, quy hoạch các khu thu gom và xử lý chất thải cần được quan tâm đặc biệt để tránh hiện tượng ô nhiễm môi trường, phá vỡ cảnh quan trên địa bàn xã
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
4.1.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế
Trong những năm qua hoà nhập chung với tình hình đổi mới kinh tế theo
cơ chế thị trường có sự định hướng của Nhà nước, nền kinh tế của xã đã
Trang 33chuyển biến mạnh và phát triển khá trên tất cả các lĩnh vực, bộ mặt nông thôn ngày càng khởi sắc, đời sống của nhân dân được nâng lên rõ rệt Nền kinh tế của xã trong có bước tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng tích cực
Kết quả đạt được như sau:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 19%/năm (mức tăng trưởng khá cao do giá cả của một số mặt hàng tăng so với cùng kỳ năm 2010, đặc biệt là lương thực và thực phẩm)
- Thu nhập bình quân: 14,57 triệu đồng/người/năm
- Bình quân lương thực: 620 kg/người/năm
- Giá trị trên 1 ha canh tác: 80,5 triệu đồng/năm
- Tổng giá trị sản xuất năm 2015: 99,68 tỷ đồng (tăng 16,52 tỷ đồng so với năm 2010, đạt 103% kế hoạch) Trong đó:
+ Nông nghiệp - thủy sản chiếm 58%;
+ Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và xây dựng cơ bản chiếm 18%; + Dịch vụ - thương mại chiếm 24%
4.1.2.2 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
a Giao thông:
Là xã nằm phía Nam của huyện Tiên Lữ, xã Thụy Lôi có tuyến đường liên xã chạy qua và có tuyến đê sông Luộc tạo thành con đường giao thông chính của xã Xã Thuỵ Lôi cách thành phố Hưng Yên 10 km,
cách cầu Triều Dương 2,5 km
b Thủy lợi:
Nguồn nước mặt
Trên địa bàn xã có sông Luộc chảy qua, đây là nguồn cung cấp nước chính cho sản xuất và cũng là nơi tiêu úng cho một bộ phận khu dân cư và vùng sản xuất trên địa bàn xã Đồng thời, hệ thống hồ, ao phân bố trong khu
Trang 34dân cư với mật độ khá cao cũng là nguồn nước quan trọng phục vụ cho sản xuất và điều tiết khí hậu cho khu dân cư
Ngoài ra xã còn có hệ thống kênh, mương nội đồng tương đối hoàn chỉnh để cung cấp nước tưới cho sản xuất
Nguồn nước ngầm
Hiện nay chưa có tài liệu cụ thể nào về nguồn nước ngầm trên địa bàn
xã Qua khảo sát, đánh giá ban đầu cho thấy: Nguồn nước ngầm của xã Thụy Lôi có trữ lượng lớn, chất lượng khá, chưa có dấu hiện bị ô nhiễm và hiện tại đang được khai thác sử dụng vào đời sống sinh hoạt của nhân dân thông qua hình thức giếng khơi, giếng khoan
c Điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất
Cấp điện: Hiện nay 100% số xã, thôn trong huyện có điện, số hộ sử dụng điện đạt 99%
d Trường học:
1) Trường mầm non
Hiện tại xã chưa có trường Mầm non trung tâm mà chỉ có điểm trường riêng, trong đó có một số điểm trường mượn diện tích của nhà văn hóa thôn phân bố ở các cụm dân cư
- Thôn Thụy Lôi:
+ Điểm trường Mẫu giáo Phố Xuôi: Diện tích 487 m2, công trình nhà cấp
IV, xây dựng năm 1995 và đã xuống cấp
+ Điểm trường Mẫu giáo đội 2: Có vị trí giáp NVH thôn, công trình nhà cấp IV và đã xuống cấp
+ Ngoài ra, nhà văn hóa của đội 1 và đội 3 thuộc thôn Thụy Lôi đều được sử dụng làm các lớp Mẫu giáo phục vụ cho các cụm dân cư này
- Thôn Thụy Dương: Nhà trẻ có vị trí giáp NVH thôn, công trình nhà cấp
IV, xây dựng năm 1965, đã xuống cấp
Trang 35- Công trình bao gồm: 01 nhà 2 tầng xây dựng năm 2004, đã nâng cấp năm 2011, có 12 phòng học; 02 nhà 2 tầng xây dựng năm 2011, chất lượng tốt, có 22 phòng (10 phòng học, 4 phòng vệ sinh và 8 phòng chức năng) Khuôn viên trường được xây dựng với nền bê tông, có hệ thống cây xanh và tường bao đầy đủ
- Cán bộ, giáo viên có 35 người, trong đó: Cán bộ quản lý 03 người, giáo viên 30 người (18% đạt chuẩn, 82% trên chuẩn) và nhân viên 02 người
- Học sinh: Tổng số 513 học sinh với 20 lớp của 5 khối Tỷ lệ học sinh trong độ tuổi của xã được đi học là 100% và tỷ lệ lên lớp: 99%
- Trang thiết bị phục vụ công tác dạy và học: Hiện tại đã đầy đủ
- Trường đã được công nhận đạt chuẩn quốc gia: Lần 2 vào tháng 10/2010
Đánh giá mức độ đạt được theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới + Diện tích bình quân/học sinh (10 - 18 m2/học sinh): Đạt
+ Tầng cao công trình (1 - 2 tầng): Đạt
+ Bán kính phục vụ tối đa (1,5 km): Chưa đạt
3) Trường Trung học cơ sở
Trang 36- Vị trí ở thôn Thụy Lôi với tổng diện tích đất 4500 m², diện tích xây dựng 600 m², diện tích sân chơi, bãi tập 1200 m² và diện tích đất bình quân/học sinh là 11,8 m²/học sinh Bán kính phục vụ khoảng 3km
- Công trình bao gồm: 01 nhà hiệu bộ, nhà cấp IV, xây dựng năm 1997, đang xuống cấp; 01 nhà 2 tầng, 10 phòng (6 phòng học và 4 phòng chứa trang thiết bị, đồ dùng) và 01 nhà 2 tầng: 10 phòng đang được xây dựng trên nền sân vận động cũ Trường có nhà để xe là nhà tạm Khuôn viên: Đã có tường bao, sân chơi vẫn là sân đất, hệ thống cây xanh còn thiếu
- Cán bộ, giáo viên có 30 người, trong đó: Cán bộ quản lý 02 người, giáo viên 24 người (12 giáo viên đạt chuẩn, 12 giáo viên trên chuẩn) và nhân viên
có 04 người
- Học sinh có tổng số: 380 học sinh với 12 lớp học của 4 khối Tỷ l ệ học sinh lên lớp (năm học 2015 - 2016) đạt 90%, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp cuối cấp (năm 2016-2017) đạt 100% và tỷ lệ học sinh trong độ tuổi được đi học đạt 100%
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ của trường còn thiếu
- Trường chưa đạt chuẩn quốc gia
Đánh giá mức độ đạt được theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới + Diện tích đất (10 - 18 m2/cháu): Đạt
+ Tầng cao của công trình (2 tầng): Chưa đạt
+ Bán kính phục vụ tối đa (1,5 km): Chưa đạt
3) Trường Trung học phổ thông
Trên địa bàn xã có 01 trường Trung học phổ thông, có vị trí ở thôn Thụy Lôi với tổng diện tích đất là 9600 m²
e Cơ sở vật chất văn hóa:
* Xã chưa có nhà văn hóa xã
* Nhà văn hóa thôn
Trang 37- Thôn Thụy Lôi: Có 3 nhà văn hóa/3 cụm dân cư
+ Nhà văn hóa đội 1: Diện tích 348 m2, công trình nhà mái bằng, xây năm 1992, chất lượng trung bình Đã có tường bao, có sân chơi, mặt sân trạt
xỉ, chất lượng kém Chưa có cơ sở vật chất phục vụ sinh hoạt văn hóa của thôn Hiện tại đang cho lớp Mầm non mượn để sử dụng
+ Nhà văn hóa đội 2: Diện tích 840 m2, công trình có 01 nhà mái bằng, xây năm 1998, đang xuống cấp và 01 nhà cấp IV, xây dựng năm 2007, đang xuống cấp Đã có tường bao, có sân chơi, mặt sân trạt xỉ, chất lượng kém Chưa có cơ sở vật chất phục vụ sinh hoạt văn hóa của thôn
+ Nhà văn hóa đội 3: Diện tích 200 m2, công trình nhà mái bằng, xây năm 1998, đang xuống cấp Đã có tường bao, có sân chơi, mặt sân trạt xỉ, chất lượng kém Chưa có cơ sở vật chất phục vụ sinh hoạt văn hóa của thôn Hiện tại đang cho lớp Mầm non mượn để sử dụng
- Thôn Lệ Chi: Có 2 nhà văn hóa/2 cụm dân cư
+ Nhà văn hóa đội 4: Diện tích 916 m2, công trình nhà mái bằng, xây dựng năm 1992 và được tu sửa năm 2011, chất lượng trung bình Hiện tại khuôn viên chưa được chỉnh trang, sân có nền đất, đã có tường bao chất lượng kém Cơ sở vật chất của nhà văn hóa còn thiếu
+ Nhà văn hóa đội 5: Diện tích 630 m2, công trình nhà mái bằng, xây dựng năm 1989 và đã xuống cấp Đã có tường bao, sân chưa được cứng hóa,
cơ sở vật chất còn thiếu
- Thôn Thụy Dương: Có 1 nhà văn hóa/1 cụm dân cư với diện tích 1304
m2, công trình nhà cấp IV, xây dựng năm 1965 và đã xuống cấp Hiện tại đã
có tường bao, mặt sân trạt sỉ và đã xuống cấp, cơ sở vật chất còn thiếu Bên cạnh đó còn công trình của nhà trẻ xây dựng và sử dụng trên diện tích của NVH thôn
Trang 38f.Chợ thương mại:
- Vị trí: Thôn Thụy Lôi
- Quy mô diện tích đất: 2.206 m2
- Công trình: Đa phần chưa được xây dựng kiên cố, chất lượng kém, nền chợ thấp và chưa cứng hóa nên thường ngập úng nước gây mất vệ sinh và khó khăn cho việc mua bán và trao đổi hàng hóa của người dân
- Họp chợ diễn ra hàng ngày, tuy nhiên các hoạt động buôn bán trao đổi hàng hóa còn được thực hiện ở phần mặt đường đê sông Luộc, phía trước nhà
ở của các hộ gia đình có kết hợp kinh doanh ở gần cổng chợ
4.1.2.3 Y tế, giáo dục
- Y tế
Công tác y tế được thực hiện tốt và duy trì đảm bảo nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân Việc tuyên truyền vận động nhân dân làm tốt công tác an toàn vệ sinh thực phẩm được duy trì tích cực Hiện tại cơ bản đáp ứng được nhu cầu của người dân về khám chữa bệnh tại chỗ Cán bộ y tế được tham gia đầy đủ các lớp đào tạo huấn luyện nâng cao nghiệp vụ chuyên môn do ngành tổ chức
Khám và điều trị bệnh năm 2011 tại trạm y tế đạt 1013 lượt người và tổ chức tiêm phòng theo quy định cho 100% các trẻ trong độ tuổi
- Tỷ lệ người tham gia các hình thức bảo hiểm y tế trên địa bàn: 46%
- Giáo dục:
Công tác giáo dục được quan tâm chỉ đạo thường xuyên trên tất cả các mặt, duy trì chất lượng giáo dục toàn diện Các phong trào chống tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục được thực hiện tốt
Trên địa bàn xã hiện có 3 trường: Trường Tiểu học, trường Trung học cơ
sở và Trường trung học phổ thông Ngoài ra có các lớp học của Mầm non,
Trang 39nhà trẻ phân bố ở các thôn Tuy nhiên, hiện nay chỉ có trường Tiểu học đã được công nhận đạt chuẩn quốc gia
4.1.2.4 Văn hóa - xã hội
Hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thông tin của xã phát triển khá tốt cả về quy mô, nội dung và hình thức; liên tục có sự phối hợp giữa truyền thông với các ban ngành, đoàn thể trong xã, các đường lối chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước và các quyết định của UBND xã được phổ biến tới đông đảo nhân dân
Các phong trào hội diễn văn nghệ quần chúng ở địa phương và ở huyện luôn được lãnh đạo xã quan tâm và tạo điều kiện phát triển Bên cạnh đó phong trào thể dục thể thao cũng luôn được xã quan tâm tuyên truyền để bảo
vệ và nâng cao sức khỏe cho nhân dân
Trung tâm học tập cộng đồng kết hợp với các ban ngành mở được 16 lớp trong năm 2017 với 1.725 lượt người tham dự trong việc chuyển giao khoa học kỹ thuật phục vụ sản xuất, chăn nuôi, chăm sóc sức khỏe, Công tác quản lý nhà nước về tôn giáo được thực hiện tốt, các hoạt động tôn giáo, lễ tết diễn ra đảm bảo an toàn và vui vẻ, đoàn kết
Xã có 3 thôn, trong đó có 2/3 thôn (thôn Lệ Chi và Thụy Dương) đã được công nhận làng văn hóa
4.1.2.5 Đặc điểm thổ nhưỡng
Theo số liệu điều tra về nông hóa thổ nhưỡng của tỉnh Hải Hưng trước kia thì đất đai của xã là đất phù sa không được bồi của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình, có thành phần cơ giới đất từ thịt trung bình đến thịt nặng Trong đó: Các loại đất đất phù sa được bồi màu nâu tươi trung tính hay đất phù sa không được bồi màu nâu tươi trung tính ít chua, glây trung bình hoặc gây mạnh của hệ thống sông Hồng chiếm tổng diện tích đất trông cây hằng năm của xã là 274,94 ha