1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phát triển thị trường bảo hiểm nhân thọ ở việt nam hiện nay

88 988 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển thị trường bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam hiện nay
Người hướng dẫn PGS,TS Nguyễn Nh Tiến, PGS,TS Nguyễn Văn Định
Trường học Đại học Ngoại thương
Chuyên ngành Kinh tế phát triển
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 674 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam đã và đang phát triển với tốc độ tăng trởng cao, quy mô thị trờng ngày càng mở rộng, mạng lới hoạt động đợc triển khai hầu hết các tỉnh, thành tron

Trang 1

mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Bảo hiểm nhân thọ ra đời từ rất sớm và đã trở nên quen thuộc đối vớingời dân của các nớc phát triển trên thế giới Tuy nhiên, ở Việt Nam loại hìnhbảo hiểm này vẫn còn khá mới mẻ Sản phẩm bảo hiểm nhân thọ đầu tiên đợctriển khai ở Việt Nam vào năm 1996 bởi Tổng Công ty Bảo hiểm Việt Nam(Bảo Việt) Sau đó, mãi đến năm 1999 một số doanh nghiệp bảo hiểm nhânthọ đợc thành lập và hình thành nên thị trờng bảo hiểm nhân thọ thực sự ởViệt Nam

Bảo hiểm nhân thọ là loại hình bảo hiểm con ngời, thực hiện theonguyên tắc “số đông bù số ít” và đặc điểm vừa khắc phục hậu quả rủi ro, vừa

là hình thức tiết kiệm có kế hoạch Vì vậy, bảo hiểm nhân thọ ra đời nhằm bảo

đảm ổn định cuộc sống cho ngời dân và góp phần thúc đẩy nền kinh tế pháttriển Khi đời sống xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu về bảo đảm an toàncủa mỗi cá nhân, doanh nghiệp và toàn xã hội ngày càng cao, từ đó sẽ phátsinh nhu cầu tham gia bảo hiểm nhân thọ

Hiện nay, bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam đã và đang phát triển với tốc

độ tăng trởng cao, quy mô thị trờng ngày càng mở rộng, mạng lới hoạt động

đợc triển khai hầu hết các tỉnh, thành trong cả nớc Tuy nhiên, thị trờng bảohiểm nhân thọ ở Việt Nam, với một lợng dân số trên 80 triệu ngời, là một thịtrờng đầy tiềm năng nhng mức độ khai thác thị trờng còn rất nhỏ bé cha đápứng đợc nhu cầu về bảo hiểm nhân thọ của các tầng lớp dân c trong xã hội.Trên cơ sở đó, việc nghiên cứu và đa ra những giải pháp nhằm phát triển thị tr-ờng bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam là hết sức cần thiết có ý nghĩa cả về mặt lý

luận và thực tiễn Do đó tôi lựa chọn đề tài: “Phát triển thị trờng bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam hiện nay” làm đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành

Kinh tế phát triển

2 Tình hình nghiên cứu của đề tài

Phát triển thị trờng bảo hiểm đã đợc đề cập nhiều trên sách báo, tạpchí và các diễn đàn khoa học Nhng nội dung nghiên cứu còn nhiều hạn chế,nh:

Trang 2

- Đề tài khoa học cấp Bộ của Trờng Đại học Ngoại thơng: Thị trờng bảo

hiểm và các giải pháp phát triển thị trờng bảo hiểm ở Việt Nam do PGS,TS

Nguyễn Nh Tiến làm chủ nhiệm đề tài, bảo vệ năm 2005

- Bản tin số 3- năm 2005 của Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam

- Đề tài: Nghiên cứu khả năng cạnh tranh và tác động của tự do hóa

th-ơng mại dịch vụ tại Việt Nam: Ngành bảo hiểm (Dự án VIE/02/009 của Bộ Kế

hoạch và Đầu t, xuất bản tháng 10/2005 )

- Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Bảo Việt Nhân PGS,TS Nguyễn Văn Định, đăng trên Tạp chí bảo hiểm (tháng 5/2005)

Thọ-Các công trình nghiên cứu trên chủ yếu tập trung phân tích những cơhội và thách thức đối với thị trờng bảo hiểm ở Việt Nam, thực trạng ngànhdịch vụ bảo hiểm, phân tích khả năng cạnh tranh và tác động của tự do hóangành dịch vụ bảo hiểm Việt Nam và đề ra một số giải pháp phát triển thị tr-ờng bảo hiểm Việt Nam hiện nay

Nhng cha có một công trình khoa học nào nghiên cứu về phát triển thịtrờng bảo hiểm nhân thọ một cách có hệ thống và toàn diện Vì vậy, việcnghiên cứu nhằm phát triển thị trờng bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam là mộtyêu cầu bức xúc hiện nay

3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn

* Mục đích: Đề xuất những giải pháp nhằm phát triển thị trờng BHNT ở

Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

* Nhiệm vụ:

- Đề tài tập trung nghiên cứu một số vấn đề lý luận về bảo hiểm nhânthọ và thị trờng bảo hiểm nhân thọ

- Nghiên cứu thị trờng bảo hiểm nhân thọ ở một số nớc trên thế giới để

từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm nhằm phát triển thị trờng bảo hiểmnhân thọ ở Việt Nam

- Thực trạng thị trờng bảo hiểm nhân thọ trong những năm vừa qua để

từ đó tìm ra những vấn đề còn tồn tại

4 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tợng nghiên cứu: Tìm hiểu thị trờng bảo hiểm nhân thọ và thực

trạng ở một số nớc trên thế giới và bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam trong nhữngnăm qua

Trang 3

- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động của các doanh nghiệp bảo hiểm nhân

thọ trên thị trờng Việt Nam từ năm 1996 trở lại đây

5 Cơ sở lý luận và phơng pháp nghiên cứu

Trên cơ sở của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, đề tàicòn sử dụng tổng hợp các phơng pháp nghiên cứu nh: thống kê, phân tích,tổng hợp, so sánh, khảo sát để thực hiện mục đích nghiên cứu

6 ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài

Đề tài này là tài liệu tham khảo cho các nhà hoạch định chiến lợc pháttriển và quản lý thị trờng bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam, các doanh nghiệpkinh doanh bảo hiểm nói chung và bảo hiểm nhân thọ nói riêng, ngoài ra cònphục vụ cho công tác giảng dạy và học tập cho các trờng đại học, cao đẳngkhối kinh tế, tài chính có chuyên ngành bảo hiểm

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dungluận văn gồm 3 chơng, 9 tiết

Trang 4

Chơng 1 Những vấn đề lý luận cơ bản về Bảo hiểm nhân

thọ và thị trờng bảo hiểm nhân thọ

1.1 Khái quát chung về bảo hiểm nhân thọ

1.1.1 Sự cần thiết khách quan của bảo hiểm nhân thọ

ở mỗi quốc gia, trong mọi thời kỳ, con ngời luôn đợc coi là lực lợngsản xuất chủ yếu, là nhân tố quyết định đến sự phát triển kinh tế-xã hội Songtrong lao động sản xuất cũng nh trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày, con ng-

ời cũng không tránh khỏi những rủi ro nh: Tai nạn, ốm đau, bệnh tật, mất việclàm, già yếu v.v và tác động đến nhiều mặt của đời sống xã hội Vì vậy, vấn

đề mà bất kỳ xã hội nào cũng quan tâm là làm thế nào để khắc phục đợc hậuquả của rủi ro nhằm đảm bảo cho cuộc sống con ngời Thực tế, đã có nhiềubiện pháp đợc áp dụng nh: Phòng tránh, cứu trợ, tiết kiệm v.v…nhng bảo hiểmluôn đợc đánh giá là một trong những biện pháp hữu hiệu nhất

Thực chất bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cũng là bảo hiểm con ngời và đãxuất hiện từ lâu, song phạm vi đảm bảo cho các rủi ro vẫn còn hạn hẹp, cha đápứng đợc nhu cầu cần thiết cho dân c trong xã hội Trong khi đó, con ngời vẫn cònquan tâm đến những vấn đề trong cuộc sống, chẳng hạn nh:

Việc mất hoặc giảm thu nhập của những ngời trụ cột trong gia đình ảnhhởng đến cuộc sống con cái và ngời thân Có lẽ không một ngời trụ cột tronggia đình nào lại muốn những ngời đang sống nhờ vào thu nhập của họ phảichịu những khó khăn về tài chính hoặc bị khánh kiệt khi họ gặp phải nhữngrủi ro (tử vong, ốm đau…) nhất là khi con cái cha đến tuổi trởng thành, nợ nầncòn chồng chất Vì vậy, đối với mỗi cá nhân và gia đình, việc tiết kiệm chi tiêuhiện tại để chuẩn bị cho tơng lai, cho việc giáo dục con cái, chuẩn bị hành trangcho con cái vào đời là biện pháp hết sức thiết thực và có ý nghĩa

Bên cạnh đó, việc chăm lo cho tuổi già hoặc khi về hu đang là vấn đề

đ-ợc xã hội quan tâm và coi trọng Một số ngời khi hết tuổi lao động có thu nhập

từ lơng hu, nhng thực tế khó có thể đáp ứng đủ các nhu cầu chi tiêu trong cuộcsống Ngoài ra, phần lớn những ngời già không có lơng hu phải sống nhờ vàocon cái hay vẫn phải lao động vất vả để kiếm sống đang là vấn đề xã hội bứcxúc Chẳng ai muốn sống một tuổi già đau yếu bệnh tật, phụ thuộc hay làgánh nặng cho con cái Đặc biệt, tuổi thọ càng cao thì nguồn dự trữ tài chínhlại dần dần bị cạn kiệt Vấn đề là phải tạo ra một công cụ để mọi ngời có thể

đều đặn dành ra từ thu nhập và tiết kiệm chi tiêu hiện tại của mình nhữngkhoản tiền nhỏ mà vẫn đủ đảm bảo cuộc sống khi về già

Trang 5

Xã hội ngày càng phát triển, đời sống con ngời ngày càng đợc nâng caothì ngời ta càng có điều kiện để chăm lo cho bản thân và gia đình Ngoài bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, các dịch vụ bảo hiểm nhân thọ ra đời là hết sứccần thiết nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của các tầng lớp dân c trong xã hội.

Bảo hiểm nhân thọ, nằm trong bảo hiểm con ngời và là loại hình củabảo hiểm thơng mại, là hình thức bổ sung cho bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y

tế, nhằm bảo đảm ổn định đời sống cho mọi thành viên trong xã hội trớcnhững rủi ro tai nạn bất ngờ đối với thân thể, tính mạng, sự giảm sút hoặc mấtthu nhập và đáp ứng một số nhu cầu khác của ngời tham gia bảo hiểm So vớibảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm nhân thọ có đối tợng tham gia rộnghơn, quỹ bảo hiểm đợc hình thành chủ yếu từ phí bảo hiểm do những ngờitham gia đóng góp, số tiền chi trả căn cứ vào sự thỏa thuận và cam kết tronghợp đồng Hình thức bảo hiểm là tự nguyện Còn đối với bảo hiểm xã hội, phíbảo hiểm đợc xác định căn cứ vào tiền lơng của ngời lao động do Nhà nớc quy

định Ngoài ra, sự khác nhau còn đợc thể hiện ở cơ sở pháp lý của sự cam kết,cơ quan tổ chức thực hiện v.v…

Tuy nhiên sự khác nhau giữa hai hệ thống bảo hiểm này không tạo ra sự

đối lập, mâu thuẫn, mà trái lại chúng bổ sung cho nhau Các sản phẩm bảohiểm nhân thọ có thể thay thế bảo hiểm xã hội trong những trờng hợp, nhữngkhu vực của nền kinh tế, những nơi mà bảo hiểm xã hội cha đợc thực hiệnhoặc có nhng không đủ bù đắp thu nhập của ngời lao động bị giảm sút Mặc

dù ngời lao động làm công ăn lơng đợc hởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, nhng

đôi khi có những rủi ro, những nhu cầu nằm ngoài phạm vi bảo hiểm xã hộihoặc các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội không đáp ứng đợc những nhu cầukhắc phục hậu quả rủi ro Phần chênh lệch và thiếu hụt về mặt tài chính sẽ đợcbảo hiểm nhân thọ bù đắp

1.1.2 Khái niệm và đặc điểm của bảo hiểm nhân thọ

1.1.2.1 Khái niệm

Bảo hiểm nhân thọ (BHNT) là sự cam kết giữa ngời bảo hiểm và ngờitham gia bảo hiểm, mà trong đó ngời bảo hiểm sẽ trả cho ngời tham gia (hoặcngời thụ hởng quyền lợi bảo hiểm) một số tiền nhất định khi có những sự kiện

đã định trớc xảy ra (ngời đợc bảo hiểm bị chết hoặc sống đến một thời điểmnhất định), còn ngời tham gia phải nộp phí bảo hiểm đầy đủ, đúng hạn Nóicách khác, BHNT là quá trình bảo hiểm cho các rủi ro có liên quan đến sinhmạng, cuộc sống và tuổi thọ của con ngời

Trang 6

Theo Luật Kinh doanh Bảo hiểm của Việt Nam thì: "Bảo hiểm nhân thọ

là hình thức bảo hiểm cho trờng hợp ngời đợc bảo hiểm sống hoặc chết" Ngời

đợc bảo hiểm và ngời tham gia BHNT rất rộng, có thể bao gồm mọi ngời ở cáclứa tuổi khác nhau

1.1.2.2 Những đặc điểm cơ bản của bảo hiểm nhân thọ

- Bảo hiểm nhân thọ vừa mang tính tiết kiệm, vừa mang tính rủi ro:

Đây là một trong những đặc điểm khác nhau cơ bản giữa BHNT với bảohiểm phi nhân thọ Thật vậy, mỗi ngời mua BHNT sẽ định kỳ nộp một khoảntiền nhỏ (gọi là phí bảo hiểm) cho công ty bảo hiểm, ngợc lại công ty bảohiểm có trách nhiệm trả một số tiền lớn (gọi là số tiền bảo hiểm) cho ngời thụhởng quyền lợi bảo hiểm nh đã thỏa thuận từ trớc khi có các sự kiện bảo hiểmxảy ra Số tiền bảo hiểm (STBH) đợc trả khi ngời đợc bảo hiểm đạt đến một độtuổi nhất định và đợc ấn định trong hợp đồng Hoặc số tiền này đợc trả chothân nhân và gia đình ngời đợc bảo hiểm khi ngời đợc bảo hiểm không may bịchết sớm ngay cả khi họ mới tiết kiệm đợc một khoản tiền rất nhỏ qua việc

đóng phí bảo hiểm Số tiền này giúp những ngời còn sống trang trải nhữngkhoản chi phí cần thiết, nh: Thuốc men, mai táng, chi phí giáo dục con cái.v.v Chính vì vậy, BHNT vừa mang tính chất tiết kiệm, vừa mang tính rủi ro.Tính chất tiết kiệm thể hiện ngay ở từng cá nhân, từng gia đình một cách th-ờng xuyên, có kế hoạch và có kỷ luật Nội dung tiết kiệm khi mua BHNT khácvới các hình thức tiết kiệm khác ở chỗ, ngời bảo hiểm đảm bảo trả cho ngờitham gia bảo hiểm hay ngời thân của họ một số tiền rất lớn ngay cả khi họmới tiết kiệm đợc một khoản tiền nhỏ Có nghĩa là, khi ngời đợc bảo hiểmkhông may gặp rủi ro trong thời hạn bảo hiểm đã đợc ấn định, những ngờithân của họ sẽ nhận đợc những khoản trợ cấp hay STBH từ công ty bảo hiểm

Điều đó thể hiện rõ tính chất rủi ro trong BHNT

- Bảo hiểm nhân thọ đáp ứng đợc rất nhiều mục đích khác nhau cho

ng-ời tham gia bảo hiểm:

Trong khi các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ chỉ đáp ứng đợc mộtmục đích là góp phần khắc phục hậu quả rủi ro, từ đó góp phần ổn định tàichính cho ngời tham gia, thì BHNT ngoài mục đích đó còn đáp ứng nhiều mục

đích khác Mỗi mục đích đợc thể hiện khá rõ trong từng loại hợp đồng Chẳnghạn, hợp đồng bảo hiểm (HĐBH) hu trí sẽ đáp ứng nhu cầu của ngời tham gianhững khoản trợ cấp đều đặn hàng tháng, từ đó góp phần ổn định cuộc sốngcủa họ khi già yếu HĐBH tử vong sẽ giúp ngời đợc bảo hiểm để lại cho gia

đình một STBH khi họ bị tử vong Số tiền này đáp ứng đợc rất nhiều mục đíchcủa ngời quá cố, nh: Trang trải nợ nần, giáo dục con cái, phục dỡng bố mẹ già

Trang 7

v.v HĐBH nhân thọ đôi khi còn có vai trò nh một vật thế chấp để vay vốnhoặc BHNT tín dụng thờng đợc bán cho các đối tợng đi vay để họ mua xe hơi, đồdùng gia đình hoặc dùng cho các mục đích cá nhân khác v.v Chính vì đáp ứng

đợc nhiều mục đích khác nhau nên loại hình bảo hiểm này có thị trờng ngàycàng rộng và đợc rất nhiều ngời quan tâm

- Thời hạn bảo hiểm nhân thọ thờng rất dài, quan hệ giữa các bên trong mỗi hợp đồng bảo hiểm nhân thọ lại rất đa dạng và phức tạp:

Thời hạn trong BHNT thờng kéo dài từ 5 năm trở lên Mỗi sản phẩmBHNT cũng có nhiều loại hợp đồng khác nhau, chẳng hạn BHNT hỗn hợp cócác hợp đồng 5 năm, 10 năm Mỗi hợp đồng lại có sự khác nhau về STBH, ph-

ơng thức đóng phí, độ tuổi của ngời tham gia Ngay cả trong một bản hợp

đồng, mối quan hệ giữa các bên cũng rất phức tạp Khác với các bản HĐBHphi nhân thọ, trong mỗi HĐBH nhân thọ có thể có 4 ngời có liên quan: Ngờibảo hiểm, ngời đợc bảo hiểm, ngời tham gia bảo hiểm và ngời thụ hởng quyềnlợi bảo hiểm Ngời bảo hiểm chính là các công ty BHNT, còn ngời đợc bảohiểm là ngời mà tính mạng, tình trạng sức khỏe và những sự kiện có liên quan

đến tuổi thọ của họ đợc bảo hiểm hoặc là ngời giao tên tuổi của mình cho ngờikhác đi ký HĐBH Còn ngời tham gia BHNT thực chất là những ngời trực tiếp

đứng ra ký kết hợp đồng và nộp phí bảo hiểm Ngời tham gia bảo hiểm phải có

đầy đủ năng lực pháp lý và hành vi Trong mỗi hợp đồng BHNT còn có ngờithụ hởng quyền lợi bảo hiểm Thông thờng ngời thụ hởng quyền lợi bảo hiểm

do ngời tham gia chỉ định Ngời thụ hởng quyền lợi bảo hiểm là ngời sẽ nhận

đợc mọi quyền lợi từ ngời bảo hiểm chi trả

- Phí bảo hiểm nhân thọ chịu tác động tổng hợp của nhiều nhân tố, vì vậy quá trình định phí khá phức tạp:

Theo tác giả Jean - Claude Harrari "sản phẩm bảo hiểm nhân thọ khônggì hơn chính là kết quả của một tiến trình đầy đủ để đa sản phẩm đến côngchúng" [13] Trong tiến trình này, ngời bảo hiểm phải bỏ ra rất nhiều chi phí

để tạo nên sản phẩm, nh: Chi phí khai thác, chi phí quản lý hợp đồng v.v Nhng những chi phí đó mới chỉ là một phần để cấu tạo nên giá cả sản phẩmBHNT, một phần chủ yếu khác lại phụ thuộc vào:

+ Độ tuổi của ngời đợc bảo hiểm;

+ Tuổi thọ bình quân của con ngời;

+ Số tiền bảo hiểm;

+ Thời hạn tham gia;

+ Phơng thức thanh toán;

+ Lãi suất đầu t;

Trang 8

+ Tỷ lệ lạm phát và thiểu phát của đồng tiền

Điều đó khác với việc định giá cả một chiếc ô tô Chiếc ô tô là sảnphẩm của một dây chuyền sản xuất, để sản xuất ra nó, ngời ta phải chi ra rấtnhiều khoản chi, nh: Chi phí nguyên, nhiên, vật liệu; chi phí lao động sống;khấu hao tài sản cố định v.v Những khoản chi này là những chi phí thực tếphát sinh và thực chất chúng là những khoản chi phí "đầu vào" đợc hạch toánmột cách chi tiết, đầy đủ và chính xác để phục vụ cho quá trình định giá Thếnhng, khi định giá phí BHNT, một số yếu tố nêu trên phải giả định, nh: Tỷ lệchết, tỷ lệ hủy bỏ hợp đồng, lãi suất đầu t, tỷ lệ lạm phát v.v Vì thế, quá trình

định phí ở đây rất phức tạp, đòi hỏi phải nắm vững đặc trng của mỗi loại sảnphẩm, phân tích dòng tiền tệ, phân tích đợc chiều hớng phát triển của mỗi sảnphẩm trên thị trờng nói chung

Bảo hiểm nhân thọ ra đời và phát triển trong những điều kiện kinh tế xã hội nhất định:

-ở các nớc có nền kinh tế phát triển, BHNT đã ra đời và phát triển hàngtrăm năm nay Ngợc lại có một số quốc gia trên thế giới hiện nay vẫn cha triểnkhai đợc BHNT, mặc dù ngời ta hiểu rất rõ vai trò và lợi ích của nó Để lý giảivấn đề này, hầu hết các nhà kinh tế đều cho rằng, cơ sở chủ yếu để BHNT ra

đời và phát triển là điều kiện kinh tế - xã hội phải phát triển

Những điều kiện về kinh tế, nh:

+ Tốc độ tăng trởng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP);

+ Tổng sản phẩm quốc nội tính bình quân 1 đầu ngời dân;

+ Mức thu nhập của dân c;

+ Tỷ lệ lạm phát của đồng tiền;

+ Tỷ giá hối đoái

Những điều kiện xã hội bao gồm:

+ Điều kiện về dân số;

+ Tuổi thọ bình quân của ngời dân;

+ Trình độ học vấn;

+ Tỷ lệ tử vong của trẻ sơ sinh

Ngoài điều kiện kinh tế - xã hội, thì môi trờng pháp lý cũng ảnh hởngkhông nhỏ đến sự ra đời và phát triển của BHNT Thông thờng ở các nớc, luậtkinh doanh bảo hiểm, các văn bản, quy định có tính pháp quy phải ra đời trớckhi ngành bảo hiểm phát triển Luật bảo hiểm và các văn bản có liên quan sẽ

đề cập cụ thể đến các vấn đề, nh: Tài chính, đầu t , hợp đồng, thuế v.v Đây lànhững vấn đề mang tính chất sống còn cho hoạt động kinh doanh BHNT.Chẳng hạn, ở một số nớc phát triển nh: Anh, Pháp, Đức v.v Nhà nớc thờng

Trang 9

tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp BHNT bằng các chính sách thuế

u đãi Mục đích là nhằm tạo ra cho các cá nhân cơ hội để tiết kiệm, tự mìnhlập nên quỹ hu trí, từ đó cho phép giảm bớt phần trợ cấp từ Nhà nớc Mặtkhác, còn đẩy mạnh đợc quá trình tập trung vốn trong nền kinh tế Cũng vìnhững mục đích trên, mà một số nớc châu á nh: ấn Độ, Hồng Kông,Singapore không đánh thuế doanh thu đối với các nghiệp vụ BHNT Sự u đãinày là đòn bẩy tích cực để BHNT phát triển

Trên thế giới, BHNT là loại hình bảo hiểm ra đời khá sớm và phát triểnnhất Doanh thu phí BHNT toàn cầu năm 1993 đạt 943 tỷ USD, năm 1999 là1.412, 2 tỷ USD nhng đến hết năm 2002 con số này đã là 1.536 tỷ USD

Sở dĩ BHNT phát triển rất nhanh và doanh thu phí bảo hiểm ngày càngtăng là vì loại hình bảo hiểm này có vai trò rất lớn

1.1.3 Vai trò của bảo hiểm nhân thọ

1.1.3.1 Đối với các cá nhân và gia đình

Bảo hiểm nhân thọ đã khắc phục đợc hậu quả rủi ro khi ngời đợc bảohiểm không may bị ốm đau, bệnh tật hoặc tử vong nhằm ổn định cuộc sốnggia đình và ngời thân Đồng thời BHNT còn thỏa mãn đợc các nhu cầu nh: tiếtkiệm, tích lũy khi ngời tham gia bảo hiểm còn sống để hỗ trợ những ngời sốngphụ thuộc có điều kiện để học tập, mua sắm, khởi nghiệp kinh doanh…Ngoài

ra BHNT trợ cấp định kỳ còn giúp những ngời về hu hay những ngời cao tuổigiảm nhẹ gánh nặng phụ thuộc vào con cái, ngời thân trong gia đình và phúclợi xã hội

Trang 10

1.1.3.2 Đối với nền kinh tế quốc dân

Bảo hiểm nhân thọ là một trong những kênh huy động vốn hữu hiệu để

đầu t góp phần vào việc tăng trởng và phát triển kinh tế Với tính chất kết hợpgiữa bảo hiểm và tiết kiệm, các công ty BHNT không chỉ thực hiện chức năngbảo hiểm cho những rủi ro, mà họ còn huy động đợc lợng tiền nhàn rỗi nằm ởcác tầng lớp dân c trong xã hội và các tổ chức để hình thành quỹ bảo hiểm Dothời hạn của các hợp đồng BHNT rất dài, nên nguồn quỹ bảo hiểm ngày càng

đợc tồn tích lại rất lớn Khi cha sử dụng đến để chi trả tiền bảo hiểm thì quỹBHNT là một trong những nguồn vốn đầu t dài hạn cho nền kinh tế Bên cạnhvai trò cung cấp vốn để đầu t, BHNT còn góp phần thực hành tiết kiệm, chốnglạm phát và tạo thêm công ăn việc làm cho ngời lao động Ngoài những ngờilàm công ăn lơng trong các doanh nghiệp BHNT, đội ngũ đại lý, môi giớiBHNT cũng ngày càng đông và thực sự đã góp phần giảm tỷ lệ lao động bịthất nghiệp ở rất nhiều nớc trên thế giới Theo số liệu thống kê năm 2003, ở

Mỹ đã có tới 1,97 triệu lao động, ở Pháp là 0,62 triệu lao động làm việc chocác công ty BHNT ở Việt Nam, tính đến thời điểm ngày 31/12/2005 đã có gần100.000 ngời làm đại lý cho các công ty BHNT

1.1.3.3 Đối với các tổ chức kinh tế - xã hội

Bảo hiểm nhân thọ còn thỏa mãn đợc những nhu cầu cần thiết của họtrong điều kiện nền kinh tế thị trờng Những nhu cầu của các tổ chức kinh tế -xã hội ở đây là: Tạo ra sự tự chủ về mặt tài chính, khi những ngời giữ các cơng

vị quan trọng của họ bị tử vong Một doanh nghiệp có thể mua BHNT chonhững ngời này với số tiền bảo hiểm tơng đơng với chi phí mà họ phải bỏ ra

để đào tạo hoặc thuê mớn Không chỉ có thế các doanh nghiệp, các tổ chức xãhội với biện pháp này họ còn giữ chân và khuyến khích ngời lao động, đặcbiệt là những ngời chủ chốt làm việc hết mình, gắn bó với doanh nghiệp Bởi

lẽ thông qua các hợp đồng BHNT theo nhóm, doanh nghiệp có thể tạo ra sự

đảm bảo cho ngời lao động và những ngời sống phụ thuộc một cuộc sống ổn

định khi gặp phải rủi ro Cung cấp các khoản tiền hu trí khi hết tuổi lao độnghoặc các khoản phúc lợi bổ sung ngoài bảo hiểm xã hội

1.1.4 Các loại hình bảo hiểm nhân thọ cơ bản

Bảo hiểm nhân thọ đáp ứng đợc rất nhiều mục đích khác nhau Đối vớinhững ngời tham gia mục đích chính của họ hoặc là để bảo vệ con cái vànhững ngời ăn theo tránh khỏi những nỗi bất hạnh về cái chết bất ngờ của họhoặc tiết kiệm để đáp ứng các nhu cầu về tài chính trong tơng lai Do vậy,ngời bảo hiểm đã thực hiện đa dạng hóa các sản phẩm BHNT, thực chất là đa

Trang 11

dạng hóa các loại hợp đồng nhằm đáp ứng và thỏa mãn mọi nhu cầu của ngờitham gia bảo hiểm Trong thực tế, có 3 loại hình BHNT cơ bản:

1.1.4.1 Bảo hiểm trong trờng hợp tử vong

Đây là loại hình phổ biến nhất trong BHNT và đợc chia thành 2 nhóm:

- Bảo hiểm tử kỳ (còn đợc gọi là bảo hiểm tạm thời hay bảo hiểm sinh

Đặc điểm:

+ Thời hạn bảo hiểm xác định;

+ Trách nhiệm và quyền lợi mang tính tạm thời;

+ Mức phí bảo hiểm thấp vì không phải lập nên quỹ tiết kiệm cho ngời

đợc bảo hiểm

Mục đích:

+ Đảm bảo các chi phí mai táng, chôn cất

+ Bảo trợ cho gia đình và ngời thân trong một thời gian ngắn

+ Thanh toán các khoản nợ nần về những khoản vay hoặc thế chấp củangời đợc bảo hiểm

- Bảo hiểm nhân thọ trọn đời (Bảo hiểm trờng sinh):

Loại hình bảo hiểm này cam kết chi trả cho ngời thụ hởng bảo hiểmmột STBH đã đợc ấn định trong hợp đồng, khi ngời đợc bảo hiểm chết vào bất

cứ lúc nào kể từ ngày ký hợp đồng Phơng châm của ngời bảo hiểm ở đây là:

"Bảo hiểm đến khi chết" Ngoài ra, có một số trờng hợp loại hình bảo hiểmnày còn đảm bảo chi trả cho ngời đợc bảo hiểm ngay cả khi họ sống đến 100tuổi

- Đặc điểm:

+ STBH trả một lần khi ngời đợc bảo hiểm bị chết;

+ Thời hạn bảo hiểm không xác định;

+ Phí bảo hiểm có thể đóng một lần hoặc đóng định kỳ và không thay

đổi trong suốt quá trình bảo hiểm;

+ Phí bảo hiểm cao hơn so với bảo hiểm sinh mạng có thời hạn, vì rủi rochết chắc chắn sẽ xảy ra, nên STBH chắc chắn phải chi trả;

Trang 12

BHNT trọn đời là loại hình bảo hiểm dài hạn, do đó đã tạo nên mộtkhoản tiết kiệm cho ngời thụ hởng bảo hiểm vì chắc chắn ngời bảo hiểm sẽ chitrả STBH

Mục đích:

+ Đảm bảo các chi phí mai táng, chôn cất;

+ Bảo đảm thu nhập để ổn định cuộc sống gia đình;

+ Giữ gìn tài sản, tạo dựng và khởi nghiệp kinh doanh cho thế hệ sau

1.1.4.2 Bảo hiểm trong trờng hợp còn sống (còn gọi là bảo hiểm sinh kỳ)

Thực chất của loại hình bảo hiểm này là ngời bảo hiểm cam kết chi trảnhững khoản tiền đều đặn trong một khoảng thời gian xác định hoặc trongsuốt cuộc đời ngời tham gia bảo hiểm Nếu ngời đợc bảo hiểm chết trớc ngày

đến hạn thanh toán thì sẽ không đợc chi trả bất kỳ một khoản tiền nào

+ Đảm bảo thu nhập cố định sau khi về hu hay tuổi cao sức yếu;

+ Giảm bớt nhu cầu phụ thuộc vào phúc lợi xã hội hoặc con cái khi tuổi già;+ Bảo trợ mức sống trong những năm tháng còn lại của cuộc đời

Nh vậy, với một khoản phí bảo hiểm phải nộp khi ký hợp đồng mà ngờitham gia lựa chọn, ngời bảo hiểm sẽ thanh toán một khoản trợ cấp định kỳhàng tháng cho ngời đợc bảo hiểm Nếu khoản trợ cấp này thanh toán định kỳcho đến hết đời, ngời ta gọi là "bảo hiểm niên kim nhân thọ trọn đời" Nếu chỉ

đợc thanh toán trong một thời kỳ nhất định ngời ta gọi là "Bảo hiểm niên kimnhân thọ tạm thời"

Các khoản trợ cấp định kỳ chỉ bắt đầu đợc thanh toán vào một ngày ấn

định và chỉ đợc trả khi ngời đợc bảo hiểm còn sống Tuy nhiên, có một sốcông ty bảo hiểm còn áp dụng các điều khoản bổ sung để hoàn phí bảo hiểmcho ngời thụ hởng quyền lợi bảo hiểm khi ngời đợc bảo hiểm bị tử vong, thếnhng trờng hợp này rất ít thấy Loại hình bảo hiểm này rất phù hợp với nhữngngời khi về hu hoặc những ngời không đợc hởng tiền trợ cấp hu trí từ BHXH

đến độ tuổi tơng ứng với tuổi về hu đăng ký tham gia, để đợc hởng nhữngkhoản trợ cấp định kỳ hàng tháng Vì vậy, tên gọi "Bảo hiểm tiền trợ cấp hu

Trang 13

trí", "Bảo hiểm tiền hu"; "Niên kim nhân thọ" v.v đợc các công ty bảo hiểmvận dụng linh hoạt.

1.1.4.3 Bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp

Thực chất của loại hình bảo hiểm này là bảo hiểm cả trong trờng hợpngời đợc bảo hiểm bị tử vong hay còn sống Yếu tố tiết kiệm và rủi ro đan xennhau vì thế nó đợc áp dụng rộng rãi ở hầu hết các nớc trên thế giới

+ Có thể đợc chia lãi thông qua đầu t phí bảo hiểm và cũng có thể đợchoàn phí khi không có điều kiện tiếp tục tham gia

Mục đích:

+ Đảm bảo ổn định cuộc sống gia đình và ngời thân;

+ Tạo lập quỹ giáo dục, hu trí, trả nợ;

+ Dùng làm vật thế chấp vay vốn hoặc khởi nghiệp kinh doanh

1.1.4.4 Các điều khoản bảo hiểm bổ sung

Khi triển khai các loại hình BHNT, nhà bảo hiểm còn nghiên cứu, đa racác điều khoản bổ sung để đáp ứng nhu cầu đa dạng của ngời tham gia bảohiểm Các điều khoản bổ sung sau đây thờng hay đợc vận dụng

- Bảo hiểm nằm viện và phẫu thuật: Có nghĩa là nhà bảo hiểm cam kết

trả các chi phí nằm viện và phẫu thuật cho ngời đợc bảo hiểm khi họ bị ốm

đau, thơng tích Tuy nhiên, nếu ngời đợc bảo hiểm tự gây thơng tích, tự tử,mang thai và sinh nở thì không đợc hởng quyền lợi bảo hiểm Mục đích của

điều khoản này nhằm trợ giúp ngời tham gia giảm nhẹ gánh nặng chi phí trong

điều trị phẫu thuật, đặc biệt là trong các trờng hợp ốm đau, thơng tích bất ngờ

- Bảo hiểm tai nạn: Nhằm trợ giúp thanh toán chi phí trong điều trị

th-ơng tật, từ đó bù đắp sự mất mát hoặc giảm thu nhập do bị chết hoặc thth-ơngtích của ngời đợc bảo hiểm Điều khoản bảo hiểm này có đặc điểm là bảohiểm khá toàn diện các hậu quả tai nạn nh: Ngời đợc bảo hiểm bị tàn phế, th-

ơng tật toàn bộ, thơng tích tạm thời và bị tai nạn sau đó bị chết Những trờnghợp tự thơng, tai nạn do nghiện rợu, ma túy, tự tử sẽ không đợc hởng quyềnlợi bảo hiểm

Trang 14

- Bảo hiểm sức khỏe: Thực chất của điều khoản này là nhà bảo hiểm sẽ

cam kết thanh toán khi ngời đợc bảo hiểm bị các chứng bệnh hiểm nghèo nh:

Đau tim, ung th, suy gan, suy thận, suy hô hấp

Mục đích tham gia bảo hiểm ở đây nhằm có đợc những khoản tài chínhnhất định để trợ giúp thanh toán các khoản chi phí y tế lớn và góp phần giảiquyết, lo liệu các nhu cầu sinh hoạt ngay trong thời gian điều trị

Ngoài ra, trong một số hợp đồng BHNT, các công ty bảo hiểm còn đa

ra những điểm bổ sung khác nh: Hoàn phí bảo hiểm, miễn thanh toán phíkhi bị tai nạn, thơng tật v.v nhằm tăng tính hấp dẫn để thu hút ngời thamgia

Mặc dù khi áp dụng các điều khoản bổ sung thì mức phí đóng cao hơn,nhng các HĐBH nhân thọ đã đáp ứng đợc nhu cầu đa dạng của ngời tham giabảo hiểm

1.2 Thị trờng bảo hiểm nhân thọ

1.2.1 Khái niệm

Thị trờng là một phạm trù kinh tế gắn liền với nền sản xuất hàng hóa.Cho đến nay đã có rất nhiều quan điểm về thị trờng cũng nh tài liệu bàn vềvấn đề thị trờng Có quan điểm cho rằng: Thị trờng bao gồm toàn bộ các hoạt

động trao đổi hàng hóa đợc diễn ra trong sự thống nhất hữu cơ với các mốiquan hệ do chúng phát sinh gắn liền với một không gian nhất định

Quan điểm khác lại cho rằng: Thị trờng là trung tâm của các hoạt độngkinh tế, là nơi diễn ra các quan hệ trao đổi, là lĩnh vực lu thông hàng hóa mà ở

đó hàng hóa thực hiện giá trị của mình đã đợc tạo ra trong quá trình sản xuất.Thị trờng là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu, là nơi diễn ra các hoạt động mua bánhàng hóa bằng tiền tệ

Còn đứng trên góc độ marketing thì: Thị trờng bao gồm tất cả nhữngkhách hàng tiềm ẩn cùng có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và

có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn đó

Từ các quan điểm trên đây, chúng ta thấy khái niệm về thị trờng tùytheo giác độ nghiên cứu mà các tác giả đa ra có thể khác nhau về ngôn từ,cách diễn đạt nhng có những điểm chung giống nhau Trớc hết hành vi cơ bảncủa thị trờng là hành vi mua và bán Thông qua hành vi mua và bán hàng hóa,dịch vụ, ngời mua tìm đợc cái mình đang cần và ngời bán, bán đợc cái mình

có với giá thỏa thuận Hành vi mua bán đợc diễn ra trong không gian, thờigian nhất định và tạo ra những mối quan hệ giữa cung và cầu, quan hệ giữa

đối tác và cạnh tranh, quan hệ hàng hóa với tiền tệ Trên thị trờng, quan hệcạnh tranh diễn ra rất gay gắt giữa các đối thủ cạnh tranh giữa ngời bán với ng-

Trang 15

ời mua, cạnh tranh giữa ngời mua với ngời mua, cạnh tranh giữa ngời bán vớingời bán về các khía cạnh nh chất lợng và mẫu mã sản phẩm, giá cả sản phẩm cạnh tranh trên thị trờng diễn ra phức tạp, sôi động nhng lại hấp dẫn Cạnhtranh sẽ mang lại niềm vinh quang cho các đối thủ biết tận dụng khả năng lợithế của mình, biết kiểm soát và loại trừ rủi ro.

Trên thực tế, thị trờng có thể đợc phân ra nhiều loại khác nhau: thị trờngchính - thị trờng phụ; thị trờng trong nớc (nội địa) - thị trờng ngoài nớc (quốctế); thị trờng hàng hóa - thị trờng dịch vụ; thị trờng sức lao động; thị trờngchứng khoán; thị trờng bảo hiểm Ngoài những điểm chung giống nhau nhchứa đựng tổng số cung, tổng số cầu, yếu tố không gian và thời gian, đều diễn

ra các hoạt động mua bán và các quan hệ hàng hóa, tiền tệ mỗi thị trờngkhác nhau lại chứa đựng những đặc trng khác nhau đã tạo nên tính đa dạng vàphong phú của hệ thống thị trờng trong nền kinh tế xã hội

Bảo hiểm là một ngành kinh doanh đặc biệt trong xã hội Để hoạt độngkinh doanh bảo hiểm nói chung và BHNT nói riêng ra đời và phát triển, cũng

đòi hỏi phải có thị trờng

Theo thuật ngữ bảo hiểm:Thị trờng BHNT đợc hiểu là nơi diễn ra cáchoạt động mua và bán các sản phẩm BHNT

Nh vậy, cấu thành của thị trờng BHNT bao gồm:

Hàng hóa của BHNT: Khác với các loại sản phẩm khác trên thị trờng, sảnphẩm BHNT không tồn tại hữu hình, không có hình dáng, kích thớc, trọng lợng,

mà nó là loại sản phẩm dịch vụ đặc biệt, là loại sản phẩm vô hình và là loại sảnphẩm không đợc bảo hộ bản quyền, là loại sản phẩm mà ngời mua không baogiờ muốn nó xảy ra với mình để đợc thực hiện quyền đòi bồi thờng hay trả tiềnbảo hiểm Ngời mua sản phẩm BHNT chỉ với mục đích đề phòng khi sự kiệnbảo hiểm xảy ra vẫn đảm bảo đợc an toàn về mặt tài chính và mục đích tiếtkiệm để thỏa mãn các nhu cầu khác trong tơng lai

Chủ thể tham gia vào thị trờng BHNT bao gồm: ngời mua (khách hàng),ngời bán (các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm nhân thọ) và các tổ chứctrung gian bảo hiểm:

- Ngời mua BHNT là những tổ chức hay cá nhân có nhu cầu tham giabảo hiểm

- Ngời bán bảo hiểm hay còn gọi là ngời bảo hiểm là các doanh nghiệpkinh doanh bảo hiểm nhân thọ, họ là ngời ký hợp đồng bảo hiểm và cam kếtchi trả số tiền bảo hiểm khi có các sự kiện bảo hiểm xảy ra

Trang 16

- Tổ chức trung gian hay còn gọi là ngời môi giới, đại lý BHNT là cầunối giữa ngời mua và ngời bán bảo hiểm nhân thọ.

Một "trung gian bảo hiểm nhân thọ" có thể hoạt động dới hình thức đại

lý hay môi giới bảo hiểm

Môi giới BHNT có thể là các tổ chức hoặc cá nhân đứng ra thu xếp bảohiểm với các công ty bảo hiểm Họ có thể t vấn về các vấn đề, nh: Nhu cầubảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm, thị trờng bảo hiểm, khiếu nại, kiện tụng Môigiới BHNT có thể đại diện cho cả doanh nghiệp BHNT và ngời mua bảo hiểmnhân thọ

Đại lý BHNT có thể là tổ chức hay cá nhân đợc doanh nghiệp BHNT ủyquyền trên cơ sở hợp đồng đại lý Đại lý bảo hiểm thay mặt doanh nghiệp bảohiểm bán các sản phẩm bảo hiểm của doanh nghiệp và đợc hởng tiền hoa hồngtheo thỏa thuận Nh vậy, đại lý thờng đợc coi là ngời đại diện cho doanhnghiệp bảo hiểm nhân thọ

1.2.2 Những đặc trng cơ bản của thị trờng bảo hiểm nhân thọ

1.2.2.1 Những đặc trng chung

Giống nh các loại thị trờng khác, thị trờng BHNT cũng có những đặc

tr-ng chutr-ng, cụ thể nh sau:

- Trên thị trờng BHNT cung và cầu luôn biến động:

Cung trên thị trờng BHNT chính là các sản phẩm bảo hiểm do cácdoanh nghiệp kinh doanh trên thị trờng cung cấp để phục vụ khách hàng củamình Các doanh nghiệp tham gia kinh doanh dịch vụ bảo hiểm trên thị trờngBHNT có thể tăng hoặc giảm tùy theo nhu cầu của thị trờng và sức cạnh tranh.Sản phẩm BHNT ngày một nhiều và ngày càng đợc hoàn thiện cùng với sựphát triển của nền kinh tế - xã hội và mức sống của ngời dân ngày càng cao.Sản phẩm BHNT luôn đợc cải tiến, hoàn thiện và đổi mới nhằm đáp ứng nhucầu phong phú của thị trờng

Cầu của thị trờng BHNT chính là nhu cầu về bảo hiểm của dân c, củacác tổ chức xã hội, của các đơn vị sản xuất và kinh doanh ngày càng đợctăng lên Khi nền kinh tế xã hội phát triển thì các tổ chức kinh tế xã hội cũngphát triển theo, đời sống vật chất, tinh thần của dân c cũng đợc cải thiện do

đó nhu cầu đa dạng về dịch vụ bảo hiểm cũng tăng lên Những năm đầu củathế kỷ XX trên thị trờng BHNT mới chỉ có vài chục sản phẩm nhng đến naycon số này đã lên tới hàng trăm và đã đi sâu vào từng ngõ ngách của đời sốngkinh tế - xã hội cũng nh của mọi tầng lớp dân c

Trang 17

- Giá cả của sản phẩm bảo hiểm nhân thọ luôn biến động và phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

Trên thị trờng, giá cả của sản phẩm BHNT chính là phí bảo hiểm Phíbảo hiểm là một khoản tiền mà ngời mua bảo hiểm phải trả cho ngời bán bảohiểm để đợc chi trả khi có các sự kiện bảo hiểm xảy ra Phí bảo hiểm đợc xác

định dựa trên những cơ sở chủ yếu nh: số tiền bảo hiểm, số năm của một hợp

đồng, tuổi của ngời đợc bảo hiểm, lãi suất kỹ thuật mà các doanh nghiệpBHNT dùng để tính phí

Tuy nhiên, phí BHNT luôn thay đổi theo thời gian Bởi vì mỗi thời gian

có xác suất rủi ro, chi phí quản lý, chi phí khai thác, lãi suất đầu t v.v…cũngkhác nhau Ngoài những yếu tố trên, phí bảo hiểm nhân thọ còn phụ thuộc vàoquy luật cạnh tranh, cung cầu trên thị trờng

- Cạnh tranh và hợp tác luôn diễn ra trên thị trờng bảo hiểm nói chung

và thị trờng bảo hiểm nhân thọ nói riêng:

Giống nh các thị trờng khác, trên thị trờng bảo hiểm sự cạnh tranh giữacác doanh nghiệp để tranh giành khách hàng, thu lợi nhuận cũng diễn ra liêntục, gay go và quyết liệt Cạnh tranh trên nhiều khía cạnh với nhiều thủ thuật,bởi lẽ sản phẩm bảo hiểm là không có bảo hộ bản quyền và dễ bắt chớc chonên các doanh nghiệp bảo hiểm thờng tập trung vào kinh doanh các sản phẩm

đợc thị trờng chấp nhận bằng cách cải tiến, hoàn thiện sản phẩm đó hơn cácdoanh nghiệp khác, bằng cách quảng cáo sâu rộng, hấp dẫn để thu hút kháchhàng, bằng cách giảm phí, tăng tỷ lệ hoa hồng để giành giật khách hàng,chiếm lĩnh thị trờng Thực tế này đợc chứng minh rất rõ ở Việt Nam khi thịtrờng bảo hiểm chuyển từ độc quyền sang cạnh tranh với nhiều doanh nghiệpthuộc nhiều thành phần kinh tế tham gia

Trên thị trờng bảo hiểm, cùng với sự cạnh tranh là sự hợp tác giữa cácdoanh nghiệp bảo hiểm Cạnh tranh càng mạnh thì hợp tác càng phát triển Hợptác thờng diễn ra giữa các doanh nghiệp lớn có thế mạnh để hòa hoãn, cùngphát triển tránh gây thiệt hại cho nhau Hợp tác có thể diễn ra giữa các doanhnghiệp nhỏ với doanh nghiệp lớn để tăng sức mạnh, đảm bảo an toàn trong cạnhtranh và thêm đồng minh trong cạnh tranh Hợp tác còn là nhu cầu đối vớinhững thị trờng bảo hiểm mới hình thành và phát triển trớc thị trờng thế giới đã

ổn định và hợp tác cũng là xu hớng của hội nhập và toàn cầu hoá

- Thị phần của các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ luôn thay đổi:

Thị phần BHNT là tỷ lệ phần trăm của mỗi doanh nghiệp BHNT chiếmlĩnh trên thị trờng Thị phần càng lớn chứng tỏ vị thế của doanh nghiệp càngcao, sức cạnh tranh và hiệu quả cạnh tranh của doanh nghiệp càng mạnh Nói

Trang 18

đến thị phần là nói đến thị trờng cạnh tranh không còn mang tính độc quyền.Trên thị trờng các doanh nghiệp bảo hiểm có cơ hội nh nhau, doanh nghiệp nàogiành đợc thị phần nhiều hơn chứng tỏ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

đó tốt hơn trên mọi lĩnh vực Trên thị trờng BHNT thị phần của các doanhnghiệp luôn thay đổi do số lợng doanh nghiệp tham gia vào thị trờng thay đổi, dochiến lợc kinh doanh thay đổi, nh chiến lợc marketing, chiến lợc sản phẩm, chiếnlợc giá cả để giữ vững thị phần và giành giật thị phần của các doanh nghiệp kháchoặc mở rộng thị phần bằng việc tung ra thị trờng những sản phẩm mới phù hợpnhu cầu của xã hội với chất lợng cao, giá thành hạ

1.2.2.2 Những đặc trng riêng có của thị trờng bảo hiểm nhân thọ

Ngoài những đặc trng chung giống các thị trờng khác đã đề cập trên

đây, thị trờng BHNT còn có những đặc trng riêng nh sau:

- Thị trờng BHNT chịu sự tác động trực tiếp của những điều kiện kinh

tế - xã hội, trình độ dân trí và mức sống của các tầng lớp dân c:

Điều kiện kinh tế - xã hội phải kể đến đó là: Tốc độ tăng trởng và ổn

định của nền kinh tế; cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội; cơ cấu dân số v.v… Một khi kinh tế - xã hội phát triển thì trình độ dân trí sẽ ngày càng đợc nâng cao vàmức thu nhập của ngời dân sẽ ngày càng đợc cải thiện và chỉ có nh vậy mớiphát sinh nhu cầu BHNT Abraham Maslow - một nhà tâm lý học nổi tiếng đã

đa ra mô hình sắp xếp thứ tự các nhu cầu của con ngời nh sau:

Biểu đồ 1.1: Tháp nhu cầu của Abraham Maslow

Theo tháp nhu cầu của Abraham Maslow, nhu cầu đầu tiên và quan

trọng nhất, cơ bản nhất là nhu cầu sinh học hay còn gọi là nhu cầu vật chất tốithiểu (ăn, mặc, ở, đi lại ) Một khi nhu cầu này cha đợc đáp ứng thì các nhucầu khác của con ngời cha đợc coi trọng Chỉ khi con ngời đợc đáp ứng những

Nhu cầu

tự hoàn thiện Nhu cầu đ ợc tôn trọng Nhu cầu giao tiếp xã hội Nhu cầu an toàn Nhu cầu sinh học

Trang 19

nhu cầu tối thiểu thì họ mới quan tâm đến các loại nhu cầu khác cao hơn Dovậy, khi điều kiện kinh tế - xã hội thấp kém, thu nhập của ngời dân còn thấp

và cha đủ để trang trải các nhu cầu sinh học thì dẫu họ có nhận thức đợc vaitrò của BHNT họ cũng không thể quan tâm đến việc tham gia BHNT Vì thế,

điều kiện kinh tế - xã hội và mức sống của ngời dân là nhân tố có tác độngtrực tiếp đến nhu cầu bảo hiểm và thị trờng BHNT ở những nớc có nền kinh

tế phát triển, con ngời ý thức hơn trong vấn đề phải đối mặt với ốm đau, bệnhtật, với các loại rủi ro Cho nên, nhu cầu bảo hiểm nói chung và BHNT nóiriêng thờng rất cao, bởi họ muốn đợc đảm bảo an toàn trên nhiều phơngdiện Trái lại, ở các nớc kém phát triển ngoài lý do thu nhập chi phối ngờidân nhận thức không đầy đủ về rủi ro và hậu quả của rủi ro nên nhu cầuBHNT ở những nớc này rất thấp và thị trờng BHNT không thể phát triển

- Thị trờng BHNT thờng đợc mở cửa và tự do hóa theo các cấp độ khác

nhau:

Tùy theo xu hớng phát triển của thị trờng mà các nớc trên thế giới có xuhớng mở cửa và tự do hóa thị trờng BHNT theo 2 cấp độ:

- Một là, mở cửa hạn chế thị trờng Cấp độ này chủ yếu diễn ra ở những

nớc đang phát triển nhằm bảo hộ cho thị trờng BHNT còn non trẻ trong nớc.Chẳng hạn, Malaysia thờng có các quy định về hạn chế cổ phần của bên nớcngoài trong các công ty liên doanh BHNT (từ 30% tới tối đa là 50%) Còn ởThái Lan, để bảo hộ thị trờng BHNT trong nớc, họ đã đa ra rất nhiều hạn chế

đối với các công ty BHNT nớc ngoài hoạt động kinh doanh trên đất Thái, nh:quy định mức góp vốn, ký quỹ, tuyển dụng lao động, hoạt động đầu t v.v Ngay cả Nhật Bản và một số nớc thành viên EU cũng mở cửa hạn chế thị tr-ờng BHNT chỉ vì không muốn chia sẻ thị phần BHNT trong nớc và các doanhnghiệp BHNT nớc ngoài

- Hai là, mở cửa triệt để thị trờng Trong xu hớng toàn cầu hóa hiện nay,

đứng trớc tình trạng yếu kém về năng lực quản lý, về nguồn vốn, đồng thời lạichịu sức ép của các nớc phát triển nên đã có hàng loạt nớc mở cửa triệt để thịtrờng BHNT từ những năm 80 của thế kỷ XX Thậm chí sau mở cửa, một số n-

ớc còn phải giành cho các công ty BHNT nớc ngoài đợc hởng quyền u đãi vềviệc mở chi nhánh ở các vùng, các địa phơng, về tuyển dụng lao động, về hoạt

động đầu t quỹ nhàn rỗi v.v Chẳng hạn, Chi Lê và Nam Phi đã mở cửa triệt đểthị trờng BHNT của mình từ năm 1984 Đài Loan bắt đầu mở cửa triệt để từnăm 1986 Hồng Kông, chính quyền đã ủng hộ tuyệt đối nền kinh tế thị trờng

tự do, cho nên ngành bảo hiểm nói chung và BHNT nói riêng đã thực sự đợcquốc tế hóa từ những năm 1991 v.v

Trang 20

Qua thực tế mở cửa và tự do hóa thị trờng BHNT dù ở cấp độ nào đềucho thấy, đây là một xu hớng tất yếu Bởi vì, tự do hóa làm cho sức cạnh tranhtrên thị trờng mạnh mẽ hơn bao giờ hết, để tồn tại và phát triển, các doanhnghiệp BHNT phải luôn có sự đổi mới về mọi phơng diện: sản phẩm, giá cả,chất lợng phục vụ v.v Từ đó, đã tích cực góp phần kích cầu trên thị trờngBHNT.

1.2.3 Phân loại thị trờng bảo hiểm nhân thọ

Thị trờng bảo hiểm rất đa dạng và phong phú, ngời ta có thể đa ra các tiêuthức khác nhau để phân loại thị trờng tùy theo mục đích nghiên cứu Song điềucốt lõi của phân loại thị trờng là nhằm phục vụ cho việc khai thác, thâm nhập thịtrờng, thu hút khách hàng để nâng cao thị phần, đạt hiệu quả trong kinh doanh.Thị trờng BHNT thờng đợc phân loại theo các tiêu thức sau đây

1.2.3.1 Phân loại theo địa lý

Cách phân loại này là chia thị trờng theo các đơn vị địa lý khác nhau

nh thị trờng BHNT trong nớc, thị trờng BHNT quốc tế Ngay thị trờng BHNTquốc tế cũng có thể chia thành thị trờng bảo hiểm khu vực nh châu á, ĐôngNam á, Châu âu, Bắc Mỹ Hay thị trờng bảo hiểm trong nớc cũng có thểchia ra thị trờng vùng, tỉnh

1.2.3.2 Phân loại theo nhân khẩu học

Đây là phơng pháp phân loại thị trờng tiên tiến và tổng hợp Phơng phápnày dựa trên cơ sở về tuổi, giới tính, quy mô gia đình, thu nhập, nghề nghiệp,trình độ văn hóa hay tôn giáo, dân tộc Những yếu tố này là cơ sở thông dụngnhất để phân biệt nhóm khách hàng này với nhóm khách hàng khác, bởi vì nhucầu, mong muốn và mức độ sử dụng một loại sản phẩm của các nhóm có sựkhác nhau Chẳng hạn, nữ giới luôn có ý thức tiết kiệm và quan tâm rất nhiều

đến việc giáo dục con cái, vì vậy sản phẩm BHNT an sinh giáo dục là rất phùhợp với họ Hoặc những ngời có thu nhập cao, họ rất quan tâm đến các sảnphẩm BHNT trọn đời, bởi đây là những sản phẩm đáp ứng đợc các nhu cầu giữgìn tài sản và khởi nghiệp kinh doanh của con em họ

1.2.3.3 Phân loại theo tâm lý ngời tiêu dùng

Cách phân loại này là dựa vào đặc tính của các tầng lớp dân c trong xãhội Tầng lớp xã hội là một trong những yếu tố ảnh hởng rất lớn đến nhu cầu

và sở thích trong tiêu dùng sản phẩm Vì vậy, trong kinh doanh, các doanhnghiệp thờng quan tâm đến thiết kế sản phẩm và dịch vụ hớng theo nhu cầucủa từng tầng lớp, tạo ra những sản phẩm phù hợp với yêu cầu của từng tầnglớp trong xã hội để thu hút khách hàng Chẳng hạn, tâm lý của những ngời caotuổi là không muốn sống phụ thuộc vào con cái và phúc lợi xã hội nên các sản

Trang 21

phẩm niên kim nhân thọ là rất phù hợp với họ Hoặc những ngời có thu nhậprất cao, họ luôn mong muốn đợc bảo vệ, đợc an toàn khi phải đối mặt vớinhững bệnh hiểm nghèo nh: Ung th, thần kinh, tim mạch v.v…Chính vì thế,các nhà BHNT nên khéo léo đa dạng hóa sản phẩm bằng các điều khoản bổsung sẽ đáp ứng đợc nhu cầu của họ.

1.2.3.4 Phân loại theo hành vi ngời tiêu dùng

Theo cách phân loại này thì khách hàng đợc chia thành các nhóm dựatrên kiến thức, thái độ, mức độ sử dụng và phản ứng của họ đối với một loạisản phẩm Căn cứ vào hành vi ngời tiêu dùng sẽ biết đợc sản phẩm nào đợckhách hàng u chuộng, sản phẩm nào cần phải cải tiến, hoàn thiện cho phù hợpvới nhu cầu của ngời sử dụng

Tóm lại, phân loại thị trờng rất có ý nghĩa đối với doanh nghiệp kinhdoanh nói chung và kinh doanh BHNT nói riêng Việc phân loại thị trờng sẽtạo ra cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp trên từng loại thị trờng Quyết

định tập trung vào thị trờng nào phải căn cứ vào quy mô, tốc độ tăng trởng củathị trờng, mức độ hấp dẫn của thị trờng và mục tiêu cũng nh tiềm lực của công

ty Trong kinh doanh, các doanh nghiệp phải lựa chọn thị trờng phù hợp vớikhả năng và tiềm lực của mình, mặt khác phải tận dụng lợi thế so sánh, phảixây dựng chiến lợc kinh doanh hợp lý để chiếm lĩnh thị trờng, tiêu thụ sảnphẩm nhằm đạt mục đích trong kinh doanh

1.2.4 Kinh nghiệm phát triển thị trờng bảo hiểm nhân thọ một số nớc trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.2.4.1 Khái quát chung về thị trờng bảo hiểm nhân thọ thế giới

Lịch sử phát triển của BHNT cho thấy vào ngày 18 tháng 6 năm 1536,một nhóm các nhà bảo hiểm hàng hải của Luân Đôn đã phát hành hợp đồngBHNT đầu tiên cho một công dân nớc Anh - ông William Gybbons Đây là

đơn BHNT tử kỳ, thời hạn 1 năm với số tiền bảo hiểm là 400 bảng Anh Thậtkhông may, ngay trong năm đó ông Gybbons qua đời và những nhà bảo hiểm

đã phải trả 400 bảng Anh cho thân nhân ngời quá cố

Mặc dù hợp đồng BHNT đầu tiên đã đợc ký kết tại Luân Đôn vào năm

1536 nhng phải sau đó hơn 100 năm – khi Edmund Halley xây dựng đợcBảng tỷ lệ tử vong vào năm 1693, công ty BHNT đầu tiên mới ra đời tại Luân

Đôn vào năm 1699 với tên gọi là “Society for the Assurance of Widows andOrphans” (Hội bảo hiểm trẻ mồ côi và góa phụ) Công ty BHNT đầu tiên này

và một số công ty BHNT khác sau đó đều đa ra mức phí BHNT nh nhau chotất cả những ngời tham gia bảo hiểm và đã không thành công Vào năm 1762,công ty “Equitable Society for the Assurance of Life and Survivorship” (Hội

Trang 22

bằng hữu bảo hiểm sinh mạng và cuộc sống) đã đa ra các hợp đồng BHNT vớimức phí bảo hiểm thay đổi theo độ tuổi của ngời đợc bảo hiểm và công ty nàyngay lập tức đã thành công [10, tr.47] Nh vậy ngành BHNT thế giới đã có bềdày lịch sử gần 250 năm.

Trên thế giới, từ năm 1980 trở lại đây, BHNT đã phát triển mạnh mẽ và

có những bớc tiến hơn hẳn so với bảo hiểm phi nhân thọ Sự phát triển bùng

nổ của BHNT không chỉ do lãi suất suy giảm, mà còn do tầm quan trọng củaBHNT cá nhân trong các chính sách hu trí quốc gia

Năm 1999, thị trờng BHNT thế giới “cất cánh” Các công ty bảo hiểmtrên thế giới đã khai thác đợc tổng số phí là 2.324 tỷ USD (Bảng 1.1), trong đódoanh thu phí BHNT là 1.412 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 60,8% Các công tyBHNT đã có thuận lợi do lãi suất năm 1999 nhìn chung là thấp Các nớc côngnghiệp phát triển vẫn là những nớc chiếm u thế trong thị trờng BHNT thế giới(gần 91% thị phần phí BHNT thế giới), trong khi chỉ chiếm 15% dân số thếgiới Cộng đồng châu Âu chiếm 30% tổng phí BHNT toàn thế giới Nhật Bản

và Mỹ là hai nớc có vai trò quan trọng nhất trên thị trờng BHNT thế giới(chiếm trên 50% doanh thu phí); tiếp theo là 4 quốc gia Tây Âu (Anh, Đức,Pháp, Italia) Bình quân 1 ngời dân ở các nớc công nghiệp phát triển đã chikhoảng 1.408,6 USD cho BHNT Riêng ở Nhật Bản, bình quân 1 ngời dân đãchi 3.103 USD cho BHNT - đứng đầu thế giới Bình quân 1 ngời dân ở các thịtrờng mới nổi chi 23,4 USD cho BHNT; còn ở khối ASEAN, bình quân 1 ngờidân đã chi 17,0 USD cho BHNT

Bảng 1.1: Doanh thu phí BHNT năm 1999 theo khu vực và theo nhóm

n-ớc [6]

Khu vực, nhóm nớc

Doanh thu phí BH phi nhân thọ (tỷ USD)

Doanh thu phí BHNT (tỷ USD)

Thị phần thế giới theo doanh thu phí BHNT (%)

Doanh thu phí BHNT trên GDP (%)

Doanh thu phí BHNT bình quân

đầu ngời (USD)

Các nớc công nghiệp phát

Trang 23

Các thị trờng mới nổi 84,092 119,176 8,45 1,71 23,4

nh vậy Tỷ lệ tăng trởng của BHNT Nga đạt 54% Tuy nhiên nhiều đơn BHNT ởNga đợc bán ra duy nhất với mục đích trốn thuế [6]

Thị trờng BHNT Đông và Nam á mới phục hồi một phần sau cuộckhủng hoảng tài chính tiền tệ năm 1997 Do nhận thức về sự cần thiết của bảohiểm tăng lên sau cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ, doanh thu phí BHNT ởkhu vực Đông Nam á đã tăng lên rất mạnh - đặc biệt ở Singapore vàIndonesia Thị trờng BHNT Trung quốc, Hồng Kông và Đài Loan đều đạt mứctăng trởng 2 con số Thị trờng BHNT Hàn Quốc, doanh thu phí năm 1999 đãgiảm 11% và trên thị trờng này diễn ra xu hớng từ bỏ các sản phẩm tiết kiệm

và quan tâm đến các sản phẩm BHNT tử kỳ

Năm 2002, doanh thu phí bảo hiểm của toàn thế giới là 2.627 tỷ USD(xem Bảng 1.2) trong đó BHNT là 1.536 tỷ USD Nh vậy, so với năm 2001,doanh thu phí BHNT thị trờng toàn cầu đã tăng 3% Tại các nớc công nghiệpphát triển, doanh thu phí BHNT tăng 1,9%; còn tại các nớc đang phát triển, tỷ

lệ này là 12,7% Sự tăng trởng này có sự đóng góp đáng kể của sự tăng trởngdoanh thu phí BHNT ở Trung quốc, ấn độ và nhiều nớc tại châu Mỹ Latinh -

đặc biệt là Brazil và Mêxicô Doanh thu phí trong hầu hết các thị trờng nàytăng nhanh hơn tốc độ tăng trởng của GDP

Mỹ là quốc gia đứng đầu thế giới về doanh thu phí bảo hiểm khai thácnói chung và ngành BHNT Mỹ cũng đã vơn lên đứng đầu thế giới Doanh thuphí BHNT năm 2002 của Mỹ là 480,452 tỷ USD, chiếm 31,28% thị phần thếgiới Bình quân một ngời dân Mỹ đã chi khoảng 1.662 USD cho BHNT vàdoanh thu phí BHNT đã đóng góp 4,59 % vào GDP của Mỹ

Bảng 1.2: 10 quốc gia đứng đầu thị trờng BHNT thế giới năm 2002 [7]

Quốc gia

Doanh thu phí BHNT (tỷ USD)

Thị phần thế giới (%)

Dân số (triệu ngời)

Doanh thu phí BHNT bình quân

đầu ngời (USD)

GDP (tỷ USD)

Doanh thu phí BHNT trên GDP (%)

Trang 24

ở khu vực châu á, mặc dù cuộc khủng hoảng tài chính trong khu vực

đã ảnh hởng đến hoạt động kinh tế những năm sau khủng hoảng, nhng chínhcuộc khủng hoảng đã thôi thúc các nhà quản lý tự do hóa thị trờng bảo hiểmkhu vực Điều này đợc coi là nhân tố chính giúp thị trờng BHNT Châu á pháttriển trong những năm kế tiếp [12] Vào năm 2002, châu á chiếm trên 1/4doanh thu phí BHNT của toàn thế giới, (riêng Nhật Bản đã chiếm đến 80%doanh thu phí BHNT của khu vực Châu á) Trong giai đoạn từ năm 1999 đếnnăm 2002, doanh thu phí BHNT của khu vực châu á (không tính đến NhậtBản) đã tăng trung bình 5,5%

Nhật Bản gặp khó khăn trong kinh doanh BHNT do sự sụp đổ của thị ờng chứng khoán, do lãi suất thấp kéo dài và do nhu cầu thị trờng giảm Tháng

tr-4 năm 1998, công ty BHNT tơng hỗ Nissan đã sụp đổ, theo sau đó là 6 công tyBHNT khác Mặc dù Chính phủ Nhật Bản đã có quy định về việc giảm lãi chiacho các hợp đồng BHNT đang tồn tại nhng qui định này vẫn cha đủ để cứunguy cho các công ty BHNT

Ngoại trừ Nhật Bản, hầu hết các nhà bảo hiểm đều đánh giá cao sự pháttriển của thị trờng BHNT Châu á trong tơng lai Điều hấp dẫn các nhà quản trịcủa các công ty bảo hiểm chính là dân số đông của khu vực Châu á - chiếmgần nửa dân số thế giới Dân số tại ấn Độ và các nớc Đông Nam á tơng đốitrẻ, còn tại Hồng Kông, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore dân số đang già đi rấtnhanh Tại những thị trờng dân số trẻ và đang phát triển, sự bảo vệ mạng sống

và tích lũy là 2 nhu cầu hàng đầu của dân chúng Các sản phẩm bảo hiểm kếthợp đầu t cũng đợc chấp nhận ngày càng tăng lên Tại những thị trờng chínmùi và dân số già thì ngợc lại, sẽ có nhu cầu lớn hơn về những khoản lợi tứclúc còn sống và phí chăm sóc y tế lúc về già

Việc các chơng trình hu trí của Nhà nớc cha đảm bảo đợc đời sống

đồng nghĩa với việc các cá nhân phải tự lo lơng hu cho mình cũng là nhân tốtạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của BHNT Đây cũng là một vấn đềlớn tại Nhật Bản, quỹ lơng hu do chính phủ tài trợ không đủ để trang trải các

Trang 25

chi phí khi về già của những ngời hởng lơng hu - đặc biệt là khi mức sống

đang tăng lên và chi phí chăm sóc sức khỏe tăng đột biến

Mức tiết kiệm cao của các gia đình tại Châu á cũng đợc đánh giá lànhân tố quan trọng cho sự phát triển của BHNT ở khu vực này Phân phối quangân hàng cũng là một nhân tố góp phần phát triển thị trờng BHNT Châu á

1.2.4.2 Kinh nghiệm phát triển thị trờng bảo hiểm nhân thọ một số nớc trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

- Thị trờng bảo hiểm nhân thọ tại các nớc có ngành bảo hiểm phát triển: Thị trờng BHNT Mỹ:

Tại Mỹ, ngành bảo hiểm đợc xây dựng trên mô hình bảo hiểm của Anh.Công ty BHNT đầu tiên ở Mỹ đợc thành lập vào năm 1759 - chỉ sau 7 năm kể

từ ngày công ty bảo hiểm hỏa hoạn tơng hỗ của Benjamin Franklin đợc thànhlập Đây là công ty bảo hiểm cổ phần có tên gọi là “The Corporation for Relief ofPoor and Distressed Presbyterian Ministers and the Poor and Distressed Widowsand Children of Presbyterian Ministers” (Công ty Cứu tế các mục s tôn giáonghèo khổ, khốn cùng và các góa phụ nghèo khổ, khốn cùng và con cái của cácmục s tôn giáo) Công ty này đợc Hội nghị Giáo hội Trởng lão Philadenphia bảotrợ, hoạt động vì mục đích của các mục s và tín đồ Ngày 22 tháng 5 năm 1761,công ty BHNT này đã ký hợp đồng BHNT đầu tiên với công chúng Mỹ Công tybảo hiểm này hiện nay vẫn còn hoạt động (chỉ bảo hiểm cho các tăng lữ) và làcông ty BHNT lâu đời nhất trên thế giới

Từ một vài công ty ban đầu, ngành bảo hiểm của Mỹ đã trở thành mộtngành qui mô lớn, đóng góp quan trọng cho nền kinh tế Mỹ trở thành quốcgia đứng đầu thế giới về kinh doanh bảo hiểm nói chung, BHNT nói riêng Đểthấy rõ hơn, chúng ta sẽ đi vào xem xét cụ thể một số khía cạnh của thị trờngBHNT Mỹ nh qui mô thị trờng về doanh thu phí BHNT khai thác, các sảnphẩm trên thị trờng

+ Doanh thu phí BHNT:

Vào năm 1993, ở Mỹ có 6.200 công ty bảo hiểm tiến hành kinh doanhcác loại hình bảo hiểm Các công ty này sử dụng hơn 2,1 triệu lao động và quản

lý tài sản trị giá 2,7 nghìn tỷ USD Các công ty bảo hiểm Mỹ đã khai thác đợc

740 tỷ USD phí bảo hiểm các loại, chiếm 11,4% GDP; trong số này, có 2.100công ty BHNT, khai thác đợc khoảng 252 tỷ USD doanh thu phí Tại Mỹ, cáccông ty BHNT là một trong những tổ chức quan trọng nhất cung cấp hơn 120 tỷUSD cho thị trờng vốn – chỉ sau các ngân hàng thơng mại [10, tr.62]

Năm 1999, Nhật Bản và Mỹ là 2 nớc có vai trò quan trọng nhất đối vớithị trờng BHNT thế giới (chiếm trên 50% doanh thu phí) Bảng 1.2 cho thấy

Trang 26

năm 2002, Mỹ là quốc gia đứng đầu thế giới về doanh thu phí bảo hiểm khaithác nói chung và đứng đầu về doanh thu phí BHNT nói riêng Doanh thu phíBHNT năm 2002 của Mỹ là 480,452 tỷ USD, chiếm 31,28% thị phần thế giới.Bình quân một ngời dân Mỹ đã chi khoảng 1.662 USD cho BHNT và doanhthu phí BHNT đã đóng góp 4,59 % vào GDP của Mỹ.

+ Các sản phẩm BHNT:

Trên thị trờng BHNT Mỹ, các công ty triển khai hàng nghìn loại sảnphẩm, đợc phân nhóm theo nhiều tiêu thức khác nhau Có thể nói rằng đa sốcác sản phẩm các nớc “mới nổi” đang triển khai đều đợc khai sinh tại Mỹ

Nếu theo phơng thức các loại sản phẩm đợc đa ra thị trờng, các sảnphẩm trên thị trờng BHNT Mỹ đợc chia thành 4 nhóm lớn: Các sản phẩmBHNT thông thờng (ordinary life insurance); các sản phẩm BHNT côngnghiệp (industrial life insurance); BHNT nhóm (group life insurance); BHNTtín dụng (credit life insurance)

BHNT thông thờng là loại hình bảo hiểm cổ nhất và thờng chiếm tỷtrọng lớn nhất Đặc điểm cơ bản của loại hình BHNT này là nó đợc mua trêncơ sở đánh giá rủi ro cá nhân, mức số tiền bảo hiểm (STBH) là 1.000 USDhoặc cao hơn, phí bảo hiểm đợc nộp hàng năm, hàng nửa năm, hàng quý hoặchàng tháng BHNT công nghiệp là các đơn bảo hiểm cá nhân có mức STBHnhỏ hơn 1.000 USD, phí bảo hiểm đợc nộp định kỳ, thậm chí là hàng tuầnthông qua việc đại lý bảo hiểm đến tận nhà ngời đợc bảo hiểm để thu phí.BHNT nhóm là loại hình bảo hiểm theo đó một nhóm các cá nhân đợc bảohiểm trong 1 đơn bảo hiểm (gọi là đơn bảo hiểm chủ) Loại hình BHNT nàythờng đợc cấp cho các chủ sử dụng lao động nhằm bảo hiểm cho những ngờilao động mà họ sử dụng BHNT tín dụng đợc bán cho những đối tợng vay tiềntrong thời hạn ngắn thông qua các tổ chức cho vay Loại hình BHNT này bảo

vệ cho cả ngời đi vay và ngời cho vay trớc các tổn thất tài chính do ngời đi vaykhông may tử vong trớc khi trả đợc khoản nợ vay

Nếu vào năm 1900, ở Mỹ có 14 triệu hợp đồng BHNT có hiệu lực vớitổng số tiền bảo hiểm là 7,573 tỷ USD ((xem Bảng 1.3), thì đến năm 1910, sốhợp đồng BHNT có hiệu lực và tổng số tiền bảo hiểm của các hợp đồng này đãtăng lên gấp đôi Vào năm 1993 có 363 triệu hợp đồng BHNT các loại vớitổng số tiền bảo hiểm khoảng 11,104 nghìn tỷ USD Trong đó, loại hìnhBHNT thông thờng chiếm khoảng 39% các hợp đồng BHNT đang có hiệu lực;loại hình BHNT công nghiệp chiếm tỷ trọng rất nhỏ, chỉ khoảng 1% các đơnbảo hiểm có hiệu lực; khoảng 40% số hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực là hợp

đồng bảo hiểm nhóm Về STBH bình quân một hợp đồng, năm 1900 là

Trang 27

khoảng 540 USD, năm 1910 là 514 USD, năm 1980 là 8.808 USD, năm 1990

là 24.145 USD và năm 1993 là 30.591 USD Nh vậy STBH bình quân một hợp

đồng BHNT có xu hớng tăng Điều này thể hiện các sản phẩm BHNT đangngày càng tập trung vào bộ phận khách hàng có thu nhập cao

Bảng 1.3: Các hợp đồng BHNT có hiệu lực ở Mỹ, giai đoạn 1900-1993 [10]

Hợp đồng BHNT công nghiệp (triệu HĐ)

Hợp đồng BHNT tín dụng (triệu HĐ)

Tổng cộng

Số HĐBH (triệu HĐ) STBH (tỷ USD)

Tại Mỹ, trớc những năm 1970 lãi suất trong nền kinh tế tơng đối ổn địnhthì từ năm 1971 trở đi lãi suất đã biến động rất nhiều Từ sự biến động này của lãisuất, các sản phẩm BHNT truyền thống có yếu tố tính phí BHNT cố định đãkhông còn phù hợp ở cả góc độ khách hàng và công ty BHNT Khách hàng muốn

đợc hởng quyền lợi nhiều hơn trong trờng hợp lãi suất thị trờng tăng lên Do đóloại sản phẩm BHNT mới ra đời (BHNT phổ thông, BHNT biến đổi…- các loạihình BHNT gắn với đầu t) trong đó các cơ sở tính phí (chủ yếu là lãi suất) sẽ biến

động theo lãi suất thị trờng Bảng 1.4 dới đây chỉ rõ nếu giai đoạn trớc năm 1980,100% sản phẩm trên thị trờng BHNT Mỹ là các sản phẩm BHNT truyền thốngthì sau năm 1980 tỷ trọng các sản phẩm BHNT không truyền thống (các sảnphẩm BHNT gắn với đầu t) ngày càng tăng Năm 2001, tỷ trọng các sản phẩmBHNT truyền thống giảm xuống chỉ còn 46%

Trang 28

Bảng 1.4: Tỷ trọng sản phẩm BHNT của Mỹ, giai đoạn 1976-2001 [19, tr.39]

Đơn vị: %

Năm BHNT phổ thông BHNT biến đổi

BHNT phổ thông biến

+ Dân số già đi:

Dự đoán dân số thế giới của các chuyên gia OECD cho biết hiện naytình trạng lão hóa dân số đang diễn ra mạnh ở các nớc Tây Âu và tình trạngnày sẽ còn tiếp diễn trong 40 năm nữa Tại 18 nớc thành viên OECD ở Tây

Âu, tới năm 2030, số ngời thọ trên 65 tuổi có thể lên tới 70 triệu ngời so với

50 triệu ngời hiện nay Còn số ngời ở độ tuổi lao động sẽ giảm nhiều ở Đức,nếu năm 1999, số ngời thọ trên 60 tuổi chiếm 22,4% dân số Năm 1999, dân

số Đức là 82,1 triệu ngời) thì dự đoán tới năm 2050 có thể lên tới 38,7%, sốngời trong độ tuổi lao động (20-59 tuổi) do vậy sẽ giảm từ 56,2% xuống45,8% Năm 2003, tuổi thọ bình quân ở Đức của nam giới là 74 tuổi, nữ giới

là 80 tuổi Tới năm 2030, tuổi thọ bình quân dự đoán sẽ tăng 2 tuổi

Tại Đức, trong 30 năm qua, tỷ lệ sinh đẻ không ngừng giảm Điều này

đợc lý giải một phần là do ngành bảo hiểm phát triển Sở dĩ nh vậy là vì nếu

tr-ớc đây các cặp vợ chồng muốn có nhiều con trong khả năng có thể để nơngtựa tuổi già thì hiện nay cuộc sống khi về già của họ đợc nhà nớc và giới chủ

đảm bảo (thông qua chế độ BHXH hu trí) hoặc là họ tự đảm bảo bằng cáchmua BHNT tại các công ty bảo hiểm Do tỷ lệ sinh đẻ giảm nên số ngời trong

độ tuổi lao động giảm đi còn số ngời già hởng lơng hu lại tăng Ví dụ tại Đức,

Trang 29

năm 1997 có khoảng 17,8 triệu ngời nghỉ hởng lơng hu, thì đến năm 1999 con

số này là 18,5 triệu ngời Điều này có nghĩa là trong tơng lai số ngời nghỉ ởng lơng hu sẽ lớn hơn nhiều số ngời trong độ tuổi lao động Theo tính toáncủa các chuyên gia kinh tế Đức, hiện nay ở Đức cứ 2 ngời đóng góp cho quỹ

h-hu trí của Nhà nớc thì có 1 ngời đợc hởng lơng h-hu Nếu sau 30 năm nữa, tỷ lệsinh đẻ cứ nh của năm 2003 thì số ngời hởng lơng hu sẽ tơng đơng với số ngời

đang lao động đóng góp cho quỹ hu trí của Nhà nớc

+ BHXH cha hoàn thiện:

Năm 1998, Hiệp hội bảo hiểm châu Âu (CEA) đã nghiên cứu thị trờngBHNT châu Âu và kết luận rằng ngời Đức có nhu cầu BHNT cao nhng cha đ-

ợc thỏa mãn đầy đủ so với ngời dân của các nớc khác Bởi vì ở Đức bảo hiểmtuổi già vẫn cha đợc phát triển Do vậy cần cải cách kinh tế, trớc hết là cảicách thuế nhằm giảm gánh nặng thuế khóa cho dân c và cho các doanhnghiệp, sau đó là cải cách hệ thống hu bổng nhằm đảm bảo tuổi già cho ngờilao động Tại Đức, hệ thống BHXH hu trí hiện nay đợc xây dựng trên cơ sởlấy thu thờng xuyên thanh toán cho chi thờng xuyên nhng hoàn toàn không

đảm bảo mức sống cho ngời về hu nh khi họ còn đang lao động Do vậy cầnphải phát triển hệ thống đảm bảo bổ sung và đây là cơ hội tốt cho BHNT pháttriển

+ Môi trờng đầu t không thuận lợi:

Thị trờng BHNT Đức có sự cạnh tranh về giá, nhng không phải ở chỗ hạmức phí bảo hiểm, mà ở chỗ mong muốn nâng tỷ suất thu nhập đầu t vốn bảohiểm nhàn rỗi dành cho ngời tham gia bảo hiểm Sở dĩ nh vậy là do vốn củacác công ty bảo hiểm trong thời gian qua hoạt động kém hiệu quả - vốn nhànrỗi của các công ty bảo hiểm chủ yếu đầu t vào mua trái phiếu chính phủ Tại

Đức, trong thời gian dài, 10 loại trái phiếu Chính phủ liên bang Đức đạt tỷsuất thu nhập (lãi trên vốn) không quá 6% Nếu trớc đây, thu nhập thấp về tráiphiếu chính phủ đợc bù lại bằng thu nhập cao từ việc đầu t vào thị trờng cổphiếu thì giờ đây không còn khả năng ấy nữa vì thị giá nhiều loại cổ phiếucũng bị giảm

Bài học kinh nghiệm từ việc nghiên cứu thị trờng BHNT ở các nớc công nghiệp phát triển:

Nghiên cứu thị trờng BHNT ở các nớc công nghiệp phát triển có thể rút

ra một số bài học:

• Nhận thức sâu sắc của ngời dân về vai trò của BHNT

• Tình hình dân số già đi tại các nớc Tây Âu, Bắc Mỹ đòi hỏi các chiphí y tế cao hơn tạo điều kiện cho BHNT phát triển

Trang 30

• Hệ thống BHXH cha hoàn thiện, cha đáp ứng đầy đủ nhu cầu của ngờidân; xu hớng không kỳ vọng vào các chơng trình hu trí của Chính phủ và việcnhận thức về sự cần thiết của chơng trình bảo hiểm hu trí cá nhân tăng lên tạo

điều kiện cho các sản phẩm hu trí của BHNT

• Sự bùng nổ của thị trờng chứng khoán, sự phát triển lành mạnh củanền kinh tế với một tỷ lệ thất nghiệp thấp cũng là một nhân tố tạo điều kiệnthuận lợi cho sự phát triển của các sản phẩm BHNT nhóm

• Sự thay đổi quan điểm đánh thuế đối với các hợp đồng BHNT

Thị trờng BHNT Nga:

Trong thời gian gần đây, Nga tích cực cải tổ, đổi mới hệ thống pháp luậtNhà nớc trong đó có Luật bảo hiểm thơng mại theo định hớng thị trờng nhằmtừng bớc đa nền kinh tế Nga hội nhập kinh tế khu vực và toàn cầu Do vậy,hoạt động bảo hiểm nói chung, BHNT nói riêng ở Nga mặc dù gặp không ítkhó khăn khách quan do thị trờng mang lại, nhng đã bắt đầu hội nhập thị tr-ờng bảo hiểm châu Âu và phát triển nhiều loại dịch vụ bảo hiểm mới

Trong các loại hình dịch vụ bảo hiểm thì BHNT đóng vai trò khá quantrọng vì loại hình bảo hiểm này không những bảo vệ mọi ngời khi không maygặp rủi ro mà còn góp phần tích lũy cho đầu t phát triển sản xuất ở Nga, trớcnăm 1996, BHNT không đợc thống kê riêng Giai đoạn 1996 – 2002, nhìnchung doanh thu phí BHNT của Nga đều tăng (từ 7,54 tỷ rúp hay 1,4 tỷ USDnăm 1996 lên 104 tỷ rúp hay 3,3 tỷ USD vào năm 2002 (Bảng 1.5)

Bảng 1.5: Doanh thu phí BHNT của Nga giai đoạn 1996 - 2002 [17]

Doanh thu phí BHNT (tỷ rúp) 7,54 7,49 12,8 35,6 79,8 139,7 104,0 Doanh thu phí BHNT (tỷ USD) 1,4 1,3 0,6 1,3 2,8 4,6 3,3Năm 2002, Nga xếp thứ 17 trong số 20 nớc ở châu Âu có doanh thu phíBHNT trên 1 tỷ đô la Mỹ Tuy nhiên, so với năm 2001, vì nhiều lý do kháchquan, doanh thu phí BHNT của Nga bị giảm Một trong những lý do đó là thay

đổi trong luật thuế làm giới chủ giảm ký kết các hợp đồng BHNT

Có 2 vấn đề nổi lên với thị trờng BHNT Nga Thứ nhất, thiếu sự quản lýchặt chẽ trong việc cấp giấy phép hoạt động, kết quả là các công ty bảo hiểm

“mọc lên nh nấm” Đầu năm 2000, có khoảng 2700 công ty bảo hiểm trên thịtrờng bảo hiểm Nga nhng trong quá trình hoạt động, hàng trăm công ty đã phásản, gây mất lòng tin trong dân chúng Thứ hai là, có tình trạng ký kết hợp

đồng BHNT “giả” – không nhằm mục đích hạn chế rủi ro, mà nhằm tối thiểuhóa các khoản đóng góp cho Ngân sách Nhà nớc Theo đánh giá của cácchuyên gia Nga, năm 1998 có tới 90% tổng số phí BHNT thu đợc là từ các

Trang 31

hợp đồng BHNT “giả” Ngoài những thiệt hại trực tiếp cho Nhà nớc trong việcgiảm số thuế phải thu, các hợp đồng bảo hiểm giả còn làm d luận hiểu sai vềvai trò của bảo hiểm và kỳ thị bảo hiểm.

Thị trờng bảo hiểm nhân thọ Hàn Quốc:

ở Châu á, Hàn Quốc là một quốc gia có ngành BHNT rất phát triển –chỉ đứng sau Nhật Bản Bảng 1.2 và bảng 1.6 cho thấy năm 2002, Hàn Quốc

đứng thứ 7 thế giới về doanh thu phí BHNT (39,272 tỷ USD), chiếm 2,56% thịphần BHNT thế giới Bình quân 1 ngời dân Hàn Quốc chi 821 USD cho BHNT

Theo hiệp hội BHNT Hàn Quốc (KLIA), gần 90% hộ gia đình HànQuốc tham gia BHNT Trong kinh doanh BHNT, Hàn Quốc cũng nh các nớckhác trên thế giới đang phải đối mặt với những khó khăn đó là tình trạng lãisuất thấp, thị trờng chứng khoán giảm sút, những đối thủ cạnh tranh mới và sựphản ứng với cải cách

+ Hệ thống các công ty BHNT Hàn Quốc:

Luật kinh doanh bảo hiểm của Hàn Quốc đợc ban hành vào năm 1962,

đợc mở rộng vào năm 1977 thành các Bộ luật liên quan tới bảo hiểm bao gồmcả t vấn pháp lý, các công ty bảo hiểm nớc ngoài, các công ty tái bảo hiểm.Vào năm 2002, Luật kinh doanh bảo hiểm Hàn Quốc đã đợc sửa đổi lần thứ

Trang 32

16 Ngành bảo hiểm Hàn Quốc đã có những bớc tiến rất nhanh kể từ khi gianhập OECD vào năm 1996 - khi mà các rào cản đợc tháo bỏ và khu vực dịch

vụ tài chính đợc mở cửa cho sự cạnh tranh bên ngoài

Đến cuối năm 2000, trên thị trờng BHNT Hàn Quốc có 21 công tyBHNT đang hoạt động, bao gồm cả chi nhánh của các công ty BHNT nớcngoài Ngoài những công ty BHNT trong nớc còn có những tên tuổi lớn trênthế giới nh Prudential, NewYork Life, MetLife, AIA…

Sau khi Bộ Tài chính Hàn Quốc có thông báo chính thức về việc xóa nợcho các công ty bảo hiểm do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệnăm 1997, ngành bảo hiểm Hàn Quốc đã nỗ lực thực hiện ngay quá trình cơcấu lại 10 công ty bảo hiểm bị phá sản, đồng thời chuyển một công ty thua lỗthành doanh nghiệp bảo hiểm nhà nớc Vào tháng 10 năm 2000 và tháng 1năm 2001, Samshin và Huyndai Life Insurance đã đợc tổ chức thành 2 công tybảo hiểm mạnh trên thị trờng bảo hiểm Hàn Quốc Hội đồng giám sát tàichính của Chính phủ Hàn Quốc cũng đã cấp giấy phép để 2 công ty trở lạihoạt động Đến tháng 4 năm 2001, trong nỗ lực tiếp tục xây dựng tập đoànbảo hiểm lớn, 2 công ty này một lần nữa đợc hợp nhất thành Korea LifeCorporation, là công ty bảo hiểm lớn nhất Hàn Quốc

Kết quả quá trình cơ cấu lại ngành bảo hiểm Hàn Quốc sau cuộc khủnghoảng tiền tệ năm 1997 là thêm 13 công ty bảo hiểm có mặt trên thị trờng,trong đó có một doanh nghiệp nhà nớc, 1 tập đoàn bảo hiểm và một công tybảo hiểm đang trong thời gian cải cách Đến cuối năm 2003, trên thị trờng bảohiểm Hàn Quốc đã có 23 công ty BHNT (bao gồm cả ba chi nhánh công tybảo hiểm nớc ngoài)

+ Kết quả khai thác mới giai đoạn 1996 - 2000:

Trên thị trờng BHNT Hàn Quốc, sản phẩm bảo hiểm triển khai đợc chiathành 2 nhóm chính là bảo hiểm cá nhân và bảo hiểm nhóm bảo hiểm cá nhânbao gồm: bảo hiểm hỗn hợp thuần túy (nh các sản phẩm niên kim nhân thọ,chơng trình giáo dục dành cho trẻ em); bảo hiểm tử kỳ (gồm các sản phẩmbảo hiểm ốm đau, bảo hiểm nhân thọ có thời hạn, bảo hiểm trọn đời); bảohiểm hỗn hợp (gồm các sản phẩm bảo hiểm tiết kiệm ngắn hạn) Bảo hiểmnhóm chủ yếu là sản phẩm bảo hiểm hu trí cho ngời lao động

Tổng hợp tình hình thị trờng BHNT Hàn Quốc giai đoạn 1996-2000cho thấy số hợp đồng khai thác mới liên tục tăng, từ 13,692 triệu hợp đồng năm

1996 lên 18,732 triệu hợp đồng vào năm 2000 (Bảng 1.7) Tổng STBH cũngtăng từ 253,7 nghìn tỷ won năm 1996 lên 302,5 nghìn tỷ won năm 2000 (1

Trang 33

nghìn tỷ won = 1 tỷ USD) Nhng STBH bình quân một hợp đồng lại có xu hớnggiảm, từ 19 triệu won năm 1996 xuống còn 16 triệu Won vào năm 2000.

Bảng 1.7: Tình hình khai thác mới ở thị trờng BHNT Hàn Quốc, giai

Thị trờng BHNT Trung Quốc:

Trong gần 50 năm, ngành Bảo hiểm Trung Quốc ở trong cơ chế độcquyền – chỉ có duy nhất 1 công ty Bảo hiểm Nhà nớc hoạt động trên thị trờng– công ty Bảo hiểm Nhân dân Trung Hoa (PICC) Kể từ năm 1992, khi TrungQuốc ký kết hiệp định chung về Thuế quan và Thơng mại (GATT), hoạt độngbảo hiểm của Trung Quốc mới thực sự phát triển Chính phủ Trung Quốc đa rachính sách u tiên cấp giấy phép cho các công ty Bảo hiểm trong nớc, còn cáccông ty Bảo hiểm nớc ngoài chỉ đợc cấp phép “dần dần” Với đặc thù là lĩnhvực kinh doanh mới, các công ty BHNT đợc u tiên cấp giấy phép so với cáccông ty Bảo hiểm phi nhân thọ Ngành BHNT của Trung Quốc do vậy đã cónhững bớc phát triển vững chắc Từ 1 công ty bảo hiểm ban đầu (kinh doanhcả BHNT và bảo hiểm phi nhân thọ), hiện nay trên thị trờng BHNT TrungQuốc có 27 công ty đang hoạt động (trong đó có 9 công ty BHNT trong nớc,

17 công ty BHNT liên doanh và 1 công ty BHNT 100% vốn nớc ngoài)

Trung Quốc đợc coi là quốc gia có tốc độ tăng trởng doanh thu phíBHNT cao nhất thế giới (25.550 lần – từ 96.700 USD vào năm 1982 tăng lên

là 2,5 tỷ USD vào năm 1995) Đến năm 2002, doanh thu phí BHNT của TrungQuốc là 25 tỷ USD, chiếm 1,6 % thị phần thế giới, so với năm 2001, tốc độtăng trởng của BHNT Trung Quốc là 61%

Sự phát triển của BHNT đã làm thay đổi cơ cấu của ngành Bảo hiểmTrung Quốc Nếu năm 1990, doanh thu phí BHNT chiếm 27,6% tổng phí bảohiểm, thì tỷ lệ này vào năm 2002 là 74,5% Tỷ trọng doanh thu phí BHNTtrong GDP đã tăng từ 0,28% vào năm 1990 lên 2,24% vào năm 2002

Sự phát triển vợt bậc của BHNT Trung Quốc trong thời gian gần đâymột phần là do nhu cầu tăng về các sản phẩm tham dự chia lãi Tại thị trờngBHNT châu á, các sản phẩm BHNT truyền thống không tham dự chia lãi đãtừng chiếm u thế, nhng từ khi có những đơn bảo hiểm kết hợp đầu t vào năm

Trang 34

1999 do công ty BHNT Ping An đa ra, nhu cầu về những sản phẩm kết hợp

đầu t và tham dự chia lãi đã tăng lên nhanh chóng Mặc dù vậy, trên thị trờngBHNT Trung Quốc, các sản phẩm không tham dự chia lãi vẫn chiếm u thế(61,2%), các sản phẩm liên kết đầu t và tham dự chia lãi mới chiếm 26,6% thịphần

Sự phát triển nhanh chóng của thị trờng BHNT Trung Quốc đã tạo ra sựphát triển phong phú của các sản phẩm BHNT Những thế hệ sản phẩm BHNTtrớc đây đã cạnh tranh một cách gay gắt với các sản phẩm tiền gửi của cácngân hàng thơng mại Khi cơ quan quản lý bảo hiểm Trung Quốc quy địnhmột tỷ lệ tối đa 2,5% cho những sản phẩm BHNT dài hạn, những nhà bảohiểm đã phản ứng bằng việc đa ra những sản phẩm kết hợp đầu t và các sảnphẩm tham dự chia lãi

Với một mức tiết kiệm cao (40% GDP), cùng với việc Chính phủ cắtgiảm vai trò nhà cung cấp dịch vụ y tế và quỹ lơng hu, BHNT Trung Quốc đợc

đánh giá là còn rất nhiều cơ hội phát triển

Sau hơn 2 thập kỷ triển khai, BHNT Trung Quốc đã có những bớc pháttriển mạnh mẽ Chỉ trong 2 ngày 17 và 18/12/2003, giá cổ phiếu của các công

ty BHNT Trung Quốc đã gây sự chú ý của giới chuyên môn Tại sàn giao dịchcủa thị trờng chứng khoán Hồng Kông, giá cổ phiếu của công ty BHNT TrungQuốc đã tăng 23%, từ 2,95 HK$ lên 4,7 HK$ Tại sàn giao dịch chứng khoánNewYork, tình hình còn sôi động hơn, giá cổ phiếu của công ty BHNT TrungQuốc đã tăng 27%, từ 16,8 USD lên 23,7 USD Số lợng cổ phiếu chào bán đãtăng lên 25 lần Trong 3 năm 2001-2003, thị phần BHNT của Trung Quốc đãtăng 33% một năm và đã chiếm 68% Điều này chứng tỏ thị trờng BHNTTrung quốc đang là một thị trờng màu mỡ Tính đến năm 2003, mới chỉ có10% dân số Trung quốc tham gia BHNT

Bài học kinh nghiệm từ việc nghiên cứu các thị trờng BHNT mới nổi:

Qua nghiên cứu hoạt động BHNT ở các thị trờng mới nổi, từ thành côngcủa Hàn Quốc, Trung Quốc cũng nh tình hình kém phát triển của thị trờngBHNT Nga, có thể rút ra bài học:

• Sự ổn định chính trị, kinh tế tăng trởng, lạm phát đợc kiểm soát lànhững điều kiện rất cần cho sự phát triển của thị trờng BHNT

• Nhà nớc cần phải xây dựng chính sách thuế sao cho vừa khuyến khíchBHNT phát triển, vừa hạn chế việc lợi dụng dịch vụ bảo hiểm để trốn tránhcác nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nớc

• Dân số đông tạo điều kiện cơ bản cho sự phát triển của thị trờng BHNT

Trang 35

• Môi trờng đầu t là một nhân tố rất quan trọng cho sự phát triển BHNT

• Cần phải mở cửa thị trờng Bảo hiểm nhng phải hạn chế theo từng giai

đoạn và phải xây dựng hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động kinhdoanh BHNT

Trang 36

Chơng 2 thực trạng thị trờng bảo hiểm nhân thọ Việt

Nam trong những năm vừa qua

2.1 Sơ lợc về quá trình hình thành và phát triển của thị trờng BHNT ở Việt Nam

2.1.1 Giai đoạn trớc năm 1996

Bảo hiểm là một nhu cầu tất yếu khách quan của con ngời và ra đời từrất lâu trên thế giới Tuy nhiên ở Việt Nam, bảo hiểm nói chung và BHNT nóiriêng ra đời tơng đối muộn Sự ra đời và phát triển của ngành bảo hiểm gắnliền với những sự kiện lịch sử của đất nớc

Sau năm 1954, đất nớc ta bị chia cắt thành hai miền Nam, Bắc Trongcũng thời kỳ đó, ở miền Bắc tiến hành xây dựng xã hội chủ nghĩa Các cơ sởhạ tầng và tổ chức kinh tế của Nhà nớc Việt Nam dân chủ cộng hòa lần lợt ra

đời, hình thành hệ thống kinh tế quốc doanh ngày càng giữ vai trò quan trọngtrong nền kinh tế - xã hội Hoạt động kinh tế và yêu cầu quản lý mới đòi hỏicấp thiết phải có cơ chế tài chính và cơ chế đảm bảo an toàn tài sản cho nềnkinh tế Chính vì vậy, từ năm 1963 Bộ Tài chính đã tiến hành nghiên cứu, xúctiến thành lập Công ty bảo hiểm Việt Nam với sự cộng tác của Công ty bảohiểm nhân dân Trung hoa

Ngày 17.12.1964 bằng Quyết định số 179/CP của Hội đồng Chính phủ,theo đề nghị của Bộ trởng Bộ Tài chính, Công ty bảo hiểm Việt Nam, tên giaodịch là Bảo Việt, đợc thành lập và chính thức khai trơng hoạt động ngày15.01.1965 với số vốn điều lệ là 10 triệu đồng Việt Nam (tơng đơng 2 triệuUSD vào thời điểm đó), dới sự quản lý trực tiếp của Bộ Tài chính Trong thờigian này, Bảo Việt mới chỉ triển khai mảng bảo hiểm phi nhân thọ, mà chatriển khai BHNT Tuy nhiên, Bảo Việt cũng đã chú trọng đến việc mở rộng và

đa dạng hóa các nghiệp vụ bảo hiểm, đặc biệt là nghiệp vụ bảo hiểm con ngời,làm tiền đề cho việc triển khai BHNT về sau

Sau hơn 10 năm kể từ ngày thống nhất đất nớc, công cuộc xây dựng Tổquốc ở nớc ta đã đạt những kết quả nhất định Tuy nhiên, cơ chế tập trung,quan liêu bao cấp cũng bộc lộ nhiều hạn chế, kìm hãm sự phát triển của nềnkinh tế nớc ta Chính sách giá cả, tiền lơng không còn phù hợp làm lạm pháttrở nên trầm trọng, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn, tình hình chính trịtrong và ngoài nớc biến đổi mạnh mẽ đòi hỏi chúng ta phải có sự thay đổi

Ngày 22.12.1987, Quốc hội nớc CHXHCN Việt Nam khóa VIII, kỳ họpthứ 2 đã thông qua Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam, tạo cơ sở pháp lý quan

Trang 37

trọng cho chính sách mở cửa nền kinh tế với thị trờng bên ngoài, mở ra thời kỳphát triển mới cho nền kinh tế nớc nhà

Chính sách mở cửa vào năm 1986 đã tạo điều kiện cho ngành bảo hiểmViệt Nam đợc học hỏi và tiếp cận với những kỹ thuật bảo hiểm mới trên thếgiới Từ kinh nghiệm các nớc, Bảo Việt, lúc đó vẫn là công ty bảo hiểm duynhất ở Việt Nam, đã thấy đợc tiềm năng to lớn của BHNT ở nớc ta Vì vậy,Bảo Việt đã có đề tài nghiên cứu “BHNT và việc vận dụng vào Việt Nam”.Trong đề tài này, nhóm nghiên cứu đã tổng hợp những lý thuyết cơ bản màBHNT thế giới đã áp dụng, đồng thời phân tích những điều kiện triển khaiBHNT Tuy nhiên, đề tài đã nhận định rằng, việc triển khai BHNT ngay vàothời điểm đó là cha phù hợp Điều kiện kinh tế - xã hội Việt Nam thời kỳ đó

có nhiều điểm bất lợi, cụ thể:

+ Tỷ lệ lạm phát cao

+ Thu nhập của đại bộ phận dân c còn thấp

+ Cha có môi trờng để cho công ty bảo hiểm hoạt động

+ Cha có môi trờng pháp lý trong lĩnh vực BHNT

Bớc sang thập kỷ 90 của thế kỷ XX, lạm phát đợc khống chế một cáchnhanh chóng, đời sống nhân dân đợc ổn định, từ đó tạo nhu cầu về thamgia bảo hiểm Để tạo điều kiện cho ngành bảo hiểm phát triển, nhằmphục vụ tốt hơn cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, và góp phầnthực hiện chiến lợc kinh tế 1991-2000 của đất nớc, Chính phủ đã banhành Nghị định 100/CP, vào ngày 18.12.1993, cho phép thành lập cácCông ty bảo hiểm thuộc các thành phần kinh tế khác, chấm dứt sự độcquyền của Bảo Việt trên thị trờng, đánh dấu một bớc ngoặt lớn trong sựphát triển của ngành bảo hiểm Việt Nam Ngay trong năm 1994, sau khiban hành Nghị định 100/CP, một số công ty bảo hiểm đợc thành lập nhPJICO, Bảo Minh, Bảo Long Nhng đây đều là các công ty kinh doanhbảo hiểm phi nhân thọ

2.1.2 Giai đoạn từ năm 1996 đến nay

Trên cơ sở đánh giá các điều kiện để triển khai BHNT đợc coi là chínmuồi ( nh thu nhập bình quân đầu ngời tăng lên rõ rệt, nền kinh tế phát triển t-

ơng đối ổn định, dân số nớc ta đông), Bộ Tài chính đã ký Quyết định số281/QĐTC, vào ngày 20/03/1996, cho phép triển khai hai loại hình BHNT đầutiên ở Việt Nam, đó là: BHNT có thời hạn và bảo hiểm trẻ em Sau đó, donhững yêu cầu về quản lý quỹ BHNT, ngày 22/6/1996 Bộ Tài chính ký Quyết

định số 568/QĐ-TCCB thành lập Công ty BHNT là Bảo Việt Nhân Thọ, trực

Trang 38

thuộc Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam Sự ra đời của Bảo Việt Nhân Thọ

đánh dấu một bớc ngoặt mới trong sự phát triển của ngành bảo hiểm ViệtNam Khẳng định hớng đi đúng đắn trong sự nghiệp xây dựng và phát triển

UK

Đến năm 2000, một công ty BHNT 100% vốn đầu t nớc ngoài nữa đợcphép thành lập và hoạt động tại Việt Nam, đó là Công ty TNHH BHNT Quốc

tế Mỹ (AIA) Nh vậy, có thể nói đến lúc này, thị trờng BHNT Việt Nam thực

sự đợc hình thành Sự cạnh tranh không phải diễn ra giữa các công ty trong

n-ớc nh trong bảo hiểm phi nhân thọ, mà là sự cạnh tranh quyết liệt giữa cáccông ty có vốn đầu t nớc ngoài

Từ năm 2001 đến nay: Đây là giai đoạn mà đất nớc tiếp tục thời kỳ đổimới, cải cách kinh tế đi vào chiều sâu và đạt đợc nhiều thành quả quan trọng.Kinh tế phát triển ổn định, tăng trởng đạt bình quân 6,9%, lạm phát một con

số Đời sống dân c đợc cải thiện rõ rệt, thu nhập bình quân đầu ngời tăng từ

300 USD năm 1996 lên 430 USD năm 2001 và trên 500 USD năm 2003 Đây

là những điều kiện kinh tế xã hội thuận lợi thúc đẩy thị trờng BHNT Việt Namphát triển

Đồng thời, để tạo điều kiện cho ngành bảo hiểm Việt Nam phát triểnmột cách bền vững, tại Quốc hội khóa X kỳ họp thứ 8 của nớc CHXHCN ViệtNam đã thông qua Luật kinh doanh bảo hiểm và Luật này có hiệu lực từ ngày1.4.2001, tạo hành lang pháp lý cho hoạt động kinh doanh bảo hiểm ở ViệtNam, trong đó có BHNT

Bên cạnh Bảo Việt Nhân thọ và bốn công ty BHNT có vốn đầu t nớcngoài đợc thành lập từ năm 2000 trở về trớc, thị trờng BHNT Việt Nam tính

đến cuối năm 2005 còn có thêm ba công ty mới và đều là công ty 100% vốn

đầu t nớc ngoài, đó là: Công ty TNHH BHNT Prévor, và công ty TNHH BHNTACE, công ty TNHH bảo hiểm new York Life Có thể nói thị trờng BHNT

Trang 39

Việt Nam đang từng bớc hội nhập với thị trờng BHNT khu vực và trên thếgiới

2.2 Những nhân tố ảnh hởng đến thị trờng BHNT ở Việt Nam trong những năm vừa qua

2.2.1 Điều kiện kinh tế

Giai đoạn từ năm 1996, khi Bảo Việt triển khai sản phẩm BHNT đầutiên, đến nay là giai đoạn mà tình hình kinh tế-xã hội Việt Nam tiếp tục pháttriển và ổn định sau những năm đầu mở cửa và cải cách, nền kinh tế đã đạt đ-

ợc các chỉ tiêu phát triển đề ra Chỉ số giá tiêu dùng gia tăng, nhng không vợtquá hai con số, vì vậy không ảnh hởng lớn đến sản xuất, đến đời sống dân c vàcác mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam Đây là những điều kiệntiền đề hết sức quan trọng cho sự phát triển của thị trờng BHNT trong giai

đoạn này cũng nh những năm về sau Một số chỉ tiêu kinh tế quan trọng có thể

kể đến đó là:

2.2.1.1 Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

GDP trong giai đoạn này có sự tăng trởng mạnh Số liệu bảng 2.1 chothấy, nếu nh năm 1995 GDP của Việt Nam là 195.567 nghìn tỷ đồng, thì đếnnăm 2005 con số này đạt 392.260 nghìn tỷ đồng So với năm 2004, GDP năm

2005 tăng 8,4%, đây là mức tăng trởng GDP cao nhất kể từ năm 1997

Bảng 2.1: GDP và tốc độ tăng trởng GDP giai đoạn 1994-2005 (Theo giá

so sánh năm 1994) [23]

GDP (nghìn tỷ

đồng) 195,57 256,27 273,67 292,54 313,14 335,99 361,86 392,26Tốc độ tăng (%) 9,5 4,8 6,8 6,9 7,1 7,3 7,7 8,4

2.2.1.2 Thu nhập dân c

Thu nhập bình quân đầu ngời của các tầng lớp dân c đều đợc cải thiện

rõ rệt trong những năm gần đây Dựa vào bảng số liệu 2.2 cho thấy, nếu năm

1999, thu nhập bình quân năm tính trên mỗi đầu ngời là 5.221.000 đồng, đếnnăm 2005 con số này là 10.080.000 đồng Mức tăng thu nhập dân c bình quângiai đoạn 1999-2005 là 15,5%

Bảng 2.2: Thu nhập bình quân đầu ngời/năm giai đoạn 1999-2005

(Theo giá thực tế) [27]

Trang 40

GDP (nghìn tỷ đồng) 399,94 441,64 481,29 535,67 605,58 652,21 837,86 Dân số(triệu ngời) 76,597 77,635 78,686 79,727 80,902 82,000 83,119 Thu nhập bình quân

đầu ngời/năm (1000đ) 5.221 5.688 6.116 6.718 7.485 7.953 10.080Mức sống nâng cao đã giúp cho ngời dân Việt Nam bắt đầu có tích lũy

và sử dụng tiền tích lũy tái đầu t trở lại nền kinh tế Trong đó BHNT là mộttrong những kênh ngời dân có thể lựa chọn để đầu t Đây là cơ sở kinh tế quantrọng cho sự phát triển của BHNT

2.2.2 Điều kiện văn hóa xã hội

2.2.2.1 Dân số

Là một trong số những quốc gia có dân số đông trên thế giới, Việt Nam

có tiềm năng rất lớn về BHNT Mặc dù trong những năm gần đây dân số nớc

ta tiếp tục tăng, nhng tốc độ tăng đã đợc kiểm soát, luôn thấp hơn 1,5% (bảng

2.3) Đến cuối năm 2005 dân số Việt Nam đạt 83,119 triệu ngời Hiện nay,

n-ớc ta là một trong những nn-ớc đông dân trên thế giới: Dân số Việt Nam đứngthứ 3 khu vực Đông Nam á, đứng thứ 7 Châu á, và đứng thứ 12 thế giới Thếnhng số ngời tham gia BHNT mới khoảng hơn một triệu ngời, so với các nớctrong khu vực và trên thế giới thì còn rất ít

Bảng 2.3: Dân số và tăng trởng dân số [27]

Dân số (Triệu ngời) 76,597 77,635 78,686 79,727 80,902 82,000 83,119 Tốc độ tăng (%) 1,51 1,36 1,35 1,32 1,47 1,01 1,33Cùng với sự phát triển kinh tế, đời sống ngời dân ngày càng đợc cảithiện, tuổi thọ do đó tăng lên, đến nay tuổi thọ bình quân của Việt Nam đã đạtmức trung bình của thế giới (khoảng 70 tuổi) Đây là những điều kiện thuậnlợi thu hút sự tham gia của ngời mua sản phẩm BHNT Đặc biệt các sản phẩmbảo hiểm tích lũy tử kỳ, niên kim nhân thọ sẽ có nhiều triển vọng tăng trởng

2.2.2.2 Giáo dục

Việt Nam đã đạt đợc những thành tựu to lớn về giáo dục trong nhữngnăm vừa qua Số lợng học sinh đi học phổ thông niên học 2002- 2003 tăng gần1,5 lần so với niên học 1986 - 1987 Khối trung học chuyên nghiệp tăng hơn2,6 lần, khối cao đẳng và đại học tăng 12,4 lần Về cơ bản đến nay Việt Nam

đã thực hiện xong phổ cập giáo dục tiểu học và đang từng bớc nâng cao trình

độ dân trí Thực tế này cho thấy truyền thống hiếu học của dân tộc ta và cũng

Ngày đăng: 19/02/2014, 14:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Tài chính - Vụ Bảo hiểm (2005), Báo cáo tổng kết năm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài chính - Vụ Bảo hiểm (2005)
Tác giả: Bộ Tài chính - Vụ Bảo hiểm
Năm: 2005
5. Công ty tái bảo hiểm Thụy Sĩ (2001), Tạp chí Thông tin Thị trờng bảo hiểm - tái bảo hiểm, (1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ty tái bảo hiểm Thụy Sĩ (2001), "Tạp chí Thông tin Thị trờng bảo hiểm- tái bảo hiểm
Tác giả: Công ty tái bảo hiểm Thụy Sĩ
Năm: 2001
6. Công ty tái bảo hiểm Thụy Sĩ (2001), Tạp chí Thông tin Thị trờng bảo hiểm - tái bảo hiểm, (1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ty tái bảo hiểm Thụy Sĩ (2001), "Tạp chí Thông tin Thị trờng bảo hiểm- tái bảo hiểm
Tác giả: Công ty tái bảo hiểm Thụy Sĩ
Năm: 2001
7. Công ty tái bảo hiểm Thụy Sĩ (2004), Tạp chí Thị trờng bảo hiểm, (1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ty tái bảo hiểm Thụy Sĩ (2004), "Tạp chí Thị trờng bảo hiểm
Tác giả: Công ty tái bảo hiểm Thụy Sĩ
Năm: 2004
8. Nguyễn Văn Định (2004), Giáo trình quản trị kinh doanh bảo hiểm, Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Văn Định (2004), "Giáo trình quản trị kinh doanh bảo hiểm
Tác giả: Nguyễn Văn Định
Nhà XB: NxbThống kê
Năm: 2004
9. Nguyễn Văn Định (chủ biên) (2005), Giáo trình bảo hiểm, Trờng Đại học Kinh tế quốc dân, Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Văn Định (chủ biên) (2005), "Giáo trình bảo hiểm
Tác giả: Nguyễn Văn Định (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2005
10. Emmett J. Vaughan và Therese M. Vaughan (1995), Essentials of Insurance: A risk managemenr perspective, Nxb John Wiley &Sons, Inc, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Emmett J. Vaughan và Therese M. Vaughan (1995), "Essentials ofInsurance: A risk managemenr perspective
Tác giả: Emmett J. Vaughan và Therese M. Vaughan
Nhà XB: Nxb John Wiley &Sons
Năm: 1995
11. Học viện Bảo hiểm Hoàng gia Anh (1998), Bảo hiểm: Nguyên tắc và thực hành, David bland biên soạn, bản dịch, Nxb Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học viện Bảo hiểm Hoàng gia Anh (1998), "Bảo hiểm: Nguyên tắc vàthực hành
Tác giả: Học viện Bảo hiểm Hoàng gia Anh
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 1998
12. Lê Quốc Huy (dịch) (2004), "Phát triển bảo hiểm Trung Quốc", Tạp chí Thị trờng bảo hiểm, (1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển bảo hiểm Trung Quốc
Tác giả: Lê Quốc Huy (dịch)
Năm: 2004
14. Kenneth Huggins và Robert D. Land (1992), Operations of Life and Health Insurance Companies, Xuất bản lần thứ hai, LOMA, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kenneth Huggins và Robert D. Land (1992), "Operations of Life andHealth Insurance Companies
Tác giả: Kenneth Huggins và Robert D. Land
Năm: 1992
15. Trơng Mộc Lâm (2001), Một số vấn đề về pháp lý trong kinh doanh bảo hiểm, Tổng Công ty bảo hiểm Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trơng Mộc Lâm (2001), "Một số vấn đề về pháp lý trong kinh doanh bảohiểm
Tác giả: Trơng Mộc Lâm
Năm: 2001
17. Trịnh Trọng Nghĩa (2005), Thời báo tài chính Nga, (1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trịnh Trọng Nghĩa (2005), "Thời báo tài chính Nga
Tác giả: Trịnh Trọng Nghĩa
Năm: 2005
18. Nguyệt Quế (2002), Tạp chí Bảo hiểm, (4) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyệt Quế (2002), "Tạp chí Bảo hiểm
Tác giả: Nguyệt Quế
Năm: 2002
19. Nguyễn Văn Quyết (2003), Tạp chí Bảo hiểm, (2), tr.39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Văn Quyết (2003), "Tạp chí Bảo hiểm
Tác giả: Nguyễn Văn Quyết
Năm: 2003
21. Thủ tớng Chính phủ (2003), Quyết định số 175/2003/QĐ-TTg ngày 29-8- 2003 về chiến lợc phát triển thị trờng bảo hiểm Việt Nam từ năm 2003 đến năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thủ tớng Chính phủ (2003)
Tác giả: Thủ tớng Chính phủ
Năm: 2003
22. Tổng cục Thống kê (1994), Niên giám thống kê năm 1994, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng cục Thống kê (1994), "Niên giám thống kê năm 1994
Tác giả: Tổng cục Thống kê
Năm: 1994
23. Tổng cục Thống kê (1995), Niên giám thống kê năm 1995, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng cục Thống kê (1995), "Niên giám thống kê năm 1995
Tác giả: Tổng cục Thống kê
Năm: 1995
24. Tổng cục Thống kê (1996), Niên giám thống kê năm 1996, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng cục Thống kê (1996), "Niên giám thống kê năm 1996
Tác giả: Tổng cục Thống kê
Năm: 1996
25. Tổng cục Thống kê (1997), Niên giám thống kê năm 1997, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng cục Thống kê (1997), "Niên giám thống kê năm 1997
Tác giả: Tổng cục Thống kê
Năm: 1997
26. Tổng cục Thống kê (1998), Niên giám thống kê năm 1998, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng cục Thống kê (1998), "Niên giám thống kê năm 1998
Tác giả: Tổng cục Thống kê
Năm: 1998

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Doanh thu phí BHNT năm 1999 theo khu vực và theo nhóm n- - phát triển thị trường bảo hiểm nhân thọ ở việt nam hiện nay
Bảng 1.1 Doanh thu phí BHNT năm 1999 theo khu vực và theo nhóm n- (Trang 22)
Bảng 1.2: 10 quốc gia đứng đầu thị trờng BHNT thế giới năm 2002 [7] - phát triển thị trường bảo hiểm nhân thọ ở việt nam hiện nay
Bảng 1.2 10 quốc gia đứng đầu thị trờng BHNT thế giới năm 2002 [7] (Trang 23)
Bảng 1.3: Các hợp đồng BHNT có hiệu lực ở Mỹ, giai đoạn 1900-1993 [10] - phát triển thị trường bảo hiểm nhân thọ ở việt nam hiện nay
Bảng 1.3 Các hợp đồng BHNT có hiệu lực ở Mỹ, giai đoạn 1900-1993 [10] (Trang 27)
Bảng 1.4: Tỷ trọng sản phẩm BHNT của Mỹ, giai đoạn 1976-2001 [19, tr.39] - phát triển thị trường bảo hiểm nhân thọ ở việt nam hiện nay
Bảng 1.4 Tỷ trọng sản phẩm BHNT của Mỹ, giai đoạn 1976-2001 [19, tr.39] (Trang 28)
chỉ đứng sau Nhật Bản. Bảng 1.2 và bảng 1.6 cho thấy năm 2002, Hàn Quốc đứng thứ 7 thế giới về doanh thu phí BHNT (39,272 tỷ USD), chiếm 2,56% thị phần BHNT thế giới - phát triển thị trường bảo hiểm nhân thọ ở việt nam hiện nay
ch ỉ đứng sau Nhật Bản. Bảng 1.2 và bảng 1.6 cho thấy năm 2002, Hàn Quốc đứng thứ 7 thế giới về doanh thu phí BHNT (39,272 tỷ USD), chiếm 2,56% thị phần BHNT thế giới (Trang 31)
(Bảng 2.4). Đặc biệt, trừ Bảo Việt Nhân Thọ là doanh nghiệp Nhà nớc, tất cả - phát triển thị trường bảo hiểm nhân thọ ở việt nam hiện nay
Bảng 2.4 . Đặc biệt, trừ Bảo Việt Nhân Thọ là doanh nghiệp Nhà nớc, tất cả (Trang 45)
Bảng 2.6: Số lợng hợp đồng và STBH có hiệu lực năm 2004 và 2005 [20] - phát triển thị trường bảo hiểm nhân thọ ở việt nam hiện nay
Bảng 2.6 Số lợng hợp đồng và STBH có hiệu lực năm 2004 và 2005 [20] (Trang 47)
Bảng 2.9: Tỷ trọng doanh thu phí bảo hiểm theo nghiệp vụ năm 2004 - phát triển thị trường bảo hiểm nhân thọ ở việt nam hiện nay
Bảng 2.9 Tỷ trọng doanh thu phí bảo hiểm theo nghiệp vụ năm 2004 (Trang 51)
Bảng 2.10: Thị phần các các cơng ty BHNT theo doanh thu phí các hợp - phát triển thị trường bảo hiểm nhân thọ ở việt nam hiện nay
Bảng 2.10 Thị phần các các cơng ty BHNT theo doanh thu phí các hợp (Trang 53)
Bảng 2.11: Số hợp đồng, số tiền bảo hiểm, phí bảo hiểm khai thác mới - phát triển thị trường bảo hiểm nhân thọ ở việt nam hiện nay
Bảng 2.11 Số hợp đồng, số tiền bảo hiểm, phí bảo hiểm khai thác mới (Trang 58)
Bảng 2.12: Tình hình hủy bỏ hợp đồng BHNT năm 2005 [20] - phát triển thị trường bảo hiểm nhân thọ ở việt nam hiện nay
Bảng 2.12 Tình hình hủy bỏ hợp đồng BHNT năm 2005 [20] (Trang 58)
Bảng 3.1: Dự kiến khả năng khai thác BHNT (2006-2010) [21] - phát triển thị trường bảo hiểm nhân thọ ở việt nam hiện nay
Bảng 3.1 Dự kiến khả năng khai thác BHNT (2006-2010) [21] (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w