1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã co mạ, huyện thuận châu, tỉnh sơn la giai đoạn 2014 2016

68 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Công Tác Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Trên Địa Bàn Xã Co Mạ, Huyện Thuận Châu, Tỉnh Sơn La Giai Đoạn 2014 – 2016
Tác giả Vừ A Thanh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thanh Hải
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Địa chính môi trường
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 912,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để khẳng định “ Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu thống nhất và quản lý’’ việc đăng ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thiết lập hồ sơ địa chính là việc hế

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-

VỪ A THANH Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN

SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ CO MẠ, HUYỆN THUẬN CHÂU,

TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2014 – 2016

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐAI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Địa chính môi trường Lớp: K46 – ĐCMT – N02 Khoa: Quản lý tài nguyên Khóa: 2014 - 2018

THÁI NGUYÊN – 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-

VỪ A THANH Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN

SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ CO MẠ, HUYỆN THUẬN CHÂU,

TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2014 – 2016

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐAI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Địa chính môi trường Lớp: K46 – ĐCMT – N02 Khoa: Quản lý tài nguyên Khóa: 2014 - 2018

Giảng viên HD: TS NGUYỄN THANH HẢI

THÁI NGUYÊN – 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, thầy cô giáo khoa Quản

lý Tài Nguyên trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, sau khi hoàn thành khóa học ở trường em đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại địa bàn xã Co Mạ–

huyện Thuận Châu – tỉnh Sơn La với đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Co Mạ,huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La giai đoạn 2014 - 2016”

Khóa luận được hoàn thành nhờ sự quan tâm giúp đỡ của các đơn vị, cơ quan và nhà trường

Em xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, nơi đã đào tạo, giảng dạy, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại nhà trường

Em vô cùng cảm ơn thầy giáoTS Nguyễn Thanh Hải giảng viên khoa

khoa học môi trường, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em tận tình trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Quản lý Tài Nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, đồng thời em xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị đang công tác tại UBND xã Co Mạ đã nhiệt tình giúp đỡ

em trong quá trình nghiên cứu đề tài

Em xin bày tỏ lòng cảm ơn tới bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã động viên, cộng tác giúp đỡ em thực hiện đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn !

Thái Nguyên, ngày 18 tháng 06 năm 2018

Sinh viên

Vừ A Thanh

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2016 39Bảng 4.3 Kết quả cấp GCNQSD đất của xã Co Mạ năm 2015 43Bảng 4.4 Kết quả cấp GCNQSD đất của xã Co Mạ năm 2016 44Bảng 4.6 Kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp của xã Co Mạ giai đoạn 2014-2016 46Bảng 4.7 Kết quả cấp GCNQSD đất phi nông nghiệp của xã Co Mạ giai đoạn 2014-2016 47Bảng 4.8 Kết quả cấp GCNQSD đất đối với đất ở của xã Co Mạ giai đoạn

2014 – 2016 48

Trang 5

17 TTLT Thông tư liên tịch

19 VPĐKĐĐ Văn phòng đăng ký đât đai

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa trong khoa học 3

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.1.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.2 Cơ sở thực tiễn 5

2.1.3 Cơ sở pháp lý 12

2.2 Khái quát về Đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 17 2.2.1 Các khái niệm liên quan 17

2.2.2 Quy trình cấp GCNQSD đất 18

2.2.3 Thẩm quyền cấp GCNQSD đất 19

2.2.4 Quy định về cấp đổi, cấp lại GCNQSD đất 19

2.2.5 Quy định về đỉnh chỉnh, chỉnh lý GCNQSD đất 22

2.3 Tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên thế giới và ở việt nam 23

2.3.1 Tình hình cấp GCNQSD đất trên thế giới 23

2.3.2 Tình hình cấp GCNQSD đất trong cả nước 25

2.3.3 Tình hình cấp GCNQSD đất tại tỉnh Sơn La 26

2.3.4 Tình hình cấp GCNQSD đất tại huyện Thuận Châu 27

Trang 7

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU 28

3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 28

3.2 Địa điểm,thời gian nghiên cứu 28

3.3 Nội dung nghiên cứu 28

3.4 Phương pháp nghiên cứu 29

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 29

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 29

3.4.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: 30

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31

4.1 Khái quát địa bàn nghiên cứu Xã Co Mạ 31

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 31

4.1.2 Điều kiện kinh tế - Xã hội 32

4.1.3 Tình hình quản lý đất đai của xã Co Mạ giai đoạn 2014 - 2016 36

4.1.4 Hiện trạng sử dụng đất năm 2016 39

4.2 Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Xã Co Mạ giai đoạn 2014 – 2016 41

4.2.1 Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo thời gian của xã Co Mạ giai đoạn 2014 - 2016 41

4.2.2 Đánh giá cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo loại đất của xã Co Mạ giai đoạn 2014 - 2016 46

4.3 Đánh giá ý kiến của người dân và cán bộ Quản lý về công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Co Mạ giai đoạn 2014-2016 48

4.3.1 Ý kiến của người dân 49

4.3.2 Ý kiến của cán bộ Quản lý 50

4.4 Những khó khăn, tồn tại và giải pháp hoàn thiện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Co Mạ trong thời gian tới 52

4.4.1 Khó khăn, tồn tại 52

Trang 8

4.4.2 Giải pháp hoàn thiện công tác cấp GCNQSD đất tại xã Co Mạ trong

thời gian tới 52

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 53

5.1 Kết luận 53

5.2 Đề nghị 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

Trang 9

là địa bàn phân bố của các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa,

Xã hội, an ninh quốc phòng Mỗi quốc gia, mỗi địa phương có một quỹ đất đai nhất định được giới hạn bởi diện tích, ranh giới việc sử dụng và quản lý quỹ đất đai này được thực hiện theo quy định của Nhà nước, tuân thủ Luật Đất đai

và những văn bản pháp lý có liên quan

Hiến pháp năm 1992, Luật đất đai năm 2003 đã nêu rõ ‘‘ Đất đai thuộc sở hữu của toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý đại diện chủ sở hữu” và

“ bảo sử đúng mục đích và có hiệu quả’’

Để khẳng định “ Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ

sở hữu thống nhất và quản lý’’ việc đăng ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thiết lập hồ sơ địa chính là việc hết sức quan trọng , là cơ sở pháp lý để Nhà nước quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất đai, các chủ sử dụng đất đai

có thể yên tâm và chủ động trong việc khai thác và sử dụng các tiềm năng vốn

có của đất đai, nhằm đem lại hiểu quả kinh tế cao nhất đồng thời có trách nhiệm trong bảo vệ môi trường

Việt Nam là một nước có nền kinh tế đang phát triển trên tất các lĩnh vực,

đó là nền kinh tế thị trường theo định hướng Xã hội chủ nghĩadưới sự lãnh đạo của Nhà nước Nhịp độ phát triển kinh tế nhanh, tốc độ tăng trưởng khá thu hút vốn đầu tư của các dự án phi Chính phủ trong nước và nước ngoài

Họ cần đất để xây dựng các khu công nghiệp, nhà máy, khu chung cư, nhà cao

Trang 10

ốc, các khu du lịch tất cả những điều đó đã là ảnh hưởng đên quá trình sử dụng đất Đất nông nghiệp bị giảm đi rõ rệt đất phi nông nghiệp ngày càng tăng lên nhanh chóng, tốc độ phát triển như vậy dẫn tới nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất ngày càng cao

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng pháp lý xác lập mối quan

hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sự dụng đất Đây là yếu tố góp phần quan trọng vào việc nắm chắc quỹ đất của từng địa phương giúp cho việc quy

sử dụng hợp lý từng loại đất, tạo điều kiện cho việc nâng cao hiệu của sản xuất

Luật Đất đai năm 2013 chính thức có hiệu lực năm 2014 đã xác định đất đai thuộc sở hữu toàn dân và do Nhà nước thống nhất quản lý Để đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý đất đai thì công tác đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải được thực hiện nghiêm túc Công tác này không chỉ đảm bảo sự thống nhất quản lý mà còn đảm bảo các quyền lợi và nghĩa vụ cho người sử dụng, giúp cho người sử dụng đất yên tâm đầu tư, sản xuất, xây dựng các công trình

Công tác cấp GCNQSD đất ở nước ta vẫn còn chậm và thiếu sự đồng đều

ở các vùng khác nhau và những tiến trình thực hiện cũng khác nhau do những nguyên nhân chủ quan và khách quan của từng địa phương

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, được sự nhất trí của Ban giám hiệu trường, Ban giám hiệu khoa Quản lý tài nguyên, trường Đại học Nông lâm

Thái Nguyên, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Co Mạ, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La giai đoạn 2014 - 2016'' để có cái nhìn đúng đắn về công tác cấp

GCNQSD đất, phát huy điểm mạnh và khắc phục những tồn tại trong công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn Xã Co Mạ trong thời gian tới

Trang 11

1.2 Mục tiêu của đề tài

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong khoa học

- Kết quả nghiên cứu của đề tài là những cơ sở khoa học có độ tin cậy cao về tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Co

Mạ, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La trong giai đoạn 2014 – 2016 để cung cấp cho các nghiên cứu khoa học khác và chuyên sâu hơn trong lĩnh vực quản lý đất đai

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

-Bổ xung hoàn thiện những kiến thức đã học trong Nhà trường cho bản thân đồng thời tiếp cận thấy được những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp GCNQSD đất

-Đề xuất ý kiến cơ quan chức năng ở địa phương có những phương hướng trong việc giải quyết những khó khăn, vướng mắc ở địa phương

Trang 12

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1.Cơ sở lý luận

Để công tác quản lý cũng như vấn đề sử dụng đất đai mang lại hiệu quả cao nhất tại Luật đất đai năm 2013 [2] đã đề ra 15 nội dung quản lý nhà nước

về đất đai như sau:

1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó

2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản

đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

7 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

8 Thống kê, kiểm kê đất đai

9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

10 Quản lý tài chính về đất đai

11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

12 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai

Trang 13

14 Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai

15 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai

Thông qua 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai thì nội dung công tác đăng ký cấp GCNQSD đất là cơ sở để xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa nhà nước và người sử dụng đất Đây là cơ sở để nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ sử dụng đất Mặt khác cũng thông qua hoạt động này mà nhà nước thực hiện quyền giám sát tình hình sử dụng đất đai của các chủ sử dụng theo đúng quy định của pháp luật Đảm bảo cho việc sử dụng đất của các chủ sử dụng trên từng thửa đất tuân thủ theo đúng nề nếp kỷ cương pháp luật, tạo điều kiện để nhà nước quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật

2.1.2.Cơ sở thực tiễn

2.1.2.1 Hồ sơ địa chính

* Khái niệm về hồ sơ địa chính

Được quy định trong Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014[10] như sau:

Hồ sơ địa chính là tài liệu, sổ sách, bản đồ, … trong đó chứa đựng những thông tin cần thiết về mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của đất đai được thiết lập trong quá trình đo đạc bản đồ, lập bản đồ hành chính, đăng ký ban đầu, đăng ký biến động đất đai và cấp GCNQSD đất

Hồ sơ địa chính được thiết lập theo đơn vị hành chính cấp xã, phường Các tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính làm cơ sở khoa học và pháp lý để Nhà nước quản lý chặt chẽ, thường xuyên đối với đất đai, bao gồm bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp GCNQSD đất, sổ theo dõi biến động đất đai, ngoài ra còn có các biên bản mẫu chuyên môn khác

- Nội dung của hồ sơ địa chính phải được thể hiện đầy đủ, chính xác, kịp thời, phải được chỉnh lý thường xuyên đối với các biến động theo quy định của pháp luật trong quá trình sử dụng đất

Trang 14

- Hồ sơ địa chính phải được lập thành một (01) bản gốc và hai (02) bản sao từ bản gốc; bản gốc được lưu tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở TN & MT, một bản sao được lưu tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng TN & MT, một bản sao lưu tại UBND xã, phường, thị trấn

Bản gốc hồ sơ địa chính phải được chỉnh lý kịp thời khi có biến động

về sử dụng đất, bản sao hồ sơ địa chính phải được chỉnh lý phù hợp với bản gốc hồ sơ địa chính

- Bản đồ địa chính được lập theo quy định sau:

+ Bản đồ địa chính được lập theo chuẩn kỹ thuật thống nhất trên hệ

thống tọa độ nhà nước

+ Nội dung bản đồ địa chính thể hiện thửa đất; hệ thống thủy văn, thủy lợi; hệ thống đường giao thông; mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, mốc giới hành lang an toàn công trình; điểm tọa độ địa chính; địa danh

và các ghi chú thuyết minh

+ Thửa đất phải được thể hiện chính xác về ranh giới; đỉnh thửa phải có tọa độ chính xác Mỗi thửa đất phải kèm theo thông tin về số hiệu thửa đất, diện tích thửa đất và kí hiệu loại đất

+ Bản đồ địa chính phải do các đơn vị được cấp giấy phép hành nghề hoặc được đăng ký hành nghề đo đạc bản đồ lập

- Hồ sơ địa chính được lưu giữ và quản lý dưới dạng tài liệu trên giấy và từng bước chuyển sang dạng số để quản lý trên máy tính UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm đầu tư tin học hóa

hệ thống hồ sơ địa chính

- Bộ TN & MT ban hành quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế đối với việc lập hồ sơ địa chính trên giấy và hồ sơ địa chính dạng số; hướng dẫn việc lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính trên giấy và

hồ sơ địa chính dạng số; quy định tiến trình thay thế hệ thống hồ sơ địa chính trên giấy bằng hệ thống hồ sơ địa chính dạng số

Trang 15

Hồ sơ địa chính

Được quy định tại Luật Đất Đai 2013:

“Hồ sơ địa chính bao gồm:

- Bản đồ địa chính

- Sổ địa chính

- Sổ mục kê

- Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Sổ theo dõi biến động đất đai”

Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin về thửa đất sau đây:

- Số hiệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí

Luật đất đai 2013[2] quy định:

“GCNQSD đất là giấy do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất Giấy chứng nhận là chứng thư pháp lý thể hiện mối quan hệ hợp pháp giữa nhà nước và người sử dụng đất”

GCNQSD đất là một tài liệu quan trọng trong hồ sơ địa chính do cơ quan quản lý đất đai trung ương phát hành mẫu thống nhất toàn quốc Hiện nay GCNQSD đất được ban hành theo quyết định số 24/2004/QĐ- BTNMT ngày 1/11/2004 của Bộ TN & MT

Trang 16

Chỉ thị những cơ quan nhà nước có thẩm quyền được nhà nước quy định mới có thẩm quyền cấp GCNQSD đất cho đối tượng được giao hoặc cho thuê Cơ quan nhà nước thẩm quyền được giao hoặc cho thê loại đất nào thì

có thẩm quyền cấp GCNQSD đất đối với loại đất đó

2.1.2.3 Căn cứ để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2.1.2.3.1: Những quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

*GCNQSD đất là một tài liệu quan trọng trong bộ hồ sơ địa chính và có những quy định sau:

- GCNQSD đất được in theo mẫu thống nhất trong cả nước cho mọi loại đất do Bộ Tài Nguyên và Môi Trường phát hành

- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền được giao cho loại đất hoặc thuê loại đất nào thì có thẩm quyền cấp cho loại đất đó

- Chỉ những cơ quan nhà nước có thẩm quyền được nhà nước quy định mới có thẩm quyền cấp GCNQSD đất cho đối tượng được giao hoặc cho thuê

2.1.2.3.2: Thủ tục hành chính cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất tại xã, thị trấn

Trang 17

nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đó đã xét duyệt, công bố, công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSD đất tại trụ sở UBND xã, phường, thị trấn trong thời gian 15 ngày, xem xét các ý kiến đóng góp đối với các trường hợp xin cấp GCNQSD đất, gửi hồ sơ đến văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài Nguyên

và Môi Trường

b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ xác nhận vào đơn xin cấp GCNQSD đất đối với trường hợp đủ điều kiện cấp GCNQSD đất và ghi ý kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện cấp GCNQSD đất thì làm trích lục bản đồ hoặc trích sao đối với trường hợp chưa

có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, gửi hồ

sơ những trường hợp không đủ điều kiện cấp GCNQSD đất kèm theo trích lục (trích sao) bản đồ địa chính đến phòng tài nguyên và môi trường

c) Phòng Tài Nguyên và Môi Trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình UBND cùng cấp quyết định cấp GCNQSD đất, ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất

d) Thời gian thực hiện công việc quy định tại các điểm a,b và c khoản này không quá 30 ngày làm việc không kể thời gian công bố công khai danh sách Các trường hợp xin cấp GCNQSD đất và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính, kể từ ngày UBND xã, phường, thị trấn nhận đủ

hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được GCNQSD đất

- Đối với trường hợp cấp GCNQSD đất cho trang trại thì trước khi cấp GCNQSD đất theo quy định trên thì phải thực hiện rà sóat hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại điều 18 của nghị định này

Trang 18

2.1.2.3.3 Thẩm quyền đăng ký và xét duyệt cấp GCNQSD đất

*Được quy định tại điều 105 Luật Đất đai 2013[2] như sau:

1 UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp GCNQSD đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người việt nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vôn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

UBND cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

2 UBND huyện, quận, thị xã, thành phô thuộc tỉnh cấp GCNQSD đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định ở nước ngoài được sở hữu nhà

ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam

3 Đôi với những trường hợp đã được cấp GCN mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại GCN thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính Phủ

2.1.2.3.4 Nhiệm vụ của các cấp trong công tác cấp GCNQSD đất

Đăng ký đất đai, cấp GCNQSD đất là cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai; là điều kiện đảm bảo để nhà nước quản lý chặt chẽ hơn quỹ đất trong phạm vi toàn lãnh thổ và để cho đất đai được sử dụng đầy

đủ, hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả cao nhất Do vậy công tác cấp GCNQSD đất đóng vai trò quan trọng trong chiến lược quản lý nhà nước về đất đai Điều đó đòi hỏi các cấp từ trung ương đến địa phương phải có chính sách quản lý đất đai phù hợp với thực tế và xu hướng phát triển của xã hội để việc sử dụng đất

có hiệu quả, hợp lý

 Trung ương

Trang 19

- Ban hành các văn bản, chính sách đất đai, thông tư hướng dẫn, quy trình,biểu mẫu về đăng kí đất đai

- In ấn, phát hành GCNQSD đất, biểu mẫu, sổ sách thống nhất trong phạm vi cả nước

- Xây dựng kế hoạch thực hiện đăng ký đất đai, cấp GCNQSD đất trong cả nước

- Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện công tác cấp GCNQSD đất trong phạm vi quản lý

Trang 20

- Quản lý hồ sơ địa chính theo phân cấp để nắm bắt tình hình sử dụng đất ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn

• Cấp xã

- Thực hiện việc lập kế hoạch triển khai cấp GCNQSD đất cùng với cán

bộ phòng Tài Nguyên và Môi Trường

- Tuyên truyền phổ biến cho dân hiểu và đến kê khai đăng ký đất đang

sử dụng

- Tổ chức tập huấn lực lượng, thu thập tài liệu, chuẩn bị vật tư, kinh phí thành lập Hội đồng đăng ký đất để phục vụ cho công tác cấp GCNQSD đất -Tổ chức kê khai đăng ký đất đai, xét duyệt đơn xin cấp GCNQSD đất

và lập trình hồ sơ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Thu lệ phí địa chính, giao GCNQSD đất cho người sử dụng (Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT,2004)

2.1.3 Cơ sở pháp lý

2.1.3.1 Những căn cứ pháp lý của việc cấp GCNQSD đất

Cấp GCNQSD đất là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý Nhà nước về đất đai Do đó, Đảng và Nhà nước có các chủ trương, chính sách và được cụ thể hoá bằng các văn bản pháp luật

Tuy Luật Đất đai 2013 đó giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được dễ dàng hơn, đó là quản lý theo pháp luật đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất với việc Nhà nước ban hành rất nhiều các văn bản hướng dẫn thực hiện như:

- Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ quy định về việc giao đất cho hộ gia đình cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp

- Chỉ thị 10/CT-TTg ngày 10/07/1999 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh việc ban hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở nông thôn vào năm 2000

Trang 21

- Quyết định số 499/QĐ - ĐC của Tổng cục Địa chính ngày 27/01/1995

về quy định sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ theo dõi biến động đất đai

- Công văn số 647/ CV - ĐC của Tổng cục Địa chính ngày 31/01/1995

về việc hướng dẫn xử lý một số vấn đề đất đai để cấp giấy chứng nhận quyền

- Chỉ thị 18/CT-TTg ngày 01/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một

số biện pháp đẩy mạnh việc hoàn hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất ở nông thôn, đất lâm nghiệp năm 2000

- Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC của Tổng cục Địa chính hướng dẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.(Thay thế thông tư 346/1998)

- Luật Đất đai 2003 ngày 10/12/2003

- Chỉ thị 01/2014/CT – TTg ngày 24/01/2014 về việc triển khai khi hành Luật Đất đai 2013

- NĐ 43/2014/NĐ - CP ngày 15/05/2014 về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2013

- Thông tư liên tịch 38/2004/TTLT/BTNMT - BM, ngày 31/12/2004 hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và tổ chức phát triển quỹ đất

- Quyết định số 24/2004/QĐ - BTNMT của Bộ trưởng Bộ TNMT ban hành quy định về cấp GCNQSDĐ ngày 01/11/ 2004

Trang 22

- Thông tư số 29/2004/TT – BTNMT ngày 01/11/2004 về việc hướng dẫn, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính

Trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước ta có chủ trương quy hoạch các khu dân cư đô thị, tập chung các khu dân cư nông thôn, thực hiện, nhiệm vụ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

2.1.3.2 Nguyên tắc và thẩm quyền cấp GCNQSD đất

*Nguyên tắc cấp GCNQSD đất được quy định tại điều 98 luật đất đai năm 2013[2]

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho người sử dụng đất theo một mẫu thống nhất trong cả nước với mọi loại đất

Trường hợp có tài sản gắn liền với đất thì tài sản đó được ghi nhận trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản phải đăng kí quyền sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật và đăng kí bất động sản

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do bộ Tài Nguyên và Môi Trường phát hành

+ Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ và chồng thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải ghi cả họ, tên vợ và chồng

+ Trường hợp đất có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho từng cá nhân, từng hộ gia đình, từng tổ chức đồng quyền sử dụng

+ Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng dân

cư thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho cộng đồng dân cư và trao cho người đại diện hợp pháp của cộng đồng dân cư đó

+ Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao cho người có trách nhiệm cao nhất của cơ sở tôn giáo đó

Chính phủ quy định cụ thể việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhà trung cư, nhà tập thể

Trang 23

- Trường hợp người sử dụng đất đã được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất tại đô thị thì không phải đổi giấy chứng nhận đó sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại luật này Khi chuyển quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất đó được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của

luật này (Luật Đất đai năm 2013)[2]

* Thẩm quyền cấp GCNQSD đất

Thẩm quyền cấp GCNQSD đất được thực hiện theo quy định tại Điều

52 (luật đất đai, 2003)[3] và Điều 56 (nghị định 181/2004/NĐ – CP ngày 29/10/2004) như sau:

- UBND cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ trường hợp người Việt Nam định

cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở), tổ chức cá nước ngoài

- UBND cấp huyện cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở

- UBND cấp tỉnh uỷ quyền cho Sở TN & MT cấp giấy chứng nhận cho

tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài trong các trường hợp sau:

+ Cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà chưa được cấp giấy chứng nhận; có quyết định giao lại đất hoặc hợp đồng thuê đất của ban quản

lý khu công nghệ cao, ban quản lý khu kinh tế, có văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật, có kết quả hoà giải tranh chấp đất đai được UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công nhận, có quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc chia tách, hoặc sát nhập tổ chức; có văn bản về việc chia tách hoặc sát nhập tổ chức kinh tế phù

Trang 24

hợp với pháp luật; có thoả thuận về xử lý quyền sử dụng đất đã thế chấp, bảo lãnh để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật; có quyết định hành chính về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, có bản án hoặc quyết định của toà án nhân dân, quyết định của cơ quan thi hành án đã được thi thành

+ Cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất thực hiện đăng kí biến động khi hợp thửa, tách thửa mà đất trước khi hợp thửa, tách thửa đã được cấp GCNQSD đất

+ Cấp đổi giấy chứng nhận đã cấp bị ố, nhoè, rách, hư hại, hoặc cấp lại giấy chứng nhận do bị mất

+ Cấp đổi giấy chứng nhận với các loại giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã được cấp theo pháp luật về đất đai trước ngày 01/07/2004 Luật đất đai 2013[2] hiện hành tại Điều 90 cho thấy thẩm quyền cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức kinh tế liên doanh

2 Chủ tịch UBND cấp huyện cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền

sử dụng đất ở tại Việt Nam

3 Người có thẩm quyền cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại khoản 2 Điều này được Ủy quyền cho

cơ quan quản lý tài nguyên và môi trường cùng cấp

4 Đối với những địa phương đã hoàn thành việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai thì người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này ký cấp

Trang 25

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với cả trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này

5 Chính phủ quy định cụ thể điều kiện được uỷ quyền cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

2.2 Khái quát về Đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2.2.1 Các khái niệm liên quan

- Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính thiết lập hồ sơ địa chính đầy

đủ và cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước với người sử dụng đất, làm cơ sở để Nhà nước quản lý chặt chẽ đất đai theo pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất

- “GCNQSD đất là giấy do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất Giấy chứng nhận là chứng thư pháp lý thể hiện mối quan hệ hợp pháp giữa nhà nước và người sử dụng đất”

- Giấy chứng nhận (GCN ) là chứng thư pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất để họ yên tâm đâu tư, cải lạo nâng cao hiệu quả sử dụng đất và thực hiện các quyền, nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật Do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo

hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, GCN chính là cơ sở pháp lý đê Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sử dụng đất của chủ sử dụng GCN có vai trò rất quan trọng, nó là các căn cứ để xây dựng các quy định về đăng ký, theo dõi biến động đất đai, kiểm soát giao dịch dân sự về đất đai, các thấm quyền và trình tự giải quyết các tranh chấp đất đai, xác định nghĩa vụ về tài chính của người sử dụng đất, đền bù thiệt hại về đất đai, xử lý

vi phạm về đất đai

Trang 26

2.2.2 Quy trình cấp GCNQSD đất

*Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm 6 bước

B1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc

Ủy ban nhân dân xã, thị trấn chuyển hồ sơ của cá nhân, hộ gia đình lên Ủy ban nhân dân cấp huyện

B2: Bộ phận có thẩm quyền tại Ủy ban nhân dân huyện tiếp nhận hồ sơ,

kiểm tra hồ sơ, viết phiếu hẹn trả kết quả

B3: Chuyển hồ sơ đến Phòng Đăng ký quyền sử dụng đất

B4: Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất thẩm tra hồ sơ, xác minh

thực địa khi cần thiết; Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất

Trường hợp người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường thị trấn lấy ý kiến của khu dân cư về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất, sự phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được xét duyệt; công bố công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận trong thời gian 15 ngày Khi đủ điều kiện thì viết Giấy chứng nhận gửi kèm hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định và trình chủ tịch UBND huyện ký giấy chứng nhận

B5: Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ

sơ; xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và ghi ý kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện

B6: Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất chuyển kết quả cho Bộ phận

trả cho người sử dụng đất hoặc trả kết quả cho UBND xã để trả cho người sử dụng đất

Trang 27

Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình

Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2.2.3 Thẩm quyền cấp GCNQSD đất

Theo quy định tại Điều 105 (Luật đất đai năm 2013),[17] thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được quy định như sau:

1 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,

quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại

giao

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

2 Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

3 Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì

do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ

2.2.4 Quy định về cấp đổi, cấp lại GCNQSD đất

Quy định về cấp đổi GCNQSD đất

-Thành phần hồ sơ:

Trang 28

+Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận;

+Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

+Bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thay cho bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận sau khi dồn điền đổi thửa, đo đạc lập bản đồ địa chính mà Giấy chứng nhận đã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Văn phòng đăng ký đất đai

-Cơ quan có thẩm quyền cấp đổi GCN: UBND cấp huyện

-Thời gian thực hiện thủ tục: không quá 10 ngày

-Trả kết quả: việc trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới cấp đổi

trong trường hợp sau khi dồn điền đổi thửa, đo đạc lập bản đồ địa chính mà Giấy chứng nhận đã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng được thực hiện đồng thời giữa ba bên gồm văn phòng đăng ký đất đai, người sử dụng đất và

tổ chức tín dụng theo quy định như sau:

+Người sử dụng đất ký, nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với đất mới từ Văn phòng đăng ký đất đai để trao cho tổ chức tín dụng nơi đang nhận thế chấp;

+Tổ chức tín dụng có trách nhiệm trao Giấy chứng nhận cũ đang thế chấp cho Văn phòng đăng ký đất đai để quản lý

Quy định về cấp lại GCNQSD đất

-Thành phần hồ sơ

+Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK

+Giấy xác nhận của UBND xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy trong thời hạn 15 ngày (đối với cá nhân, hộ gia đình)

+Giấy xác nhận của UBND xã về việc thiên tai, hỏa hoạn (trường hợp mất GCN do thiên tai, hỏa hoạn)

-Số lượng: 01 bộ

Trang 29

Quy trình thực hiện

Bước 1: Thông báo về việc bị mất Giấy chứng nhận quyền sử dung đất

- Hộ gia đình và cá nhân, cộng đồng dân cư có trách nhiệm khai báo với UBND xã nơi có đất về việc bị mất Giấy chứng nhận quyền sử dung đất

- UBND xã có trách nhiệm niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận quyền sử dung đất tại trụ sở UBND xã

Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dung đất

- Sau 30 ngày kể từ ngày niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận quyền

sử dung đất tại trụ sở UBND xã, người bị mất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai

- Sau đó lấy phiếu nhận và hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dung đất (trường hợp hồ sơ thiếu thì người bị mất GCN nộp bổ sung hồ sơ đến khi hồ sơ đủ và hợp lệ)

- Nộp lệ phí cấp lại GCN

Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền xử lý hồ sơ

- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tiến hành kiểm tra hồ sơ, trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính và chưa trích đo địa chính thửa đất;

- Lập hồ sơ trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị mất

- Ký cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; chính lý, cập nhập biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;

- Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người được cấp

Bước 4: Cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dung đất

-Sở Tài nguyên và Môi trường ký Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất bị mất, đồng thời cấp lại GCN

Bước 5: Nhận Giấy chứng nhận quyền sử dung đất mới

Trang 30

-Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai giao Giấy chứng nhận quyền sử dung đất mới cho người bị mất GCN

Bước 2 Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn

phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nếu có nhu cầu

Bước 3 Trong thời gian không quá ba (03) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ

hợp lệ của người đề nghị đính chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện các nội dung công việc theo quy định tại khoản 2 Điều 86 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP sau đó trình hồ sơ qua bộ phận Tài nguyên và Môi trường

Bước 4 Trong thời gian không quá một (02) ngày bộ phận Tài nguyên và

Môi trường có trách nhệm xác nhận nội dung đính chính sai sót trên giấy chứng nhận và chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, (trường hợp người sử dụng đất có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận thì bộ phận Tài nguyên

và Môi trường trình Chủ tịch UBND cấp huyện ký giấy chứng nhận)

Bước 5 Trong thời gian không quá một (01) ngày, bộ phận tiếp nhận và

trả kết quả thuộc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trao Giấy chứng nhận cho người được cấp Giấy chứng nhận đã chỉnh lý

Bước 6 Nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn

phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện

Quy định về chỉnh lý GCNQSD đất

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ

Trang 31

- Công dân chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp tại Bộ phận tiếp nhân và trả kế quả thuộc UBND cấp huyện váo giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, nghỉ)

- Công chức thuộc Bộ phận phận Tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ theo quy định, nếu:

+ Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn ngày trả kết quả cho công dân đồng thời viết phiếu chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất ngay trong ngày

+ Hồ sơ chưa đầy đủ hợp lệ thì hướng dẫn để công dân bổ sung hoàn chỉnh theo quy định

Bước 2: Xử lý hồ sơ

-Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tiếp nhận hồ sơ từ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa thửa đất (nếu cần thiết) Nếu hồ sơ không đủ điều kiện thì trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do kèm theo

hồ sơ chuyển lại cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho công dân; nếu hồ sơ đủ điều kiện thì thẩm định hồ sơ, duyệt và cập nhật vào sổ sách chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Bước 3: Trả kết quả

-Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tính thu phí, lệ phí, viết biên lai thu nộp cho công dân và trao kết quả cho công dân theo lịch hẹn khi công dân xuất trình phiếu hẹn

2.3 Tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên thế giới và ở Việt Nam

2.3.1 Tình hình cấp GCNQSD đất trên thế giới

Trên thế giới có rất nhiều Quốc gia và ở mỗi Quốc gia có một hình thức

sở hữu đất đai và các quan hệ đất đai riêng Điều đó phụ thuộc vào bản chất của từng Nhà nước và lợi ích của giai cấp thống trị của Quốc gia đó

Trang 32

Tại Mỹ

- Mỹ là một Quốc gia phát triển đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất Quản lý Đến nay, Mỹ đã hoàn thành việc cấp GCNQSD đất và hoàn thiện hồ sơ địa chính Nước Mỹ đã xây dựng một hệ thống thông tin về đất đai và đưa vào lưu trữ trong máy tính, qua đó có khả năng cập nhật các thông tin về biến động đất đai một cách nhanh chóng và đầy đủ đến từng thửa đất Công tác cấp GCNQSD đất tại Mỹ sớm được hoàn thiện, đó cũng là một trong các điều kiện để thi trường bất động sản tại Mỹ phát triển ổn định

Tại Pháp

- Hầu hết đất đai tại Pháp thuộc sở hữu toàn dân Nước pháp đã thiết lập được hệ thống thông tin, được nối mạng truy cập từ Trung ương đến địa phương Đó là hệ thống tin học hoàn chỉnh ( phục vụ trong quản lý đất đai ) Nhờ hệ thống này mà họ có thể cập nhật các thông tin về biến động đất đai một cách nhanh chóng, thường xuyên và phù hợp và cũng có thể cung cấp thông tin chính xác, kịp thời đến từng khu vực, từng thửa đất

Tuy nhiên, Nước pháp không tiến hành cấp GCNQSD đất mà họ tiến hành Quản lý đất đai bằng tư liệu đã được tin học hóa và tư liệu giấy, bao gồm: Các chứng thư bất động sản và sổ địa chính Ngoài ra, mỗi chủ sử dụng đất được cấp trích lục địa chính Cho phép chứng thực chính xác của các dữ liệu địa chính đối với bất kỳ bất động sản nào cần đăng ký

Tại Thái Lan

- Thái lan đã tiến hành cấp GCNQSD đất và GCNQSD đất ở Thái lan được chia là 3 loại

+ Đối với các chủ sử dụng đất hợp pháp và mảnh đất không có tranh chấp thì được cấp bìa đỏ

+ Đối với các chủ sử dụng đất sở hữu mảnh đất có nguồn gốc chưa rõ ràng cần xác minh lại thì được cấp bìa xanh

Trang 33

+ Đối với các chủ sử dụng mảnh đất không có giấy tờ thì được cấp bìa vàng

Tuy nhiên, sau đó họ sẽ xem xét tất cả các trường hợp sổ bìa xanh, nếu xác minh mảnh đất được rõ ràng họ sẽ chuyển sang cấp bìa đỏ Đối với trường hợp bìa vàng thì Nhà nước sẽ xem xét các Quy định xử lý cho phù hợp

và nếu hợp pháp sẽ chuyển sang cấp bìa đỏ

2.3.2 Tình hình cấp GCNQSD đất trong cả nước

-Tình hình cấp giấy chứng nhận được đẩy mạnh hơn, kết quả cấp giấy

chứng nhận của cả nước tính đến ngày 30/6/2014, cả nước đã cấp được 36,000 triệu giấy chứng nhận với tổng diện tích 20,12 triệu ha, đạt 83,2% diện tích cần cấp giấy chứng nhận của cả nước, tăng 2,0% so với năm 2012 Đến nay, cả nước có 11 tỉnh cơ bản hoàn thành cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho các loại đất chính (đạt từ 85-100 % diện tích) gồm Bình Dương, Long An, Bến Tre, Đồng Tháp, An Giang, Vĩnh Long, Bạc Liêu, Đồng Nai, Quảng Trị, Hậu Giang, Cần Thơ; ngoài ra còn có 10 tỉnh khác cơ bản hoàn thành ở hầu hết các loại đất chính gồm Lạng Sơn, Hải Dương, Hà Nam, Hưng Yên, Quảng Bình, Đà Nẵng, Trà Vinh, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bà Rịa - Vũng Tàu Song cũng còn nhiều tỉnh, thành phố có kết quả cấp giấy chứng nhận ở nhiều loại đất chính còn đạt thấp (dưới 70% diện tích cần cấp), đặc biệt là các tỉnh Điện Biên, Lai Châu, Tuyên Quang, Bắc Cạn, Thừa Thiên Huế, Phú Yên, Gia Lai, Đăk Nông Về tình hình cấp giấy chứng nhận các loại đất chính như sau:

Trang 34

- Về đất ở đô thị: Cả nước đã cấp được 4.211.800 giấy với diện tích

106.200 ha, đạt 80,3% Đã có 34 tỉnh đạt trên 85%; còn 29 tỉnh đạt dưới 85%, trong đó 10 tỉnh đạt thấp dưới 70%

- Về đất ở nông thôn: Cả nước đã cấp được 11.510.000 giấy với diện

tích 465.900 ha, đạt 85,0% Có 35 tỉnh đạt trên 85%, còn 28 tỉnh đạt dưới 85%; trong đó có 9 tỉnh đạt thấp dưới 70%

- Về đất chuyên dùng: Cả nước đã cấp được 182.131 giấy với diện tích

483.730 ha, đạt 64,0% Có 19 tỉnh đạt trên 85%; còn 44 tỉnh đạt dưới 85%; trong đó có 16 tỉnh đạt dưới 50%

- Về đất sản xuất nông nghiệp: Cả nước đã cấp được 17.367.400 giấy

với diện tích 8.147.100 ha, đạt 82,9% Còn 33 tỉnh đạt trên 85%, có 30 tỉnh đạt dưới 85%; trong đó có 12 tỉnh đạt dưới 70%

- Về đất lâm nghiệp: Cả nước đã cấp được 1.709.900 giấy với diện tích

10.357.400 ha, đạt 86,1% Có 20 tỉnh đạt trên 85%, có 41 tỉnh cấp đạt dưới

GCNQSDĐ,quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất cho các tổ chức,

hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh

Theeo đó, đến nay, tỉnh Sơn La đã cấp được 489.965 giấy chứng nhận với tổng diện tích 1.149.641 ha, đạt 93,12% ha Cơ bản đạt được mục tiêu theo chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ Trong đất, đất sản xuất nông nghiệp đã cấp giấy cho 230.663 ha, đạt 99% Đất ở nông thôn 5.890 ha, đạt 88% Đất ở

đô thị đạt 6950 ha, đạt 95% Đất chuyên dùng 6.700ha, đạt 94,6%

Tại các huyện Yên Châu, Phù Yên về cơ bản đã hoàn thành công tác cấp GCN Song bên cạnh đó tiến đó, 5 huyện Thuận Châu, Mai Sơn, Bắc Yên, Sốp Cộp, tến hành cấp đọ còn chậm và thấp Hiện nay Sở TN&MT Sơn La, Phòng TN&MT các huyện, thành phố đang tiếp tục hoàn thiện hồ sơ cấp

GCN lần đầu cho tổ chức, hộ gia đình , cá nhân trên địa bàn tỉnh.( Sở tài

Ngày đăng: 25/04/2022, 18:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường,Thông tư số 23/2014/TT- BTNMT ngày 19 tháng 5 năm (2014) quy định về cấp giấy chứng chận ̣ quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: ngày 19 tháng 5 năm (2014) quy
11. Nguyễn Thị Lợi (2011), Bài giảng đăng ký thông kê đất đai, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng đăng ký thông kê đất đai
Tác giả: Nguyễn Thị Lợi
Năm: 2011
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường,(2011)Thông tư 13/2011/TT-BTNMT quy định về Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất Khác
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường,(2011)Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT quy định sửa đổi, bổ sung một sô nội dung liên quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai Khác
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm (2014).Quy định về hồ sơ địa chính Khác
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 nắm (2014) Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạn g sử dụn g đất Khác
6. Chính phủ,Nghị định số 43/2014/NĐ - CP ngày 15 tháng 05 năm (2014) về việc hướng dẫn thực hiện Luật đất đai 2013, Hà Nội Khác
7. Chính phủ,Nghị định số 102/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm (2014) Về sử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai Khác
8. Chính phủ,Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 03 năm (2013)về quy định chức năng, nhiêm ̣ vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứ c của bộ tài nguyên và môi trường Khác
9. Chính phủ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm( 2014)về Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai 2013 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Hiện trạng sửdụng đất năm 2016 - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã co mạ, huyện thuận châu, tỉnh sơn la giai đoạn 2014   2016
Bảng 4.1. Hiện trạng sửdụng đất năm 2016 (Trang 47)
Bảng 4.2. Kết quả cấp GCNQSDđất của xã Co Mạ năm 2014 - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã co mạ, huyện thuận châu, tỉnh sơn la giai đoạn 2014   2016
Bảng 4.2. Kết quả cấp GCNQSDđất của xã Co Mạ năm 2014 (Trang 49)
Qua bảng 4.2 cho thấy: năm 2014 có 66 giấy chứng nhận được cấp trên tổng số 75 giấy cần cấp, chiếm 88% - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã co mạ, huyện thuận châu, tỉnh sơn la giai đoạn 2014   2016
ua bảng 4.2 cho thấy: năm 2014 có 66 giấy chứng nhận được cấp trên tổng số 75 giấy cần cấp, chiếm 88% (Trang 50)
Bảng 4.3. Kết quả cấp GCNQSDđất của xã Co Mạ năm 2015 - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã co mạ, huyện thuận châu, tỉnh sơn la giai đoạn 2014   2016
Bảng 4.3. Kết quả cấp GCNQSDđất của xã Co Mạ năm 2015 (Trang 51)
Bảng 4.4. Kết quả cấp GCNQSDđất của xã Co Mạ năm 2016 - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã co mạ, huyện thuận châu, tỉnh sơn la giai đoạn 2014   2016
Bảng 4.4. Kết quả cấp GCNQSDđất của xã Co Mạ năm 2016 (Trang 52)
Bảng 4.5. Kết quả cấp GCNQSDđất chocác hộ gia đình, cá nhân của xã Co Mạ giai đoạn 2014 - 2016 - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã co mạ, huyện thuận châu, tỉnh sơn la giai đoạn 2014   2016
Bảng 4.5. Kết quả cấp GCNQSDđất chocác hộ gia đình, cá nhân của xã Co Mạ giai đoạn 2014 - 2016 (Trang 53)
Bảng 4.6. Kết quả cấp GCNQSDđấtnông nghiệp của xã Co Mạ giai đoạn 2014-2016 - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã co mạ, huyện thuận châu, tỉnh sơn la giai đoạn 2014   2016
Bảng 4.6. Kết quả cấp GCNQSDđấtnông nghiệp của xã Co Mạ giai đoạn 2014-2016 (Trang 54)
Qua bảng trên cho thấy công tác cấp GCNQSDđấtnông nghiệp của xã Co Mạ như sau: - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã co mạ, huyện thuận châu, tỉnh sơn la giai đoạn 2014   2016
ua bảng trên cho thấy công tác cấp GCNQSDđấtnông nghiệp của xã Co Mạ như sau: (Trang 55)
Bảng 4.8. Kết quả cấp GCNQSDđất đối với đất ở của xã Co Mạ giai đoạn 2014 – 2016 - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã co mạ, huyện thuận châu, tỉnh sơn la giai đoạn 2014   2016
Bảng 4.8. Kết quả cấp GCNQSDđất đối với đất ở của xã Co Mạ giai đoạn 2014 – 2016 (Trang 56)
Bảng 4.9. Tổng hợp kết quả nguyên nhân chưa được cấp GCNQSDđất chocác đối tượng sử dụng đất của xã Co Mạ giai đoạn 2014 – 2016 - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã co mạ, huyện thuận châu, tỉnh sơn la giai đoạn 2014   2016
Bảng 4.9. Tổng hợp kết quả nguyên nhân chưa được cấp GCNQSDđất chocác đối tượng sử dụng đất của xã Co Mạ giai đoạn 2014 – 2016 (Trang 57)
Bảng 4.10. Kết quả điều tra sự hiểu biết của người dân xã Co Mạ qua công tác cấp GCNQSD đất - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã co mạ, huyện thuận châu, tỉnh sơn la giai đoạn 2014   2016
Bảng 4.10. Kết quả điều tra sự hiểu biết của người dân xã Co Mạ qua công tác cấp GCNQSD đất (Trang 58)
Bảng 4.11. Kết quả điều tra sự hiểu biết vềcông tác cấp GCNQSDđất của cán bộ quản lý tại xã Co Mạ - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã co mạ, huyện thuận châu, tỉnh sơn la giai đoạn 2014   2016
Bảng 4.11. Kết quả điều tra sự hiểu biết vềcông tác cấp GCNQSDđất của cán bộ quản lý tại xã Co Mạ (Trang 59)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w