MỞ ĐẦU1 Lý do chọn đề tài Nhiều quốc gia châu Á có tín ngưỡng đạo Phật như Trung Quốc, Nhật Bản,Hàn Quốc từ bao đời nay sử dụng phổ biến dòng thực phẩm có nguồn gốc từ cácloại hạt họ đậu
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các kết quả
nghiên cứu trong luận án này là trung thực và chưa được công bố trong bất kì côngtrình khoa học nào khác
Tác giả thực hiện Luận án
Trang 4Trước tiên, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS TS
– Đại học Bách khoa – Đại học Đà Nẵng, TS Bùi
Xuân Vững – Đại học Sư phạm Đà Nẵng – Đại học Đà Nẵng đã nhận hướng dẫn,
định hướng nội dung khoa học và giúp đỡ tôi đầy trách nhiệm trong suốt quá trìnhhoàn thành luận án
Xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến Ban giám đốc Đại học Đà Nẵng, Ban giám hiệu các trường Đại học Bách khoa, Đại học Sư phạm, Đại học Sư phạm Kỹ thuật cùng các phòng Ban, Khoa và đồng nghiệp của các Trường đã tạo
mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành nội dung nghiên cứu
Xin được bày tỏ sự mến mộ và lòng tri ân đến: Bộ môn Công nghiệp Dược – Đại học Dược Hà Nội; Phòng thí nghiệm hoạt tính sinh học – Viện Công nghệ Sinh học – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; Trung tâm nghiên cứu và ứng dụng đậu nành Vinasoy (VSAC); Quỹ đổi mới sáng tạo Vingroup (VINIF) và GS TS Pau Loke Show – Đại học Nottingham – Malaysia đã đồng
hành hỗ trợ phương pháp nghiên cứu chuyên sâu có liên quan đến nội dung trongluận án, cũng như tài trợ một phần kinh phí trong tiến trình thực nghiệm
Xin trân trọng cảm ơn các GS, PGS, TS là chủ tịch, phản biện và ủy viên hội
đồng đã dành nhiều thời gian quý báu để đọc, nhận xét và tham gia hội đồng chấmluận án này
Cuối cùng, xin được tri ân thân thiết đến gia đình, bạn bè đã luôn quan tâm,động viên, khích lệ và hỗ trợ đầy hiệu quả giúp tôi trong suốt tiến trình hoàn thànhluận án
Nghiên cứu sinh
Trang 5LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC HÌNH x
MỘT SỐ CHỮ VIẾT TẮT xiv
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Nội dung nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5
6 Bố cục của luận án 5
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 7
1 1 Giới thiệu về isoflavone 7
1 1 1 Cấu trúc hóa học của isoflavone 7
1 1 2 Công dụng của isoflavone trong sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe 8
1 2 Một số nguồn thực vật giàu isoflavone 12
1 2 1 Đậu nành (Glycine max (L) Merrill) 12
1 2 2 Sắn dây (Pueraria benth thomsonii Benth) 12
1 2 3 Đậu xanh (Vigna radiata L Wilczek) 13
1 2 4 Bã đậu nành 13
1 2 5 Cỏ ba lá đỏ (Trifolium pratense L) 14
1 3 Cơ sở về công nghệ thu nhận isoflavone 14
1 3 1 Xử lý nguyên liệu 15
1 3 2 Trích ly 15
Trang 61 3 4 Tinh sạch 17
1 3 5 Hoàn thiện sản phẩm 18
1 4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về công nghệ thu nhận và ứng dụng sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe bổ sung isoflavone 18
1 4 1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 18
1 4 2 Tình hình nghiên cứu trong nước 22
CHƯƠNG 2 NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2 1 Nguyên liệu, hóa chất và thiết bị 25
2 1 1 Nguyên liệu 25
2 1 2 Hóa chất, chế phẩm sinh học và nhựa macroporous 26
2 1 3 Thiết bị sử dụng chính 28
2 2 Nội dung nghiên cứu và bố trí thí nghiệm 28
2 2 1 Đánh giá hàm lượng isoflavone và và một số thành phần hóa học của một số nguồn thực vật 30
2 2 2 Khảo sát các phương pháp trích ly isoflavone từ hạt và bã đậu nành 30
2 2 3 Khảo sát một số phương pháp tinh chế và nâng cao hoạt tính cao isoflavone tinh chế 31
2 2 4 Kiểm tra hoạt tính sinh học và tính an toàn thực phẩm của cao isoflavone (TN7) 32
2 2 5 Đề xuất quy trình công nghệ thu nhận isoflavone từ hạt và bã đậu nành 32
2 2 6 Ứng dụng cao isoflavone để sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe 32
2 2 7 Đề xuất giải pháp tận thu phụ phẩm bột đậu nành sau trích ly isoflavone 34 2 3 Phương pháp nghiên cứu 34
2 3 1 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu 34
2 3 2 Phương pháp toán học 37
2 3 3 Phương pháp đánh giá cảm quan 41
2 3 4 Phương pháp xử lý số liệu 41
Trang 73 1 Đánh giá hàm lượng isoflavone và thành phần hóa học từ một số nguyên liệu
thực vật 42
3 1 1 Hàm lượng isoflavone 42
3 1 2 Thành phần hóa học của nguyên liệu 45
3 2 Ảnh hưởng của một số phương pháp trích ly đến hiệu quả thu nhận isoflavone từ hạt đậu nành 47
3 2 1 Phương pháp chiết khuấy 47
3 2 2 Phương pháp dùng sóng siêu âm 52
3 2 3 So sánh hiệu quả thu nhận isoflavone từ 2 phương pháp trích ly 55
3 3 Tối ưu hóa điều kiện trích ly isoflavone từ hạt và bã đậu nành bằng phương pháp chiết khuấy 57
3 3 1 Hạt đậu nành 57
3 3 2 Bã đậu nành 61
3 4 Ảnh hưởng của phương pháp tinh chế cao isoflavone thô thu nhận từ hạt và bã đậu nành 64
3 4 1 Tinh chế cao isoflavone thô thu nhận từ hạt đậu nành bằng phương pháp trích ly lỏng-rắn 64
3 4 2 Khảo sát một số loại nhựa macroporous dùng tinh chế isoflavone từ hạt đậu nành 66
3 4 3 Nghiên cứu tinh chế isoflavone từ cao thô thu nhận từ hạt đậu nành bằng nhựa macroporous D101 69
3 4 4 Nâng cao hàm lượng aglycone trong cao isoflavone tinh chế bằng chế phẩm enzyme cellulase 76
3 4 5 Nghiên cứu tinh chế isoflavone thu nhận từ bã đậu nành bằng nhựa macroporous D101 81
3 5 Kiểm tra hoạt tính sinh học và tính an toàn thực phẩm của cao isoflavone 85
3 5 1 Kiểm tra hoạt tính sinh học của cao isoflavone 86
Trang 83 6 Đề xuất quy trình thu nhận isoflavone từ hạt và bã đậu nành 97
3 7 Ứng dụng cao isoflavone trong sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe 99
3 7 1 Thử nghiệm sản xuất sữa chua đậu nành nước cốt dừa bổ sung isoflavone thu nhận từ đậu nành 99
3 7 2 Thử nghiệm sản xuất nectar chanh dây bổ sung cao isoflavone tinh chế từ bã đậu nành 115
3 8 Đề xuất giải pháp tận thu phụ phẩm bột đậu nành sau trích ly isoflavone 130
3 8 1 Chỉ tiêu chất lượng phụ phẩm của phụ phẩm bột đậu nành 130
3 8 2 Đề xuất quy trình công nghệ chế biến các sản phẩm thực phẩm từ phụ phẩm bột đậu nành sau trích ly 131
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 134
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ 138
TÀI LIỆU THAM KHẢO 140
Trang 9Số hiệu
3 1 Thành phần và hàm lượng nhóm isoflavone đậu nành hạt 42
3 2 Thành phần và hàm lượng nhóm isoflavone củ sắn dây 44
3 3 Thành phần và hàm lượng nhóm isoflavone bã đậu nành 45
3 4 Thành phần hóa học của các loại nguyên liệu trong nghiên cứu 45
3 5 Hàm lượng của 6 hợp chất isoflavone ở các mẫu phân tích 47
3 6 Hiệu quả quét gốc tự do DPPH· của các dịch trích ly ứng với
3 7 Kết quả thực nghiệm hàm lượng thu nhận isoflavone từ hạt đậu
3nành theo mô hình thí nghiệm TYT 2
3 11 Kết quả phân tích phương sai hàm lượng isoflavone trích ly ở
3 12 Bảng quy hoạch theo hướng gradient từ bã đậu nành 63
3 13 Các thông số đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir và Freundlich của
3 14 Các đại lượng hấp phụ trên cột mở D101 isoflavone hạt đậu
Trang 10bảng Tên bảng Trang
3 15 Các đại lượng giải hấp phụ trên cột nhồi D101 của isoflavone
3 16 Thành phần cao isoflavone tinh chế và thô từ hạt đậu nành 74
3 17 Các thông số đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir và Freundlich của
3 20 Thành phần cao isoflavone tinh chế và cao thô từ bã đậu nành 85
3 21 Tỉ lệ tế bào tăng sinh dưới tác động của các mẫu nghiên cứu 86
3 24 Hiệu quả bảo vệ tế bào HepG2 của các mẫu nghiên cứu 91
3 25 Khả năng ức chế quá trình peroxy hóa lipid của các mẫu
3 27 So sánh các chỉ tiêu hóa học của cao isoflavone thô và tinh từ
3 28 Đặc tính cảm quan của các loại mẫu cao isoflavone 95
3 29 Chỉ tiêu vi sinh vật của các mẫu bột cao isoflavone 95
3 30 Khối lượng của chuột ở các lô thử nghiệm độc tính cấp 96
3 31 Ảnh hưởng của liều lượng nước cốt dừa bổ sung lên các chỉ
3 32 Phân tích cảm quan các mẫu sữa chua đậu nành-nước cốt dừa 103
Trang 11bảng Tên bảng Trang
3 33 Một số chỉ tiêu hóa lý của các mẫu sữa chua đậu nành-nước
3 34 Hàm lượng isoflavone của sản phẩm mẫu sữa chua 105
3 35 Ảnh hưởng của thời gian bảo quản đến các chỉ tiêu hóa lý và
3 36 Chất lượng cảm quan sữa chua đậu nành-dừa bổ sung
3 37 Các chỉ tiêu hóa lý chất lượng sữa chua đậu nành nước cốt dừa
3 38 Chỉ tiêu vi sinh vật của sản phẩm sữa chua đậu nành-nước cốt
3 40 So sánh các chỉ tiêu giữa các mẫu nectar chanh dây 122
3 41 Thành phần các isoflavone trong nectar chanh dây bổ sung
3 42 Ảnh hưởng của thời gian bảo quản đến các chỉ tiêu hóa lý của
3 43 Ảnh hưởng thời gian bảo quản đến các đặc tính cảm quan
3 44 Các chỉ tiêu hóa lý chất lượng nectar chanh dây giàu
3 45 Chỉ tiêu vi sinh vật của nectar chanh dây bổ sung isoflavone 126
3 46 Thành phần hóa học của bột đậu nành trước và sau khi trích ly
3 47 Thành phần các acid béo trong các mẫu dầu trích ly 131
Trang 12Số hiệu
1 1 Công thức cấu tạo của các hợp chất isoflavone trong đậu
1 3 Công thức cấu tạo và cấu hình không gian của 17-estradiol
2 1 Nguyên liệu giàu isoflavone dùng trong nghiên cứu 25
2 3 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu và bố trí thí nghiệm 29
Trang 13hình Tên hình Trang
3 9 Ảnh hưởng của điều kiện siêu âm đến hàm lượng glycoside
3 10 Ảnh hưởng của mức NLSA và thời gian siêu âm đến hàm
3 11 Ảnh hưởng của mức NLSA và thời gian siêu âm đến hàm
3 12 So sánh hiệu quả giữa các phương pháp trích ly đến hàm
3 13 Phương trình hồi quy của isoflavone từ hạt đậu nành trên
3 14 Phương trình hồi quy của isoflavone từ bã đậu nành trên mặt
3 15 Hàm lượng isoflavone trong các mẫu cao phân đoạn 64
3 16 Hiệu suất thu hồi isoflavone trong cao trích ly phân đoạn 65
3 17 Sắc kí đồ HPLC của các dịch cân bằng và rửa giải D101 66
3 19 Đồ thị biểu diễn đại lượng giải hấp của các loại nhựa đối với
3 20 Đường đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir và Freundlich của
3 21 Ảnh hưởng của nồng độ ethanol đến khả năng giải hấp
3 22 Đường cong hấp phụ trên sắc kí cột D101 của isoflavone từ
Trang 14hình Tên hình Trang
3 25 Ảnh hưởng của nồng độ enzyme đến hiệu quả chuyển hóa
3 26 Ảnh hưởng của nồng độ cơ chất đến hiệu quả thủy phân 78
3 27 Sắc kí đồ HPLC mẫu dịch trước và sau thủy phân 79
3 28 Ảnh hưởng của thời gian thủy phân đến hiệu suất thủy phân 80
3 29 Tổng hợp kết quả tinh chế isoflavone từ hạt đậu nành 81
3 30 Đường đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir và Freundlich trên
3 31 Đường cong hấp phụ trên sắc kí cột D101 của isoflavone từ
3 32 Đường cong giải hấp phụ trên sắc kí cột D101 của
3 33 Hình ảnh tử cung của chuột ở các lô thí nghiệm 88
3 34 Hình ảnh noãn trứng của chuột ở các lô thí nghiệm 89
3 35 Tác động của các mẫu nghiên cứu đến sự phát triển của nang
3 36 Tác động của các mẫu nghiên cứu đến sự sản sinh estradiol
3 37
Khả năng bao vây gốc tự do DPPH của các mẫu cao
3 38 Các mẫu cao isoflavone sấy thăng hoa từ hạt và bã đậu nành 95
3 39 Quy trình thu nhận isoflavone từ hạt và bã đậu nành 97
3 40 Hình ảnh các mẫu sữa chua đậu nành nước cốt dừa 103
3 41 Sắc ký đồ HPLC isoflavone của sữa chua SoCY và mẫu đối
Trang 15hình Tên hình Trang
3 42 Số lượng vi khuẩn lactic trong mẫu sữa chua theo thời gian
bảo quản
108
3 43 Điểm thị hiếu các chỉ tiêu cảm quan sữa chua nước cốt dừa
3 44 Quy trình công nghệ chế biến sữa chua đậu nành nước cốt
3 48 Ảnh hưởng của liều lượng GG-NaC đến chỉ số độ lắng các
mẫu nectar chanh dây theo thời gian bảo quản 120
3 50 Ảnh hưởng của liều lượng GG-NaC đến độ nhớt biểu kiến
của các mẫu nectar chanh dây theo thời gian bảo quản 121
3 51 Điểm thị hiếu các chỉ tiêu cảm quan của nectar chanh dây bổ
3 52 Quy trình công nghệ chế biến nectar chanh dây bổ sung
3 53 Quy trình công nghệ chế biến sản phẩm thực phẩm từ phụ
3 54 Phụ phẩm bột đậu nành trước và sau khi trích ly chất béo và
sản phẩm dầu đậu nành so với bột đậu nành nguyên liệu 132
Trang 16Chữ viết tắt bằng tiếng Việt
: Association of Official Analytical Chemists
: Aqueous Two-Phase Extraction
: Bagg Albino/c mice
Trang 17: Model Based Meta-Analysis
: Michigan Cancer Foundation-7
: Malondialdehyde
: Methanol
: Natri Citrate (Na3C6H5O7)
: Polytetrafluoroethylene
: Regression Sum of Squares
: Recommended Nutrition Intakes
: Relative Standard Deviation
: Standard Deviation
Trang 19MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nhiều quốc gia châu Á có tín ngưỡng đạo Phật như Trung Quốc, Nhật Bản,Hàn Quốc từ bao đời nay sử dụng phổ biến dòng thực phẩm có nguồn gốc từ cácloại hạt họ đậu, đặc biệt là từ đậu nành [1][2] Do đó, thực phẩm có xuất xứ thuầnthực vật này đã và sẽ là tâm điểm cho nhiều đề tài nghiên cứu chuyên sâu nhằmkhai thác những lợi ích còn ẩn chứa nhiều tiềm năng chưa được biết đến Ngày nay,với sự tiến bộ của khoa học công nghệ, giá trị cốt lõi của các sản phẩm được sảnxuất từ đậu nành đã được khẳng định Đây không chỉ là nguồn cung cấp hàm lượngprotein thực vật cùng với các khoáng chất cần thiết, mà nó còn bổ sung nhiều kiếnthức mới cho nhân loại trong việc tìm nguồn và phương thức bổ sung các hoạt chấtmang hoạt tính sinh học mà đậu nành là đại diện tiêu biểu Phát hiện này đã khơimào cho việc tìm kiếm nguồn isoflavone thực vật và sự ra đời dòng sản phẩm bảo
vệ sức khỏe có bổ sung hoạt chất này
Isoflavone là các hợp chất chuyển hóa thứ cấp, được phân bố nhiều trong các
cây họ đậu Leguminosae như đậu nành, đậu trắng, củ sắn dây, cỏ linh lăng, cỏ ba lá
đỏ, đậu xanh và một lượng nhỏ isoflavone cũng được chứa trong các sản phẩm thựcvật khác như ở quả hạch [3][4] Với cấu trúc hóa học gần với estrogen-nội tiết tố nữ
có vai trò quan trọng đối với phụ nữ tiền mãn kinh, isoflavone giúp chống lại cáctriệu chứng như loãng xương, trầm cảm, ngăn ngừa các bệnh tim mạch, ung thư vú,
v v…mà không gây tác dụng phụ như các loại hormone tổng hợp Vì vậy isoflavoneđược sử dụng phổ biến trên thế giới và trong nước dưới dạng các sản phẩm thựcphẩm chức năng, dược phẩm, mỹ phẩm, nước giải khát và đồ uống [3][5] Ngànhcông nghiệp thu nhận isoflavone hiện nay đã và đang ứng dụng nhiều phương pháptrích ly, tinh chế nhằm đạt được hiệu quả thu nhận isoflavone cao nhất đồng thờiđảm bảo sự phát triển bền vững [6] Isoflavone được chia thành 4 nhóm chính, trong
đó nhóm aglycone không chứa gốc đường, có hoạt tính sinh học cao nên cũng làmột phần cần quan tâm trong nghiên cứu tinh chế [7]
Tại Việt Nam, nguồn đậu nành hạt nói riêng và phong phú các loại thực vật
Trang 20họ đậu và có sản lượng lớn Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê (GSO), sản lượngđậu nành trung bình đạt 150 ngàn tấn/năm [8] Do đó, những nghiên cứu theo định
hướng nêu trên có cơ sở để phát triển thành công và bền vững
Mặc dù các nguồn nguyên liệu giàu isoflavone như đậu nành, củ sắn dây là
loại thực vật sẵn có ở nước ta, nhưng các nghiên cứu trong nước về thu nhận và sản
xuất thực phẩm chức năng giàu isoflavone còn khá mới mẻ Các công trình công bố
trong nước về isoflavone còn ít, chủ yếu nghiên cứu về thành phần các hợp chất
isoflavone và trích ly isoflavone từ hạt đậu nành nảy mầm, củ sắn dây và các
phương pháp trích ly, tinh chế [9][10] Bên cạnh đó, một lượng lớn các phế liệu
trong ngành chế biến các sản phẩm từ đậu nành hiện nay, cụ thể là bã đậu nành chỉ
dùng trong chăn nuôi gia súc hay làm phân bón, trong khi chúng vẫn còn chứa một
lượng các chất dinh dưỡng đáng kể như protein, hàm lượng xơ, glucid v v…và đặc
biệt là chứa isoflavone [11] Ngoài ra, những nghiên cứu về thực phẩm bảo vệ sức
khỏe có bổ sung isoflavone ở Việt Nam chỉ mới dừng ở mức nghiên cứu cơ bản Do
đó, các sản phẩm thực phẩm chức năng bổ sung isoflavone hiện nay trên thị trường
Việt Nam hầu hết đều là nhập ngoại giá thành cao, chưa có nhiều dòng sản phẩm
thực phẩm chức năng
Do đó “Nghiên c ứ u xây dự ng quy trình công nghệ thu nhậ n isoflavone từ
một số ngu ồn th ự c vậ t và ứ ng dụng sả n xuấ t th ự c phẩ m chứ c năng” nhằ m mục đíchgóp phầ n làm phong phú thêm định hướng nghiên c ứ u ứ ng d ụng, t ạ o ra nhữ ng s ả nphẩ m thự c ph ẩ m b ả o v ệ sứ c kh ỏe trên ngu ồ n nguyên liệ u sẵ n có trong nước Các
sả n ph ẩ m này v ới chấ t lượng đả m bả o sẽ tạ o được sự c ạ nh tranh b ề n vữ ng, đồngthời giúp cho ph ụ nữ - chiế m tỉ lệ gầ n 50% c ủa nhân loạ i s ẽ tr ẻ hơn, đẹ p hơn vàkhỏe mạ nh hơn
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là xây dựng quy trình công nghệ thu nhận
isoflavone và quy trình sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe bổ sung isoflavone, gópphần tạo ra các sản phẩm bảo vệ sức khỏe từ nguồn nguyên liệu dồi dào trong nước
Từ đó, luận án đặt ra các mục tiêu cụ thể như sau:
Trang 211) Xây dựng quy trình công nghệ thu nhận isoflavone từ nguồn nguyên liệuthực vật giàu isoflavone sẵn có tại khu vực miền Trung− Tây Nguyên, gồm có cácquá trình: trích ly, tinh chế và nâng cao hàm lượng hoạt tính sinh học cao isoflavone
2) Kiểm tra hoạt tính sinh học và an toàn thực phẩm của cao isoflavone3) Ứng dụng sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe bổ sung isoflavone
3 Nội dung nghiên cứu
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài nhằm giải quyết các nội dung sau đây:
- Đánh giá thành phần và hàm lượng isoflavone trong một số nguyên liệu thực
vật sẵn có tại khu vực miền Trung− Tây Nguyên
- Khảo sát một số phương pháp trích ly isoflavone từ hạt và bã đậu nành
- Khảo sát một số phương pháp tinh chế và nâng cao hoạt tính cao isoflavone
- Kiểm tra hoạt tính sinh học và an toàn thực phẩm của cao isoflavone
- Đề xuất quy trình công nghệ thu nhận isoflavone từ hạt và bã đậu nành
- Ứng dụng cao isoflavone trong sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe
- Đề xuất giải pháp tận thu phụ phẩm bột đậu nành sau khi trích ly isoflavone
4 Phương pháp nghiên cứu
4 1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Thu thập, tổng hợp các tài liệu, sách báo, các công trình nghiên cứu khoa họctrong nước và ngoài nước về các vấn đề liên quan đến đặc tính và các phương phápxác định hoạt tính sinh học của isoflavone, phương pháp trích ly, tinh chế
isoflavone từ thực vật và các quy định đánh giá thực phẩm chức năng
4 2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
- Các phương pháp trích ly isoflavone từ thực vật: với dung môi sử dụng là
ethanol, sử dụng 2 phương pháp trích ly bằng chiết khuấy, sóng siêu âm Hiệu quảtrích ly được đánh giá qua hàm lượng isoflavone trên hàm lượng chất khô của mẫuban đầu
- Các phương pháp tinh chế isoflavone từ cao trích ly isoflavone thô: phương
pháp trích ly lỏng-rắn, phương pháp sắc kí cột nhồi với nhựa hấp phụ macroporous Hiệu quả tinh chế được đánh giá qua hàm lượng isoflavone trong cao tinh chế vàhiệu suất thu hồi
Trang 22- Phương pháp khảo sát nâng cao hàm lượng aglycone: khảo sát điều kiện
thủy phân glycoside dựa vào nồng độ enzyme, hàm lượng isoflavone ban đầu, thờigian thủy phân Hiệu quả thủy phân được đánh giá qua hiệu suất thủy phân
isoflavone và hiệu suất gia tăng aglycone
- Các phương pháp khảo sát tính an toàn thực phẩm và hoạt tính sinh học của isoflavone tinh chế: khảo sát tính an toàn thực phẩm của isoflavone tinh chế
(hàm lượng kim loại nặng, độc tính cấp), các phương pháp khảo sát hoạt tính sinhhọc của isoflavone tinh chế (hoạt tính estrogen, khả năng kháng oxi hóa thông quakhả năng bắt gốc tự do DPPH, v v…)
- Các phương pháp sản xuất sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe: Nghị
định chính phủ số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ Quy định chitiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm, Thông tư số 43/2014/TT-BYTngày 24/11/2014 của Bộ Y tế Quy định về quản lý thực phẩm chức năng đã lựachọn ứng dụng sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe thuộc nhóm thực phẩm chứcnăng Khảo sát tỉ lệ bổ sung theo giới hạn cho phép, đề xuất quy trình công nghệ sảnxuất từ 1 đến 2 sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe bổ sung isoflavone
- Các phương pháp phân tích thành phần hóa học của nguyên liệu: Xác định
độ ẩm, hàm lượng tinh bột, hàm lượng protein, hàm lượng tro tổng, hàm lượng chấtbéo thô, hàm lượng xơ thô, hàm lượng đường tổng, hàm lượng protein hòa tan, hàmlượng polyphenol tổng
- Các phương pháp phân tích các đặc tính hóa lý của sản phẩm thực phẩm
- Phương pháp phân tích hàm lượng isoflavone bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC ở các mẫu thí nghiệm
- Các phương pháp xử lý số liệu: sử dụng các thuật toán quy hoạch thực
nghiệm trực giao cấp 1 và tối ưu hóa bằng phương pháp leo dốc Box-Wilson Cácthí nghiệm đều được thực hiện ít nhất 3 lần, các số liệu đều được xử lý bằng phươngpháp phân tích phương sai ANOVA, so sánh sự khác nhau có nghĩa với trị số P ởmức P 0,05 Phần xử lý số liệu được thực hiện trên phần mềm Minitab 18
Trang 235 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
5 1 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Luận án đã sử dụng quy hoạch thực nghiệm toàn phần 23 và mô hình thựcnghiệm leo dốc Box-Wilson để tìm điều kiện trích ly isoflavone tối ưu từ hạt và bãđậu nành
Luận án đã nghiên cứu cụ thể sự hấp phụ và giải hấp phụ các hợp chấtisoflavone từ cao trích ly hạt và bã đậu nành theo mô hình hấp phụ đẳng nhiệtLangmuir và Freundlich và trên mô hình sắc kí cột đối với nhựa hấp phụ D101, là
cơ sở để xây dựng quy trình tinh chế quy mô lớn
Cao isoflavon thô và tinh chế thu nhận từ hạt và bã đậu nành đã được thử
nghiệm hoạt tính nội tiết tố và hoạt tính chống oxi hóa bằng các mô hình in vitro,
in vivo khẳng định được các hoạt tính sinh học của isoflavone
5 2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Luận án tập trung nghiên cứu nguồn nguyên liệu địa phương sẵn có, giáthành thấp và tận dụng được nguồn phế liệu trong sản xuất sữa đậu nành, đậu phụ
để trích ly isoflavone-hoạt chất có giá trị sinh học cao
Luận án xây dựng được quy trình thu nhận isoflavone từ hạt và bã đậu nànhvới một số công đoạn được cải tiến: trích ly bằng chiết khuấy, tinh chế bằng nhựamacroporous D101 và nâng cao hàm lượng aglycone bằng chế phẩm enzyme
Celluclast1 5L Quy trình thu nhận isoflavone dễ vận hành, chi phí thấp, an toàn vàgiảm thiểu ô nhiễm môi trường thông qua việc sử dụng dung môi ethanol và nước
Hai sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe bổ sung giàu isoflavone từ caoisoflavone là sữa chua đậu nành nước cốt dừa và nectar chanh dây đã được đánh giáđảm bảo các tiêu chuẩn trong nước
Trang 24Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUChương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 25CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1 1 Giới thiệu về isoflavone
1 1 1 Cấu trúc hóa học của isoflavone
Isoflavone có cấu trúc cơ bản gồm 2 vòng benzene (A và B) nối với nhau bởimột cầu ba carbon tạo thành dị vòng pyran (C) Trong cấu trúc của isoflavone, vòngbenzene B được nối ở vị trí thứ 3 thay vì vị trí số 2 của dị vòng C như các flavonoid
khác [3][12][7]
Nguồn: Rostagno M A và cộng sự [7]
Hình 1 1: Công thức cấu tạo của các hợp chất isoflavone trong đậu nành
Các công thức cấu tạo phổ biến của isoflavone ở một số nguồn thực vật đượctrình bày ở hình 1 1 Các g ốc R1, R2, R3 như [-H], [-OCH3], [-C6O5H11] tạ o nên cáchợp chấ t khác nhau c ủa isoflavone Trong đó, aglycone là dạng đơn giản, không liênkết với phân tử đường, chiếm hàm lượng thấp Trái lại dạng glycoside (dạng
aglycone liên kết với glucose bằng các liên kết-1,4-glycoside) hoặc dạng
C-glycoside (puerarin) cùng các dạng este của C-glycoside là malonyl và acetyl
glycoside chiếm lượng lớn trong thực vật
Các hợp chất isoflavone có khả năng hấp thụ ánh sáng tử ngoại ở bước
sóngmax từ 250-270nm do có vòng phenol Đặc điểm này được ứng dụng để phântích định tính, định lượng bằng phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC) vìcác hợp chất isoflavone không màu rất khó phát hiện [13]
Về độ ổn định, isoflavone dễ bị thoái hóa bởi nhiệt độ và tia UV nên cần
được bảo quản trong bóng tối, nhiệt độ thấp [13][14] Khi thực hiện quá trình trích
Trang 26ly có gia nhiệt trong môi trường kiềm hoặc acid, các nhóm glycoside và đặc biệt
nhóm malonyl, acetyl sẽ chuyển hóa dần sang các dạng đơn giản và cuối cùng thànhdạng aglycone tương ứng, đặc biệt trong các điều kiện nhiệt độ cao, pH cao hơn 10
[15][16] Hình 1 2 minh họa quá trình chuyển hóa malonyldaidzin đến daidzein
Nguồn: Preedy (2013)[15]
Hình 1 2: Sơ đồ chuyển hóa giữa các hợp chất isoflavone
Trong sự chuyển hóa giữa các hợp chất isoflavone, nhờ sự thuỷ phân các hợpchất-glycoside isoflavone sang dạng aglycone tương ứng bằng các xúc tác thủy
phân hóa học (acid HCl) hoặc sinh hóa (enzyme, vi sinh vật có hoạt
tính-glycoside) nên đã nâng cao được hàm lượng aglycone, tăng giá trị sinh học cho các
sản phẩm isoflavone
1 1 2 Công dụng của isoflavone trong sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe
1 1 2 1 Vai trò của isoflavone đối với sức khỏe con người
Nghiên cứu dịch tễ học đã chỉ ra có một mối tương quan giữa việc tiêu thụ
nhiều các sản phẩm từ đậu nành với tỉ lệ mắc các bệnh ung thư (ung thư vú, tuyến
tiền liệt và ung thư ruột kết) thấp của người dân ở các quốc gia như châu Á như
Trung Quốc và Nhật Bản so với ở các nước châu Âu và Bắc Mỹ Từ phát hiện côngdụng ban đầu này, isoflavone liên tục được nghiên cứu công thức cấu tạo và các
khảo sát hoạt tính nội tiết tố để đánh giá lợi ích tiềm năng của chúng [1][2][3][17]
Bên cạnh đó isoflavone còn được các nhà khoa học và người tiêu dùng quan tâm
bởi khả năng kháng oxi hóa [18][19]
a Hoạt tính nội tiết tố nữ
Liệu pháp thay thế hormone (HRT) có hiệu quả trong hầu hết các trường hợplàm giảm bớt các triệu chứng tiền mãn kinh và mãn kinh Tuy nhiên lựa chọn này
hiện không còn được ưa chuộng vì có liên quan đến khả năng tăng nguy cơ phát
Trang 27triển ung thư vú [20] Vì vậy để trì hoãn thời kỳ mãn kinh, các phytoestrogen nhưisoflavone đậu nành đã được đề xuất như một giải pháp thay thế HRT và cũng cóthể cải thiện chất lượng cuộc sống của phụ nữ sau mãn kinh[3][20][21]
Nguồn: C Bennetau & Pelissero (2013) [3]
Hình 1 3: Công thức cấu tạo và cấu hình không gian của
17-estradiol và S-equol
Công thức cấu tạo (a,b) và cấu hình không gian lần lượt của 17-estradiol và S-equol
Hình 1 3 đã chứng minh được isoflavone có cấu trúc gần giống với
17-β-estradiol-một loại nội tiết tố nữ [3], do đó isoflavone có hoạt tính estrogen yếu,cải thiện được sức khỏe cho phụ nữ thiếu hụt hormone này
Với vai trò là một nội tiết tố, isoflavone đã có vai trò tích cực làm giảm cáctriệu chứng tiền mãn kinh:
- Isoflavone làm giảm tần suất các cơn bốc hỏa Các cơn bốc hỏa là triệu
chứng phổ biến nhất của phụ nữ tiền mãn kinh và mãn kinh, cần được điều trị
Adlercreutz và cộng sự (1992) đã quan sát thấy các cơn bốc hỏa ở phụ nữ Nhật có
tỷ lệ thấp hơn các phụ nữ Mỹ gốc Phi, châu Âu [22] Li và cộng sự (2015) qua phântích tổng hợp bằng mô hình MBMA từ 16 báo cáo đã chứng minh được hiệu quả
của isoflavone về việc làm giảm cơn bốc hỏa và béo phì, kéo dài độ tuổi tiền mãnkinh [23]
- Tác dụng lên sự chuyển hóa của xương: Castelo-Branco và Cancelo
Hidalgo (2015) đã tổng hợp các thử nghiệm in-vitro, in vivo và trên con người đãchứng minh được công dụng tăng chuyển hóa xương, giảm nguy cơ loãng xươngcủa isoflavone [24]
Trang 28- Tác dụng lên các khối u phụ thuộc hormone: Các nghiên cứu về thực
nghiệm và lâm sàng đã chứng minh hiệu lực của phytoestrogen làm giảm nguy cơung thư ở màng trong tử cung, ở vú và buồng trứng Tuy vậy, kết quả nghiên cứuchưa chắc chắn hoàn toàn để kết luận rằng isoflavone từ đậu nành có thể ngăn ngừahữu hiệu các loại u nêu trên mà cần nghiên cứu thêm [25]
- Tác dụng bảo vệ làn da: Theo y học cổ truyền Trung Quốc, lao động nữ
trong ngành đậu hũ có làn da đẹp nhất Netmiz và cộng sự phân tích các tác độngtích cực và đề xuất các phương pháp nâng cao công dụng của isoflavone lên da [6]
b Hoạt tính chống oxi hóa
Hoạt động chống oxi hóa như chống peroxy hóa lipid màng tế bào để giảmcác lipoprotein cholesterol tỉ trọng thấp (low denstity lipoprotein cholesterol - LDLcholesterol) chống xơ vữa động mạch hoặc khả năng quét gốc tự do DPPH ·, FRAP,
là cơ sở của việc chống lão hóa, bảo vệ các tế bào như tế bào gan, tế bào não củaisoflavone[18][26]
1 1 2 2 Giới thiệu thực phẩm bảo vệ sức khỏe bổ sung isoflavone
Theo Cơ quan An toàn Thực phẩm Châu Âu (EFSA), thực phẩm bổ sung đượcđịnh nghĩa là nguồn tập trung các chất dinh dưỡng hoặc các chất khác có tác dụngdinh dưỡng hoặc sinh lý, với mục đích bổ sung cho chế độ ăn uống bình thường[5][27] Theo Nghị định chính phủ số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chínhphủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm, “Thực phẩmbảo vệ sức khỏe (health supplement, dieatary supplement) là những sản phẩm đượcdùng để bổ sung thêm vào chế độ ăn uống hàng ngày nhằm duy trì, tăng cường, cảithiện các chức năng của cơ thể con người, giảm nguy cơ mắc bệnh” [28]
Vì công dụng tuyệt vời là nguồn bổ sung nội tiết tố estrogen cho các chị emphụ nữ, nên lượng tiêu thụ isoflavone ngày càng gia tăng [3][5] Theo báo cáo củatrang mạng Markets and Markets điều tra về thị trường trên thế giới, doanh thu
isoflavone toàn cầu đạt 1,2 tỷ USD vào năm 2019, dự đoán tăng 4,7% vào năm
2025 [29] Các sản phẩm isoflavone bao gồm:
- Các sản phẩm dược phẩm (pharmaceutical) đạt doanh thu cao nhất
Trang 29- Các sản phẩm thực phẩm dinh dưỡng có công dụng dược lý (nutraceutical)
bao gồm các sản phẩm bổ sung dinh dưỡng, sản phẩm tăng cường, sản phẩm mụcđích y học
- Isoflavone cũng được bổ sung vào mỹ phẩm làm đẹp da
- Nhóm thực phẩm và đồ uống
Theo thống kê, thị trường Bắc Mỹ dẫn đầu về tiêu thụ isoflavone và cung cấpnguyên liệu đậu nành lớn nhất cho ngành công nghiệp này, kế đến là thị trường cácnước châu Âu như Đức, Anh và Pháp và khu vực châu Á Thái Bình Dương Thịtrường tiêu thụ isoflavone ở Ấn Độ, Nhật Bản và Trung Quốc có thể vượt 8,5 tỷUSD vào cuối năm 2025 [29]
Với lợi thế về quy định trong sản xuất dòng thực phẩm bảo vệ sức khỏe cũngnhư nhu cầu tiêu thụ isoflavone trong nước ngày càng tăng, cho nên hiện nay dòngsản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe bổ sung isoflavone trên thế giới tăng nhanh
Trong báo cáo của Andres và cộng sự (2015) đã khảo sát trên 6 loại thựcphẩm bảo vệ sức khỏe tại Đức có nguồn gốc từ đậu nành với hàm lượng isoflavonetổng số nằm trong khoảng 31,9-53,6 mg/viên, và 5 loại có nguồn gốc từ cỏ ba lá
(Trifolium pratense L ) có hàm lượng 34,9-79,3 mg isoflavone/viên từ thông tin nhà
sản xuất Các hợp chất isoflavone thường không đồng đều tùy theo phương phápchế biến và nguyên liệu chiết xuất [17]
Uifălean và cộng sự (2015) đã có báo cáo về 7 sản phẩm thực phẩm bảo vệsức khỏe bổ sung isoflavone tại Rumania Dựa vào thông tin trên nhãn, các sảnphẩm này gồm hợp chất isoflavone từ đậu nành (4 sản phẩm), cỏ ba lá (2 sản phẩm)
và củ sắn dây (1 sản phẩm) và các thành phần dinh dưỡng khác (vitamin, khoáng,các chiết xuất thực vật khác) [30]
Tương tự, Almeida và cộng sự (2015) đã có báo cáo điều tra về 15 mẫu sảnphẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe bổ sung isoflavone theo tiêu chuẩn châu Âu hoặc
có xuất xứ từ các nước Mỹ và châu Âu Theo thông tin nhà sản xuất, các sản phẩmnày là hỗn hợp các hợp chất isoflavone từ đậu nành, cỏ ba lá, củ sắn dây và các vichất khác cùng tá dược ở dạng viên uống [5]
Việc kết hợp giữa các hợp chất isoflavone và các vi chất khác, cùng lúc bổ
Trang 30sung sự thiếu hụt các dưỡng chất cho phụ nữ ở độ tuổi tiền mãn kinh
Thị trường thực phẩm như đồ uống, bánh kẹo hiện nay cũng chú trọng vàocác sản phẩm có bổ sung isoflavone dành cho người tiêu dùng không muốn sử dụngcác sản phẩm từ đậu nành Các sản phẩm bổ sung isoflavone không làm thay đổicác đặc tính cảm quan của sản phẩm nên không ảnh hưởng đến công nghệ chế biếnnhưng hiện nay chưa có các dạng sản phẩm này ở thị trường trong nước
1 2 Một số nguồn thực vật giàu isoflavone
Isoflavone được phân bố nhiều trong các cây họ đậu Leguminosae như đậu
nành, đậu trắng, củ sắn dây, cỏ linh lăng, cỏ ba lá đỏ, đậu xanh và một lượng nhỏisoflavone cũng được chứa trong các sản phẩm thực vật khác như ở quả hạch, ngũcốc Thành phần isoflavone trong nguyên liệu phụ thuộc vào các điều kiện khí hậu,thổ nhưỡng, giống cây trồng, tạo nên sự đa dạng về thành phần và hàm lượng
isoflavone [3][7]
1 2 1 Đậu nành (Glycine max (L) Merrill)
Đậu nành (Glycine max (L) Merrill) còn gọi là đậu tương thuộc chi Glycine,
có nguồn gốc đông bắc Trung Quốc, cách đây 4000-5000 năm [31] Đậu nành lànguồn lương thực cung cấp cho thế giới, chỉ đứng sau lúa mì, lúa và bắp Đậu nànhgiàu cả 2 thành phần protein và lipid, không có cholesterone, cung cấp các acidamin thiết yếu, các nguyên tố vi lượng và đặc biệt là hàm lượng isoflavone [32] Isoflavone đậu nành được dùng phổ biến nhất do có hàm lượng dồi dào (chiếm từ0,1-0,4% trong hạt đậu nành) với 12 hợp chất là aglycone (daidzein, genistein vàglycitein) chiếm hàm lượng 10-20% isoflavone tổng số Glycoside trong đậu nànhbao gồm daidzin, genistin và glycitin cùng 2 dạng malonyl và acetyl tương ứng[33][34] Phần lá mầm chiếm hơn 90% trọng lượng hạt đậu nành và chiếm 88%tổng số isoflavone, lại giàu hàm lượng glucoside trong khi phần phôi hạt chỉ chiếm2% trọng lượng đậu nành, nhưng chúng lại có nồng độ isoflavone cao gấp 5 đến 6lần so với phần lá mầm và giàu aglycone [33]
1 2 2 Sắn dây (Pueraria benth thomsonii Benth)
Sắn dây (Pueraria benth thomsonii Benth) thuộc họ đậu Leguminosae, là
Trang 31dược liệu truyền thống được trồng phổ biến ở các nước Đông Nam Á và TrungQuốc Trong y học cổ truyền, sắn dây được dùng chữa các bệnh sốt phong nhiệt, sởimọc, viêm ruột Tinh bột sắn dây có tính mát, giải nhiệt mùa hè Ở nước ta, mộtmùa vụ sắn dây mất khoảng 8-9 tháng Hàm lượng isoflavone tổng số trong củ sắndây chiếm khoảng 2%, chủ yếu là hợp chất puerarin (chiếm đến 88%) và các hợpchất daidzin, daidzein, genistin, genistein [31][35][36]
1 2 3 Đậu xanh (Vigna radiata L Wilczek)
Đậu xanh (Vigna radiata L Wilczek) thuộc họ đậu Leguminosae, được trồng
ở khắp châu Á Hạt đậu xanh giàu protein và là nguồn cung cấp tốt các axit béo cầnthiết, tocopherol, sterol, đường, axit hữu cơ, axit amin Ngoài ra, đậu xanh cũngđược đánh giá là nguyên liệu tiềm năng cung cấp các hợp chất có hoạt tính sinh học,đặc biệt là ở giá đậu xanh [31][37] Silva và cộng sự (2013) đã báo cáo hàm lượngisoflavone tổng của 4 hợp chất genistein, daidzein, genistin, daidzin trong giá đậuxanh là 287 mg/kg nguyên liệu, thấp hơn 2,24 lần so với đậu nành [37] Trái lại, báocáo của Prokudina (2012) đã cho thấy rằng trong giá đậu xanh có hàm lượng
genistin đạt 10g/gchất khô và các thành phần daidzin, genistein chiếm lượng rất thấp(2-3g/g chất khô) [38] Landete và cộng sự (2015) đã chỉ ra không có các hợpchất isoflavone trong hạt đậu xanh tại thị trường Tây Ban Nha [39] Các công bố vềcác hợp chất isoflavone trong đậu xanh chưa nhiều, và cần nhiều thực nghiệm đểxác định hơn
(2019) đã khai thác isoflavone ở bã đậu nành và chỉ ra tiềm năng khai thác cáchợp chất này [40]
Trang 321 2 5 Cỏ ba lá đỏ (Trifolium pratense L)
Cỏ ba lá đỏ (Trifolium pratense L) có nguồn gốc ở Bắc Mỹ, được trồng ở
một số khu vực ôn đới thuộc Châu Âu, Tây Á và Bắc Mỹ để làm thức ăn cho giasúc Trong vài năm gần đây, cỏ ba lá đỏ được xem là nguồn cung cấp isoflavonetiềm năng do chúng rất giàu hàm lượng các isoflavone aglycone, có thể từ 0,2-2%phân bố nhiều nhất trong lá, kế đến là hoa và thân Các thành phần biochanin A,irilone và formononetin chiếm từ 40-50% trong tổng số isoflavone, trong khi hàmlượng daidzen, glycitein và genistein thấp hơn so với đậu nành [3] [17]
Ngoài ra, một số loại cây họ đậu như cỏ linh lăng (Medicargo spp), đậu gà (Cicer arietinum L) giàu hợp chất aglycone (biochanin A, formononetin), là những
nguyên liệu tiềm năng cung cấp isoflavone [3][12]
1 3 Cơ sở về công nghệ thu nhận isoflavone
Ngành công nghiệp trích ly isoflavone nói riêng và các hợp chất thiên nhiênnói chung hiện nay đều tuân theo các kỹ thuật trích ly “xanh”, dựa vào các yếu tố vềnguồn nguyên liệu và công nghệ khai thác “xanh”, giảm thiểu tác động môi trường
Nguồn: Nemitz và cộng sự (2015) [6], Cho và cộng sự (2009)[41]
Hình 1 4: Quy trình tổng quát sản xuất chế phẩm isoflavone thương mại
Trang 33Quy trình công ngh ệ sả n xuấ t ch ế phẩ m isoflavone thương mạ i t ừ nguồnnguyên liệu thực vật được tiến hành như ở sơ đồ Hình 1 4 với các quá trình sau
1 3 1 Xử lý nguyên liệu
Nguyên liệu được loại bỏ tạp chất, sấy khô, nghiền nhỏ và bảo quản ở điềukiện nhiệt độ thấp nhằm làm giảm thiểu sự suy thoái các hợp chất thiên nhiên nói
chung và hợp chất isoflavone nói riêng Một số nghiên cứu sử dụng đậu nành khử
béo bằng hexane để tăng cường quá trình trích ly [14][42]
1 3 2 Trích ly
Theo mức độ hiện đại của công nghệ trích ly có thể chia làm 2 phương pháp
Trích ly truyền thống (Traditional method of extraction)
Trích ly hiện đại (Modern extraction techniques)
1 3 2 1 Trích ly truyền thống
Đây là sử dụng các phương pháp thông thường như ngâm, lắc, khuấy, chiếtSoxhlet dựa trên nguồn nhiệt và khuấy đảo để tăng quá trình khuếch tán dung môivào nguyên liệu Phương pháp này chịu ảnh hưởng của loại dung môi, pH môi
trường, nồng độ dung môi trích ly, tỉ lệ dung môi/nguyên liệu, số lần trích ly, nhiệt
độ, thời gian trích ly Hình 1 5 minh họa sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng đếnhiệu quả trích ly theo phương pháp truyền thống Nhược điểm của phương pháp này
là thời gian kéo dài, đòi hỏi một lượng lớn dung môi, hiệu suất trích ly không cao [7]
Nguồn: Rostagno và cs (2010) [7]
Hình 1 5: Yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả trích ly (phương pháp truyền thống)
Trang 341 3 2 2 Trích ly hiện đại
Một số kỹ thuật trích ly hiện đại đã được phát triển trong những thập niêngần đây thông qua việc ứng dụng các nguồn năng lượng vi sóng, siêu âm, áp suấtcao đã được áp dụng vào trích ly isoflavone từ thực vật nhằm rút ngắn thời gian,giảm thiểu ô nhiễm môi trường
Trích ly sử dụng sóng siêu âm (Ultrasound-Assisted Extraction-UAE)
Quá trình trích ly sử dụng sóng siêu âm dựa vào sự hình thành hiện tượng
“cavitation”, là hiện tượng tạo thành các bong bóng nhỏ, là tác nhân đóng một vaitrò trung gian để nhận năng lượng và tập trung năng lượng của sóng siêu âm Hiệntượng này sẽ tác động đến thành tế bào như quá trình phân mảnh, bào mòn thành tếbào, phá vỡ tế bào nên dung môi dễ dang thâm nhập sâu vào nguyên liệu, nhanhchóng giải phóng các vật chất bên, do đó đã nâng cao hiệu quả trích ly [43]
Trích ly sử dụng vi sóng (Microwave-Assisted-Extraction-MAE)
Phương pháp trích ly isoflavone dùng năng lượng vi sóng dựa vào nguyêntắc là khi các phần tử trong nguyên liệu thực vật hấp phụ năng lượng vi sóng, làmtăng nhiệt độ bên trong của tế bào thực vật và tăng áp suất dẫn đến thành tế bào bịphá vỡ, giải phóng isoflavone từ không bào vào dung môi trích ly [4] Ưu điểm củaphương pháp này là thời gian trích ly rất ngắn, hiệu quả cao Cụ thể mẫu bột đậunành được ngâm trong metanol 70% khoảng 30 phút, rồi trích ly hỗ trợ vi sóng (11phút, 600 W) đã thu được hàm lượng isoflavone tăng đáng kể so với phương pháptrích ly tuyền thống
Trích ly lỏng cao áp (Pressurized-Liquid-Extraction-PLE)
Trích ly lỏng cao áp PLE dựa vào sự gia tăng nhiệt độ và áp suất cao củadung môi trích ly khi đi qua nguyên liệu, dẫn đến gia tăng sự hòa tan và khuếch tánisoflavone vào dung môi trích ly Phương pháp này cho hiệu suất trích ly isoflavonecao, thời gian trích ly ngắn Tuy nhiên với nhiệt độ trích ly cao, cần trích ly nhiềulần và lựa chọn dung môi phù hợp, nên gây thoái hóa cho các nhóm malonyl, acetyl,glycoside kém bền nhiệt [10][69]
Trích ly siêu tới hạn (Supercritical-Fluid-Extraction-SFE)
Nguyên lý của quá trình trích ly siêu tới hạn dựa vào đặc tính của dung môi ở
Trang 35trạng thái siêu tới hạn, có khả năng hòa tan tốt các hợp chất ở cả 3 dạng rắn, lỏng vàkhí Khí CO2 được sử dụng nhiều nhất trong trích ly siêu tới hạn với ưu điểm thuđược mẫu khá tinh khiết do CO2 tự bay đi và không độc hại với môi trường CO2hòa tan rất tốt các aglycones nhưng hiệu quả trích ly các glycoside liên hợp rất thấp
do độ phân cực của CO2 kém [45][46] Do đó phương pháp đồng dung môi thườngđược sử dụng bằng cách bổ sung methanol 80%, chiếm khoảng 10% so với dungmôi CO2 để tăng độ phân cực nên đã trích ly được tất cả các dạng isoflavone
Các kỹ thuật trích ly hiện đại với nhiều ưu điểm như thuận tiện, nhanhchóng, khả năng tái sử dụng dung môi và ít tác động đến biến đổi khí hậu do giảmphát thải carbon dioxide và ít sử dụng dung môi độc hại Tuy nhiên việc ứng dụng
kỹ thuật này còn có hạn chế, chưa thực hiện được do chi phí thiết bị lớn và cầnnhiều nghiên cứu quy trình ở quy mô công nghiệp
1 3 3 Thủy phân glycoside
Dạng isoflavone aglycone là nhóm có hoạt tính sinh học cao hơn, hấp thụnhanh nên được xét vào nhóm isoflavone có giá trị nhưng lại chiếm hàm lượng rấtthấp (dưới 5%) trong hạt đậu nành [33] Các xúc tác sinh học (enzyme β-
glucosidase) hoặc xúc tác hóa học như acid HCl đã được ứng dụng để thủy phânhoàn toàn glycoside đồng thời kết hợp với phương pháp kết tinh để thu được
aglycone tinh khiết [42][47][48]
1 3 4 Tinh sạch
Với mục đích gia tăng hàm lượng trong chế phẩm isoflavone hoặc phân lậptừng cấu tử, một số phương pháp tinh chế được sử dụng như trích ly rắn-lỏng,trích ly lỏng-lỏng, sắc kí, siêu lọc, kết tinh
Các phương pháp trích ly isoflavone từ cao chiết rắn hay cao lỏng dựa vào
độ hòa tan vào các dung môi giữa các hợp chất isoflavone và các hợp chất còn lại
Hệ dung môi 2 pha nước và các dung môi thường dùng như là ethyl acetate, butanol, dichloromethane v v…[41][49][50]
n-Phương pháp sắc kí được xem là hữu hiệu cho tinh chế, phân tách và địnhlượng từng đơn chất trong hỗn hợp, đặc biệt là nhóm sắc kí lỏng Sắc kí cột mở vớicác pha tĩnh thường dùng như silica gel, alumin, nhựa macroporous D101, XAD,
Trang 36AB8, Diaion HP, H103 v v…đã được sử dụng để tinh chế isoflavone từ dịch trích ly[14][51][52][53][54] Các loại sắc kí bản mỏng điều chế (preparative TLC), sắc kí
lỏng hiệu năng cao điều chế (preparative HPLC) hoàn toàn phân tách từng hợp chấtisoflavone, là phương pháp hữu hiệu để thu nhận isoflavone tinh khiết [55]
1 3 5 Hoàn thiện sản phẩm
Công đoạ n cuối cùng trong quy trình thu nhậ n isoflavone là loạ i bỏ dung môi
để tăng độ tinh khi ế t c ủ a sả n phẩ m
Cô đặ c là phương pháp thường thấ y trong quy trình trích ly các hợp chấ t nóichung Các dịch trích ly được tách tạp chất bằng các công đoạn ly tâm, lọc, sau đó
sẽ được cô quay chân không, vừ a thu hồi dung môi, giả m nhi ệ t độ cô đặ c tránh sựsuy thoái các h ợ p chấ t kém bề n nhiệ t, giữ được hoạ t tính sinh học c ủa chúng Tùy
mứ c độ tinh khi ế t và hàm lượng ẩ m mà phân loạ i là cao khô, cao l ỏng [6][56]
Nhờ vào độ tan thấp và khả năng hình thành tinh thể của các hợp chất
daidzein, genistein, glycitein trong nước lạnh (4oC), các hợp chất này đã được kết
tinh và lọc thu hồi, tăng hàm lượng aglycone >90% [41][48][57]
Phương th ứ c sấ y thường là bước kế tiế p lo ạ i bỏ dung môi thu nhậ n được caokhô hoặ c chế ph ẩ m bộ t thô Hiệ n nay các phương pháp sấ y chân không ho ặ c sấ ythăng hoa đượ c ứ ng d ụ ng đối vớ i các h ợ p ch ấ t có hoạ t tính sinh học [42][58]
1 4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về công nghệ thu nhận và ứng dụng sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe bổ sung isoflavone
1 4 1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Trích ly là bước đầu tiên và quan trọng để thu nhận các hợp chất thiên nhiên
từ nguyên liệu, với mục tiêu là đạt hiệu suất thu hồi cao nhất và giữ được hoạt tính
sinh học của chúng
Trích ly truyền thống
Các phương pháp trích ly truyền thống như như ngâm, lắc, khuấy, chiết
soxhlet dựa trên nguồn nhiệt và khuấy đảo để tăng quá trình khuếch tán isoflavone
vào dung môi được sử dụng Các phương pháp ngâm, lắc, chiêt soxhlet, chiết hồi
lưu vẫn được sử dụng trong các nghiên cứu do dễ thực hiện trong các phòng thí
Trang 37nghiệm nhưng hiệu suất trích ly không cao, thấp hơn so với các phương pháp trích
ly hiện đại như sử dụng sóng siêu âm, sử dụng vi sóng [35][59][60]
Kế tiếp, đặc tính của dung môi trích ly ảnh hưởng đến hiệu quả trích ly Fan
và cộng sự (2011) đã khảo sát khả năng hòa tan của daidzin và genistin tinh khiếttrong các dung môi có các độ phân cực khác nhau cũng như hệ 2 dung môi Nghiêncứu cho thấy rằng độ tan của daidzin và genistin trong các dung môi ít phân cựcnhư trichloromethane và cyclohexane tương đối thấp hơn trong các dung môi phâncực như methanol, isopropanol, n-butyl alcohol, ethanol và acetone, đặc biệt khảnăng hòa tan tăng khi tăng nồng độ ethanol trong nước [49][61] Tương tự cácnhóm daidzein, genistein là những hợp chất ít phân cực có độ hòa tan sắp xếp giảmdần theo propanone > methanol > ethyl ethanoate > hexane > trichloromethane >nước, trong khi thứ tự phân cực của dung môi là nước > methanol > propanone >ethyl ethanoate> trichloromethane > hexane [62] Những kết quả này chỉ ra rằngkhông chỉ độ phân cực của dung môi mà còn các yếu tố khác như tương tác giữa cácphân tử, khả năng hình thành liên kết hydro giữa dung môi và chất tan có thể ảnhhưởng đến khả năng hòa tan [49][61][62] Do trong nguyên liệu thực vật giàuisoflavone còn các thành phần khác như các hợp chất đường, protein v v cũng sẽhòa tan vào dung môi và cản trở sự khuếch tán của các hợp chất isoflavone Do đócác thành phầ này sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả thu nhận isoflavone Nhìn chung các
hệ dung môi phân cực được ưu tiên sử dụng, thường là hệ 2 dung môi giữa nước vàcác dung môi phân cực như ethanol, methanol, acetonitril, acetone [60][63] Hiệnnay hệ dung môi ethanol-nước được sử dụng rộng rãi trong trích ly do tính an toàn,thân thiện với môi trường cũng như ethanol được thu hồi tái sử dụng, giảm thiểuđược tình trạng ô nhiễm môi trường [11][47][64]
Yếu tố pH của môi trường trích ly cũng ảnh hưởng đến thành phần
isoflavone thu nhận Wang và cộng sự (2013) đã khảo sát khoảng pH 7-11 cho thấy
pH 9 cho hàm lượng glycoside đạt cực đại do các malonyl được thủy phân trongmôi trường kiềm Bên cạnh đó, Murphy (2002) cũng đã báo cáo khi trích ly
isoflavone bằng acetonitrile có bổ sung dung dịch HCl 1M cho hàm lượng
Trang 38isoflavone tổng thấp hơn so với môi trường không bổ sung acid [63]
Giữa các yếu tố công nghệ trong quá trình trích ly là nhiệt độ trích ly, thờigian trích và tỉ lệ dung môi/nguyên liệu có mối tương quan với nhau, chia ra 2 xuhướng Các báo cáo của Zhang và cộng sự [48], Seung Yong Cho và cộng sự [41]
đã thực hiện trích ly isoflavone từ hạt đậu nành ở nhiệt độ 80-90oC nhưng tỉ lệ dungmôi/nguyên liệu là 5/1, dẫn đến thời gian trích ly kéo dài (90-180 phút) và có thểảnh hưởng đến thành phần do chuyển đổi malonyl isoflavone thành glycoside tươngứng của chúng Hiện nay các nghiên cứu có xu hướng tăng tỉ lệ dung môi/nguyênliệu để không cần trích ly lặp lại, giảm thời gian trích ly và nhiệt độ trích ly
[42][47]
Trích ly hiện đại
Các phương pháp trích ly isoflavone hiện đại đều có nhiều tính ưu việt so vớiphương pháp trích ly truyền thống
Với cùng điều kiện dung môi, các phương pháp trích ly hỗ trợ siêu âm
(UAE), trích ly hỗ trợ vi sóng (MAE), trích ly lỏng cao áp (PLE) đều cho hiệu suấtthu hồi tương đương hoặc cao hơn và thời gian ngắn hơn so với phương pháp trích
ly truyền thống như chiết soxhlet (80oC), khuấy ở nhiệt độ phòng (20-30oC) [65]
Lee và Lin (2007) đã thực hiện trích ly 3 hợp chất puerarin, daidzin vàdaidzein từ củ sắn dây cho thấy phương pháp sử dụng sóng siêu âm có hiệu suất thuhồi cao (gấp 3 lần cho puerarin và 2,1 lần cho daidzin và 4,1 lần cho daidzein so vớiphương pháp lắc) khi cùng nhiệt độ trích ly [35] Trích ly sử dụng sóng siêu âm tần
số thấp (20kHz) phù hợp với các hợp chất isoflavone, cho hiệu quả trích ly cao hơntrích ly truyền thống ở nhiệt độ phòng [66] Các phương pháp trích ly hiện đại có xuhướng trích ly nhanh, thuận tiện, sử dụng các dung môi không gây ô nhiễm môtrường (dùng nước, khí CO2) hoặc ít thất thoát dung môi là xu hướng bền vững Tuynhiên so với phương pháp trích ly truyền thống, các phương pháp này còn nhiều hạnchế như sau:
- Xét về hiệu suất thu hồi isoflavone, các phương pháp trích ly hiện đại
thường được so sánh với các phương pháp chiết soxhlet, khuấy-lắc ở nhiệt độ phòng
Trang 39nên cho hiệu quả cao hơn và theo sự hiểu biết của chúng tôi là chưa có công bố củacác phương pháp này với chiết khuấy có gia nhiệt
- Các phương pháp trích ly như UAE, MAE, PLE đều gây tăng nhiệt độ cao,
ảnh hưởng đến các hợp chất isoflavone kém bền nhiệt, gây giảm hoạt tính, chuyểnhóa sang các dạng khác
- Các phương pháp trích ly hiện đại còn nhiều rào cản kỹ thuật trong thiết kế,
đòi hỏi chi phí đầu tư thiết bị, chi phí năng lượng cao khi thực hiện ở quy mô côngnghiệp [64]
Tinh chế isoflavone
Phương pháp trích ly lỏng-lỏng, rắn-lỏng thực hiện đơn giản nhưng sử dụngdung môi độc hại với số lượng lớn và được áp dụng để tinh chế cho nhóm aglycone[42][47][48]
Phương pháp sắc kí được đánh giá là công cụ chính để tinh chế và phân lậpcác hợp chất isoflavone nói riêng và các hợp chất thiên nhiên nói chung Trong cácphương pháp sắc ký, sắc kí cột mở được áp dụng nhiều nhất do dễ thực hiện trongphòng thí nghiệm và ở quy mô công nghiệp Wang (1971) lần đầu đã sử dụng sắc kíbản mỏng với pha tĩnh silica gel và aluminum oxide, đã phân lập được các hợp chấtdaidzin, genintin, daidzein, genistein và formotine có độ tinh sạch cao [67] Một sốphương pháp sắc kí điều chế như pre-HPLC, pre-TLC, sắc kí phân bố ngược dònghiện nay đều phân lập được các đơn chất isoflavone cho độ tinh khiết lên đến 99% Hạn chế của các phương pháp này là cần sử dụng các thiết bị chuyên dùng và chiphí hạt pha tĩnh khá cao cũng như các hợp chất được tinh chế có thể bị hấp phụ ởpha tĩnh dẫn đến hiệu suất thu hồi thấp
Những năm gần đây các loại nhựa macroporous được sử dụng để tinh chếnhư AB-8, XAD2, XAD4, XAD16, Diaion HP, H103 đã được đưa ứng dụng trongviệc tinh chế isoflavone từ cao chiết thô [14][41][51] Nhìn chung các loại nhựamacrporous được sử dụng trong các báo cáo này có vai trò làm tiền đề cho cácphương pháp gia tăng isoflavone mà chưa đi sâu vào nghiên cứu cụ thể về các thông
số hấp phụ, giải hấp của các loại nhựa lên hỗn hợp dịch chứa isoflavone và các
Trang 40thành phần khác, nhất là trong cao chiết isoflavone từ hạt đậu nành và bã đậu nành Đây là một phần nghiên cứu quan trọng để đưa vào ứng dụng hạt nhựa macrporoustrong tinh chế isoflavone quy mô công nghiệp
Nâng cao hàm lượng aglycone
Hai loại xúc tác cho phản ứng phân cắt liên kết 1,4-β-glycoside giữa gốcđường glucose và aglycones là các enzyme có hoạt tính β-glucosidase và acid HCl Dung dịch HCl có thể thủy phân glycoside với chi phí thấp nhưng có nhiều hạn chếnhư do hiệu suất thủy phân thấp do các hợp chất isoflavone bị phân hủy và sản sinhcác độc tố furural, cần thực hiện công đoạn tinh chế [68] Các xúc tác sinh học làcác enzyme có hoạt tính β-glucosidase đặc hiệu, nên đã thủy phân dễ dàng liên kếtliên kết 1,4-β-glycoside, có hiệu suất thu hồi lên đến 90% và có giá thành đắt
[69][70]
1 4 2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Mặc dù ngành công nghiệp isoflavone đã phát triển từ nhiều thập kỷ nay trênthế giới nhưng các nghiên cứu trong nước thật sự khởi sắc trong các năm gần đây
Về trích ly isoflavone từ nguồn nguyên liệu trong nước, Đỗ Thị Hoa Viên vàcộng sự (2005) đã chiết tách isoflavone từ củ sắn dây, sử dụng các dung môi nhưethanol 96%, chloroform, ethylacetate và nước Trích ly bằng ethanol 96%, kết quả
đã thu nhận được 28,38 mg isoflavone tinh chế (chiếm 14,19% hỗn hợp cao chiết),trong đó có 9,69 mg genistein và 12,40 mg daidzein Dịch chiết từ củ sắn dây được
nghiên cứu in-vivo tác dụng nội tiết kiểu oestrogen lên chuột nhắt trắng cái, cho
thấy hoạt tính estrogen của hỗn hợp isoflavone khá rõ rệt [9] Nhóm tác giả này gầnđây nhất đã thực hiện tối ưu hóa điều kiện trích ly mầm đậu nành với 4 yếu tố và đạtđược điều kiện tối ưu là tỉ lệ DM/NL=12, thời gian là 90 phút sử dụng ethanol 65%-
pH 9 [71] Cao thô từ mầm đậu nành là nguyên liệu để sản xuất chế phẩm mầm đậunành giàu phytoestrogen với hàm lượng 20mg phytoestrogen/viên nén Sản phẩmcũng đã được đánh giá hoạt tính estrogen in vivo cho kết quả tốt [72]
Vũ Văn Tuấn và cộng sự (2018) đã tinh chế isoflavone với thành phần chủyếu là puerarin từ củ sắn dây Nhóm tác giả này đã phân lập và nâng cao độ tinh