so với cùng kỳ năm ngoái Thời gian này cũng không có thêm dự án ODA mới, chỉcó 9 dự án đang được triển khai từ các năm trước, và giải ngân vốn ODA chỉ đạt 5,5%4 Có thể thấy, hoạt động xu
Trang 1M ục lụ c
DANH M Ụ C CÁC T Ừ VIẾT T Ắ T vii
DANH M Ụ C BẢ NG BI ỂU ix
DANH M Ụ C HÌNH V Ẽ xi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết của đề tài luận án 1
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 4
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
4 Phương pháp nghiên cứu 5
4 1 Phương pháp tiế p c ậ n và quy trình nghiên c ứ u 5
4 2 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu 6
4 3 Phương pháp nghiên cứu 7
5 Kết quả và một số đóng góp mới của luận án 9
7 Kết cấu của đề tài luận án 10
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 11
1 1 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu 11
1 1 1 Các công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển kinh tế và chính sách phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia/tỉnh 11
1 1 2 Các công trình nghiên cứu liên quan đến xuất nhập khẩu và chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của một tỉnh/ thành phố trung ương 14
1 1 3 Các công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển kinh tế xã hội và phát triển xuất nhập khẩu của tỉnh Cao Bằng 16
1 2 Đánh giá tổng quan và khoảng trống nghiên cứu 17
1 2 1 Nh ữ ng k ế t qu ả đã đạt được 17
1 2 2 Kho ả ng tr ố ng nghiên c ứ u 18
CHƯƠNG 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ HƯỚNG VỀ XUẤT KHẨU CỦA MỘT TỈNH MIỀN NÚI 20
2 1 Khái quát chung về chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh miền núi Việt Nam 20
2 1 1 Một số khái niệm cơ bản 20
2 1 1 1 Chính sách và chính sách kinh tế 20
Trang 22 1 1 2 Chính sách thương mại và chính sách xuất nhập khẩu hàng hoá 20
2 1 1 3 Mô hình tăng trưởng kinh tế và chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu 21
2 1 2 Vai trò của chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu 23
2 1 3 Đặc điểm kinh tế xã hội của tỉnh miền núi Việt Nam và sự cần thiết của chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu 25
2 1 3 1 Khái quát đặc điểm kinh tế - xã hội của một tỉnh miền núi Việt Nam 25
2 1 3 2 Khái niệm và sự cần thiết của chính phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh miền núi Việt Nam 26
2 1 4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh miền núi 28
2 1 4 1 Các yếu tố môi trường quốc tế, khu vực và hội nhập quốc tế 28
2 1 4 2 Các yếu tố môi trường vĩ mô quốc gia 29
2 1 4 3 Các yếu tố thuộc về đặc thù của tỉnh miền núi 31
2 2 Các chính sách bộ phận và mô hình nghiên cứu lý thuyết chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của một tỉnh miền núi 32
2 2 1 Khung nhiệm vụ chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu 32
2 2 2 Mục tiêu và các chính sách bộ phận của chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của một tỉnh miền núi 35
2 2 2 1 Mục tiêu chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh miền núi 35
2 2 2 2 Các chính sách bộ phận của chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu 35
2 2 3 Mô hình nghiên cứu lý thuyết chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh miền núi 43
2 2 3 1 Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu 44
2 2 3 2 Phát triển các thang đo nghiên cứu 48
2 2 3 3 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả của chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh miền núi 54
2 3 Kinh nghiệm chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của một số tỉnh, vung lãnh thổ nước ngoài tương đồng và bài học rút ra 55
2 3 1 Kinh nghiệm một số tỉnh, vùng lãnh thổ nước ngoài 55
2 3 1 1 Kinh nghiệm Khu tự trị Nội Mông Cổ – Trung Quốc 55
Trang 32 3 1 2 Kinh nghiệm phát triển các tỉnh biên giới Thái Lan 56
2 3 1 3 Kinh nghiệm bang Uttarakhand – Ấn Độ 58
2 3 1 4 Kinh nghiệm bang Coahuila – Mexico miền núi và biên giới với Hoa Kỳ 59
2 3 2 Bài học kinh nghiệm rút ra đối với tỉnh miền núi Việt Nam 60
Kết luận chương 2 63
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ HƯỚNG VỀ XUẤT KHẨU CỦA TỈNH CAO BẰNG 64
3 1 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng 64
3 1 1 Đặc điểm tự nhiên và thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Cao Bằng 64 3 1 1 1 Đặc điểm tự nhiên 64
3 1 1 2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 65
3 1 1 3 Tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 65
3 1 2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng 68
3 1 2 1 Yếu tố môi trường quốc tế 68
3 1 2 2 Yếu tố môi trường vĩ mô Viêt Nam 70
3 1 2 3 Yếu tố nội tại của tỉnh Cao Bằng 72
3 2 Thực trạng triển khai các chính sách bộ phận của chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng 75
3 2 1 Thực trạng triển khai chính sách phát triển hạ tầng kinh tế và nguồn nhân lực của tỉnh Cao Bằng 76
3 2 2 Thực trạng triển khai chính sách phát triển các dịch vụ và nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng 78
3 2 3 Thực trạng triển khai chính sách xúc tiến đầu tư và xúc tiến xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng 81
3 2 4 Thực trạng triển khai chính sách phát triển sản phẩm và thị trường xuất khẩu các sản phẩm của tỉnh Cao Bằng 83
3 2 5 Thực trạng triển khai chính sách quản lý thuế và các rào cản kỹ thuật xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng 86
3 2 6 Thực trạng triển khai chính sách phát triển văn hóa và bản sắc tạo hình ảnh thương hiệu sản phẩm, dịch vụ xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng 89
Trang 43 3 Thực trạng sự tác động của các chính sách bộ phận đến hiệu quả triển khai
chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng 91
3 3 1 Mẫu nghiên cứu và kết quả kiểm định thang đo nghiên cứu 91
3 3 1 1 Quy mô và cơ cấu mẫu điều tra 91
3 3 1 2 Kiểm định thang đo nghiên cứu 91
3 3 1 2 Kết quả phân tích hồi quy bội 99
3 3 2 Kết quả triển khai các chính sách bộ phận của chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng 103
3 3 2 1 Kết quả triển khai chính sách phát triển hạ tầng kinh tế và nguồn nhân lực 103
3 3 2 2 Kết quả triển khai chính sách phát triển các dịch vụ và nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ xuất khẩu 106
3 3 2 3 Kết quả triển khai chính sách xúc tiến đầu tư và xúc tiến xuất khẩu 108
3 3 2 4 Kết quả triển khai chính sách phát triển sản phẩm và thị trường xuất khẩu các sản phẩm của tỉnh 109
3 3 2 5 Kết quả triển khai chính sách quản lý thuế và các rào cản kỹ thuật xuất khẩu 113
3 3 2 6 Kết quả triển khai chính sách phát triển văn hóa và bản sắc tạo hình ảnh thương hiệu sản phẩm, dịch vụ xuất khẩu 114
3 3 2 7 Kết quả phát triển kinh tế và xuất khẩu 115
3 4 Đánh giá chung và một số vấn đề đặt ra đối với chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng trong thời gian tới 117
3 4 1 Kết quả và thành tựu 117
3 4 2 Những tồn tại hạn chế 119
3 4 3 Nguyên nhân của những hạn chế tồn tại 122
Kết luận chương 3 125
CHƯƠNG 4 CÁC GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ HƯỚNG VỀ XUẤT KHẨU CỦA TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2021 – 2025 TẦM NHÌN 2030 126
4 1 Phân tích bối cảnh, quan điểm và định hướng hoàn thiện chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021 – 2025, tầm nhìn 2030 126
Trang 54 1 1 Bối cảnh quốc tế, khu vực và trong nước ảnh hưởng đến chính sách phát
triển kinh tế hướng về xuất khẩu tỉnh Cao Bằng 126
4 1 2 Định hướng và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Cao Bằng 129
4 1 2 1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn 2021 – 2025 tầm nhìn đến 2030 129
4 1 2 2 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn 2021 – 2025, tầm nhìn đến 2030 131
4 1 3 Các quan điểm định hướng hoàn thiện chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng 134
4 2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả triển khai chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021 – 2025 tầm nhìn 2030 143
4 2 1 Giải pháp triển khai chính sách phát triển hạ tầng kinh tế và nguồn nhân lực 143 4 2 2 Giải pháp triển khai chính sách phát triển các dịch vụ và nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ xuất khẩu 145
4 2 3 Giải pháp triển khai chính sách xúc tiến đầu tư và xúc tiến xuất khẩu 146
4 2 4 Giải pháp triển khai chính sách phát triển sản phẩm và thị trường xuất khẩu các sản phẩm của tỉnh 146
4 2 5 Giải pháp triển khai chính sách thuế và đảm bảo các rào cản kỹ thuật xuất khẩu 147
4 2 6 Giải pháp triển khai chính sách phát triển văn hóa và bản sắc tạo hình ảnh thương hiệu sản phẩm, dịch vụ xuất khẩu 148
4 2 7 Giải pháp triển khai chính sách nâng cao nhận thức cho đối tượng tham gia thực hiện, cộng đồng doanh nghiệp; tăng cường truyền thông; thanh kiểm tra giám sát hệ thống, cập nhật hệ thống pháp luật 149
4 3 Một số kiến nghị tạo môi trường, điều kiện để triển khai chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021 – 2025 tầm nhìn 2030 150
4 3 1 Kiến nghị hoàn thiện hệ thống pháp luật 150
4 3 2 Kiến nghị hoàn thiện cơ chế phối hợp trong hệ thống quản lý nhà nước trung ương và địa phương 154
Kết luận chương 4 156
KẾT LUẬN 158
TÀI LIỆU THAM KHẢO 161
PHỤ LỤC 166
Trang 6Phụ lục 1 Các câu hỏi phỏng vấn 166
Phụ lục 2 Danh sách các chuyên gia, nhà nghiên cứu, cán bộ quản lý nhà nước tỉnh Cao Bằng tham gia phỏng vấn 168
Phụ lục 3 Kết quả phỏng vấn chính 169
Phụ lục 4 Bảng hỏi khảo sát điều tra 176
Phụ lục 5 Phân tích miêu tả mẫu và các biến nghiên cứu 182
Phụ lục 6 Kết quả phân tích thành tố khám phá (EFA) 202
Phụ lục 7 Kết quả phân tích thành tố khẳng định (CFA) 206
Phụ lục 8 Kết quả phân tích tương quan các biến độc lập 214
Phụ lục 9 Kết quả phân tích hồi quy bội 216
Trang 7Định hướng xuất khẩu Phân tích thành tố khám phá (Exploratory factor analysis) Liên minh Châu Âu (European Union)
Hiệp định thương mại tự do Liên minh châu Âu-Việt Nam Vietnam Free Trade Agreement)
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment) Hiệp định thương mại tự do (Free Trade Agreement) Tổng sản phẩm nội địa (Gross Domestic Product) Giao thông vận tải
Quỹ tiền tệ thế giới (International Monetary Fund) Khu công nghiệp
Khu chế xuất Khu kinh tế Nhập khẩu Phát triển kinh tế Phát triển kinh tế - xã hội Quản lý nhà nước
Phần mềm phân tích thống kê (Statistical Package for the SocialSciences)
Sản phẩm xuất khẩu
Trang 8Ủy Ban Nhân Dân Ngân hàng thế giới (World Bank) Xuất khẩu
XNK
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 Thang đo đánh giá các yếu tố của chính sách phát triển hạ tầng kinh tế vànguồn nhân lực phục vụ XK của Tỉnh miền núi 48Bảng 2 Thang đo đánh giá các yếu tố của chính sách phát triển dịch vụ và nâng caonăng lực cung ứng dịch vụ XK của Tỉnh miền núi 49Bảng 3 Thang đo đánh giá các yếu tố của chính sách xúc tiến đầu tư với xúc tiến
XK của Tỉnh miền núi 50Bảng 4 Thang đo đánh giá các yếu tố của chính sách phát triển mặt hàng và thịtrường XK của Tỉnh miền núi 51Bảng 5 Thang đo đánh giá các yếu tố của chính sách thuế và rào cản kĩ thuật môitrường xuất khẩu của Tỉnh miền núi 53Bảng 6 Thang đo đánh giá các yếu tố của chính sách văn hoá kinh doanh tạo lậphình ảnh thương hiệu dịch vụ XK của Tỉnh miền núi 54Bảng 7 Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chính của Cao Bằng 65Bảng 8 Tình hình XNK và thông quan trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 66Bảng 9 Kết quả khảo sát điều tra về các yếu tố ảnh hưởng liên quan đến hội nhậpquốc tế 68Bảng 10 Kết quả khảo sát điều tra về các yếu tố ảnh hưởng liên quan đến môi
trường vĩ mô quốc gia 70Bảng 11 Một số chỉ số kinh tế vĩ mô cơ bản của Việt Nam (2015 - 2020) 71Bảng 12 Kết quả khảo sát điều tra về các yếu tố ảnh hưởng liên quan đến yếu tố địa
lý, kinh tế - xã hội đặc thù của tỉnh Cao Bằng 72Bảng 13 Mẫu nghiên cứu 91Bảng 14 Kết quả phân tích thành tố khám phá (EFA) đối với các biến độc lập 93Bảng 15 Kết quả phân tích thành tố khám phá (EFA) đối với biến phụ thuộc 95Bảng 16 Kết quả phân tích thành tố khẳng định (CFA) đối với biến nghiên cứu 97Bảng 17 Phân tích tương quan giữa các biến độc lập trong mô hình nghiên cứu 98Bảng 18 Kết quả phân tích hồi quy bội 99
Trang 10Bảng 19 Kết quả khảo sát chính sách phát triển hạ tầng kinh tế và nguồn nhân lựccủa tỉnh Cao Bằng 104Bảng 20 Kết quả khảo sát chính sách phát triển các dịch vụ và nâng cao năng lựccung ứng dịch vụ XK của tỉnh Cao Bằng 106Bảng 21 Kết quả khảo sát chính sách xúc tiến đầu tư và xúc tiến XK của tỉnh CaoBằng 108Bảng 22 Kết quả khảo sát chính sách phát triển các dịch vụ và nâng cao năng lựccung ứng dịch vụ XK của tỉnh Cao Bằng 110Bảng 23 Kết quả khảo sát chính sách quản lý thuế và các rào cản kỹ thuật XK củatỉnh Cao Bằng 113Bảng 24 Kết quả khảo sát chính sách văn hoá kinh doanh tạo lập hình ảnh thươnghiệu dịch vụ XK của tỉnh Cao Bằng 115Bảng 25 Kết quả khảo sát hiệu quả chính sách PTKT theo ĐHXK của tỉnh CaoBằng 116
Trang 11DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1 Quy trình thực hiện nghiên cứu 5Hình 2 Giao diện về chính sách thương mại / khả năng cạnh tranh XK 34Hình 3 Mô hình nghiên cứu đề xuất 44
Trang 121 Sự cần thiết của đề tài luận án
Chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu đã đang và sẽ có vị trí, vaitrò quan trọng, quyết định đến sự phát triển ổn định và bền vững của nhiều nước đangphát triển, trong đó có Việt Nam Tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thức XIII của
Đảng Cộng sản Việt Nam và Báo cáo phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025
định hướng một số năm tiếp theo đến 2030 của Chính phủ, đã chỉ rõ quan điểm pháttriển kinh tế - xã hội định hướng xuất khẩu của Việt Nam và xác định định hướng
chính sách PTKT hướng về XK của địa phương, tỉnh, thành phố trung ương cần đượchoạch định, triển khai phù hợp, hiệu quả đảm bảo thực hiện các mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội bền vững của địa phương và Việt Nam Trong những năm gần đây,
kinh tế định hướng xuất khẩu của Việt Nam ngày càng được chú trọng Việc triển
khai hoạt động xuất khẩu cấp địa phương đang ngày càng lớn mạnh và chuyên nghiệphóa Kinh tế định hướng xuất khẩu của Việt Nam đã đạt được nhiều kết quả đáng ghinhận, bám sát chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước Những thành tựu nàykhẳng định vai trò quan trọng của kinh tế định hướng xuất khẩu cũng như chính sáchphát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của Việt Nam trong bối cảnh hiện nay
Cao Bằng là một tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam Đây là địa bàn chiến lượcđặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của Việt Nam Bên cạnh đó, Cao Bằng có nguồn tài nguyên khoáng sản tương đối đa dạng, trữ lượngkhá lớn, chất lượng tốt; và 332 km đường biên giới giáp Khu tự trị dân tộc Choang QuảngTây - Trung Quốc, với 02 cửa khẩu chính (Tà Lùng, Trà Lĩnh), 04 cửa khẩu phụ (SócGiang, Pò Peo, Lý Vạn, Bí Hà), Cao Bằng có điều kiện thuận lợi để phát triển ngànhthương mại, là có thể trở thành Trung tâm trung chuyển hàng hóa giữa Trung Quốc vàcác nước ASEAN Nghị quyết Đại hội Đảng bộ của tỉnh lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2020-
2025 cũng đã xác định phát triển kinh tế hướng đến xuất khẩu là một trong những nộidung mang tính chiến lược nhằm phát huy những lợi thế sẵn có của tỉnh, phấn đấu tăngbình quân mỗi năm 10% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu qua địa bàn, thu từ hoạt độngkinh tế cửa khẩu chiếm trên 30% tổng thu ngân sách Nhà nước của Cao Bằng
Trong giai đoạn 2016-2020, tình hình xuất khẩu và triển khai các chính sáchphát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng đã đạt được không ít thànhcông bên cạnh phải khắc phục nhiều hạn chế
Trang 13khẩu hàng hóa qua địa bàn tỉnh đạt 10,2 tỷ USD, tăng 175% so với giai đoạn 5 nămtrước1 Đặc biệt, trong năm 2020, tổng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh đạt trên 334triệu USD, với sự tham gia của 175 doanh nghiệp, tăng gần 50% so với cùng kỳ nămngoái2 Tỉnh Cao Bằng hiện có bốn cửa khẩu chỉnh với nhiều cặp cửa khẩu phụ hỗtrợ giúp thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước để phát triển cơ cấu hạtầng đồng bộ, tạo điều kiện để phát triển kinh tế tỉnh hướng về xuất khẩu Đến cuốinăm 2020, khu kinh tế cửa khẩu của tỉnh Cao Bằng đã thu hút được tổng cộng 74 dự
án đầu tư trong và ngoài nước, bao gồm 65 dự án đầu tư trong nước và 9 dự án đầu
tư nước ngoài), tổng số vốn đăng ký đầu tư là trên 14 nghìn tỷ đồng (trong nước) và36,8 triệu USD (nước ngoài)3 Cũng trong giai đoạn này, mức thu ngân sách thuế từhoạt động xuất nhập khẩu và phí sử dụng hạ tầng cửa khẩu đạt trên 2,4 nghìn tỷ đồng,
là mức khá cao trong tổng thu ngân sách của tỉnh Cao Bằng Không những thế, đã cóhai trung tâm Logistics, khu trung chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu được tiến hànhđầu tư với số vốn trên 6 nghìn tỷ đồng tại Cửa khẩu Trà Lĩnh Hai dự án này góp phầnhoàn thiện hạ tầng phục vụ xuất khẩu, tạo động lực cho phát triển kinh tế của tỉnh
Về những hạn chế, khó khăn còn tồn tại, có thể thấy những kết quả trên vẫn
được đánh giá là chưa đáp ứng được kỳ vọng, chưa tương xứng với tiềm năng củatỉnh Cao Bằng bởi kim ngạch xuất nhập khẩu của tỉnh có tăng nhưng chưa ổn định,phụ thuộc vào Trung Quốc Ngoài ra, hạ tầng kỹ thuật tại các cửa khẩu còn hạn chế,các doanh nghiệp xuất khẩu quy mô nhỏ, phân tán, công nghệ sản xuất lạc hậu, nănglực quản lý, kinh doanh còn hạn chế Thêm vào đó, dịch bệnh Covid-19 gây ra tìnhtrạng đứt gãy chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng và xu hướng dịch chuyển đầu tư Tỉnhcũng chưa hình thành được chuỗi liên kết sản xuất và phân phối, các mặt hàng có sứccạnh tranh chưa cao vì phần lớn trong số đó chưa truy xuất được nguồn gốc xuất xứ
Bên cạnh đó, trong nửa đầu năm 2020, do tình hình dịch bệnh COVID-19,cũng như một số hạn chế về mặt cơ chế chính sách và cơ sở hạ tầng của Cao Bằngnên việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài và triển khai các dự án ODA trên địa bàn đạttương đối thấp Cụ thể, trong 6 tháng đầu năm tỉnh không có thêm dự án FDI nàomới, vẫn chỉ dừng lại ở 12 dự án FDI với tổng số vốn trên 21,6 triệu USD Kết quả
Trang 14so với cùng kỳ năm ngoái Thời gian này cũng không có thêm dự án ODA mới, chỉ
có 9 dự án đang được triển khai từ các năm trước, và giải ngân vốn ODA chỉ đạt
5,5%4 Có thể thấy, hoạt động xuất khẩu của tỉnh vẫn tồn tại nhiều hạn chế, chưa khaithác hết được lợi thế của hội nhập, chưa thực sự thúc đẩy mạnh mẽ thương mại quốctế; và chưa góp phần nâng cao vị thế cạnh tranh của địa phương trong hợp tác quốc
tế Một trong những nguyên nhân chủ yếu là do chính sách phát triển kinh tế hướng
về xuất khẩu của tỉnh được xây dựng và triển khai thiếu đồng bộ, còn những bất cậpchưa phát huy được các nguồn lực tiềm năng và lợi thế cạnh tranh của tỉnh
Về công tác xây dựng, triển khai chính sách bộ phận, thực hiện Quyết định số1531/QĐ-TTg về phê duyệt Đề án “Rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển các khukinh tế cửa khẩu Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 20203” trong đó đặt ra mục tiêu xâydựng các khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn cả nước trở thành động lực của từng địaphương, chính quyền tỉnh Cao Bằng đã tiến hành triển khai các nội dung trong Quyếtđịnh ssoo 3197/QĐ-UBND về quy hoạch phát triển ngành thương mại tỉnh đến năm
2020, trong đó tập trung đến kinh tế cửa khẩu và hoạt động xuất nhập khẩu Tuy nhiên,
do địa hình tỉnh nhiều đồi núi, hệ thống giao thông vận tải chưa đồng bộ, ảnh hưởng đếnvận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu Bên cạnh đó, Cao Bằng có nhiều đường mòn, lối
mở, hoạt động quản lý an ninh đôi chỗ còn lỏng lẻo nên các hình thức buôn lậu, vậnchuyển hàng hóa trái phép vẫn diễn ra Điều này đã ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt độngkinh tế cửa khẩu và công tác triển khai chính sách phát triển kinh tế của tỉnh
Không những thế, nguồn nhân lực thực hiện các chính sách này trên địa bàn cònthiếu và yếu, nhất là lao động có trình độ chuyên môn cao Dân số trên địa bàn tỉnh cónhiều người thuộc dân tộc thiểu số với trình độ học vấn hạn hẹp nên việc tuyên truyền
và tiếp thu nội dung chính sách gặp nhiều khó khăn Về năng suất lao động, các doanhnghiệp tại Cao Bằng phần lớn có quy mô nhỏ lẻ, đơn giản, chưa cải tiến cơ sở hạ tầngnên các dịch vụ logistics được cung ứng chỉ dừng lại ở mô hình 1 0 và 2 0, trong khinhiều tỉnh thành trên cả nước đã tiến đến các mô hình cao và phức tạp hơn
Trong giai đoạn 2021 - 2025 và những năm tiếp theo đến 2030, với những độtbiến trong môi trường quốc tế, môi trường quốc gia và những thành tựu đạt được
trong phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam đòi hỏi phải có những nghiên cứu kháchquan, toàn diện về lý thuyết, thực tiễn để hoàn thiện, nâng cao hiệu quả triển khai
4 https//caobang gov
vn/snv/1323/32640/71355/744046/Tin-trong-Tinh/Cao-Bang Thu-hut-dau-tu-nuoc-ngoai-giam-do-dich-Covid-19 aspx
Trang 15tỉnh miền núi như tỉnh Cao Bằng
Từ những lý do trên, tác giả chọn thực hiện chủ đề “Chính sách phát triển kinh
tế hướng về xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng” cho luận án nghiên cứu sinh của mình
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
M ục tiêu nghiên c ứ u H ệ thống hóa và lu ậ n gi ả i chi ti ế t có b ổ sung; phân tích
và đánh giá thự c tr ạ ng chính sách phát tri ể n kinh t ế hướng về xuấ t kh ẩ u c ủa tỉnh Cao
Bằ ng; từ đó đề xuấ t các gi ả i pháp hoàn thi ệ n chính sách này trong gi ai đoạ n 2021 –
2025, và nh ững năm tiếp theo đế n 2030
Nhi ệ m v ụ nghiên c ứ u Đề tài t ậ p trung vào m ột s ố nhiệ m v ụ nghiên c ứ u ch ủ
yếu như sau
Phân tích và đánh giá tổng quan các công trình nghiên c ứu có liên quan đế n
chính sách phát tri ể n kinh t ế hướng v ề xuấ t kh ẩ u, từ đó xác đị nh kho ả ng tr ống nghiên
c ứ u c ủa luậ n án
H ệ thố ng hóa các v ấn đề lý lu ận cơ bả n và xác l ậ p mô hình nghiên c ứ u lýthuyế t v ề chính sách phát tri ể n kinh t ế hướng v ề xu ấ t kh ẩ u c ủa một t ỉnh mi ề n núi
Phân tích và đánh giá thự c tr ạ ng các chính sách b ộ ph ậ n và s ự tác độ ng c ủ a
nó đế n chính sách phát tri ể n kinh t ế hướng v ề xuấ t kh ẩ u c ủa t ỉnh Cao B ằng; trên cơ
sở đó, đưa ra các đánh giá chung về kế t qu ả , thành t ự u, t ồn t ạ i, h ạ n ch ế và nguyênnhân c ủa chính sách phát tri ể n kinh t ế hướng v ề xu ấ t kh ẩ u c ủa tỉnh Cao B ằ ng
Đề xuất quan điểm, định hướng và các giải pháp hoàn thiện chính sách phát triểnkinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021 - 2025 tầm nhìn 2030
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượ ng nghiên c ứ u c ủa luận án là lý thuyế t và th ự c tiễ n về n ội dung và tri ể n
khai các chính sách b ộ phậ n c ấ u thành nên chính sách PTKT hướng v ề XK c ủa t ỉnh/thành ph ố c ủa quốc gia nói chung, và c ủa t ỉnh Cao B ằ ng nói riêng
Ph ạm vi nghiên c ứ u c ủ a luận án
V ề n ội dung, đề tài t ậ p trung nghiên c ứu cơ sở lý luậ n và th ự c ti ễ n, các yế u
tố ảnh hưởng, các chính sách b ộ phậ n và s ự tác động c ủa các chính sách b ộ phậ n này
đế n hi ệ u qu ả tri ển khai chính sách PTKT hướ ng v ề XK c ủa t ỉnh mi ề n núi nói chung
và t ỉnh Cao B ằ ng nói riêng Các chính sách b ộ phậ n c ấ u thành chính sách PTKT
hướng v ề XK c ủ a t ỉnh mi ề n núi g ồ m (1) chính sách phát triển hạ tầng kinh tế và
nguồn nhân lực, (2) chính sách phát triển các dịch vụ và nâng cao năng lực cung ứng
dịch vụ xuất khẩu, (3) chính sách xúc tiến đầu tư và xúc tiến xuất khẩu, (4) chính sách
Trang 16quản lý thuế và các rào cản kỹ thuật xuất khẩu, và (6) chính sách phát triển văn hóa
và bản sắc tạo hình ảnh thương hiệu sản phẩm, dịch vụ xuất khẩu
Luận án tiếp cận hoàn thiện chính sách chính sách PTKT hướng về XK của tỉnhmiền núi và tỉnh Cao Bằng là hoàn thiện các nội dung, nâng cao hiệu quả triển khai 6chính sách bộ phận của chính sách chính sách PTKT hướng về XK của tỉnh Cao Bằng
Về không gian và khách thể nghiên cứu, luận án tập trung nghiên cứu chínhsách và các giải pháp triển khai các chính sách bộ phận của chính sách chính sách
PTKT hướng v ề XK của hệ thống quản lý nhà nước tỉnh Cao Bằng như UBND tỉnh,
Sở, ban ngành của Tỉnh
Về thời gian nghiên c ứu, đề tài t ậ p trung nghiên c ứ u chính sách phát tri ể nkinh tế hướng v ề xu ấ t kh ẩ u tạ i t ỉnh Cao B ằng giai đoạn năm 2015 đến năm 2020, vàcác gi ải pháp đề xuất được áp d ụng trong giai đoạ n 2021 – 2025, và nh ững năm tiế ptheo đế n 2030
4 Phương pháp nghiên cứu
4 1 Phương pháp tiếp cận và quy trình nghiên cứu
Phương pháp tiếp cận nghiên cứu Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa
Mác – Lenin và quan điểm, đường lối chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng
và Nhà nước CHXHCN Việt Nam, tác giả lựa chọn phương pháp tiếp cận của luận án
là phương pháp tiếp cận nghiên cứu hệ thống – logic và lịch sử Tiếp cận nghiên cứuchính sách PTKT hướng về XK của một tỉnh trong mối quan hệ biện chứng với chínhsách phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, chính sách phát triển các ngành kinh tế vàtrong điều kiện nguồn lực, xu thế phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Cao Bằng
Quy trình nghiên cứu được mô hình hóa như sau
1 Xác định vấn
đề và m c tiêuục tiêu
nghiên cứu
6 Phân tích dữliệu nghiên cứu
4 Xây dựngthang đo nghiêncứu
7 Báo cáo kết quảnghiên cứu, đưa rakết luận và đ xu tề xuất ất
gi i phápải pháp
Hình 1 Quy trình thực hiện nghiên cứu
Trang 17chính sách PTKT hướng về XK của tỉnh Cao Bằng những năm vừa qua và hiện nay,
từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả triển
khai chính sách PTKT hướng về XK của tỉnh Cao Bằng đến năm 2030 Bảy bước
nghiên cứu cụ thể là (i) xác định và làm rõ vấn đề nghiên cứu, (ii) nghiên cứu các lýthuyết liên quan, (iii) thiết lập mô hình nghiên cứu, (iv) xây dựng thang đo nghiên
cứu, (v) thu thập dữ liệu nghiên cứu (thứ cấp và sơ cấp), (vi) phân tích dữ liệu nghiêncứu, và (vii) trình bày các kết quả nghiên cứu, đưa ra kết luận
4 2 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp Nhằm cung cấp thêm căn cứ
cho các đánh giá, tác giả tiến hành tìm, tổng hợp các dữ liệu thứ cấp từ nhiều nguồnthông tin khác nhau liên quan đến chính sách PTKT hướ ng v ề XK nói chung và t ạ itỉnh Cao B ằng giai đoạ n 2015 - 2020 nói riêng Cụ thể, tác giả tiến hành thu thập từcác công trình nghiên cứu, sách báo, tạp chí, kết quả điều tra của các nghiên cứu khác
về chính sách PTKT hướng v ề XK , cổng thông tin điện tử của Chính phủ, Bộ CôngThương, Tổng cục thống kê, Tổng cục Hải Quan, cổng thông tin điện tử Tỉnh Cao
Bằng, nhằm mục đích xây dựng cơ sở cho lý luận của đề tài, hình thành giả thuyếtkhoa học, dự đoán về những thuộc tính của đối tượng nghiên cứu, xây dựng những
mô hình lý thuyết nghiên cứu ban đầu Trong đó, tác giả chủ yếu thu thập và xử lý
một số thông tin cơ bản Cơ sở lý thuyết liên quan đến chủ đề; Các công trình nghiêncứu đã đạt được liên quan trực tiếp đến chủ đề nghiên cứu; Số liệu thống kê; Chủ
trương, chính sách liên quan đến nội dung nghiên cứu; Các thông tin liên quan khác
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp qua phỏng vấn M ục tiêu ph ỏ ng
vấ n là thu th ậ p ý ki ế n c ủa các chuyên gia, nhà qu ả n lý kinh t ế , các nhà qu ản lý đị aphương về chính sách PTKT hướng v ề XK c ủa t ỉnh Cao B ằ ng và các doanh nghi ệ p
có hoạt động XNK trên địa bàn t ỉnh Cao Bằ ng Cụ thể, các chuyên gia tham gia phỏngvấn gồm có 17 người, trong đó 14 chuyên gia là các nhà QLNN của tỉnh Cao Bằng
và 03 chuyên gia là các nhà nghiên cứu tại các trường đại học hàng đầu Việt Nam
(Phụ lục 2) Đây là những người có kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm và hiểu biếtsâu về chính sách PTKT hướng đến XK tại một tỉnh miền núi nói chung và tại tỉnh
Cao Bằng nói riêng
Tác gi ả tiế n hành liên h ệ, đặ t l ịch h ẹ n ph ỏng v ấ n v ới các đối tượng đã đượcxác định rõ Đa số các cuộc phỏng vấn chuyên gia diễn ra tại nơi làm việc của những
Trang 18định lựa chọn phỏng vấn bán cấu trúc Về cơ bản, phỏng vấn bán cấu trúc là các cuộc
phỏng vấn trong đó người phỏng vấn không thực hiện đúng theo một danh sách các
câu hỏi chính thức mà sẽ hỏi thêm những câu hỏi mở Trong suốt cuộc phỏng vấn,
tác giả luôn tập trung lắng nghe các câu trả lời và đưa ra các câu hỏi mở nhằm thu
thập thêm thông tin liên quan đến chính sách PTKT hướng về XK của tỉnh Cao Bằng
trong những năm gần đây Tác giả ghi chép lại cẩn thận những thông tin quan trọng
để phục vụ cho việc nghiên cứu Đồng thời, n ộ i dung ph ỏng v ấn được tác gi ả ghi âm,sau đó lự a chọ n dữ liệu và đánh máy lạ i c ẩ n th ậ n
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp qua điều tra bảng hỏi Bên c ạ nh
phương pháp thu thậ p d ữ liệ u qua ph ỏng v ấ n chuyên gia, tác gi ả sử dụng phương
khảo sát điều tra qua bảng hỏi điều tra Đối tượng khảo sát là các nhà QLNN (thuộc
hệ thống QLNN TW, hệ thống QLNN vùng biên giới phía Bắc, và hệ thống QLNN
của tỉnh Cao Bằng), một số chuyên gia, nhà nghiên cứu kinh tế độc l ậ p và một số lãnh
đạ o doanh nghi ệ p XK và cung ứ ng dị ch vụ XK trên địa bàn t ỉnh Cao B ằ ng
Bảng hỏi được gửi qua thư điện tử, bưu điện hoặc trực tiếp đến các nhà QLNN
(thuộc hệ thống QLNN TW, hệ thống QLNN vùng biên giới phía Bắc, và hệ thống
QLNN của tỉnh Cao Bằng), các đối tượng điều tra liên quan Sau khi thu thập được
tấ t c ả các phi ế u tr ả l ời theo các hình th ứ c khác nhau, tác gi ả tổng h ợp l ạ i s ố lượ ng các
bả ng h ỏi và lo ại đi nhữ ng phi ế u tr ả lời không hợp l ệ , ch ủ yếu do sai đối tượng điề utra và các phiếu không được điền đủ thông tin cần thiết Tác giả phát đi 384 bảng hỏi
cho các nhà QLNN, các chuyên gia và các nhà nghiên cứu Số phiếu thu về là 329,
trong đó có 11 phiếu không hợp lệ do trả lời thiếu câu hỏi quan trọng Như vậy, tổng
số phiếu hợp lệ phục vụ nghiên cứu là 318
Dữ liệu khảo sát điều tra sau khi thu thập được tổng hợp và xử lý bằng Excel
và SPSS Để phân tích dữ liệu, tác giả sử dụng các phép thống kê như phần trăm,
trung bình nhằm phân tích và đánh giá chi tiết thực trạng chính sách PTKT hướng
về XK của tỉnh Cao Bằng trong những năm gần đây
4 3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp tổng hợp và phân tích các tài liệu
Phương pháp tổng hợp lý thuyết là phương pháp liên quan kết những mặt,những
bộ phận, những mối quan hệ thông tin từ các lý thuyết đã thu thập được thành một chỉnhthể để tạo ra một hệ thống lý thuyết mới đầy đủ và sâu sắc về chủ đề nghiên cứu
Trang 19trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến chủ đề của luận án Từ đó tổng hợp lý luận
và đánh giá các kết quả nghiên cứu đã đạt được, các khoảng trống nghiên cứu kế thừaphát triển của luận án, cũng như xây dựng cơ sở lý luận cho luận án
Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu và số liệu thứ cấp là phương pháp
phân tích dữ liệu thu thập được thành những mặt, những bộ phận, những mối quan hệ
để nhận thức và khai thác các khía cạnh khác nhau của dữ liệu, từ đó chọn lọc nhữngthông tin cần thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu Bên cạnh đó, phương pháp này kếthợp những mặt, những bộ phận, những mối quan hệ thông tin từ các lý thuyết đã thuthập được thành một chỉnh thể trên cơ sở có so sánh để tạo ra một hệ thống lý thuyếtmới đầy đủ và sâu sắc về chính sách PTKT hướng về XK của một số tỉnh Việt Nam
Phương pháp suy diễn Phương pháp suy diễn chủ yếu được sử dụng trong
phần cơ sở lý luận, góp phần tạo cơ sở lý luận quan trọng cho phần đánh giá thựctrạng chính sách và QLNN địa phương trong thúc đẩy các hoạt động kinh tế đối ngoạithời kỳ hội nhập tại một số tỉnh thuộc vùng núi Tây Bắc - Việt Nam
Phương pháp nghiên cứu so sánh cho phép tác giả nhận biết sự biến động của
các chỉ tiêu qua những thời kỳ khác nhau và xu thế phát triển của chúng Nghiên cứu
sử dụng linh hoạt các dạng so sánh, ví dụ như so sánh giữa số thực hiện được so với
kế hoạch hoặc so với cùng kì năm trước, Phụ thuộc vào mục đích và yêu cầu củatừng phần cụ thể, tác giả lựa chọn dạng so sánh phù hợp nhất nhằm thu được kết quảhoặc kế luận mong muốn
Trang 20chính sách kinh tế thời gian tới
Phương pháp phân tích định lượng
Phương pháp định lượng được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữliệu thu thập được từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau Thống
kê mô tả và thống kê suy luận cùng cung cấp những tóm tắt đơn giản về mẫu và cácthước đo Tác giả sử dụng phương pháp thống kê nhằm tìm kiếm, tổng hợp các sốliệu về chính sách, thực trạng thực hiện chính sách kinh tế theo hướng XK cần thiết
sử dụng trong nghiên cứu
Kiểm định qua EFA (Exploratory Factor Analysis - Phương pháp nhân tố khám phá) phương pháp này cho phép tác giả đánh giá hai loại giá trị quan trọng của
thang đo là giá trị hội tụ và giá trị phân biệt Phương pháp EFA thuộc nhóm phân tích
đa biến phụ thuộc lẫn nhau, nghĩa là dựa vào mối tương quan giữa các biến với nhau Phương pháp này được sử dụng để rút gọn một tập k biến quan sát thành một tập F(F<k) các nhân tố có ý nghĩa hơn
Kiểm định qua CFA (Confirmatory factor analysis - Phân tích nhân tổ khẳng định CFA) nhằm kiểm định xem có một mô hình lý thuyết có trước làm nền tảng cho
một tập hợp các quan sát hay không Cụ thể, hệ số Cronbach’s Alpha cho biết các đolường có liên kết với nhau hay không; nhưng không cho biết biến quan sát nào cần
bỏ đi và biến quan sát nào cần giữ lại; Thang đo có độ tin cậy tốt khi biến thiên trongkhoảng [0 70 9] Hệ số Bartlett’s Test để xem xét các biến quan sát trong nhân tố cótương quan với nhau hay không, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (sig Bartlett’sTest < 0 05), cho thấy các biến quan sát có tương quan với nhau trong nhân tố
Phương pháp phân tích hồi quy bội được sử dụng để xác định cụ thể trọng số
của từng nhân tố độc lập tác động đến nhân tố phụ thuộc Trên cơ sở đó, tác giả đưa
ra phương trình hồi quy và xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố độc lập lênnhân tố phụ thuộc Trong nghiên cứu này, kiểm định mô hình hồi quy bội nhằm phântích mối quan hệ giữa các chính sách thành phần và hiệu quả triển khai chính sáchPTKT hướng về XK của tỉnh Cao Bằng
5 Kết quả và một số đóng góp mới của luận án
Về lý thuyết
- Luận án đã hệ thống hóa, làm sâu sắc thêm khung cơ sở lý luận về chính sáchPTKT hướng về XK của một tỉnh miền núi các khái niệm, yếu tố ảnh hưởng, nội
Trang 21hướng về XK của tỉnh miền núi
- Luận án đã xây dựng được mô hình nghiên cứu lý thuyết và vận dụng cácphương pháp nghiên cứu định lượng qua phân tích EFA, CFA và kiểm định hồi quy,làm nền tảng nghiên cứu tác động của các chính sách bộ phận đến hiệu quả triển khaichính sách PTKT hướng về XK của tỉnh miền núi
- Luận án đã nghiên cứu kinh nghiệm của một số tỉnh, vung lãnh thổ tươngđồng của các nước trong khu vực và rút ra các bài học kinh nghiệm từ thực tiễn xâydựng và triển khai chính sách PTKT hướng về XK của tỉnh miền núi Việt Nam
- Luận án đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển kinh tếhướng về xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021 - 2025 tầm nhìn 2030; trong
đó, nhấn mạnh việc hoàn thiện hệ thống tổ chức xây dựng chính sách PTKT hướng
về XK của tỉnh Cao Bằng trong thời gian tới
7 Kết cấu của đề tài luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận án gồm 04 chương cụ thể như sau
Chương 1 Tổng quan nghiên cứu
Chương 2 Một số vấn đề lý luận về chính sách phát triển kinh tế hướng vềxuất khẩu của một tỉnh miền núi
Chương 3 Phân tích thực trạng chính sách chính sách phát triển kinh tếhướng về xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng
Chương 4 Các giải pháp và kiến nghị hoàn thiện chính sách chính sáchphát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011 –
2025, tầm nhìn 2030
Trang 221 1 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu
1 1 1 Các công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển kinh tế và chính sách
phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia/tỉnh
Một số công trình nghiên cứu liên quan đến PTKT và chính sách PTKTXH
của một quốc gia/tỉnh gồm
Yew-KwangNg (2018), “Ten rules for public economic policy”, Economic
Analysis and Policy, Volume 58, June 2018, Pages 32-42 Bài viết đưa ra mười
nguyên tắc cơ bản để xây dựng các chính sách kinh tế hiệu quả Các nguyên tắc, nền
tảng quy chuẩn được sử dụng nhằm tối đa hóa lợi ích kinh tế, xã hội Một số nguyên
tắc điển hình như Sử dụng Bàn tay vô hình; Cung cấp hàng hóa công cộng thiết yếu;
Giảm bất bình đẳng thu nhập; Áp dụng thương mại tự do và loại bỏ độc quyền; Cung
cấp Thông tin và Quy chế hữu ích; Tăng thuế hiệu quả; hạn chế biến động thị trường
quá mức; Thực hiện các dự án công một cách hiệu quả
Trần Thu Nga (2016), “Phát triển hoạt động thương mại biên giới trong
tình hình mới”, Tạp chí Tài chính, kỳ 2 tháng 2/2016 Hoạt động kinh doanh thương
mại biên giới cũng ngày càng đa dạng hơn với nhiều phương thức như XNK trực
tiếp, tạm nhập – tái xuất, chuyển khẩu, kho ngoại quan, trao đổi của cư dân biên giới
Trong tương lai, các chính sách sẽ hướng tới một số nội dung như đẩy mạnh hợp tác
với các nước có chung biên giới để tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển
thương mại biên giới; Thúc đẩy đàm phán với các nước có chung biên giới với Việt
Nam về việc ký kết các hiệp định, thỏa thuận tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển
thương mại biên giới Mặt khác, tập trung các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
về nguồn vốn đầu tư nâng cấp, hoàn thiện kết cấu hạ tầng thương mại ở khu vực biên
giới nói chung và khu vực cửa khẩu nói riêng nhằm đảm bảo cơ sở hạ tầng thuận lợi
cho hoạt động thương mại biên giới phát triển
Nguyễn Hoàng Quy (2016), Chính sách thương mại quốc tế lý luận và
thực tiễn Việt Nam hội nhập toàn cầu, NXB Thống Kê Hà Nội Tác phẩm đã cập nhật
các lý thuyết về chính sách thương mại quốc tế tại các nước phương Tây trong hai
thập niên gần đây Đồng thời trình bày các nội dung chính sách thương mại quốc tế
Trang 23tích thực trạng chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam trong thời gian qua, cácbài học kinh nghiệm từ một số nước điển hình trên thế giới, từ đó đề xuất các địnhhướng và giải pháp hoàn thiện và triển khai chính sách PTKT của Việt Nam trongthời gian tới
Yuriy Kozak, Temur Shengelia (2014), International Economic Relations,Tbilisi Publishing House “Universal” Trong nghiên cứu này, tác giả tập trung nghiêncứu các khái niệm, đặc điểm, và các chính sách phát triển trong mối quan hệ kinh tếtheo hướng mở rộng hợp tác quốc tế Theo đó, quan hệ kinh tế quốc tế được tác giảđịnh nghĩa là hệ thống tổng thể các mối kinh tế đối ngoại của các nền kinh tế của cácquốc gia nói chung Tác giả cũng chỉ ra rằng, chính sách PTKT của mỗi địa phươngtrong từng quốc gia có vai trò quan trọng trong điều chỉnh chi tiết nền kinh tế, đồngthời cấu thành nên một hệ thống thể chế kinh tế bền chặt Chính vì vậy, một trongnhững nhiệm vụ quan trọng của hoạt động xây dựng quan hệ kinh tế quốc tế là đòihỏi các quốc gia cần quan tâm, tập trung tới các chính sách ngoại giao của từng địaphương, nhằm thiết lập nền tảng chính sách kinh tế đối ngoại thống nhất trong khắp
cả nước
Kenneth A Reinert (2012), An Introduction to International Economics,Cambridge University Press Tác giả đã trình bày cụ thể hệ thống cơ sở lý luận xungquanh chủ đề nghiên cứu Kết hợp cùng một số ví dụ điển hình trong PTKT của một
số quốc gia trên thế giới, nghiên cứu đã chỉ ra các đặc điểm, và các yếu tố tác độngtới hoạt động PTKT, điển hình trong đó là chính sách PTKT của địa phương Theo
đó, quốc gia nào có hệ thống chính sách quản lý phát kiển kinh tế phát triển, cập nhậtkịp thời tình hình kinh tế trong và ngoại nước thì quốc gia đó có khả năng PTKT caohơn cả Và ngược lại, một đất nước có hệ thống chính sách kinh tế đối ngoại nghèonàn sẽ kéo theo sự trì trệ trong nền kinh tế của đất nước nói chung và của mỗi địaphương nói riêng
The International Trade Centre (ITC) (2011), National Trade Policy for
Export Success, International Trade Centre Theo nghiên cứu, các chính sách PTKT
của một quốc gia quyết định thế mạnh và cơ hội phát triển thị trường của quốc gia
đó Xu hướng phát triển chính sách PTKT của một quốc gia phụ thuộc vào sự pháttriển chung của đất nước, khả năng, nhu cầu PTKTXH và năng lực xây dựng chínhsách của chính phủ, các bộ và các cơ quan, cũng như sự tham gia và hợp tác hiệu quả
Trang 24XK đem lại lợi ích rất lớn cho quá trình PTKT của một quốc gia, thể hiện qua khảnăng mở rộng thị trường, khả năng tiếp cận khoa học công nghệ mới, tìm kiếm, pháttriển đối tác và quảng bá hình ảnh của đất nước Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả như
kỳ vọng, chính sách PTKT theo hướng đẩy mạnh XK của quốc gia đó phải đảm bảocác tiêu chí nhất định cũng như theo kịp xu hướng phát triển của nền kinh tế toàn cầu Một quốc gia có chính sách kinh tế XK phù hợp sẽ thúc đẩy mạnh mẽ quá trình hộinhập kinh tế của quốc gia
Marjorie Jouen, Katalin Kolosy, Jean-Pierre Pellegrin, Peter Ramsden,
Péter Szegvar, Nadège Chambon (2010), Cohesion policy support for local
development best practice and future policy options, Study commissioned by
Directorate General for Regional Policy, European Commission Từ giữa những năm
80 cho đến năm 2000, EU đã xây dựng hệ thống các chính sách kinh tế nhằm pháttriển các nền địa phương tự phát thành một thành phần của PTKT châu Âu Phát triểnđịa phương góp phần giảm thiểu tỷ lệ thất nghiệp đang tăng lên ở các vùng Với cuộckhủng hoảng 2008-2009, một số chuyên gia xây dựng chính sách dự tính tái đầu tưvào PTKT thông qua cải thiện triệt để cách thức sử dụng nguồn tài chính công Trênthực tế, EU tiến hành huy động tối đa các nguồn lực và phát triển các chiến lược sángtạo Sự thay đổi này giúp tạo ra những cơ hội mới cho các nền kinh tế trong bối cảnhphải đối mặt với những thách thức mới như toàn cầu hóa, biến đổi khí hậu,
Nguyễn Văn Nam và Ngô Thắng Lợi (2010), “Quan điểm chiến lược phát
triển vùng kinh tế trọng điểm Việt Nam đến 2020”, Tạp chí Kinh tế và Phát triển
Công trình đã nghiên cứu những bất cập về thực trạng phát triển các vùng kinh tếtrọng điểm tại một số quốc gia và đề xuất quan điểm chiến lược phát triển vùng kinh
tế trọng điểm ở nước ta đến năm 2020 Các tác giả cho rằng, chính sách PTKT phảiđảm bảo quá trình phát triển bền vững các vùng kinh tế trọng điểm ở Việt Nam, mộtmặt phù hợp với đặc điểm và thực trạng các vùng động lực tăng trưởng ở nước ta hiệnnay, mặt khác phải phù hợp với xu thế chung, trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm về
sự thành công trong việc tổ chức các vùng động lực kinh tế của các nước trên thế giới
Ngoài ra, còn có nhiều công trình trong và ngoài nước khác về phát triển kinh
tế và chính sách phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia/tỉnh như Phạm Thị LươngDiệu (2018), Nguyễn Xuân Thắng (2017), Christopher D Piros, và cộng sự (2013),Joynal Abdin (2013), Vũ Trọng Hóa vaf Nguyễn Sỹ Cường (2013), Phạm Thị Túy
Trang 25Vịnh (2007), Nicolas Bayne và Stephen Woolcock (2007), Ludwig v on Mises vonMises (2006), Đoàn Thị Thu Hà và cộng sự (2000)
1 1 2 Các công trình nghiên cứu liên quan đến xuất nhập khẩu và chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của một tỉnh/ thành phố trung ương
Các công trình nghiên cứu liên quan đến XNK và chính sách PTKT hướng về
XK của một tỉnh/ thành phố TW gồm
Nguyễn Danh Sơn (2018), “Chính sách phát triển vùng ở Việt Nam”, Tạp
chí Khoa học xã hội Việt Nam, số 1 – 2018 Nghiên cứu chỉ ra rằng, chính sách quy
hoạch tổng thể PTKTXH hiện nay ở Việt Nam gồm quy hoạch tổng thể PTKTXHvùng, vùng kinh tế trọng điểm; quy hoạch tổng thể PTKTXH cấp tỉnh, cấp huyện;quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực cấp quốc gia, cấp tỉnh; quy hoạch phát triểncác sản phẩm chủ yếu cấp quốc gia, cấp tỉnh Các quy hoạch này được lập cho thời
kỳ 10 năm, có tầm nhìn từ 15 - 20 năm và thể hiện cho từng thời kỳ 5 năm và có thểđược rà soát, điều chỉnh, bổ sung phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội Phát triểnvùng nói chung và chính sách phát triển vùng nói riêng ở Việt Nam hiện vẫn đang làmột lĩnh vực còn nhiều khoảng trống
Teerapong Teangsompong, Somboon Sirisunhirun (2018), “Multi-levelstructural equation modeling for city development based on the expectations of the
local population in a special border economic zone in Western Thailand” Kasetsart
Journal of Social Sciences, Volume 39, Issue 3, September–December 2018, Pages
534-541 Theo nghiên cứu, để đáp ứng với việc mở cửa ASEAN và tạo ra các KKTbiên giới đặc biệt trong toàn bộ cộng đồng ASEAN, các địa phương có khu vực biêngiới cần có các chính sách thúc đẩy kinh tế, đặc biệt là kinh tế XK phù hợp Thôngqua dử dụng phương pháp hỗn hợp, nghiên cứu này đã tập hợp mô hình phương trìnhkết cấu đa cấp dựa trên tổng số mẫu là 540 người dân tại120 địa phương tại Thái Lan Kết quả cho thấy sự phát triển, phù hợp của chính sách kinh tế tại các địa phương cóảnh hưởng gián tiếp đến sự tham gia của cộng đồng và khả năng phát triển của cácKKT cửa khẩu đặc biệt Vì vậy, khu vực công phải thực hiện chính sách kinh tế dựatrên sự ủng hộ của người dân tại các khu vực địa phương có cửa khẩu nhằm huy độngtối đa sự đóng góp của người dân để có thể đạt được mục tiêu chính sách hiệu quảcho các KKT cửa khẩu
Trang 26mới mô hình tăng trưởng tại TP Hồ Chí Minh”, Tạp chí Tài chính số, 3 – 2014 Tác
giả chỉ ra rằng, TP Hồ Chí Minh đang đứng trước không ít những tồn tại và khó khăn Trong tương lai, hoạt động xây dựng chính sách cần đổi mới tư duy về chức năngquản lý kinh tế của nhà nước thông qua việc sử dụng công cụ kế hoạch hóa phù hợpvới sự vận hành của cơ chế thị trường Đổi mới công tác kế hoạch và quy hoạch thựcchất là xác định lại vai trò của Nhà nước trong suốt quá trình dẫn dắt thị trường pháttriển theo mục tiêu Do đó, một trong các nhiệm vụ quan trọng của công tác quyhoạch, kế hoạch là chỉ dẫn và dự báo các nhân tố ảnh hưởng đến các mục tiêu pháttriển nhằm định hướng hoạt động cho doanh nghiệp
Nguyễn Trường Giang (2013), Giải pháp phát triển Thương mại của tỉnh
Lào Cai trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, Luận án tiến sĩ kinh tế - Viện Nghiên
cứu Thương mại Trong nghiên cứu này, tác giả đã tập trung làm rõ khái niệm pháttriển thương mại của một tỉnh biên giới Đối với PTKTXH của tỉnh biên giới, pháttriển thương mại của một tỉnh biên giới thúc đẩy phát triển thị trường, phát triển sảnxuất hàng hóa, tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Trong tương lai,phát triển hệ thống chính sách khuyến khích kinh tế biên giới trở thành một xu thể tấtyếu của các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển như Việt Nam
Carbaugh Robert J (2008), International Economics, Cengage Learning Trong nghiên cứu này, tác giả đã làm rõ các luận điểm lý thuyết chính liên quan tớichính sách PTKT của mỗi quốc gia Theo đó, tác giả chỉ ra rằng, hiện nay các chínhsách của các quốc gia hướng tới phát triển nền kinh tế đối ngoại Tác giả cũng nhậnđịnh rằng, xây dựng chính sách quản lý kinh tế theo hướng mở rộng hợp tác quốc tếngay từ cấp địa phương là mấu chốt trong sự thành công của nền kinh tế của cả đấtnước Chính vì vậy, xây dựng chính sách quản lý kinh tế là hoạt động cần thiết, nhằmđảm bảo quá trình vận hành và phát triển của nền kinh tế Các địa phương cần quản
lý kinh tế theo hướng thắt chặt các quy định về tiền tệ, định giá, đồng thời thúc đẩyquan hệ ngoại giao, hợp tác với các địa phương và quốc gia khác, nhằm khai thác triệt
để các nguồn lực từ bên ngoài và tiếp thu, học hỏi thêm các kinh nghiệm quản lý
Ngoài ra, còn mốt số công trình nghiên cứu liên quan đến XNK và chính sáchPTKT hướng về XK của một tỉnh/ thành phố TW, như Trần Nghĩa Hòa (2015),
Nguyễn Trường Giang (2012), Nguyễn Văn Tuấn (2002), Trương Thị Hiền (2011) …
Trang 27triển xuất nhập khẩu của tỉnh Cao Bằng
Một số công trình nghiên cứu liên quan đến PTKTXH và phát triển XNK của
tỉnh Cao Bằng cụ thể như sau
Đặng Hiếu (2016), “Cao Bằng đẩy mạnh phát triển kinh tế đối ngoại”, Tạp
chí điện tử Đảng Cộng Sản Việt Nam, ngày 23/06/2016 Bài báo ch ỉ ra r ằ ng, tuy đạt
nhiều kết quả tích cực, nhưng công tác ngoại giao kinh tế của Cao Bằng cũng còn
nhiều hạn chế, chưa khai thác hết được lợi thế của hội nhập, chưa thực sự thúc đẩy
mạnh mẽ thương mại quốc tế; chưa có giải pháp tổng thể, chiến lược về nâng cao vị
thế cạnh tranh của tỉnh trong hợp tác quốc tế Để đẩy mạnh PTKT đối ngoại, Cao
Bằng đã xác định cần tăng cường hơn nữa công tác tuyên truyền, thông tin đối ngoại
Thường xuyên, định kỳ tổ chức tuyên truyền, phổ biến kịp thời đường lối đối ngoại
của Đảng và Nhà nước, những chủ trương, chính sách của tỉnh cũng như kịp thời cập
nhật những vấn đề mang tính thời sự, những vấn đề mới và những vấn đề mang tính
định hướng lớn Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến kiến thức về các
cam kết, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và lộ trình thực hiện các cam
kết của nước ta, chú trọng đến đối tượng là các doanh nghiệp có nhiều tiềm năng
trong lĩnh vực XNK, giao thương hoặc đầu tư ra nước ngoài Trợ giúp thông tin và
hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng, tiếp cận với các thị trường mới
Trường Hà (2016), “Cao Bằng hợp tác, phát triển, mở đường tương lai”,
Tạp chí điện tử Cao Bằng – cơ quan của Đảng bộ Đảng Cộng Sản Việt Nam tại Cao
Bằng ngày 29/07/2016 Cùng v ới tiềm năng phát triể n c ử a kh ẩ u còn tạo cơ hội mở racác tuyến giao thông, đưa Cao Bằ ng tr ở thành điể m trung chuyể n XNK hàng hóa,
phát triển giao thương với Trung Qu ốc D ựa trên điề u kiệ n tự nhiên v ề tiềm năng thế
mạ nh c ủa t ỉnh biên gi ới g ắ n v ới ch ủ trương của Đả ng ch ủ động hội nh ậ p qu ốc t ế ,
Đả ng bộ và nhân dân t ỉ nh Cao B ằ ng nhi ều năm qua vừ a bả o vệ , gi ữ vữ ng ch ủ quyề n
an ninh biên giới Qu ốc gia, v ừ a xây d ựng chương trình trọ ng tâm phát tri ể n KT - XH
gắ n v ới l ợi th ế v ề biên gi ới Ti ế p t ục khơi dậ y ti ềm năng, thế mạ nh c ủ a t ỉnh, h ợp tácPTKT đối ngo ại trên các lĩnh vực; tăng cường qu ốc phòng - an ninh, b ả o v ệ vữ ng
chắ c Tổ quố c Việ t Nam trong tình hình m ới
Dương Mạc Thăng (2004), Nghiên cứu cơ cấu kinh tế và đề xuất những
giải pháp, chính sách để đẩy nhanh, mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Cao Bằng,
chương trình nghiên cứu của Văn phòng Tỉnh ủy Cao Bằng Trên cơ sở các căn cứ
Trang 28quan điể m, mục tiêu, phương hướng chuyể n d ịch cơ cấ u kinh t ế tỉnh Cao B ằ ng giai
đoạ n 2003-2010, t ầm nhìn đến năm 2020, cụ thể Ti ế p t ụ c phát tri ể n KT-XH theo
hướng CNH, HĐH; Cơ cấ u l ạ i n ề n kinh t ế đi đôi với nâng cao năng lự c c ạ nh tranh,
tăng tỷ tr ọ ng công nghi ệ p và d ịch v ụ, tăng nhanh hàm lượng công ngh ệ trong s ả n
phẩ m; T ừng bước hình thành vùng kinh t ế độ ng l ự c, t ạ o s ự liên k ế t gi ữ a nông thôn,vùng nguyên li ệ u g ắ n v ới các cơ sở ch ế biế n và th ị trường tiêu th ụ hàng hóa, Gi ả i
quyế t có hi ệ u qu ả nh ữ ng v ấn đề xã h ội b ứ c xúc; t ạ o vi ệ c làm, gi ả m t ỷ l ệ th ấ t nghi ệ p
ở các huyệ n, th ị và th ự c tr ạ ng thi ế u vi ệ c làm ở nông thôn; Xác định các gi ả i pháp,
chính sách nh ằ m th ự c hi ệ n thành công mục tiêu chuyể n d ịch cơ cấ u kinh t ế tỉnh Cao
Bằ ng, g ồ m các nhóm gi ả i pháp v ề đầu tư, phát triể n th ị trường, đào tạ o và phát tri ể nnguồn nhân l ự c, phát tri ể n khoa h ọ c và công ngh ệ , tổ chứ c thự c hi ệ n
1 2 Đánh giá tổng quan và khoảng trống nghiên cứu
1 2 1 Những kết quả đã đạt được
Thông qua phân tích các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước cho phép tác
giả nêu các kết quả nghiên cứu đã đạt được mà tác giả có thể kế thừa, tham khảo sau
Thứ nhất, các công trình đã nêu ra khái niệ m chính sách, chính sách PTKT,
PTKT địa phương và luậ n gi ả i n ội hàm c ủa các khái ni ệ m này theo ti ế p c ận hướng
đế n m ục tiêu hoàn thi ệ n hệ thống chính sách hướng tới sự phát triển toàn diện trên
các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường
Thứ hai, các nghiên c ứ u v ề cơ bả n đã trình bày xu hướng PTKT c ủa th ế giới
nói chung và các qu ốc gia nói riêng trong quá trình h ội nh ậ p, toàn c ầu hóa Theo đó,
các quốc gia trên thế giới hiện đang tổ chức, sắp xếp lại các chính sách phát triển nền
kinh tế theo hướng mở rộng hợp tác ngoài biên giới để tìm ra một đòn bẩy mạnh mẽ
trong phát triển kinh tế Mặt khác, các nghiên cứu cũng làm rõ thực trạng phát triển
chính sách kinh tế của một số quốc gia hiện nay
Thứ ba, đã có một số nghiên cứu tới lý luận và thực tế xu hướng phát triển
chính sách kinh tế tại các địa phương và tác động của chính sách đó tới tổng thể nền
kinh tế quốc gia Theo các nghiên cứu này, xây dựng chính sách kinh tế theo hướng
mở rộng hợp tác quốc tế ngay từ cấp địa phương là mấu chốt trong sự thành công của
nền kinh tế của cả đất nước Chính vì vậy, xây dựng chính sách quản lý kinh tế là
hoạt động cần thiết, nhằm đảm bảo quá trình vận hành và phát triển của nền kinh tế
Trang 29thành tại Việt Nam Về cơ bản, các công trình đã đưa ra thực trạng, và định hướng giải
pháp phù hợp với đặc điểm, điều kiện của từng tỉnh/ thành phố và khả năng hội nhập
phát triển của Việt Nam Đặc biệt, đã có một số nghiên cứu phân tích khái niệm, vai
trò của hoạt động xây dựng chính sách phát triển thương mại của một tỉnh biên giới
Thứ năm, đã có một số nghiên cứu liên quan đến chính sách kinh tế xã hội của
tỉnh Cao Bằng Về cơ bản, các nghiên cứu đã được xây dựng dựa trên các căn cứ khoa
học và th ự c t ế các ti ềm năng thế mạ nh c ủa t ỉnh, các quan điể m, m ục tiêu, phươnghướng chuyể n d ịch cơ cấ u kinh t ế tỉnh Cao B ằ ng trong các giai đoạ n Bên c ạnh đó,các nghiên c ứu cũng đã tìm hiể u, phân tích th ự c tr ạ ng PTKT t ạ i Cao B ằ ng hi ệ n nay,
từ đó đưa ra mộ t s ố giả i pháp PTKT chung cho toàn t ỉnh
Như vậy, các công trình nghiên cứu có liên quan đến đối tượng nghiên cứu là
nguồn tài liệu tham khảo, kế thừa có giá trị cao cho tác giả trong nghiên cứu hoàn
thành luận án Các nghiên cứu này được nghiên cứu trong bối cảnh kinh tế chung của
thế giới, các quốc gia và các địa phương trong 10 năm trở lại đây; vì vậy không chỉ
là nguồn tài liệu tham khảo xây dựng cơ sở lý luận mà một số dữ liệu, số liệu tác giả
có thể tham khảo là nguồn dữ liệu thứ cấp trong phân tích thực trạng triển khai chính
sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng
1 2 2 Khoảng trống nghiên cứu
Sau khi phân tích các công trình nghiên c ứu trong và ngoài nước, tác gi ả nhậ nthấ y các nghiên c ứu trên còn chưa làm rõ đượ c một s ố vấn đề sau đây
Thứ nhất, mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến chiến lược,
chính sách PTKT nói chung của quốc gia và chiến lược, chính sách phát triển thương
mạ i (qu ố c gia, vùng và ngành) nhưng không có nhiề u nghiên c ứ u về chính sách PTKThướng về XK c ủ a mộ t t ỉnh hoặ c thành ph ố TW nói chung Đặ c bi ệ t, theo tác gi ả , chưa
có công trình nào nghiên c ứ u chuyên bi ệ t, chi ti ế t v ề chính sách phát tri ể n kinh t ếhướng về xuấ t kh ẩ u c ủ a tỉnh Cao B ằng trong giai đoạ n từ 2010 đế n nay
Thứ hai, một số công trình nghiên cứu nước ngoài đã xác lậ p khá chi ti ết và hệ
thống khung cơ sở lý thuyết v ề chính sách phát triển kinh tế - xã hội nói chung, chính
sách xuất khẩu nói riêng của quốc gia, của vùng, địa phương Tuy nhiên, việ c vận dụngkhung lý thuyết này trong điều kiệ n hạ tầ ng, kinh t ế, xã h ội của các tỉnh, thành ph ố c ủ aViệt Nam hi ện nay còn khó khăn, nhiề u b ất c ập Đặ c biệt, tại Cao B ằ ng - tỉnh thuộcvùng núi Tây Bắ c - Việ t Nam sẽ đặt ra những đòi hỏi có tính đặc thù và phù h ợp Vì
Trang 30cận nội hàm và mô hình nghiên cứu chính sách PTKT hướng về XK của t ỉnh/ thành
phố trung ương ở Việt Nam là khoả ng trống và là nhiệ m v ụ c ủa luận án
Thứ ba, trong khi h ầ u h ế t nghiên c ứu nước ngoài ch ủ yế u t ậ p trung nghiên c ứ u
chính sách và phát tri ể n chính sách kinh t ế nói chung trong h ội nh ậ p, các nghiên c ứ utrong nước ch ỉ tậ p trung nghiên c ứ u tạ i các vùng kinh t ế tr ọng điể m, t ạ i mộ t số thànhphố lớn như Hà Nộ i, H ồ Chí Minh, Các nghiên c ứ u ở một t ỉnh mi ề n núi h ầu nhưcòn r ất ít Hơn nữ a, các nghiên c ứ u này ho ặ c nghiên c ứ u chung v ề phát tri ể n kinh t ế
- xã h ội ho ặ c nghiên c ứ u phát tri ể n xu ấ t kh ẩ u một nhóm ngành hàng, chưa thự c s ựsát với điề u kiệ n c ủa t ỉnh Cao B ằng, đặ c bi ệ t là khi các KKT c ử a kh ẩ u, KKT mở đangphát tri ể n m ạ nh m ẽ tạ i Cao Bằng như hiện nay, và định hướng phát tri ể n trong nh ữ ngnăm tiếp theo đế n 2025, t ầ m nhìn 2030
Thứ tư, một s ố công trình nghiên cứu, là các chương trình hoặc dự án nghiên
cứu và phát tri ển về các chính sách c ấu thành chính sách phát triển kinh tế - xã hội c ủatỉnh Cao Bằng, chủ yế u tiếp c ận theo phương pháp định tính dựa trên ngu ồn dữ liệ u
thứ cấp và kế t qu ả ph ỏ ng vấ n chuyên gia Hầu như chưa có công trình nào vậ n dụngcác phương pháp phân tích định lượng qua kiểm định mô hình hồi quy để nghiên cứu
Như vậ y, k ế t qu ả nghiên c ứ u tổng quan các công trình trên đây là nguồn thamkhả o và kế thừ a có giá tr ị khoa họ c thự c tiễn để tác giả nghiên c ứ u lu ận án Đồng th ờicũng chỉ ra nh ữ ng kho ả ng tr ống v ề lý lu ậ n, th ự c ti ễn, phương pháp nghiên cứ u vàkhẳng định s ự c ầ n thi ế t, tính không trùng l ặ p c ủa lu ậ n án Lu ậ n án c ủ a nghiên c ứ usinh s ẽ tậ p trung nghiên c ứ u theo nh ữ ng kho ả ng tr ống trên, và khi th ự c hi ệ n t ốt các
mụ c tiêu nghiên c ứ u s ẽ có nh ững đóng góp mới c ả về lý lu ậ n và th ự c ti ễ n cho t ỉnhCao Bằ ng
Trang 31PHÁT TRIỂN KINH TẾ HƯỚNG VỀ XUẤT KHẨU CỦA MỘT
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam (tr 505), “Chính sách là những chuẩn tắc
cụ thể để thực hiện đường lối, nhiệm vụ; Chính sách được thực hiện trong một thời
gian nhất định, trên những lĩnh vực cụ thể nào đó Bản chất, nội dung và phương
hướng của chính sách tùy thuộc tính chất của đường lối, nhiệm vụ chính trị, kinh tế,
văn hóa, xã hội…” Chính sách được dùng để chỉ những nội dung bao gồm trong luật
pháp và có thể được định nghĩa là cách thức điều hành nhà nước, hoặc hệ thống các
biện pháp được một quốc gia chấp nhận và theo đuổi do có sự phù hợp nhất định vớilợi ích của quốc gia đó Như vậy, Chính sách là tổng thể các quan điểm, tư tưởng, cácgiải pháp và các công cụ mà Nhà nước sử dụng để tác động lên các chủ thể kinh tế -
xã hội nhằm giải quyết vấn đề trong quá trình thực hiện những mục tiêu nhất định
Chính sách kinh tế là những chính sách điều tiết các mối quan hệ kinh tế nhằmtạo ra động lực PTKT Các chính sách kinh tế lại tạo thành một hệ thống phức tạp
bao gồm nhiều chính sách Chính sách tài chính, Chính sách tiền tệ - tín dụng, Chính
sách phân phối, Chính sách kinh tế đối ngoại, Chính sách cơ cấu kinh tế, Chính sáchphát triển các ngành kinh tế, Chính sách cạnh tranh, v v Nhìn chung, trong chính
sách kinh tế, chính phủ cần tạo điều kiện cho phép các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chứchoạt động kinh doanh, tiết kiệm hay theo đuổi các mục tiêu kinh doanh của họ một
cách hài hòa (Lee và Brasch, 1978) Một khi làm được điều này, nền kinh tế của quốcgia sẽ không ngừng phát triển theo hướng bền vững
2 1 1 2 Chính sách thương mại và chính sách xuất nhập khẩu hàng hoá
Chính sách thương mại
Theo quan điểm của NCS, chính sách thương mại là toàn bộ các quan điểm,
mục tiêu, nguyên tắc, công cụ và biện pháp Nhà nước (TW, địa phương) áp dụng để
điều tiết, điều chỉnh và quản lý các hoạt động thương mại của quốc gia/ tỉnh, thành
phố trong một thời kỳ nhất định Chính sách thương mại của một quốc gia/ địa phươngthường bao gồm 02 bộ phận chính sách thương mại trong nước (nội địa) và chính
Trang 32Nguyễn Văn Dũng (2010), khái niệm thương mại được hiểu cả nghĩa rộng và nghĩahẹp Theo nghĩa rộng, thương mại là toàn bộ các loại hoạt động kinh doanh trên thịtrường Theo nghĩa hẹp, thương mại là quá trình mua bán hàng hóa dịch vụ trên thịtrường, là lĩnh vực phân phối và lưu thông hàng hóa
Chính sách thương mại là hệ thống các quan điểm, chuẩn mực, thể chế, biệnpháp, thủ thuật, mà nhà nước sử dụng tác động vào thị trường để điều chỉnh các hoạtđộng phục vụ mục tiêu PTKTXH trong từng giai đoạn nhất định (Nguyễn Văn Dũng,2010) Về cơ bản, chính sách thương mại là công cụ QLNN đối với hoạt động thươngmại của một quốc gia thông qua việc sử dụng nhiều công cụ khác nhau Cấu trúc củachính sách thương mại khá phức tạp với nhiều bộ phận khác biệt
Chính sách XNK
Theo Luật Thương mại 2005, “Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa
ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Namđược coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật” (Điều 28, khoản 1) Chính sách XK hàng hóa của một quốc gia bao gồm các biện pháp hạn chế XK nhưlệnh cấm xuất, hệ thống giấy phép kiểm soát, áp dụng hạn ngạch thấp, thuế suất tiêuthụ đặc biệt và các chính sách khuyến khích XK như trợ cấp XK, tín dụng XK, miễnthuế, hoàn thuế…; các quy định về thương mại bao gồm hệ thống pháp quy; chínhsách kiểm soát doanh nghiệp; hệ thống giấy phép; các rào cản kỹ thuật thương mại… (Nguyễn Hoàng Quy và cộng sự, 2016)
Theo Luật Thương mại 2005, “Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưavào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ ViệtNam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật” (Điều 28, khoản2) Chính sách NK hàng hóa của một quốc gia là tập hợp các công cụ mà quốc gia đó
áp dụng để tác động đến các hành vi và các vấn đề liên quan đến NK hàng hóa
(Nguyễn Hoàng Quy và cộng sự, 2016)
2 1 1 3 Mô hình tăng trưởng kinh tế và chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu
Phát triển kinh tế trong bối cảnh hội nhập về cơ bản là quá trình chuyển đổi
kinh tế có liên quan đến việc chuyển biến cơ cấu của nền kinh tế thông qua quá trìnhcông nghiệp hóa, tăng tổng sản phẩm trong nước và thu nhập đầu người dựa trên việcgắn kết, giao lưu, hợp tác giữa nền kinh tế quốc gia này vào nền kinh tế quốc gia kháchay tổ chức kinh tế khu vực và toàn cầu Chỉ trong bối cảnh hội nhập, chính sách pháttriển kinh tế hướng về xuất khẩu mới thực sự góp phần thúc đẩy nhanh phát triển kinh
tế địa phương
Trang 33trưởng kinh tế của các quốc gia thông qua các biến số, các nhân tố kinh tế trong mốiquan hệ mật thiết với các điều kiện về chính trị, xã hội Một số mô hình tăng trưởngkinh tế chính gồm
- Mô hình cổ điển được phát triển bởi Adam Smith và Ricardo cách đây 200năm Theo mô hình này, hoạt động của các chủ thể kinh tế bị chi phối bởi bàn tay vôhình, đó chính là cơ chế thị trường, qua đó mô hình phủ nhận vai trò của nhà nước,cho rằng nhà nước cản trở PTKT của một quốc gia Theo các nhà kinh tế học, yếu tố
cơ bản của tăng trưởng kinh tế là đất đai, lao động và vốn
- Mô hình của Các-Mác khẳng định các yếu tố tác động đến tăng trưởng kinh
tế là đất đai, lao động, vốn, và tiến bộ kĩ thuật Trong đó, lao động có vai trò quantrọng trong quá trình tạo ra giá trị thặng dư
- Mô hình tân cổ điển về tăng trưởng kinh tế ra đời vào cuối thế kỉ 19 Mô hìnhnày phát triển nhiều quan điểm mới về tăng trưởng kinh tế so với trường phái cổ điển
Cụ thể, mô hình khẳng định vai trò quan trọng của vốn trong các nguồn lực về tăngtrưởng kinh tế
- Mô hình của Keynes về tăng trưởng kinh tế khẳng định vai trò của tổng cầutrong xác định sản lượng của nền kinh tế cũng như vai trò điều tiết của nhà nướcthông qua các chính sách kinh tế Hai nhà kinh tế học Harod và Domar đã đưa ra môhình xem xét mối quan hệ tăng trưởng với các nhu cầu về vốn g = s/k = i/k Trong
đó, g là tốc độ tăng trưởng, s là tỷ lệ tiết kiệm, I là tỷ lệ đầu tư, k là hệ số ICOR (hệ
số gia tăng tư bản - đầu ra)
- Mô hình tăng trưởng kinh tế hiện đại của Samuelson (hỗn hợp) ủng hộ việcxây dựng một nền kinh tế hỗn hợp Thực tế, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều ápdụng mô hình kinh tế này theo các mức độ khác nhau Về cơ bản, mô hình kinh tếhỗn hợp được coi là sự xích lại gần nhau của học thuyết kinh tế tân cổ điển và họcthuyết kinh tế của Keynes
Trong các mô hình tăng trưởng kinh tế, chính sách PTKT hướng về XK có vaitrò quan trọng, đặc biệt đối với các quốc gia lựa chọn XK làm động lực PTKTXH Tùy theo từng mô hình tăng trưởng kinh tế sẽ có các chính sách PTKT hướng về XKkhác nhau, thể hiện quan điểm của chủ thể kinh tế về tăng trưởng kinh tế Nói cáchkhác, chính sách PTKT hướng về XK là sự thể hiện rõ ràng và chi tiết mô hình tăngtrưởng kinh tế lấy ĐHXK bền vững là mục tiêu, điều kiện và động cơ PTKTXH
Để làm rõ khái niệm chính sách PTKT hướng về XK, cần phải xem xét sự tăng
trưởng kinh tế trong một thời gian dài cũng như sự tham gia ngày càng sâu rộng hơn
Trang 34Chính sách kinh tế hướng đến XK được khởi đầu từ thập kỷ 30 ở các nước Mỹ LaTinh, 30 năm sau chính sách này mới được áp dụng tại một số quốc gia của châu Á,
và thành công ở các nước công nghiệp mới, gồm Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan vàHong Kong Chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu đề cập đến các quanđiểm, công cụ và các quy định mà Chính phủ sử dụng để tác động lên các đối tượng
và hoạt động xuất khẩu, đảm bảo tính phù hợp với các quy luật kinh tế khách quan
để đạt được các mục tiêu, lợi ích quốc gia, doanh nghiệp và cộng đồng Chính sáchphát triển kinh tế hướng về xuất khẩu, thể hiện quan điểm, chủ trương của chính phủ
về phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là về hoạt động xuất khẩu của quốc gia
(Seringhaus và cộng sự, 1991)
Trong luận án này, chính sách kinh tế hướng đến XK là chính sách nhắm đến
mục tiêu PTKT thông qua hoạt động XK hàng hóa/ dịch vụ Chính sách này được coi
là giải pháp để một quốc gia có thể đạt đến trình độ cao hơn về mặt kỹ thuật, thựchiện thành công công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, từ đó duy trì được sự tăngtrưởng bền vững
Ban đầu, chính sách kinh tế hướng đến xuất khẩu có thể được tiến hành tronglĩnh vực sản xuất hàng hóa nguyên liệu thông qua hoạt động của các doanh nghiệp,sau đó mới có thể mở rộng sang các ngành có thế mạnh khác Hay nói cách khác,trong thời gian đầu, chính sách này hướng đến sản xuất các mặt hàng xuất khẩu sửdụng nguồn nguyên liệu có sẵn trong nước nhiều nhất để thực hiện xuất khẩu hànghoá với mức giá cả phù hợp Tiếp theo trong giai đoạn hội nhập quốc tế toàn cầu,chính sách phát triển kinh tế định hướng xuất khẩu dựa trên mô hình tăng trưởng kinh
tế là hệ các chính sách phát triển các ngành kinh tế, chính sách phát triển hạ tầng kinhtế-xã hội để đạt được các mục tiêu trên kinh tế - xã hội thông qua các hoạt động xuấtkhẩu trong những điều kiện của hội nhập quốc tế và tự do hoá thương mại toàn cầu Đối với các quốc gia, chính sách này cần được triển khai đồng bộ từ trung ương đếnđịa phương với chủ thể là hệ thống quản lý nhà nước và cộng đồng các doanh nghiệptrong một thời gian đủ dài để đạt được hiệu quả Ngoài ra, cần lưu ý rằng chính sáchkinh tế hướng đến xuất khẩu không có nghĩa là xem nhẹ nhu cầu trong nước, giảmnhập khẩu mà ngược lại cần phải gia tăng nhập khẩu Cụ thể, cần nhập khẩu côngnghệ tiên tiến và gia tăng cạnh tranh nhập khẩu giúp thúc đẩy quá trình đổi mới, thuhẹp khoảng cách kinh tế, bắt kịp những xu hướng xuất nhập khẩu của thời đại
2 1 2 Vai trò của chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu
Chính sách PTKT hướng về XK được xem là phương thức hiệu quả nhất đểcác quốc gia, đặc biệt là các nước đang phát triển, phát triển bền vững kinh tế trong
Trang 35bản của công cụ chính sách, cụ thể
Thứ nhất, chính sách PTKT hướng về XK cho phép các quốc gia tận dụng các
lợi thế mở rộng hợp tác quốc tế để PTKTXH Thông qua tăng cường sự hợp tác giữacác nước, chính sách PTKT hướng về XK không chỉ đem lại nguồn lợi kinh tế to lớn
mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động giao lưu kinh tế - văn hóa giữa cácquốc gia
Thứ hai, chính sách PTKT hướng về XK có vai trò quan trọng trong phát triển
cân bằng kinh tế, thương mại của một quốc gia Cụ thể, chính sách này giúp các quốcgia có thể thúc đẩy các ngành kinh tế cùng phát triển Thông qua chính sách PTKThướng về XK, ngành sản xuất nông lâm nghiệp, công nghiệp và xây dựng, cơ sở hạtầng cũng sẽ phát triển theo
Thứ ba, chính sách PTKT hướng về XK góp phần phát triển ổn định, bền vững
kinh tế và nâng cao vị thế quốc gia Cụ thể, chính sách PTKT hướng về XK tạo nguồnvốn phục vụ công nghiệp hóa Thông qua hoạt động XK, các nước sẽ thu được nguồnngoại tệ và chính nguồn thu nhập đáng kể này sẽ tạo nên sức mạnh vật chất giúp cácnước thực hiện được mục tiêu PTKT ổn định và bền vững
Thứ tư, chính sách PTKT hướng về XK góp phần thực hiện mục tiêu xóa đóigiảm nghèo, tạo công ăn việc làm cho người lao động của quốc gia Với một nước nôngnghiệp như Việt Nam với khoảng 70% dân số sống ở nông thôn, phát triển xuất khẩucác ngành nông thủy sản đã làm thay đổi bộ mặt nông thôn trong thời gian qua Khôngnhững thế, xuất khẩu các mặt hàng dệt may, da giày, điện tử, thủ công mỹ nghệ, đãtạo việc làm cho một lượng lớn người lao động, giúp cải thiện đời sống của nhân dân
Thứ năm, chính sách PTKT hướng về XK góp phần nâng cao chất lượng vànăng suất lao động, cũng như trình độ quản lý Các mặt hàng xuất khẩu cần đáp ứngnhiều điều kiện nghiêm ngặt, đòi hỏi phải không ngừng nâng cao trình độ lao động,khả năng quản lý điều hành từ các doanh nghiệp Người lao động vì thế cũng phảitrau dồi kiến thức và kỹ năng để đảm bảo các nhiệm vụ của công việc Đồng thời,nhà quản lý cũng cần nâng cao kiến thức và kinh nghiệm để đáp ứng được yêu cầucủa khách hàng về số lượng và chất lượng sản phẩm
Thứ sáu, chính sách PTKT hướng về XK góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước Một quốc gia muốn xuất khẩu bền vững không thể dựa mãivào các nguồn lợi khai thác trong tự nhiên mà cần chuyên sâu vào các sản phẩm cógiá trị gia tăng cao Muốn vậy, cần phải ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiếnvào hoạt động xuất khẩu Chế tạo, hoặc nhập khẩu các máy móc, trang thiết bị hiện
Trang 36hướng hiện đại, công nghiệp
2 1 3 Đặc điểm kinh tế xã hội của tỉnh miền núi Việt Nam và sự cần thiết của
chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu
2 1 3 1 Khái quát đặc điểm kinh tế - xã hội của một tỉnh miền núi Việt Nam
Ở nước ta, các tỉnh miền núi có vị trí địa lý cùng các đặc điểm kinh tế khác
biệt so với các tỉnh đồng bằng và trung du
Thứ nhất, nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu của tỉnh Do có khí hậu
đa dạng nên bên cạnh các sản phẩm nhiệt đới còn có những cây trồng thuộc vùng cậnnhiệt và ôn đới Ngoài ra, tỉnh còn có tài nguyên thiên nhiên phong phú, có nhiều cơhội để đa dạng hóa cơ cấu kinh tế, đặc biệt là ngành khai thác và chế biến khoáng sản
Thứ hai, tỉnh miền núi có môi trường thiên nhiên đa dạng kéo theo sự phong phú
trong các điều kiện sinh thái, tạo điều kiện sản xuất ra nhiều loại sản phẩm có giá trị kinh
tế cao Tuy nhiên, với địa hình cắt xẻ mạnh, nhiều núi cao, suối sâu nên cũng gây nhiềutrở ngại cho phát triển thị trường, giao thông, thông tin liên lạc cũng như việc tiếp cậnvới các máy móc khoa học hiện đại hay các chủ trương chính sách của Nhà nước
Thứ ba, các chỉ số PTKT vĩ mô GDP, GPP, tổng sản lượng sản xuất công
nghiệp, tổng sản lượng sản xuất nông nghiệp của các tỉnh còn thấp, thấp hơn nhiều
so với các tỉnh đồng bằng (lấy một số chỉ số của các tỉnh miền núi so với tinh đồng
bằng số lượng hộ nghèo chiếm bao nhiêu % so với cả nước, đời sống vật chất thấp, )
Thứ tư, hệ thống giao thông tại tỉnh miền núi có biên giới kém phát triển hơn
các khu vực trung du và đồng bằng Tuy nhiên, hiện nay, hệ thống này đang được đầu
tư, nâng cấp để đáp ứng nhu cầu giao lưu kinh tế với các vùng khác trong nước, XKđường bộ sang nước bạn nhằm xây dựng nền kinh tế mở Bên cạnh đó, mức độ kết
nối hạ tầng giao thông và mức độ liên kết hợp tác giữa các tỉnh trong vùng, nội bộ
tỉnh và với các địa phương khác trong nước thường thấp, thậm chí yếu, kém hiệu quả
Thứ năm, nhìn chung, tỉnh miền núi là khu vực thưa dân, có nhiều dân tộc ít người
cùng chung sống với nhau (tính đa dân tộc) với mật độ dân số trung bình chỉ dao độngtrong khoảng 50 – 100 người/ km2 Do đó, khu vực này sẽ bị những hạn chế nhất định
về nguồn nhân lực (nhất là nhân lực lành nghề, có trình độ cao) và thị trường tại chỗ
Thứ sáu, cơ sở hạ tầng và khoa học công nghệ tại tỉnh miền núi có biên giới
vẫn còn khá thô sơ mặc dù đã được đầu tư mở rộng trong những năm trở lại đây, nhất
là ở các vùng sâu vùng xa Chính vì thế, việc tiếp cận với các thông tin, xu hướng vànhu cầu của thị trường còn chậm và không được đầy đủ
Trang 37tâm đúng mức Các chương trình mục tiêu y tế - dân số và phòng chống dịch bệnh chưađược triển khai thực hiện đồng bộ Bên cạnh đó, các cơ sở khám chữa bệnh còn ít vàchưa tạo sự thuận tiện cho người bệnh khi có nhu cầu thăm khám Điều này đã ảnhhưởng lớn đến chất lượng nguồn nhân lực và tính ổn định xã hội của tỉnh miền núi
Thứ tám, các hoạt động tuyên truyền thông tin, chính sách tại tỉnh miền núi
gặp nhiều khó khăn Điều này khiến người dân và các doanh nghiệp không tiếp cậnđược hoặc tiếp cận chưa đúng và đủ nguồn thông tin cần thiết Bên cạnh đó, hạn chế
về tuyên truyền thông tin cũng ảnh hưởng không nhỏ đến việc triển khai thực hiệncác chính sách kinh tế của nhà nước và tỉnh
Thứ chín, mặc dù các nguồn lực của tỉnh miền núi còn hạn chế nhưng các sản
phẩm hàng hóa địa phương của tỉnh miền núi có đặc điểm riêng, tạo nên lợi thế sosánh cho các tỉnh trong xuất khẩu hàng hóa Vì vậy, việc xuất khẩu hàng hóa địa
phương là rất cần thiết; điều này cũng cho thấy cần có chính sách cho việc XK hànghóa địa phương của tỉnh miền núi
2 1 3 2 Khái niệm và sự cần thiết của chính phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh miền núi Việt Nam
Khái niệm chính sách PTKT hướng về XK của tỉnh miền núi
Một cách khái quát, chính sách PTKT hướng về XK của một tỉnh nằm trongchính sách PTKT hướng về XK nói chung của cả quốc gia, và có gắn với tình hình,đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh đó Với những đặc điểm kinh tế- xã hội của tỉnhmiền núi và quan điểm tiếp cận khái niệm chính sách PTKT hướng về XK đã nêu ở
trên, chính sách PTKT hương về XK của một tỉnh miền núi được hiểu là việc xác lập
các định hướng phát triển và thực thi các giải pháp tổ chức quản lý các ngành, các khu vực kinh tế và các yếu tố hạ tầng kinh tế theo hướng phát triển ổn định, bền vững
XK (hàng hoá và dịch vụ XK) đảm bảo thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh trong từng thời kỳ/ thời gian xác định
Từ khái niệm này cho phép rút ra một số nhận xét sau
- Chính sách PTKT hướng về XK của tỉnh miền núi phát huy cao các lợi thếcạnh tranh kinh tế cảu tỉnh và thích ứng với điều kiện, môi trường hội nhập quốc tếgóp phần thực hiện các mục tiêu chính sách PTKT hướng về XK của quốc gia
- Chính sách PTKT hướng về XK của tỉnh miền núi được xây dựng dựa trênđịnh hương mục tiêu phát triển bền vững kinh tế xã hội của tỉnh thong qua việc thựchiện các mục tiêu XK
Trang 38giải pháp đồng bộ trong tổ chức quản lý các sở ngành trước hết là sở công thương, sởtài chính, hải quan, , các KKT (KKT cửa khẩu, trung tâm logistic, trung tâm xuáttiến thương mại, cộng đồng dn thuộc mọi thành phần kinh tế và quy hoạch, phát triểncác yếu tố hạ tầng kinh tế đáp ứng các yêu cầu mục tiêu phát triển bền vững kinh tếnói chung và xnk nói riêng của tỉnh
Sự cần thiết của chính PTKT hướng về XK của một tỉnh miền núi
Thứ nhất, thực hiện mục tiêu phát triển bền vững kinh tế- xã hội của tỉnh miền
núi trên cơ sở phát huy tiềm năng và lợi thế của tỉnh đối đỏi hỏi phải xây dựng, triểnkhai chính sách PTKT hướng về XK
Thứ hai, từ yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh cấp thiết đòi hỏi phải
thực hiện chính sách PTKT hướng về XK ở các tỉnh miền núi Hiên nay nông nghiệpđang chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế Vì vậy việc thực hiện chính sách này sẽthúc đẩy cơ cấu kinh tế dịch chuyển theo hướng nâng cao tỷ trọng ngành thương mạidịch vụ phù hợp với mục tiêu và lộ trình PTKT của tỉnh
Thứ ba, thực hiện chính sách PTKT hướng về xuát khẩu tạo động lực thúc
đẩy các ngành kinh tế cùng phát triển Thông qua chính sách PTKT hướng về XK,ngành sản xuất nông lâm nghiệp, công nghiệp và xây dựng, cơ sở hạ tầng cũng pháttriển theo
Thứ tư, thực hiện chính sách PTKT hướng về XK sẽ tạo tiền đề để thực hiện
mục tiêu cải thiện, nâng cao đời sống nhân dân nói chung các dân tộc ít người nóiriêng trong tỉnh hoạt động XK, nhất là khu vực biên giới sẽ tạo ra nhiều ngành nghềmới, từ đó giải quyết vấn đề việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân
Thứ năm, chính sách PTKT hướng về XK không chỉ đem lại nguồn lợi kinh tế
to lớn cho tỉnh mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động giao lưu kinh tế vănhóa với các tỉnh của Việt Nam và với các tỉnh của quốc gia có chung đường biên giới Nhờ hoạt động XK, các văn phòng đại diện của các nước sẽ được đặt trên địa bàntình, giúp hoạt động thương mại, giao lưu trao đổi kinh nghiệm, hỗ trợ hợp tác giữacác quốc gia thuận tiện, đạt hiệu quả hơn
Thứ sáu, thực hiện chính sách PTKT hướng về XK góp phần nâng cao trình
độ công nghệ theo mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá của tỉnh, thực hiện chínhsách này sẽ tạo tiền đề để nâng cao trình độ công nghệ trong sản xuất công nghệ tạosản phẩm có tiếp cận chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế với giá bán cạnh tranh vànâng cấp trình độ công nghệ hiện đại trong xác lập các yếu tố hạ tầng kinh tế thươngmại đáp ứng các mục tiêu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của tỉnh
Trang 39phát triển bền vững của tỉnh thông qua hoạt động XK, tỉnh sẽ thu được nguồn ngoại
tệ và những kinh nghiệm tạo nên sức mạnh vật chất kiến tạo tri thức giúp tỉnh thựchiện được mục tiêu phát triển bền vững
2 1 4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh miền núi
Trên cơ sở phân tích và tổng hợp từ các nghiên cứu trước đây liên quan đếnchủ đề của đề tài luận án, tác giả tổng hợp một số yếu tố môi trường cơ bản tác độngđến chính sách PTKT hướng về XK của một tỉnh miền núi (Naidu và các cộng sự,
1997; Owens và Wood, 1997; Linnemann và cộng sự, 1988; Vũ Thị Lộc, 2018; LêThanh Tuấn, 2019), gồm
2 1 4 1 Các yếu tố môi trường quốc tế, khu vực và hội nhập quốc tế
- Kinh tế và hội nhập quốc tế Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các mối
quan hệ quốc tế có ảnh hưởng lớn đến hoạt động XK nói chung và hoạt động XK tại tỉnhmiền núi nói riêng theo cả hai hướng tích cực và tiêu cực Sự phát triển của nền kinh tếthế giới có ảnh hưởng tích cực đến tình hình cung cầu và giá cả trên thị trường thế giới Tuy vậy, nhu cầu NK của mỗi quốc gia phụ thuộc vào cơ cấu kinh tế, trình độ PTKT củađất nước, quá trình tái cấu trúc kinh tế, sự hồi phục kinh tế sau khủng hoảng, thói quentiêu dùng hay sự thay đổi theo chu kỳ của nhu cầu tiêu dùng… Đây cũng là một trongnhững cơ sở quan trọng để tỉnh vùng núi có thể xác định được đối tác và thị trường chiếnlược cũng như là cơ sở để xây dựng mục tiêu chiến lược thương mại XK Tuy nhiên, khikinh tế và hội nhập quốc tế trì trệ sẽ ảnh hưởng lớn đến hoạt động xuất khẩu và các chínhsách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của các tỉnh miền núi
- Văn hóa – xã hội của các nước và xu hướng hội nhập trên thế giới Khoảng
cách văn hóa được xem là một trong các yếu tố quyết định đến thương mại quốc tế đặcbiệt là hoạt động XK (Glick và Rose, 2002) Sự khác biệt về văn hóa giữa các nước trênthế giới bắt nguồn từ nhiều yếu tố như lịch sử, tôn giáo, đạo đức, quan niệm sống, ngônngữ… Các yếu tố này có ảnh hưởng quan trọng đến hoạt động XK vì các yếu tố nàykhông chỉ ảnh hưởng đến thái độ và hành vi của người tiêu dùng mà còn ảnh hưởng đếnthái độ và hành vi của các nhà kinh doanh, nhà NK theo cả hai hướng tích cực và tiêucực Do đó, xây dựng chính sách PTKT hướng về XK của một tỉnh miền núi cần phảicân nhắc đến yếu tố văn hóa – xã hội để có thể đạt được hiệu quả cao nhất
- Sự phát triển của khoa học, công nghệ trên thế giới Khoa học và công nghệ
trên thế giới đang có những bước phát triển mạnh mẽ và có ảnh hưởng rõ nét đến việc
Trang 40nói chung và chiến lược PTKT theo hướng XK của tỉnh miền núi nói riêng Thế giớiđang bước sang giai đoạn của cuộc cách mạng công nghệ 4 0 Cuộc cách mạng này
sẽ làm thay đổi cơ bản cách thức sống và làm việc giữa các tổ chức trong xã hội Cáchmạng công nghệ 4 0 là cuộc cách mạng số với sự phát triển của hàng loạt công nghệhiện đại giúp xóa bỏ khoảng cách giữa các lĩnh vực vật lý, số hóa và sinh học Quy
mô và phạm vi phức tạp của nó sẽ dẫn đến những sự thay đối lớn trong việc xác địnhmục tiêu, định hướng, tổ chức thực hiện chính sách PTKT của quốc gia trong đó cóchính sách PTKT theo hướng XK tại tỉnh miền núi
2 1 4 2 Các yếu tố môi trường vĩ mô quốc gia
- Tình hình chính trị pháp luật Yếu tố chính trị là yếu tố khuyến khích hoặc
hạn chế quá trình XK Chính sách của chính phủ có thể tác động tích cực đến hoạtđộng xuất khẩu thông qua làm tăng sự liên kết, mối quan hệ giữa các thị trường vàthúc đẩy tốc độ tăng trưởng của hoạt động XK bằng cách tháo gỡ các hàng rào thuếquan, phi thuế quan, thiết lập các mối quan hệ trong cơ sở hạ tầng của thị trường Trong trường hợp tình hình chính trị có những diễn biến bất ổn sẽ tác động tiêu cực,cản trở sự PTKT của đất nước nói chung và của các doanh nghiệp XK tại một tỉnhmiền núi nói riêng
- Trình độ phát triển và quy mô nền kinh tế là yếu tố quyết định quan trọng
của thương mại song phương đặc biệt là trong lĩnh vực XK theo cả hai hướng tíchcực và tiêu cực Theo lý thuyết kinh tế, khi tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ sản xuấttrong lãnh thổ của một quốc gia tăng lên đồng nghĩa với lượng cung hàng hóa tănglên và cơ hội XK hàng hóa sẽ tăng lên Với nền kinh tế lấy XK làm chủ lực thì kimngạch XK và GPD có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Trong quá trình hội nhập kinh
tế quốc tế, hai yếu tố này đang chứng minh mối quan hệ cùng chiều và chặt chẽ vớinhau Chính vì vậy khi thực hiện chính sách PTKT hướng về XK tại một tỉnh miềnnúi cần phải nắm bắt được xu thế hướng phát triển của quốc gia có đang đẩy mạnhhoạt động XK hay không để có được những bước đi đúng đắn cho các doanh nghiệp
XK tại tỉnh miền núi
- Lạm phát và tỷ giá liên quan đến sự mất giá thị trường hay giảm sức mua của
đồng tiền Khi đem chỉ tiêu này so sánh với các nền kinh tế khác thì lạm phát đượchiểu là sự mất giá của đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ Khi lạm phát tăng sẽ đẩy giá