động hoá trọng điểm như công nghệ thiết kế, chế tạo thiết bị, dây chuyền đồng bộtrong dầu khí, thuỷ điện, nhiệt điện, đóng tàu, khai thác chế biến khoáng sản; pháttriển công nghệ môi trư
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
-o0o -LUẬN ÁN TIẾN SĨ
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẶC ĐIỂM NHÂN KHẨU HỌC CỦA GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH (CEO), ƯU ĐÃI THUẾ VÀ PHI THUẾ ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NGÀNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TẠI
VIỆT NAM
Ngành: Quản trị kinh doanh
Nghiên cứu sinh:
Người hướng dẫn khoa học:
Hà Nội - 2022
Trang 3Luận án “Đánh giá tác động của đặc điểm nhân khẩu học của Giám đốc điều hành
(CEO), ưu đãi thuế và phi thuế đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong ngành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tại Việt Nam” là công trình
nghiên cứu do tôi thực hiện trong giai đoạn 2017-2022 Tất cả dữ liệu sơ cấp và thứcấp được sử dụng trong nghiên cứu có nguồn gốc rõ ràng, trung thực, được trích dẫnđầy đủ Tôi cam đoan luận án của tôi tôn trọng đầy đủ quy tắc đạo đức trong nghiêncứu và quy định về bản quyền tác giả
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2022
Tác giả luận án
Trang 4Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn hai thầy cô hướng dẫn khoa học củatôi, TS Hồ Hồng Hải và TS Nguyễn Thục Anh, những người đã hết lòng chỉ bảo,hướng dẫn cho tôi ngay từ những ngày đầu làm nghiên cứu, luôn động viên, kiênnhẫn trong từng chặng đường nghiên cứu của tôi, hỗ trợ tôi bất kể thời gian và khoảngcách, giúp tôi vượt qua nhiều khó khăn, thử thách Sự trợ giúp về khoa học và cổ vũ
về tinh thần của hai thầy cô đã giúp tôi can đảm vượt lên chính mình, bước chân vàocon đường nghiên cứu khoa học vốn chưa bao giờ bằng phẳng và dễ dàng
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong tổ bộ môn Quản trị Tài chính,Khoa Quản trị kinh doanh, Đại học Ngoại thương đã góp ý chân thành, thẳng thắncho các công trình khoa học của tôi, giúp tôi bổ sung và hoàn thiện tốt nhất có thể,đáp ứng yêu cầu về khoa học của luận án tiến sỹ
Tôi xin cảm ơn Khoa Sau đại học, Đại học Ngoại thương đã trợ giúp rất tậntình, kịp thời các vấn đề về học tập, thủ tục, và quy định trong suốt thời gian tôi họctập và thực hiện nghiên cứu cho luận án
Sau cùng, tôi rất biết ơn và gửi lời chúc thân thương tới mẹ, chồng và hai concủa tôi, những người luôn mong mỏi, ủng hộ, và trợ giúp tôi trên con đường khoahọc, chấp nhận hy sinh, chia sẻ thời gian và sức lực để tôi có thể tập trung cho côngviệc nghiên cứu của mình Luận án này cũng là công trình tôi tưởng nhớ đến cha, mộtnhà toán học, một người thầy, với tất cả tình cảm thương yêu, kính trọng!
Tác giả luận án
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
PHẦN MỞ ĐẦU ……… 1
1 Lý do lựa chọn đề tài ……… 1
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ……… 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ……… 4
4 Phương pháp nghiên cứu của luận án ……… 4
5 Những đóng góp mới của luận án ……… 5
5 1 5 2 Những đóng góp về lý luận ……… ……… … 5
Những đóng góp về thực tiễn ……… 6
6 Cấu trúc của luận án ……… 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ……… 8
1 1 Tổng quan các công trình nghiên cứu ……… 8
1 1 1 Các nghiên cứu về mối liên hệ giữa đặc điểm nhân khẩu học của Giám đốc điều hành (CEO) và kết quả hoạt động (KQHĐ) của doanh nghiệp (DN) ……… 8
1 1 2 Các nghiên cứu về mối liên hệ giữa ưu đãi thuế và phi thuế với KQHĐ của DN ……… ……… … 22
1 1 3 Các nghiên cứu liên quan tới DN trong ngành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (NCKH&PTCN) tại Việt Nam ……… … 32
1 2 Khoảng trống và định hướng nghiên cứu ……… … 33
TỔNG KẾT CHƯƠNG 1 ……… 36
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẶC ĐIỂM NHÂN KHẨU HỌC CỦA CEO, ƯU ĐÃI THUẾ VÀ PHI THUẾ ĐẾN KQHĐ CỦA DN TRONG NGÀNH NCKH&PTCN ……… ……… …… 37
2 1 DN trong ngành NCKH&PTCN ……… ……… …… 37
2 1 1 Khái niệm Doanh nghiệp khoa học và công nghệ ……… 37
Trang 62 2 Cơ sở lý thuyết về KQHĐ của DN trong ngành NCKH&PTCN ………… 39
2 2 1 Khái niệm KQHĐ của DN ……… … 39
2 2 2 Các lý thuyết quản trị về các nhóm nhân tố tác động đến KQHĐ của DN ……… ……… ……… ……… 41
2 2 3 Các mô hình đánh giá KQHĐ của DN ………… ……… 45
2 2 4 Các chỉ số đánh giá KQHĐ của DN ………… ……… 47
2 2 5 Khái niệm công cụ của luận án – KQHĐ và nội hàm khái niệm … 49 2 3 Các nhóm nhân tố tác động đến KQHĐ của DN trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam ……… ……… 51
2 3 1 Đặc điểm nhân khẩu học của CEO ……… 51
2 3 2 Ưu đãi thuế ……… 52
2 3 3 Ưu đãi phi thuế ……… 54
TỔNG KẾT CHƯƠNG 2 ……… 56
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……… 57
3 1 Thiết kế nghiên cứu ……… 57
3 2 Mô tả mẫu nghiên cứu ……… 58
3 2 1 Mẫu nghiên cứu trong nghiên cứu định lượng ……… 58
3 2 2 Mẫu nghiên cứu trong nghiên cứu định tính ……… 61
3 3 Phương pháp nghiên cứu được sử dụng ……… 62
3 3 1 Phương pháp nghiên cứu định lượng ……… 62
3 3 2 Phương pháp nghiên cứu định tính ……… 74
TỔNG KẾT CHƯƠNG 3 ……… 76
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA ĐẶC ĐIỂM NHÂN KHẨU HỌC CỦA CEO, ƯU ĐÃI THUẾ VÀ PHI THUẾ ĐẾN KQHĐ của DN trong ngành NCKH&PTCN TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2008-2019 ……… ……… 77
4 1 Hoạt động của DN trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam … ……… 77
4 1 1 Thể chế pháp lý hiện hành đối với DN trong ngành NCKH&PTCN ……… ……… 77
4 1 2 Tình hình SXKD của DN trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam 80
Trang 7Việt Nam ……… 82
4 2 Phân tích thực trạng tác động của đặc điểm nhân khẩu học của CEO, ưu đãi thuế và phi thuế đến KQHĐ của DN trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam ……… 83
4 2 1 Tác động của đặc điểm nhân khẩu học của CEO đến KQHĐ của DN trong ngành NCKH&PTCN ……… … ……… 83
4 2 2 Tác động của ưu đãi thuế đến KQHĐ của DNKHCN ………… …101
4 2 3 Đánh giá ưu đãi thuế và phi thuế từ góc nhìn DN ……… 115
TỔNG KẾT CHƯƠNG 4 ……… 126
CHƯƠNG 5: KHUYẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KQHĐ CỦA DN TRONG NGÀNH NCKH&PTCN TẠI VIỆT NAM ……… … 127
5 1 Chiến lược phát triển hoạt động KH&CN tại Việt Nam ……… 127
5 2 Khuyến nghị về đặc điểm nhân khẩu học CEO và một số đặc điểm của DN trong ngành NCKH&PTCN ……… ……… ………… …… 127
5 2 1 Khuyến nghị tới DN72 ……… ……… 128
5 2 2 Khuyến nghị tới DNKHCN ……… 129
5 3 Đề xuất các nhóm giải pháp hiện thực hoá ưu đãi phi thuế và hoàn thiện ưu đãi thuế cho DNKHCN ………… …… ……… … 132
5 3 1 Giải pháp về truyền thông ……… 133
5 3 2 Giải pháp về thể chế ……… 134
5 3 3 Giải pháp trợ giúp pháp lý và tư vấn ……… 138
5 3 4 Giải pháp trợ giúp thương mại hoá và mở rộng thị trường ……… 139
5 4 Các khuyến nghị chính sách tới cơ quan quản lý Nhà nước và tổ chức có liên quan ……… ………… 140
5 4 1 Khuyến nghị tới liên Bộ - Bộ Khoa học và công nghệ, Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ Tài chính và Chính phủ ……… ……… 140
5 4 2 Khuyến nghị tới Bộ KH&CN ……… 142
5 4 3 Khuyến nghị tới Hiệp hội DNKHCN ……… 145
TỔNG KẾT CHƯƠNG 5 ……… 146
KẾT LUẬN ……… 147
Trang 8TÀI LUẬN ÁN ………150 TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… 151 CÁC PHỤ LỤC (1-11) … ………162
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT
NCKH&PTCN Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
Trang 10DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH
Từ đầy đủ Tiếng Anh
Chief Executive OfficerFixed effects modelFeasible generalized least squaresGross Domestic Products
General Statistics OfficeInitial Public OfferingInstitution TheoryMergers and acquisitionsMaster of Business AdministrationOrdinary least squares
Research and DevelopmentResource-based TheoryResource Dependence TheoryRandom effects model
Return on assetsReturn on equityReturn on investmentReturn on salesRobust regressionSystem Generalized Method of MomentsSmall and medium-sized enterprisesState-owned enterprises
Upper Echelon TheoryVariance inflation factorVietnam standard industrial classification system
Nghĩa Tiếng Việt
Giám đốc điều hành
Mô hình tác động cố địnhPhương pháp bình phương tổng quát tối thiểuTổng sản phẩm quốc nội
Tổng cục thống kêChào bán cổ phiếu ra công chúng lần đầu
Lý thuyết thể chếThôn tính và sáp nhậpThạc sỹ Quản trị kinh doanhPhương pháp bình phương nhỏ nhất thông thườngNghiên cứu và phát triển
Lý thuyết dựa vào nguồn lực
Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực
Mô hình tác động ngẫu nhiên
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
Tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư
Tỷ suất sinh lời trên doanh thuHồi quy Robust
Phương pháp moment tổng quát hệ thốngDoanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa
Doanh nghiệp thuộc sở hữu Nhà nước
Lý thuyết nhà lãnh đạo cấp cao
Hệ số phóng đại phương sai
Hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 3 1: Thống kê số lượng DNKHCN có dữ liệu trong nhiều năm … ………60Bảng 3 2: Nguồn gốc DNKHCN của DN tham gia phỏng vấn sâu…… ……… 62Bảng 3 3: Mô tả các biến trong Mô hình (1) ……… ……… …… 70Bảng 3 4: Mô tả các biến trong Mô hình (2) ……… 73Bảng 3 5: Các quan hệ ngữ nghĩa phổ biến ……… 74Bảng 4 1: Tổng hợp các văn bản pháp luật liên quan tới DNKHCN ………… 77Bảng 4 2: Số lượng DNKHCN tại một số tỉnh thành điển hình ……… 81Bảng 4 3: Thống kê mô tả các biến_Mô hình (1) (Biến liên tục) ……… 84Bảng 4 4: Thống kê mô tả các biến_Mô hình (1) (Biến phân loại) 85Bảng 4 5 a: Hệ số tương quan giữa các biến độc lập trong Mô hình (1) (DN72)
……… … … 88
Bảng 4 5 b: Hệ số tương quan giữa các biến độc lập trong Mô hình (1)
(DNKHCN) ……… 88Bảng 4 5 c: Hệ số tương quan giữa các biến độc lập trong Mô hình (1) (NgànhNCKH&PTCN) ……… 89Bảng 4 6: Hồi quy OLS và một số điều chỉnh_Mô hình (1) ……… 89Bảng 4 7: Hồi quy Robust_Mô hình (1) ……… 91Bảng 4 8: Hồi quy Robust với biến Tuổi*Học vấn_Mô hình (1) … ……… 92Bảng 4 9: Hồi quy Robust với biến Giới tính*Học vấn_Mô hình (1) ………… 93Bảng 4 10: Hồi quy Robust với biến Tuổi*Giới tính_Mô hình (1) ………… 95Bảng 4 11: Kết quả kiểm định phi tham số (KQHĐ của Ngành với đặc điểmCEO) ……… ……… 96Bảng 4 12: Thống kê về TSLNTT và ROE của Học vấn CEO (Ngành) – Kiểmđịnh Kruskall-Wallis rank ……… ……… 96Bảng 4 13: So sánh kết quả và giả thuyết nghiên cứu_Mô hình (1) ……… … 99Bảng 4 14: Thống kê mô tả các biến_Mô hình (2) (số liệu gốc) ………101Bảng 4 15: Thống kê mô tả các biến_Mô hình (2) (giá trị logarit tự nhiên) … 102Bảng 4 16 a: Ma trận hệ số tương quan_ROA và các biến trong Mô hình (2) 104Bảng 4 16 b: Ma trận hệ số tương quan_ROE và các biến trong Mô hình (2) 104
Trang 12Bảng 4 16 c: Ma trận hệ số tương quan_TSLNTT và các biến trong Mô hình (2)
……… 105Bảng 4 16 d: Ma trận hệ số tương quan_TLLR và các biến trong Mô hình (2) 105Bảng 4 17: Kết quả ước lượng mô hình (2) (ROA và ROE) ……… 106Bảng 4 18: Kết quả ước lượng mô hình (2) (TSLNTT và TLLR) ……… 107Bảng 4 19: Kiểm định lựa chọn ước lượng ……… 110Bảng 4 20: Kiểm định đa cộng tuyến, phương sai thay đổi, và tự tương quan 110Bảng 4 21: Kết quả thống kê SGMM ……… ………111Bảng 4 22: Hệ số GMM dài hạn của các biến có ý nghĩa thống kê trong SGMM
……… 112Bảng 4 23: So sánh kết quả và giả thuyết nghiên cứu_Mô hình (2) … ………113Bảng 4 24: Thông tin về DNKHCN và Lãnh đạo tham gia phỏng vấn sâu … 116
Trang 13DANH MỤC HÌNH
Hình 2 1: Nội hàm khái niệm KQHĐ của DN trong khuôn khổ luận án và phương
pháp đánh giá ……… ……… 50
Hình 2 2: Cơ chế tác động của ưu đãi thuế đến KQHĐ của DN ……… 54
Hình 2 3: Cơ chế tác động của ưu đãi phi thuế đến KQHĐ của DN …… …… 55
Hình 3 1: Thiết kế nghiên cứu ……… 57
Hình 4 1: Loại hình pháp lý của DN trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam… 83 Hình 4 2: ROA, ROE, TSLNTT, TLLR theo năm (biến giả)… ……… 111
Hình 4 3: Sơ đồ Sankey – Lãnh đạo DN và Loại hình công nghệ ……… ……115
Hình 4 4: Đám mây nhóm mã dữ liệu (Word Cloud) ……… 116
Hình 4 5: Tần suất chủ đề chính (Themes) ……… ………117
Hình 4 6: Đánh giá ưu đãi tín dụng ……… ……… 118
Hình 4 7: Kết quả KH&CN của DNKHCN ……… 119
Hình 4 8: Đánh giá ưu đãi miễn giảm thuế TNDN ……… ……… 120
Trang 14PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Trong những năm gần đây, sự phát triển vượt bậc của kinh tế toàn cầu dựa trênnền tảng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ mới song hành với cuộc cáchmạng công nghệ 4 0 xuất phát từ Đức lan toả khắp thế giới đã cho thấy những ưu thếvượt trội mà bất cứ quốc gia, ngành nghề, doanh nghiệp nào có trong tay sản phẩmkhoa học và công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, đều gặt hái được những thành côngrực rỡ Các tập đoàn công nghệ hàng đầu thế giới như Apple, Google, Tesla của Hoa
Kỳ, Samsung của Hàn Quốc v v… thực sự là những người chơi lớn trên sân chơicông nghệ quy mô toàn cầu với doanh thu hàng năm lên tới hàng trăm tỷ đô la Mỹ Kinh tế thế giới đang dịch chuyển theo hướng dành ngày càng nhiều hơn nguồn lực
đa dạng cả về tài chính và con người phục vụ nghiên cứu và phát triển, cho ra các kếtquả khoa học và công nghệ, thương mại hoá những kết quả đó, biến chúng thànhnguồn thu chính của doanh nghiệp
Ở Việt Nam, dù là một nền kinh tế đang phát triển song chủ trương phát triểnkhoa học và công nghệ đã được đưa vào định hướng phát triển của quốc gia từ gầnhai thập niên qua Trung ương Đảng (2002) xác định “đưa tổng mức đầu tư xã hộicho khoa học và công nghệ đạt 1% GDP vào năm 2005 và 1,5% GDP vào năm 2010;đảm bảo tốc độ tăng chi cho khoa học và công nghệ từ ngân sách Nhà nước hàng nămcao hơn tốc độ tăng chi ngân sách; từng bước chuyển các tổ chức khoa học và côngnghệ thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ sang cơ chế
tự trang trải kinh phí, hoạt động theo cơ chế doanh nghiệp; tạo điều kiện để phát triểnnhanh doanh nghiệp công nghệ (doanh nghiệp sản xuất kinh doanh gắn với hoạt độngnghiên cứu công nghệ)” Nối tiếp chủ trương và định hướng nói trên, Trung ươngĐảng (2012) trong nghị quyết về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệpcông nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hộichủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã nhấn mạnh “ưu tiên phát triển một số công nghệtiên tiến, công nghệ cao, công nghệ liên ngành như công nghệ thông tin và truyềnthông, công nghệ gen, tế bào, vi sinh, tin sinh học, nano sinh học để ứng dụng chonông - lâm - ngư nghiệp, y - dược, công nghiệp chế biến, bảo vệ môi trường; tiếpnhận và phát triển công nghệ vật liệu mới; phát triển công nghệ chế tạo máy và tự
Trang 15động hoá trọng điểm như công nghệ thiết kế, chế tạo thiết bị, dây chuyền đồng bộtrong dầu khí, thuỷ điện, nhiệt điện, đóng tàu, khai thác chế biến khoáng sản; pháttriển công nghệ môi trường và công nghệ tái chế chất thải”
Theo chủ trương trên của Đảng, phát triển khoa học và công nghệ phải xuấtphát từ doanh nghiệp (DN) và DN trong ngành nghiên cứu khoa học và phát triểncông nghệ (NCKH&PTCN) được kỳ vọng đóng vai trò trung tâm Những DN này sẽđóng góp vào công cuộc phát triển đất nước trên cơ sở hoạt động NCKH&PTCN, tạo
ra các kết quả khoa học và công nghệ (KH&CN), thương mại hoá thành công nhữngkết quả đó trên thị trường, mang lại doanh thu và lợi nhuận cho DN
Giám đốc điều hành (Chief Executive Officer – CEO) của DN trong ngành
NCKH&PTCN đóng vai trò đặc biệt quan trọng Họ là người chèo lái con thuyền DNsáng tạo công nghệ mới, giúp DN tồn tại và phát triển Nghiên cứu tác động của đặcđiểm nhân khẩu học của CEO sẽ đưa ra căn cứ khoa học trợ giúp DN trong ngànhtrong chiến lược tuyển dụng, đào tạo và quản trị nhân sự cấp cao Bên cạnh đó, dođặc thù của DN trong ngành này cần đầu tư mạnh cho hoạt động nghiên cứu và pháttriển (R&D) – rủi ro cao, tốn nhiều nguồn lực trong khi nguồn lực tự thân của DNhạn chế nên sự trợ giúp của Nhà nước cả về thể chế và nguồn lực vật chất quy môquốc gia là hết sức cần thiết Việc đánh giá tác động của đặc điểm nhân khẩu học củagiám đốc điều hành (CEO) (gồm tuổi, giới tính và học vấn), ưu đãi thuế và phi thuếđến kết quả hoạt động (KQHĐ) của DN trong một ngành đặc thù như ngành
NCKH&PTCN hiện chưa được nghiên cứu tại Việt Nam trong khi phát triển kinh tế
xã hội trên cơ sở DN đẩy mạnh nghiên cứu, sáng tạo công nghệ tiên tiến được Đảng,Nhà nước đặc biệt quan tâm và mong muốn hỗ trợ Nghiên cứu tác động của ưu đãithuế và phi thuế đến KQHĐ của DN do đó sẽ cung cấp căn cứ khoa học và thực tiễncho các nhà hoạch định và thực thi chính sách để đánh giá hậu kiểm hiệu quả của ưuđãi hiện hành đồng thời để rút kinh nghiệm khi xây dựng những chương trình ưu đãimới của quốc gia dành cho DN trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam Các pháthiện từ nghiên cứu đầu tiên này sẽ là cơ sở đề xuất các khuyến nghị và giải phápnhằm kịp thời hỗ trợ DN, tạo điều kiện thuận lợi để DN trong ngành NCKH&PTCNphát huy thế mạnh KH&CN, tăng trưởng vượt bậc, đóng góp vào sự phát triển
KH&CN chung cũng như sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước Đề tài luận án
Trang 16tiến sỹ “Đánh giá tác động của đặc điểm nhân khẩu học của Giám đốc điều hành
(CEO), ưu đãi thuế và phi thuế đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong ngành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tại Việt Nam” vì vậy đã được
tác giả lựa chọn
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu cơ bản của luận án là đánh giá tác động của đặc điểm nhân khẩu họccủa Giám đốc điều hành (CEO), ưu đãi thuế và phi thuế của Nhà nước đến KQHĐcủa DN trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam
Để đạt được mục tiêu cơ bản của luận án, các nhiệm vụ cụ thể về lý thuyết vàthực nghiệm mà luận án sẽ giải quyết bao gồm:
(1) Tổng quan tình hình nghiên cứu, xác định khoảng trống nghiên cứu, lựa chọn
mô hình và phương pháp nghiên cứu phù hợp
(2) Hệ thống hoá các vấn đề lý luận về đặc điểm nhân khẩu học, ưu đãi thuế vàphi thuế và tác động của chúng tới KQHĐ của DN trong ngành NCKH&PTCNtại Việt Nam
(3) Phân tích thực trạng tác động của đặc điểm nhân khẩu học của Giám đốc điềuhành, ưu đãi thuế và phi thuế đến KQHĐ của DN trong ngành NCKH&PTCNtại Việt Nam giai đoạn 2008-2019
(4) Khuyến nghị về đặc điểm nhân khẩu học của CEO, đề xuất giải pháp nhằmhoàn thiện ưu đãi thuế và hiện thực hoá các ưu đãi phi thuế của Nhà nước cho
DN trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam
Các câu hỏi nghiên cứu chính mà luận án sẽ đưa ra câu trả lời gồm:
Câu hỏi 1: Đặc điểm nhân khẩu học của Giám đốc điều hành (CEO) gồm tuổi,
giới tính, học vấn có tác động như thế nào tới KQHĐ của DN trong ngànhNCKH&PTCN tại Việt Nam?
Câu hỏi 2: Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cho phần doanh thu
từ kết quả KH&CN có tác động như thế nào tới KQHĐ của Doanh nghiệpkhoa học và công nghệ (DNKHCN)?
Câu hỏi 3: DNKHCN đánh giá như thế nào về ưu đãi thuế và phi thuế của Nhà
nước cho DN?
Câu hỏi 4: Khuyến nghị về đặc điểm nhân khẩu học của CEO, giải pháp hoàn
Trang 17thiện ưu đãi thuế và hiện thực hoá các ưu đãi phi thuế của Nhà nước cho DNtrong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam là gì?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là tác động của đặc điểm nhân khẩu học củagiám đốc điều hành (CEO), ưu đãi thuế và phi thuế đến KQHĐ của DN trong ngànhNCKH&PTCN tại Việt Nam
Phạm vi nội dung: luận án nghiên cứu tác động của đặc điểm nhân khẩu họccủa giám đốc điều hành (CEO) bao gồm tuổi, giới tính, học vấn, tác động của ưu đãithuế - công cụ chính sách phổ biến thường được chính phủ các nước sử dụng khimuốn khuyến khích một ngành hoặc đối tượng DN nhất định - bằng nghiên cứu địnhlượng và đánh giá ưu đãi thuế và phi thuế từ góc nhìn của DN thụ hưởng bằng nghiêncứu định tính
Phạm vi không gian: DN trong ngành NCKH&PTCN trên toàn lãnh thổ ViệtNam với phần nghiên cứu định lượng và 15 DNKHCN trên địa bàn Hà Nội cho phầnnghiên cứu định tính thông qua phỏng vấn sâu bán cấu trúc tại trụ sở DN
Phạm vi thời gian: giai đoạn 2008-2019 tương ứng khoảng thời gian Việt Nam
có DN đầu tiên được chứng nhận DNKHCN cho tới nay Trong suốt giai đoạn này,các cơ quan quản lý Nhà nước về KH&CN nỗ lực xây dựng, bổ sung những quy địnhmới để tăng cường hỗ trợ DN nhằm phát triển số lượng DNKHCN được chứng nhậntrên cả nước tuy nhiên kết quả còn hạn chế Việc đánh giá ưu đãi của Nhà nước choDNKHCN giai đoạn 2008-2019 vì vậy có nhiều ý nghĩa thực tiễn
4 Phương pháp nghiên cứu của luận án
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận án như sau:
Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu nghiên cứu: tìm hiểu các nghiên cứu
trước, chỉ ra khoảng trống nghiên cứu, xây dựng mô hình và phương pháp nghiên cứuphù hợp
Phương pháp thống kê mô tả: phản ánh đặc điểm nhân khẩu học của Giám
đốc điều hành (CEO), ưu đãi thuế và KQHĐ của DN trong ngành NCKH&PTCN tạiViệt Nam giai đoạn 2008-2019
Phương pháp nghiên cứu định lượng:
Để đánh giá tác động của đặc điểm nhân khẩu học của Giám đốc điều hành
Trang 18(CEO) gồm tuổi, giới tính, học vấn đến KQHĐ của DN trong ngành
NCKH&PTCN, tác giả sử dụng mô hình hồi quy bình phương nhỏ nhất thôngthường – OLS, hồi quy robust, hồi quy robust với biến tương tác về đặc điểm
nhân khẩu học của CEO cùng các kiểm định độ vững (robustness) của mô hình
ước lượng
Để đánh giá ảnh hưởng của ưu đãi thuế đến KQHĐ của DNKHCN giai đoạn2008-2019, tác giả sử dụng hồi quy OLS, hồi quy tác động cố định (FE), hồiquy tác động ngẫu nhiên (RE), phương pháp bình phương tổng quát tối thiểu
(FGLS), mô hình GMM hệ thống hai bước (two-step system GMM)
Phương pháp nghiên cứu định tính:
Để đánh giá các ưu đãi của Nhà nước (bao gồm cả ưu đãi thuế và phi thuế)
cho DNKHCN từ góc nhìn của DN thụ hưởng ưu đãi, tác giả sử dụng phươngpháp nghiên cứu định tính thông qua công cụ phỏng vấn sâu bán cấu trúc
Phương pháp phân tích định tính trên cơ sở chuyển dữ liệu phỏng vấn ghi âm
sang dạng văn bản (text), thực hiện mã hoá dữ liệu (coding), tạo nhóm mã
(code groups) từ đó hệ thống ra những chủ đề chính (themes) được bàn luận
Trên cơ sở các ý kiến đánh giá của DN về ưu đãi của Nhà nước, luận án đưa
ra khuyến nghị và giải pháp để hoàn thiện ưu đãi thuế và hiện thực hoá các ưuđãi phi thuế của Nhà nước cho DN trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam Luận án sử dụng dữ liệu thứ cấp từ cơ sở dữ liệu điều tra DN của Tổng cụcthống kê (GSO) hàng năm và dữ liệu sơ cấp do tác giả thực hiện phỏng vấn sâu trựctiếp tại 15 DNKHCN trên địa bàn Hà Nội; xử lý dữ liệu trên phần mềm phân tích
định lượng Stata 14 và phần mềm phân tích định tính Atlas ti 9 nhằm đánh giá tác
động của đặc điểm nhân khẩu học của Giám đốc điều hành (CEO), ưu đãi thuế và phithuế đến KQHĐ của DN trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam
5 Những đóng góp mới của luận án
5 1 Những đóng góp về lý luận
Thứ nhất, luận án đã hệ thống hoá các vấn đề lý luận về KQHĐ của DN, làm
rõ khung lý thuyết về đặc điểm nhân khẩu học của giám đốc điều hành (CEO), ưu đãithuế và phi thuế và tác động của các nhân tố này đến KQHĐ của DN, tổng hợp các
Trang 19giả thuyết nghiên cứu để giải thích tác động của các nhân tố đó
Thứ hai, luận án đã kiểm định mô hình nghiên cứu với khách thể nghiên cứu
là DN trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam, tập trung phân tích tác động của đặcđiểm nhân khẩu học của CEO gồm tuổi, giới tính, học vấn, ưu đãi thuế và đánh giá
ưu đãi gồm cả ưu đãi thuế và phi thuế của Nhà nước cho DNKHCN từ góc nhìn của
DN thụ hưởng
Thứ ba, luận án sử dụng phân tích định tính bằng công cụ phỏng vấn sâu lãnh
đạo DNKHCN kết hợp với phân tích định lượng mang lại cái nhìn thấu đáo về cơ chếtác động và ảnh hưởng của ưu đãi của Nhà nước tới KQHĐ của DN trong ngànhNCKH&PTCN tại Việt Nam Sự kết hợp này chưa từng có trong các nghiên cứu liênquan tới DN thuộc ngành này trong bối cảnh Việt Nam
5 2 Những đóng góp về thực tiễn
Thứ nhất, từ kết quả nghiên cứu, luận án đánh giá thực trạng về tác động của
đặc điểm nhân khẩu học của CEO (gồm tuổi, giới tính, học vấn) đến KQHĐ của DNtrong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam, giúp DN nhìn nhận rõ hơn về vai trò củacác đặc điểm này và có những điều chỉnh phù hợp trong chiến lược tuyển dụng, đàotạo và quản trị nhân sự cấp cao phù hợp với định hướng phát triển của DN
Thứ hai, các kết quả nghiên cứu của luận án cung cấp góc nhìn sâu sắc và
tường tận về thực trạng ưu đãi của Nhà nước cho DNKHCN bao gồm cả ưu đãi thuế
và phi thuế, cung cấp bằng chứng khoa học cho cơ quan quản lý Nhà nước về
KH&CN để đánh giá hậu kiểm tác động của các loại hình ưu đãi hiện hành
Thứ ba, luận án đưa ra các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện ưu đãi thuế và
hiện thực hoá các ưu đãi phi thuế của Nhà nước nhằm hỗ trợ DN trong ngành
NCKH&PTCN, phát triển cộng đồng DNKHCN lớn mạnh, đóng góp vào sự pháttriển kinh tế bền vững trên cơ sở phát triển công nghệ mới, tiên tiến, phù hợp với nhucầu thực tiễn
6 Cấu trúc của luận án
Luận án được cấu trúc gồm 5 chương chính ngoài Phần mở đầu, Kết luận vàDanh mục tài liệu tham khảo:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trang 20Chương 2: Cơ sở lý luận về tác động của đặc điểm nhân khẩu học của CEO,
ưu đãi thuế và phi thuế đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong ngành nghiêncứu khoa học và phát triển công nghệ
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Phân tích thực trạng tác động của đặc điểm nhân khẩu học, ưu đãi
thuế và phi thuế đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong ngành nghiên cứukhoa học và phát triển công nghệ tại Việt Nam giai đoạn 2008-2019
Chương 5: Khuyến nghị và giải pháp nâng cao kết quả hoạt động của doanh
nghiệp trong ngành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tại Việt Nam
Trang 21CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1 1 Tổng quan các công trình nghiên cứu
1 1 1 Các nghiên cứu về mối liên hệ giữa đặc điểm nhân khẩu học của Giám đốc
điều hành (CEO) và kết quả hoạt động của doanh nghiệp
Các nghiên cứu ở nước ngoài
Trong bất cứ DN nào, thuộc bất cứ ngành nghề nào, giám đốc điều hành (CEO)cũng đóng một vai trò vô cùng quan trọng, không thể thay thế, là người chèo lái conthuyền DN để DN đi đúng hướng và đạt được những thành tựu mong muốn Vì vậy,mối liên hệ giữa đặc điểm nhân khẩu học của CEO và KQHĐ của DN nhận được sựquan tâm lớn của các nhà nghiên cứu trên thế giới Sở dĩ đặc điểm nhân khẩu học củaCEO chiếm phần lớn các nghiên cứu do khả năng tiếp cận thông tin dễ dàng, dữ liệucung cấp có thể kiểm chứng được thông qua các nguồn đa dạng và có tính khách quanlớn hơn so với các đặc điểm tâm lý học (Kitchell, 2009) Trên thực tế, các đặc điểmnhân khẩu học của CEO thường được xem xét trong mối liên hệ với một số đặc điểmnội tại của DN trong vai trò các biến kiểm soát của mô hình
Jalbert và cộng sự (2002) tập trung đánh giá mối liên hệ giữa trình độ học vấncủa CEO và cơ sở đào tạo của CEO với thù lao CEO nhận được, mối quan hệ giữabằng cấp của CEO với KQHĐ của DN tính bằng ROA và chỉ số Tobin’s Q tại cáccông ty lớn của Mỹ theo xếp hạng của tạp chí Forbes giai đoạn 1973-1997 Kết quảhồi quy đa biến cho thấy CEO có bằng sau đại học chủ yếu được đào tạo từ một số íttrường, điển hình là Đại học Harvard chiếm 19%; việc có bằng đại học và học ở đâuchỉ có ý nghĩa với CEO trong việc có được vị trí này nhưng ít ảnh hưởng tới thù laocủa họ khi họ đã ở vị trí đó Ngược lại, số năm công tác, số năm nắm giữ cương vị,CEO đồng thời là người sáng lập công ty, quy mô công ty, có ảnh hưởng thuận chiềutới mức thù lao CEO nhận được; CEO tốt nghiệp sau đại học từ những trường thuộcnhóm 10, 25 và 50 đại học đứng đầu của Mỹ về số người tốt nghiệp được bổ nhiệmCEO có ROA của DN cao hơn nhưng Tobin’s Q lại thấp hơn CEO khác Các biếnđặc điểm nội tại DN được xem xét gồm quy mô DN (về tài sản), tuổi DN, và tăngtrưởng (về doanh thu)
Đặc điểm CEO và đội ngũ quản lý đứng đầu DN được Papadakis và Barwise(2002) tìm hiểu trong mối liên hệ với việc đưa ra các quyết định chiến lược của DN
Trang 22Nghiên cứu sử dụng dữ liệu từ phỏng vấn CEO, phỏng vấn bán cấu trúc với các nhàquản lý chính, bảng hỏi điều tra với CEO và các nhà quản lý chính, tài liệu, báo cáo,biên bản họp nội bộ DN và 70 quyết định chiến lược của DN công nghiệp ở Hy Lạp Bốn đặc điểm của quá trình đưa ra quyết định chiến lược là sự luận giải hợp lý, sựphân quyền, sự giao tiếp mang tính định hướng và tính chính trị hoá Hai đặc tính củaCEO gồm nhu cầu đạt được thành tựu và mức độ chấp nhận rủi ro; hai đặc điểm nhânkhẩu học của CEO gồm thâm niên, học vấn và hai đặc điểm của đội ngũ quản lý chính
là học vấn và mức độ sẵn sàng cạnh tranh được đưa vào nghiên cứu Sử dụng hồi quy
phân cấp (hierarchical regression), hai tác giả cho thấy các đặc điểm thuộc về CEO
và đội ngũ quản lý chính đều có tác động tới quá trình đưa ra quyết định chiến lượcsong đặc điểm của đội ngũ quản lý chính có tác động mạnh hơn Đặc tính CEO tácđộng thuận chiều có ý nghĩa thống kê tới mức độ phân quyền trong khi đặc tính củađội ngũ quản lý chính lại có liên hệ với sự luận giải hợp lý và giao tiếp mang tínhđịnh hướng Mức độ chấp nhận rủi ro của CEO không có tác động đáng kể tới quátrình đưa ra các quyết định chiến lược Thâm niên CEO tác động lớn tới việc CEO ápdụng phân quyền khi đưa ra quyết định Những kết quả trên ủng hộ cho lý thuyếtUET tuy nhiên gợi ý rằng cần xem xét cả đặc điểm CEO và đội ngũ quản lý chínhtrong bối cảnh rộng hơn với các biến kiểm soát như mức độ ảnh hưởng của quyếtđịnh, mức độ thù nghịch của môi trường bên ngoài hay các biến đặc điểm nội tại DNnhư quy mô DN (logarit số lao động toàn thời gian), và công ty là độc lập hay thuộc
về một nhóm DN khi đánh giá quá trình đưa ra quyết định chiến lược trong DN
Barker và Mueller (2002) đánh giá tác động của thâm niên công tác, tuổi CEO,kinh nghiệm của CEO trong những lĩnh vực khác nhau, bằng cấp CEO trong cácngành khác nhau tới mức chi tiêu cho R&D của DN 172 DN niêm yết thuộc mẫunghiên cứu được rút ra từ danh mục 1 000 DN theo xếp hạng của tạp chí BusinessWeek trong năm 1989-1990 có báo cáo về chi tiêu R&D và dữ liệu về CEO CEOgiữ vị trí này dưới 1 năm bị loại khỏi nghiên cứu do thời gian ngắn tác động chưa đủlớn tới chi tiêu R&D Mức chi tiêu cho R&D được tính bằng số tiền chi cho R&Dbình quân trên mỗi lao động Sử dụng hồi quy OLS, các tác giả cho thấy chi tiêu R&Dcao hơn ở DN có CEO trẻ hơn, bỏ nhiều tài sản đầu tư vào cổ phiếu của công ty hơn,
có kinh nghiệm về marketing và/hoặc kỹ thuật và R&D Số bằng cấp mà CEO có
Trang 23được không liên hệ có ý nghĩa thống kê với chi tiêu R&D một khi CEO đã có mộtbằng đại học Tuy nhiên, những DN có CEO với bằng cấp về kỹ thuật cao hơn bằngđại học có chi tiêu R&D cao hơn CEO có thâm niên công tác lâu hơn chi tiêu choR&D lớn hơn Các biến thuộc về đặc điểm nội tại DN được xem xét là quy mô DN(logarit số lao động), đòn bẩy, KQHĐ của DN trong quá khứ, phần lớn cổ phiếu của
DN có bị nắm giữ bởi nhà đầu tư tổ chức không, và việc DN thực hiện đa dạng hoátrong các ngành nghề liên quan hay không liên quan
Erhardt và cộng sự (2003) tìm hiểu mối liên hệ giữa sự đa dạng nhân khẩu học
về giới và chủng tộc trong Hội đồng quản trị (HĐQT) của 112 DN lớn niêm yết củaHoa Kỳ với KQHĐ của DN đo lường bởi chỉ số ROA và ROI Sự đa dạng về nhânkhẩu học được định nghĩa là có sự tham gia của lãnh đạo nữ và lãnh đạo nữ có xuất
xứ từ các chủng tộc chiếm thiểu số ở Mỹ (gốc Phi, Tây Ban Nha, gốc Á và tộc người
Mỹ bản địa) so với chủng tộc Anglo-Saxon da trắng vốn chiếm đa số Kết quả hồiquy phân cấp cho thấy mối liên hệ tỷ lệ thuận giữa sự đa dạng nhân khẩu học trongHĐQT và ROA, ROI của những DN này Nghiên cứu cũng đánh giá các biến đặcđiểm nội tại DN gồm ngành nghề (sản xuất hay dịch vụ), tài sản của DN và quy môHĐQT
Quan tâm tới học vấn của CEO, Gottesman và Morey (2006) nghiên cứu quan
hệ giữa chất lượng học vấn của CEO và KQHĐ của DN xét về khía cạnh thị trường
- đo bằng hệ số sinh lời thặng dư theo tháng, hệ số alpha bốn chỉ số, và xét về khía
cạnh vận hành - đo bằng ROA, ROE, và Tobin’s Q, sử dụng hồi quy OLS và phương pháp biến công cụ (Instrumental variables – IV) CEO có bằng tốt nghiệp đại học tại
Mỹ, đang điều hành công ty niêm yết trên sàn chứng khoán New York (NYSE) tạithời điểm 1/1/2000 và có dữ liệu về cổ phiếu trong vòng 3 năm 1997-1999 được đưavào nghiên cứu Học vấn CEO được xét trên khía cạnh bằng đại học hay thạc sỹ,trường đào tạo, bằng thạc sỹ về quản trị kinh doanh (MBA), về luật hay ngành khác,trường nơi CEO tốt nghiệp, xếp hạng danh tiếng của trường theo mức điểm trungbình đầu vào SAT, GMAT, và GRE Kết quả cho thấy không có bằng chứng về việcCEO tốt nghiệp từ những trường danh tiếng hơn điều hành DN giỏi hơn; CEO cóbằng MBA và thạc sỹ luật không nổi trội hơn CEO không có bằng thạc sỹ; có bằngchứng hữu hạn về việc CEO không có bằng MBA hoặc thạc sỹ luật có KQHĐ điều
Trang 24chỉnh rủi ro theo thị trường tốt hơn; thù lao của CEO tốt nghiệp từ trường danh tiếngcao hơn CEO khác ở mức ý nghĩa 10% Các biến đặc điểm nội tại DN được đánh giáđồng thời là tổng doanh thu trung bình năm, đòn bẩy và tỷ lệ thanh khoản trung bìnhnăm (bằng tổng tiền mặt và các khoản đầu tư ngắn hạn trên tổng tài sản)
Sự tham gia của nữ trong đội ngũ lãnh đạo cấp cao của DN và chất lượng báocáo thu nhập về lợi nhuận được Krishnan và Parsons (2008) đánh giá với mẫu nghiêncứu là các công ty trong bảng xếp hạng Fortune 500 Những công ty này có kết quảđiều tra về giới trong báo cáo nghiên cứu của Catalyst năm 2004 – một tổ chức độclập, phi lợi nhuận, chuyên tư vấn và nghiên cứu nhằm khuyến khích nữ giới tham giakinh doanh với văn phòng tại New York, San Jose, và Toronto Chất lượng thu nhập
là mức độ thu nhập về lợi nhuận được DN báo cáo phản ánh đúng thực trạng kinh tếcủa DN Kết quả hồi quy dữ liệu chéo cho thấy những công ty có nữ tham gia trongđội ngũ lãnh đạo cấp cao có lợi nhuận cao hơn và tỷ suất sinh lời cổ phiếu lớn hơnsau khi chào bán cổ phiếu ra công chúng lần đầu (IPO) so với những công ty có ít nữtrong đội ngũ lãnh đạo hơn Nói cách khác, chất lượng thu nhập của DN có liên hệcùng chiều với sự đa dạng về giới trong đội ngũ lãnh đạo DN Biến quy mô DN (thuộcđặc điểm nội tại DN) tính bằng giá trị thị trường của cổ phiếu DN được đưa vào đánhgiá trong nghiên cứu
Kitchell (2009) tìm hiểu mối liên hệ giữa đổi mới sáng tạo về công nghệ trong
DN và đặc điểm nhân khẩu học CEO về tuổi, trình độ kỹ thuật, nhiệm kỳ, tình trạngnhập cư, kinh nghiệm quốc tế, đặc điểm tâm lý CEO gồm tính linh hoạt, sự chấp nhậnrủi ro, và sự kiên trì Tác giả phân tích mẫu 100 DN trong ngành chế tạo máy và kimloại tại Ontario, Canada với số liệu sơ cấp từ hai bảng hỏi - một bảng phỏng vấn CEOlấy thông tin về đặc điểm nhân khẩu học và một bảng hỏi định lượng với thang đoLikert để lấy thông tin về đặc điểm tâm lý CEO Phương pháp hồi quy tuyến tính vàphi tuyến được áp dụng Kết quả cho thấy mô hình phi tuyến phản ánh chính xác hơnmối quan hệ giữa các biến trong mô hình Đặc điểm CEO tác động có ý nghĩa thống
kê tới sự đổi mới sáng tạo công nghệ trong DN, ủng hộ cho lý thuyết UET Tuổi, trình
độ kỹ thuật, kinh nghiệm quốc tế của CEO, nhiệm kỳ nắm giữ chức vụ CEO, và tínhlinh hoạt được tìm thấy có ý nghĩa thống kê và hậu thuẫn cho sự đổi mới sáng tạocông nghệ trong DN Quy mô DN về tài sản đóng vai trò đặc điểm riêng của DN và
Trang 25là biến kiểm soát trong mô hình
Awa và cộng sự (2011) sử dụng lý thuyết nhà lãnh đạo cấp cao (UET) để đánhgiá đặc điểm nhân khẩu học của CEO trong vai trò nhân tố quyết định việc áp dụngcông nghệ thông tin của DN nhỏ và vừa (SMEs) tại Nigeria Các tác giả sử dụng phântích hồi quy đa biến và hệ số tương quan Pearson, chỉ ra cấu trúc tuổi, kinh nghiệm
và sự đa dạng về giới trong đội ngũ lãnh đạo DN tác động có ý nghĩa thống kê tớimức độ áp dụng công nghệ thông tin của DN Trình độ học vấn không có ảnh hưởngtrong trường hợp này
Mở rộng thêm cho nghiên cứu năm 2002, Jalbert và cộng sự (2011) đánh giánền tảng học vấn CEO của những DN lớn của Mỹ theo xếp hạng của tạp chí Forbesgiai đoạn 1997-2006 trong mối liên hệ với thù lao của CEO và KQHĐ của DN xéttheo chỉ số ROA và ROI bằng hồi quy đa biến Kết quả cho thấy trường đại học vàtrường đào tạo sau đại học có tác động lớn tới lương của CEO nhưng không ảnhhưởng lớn tới hoa hồng và tổng thù lao của CEO do hai khoản sau phụ thuộc vàoKQHĐ của DN và khoản đầu tư vào cổ phiếu của chính DN đó; Tuổi CEO có mốiquan hệ cùng chiều với ROA trong khi số năm nắm giữ chức vụ CEO có quan hệnghịch chiều Giới tính CEO không có tác động có ý nghĩa thống kê tới ROA; CEOtốt nghiệp sau đại học từ những trường hàng đầu của Mỹ lại có ROI thấp hơn CEOkhác Tuổi DN, ngành nghề, tổng tài sản và đòn bẩy là những đặc điểm nội tại DNđược nghiên cứu cùng đặc điểm CEO
Đặc điểm CEO được Lin và cộng sự (2011) nghiên cứu trong mối liên hệ vớiđộng cơ quản lý DN và hoạt động đổi mới sáng tạo Sử dụng mẫu điều tra của Ngânhàng thế giới (WB) 1 088 DN chế tạo tư nhân Trung Quốc từ 18 thành phố giai đoạn2000-2002, nhóm tác giả áp dụng hồi quy Probit, hồi quy Tobit, hồi quy Tobit vàProbit với biến công cụ để kiểm định độ vững của kết luận thống kê Động cơ quản
lý được đo bằng 4 biến gồm: biến giả 1/0 nếu thu nhập của CEO có liên hệ với KQHĐcủa DN về tổng doanh thu hoặc lợi nhuận, tỷ lệ sở hữu cổ phần của CEO trong DN,việc có chương trình khuyến khích kết nối thù lao CEO với KQHĐ của DN về đổimới sáng tạo và hệ số đo độ nhạy giữa KQHĐ của DN và thù lao của CEO Các biếngồm: học vấn CEO – có bằng từ đại học trở lên, CEO vốn là quan chức nhà nước,CEO có chuyên môn về quản lý trước khi nắm giữ vị trí CEO trong DN hiện tại, thâm
Trang 26niên của CEO được đưa vào mô hình nghiên cứu Biến đổi mới sáng tạo được thểhiện bằng 3 chỉ số gồm: DN có chi tiêu cho R&D trong năm nghiên cứu hay không,mức độ tập trung R&D tính bằng chi tiêu cho R&D trên tổng doanh thu, và doanhthu từ sản phẩm mới tính bằng tỷ lệ phần trăm trên tổng doanh thu Kết quả cho thấy
cơ chế khuyến khích CEO làm tăng nỗ lực đổi mới sáng tạo của DN; cơ chế khuyếnkhích CEO theo doanh thu có tác động nhiều hơn tới đổi mới sáng tạo so với cơ chếkhuyến khích theo lợi nhuận; học vấn, chuyên môn và quan hệ chính trị của CEO cóliên hệ cùng chiều với nỗ lực đổi mới sáng tạo của DN Thâm niên CEO không có ýnghĩa thống kê trong khi việc CEO có cổ phần trong DN có tác động nhất quán trongtất cả các mô hình hồi quy và có ý nghĩa thống kê dương với sự đổi mới sáng tạo của
DN xét trên cả 3 khía cạnh liên quan tới R&D kể trên Các biến đặc điểm DN về tuổi
DN, quy mô DN (bằng logarit số lao động tuyển dụng) được xem xét đồng thời
Lam và cộng sự (2013) quan tâm tới vai trò của nữ CEO tại các công ty niêmyết của Trung Quốc giai đoạn 2000-2008 KQHĐ của DN được đánh giá bằng cácchỉ số tài chính ROA và ROE Sử dụng hồi quy với dữ liệu bảng bất cân xứng
(unbalanced panel data), nhóm tác giả rút ra kết luận về việc nữ giới là CEO đang
ngày càng gia tăng và tỷ lệ này rõ nét hơn ở DN tư nhân; CEO nữ nhận được thù laokém hấp dẫn hơn so với CEO nam; việc công ty được niêm yết trên thị trường chứngkhoán quốc tế không làm tăng thù lao của CEO một cách đáng kể cũng như khả năngCEO của DN đó thuộc nữ giới Không có bằng chứng thống nhất cho thấy nữ CEOlàm tốt hơn nam CEO về ROA và ROE trong khi tuổi CEO không có ý nghĩa thống
kê Dữ liệu về học vấn CEO trong nghiên cứu này không đầy đủ nên việc đánh giátác động kết hợp giữa giới tính CEO và học vấn CEO tới KQHĐ của DN bị hạn chế Nhiệm kỳ của CEO có ý nghĩa với KQHĐ của DN cho dù CEO là nam hay nữ; nữCEO công tác lâu năm trong DN có ROE cao hơn nam CEO có cùng số năm giữtrọng trách quản lý Đặc điểm nội tại DN cũng được nghiên cứu gồm tài sản (giá trịlogarit), ngành nghề, DN có tỷ lệ cổ phiếu đang lưu hành ở những dạng khác nhau,
cổ phần của DN được nắm giữ một phần bởi cơ quan nhà nước Trung Quốc, và tỷ lệ
nợ dài hạn trên tổng tài sản
Amran và cộng sự (2014) sử dụng mẫu gồm 80 DN Malaysia có mối liên hệvới chính phủ giai đoạn 2005-2009 và phương pháp hồi quy OLS đánh giá mối liên
Trang 27hệ giữa tuổi, giới tính, chủng tộc, trình độ học vấn sau đại học và trình độ chuyênmôn về kế toán, tài chính, luật của CEO và Chủ tịch với KQHĐ của DN phản ánhbởi ROA Kết quả cho thấy sự kết hợp giữa Chủ tịch tuổi cao hơn và CEO trẻ tuổihơn sẽ mang lại kết quả cao hơn là Chủ tịch và CEO cùng già hơn hay cùng trẻ hơn;CEO có nguồn gốc Malay có kết quả vượt trội hơn Xét về tổng thể, giới tính và họcvấn của cả CEO và Chủ tịch không có ý nghĩa thống kê Tuổi DN và quy mô DN tínhbằng giá trị sổ sách của tổng tài sản được đưa vào đánh giá đồng thời
King và cộng sự (2016) đánh giá mối liên hệ giữa học vấn của CEO và KQHĐ
của ngân hàng bằng phân tích nhân tố (factor analysis), hồi quy tác động cố định
(fixed effects regression – FE), và hồi quy bình phương nhỏ nhất hai bước (two-stage least squares – 2 SLS) Nhóm tác giả cho thấy bằng chứng vững chắc về việc CEO
ngân hàng niêm yết tại Mỹ giai đoạn 1992-2011 có bằng MBA đem lại KQHĐ tínhbằng ROA được điều chỉnh cho ngành ngân hàng cao hơn mức trung bình 11,4% Ngoài ra, CEO tốt nghiệp sau đại học từ những trường thuộc nhóm 20 trường đại họcđứng đầu nước Mỹ cũng có KQHĐ vượt trội CEO nâng cao KQHĐ khi cấu trúc thùlao dành cho họ được thiết kế theo hướng khuyến khích mạo hiểm và khi ngân hàngtheo đuổi những mô hình kinh doanh sáng tạo và mạo hiểm hơn Các biến đặc điểmnội tại của ngân hàng được nghiên cứu là quy mô ngân hàng (logarit tổng tài sản),vốn cổ phần trên tổng tài sản, thu nhập từ các nguồn phi lãi suất, tỷ lệ tiền gửi củakhách hàng trên tài sản của ngân hàng
Wang và cộng sự (2016) nghiên cứu mối quan hệ giữa đặc điểm của CEO vàhoạt động chiến lược cũng như KQHĐ của DN bằng cách thử nghiệm một công cụphân tích mới trên cơ sở lý thuyết UET nhằm kiểm định lại các kết quả nghiên cứutrước Đặc điểm CEO gồm tuổi, thâm niên, học vấn, kinh nghiệm, sự đánh giá tíchcực về năng lực bản thân của CEO được giả định có mối liên hệ với hoạt động chiếnlược của DN và KQHĐ trong tương lai của DN; hoạt động chiến lược của DN cũngđược phỏng đoán có tác động tốt tới KQHĐ của DN Công cụ phân tích tổng hợp
ngẫu nhiên (random-effects meta-analysis) được áp dụng KQHĐ của DN được xét
trên sáu khía cạnh gồm tính lợi nhuận, sự tăng trưởng, sự sống còn, tính hiệu quả,KQHĐ dựa trên thị trường, và KQHĐ do DN tự đánh giá Kết quả nghiên cứu chothấy tuổi CEO có liên hệ nghịch chiều khá lớn với sự đổi mới sáng tạo về sản phẩm
Trang 28và sự dám mạo hiểm của DN; thâm niên CEO có tác động nghịch chiều với mức độrủi ro chiến lược chung và đặc biệt với thước đo riêng của rủi ro chiến lược và thayđổi chiến lược; học vấn CEO, kinh nghiệm công việc trước đây của CEO xét về lĩnhvực, vị trí, vai trò, và sự đánh giá tích cực về năng lực bản thân của CEO, đều có tácđộng tốt tới hoạt động chiến lược của DN; hoạt động chiến lược của DN có liên hệthuận chiều với KQHĐ của DN, đặc biệt với tính lợi nhuận được đo bằng thu nhậpsau thuế, ROA và ROE Tuổi, thâm niên, học vấn, và kinh nghiệm của CEO đều cótác động tích cực tới KQHĐ của DN; sự đánh giá tích cực về năng lực bản thân củaCEO không có tác động tới KQHĐ của DN ngoại trừ nhân tố sức hút của CEO; tínhhướng ngoại của CEO có tác động tốt tới lợi nhuận của DN
Đặc điểm của CEO được quan tâm bởi Ahn và cộng sự (2017) nhằm đánh giáliên hệ của chúng với các hình thức đổi mới sáng tạo mang tính chất cởi mở của DN Các tác giả sử dụng dữ liệu về SMEs có xu hướng đổi mới sáng tạo của Hàn Quốcđược cấp chứng nhận bởi cơ quan SMBA chuyên quản lý về SMEs của nước này trênbốn khía cạnh - năng lực đổi mới sáng tạo, năng lực thương mại hoá, quản lý đổi mới
sáng tạo và thực hiện đổi mới sáng tạo Phương pháp phân tích hồi quy logit (logit
regression) được áp dụng Biến đặc điểm CEO gồm thái độ với đổi mới sáng tạo cởi
mở (OI), khuynh hướng doanh nhân (EO), sự kiên trì, học vấn của CEO gồm: bằngcấp và chuyên môn về kỹ thuật hoặc quản lý, kinh nghiệm của CEO tương ứng sốnăm công tác và lĩnh vực kinh nghiệm về R&D, bán hàng/tiếp thị, kế hoạch/chiếnlược hoặc các lĩnh vực khác Mô hình nghiên cứu bổ sung các biến kiểm soát về đặcđiểm nội tại DN như mức độ tăng cường R&D (chi cho R&D/tổng doanh thu), quy
mô DN xét về số lao động, và các biến về môi trường gồm mức độ cạnh tranh của thịtrường và tần suất DN nhận được trợ giúp của chính phủ về giảm thuế, cho vay, trợgiá, và cấp kinh phí cho nghiên cứu Kết quả cho thấy bằng cấp của CEO và số nămkinh nghiệm không có ý nghĩa thống kê với OI Thái độ tích cực, khuynh hướngdoanh nhân (EO), sự kiên trì và chuyên môn của CEO có vai trò quan trọng trongviệc xúc tiến OI trong SMEs OI trong nghiên cứu này được đánh giá là một phạmtrù rộng, với nhiều khía cạnh, gồm: OI nội bộ DN (đưa các tri thức bên ngoài vào quytrình nội bộ để đẩy nhanh tốc độ tung sản phẩm ra thị trường; mua hoặc trả tiền bảnquyền để có tri thức mới); hợp tác R&D với đối tác bên ngoài; kết hợp với khách
Trang 29hàng để có những ý tưởng mới; liên minh chiến lược hoặc thực hiện mua bán sápnhập (M&A) để có được tri thức mới; cấp phép hoặc bán những công nghệ khôngdùng tới để tối đa hoá lợi nhuận; lập công ty mới dạng DN khởi nguồn (spin-off) đểthương mại hoá các công nghệ phức tạp CEO có chuyên môn về kỹ thuật có khuynhhướng tăng cường hợp tác R&D hơn; CEO với chuyên môn quản lý có xu hướngthích liên minh và M&A hơn; sự trợ giúp của chính phủ có tác dụng tốt trong OI nội
bộ DN và hợp tác R&D với các đối tác bên ngoài
Frankl và Roberts (2018) nghiên cứu sự tham gia của nữ lãnh đạo trong DNthuộc lĩnh vực quản lý và chăm sóc sức khoẻ với bối cảnh lý thuyết UET Các tác giả
đã tổng hợp các lý thuyết bổ trợ cho lý thuyết UET, hệ thống những kết quả nghiêncứu sử dụng lý thuyết UET và ứng dụng UET để đánh giá tác động của nữ giới thamgia vào đội ngũ lãnh đạo bệnh viện tại Ontario, Canada Kết quả áp dụng phương
pháp trung bình động (moving averages) cho thấy tăng tỷ lệ nữ lãnh đạo tạo ra sự gia
tăng tuyến tính về KQHĐ của bệnh viện thể hiện bằng tỷ lệ lợi nhuận cao hơn và mức
độ giải thích của mối quan hệ nhân quả này đạt 39,9% Kết quả phân tích chuỗi thờigian cho thấy lợi nhuận cao hơn là do bệnh viện giảm được chi phí và gia tăng cácquy trình có hiệu quả hơn
Garcia-Blandon và cộng sự (2019) tìm hiểu mối quan hệ giữa đặc điểm CEO
và KQHĐ của DN, sử dụng hệ số tương quan Pearson và kiểm định phi tham số
Mann-Whitney và Kruskal-Wallis Mẫu nghiên cứu được rút ra từ danh sách CEO
giỏi nhất thế giới năm 2016 do Tạp chí Harvard Business Review bình chọn KQHĐ
của DN được đánh giá trên ba tiêu chí gồm kết quả tài chính, kết quả về quản trị, xãhội và môi trường (ESG), và kết quả tổng hợp chung trong đó trọng số kết quả tàichính chiếm 80%, kết quả về trách nhiệm xã hội và kết quả về sự bền vững của DNmỗi loại chiếm 10% Nhóm tác giả cho thấy có mối liên hệ nghịch giữa kết quả tàichính và kết quả ESG; CEO thuê ngoài có kết quả tổng hợp chung cao hơn CEO được
bổ nhiệm từ nội bộ DN; CEO có bằng cấp về kỹ thuật có kết quả ESG cao hơn; CEO
có nhiệm kỳ dài hơn trong công ty có kết quả tài chính cao hơn nhưng kết quả ESGlại thấp hơn; xuất xứ của CEO là nhân tố quan trọng giải thích KQHĐ khác nhau của
DN và điều này hoàn toàn trái ngược với quan điểm phổ biến cho rằng CEO có nguồngốc Anglo-Saxon là giỏi nhất Tuổi CEO trong mẫu nghiên cứu không giải thích được
Trang 30sự khác biệt trong KQHĐ của DN do 85% tuổi CEO nằm trong khoảng 50-65 tuổi CEO với bằng thạc sỹ quản trị kinh doanh (MBA) không đem lại KQHĐ cao hơn xéttrên bất cứ tiêu chí nào
Kinh nghiệm của CEO và KQHĐ của DN là mối quan tâm của Hamori vàKoyuncu (2015) Hai tác giả sử dụng mẫu nghiên cứu thuộc S&P 500, 500 công tyniêm yết lớn nhất trên hai sàn chứng khoán NYSE và NASDAQ năm 2005, để đánhgiá kinh nghiệm trước đây của CEO ở một DN khác và KQHĐ về tài chính của DN
mà hiện nay CEO này đang lãnh đạo Phương pháp ước lượng gồm hồi quy OLS vàhồi quy bình phương nhỏ nhất hai bước (2SLS) Kết quả nghiên cứu cho thấy mộtđiều ngạc nhiên là CEO chuyển từ vị trí CEO ở một DN khác sang làm CEO cho DNhiện nay, CEO có kinh nghiệm làm CEO trong cùng ngành hoặc ở một ngành có liênquan, hay CEO điều hành DN trước đây có cùng quy mô với DN hiện tại lại có kếtquả về ROA và ROS trung bình trong 3 năm sau khi nắm giữ cương vị CEO ở DNhiện tại thấp hơn đáng kể so với CEO chưa từng có kinh nghiệm làm CEO Kết quảnày nhất quán với lý thuyết chuyển đổi học tập, đề cao yêu cầu liên tục học hỏi để cóthể ứng dụng những kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm của một cá nhân cho phù hợpnhất với tình huống mới, hoàn cảnh mới Trong nghiên cứu này, tuổi CEO, số nămlàm CEO tính đến 2005, số năm ăn học của CEO đóng vai trò biến kiểm soát; tuynhiên, các biến này được tìm thấy không có ý nghĩa thống kê với KQHĐ của DN Quy mô DN (logarit tổng doanh thu) và ngành nghề là các biến đặc điểm DN đượcđưa vào nghiên cứu song hành
Một nghiên cứu khác của Liu và cộng sự (2015) sử dụng số liệu điều tra và
phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA), tìm hiểu tác động của phong cách
học hỏi của doanh nhân Trung Quốc từ nước ngoài trở về đại lục vận hành DN vàKQHĐ của DN trong những ngành công nghệ cao ‘Công nghệ cao’ được định nghĩatheo quy định của Bộ tài chính và Cơ quan thống kê quốc gia Trung Quốc gồm: côngnghệ thông tin và điện tử, công nghệ y khoa mới và kỹ thuật sinh học, vật liệu mới
và kỹ thuật ứng dụng, công nghệ chế tạo tiên tiến, công nghệ vũ trụ và hàng không,công nghệ nông nghiệp hiện đại, công nghệ bảo toàn năng lượng và năng lượng mới,công nghệ bảo vệ môi trường, công nghệ ứng dụng hạt nhân, và công nghệ kỹ thuậthàng hải Hai phong cách học hỏi của lãnh đạo DN là học hỏi từ kinh nghiệm kinh
Trang 31doanh trước đây hoặc học hỏi từ DN khác từ đó có được thêm kiến thức về ngànhcũng như những kiến thức vượt ra khỏi biên giới quốc gia Biến tuổi đời DN đượcđưa vào nghiên cứu nhằm đánh giá tác động của phong cách học hỏi của lãnh đạo tớiKQHĐ của DN có bị suy giảm khi DN gia tăng tuổi đời hay không KQHĐ của DNđược đo bằng hai chỉ số, gồm tỷ lệ tăng trưởng lao động và bộ chỉ số kết hợp giữa thịphần, tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận trước thuế tại thị trường Trung Quốc và thịtrường nước ngoài do các chỉ số về tài chính sẽ không phù hợp với DN khởi nghiệptại công viên công nghệ của Trung Quốc Kết quả nghiên cứu cho thấy học vấn củalãnh đạo DN với bằng tiến sỹ, quy mô DN (logarit tự nhiên của tổng doanh thu), thờigian lãnh đạo DN sống ở nước ngoài và số bằng sáng chế không có ý nghĩa thống kê Tuổi đời DN tăng làm giảm tác động của phong cách học hỏi dựa trên kinh nghiệmtrước đây của lãnh đạo DN tới KQHĐ của DN tính bằng bộ chỉ số kết hợp nói trên Tuổi đời DN cũng làm giảm tác động của phong cách học hỏi từ DN khác tới KQHĐcủa DN đo bằng tỷ lệ tăng trưởng lao động Nói cách khác, tác động của phong cáchhọc hỏi của lãnh đạo DN tới KQHĐ của DN trong nghiên cứu chịu sự điều chỉnhgiảm có ý nghĩa thống kê khi tuổi đời DN tăng Biến tuổi DN, quy mô DN, và số sángchế DN sở hữu là các biến đặc điểm DN được đưa vào nghiên cứu
Ruiz-Jiménez và Fuentes-Fuentes (2016) quan tâm tới tác động của năng lựcquản lý, sự đổi mới sáng tạo và sự đa dạng về giới trong đội ngũ quản lý đứng đầuSMEs có nền tảng công nghệ ở Tây Ban Nha tới kết quả đổi mới sáng tạo của DN Mẫu nghiên cứu gồm 205 DN Phương pháp phân tích hồi quy phân cấp, phân tích
nhân tố khám phá (EFA) và phân tích nhân tố khẳng định (confirmatory factor
analysis - CFA) được sử dụng để kiểm định các giả thuyết Dữ liệu nghiên cứu được
lấy từ cơ sở dữ liệu của Văn phòng thống kê Tây Ban Nha (SSO), cơ sở dữ liệu SABIcủa Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha và bảng hỏi điều tra ‘DN có nền tảng công nghệ’theo chuẩn của SSO là DN hoạt động trong ngành dược phẩm, xây dựng hàng không,sản xuất thiết bị máy tính, văn phòng, thiết bị liên lạc, công nghệ chế tạo, hoá phẩm,thiết bị vận tải và vật liệu, viễn thông và hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) Tuổi, giới tính, học vấn, nhiệm kỳ của CEO đóng vai trò là biến kiểm soát Kết quảcho thấy năng lực quản lý có tác động lớn hơn tới sự đổi mới sáng tạo của DN cả vềsản phẩm và quy trình khi đội ngũ quản lý đứng đầu DN có sự cân bằng về số lượng
Trang 32nam và nữ lãnh đạo Kết quả hồi quy cho thấy chỉ có giới tính CEO có ý nghĩa thốngkê; nam CEO có sự đổi mới sáng tạo cả về sản phẩm và quy trình cao hơn nữ CEO;Tuổi, học vấn, và nhiệm kỳ của CEO không có tác động có ý nghĩa thống kê Cácbiến đặc điểm DN được nghiên cứu gồm quy mô DN (số lao động), tuổi DN, chi tiêucho R&D (phần trăm doanh thu dành riêng cho chi tiêu R&D trong 3 năm gần nhất),
DN thuộc mức độ công nghệ nào
Các nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam có những nghiên cứu liên quan tới đặc điểm nhân khẩu học củaCEO và tác động của chúng tới KQHĐ của DN song số lượng rất ít so với thế giới
Đặc điểm của CEO được đưa vào phân tích kết hợp trong nghiên cứu của Phạm
và cộng sự (2015) về các DN thực hiện M&A Mặc dù không đóng vai trò trung tâmcủa nghiên cứu song các biến đặc điểm CEO gồm tuổi CEO thực hiện M&A tại thờiđiểm thông báo về thương vụ M&A, giới tính, bằng cấp về kinh doanh của CEO, tỷ
lệ sở hữu cổ phần của CEO trong DN thực hiện M&A vẫn là những biến được nghiêncứu đồng thời, thể hiện vai trò quan trọng của CEO trong mọi khía cạnh hoạt độngcủa DN Mẫu nghiên cứu gồm 188 DN niêm yết trên hai sàn chứng khoán HOSE vàHNX của Việt Nam thực hiện M&A giai đoạn 2004-2013 và tỷ lệ cổ phần giao dịch
ít nhất 10% trở lên với điều kiện DN thôn tính không phải là quỹ đầu tư hoặc công ty
môi giới chứng khoán Phương pháp nghiên cứu sự kiện (event study) với khung dự
báo 200 ngày giao dịch, (-260, -61) và khung sự kiện CAR (-4,+4), CAR (-5,+5),CAR (-10,+10), được áp dụng để đánh giá mức độ thay đổi về lợi nhuận bất thường
tích luỹ của cổ phiếu công ty (cumulated abnormal returns – CAR) sau M&A và kiểm
định độ vững của kết quả thống kê bằng phương pháp hồi quy bình phương nhỏ nhất
hai bước (2 SLS) và phương pháp điểm xu hướng (PSM) Tuổi CEO được tìm thấy
có ý nghĩa thống kê ở mức 5% với tốc độ tăng trưởng về thu nhập trên mỗi cổ phần(EPS) của DN hậu M&A Các đặc điểm khác của CEO không có ý nghĩa thống kêvới các phép đo khác trong đánh giá KQHĐ của DN hậu M&A gồm thay đổi trongROA và thay đổi trong tăng trưởng doanh thu Việc CEO nắm giữ đồng thời vị tríchủ tịch HĐQT có tác động nhất quán và tích cực tới lợi nhuận bất thường của cổphiếu, tăng trưởng doanh thu, và tăng trưởng ROA của DN Các biến đặc điểm DNgồm quy mô công ty (về giá trị vốn hoá thị trường), đòn bẩy, cổ phần của DN có Nhà
Trang 33nước tham gia sở hữu hay không, quy mô HĐQT
Phan Bùi Gia Thuỷ và cộng sự (2017) nghiên cứu 120 công ty (không baogồm tổ chức tài chính) niêm yết trên sàn chứng khoán HOSE, Việt Nam, giai đoạn2009-2015 Các đặc điểm của CEO được đưa vào đánh giá gồm: tuổi, tỷ lệ sở hữu cổphần, quyền kiêm nhiệm (CEO đồng thời là chủ tịch HĐQT), trình độ học vấn sauđại học, và nữ CEO KQHĐ của DN được đánh giá bằng chỉ số ROA Sử dụng mô
hình hồi quy tác động cố định (fixed effects model - FE) và sai số chuẩn điều chỉnh
(correct standard errors) để kiểm soát hiện tượng phương sai không đồng nhất, nhóm
tác giả cho thấy tuổi CEO và tỷ lệ sở hữu cổ phần của CEO có tác động phi tuyến tớiROA Tuổi CEO có tác động tốt đến ROA khi CEO lên đến 45 tuổi và sau đó thìgiảm dần ROA của công ty giảm khi tỷ lệ sở hữu cổ phần của CEO tăng lên tới30,18% và vượt qua mức đó thì ROA của công ty lại tăng trở lại CEO kiêm nhiệmchức danh chủ tịch HĐQT có kết quả ROA cao hơn công ty có CEO chỉ đơn thuần làthành viên HĐQT hoặc không nắm giữ chức vụ nào trong HĐQT Chưa có kết luận
về tác động của trình độ học vấn CEO và vai trò của CEO nữ trong các DN thuộcmẫu nghiên cứu Biến quy mô công ty (về tài sản), tuổi đời DN và tỷ lệ nợ đóng vaitrò biến kiểm soát
Nghiên cứu của Bùi và cộng sự (2019) tập trung đánh giá vai trò của nữ lãnhđạo DN ở Việt Nam và khả năng vay vốn của DN Sử dụng dữ liệu từ điều tra DNcủa Tổng cục thống kê (GSO) năm 2011 và 2013 cùng phương pháp hồi quy đa biến
và phương pháp phân tích phân loại (decomposition analysis), các tác giả đánh giá
mối liên hệ giữa giới tính CEO và khả năng vay vốn của DN từ ngân hàng thươngmại và các nguồn phi ngân hàng thương mại Khả năng vay vốn của công ty được đạidiện bởi hai đại lượng gồm: khả năng vay được vốn cho dự án đầu tư (có phân biệtnguồn vay) và quy mô của khoản vay tính bằng đơn vị triệu đồng Kết quả cho thấy
DN do nữ lãnh đạo ít có khả năng vay vốn từ ngân hàng thương mại so với nam lãnhđạo ngay cả khi đã kiểm soát các nhân tố như học vấn CEO, kinh nghiệm của CEO,quy mô DN (tính bằng số lao động) và loại hình DN Với DN không vay vốn từ ngânhàng thương mại thì không có sự khác biệt giữa nam hay nữ lãnh đạo về khả năngtiếp cận tín dụng Nếu không quan tâm tới nguồn cho vay thì quy mô khoản vay ở
DN do nữ lãnh đạo lại lớn hơn sau khi kiểm soát các đặc điểm DN và các nhân tố
Trang 34nhân khẩu học của CEO Kết quả phân tích phân loại cho thấy quy mô DN giải thíchnhiều nhất cho sự khác biệt về khả năng tiếp cận vốn vay giữa DN do nam lãnh đạo
và nữ lãnh đạo Quy mô DN (về lao động), loại hình sở hữu và nơi DN đóng trụ sở
là những biến đặc điểm DN được đưa vào nghiên cứu đồng thời
Ở một nghiên cứu khác của Hoàng và cộng sự (2019), các tác giả sử dụng môhình tác động cố định và dữ liệu từ điều tra DN của Việt Nam giai đoạn 2011-2013
để kiểm định giả thuyết nghiên cứu về sự kém hiệu quả trong điều hành DN của nữCEO ở Việt Nam so với nam CEO KQHĐ của DN được đo lường bằng ba nhóm chỉ
số liên quan tới lao động, doanh thu và lợi nhuận Các biến phụ thuộc được đưa vào
mô hình gồm doanh thu, DN có lãi trong năm nghiên cứu hay không, số lãi, tỷ lệ lãi,ROA, ROE, số lao động, tổng lương của người lao động trong năm, tỷ lệ lao động
nữ, tỷ lệ lao động có bảo hiểm xã hội (BHXH), DN có nộp thuế hay không, số tiềnthuế, tỷ lệ thuế trên doanh thu Kết quả cho thấy hoàn toàn trái ngược với giả thuyếtnghiên cứu DN do nữ CEO lãnh đạo có quy mô nhỏ hơn DN do nam CEO vận hành Tuy nhiên, sau khi kiểm soát các biến được quan sát và tác động cố định của DN, kếtquả hồi quy cho thấy DN do nữ CEO điều hành lại có doanh thu, ROA, ROE caohơn Những DN này có xu hướng sử dụng lao động nữ và cung cấp công ăn việc làmđược đóng BHXH đầy đủ nhiều hơn Họ cũng có tỷ lệ nộp thuế cao hơn và số tiềnthuế lớn hơn
Nhận xét sau tổng quan hướng nghiên cứu thuộc tiểu mục 1 1 1
Các nghiên cứu về đặc điểm nhân khẩu học của CEO trên cơ sở lý thuyết UETmặc dù rất đa dạng, phong phú song các kết quả tìm thấy không nhất quán, đôi khicòn trái ngược nhau Về mặt thực nghiệm, tác động của tuổi CEO tới KQHĐ của DNđược kết luận là có mối quan hệ cùng chiều trong một số nghiên cứu (Awa và cộng
sự, 2011; Garcia-Blandon và cộng sự, 2019), nhưng lại có quan hệ nghịch chiều trongnghiên cứu của Amran và cộng sự (2014), hoặc có quan hệ phi tuyến ở nghiên cứukhác của Hoàng và cộng sự (2019); Giới tính CEO và KQHĐ của DN được kết luậnkhông có ý nghĩa thống kê trong nghiên cứu của Amran và cộng sự (2014) trong khi
nữ CEO tham gia lãnh đạo DN lại có ảnh hưởng thuận chiều như kết luận của một sốnghiên cứu liên quan (Awa và cộng sự, 2011; Ruiz-Jiménez và Fuentes-Fuentes,2016; Frankl và Roberts, 2018); Học vấn của CEO và thành tích của DN được kết
Trang 35luận là không có mối liên hệ có ý nghĩa thống kê trong nghiên cứu của Amran vàcộng sự (2014), Garcia-Blandon và cộng sự (2019) trong khi lại có quan hệ cùngchiều với nghiên cứu của Jalbert và cộng sự (2011), King và cộng sự (2016) hoặc cóquan hệ nghịch chiều như kết luận của Awa và cộng sự (2011) hoặc nghịch chiềutrong tương quan với tuổi đời DN như nghiên cứu của Liu và cộng sự (2015) Nhưvậy, thể hiện của lý thuyết UET trong thực tiễn kinh doanh không thống nhất khi bốicảnh thay đổi
1 1 2 Các nghiên cứu về mối liên hệ giữa ưu đãi thuế và phi thuế với kết quả hoạt
động của doanh nghiệp
Các nhân tố bên ngoài có tác động tới KQHĐ của DN rất đa dạng Chẳng hạn,nhân tố hạ tầng giáo dục, dân số, các điều kiện kinh tế vĩ mô (tăng trưởng GDP) (Lin
và cộng sự, 2011), môi trường thị trường cạnh tranh hay thù nghịch, sự trợ giúp củachính phủ (trợ cấp, giảm thuế, cho vay ưu đãi, cấp kinh phí cho nghiên cứu) (Ahn vàcộng sự, 2017), mức độ rủi ro của môi trường, sự căng thẳng và tác động của môitrường tới DN (Papadakis và Barwise, 2002), áp lực cạnh tranh, thiện chí của đối táckinh doanh và của khách hàng (Awa và cộng sự, 2011), v v Nhìn chung, DN ởngành nghề nào cũng tiếp xúc với các nhân tố bên ngoài đó ở những mức độ khácnhau ngoại trừ sự trợ giúp của chính phủ mang tính chất không thường xuyên và chỉdành cho một đối tượng DN cụ thể Mục tiêu của ưu đãi dù là thuế hay phi thuế đềunhằm trợ giúp cho hoạt động của DN dưới nhiều hình thức vì mục tiêu phát triểnchiến lược trong một thời kỳ nhất định
Ưu đãi thuế và phi thuế với hoạt động R&D của DN
Các nghiên cứu ở nước ngoài
Koga (2003) đánh giá hiệu quả của ưu đãi thuế cho R&D ở 904 DN chế tạocủa Nhật Bản giai đoạn 1989-1998 trong mối liên hệ với quy mô DN Ưu đãi thuếcho R&D ở Nhật Bản được áp dụng lần đầu tiên từ 1967 và được sửa đổi vào tháng4/1999 Trên cơ sở số liệu có được và phương pháp ước lượng với biến công cụ, tácgiả đánh giá tác động của ưu đãi thuế theo luật áp dụng lần đầu (1967) trong đó DNđược hưởng ưu đãi thuế bằng 20% số chênh lệch giữa chi tiêu cho R&D trong nămxem xét với mức R&D cao nhất trong những năm trước đó Giới hạn trên của ưu đãithuế này là 10% số thuế TNDN và được trừ thẳng khỏi số thuế phải nộp Quy mô DN
Trang 36xét bằng trung vị của doanh thu và phân thành 3 nhóm gồm quy mô trung bình, quy
mô lớn và tổng thể DN trong nghiên cứu Kết quả cho thấy khi xét toàn bộ mẫu thìkhông có sự co giãn của đầu tư cho R&D tương ứng với ưu đãi thuế Tuy nhiên, khixét thêm biến quy mô DN thì ưu đãi thuế cho R&D có tác động mạnh tới đầu tư choR&D ở những DN lớn Như vậy, chính sách ưu đãi thuế mang lại lợi ích không đồngđều giữa DN thuộc các quy mô khác nhau
Yang và cộng sự (2012) quan tâm tới tác động của ưu đãi thuế tới hoạt động
R&D của DN chế tạo Đài Loan Phương pháp điểm xu hướng (propensity score
matching - PSM) cho kết quả ước tính về chi tiêu cho R&D ở DN được ưu đãi thuế
về R&D cao hơn DN không được ưu đãi 53,8% DN trong nghiên cứu nếu có chi tiêucho R&D cao hơn mức trung bình của khoản này trong hai năm trước thì 50% mứcvượt trội đó sẽ được trừ vào khoản thuế TNDN phải nộp bất cứ lúc nào trong vòng 5năm kế tiếp Ưu đãi thuế cho R&D thực sự có tác động tích cực tới chi tiêu cho R&D
và tăng trưởng chi tiêu R&D đặc biệt ở DN điện tử Mức độ co giãn chi tiêu cho R&Dliên quan tới khoản ưu đãi thuế có xu hướng tăng dần khi gần hết thời hạn hưởng ưuđãi, cho thấy tính hiệu quả của chính sách này
Nghiên cứu của Guan và Yam (2015) quan tâm tới tác động của ưu đãi tàichính của chính phủ tới đổi mới sáng tạo của 1 000 DN chế tạo trong thời kỳ cải cáchkinh tế ở Bắc Kinh, Trung Quốc những năm 1990 Ba loại hình ưu đãi tài chính gồm:khoản hỗ trợ trực tiếp, khoản vay đặc biệt, và ưu đãi thuế Thực tế cho thấy DN nhànước (SOEs) có quy mô lớn thường được trợ giúp tài chính từ chính phủ trong những
kế hoạch và chương trình về khoa học và công nghệ (S&T) nhiều hơn so với DN tưnhân nhỏ Khoản hỗ trợ trực tiếp là tài trợ tài chính một phần hoặc toàn bộ dự án đổimới sáng tạo của DN dưới dạng không hoàn lại DN dùng khoản hỗ trợ này mua hoặcthay mới thiết bị, phát triển sản phẩm mới và hoàn thiện những dự án quan trọng Loại hình hỗ trợ trực tiếp phần lớn phân bổ cho SOEs Với loại hình vay đặc biệt, DNđược hỗ trợ tài chính song phải hoàn lại vốn và lãi vay Các dự án xin vay vốn phải
có mục tiêu rõ ràng và lãi suất vay thường từ 0% cho tới mức lãi suất cơ sở Ưu đãithuế áp dụng với những DN thực hiện dự án đổi mới sáng tạo thông qua các chươngtrình của Chính phủ và được miễn hoặc giảm thuế trong thời hạn 3 năm kể từ khi sảnphẩm được tung ra thị trường Mức độ giảm thuế phụ thuộc vào mối liên hệ của dự
Trang 37án với định hướng phát triển công nghệ của quốc gia Loại hình ưu đãi thuế nàythường áp dụng với những DN công nghệ cao mới thành lập trong các công viên S&T
và khu công nghệ cao Sử dụng số liệu điều tra quy mô rộng và phương pháp hồi quyOLS, nghiên cứu thực nghiệm cho thấy khoản vay đặc biệt và ưu đãi thuế có tác độngtốt tới doanh thu và lợi nhuận từ đổi mới sáng tạo của DN trong khi khoản hỗ trợ trựctiếp lại không có tác động gì hoặc thậm chí còn có tác động nghịch chiều Một điềungạc nhiên hơn đó là cả 3 loại hình ưu đãi đều không tác động tới số bằng sáng chế
ở cả DN công nghệ cao và toàn bộ DN trong mẫu nghiên cứu Như vậy, xét về tổngthể, chương trình trợ giúp những năm 1990 của Trung Quốc nhằm thúc đẩy đổi mớisáng tạo ở DN chế tạo là không hiệu quả
Nghiên cứu của Crespi và cộng sự (2016) quan tâm tới tác động của chínhsách ưu đãi thuế của Chính phủ Argentina tới việc thúc đẩy DN đầu tư cho R&D vàđổi mới sáng tạo (R&D+i) Mẫu nghiên cứu gồm 1 508 DN có đủ số liệu điều tra đổimới sáng tạo và điều tra DN do cơ quan thống kê Argentina (INDEC) thực hiện giaiđoạn 1998-2004 Đầu tư cho đổi mới sáng tạo chiếm 66% chi tiêu cho tư liệu sảnxuất, 11,2% chi tiêu cho R&D, 5,7% chi tiêu cho chuyển nhượng công nghệ, và 5%cho chi tiêu đầu tư đổi mới sáng tạo khác Với đặc thù của Argentina, cơ chế khuyếnkhích đầu tư cho R&D+i không áp dụng giảm số thuế thu nhập bị tính thuế mà ápdụng một mức khấu trừ thuế bằng 30,05% số thuế thu nhập phải nộp trên cơ sở mức
ưu đãi bình quân cho các dự án được chính phủ hỗ trợ giai đoạn 2003-2010 Để đánhgiá độ co giãn của đầu tư cho R&D+i khi được ưu đãi thuế, các tác giả tính chi phívốn của DN và áp dụng cùng mức khấu trừ thuế nói trên Sử dụng hồi quy OLS, hồi
quy tác động cố định FE và phương pháp moment tổng quát hệ thống (System
Generalized Method of Moments – SGMM), các tác gỉả cho thấy ưu đãi thuế của Nhà
nước có tác động tới đầu tư R&D+i của DN, thể hiện nỗ lực đổi mới sáng tạo của họ Tuy nhiên, tác động này thay đổi với những loại hình đổi mới sáng tạo, lĩnh vực vàquy mô DN khác nhau Cụ thể, ưu đãi thuế có tác động tới đầu tư R&D+i ở tư liệusản xuất rõ nét hơn so với đầu tư cho R&D; trong ngắn hạn, ưu đãi thuế tác động tíchcực tới DN lớn nhiều hơn là DN nhỏ và trong dài hạn thì xu hướng giữ nguyên nhưngkhoảng cách thu hẹp hơn; sự co giãn về đầu tư cho R&D+i trong dài hạn ở những DNthuộc lĩnh vực công nghệ thấp thì lớn hơn những DN thuộc lĩnh vực công nghệ cao
Trang 38Kết quả nghiên cứu cho thấy cần có thiết kế chính sách chi tiết hơn nhằm giải quyếtnhững khác biệt này
Sử dụng đữ liệu mảng giai đoạn 2005-2014 về các công ty công nghệ cao củaTrung Quốc đặt trong công viên công nghệ Zhongguancun ở Bắc Kinh, Zhang vàGuan (2018) nghiên cứu tác động thay đổi theo thời gian của ưu đãi của chính phủtới đổi mới sáng tạo của DN Ưu đãi của chính phủ gồm trợ cấp trực tiếp và miễngiảm thuế Kết quả đổi mới sáng tạo của DN được đo bằng doanh thu hàng năm của
DN từ sản phẩm mới Ưu đãi thuế áp dụng là khoản miễn thuế 2 năm đầu và áp mứcthuế thu nhập DN 15% cho năm thứ 3 trở đi khi DN hoạt động trong khu công nghệcao Trợ cấp trực tiếp là khoản tiền mà DN nhận được từ chính phủ Sử dụng phươngpháp hồi quy đa biến và phương pháp điểm xu hướng (PSM), các tác giả kết luận trợcấp trực tiếp của chính phủ trợ giúp hoạt động đổi mới sáng tạo trong ngắn hạn songlại cản trở hoạt động này trong dài hạn Ưu đãi thuế mang tính gián tiếp, ngược lại,
có tác động tốt tới đổi mới sáng tạo trong DN cả trong ngắn hạn và dài hạn Độ rộng
về tài chính (tỷ số giữa vốn cổ phần so với nợ) của DN có vai trò điều tiết tích cựctác động của ưu đãi của chính phủ tới đổi mới sáng tạo của DN trong khi độ rộng vềnhân lực (tỷ số giữa lương của lao động trên tổng doanh thu) lại có tác động điều tiếtngược lại
Chen và Yang (2019) đánh giá tác động của ưu đãi thuế cho R&D tới sự đổimới sáng tạo của DN với mẫu gồm 1 256 SMEs công nghệ cao niêm yết trên sànchứng khoán Thâm Quyến, Trung Quốc, giai đoạn 2010-2012 Với ưu đãi này, DNđăng ký dự án R&D với cơ quan quản lý về KH&CN tại địa phương sẽ được trừ150% chi phí R&D đủ điều kiện khỏi thu nhập chịu thuế của DN và nộp thuế TNDNtrong biên độ 15%-25% Kết quả từ hồi quy logit và phương pháp biến công cụ chothấy mối quan hệ nhân quả giữa ưu đãi thuế cho R&D và đổi mới sáng tạo của DNxét cả về đầu vào (chi tiêu cho R&D) và đầu ra (số sáng chế) Tuy nhiên, tác độngnày không giống nhau giữa các ngành và quy mô DN khác nhau Tác động lớn nhấtchỉ được tìm thấy ở ngành chế tạo và với DN lớn
Một nghiên cứu khác của Yigitcanlar và cộng sự (2019) đánh giá nhận thứccủa DN công nghệ ở Úc và Brazil và quan điểm của họ về tính khuyến khích của cácchương trình ưu đãi đổi mới sáng tạo của Nhà nước cho DN Nghiên cứu sử dụng
Trang 39phân tích định tính với phương pháp nghiên cứu tình huống mô tả và giải thích dữliệu từ điều tra và phỏng vấn lãnh đạo DN nhằm phác hoạ mối quan hệ nhân quả giữacác chương trình ưu đãi cấp độ liên bang và bang tới hoạt động đổi mới sáng tạo của
DN trong mẫu nghiên cứu Kết quả cho thấy ưu đãi trực tiếp được cho là quan trọngtrong việc khuyến khích năng lực đổi mới sáng tạo của DN và chương trình phát triển
hạ tầng và ưu đãi thuế được DN ưa thích hơn cả tuy nhiên tác động của chương trình
ưu đãi hiện nay tới việc tăng cường đổi mới sáng tạo tại các DN này rất hạn chế
Zheng và Zhang (2020) quan tâm tới vai trò của giảm thuế tới sự đổi mới sángtạo của 8 066 SMEs Trung Quốc trong ngành chế tạo và dịch vụ giai đoạn 2008-2013 Mức độ giảm thuế ở các DN trong nghiên cứu chia theo sở hữu gồm DN nhà nước,
DN nước ngoài và DN tư nhân tương ứng với 29,12%, 23,48%, và 26,59% Kết quả
từ hồi quy OLS, hồi quy Tobit và phương pháp điểm xu hướng (PSM) đều cho thấy
sự gia tăng về đơn đăng ký sáng chế, số sáng chế được cấp cũng như chi tiêu choR&D đều tăng ở những DN được giảm thuế Ngoài ra, tác động khuyến khích của ưuđãi giảm thuế với DN ngành dịch vụ lớn hơn DN ngành chế tạo khi yếu tố khác biệtgiữa DN ở các ngành khác nhau được đưa vào mô hình ước lượng Các tác giả kếtluận SMEs (xét trên quy mô lao động) là đối tượng nên được hưởng ưu đãi giảm thuế
vì tác động tích cực của ưu đãi này tới hoạt động đổi mới sáng tạo của DN
Một nghiên cứu khác cũng trong bối cảnh Trung Quốc của Tian và cộng sự(2020) phân tích mối quan hệ giữa ưu đãi thuế, đầu tư cho R&D và sự đổi mới sángtạo của DN thể hiện bằng chi tiêu cho R&D và số đơn đề nghị cấp sáng chế và tríchdẫn sáng chế Năm 2006, chính phủ Trung Quốc bỏ “mức tiêu chuẩn 10%” trước đâyđồng nghĩa nếu DN chi tiêu R&D năm sau cao hơn năm trước 10% hoặc hơn sẽ đượcgiảm thuế thêm 50% Các tác giả sử dụng phương pháp thiết kế gián đoạn hồi quy
(regression discontinuity design) với mức tiêu chuẩn 10% và giả định những DN có
chi tiêu R&D cao hơn hoặc thấp hơn 10% là như nhau ngoại trừ tình trạng được ưuđãi thuế hay không Kết quả cho thấy những DN vừa mới đạt chuẩn để hưởng khoảnsiêu giảm thuế này không chỉ chi tiêu nhiều hơn cho R&D mà còn chi tiêu nhanh hơn
so với những DN không có thay đổi gì về mức thuế suất Với DN được ưu đãi thuế
họ có gánh nặng thuế khoá thấp hơn và chi phí vận hành cao hơn sau khi dỡ bỏ mứctiêu chuẩn 10% Trong dài hạn, những DN được ưu đãi có nhiều bảo hộ sáng chế hơn
Trang 402016 và phương pháp sai biệt kép (Difference-in-difference - DID) để đánh giá sự
thay đổi về kết quả đổi mới sáng tạo sau cuộc cải cách ưu đãi thuế cho R&D ở nướcnày năm 2010-2011 (từ 150% lên 200%) ở những DN đăng ký với Cục nghiên cứukhoa học và công nghiệp (DSIR) để được hưởng ưu đãi thuế cho R&D so với những
DN không đăng ký với DSIR DN trong nghiên cứu hoạt động trong lĩnh vực dượcphẩm, thiết bị điện tử, máy tính, thiết bị viễn thông, hoá học, chế tạo máy bay và trựcthăng, linh kiện tự động và ô tô Đổi mới sáng tạo của DN được đánh giá bằng bốntiêu chí gồm: chi tiêu cho R&D, tăng cường R&D (tính bằng chi tiêu cho R&D trêntổng doanh thu), số đăng ký sáng chế với Cục sáng chế Ấn Độ (IPO), và số đăng kýsáng chế với Cơ quan sáng chế và nhãn hiệu thương mại Mỹ (USPTO) Với cải cách
ưu đãi thuế này, DN đăng ký với DSIR được trừ thuế bằng 200% số chi tiêu cho R&Dcủa DN Kết quả nghiên cứu cho thấy cuộc cải cách ưu đãi thuế đã khích lệ hoạt độngR&D ở DN trong mẫu nghiên cứu trên hai bình diện: thứ nhất, giúp giảm chi phíR&D 33% ở những DN đã đăng ký với DSIR từ lâu, khiến họ sáng tạo hơn và hiệuquả hơn, tăng chi tiêu cho R&D 78%, tăng số đăng ký sáng chế với IPO 11% và vớiUSPTO 6%; thứ hai, cuộc cải cách khích lệ DN mới đăng ký với DSIR để được hưởngkhoản miễn thuế cho R&D 200% này Sau khi đăng ký với DSIR, chi tiêu cho R&D,tăng cường R&D và số đăng ký sáng chế với IPO tăng tương ứng là 113%, 1,06%,
và 20% Nghiên cứu không cho thấy mối liên hệ rõ ràng về sự gia tăng số đăng kýsáng chế với USPTO sau khi DN đăng ký với DSIR trong những năm trước cải cáchcũng như không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở những DN đăng ký lần đầuvới DSIR trước, trong và sau 2011 Kết quả này ủng hộ việc tiếp tục tăng cường ưuđãi thuế cho R&D ở Ấn Độ và gợi ý không nên áp dụng giảm khoản ưu đãi này xuốngcòn 100% trong năm 2020-2021
Ở Việt Nam, theo như tìm hiểu và thông tin mà tác giả có được, chưa có cácnghiên cứu về tác động của ưu đãi của Nhà nước tới hoạt động R&D của DN