Các mốc lịch sử diễn ra các sự kiện quan trọng theo thứ tự cần nhớ trong môn Lịch sử Đảng CSVN 191858 Pháp chính thức nổ súng xâm lược VN tại bán đảo Sơn Trà Đà nẵng 1858 1884 Triều đình nhà Nguyễn kí 4 hiệp ước 1862 Hiệp ước Nhâm Tuất 3 tỉnh miền Đông 1874 Hiệp ước Giáp Tuất 3 tỉnh miền Tây 1883 Hiệp ước Hác Măng 661884 Hiệp ước Patonot VN chính thức trở thành thuộc địa của Pháp 1885 1896 Phong trào Cần Vương 1897 1914 TD Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở VN 1896 Khởi nghĩa.
Trang 1Các mốc lịch sử diễn ra các sự kiện quan trọng theo thứ tự
cần nhớ trong môn Lịch sử Đảng CSVN
1/9/1858: Pháp chính thức nổ súng xâm lược VN tại bán đảo Sơn Trà Đà nẵng
1858 - 1884: Triều đình nhà Nguyễn kí 4 hiệp ước:
● 1862: Hiệp ước Nhâm Tuất: 3 tỉnh miền Đông
● 1874: Hiệp ước Giáp Tuất: 3 tỉnh miền Tây
● 1883: Hiệp ước Hác Măng
● 6/6/1884: Hiệp ước Patonot: VN chính thức trở thành thuộc địa của Pháp
1885 - 1896: Phong trào Cần Vương
1897- 1914: TD Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở VN.
1896: Khởi nghĩa Phan Đình Phùng, là dấu mốc chấm dứt vai trò lãnh đạo của giai cấp
phong kiến đối với phong trào yêu nước chống thực dân Pháp ở Việt Nam
1897- 1914: thực dân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam
1906 - 1908: Phong trào Đông Du
1911: NTT ra đi tìm đường cứu nước
1917: Cách mạng tháng 10 Nga
1919 - 1929: TD Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ 2 ở VN
3/1919: Quốc tế cộng sản ( Quốc tế 3) ra đời
6/1919: NTT lấy tên Nguyễn Ái Quốc gửi tới Véc xây bản Yêu sách của nhân dân An
Nam
1919: Trên chiến hạm của Pháp ở Hắc Hải (Biển Đen), Tôn Đức Thắng tham gia đấu
tranh chống việc can thiệp vào nước Nga Xô Viết
1919: Nguyễn Tất Thành tham gia Đảng Xã hội Pháp
7/1920: Đại hội 2 của quốc tế Cộng sản - Bản “Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương
về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa” được thông qua
1920: Nguyễn Ái Quốc lựa chọn con đường giải phóng dân tộc theo khuynh hướng
chính trị vô sản
12/1920: Quốc tế Cộng Sản tại Đại hội lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp, HCM tham
gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp
1921: Hội Liên hiệp thuộc địa thành lập
1922: Ban Nghiên cứu thuộc địa của Đảng Cộng sản Pháp được thành lập, Nguyễn Ái
Quốc được cử làm: Trưởng Tiểu ban Nghiên cứu về Đông Dương, Bác sáng lập tờ báo
“Người cùng khổ”
17/6 - 8/7/1924: Nguyễn Ái Quốc dự và đọc tham luận tại Đại hội V Quốc tế Cộng sản 11/1924: Nguyễn Ái Quốc từ Liên Xô về Quảng Châu (Trung Quốc)
6/1925: Hội VN cách mạng thanh niên ( Nguyễn Ái Quốc - Quảng châu, Trung quốc)
21/6/1925: Số ra đầu tiên của báo Thanh niên
1925: Phong trào đòi trả tự do cho cụ Phan Bội Châu
Trang 21927: Đường cách mệnh
4/1927: Báo Thanh niên đc ra 88 số
25/12/1927: Việt Nam Quốc dân Đảng được thành lập
1928: NAQ trở về Thái Lan ( Xiêm ) hoạt động
29/9/1928: Phong trào ‘Vô sản hoá’
Cuối tháng 3/1929: những người lãnh đạo Kỳ bộ Bắc Kỳ đã họp để quyết định thành
lập chi bộ cộng sản đầu tiên ở Việt Nam: số nhà 5D phố Hàm Long Hà Nội (gồm 7
thành viên - Bí thư chi bộ Trần Văn Cung)
6/1929 : thành lập Đông Dương cộng sản đảng ở Bắc kỳ
8/1929: An Nam cộng sản đảng ở Nam kỳ
9/1929: Đông Dương cộng sản liên đoàn ở Trung kỳ
9/1929: ra Tuyên đạt
23/12/1929: Nguyễn Ái Quốc đã đến Hồng Kông vào thời gian nào để triệu tập đại biểu
của Đông Dương Cộng sản Đảng và An Nam Cộng sản Đảng, tiến hành hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản thành một chính đảng duy nhất của Việt Nam
1929-1930: Khủng hoảng kinh tế thế giới
1/5/1930: Kỉ niệm Quốc tế Lao Động lần đầu tiên
3/2/1930: Đảng cộng sản Việt Nam ra đời (tại Hồng Kông)
9/2/1930: Khởi nghĩa Yên Bái nổ ra
18/2/1930: Nguyễn Ái Quốc gửi Quốc tế Cộng sản bản Báo cáo về việc thành lập Đảng
Cộng sản Việt Nam
24/2/1930: việc thống nhất các tổ chức cộng sản thành một chính đảng duy nhất
được hoàn thành với Quyết nghị của Lâm thời chấp ủy Đảng Cộng sản Việt Nam, chấp nhận Đông Dương Cộng sản liên đoàn gia nhập Đảng Cộng sản Việt Nam.
2/1930: Cương lĩnh đầu tiên của Đảng ra đời:
- “Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.”
- “Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến, làm cho nước Nam hoàn toàn độc lập.”
- “Đảng đặt nhiệm vụ chống đế quốc lên hàng đầu”
10/1930: Luận cương chính trị tháng 10/1930 (Trần Phú khởi thảo):
- “vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền”
10/1930: Hội nghị lần thứ I do Trần Phú chỉ trì cử ra 6 Uỷ viên, ĐCSVN -> Đảng CS
Đông Dương
1930: Cơ sở chính trị của hệ thống chuyên chính vô sản ở nước ta được hình thành Cuối năm 1930: Cao trào cách mạng Việt Nam bị đế quốc Pháp đàn áp khốc liệt 18/11/1930: Thành lập “Hội phản đế Đồng Minh”
6/9/1931: Tổng bí thư Trần Phú hy sinh, căn dặn “Hãy giữ vững chí khí chiến đấu”
6/1932: Được sự giúp đỡ của Quốc tế Cộng sản, Lê Hồng Phong công bố chương trình
Trang 3hành động của Đảng Cộng sản Đông Dương - 4 nội dung
1933: Đồng chí Hà Huy Tập xuất bản Sơ thảo lịch sử phong trào cộng sản Đông Dương
1934: Được sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản, ban lãnh đạo của Đảng ở nước ngoài
được thành lập (Lê Hồng Phong đứng đầu)
3/1935: Đại hội Đảng lần thứ nhất ở Ma Cao, đề ra 3 nhiệm vụ: phát triển Đảng, vận
động ND, chống đế quốc và ủng hộ Liên Xô
=> vạch ra ko sát với PTCM thế giới
25/7 - 20/8/1935: Đại hội lần thứ VII Quốc tế Cộng sản họp ở Matxcơva
Hội nghị 7/1936: chủ trương thành lập mặt trân nhân dân phản đế Đông DươngDương
tạm gác các khẩu hiệu “độc lập dân tộc” và “cách mạng ruộng đất”
1936: Phong trào Đông Dương Đại hội sôi nổi nhất
26/7/1936: BCHTW đảng họp hội nghị tại Thượng Hải do Lê Hồng Phong chủ trì
1938: HNTW 5: Nguyễn Văn Cừ tổng bí thư, lập mặt trận dân chủ Đông Dương
11/1939: HNTW 6: Gia Định - Lập mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương
11/1940: HNTW 7: - Đình Bảng Bắc Ninh - CM phản đế và CM thổ địa đồng thời.
27/9/1940: Cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn nổ ra
23/11/1940: Ngày Nam Kỳ khởi nghĩa
5/1941: NAQ trở về VN và ở lại Pác bó, Trường Chinh làm tổng bí thư, ưu tiên giải phóng
dân tộc (hội nghị của BCHTW Đảng lần 88)
9/1939: Chiến tranh TG T2 bùng nổ
9/1940: Nhật Pháp thống trị Đông Dương - 1 cổ 2 tròng.
10/1941: lập mặt trận Việt Minh
12/1941: thông cáo “cuộc chiến tranh Thái Bình Dương và trách nhiệm cần kíp của
Đảng”
1943: Đề cương văn hóa VN gồm 3 nguyên tắc: dân tộc, khoa học và đại chúng.
Hội văn hóa cứu quốc thành lập
5/1944 : Việt Minh ra chỉ thị Sửa soạn khởi nghĩa
12/1944: Đội VN tuyên truyền giải phóng quân - HCM chỉ thị lập, Võ Nguyên Giáp tổ
chức
9/3/1945: Nhật nổ súng đảo chính Pháp
12/3/1945: Nhật Pháp đánh nhau và hành động của chúng ta
4/1945: Hội nghị quân sự cách mạng bắc kỳ - Ban Thường vụ TƯ triệu tập
7/1945 : Hội nghị Pốtxđam => Trung Hoa vào VN từ vĩ tuyến 16 ra bắc, quân Anh từ vĩ
tuyến 16 vào Nam
30/8/1945 : Tuyên cáo -> Bảo Đại thoái vị
14-15/8/1945: Hội nghị toàn quốc họp tại Tân Trào
26/8/1945: HCM chủ trì họp Thường vụ trung ương đảng ở HN
2/9/1945: Thành lập Việt Nam Dân chủ cộng hoà với Hà Nội là thủ đô
Trang 423/9/1945: nhân dân Nam bộ đứng lên kháng chiến chống Pháp
11-11-1945, Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương ra Thông cáo
"Tự ý giải tán", đổi tên thành Hội Nghiên cứu chủ nghĩa Mác ở Đông Dương
25/11/1945: Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc
Giai đoạn 1945: Khẩu hiệu “ Dân tộc trên hết, tổ quốc trên hết” là cơ sở tư tưởng cho
hệ thống chính trị
6/1/1946 : Quốc hội đầu tiên
2/3/1946: Kỳ họp quốc hội thứ I của Khoá Quốc hội đầu tiên
19/4/1946: bản tạm ước - VN nhân nhượng cho Pháp về 1 số vấn đề kinh tế
9/11/1946: Hiến pháp đầu tiên
28/2/1946: Hiệp ước Hoa Pháp ( TRùng Khánh)
6/3/1946: Hiệp định sơ bộ
6/7/1946 : Phông ten nơ bờ lô
18/12/1946 : hội nghị ban thường thường vụ trung ương Đảng tại Van Phúc, Hà Đông 19/12/1946: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
1/5/1946:Lần đầu tiên nhân dân Việt Nam kỷ niệm ngày Quốc tế lao động
8/1947: tác phẩm kháng chiến nhất định thắng lợi - Trường Chinh
21/12/1947 : Chiến thắng Việt Bắc Thu Đông
11/6/1948: Lời kêu gọi thi đua ái quốc
1947-1950: Đường lối chỉ đạo “Chống chiến tranh phá hoại nhiều mặt của thực dân
Pháp, xây dựng vững chắc thành trì của CNXH”
1951: ĐCS Đông Dương -> Đảng LĐ VN
2/1951: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II tại Chiêm Hoá, Tuyên Quang
3/1951: Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ nhất: Chủ trương: Tăng cường công tác chỉ
đạo chiến tranh bằng cách củng cố và gia cường bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân du kích, gia cường lãnh đạo kinh tế tài chính… Củng cố Đảng về tư tưởng, chính trị và tổ chức
3/3-7/3/1951: thống nhất Mặt trận Việt Minh và Liên Việt
3/1951: Thành lập liên minh 3 nước Việt-Lào-Cam
1952: Đại hội Chiến sĩ thi đua và Cán bộ gương mẫu toàn quốc lần 1
19/12/1953: Cải cách ruộng đất
7/1953 : Pháp đưa kế hoạch Nava
21/7/1954: hiệp định Giơ ne vơ
7/1954: Miền bắc Việt Nam bước vào thời kì xây dựng đất nước với nhiều thuận lợi và
khó khăn
9/1954: Cách mạng việt nam bước vào giai đoạn mới : Từ chiến tranh chuyển sang hòa
bình
(1955-1975) và (1975-1989): Từ hệ thống chuyên chính dân chủ nhân dân chuyển sang
hệ thống chuyên chính vô sản
Trang 51954-1975: chống đế quốc Mỹ (21 năm)
1954-1960: chiến tranh đơn phương
1961-1975: chiến tranh đặc biệt
1/9/1958: Pháp nổ súng tấn công Đà Nẵng
Giai đoạn 1960: ĐƯờng lối cách mạng của dân tộc VN thể hiện tinh thần độc lập, tự
chủ, sáng tạo
Đại hội III (9-1960): Đường lối công nghiệp hoá đất nước đã được hình thành
Đại hội lần thứ III (1960): đã chỉ ra con đường công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa là con
đường duy nhất để cải biến tình trạng kinh tế lạc hậu trong suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta
1/11/ 1963: Chính quyền Ngô ĐÌnh Diệm bị lật đổ
1965 - 1975: Khẩu hiệu: ‘Tất cả để đánh thắng giặc Mỹ xâm lược”
1/1969: Đế quốc Mỹ phải chấp nhận cuộc đàm phán với Chính phủ nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hòa tại Pari
18-30/12/1972: Cuộc rải thảm bom 12 ngày đêm bằng pháo đài bay B.52 tại Hà Nội, Hải
Phòng và một số địa phương khác của đế quốc Mỹ diễn ra
Sau tháng 4/1975: Cuộc cách mạng then chốt là cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật,
cách mạng XHCN bắt đầu đc xây dựng
8-12-1980: Quốc hội khoá VI thông qua Hiến pháp nước CHXHCNVN, trong đó khẳng
định? B Nhà nước CHXHCNVN là Nhà nước chuyên chính vô sản
Xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc 1975 đến 1981
1/5/1975 : Mỹ bao vây cấm vận Việt Nam
8/1975, Hội nghị trung ương 24: nhanh chóng thống nhất về mặt nhà nước, tiến nhanh lên
CNXH
11/1975, Hội nghị hiệp thương chính trị 2 miền B,N bàn về việc thống nhất đất nước
25/4/1976, Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung
6-7/1976, kỳ họp đầu tiên - Quốc hội thống nhất - Hà Nội
12/1976, Đại hội Đảng IV
1978, xung đột biên giới phía B -> quan hệ VN-TQ xấu đi rõ rệt
1/1979, giúp Campuchia đánh đuổi chế độ diệt chủng Pôn Pốt
8/1979, Hội nghị Trung ương 6, khắc phục khuyết điểm, “sản xuất bung ra”, -> Bước đột
phá đầu tiên
10/1979, Hội đồng chính phủ: Người sản xuất có quyền tự do đưa sản phẩm trao đổi ngoài
thị trường
1/1981, trước hiện tượng “khoán chui”, ra chỉ thị 100-CT/TW, thu hoạch vụ mức khoán sẽ
được hưởng và tự do mua bán -> hiện tượng tiêu cực, lãng phí giảm đi đáng kể
1/1981, quyết định 25-CP: DN quốc doanh tự chủ và 26-CP: tăng trả lương khoán
3/1982, Đại hội V
7/1984, Hội nghị trung ương 6: Quản lý chặt chẽ thị trường tự do và điều chỉnh giá, lương
Trang 6hợp lý với tình hìn hình thực tiễn
12/1984, Hội nghị trung ương 7: Phải tiếp tục coi mặt trận sản xuất nông nghiệp hàng đầu
6/1985, Hội nghị trung ương 8: Bước đột phá thứ 2
8/1986 : Hội nghị bộ chính trị khóa V : bước đột phá thứ 3
1975-1985: Công nghiệp hóa trên phạm vi cả nước
1975-1986 Đảng đã coi “Xây dựng chế độ làm chủ tập thể XHCN” là “bản chất” của hệ
thống chính trị
Chỉ thị 100 CT/TW (13/1/1981): Khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động trong
HTX nông nghiệp
Đại hội V (3/1982): chỉ ra việc xây dựng và phát triển công nghiệp nặng cần làm có mức độ, vừa sức, nhằm phục vụ thiết thực, có hiệu quả cho ngành nông nghiệp và công nghiệp nhẹ
Hội nghị VIII (6/1985) của ban chấp hành trung ương đảng khoá V: quyết định phải
dứt khoát xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, thực hiện hạch toán kinh doanh XHCN
Đại hội V: coi mặt trận hàng đầu là nông nghiệp
Đại hội VI (1986): Đưa ra Những sai lầm trong nhận thức và chủ trương công nghiệp
hóa từ 1960 đến 1985
Đại hội VI: (1986): Chủ trương thực hiện 3 chương trình kinh tế lớn về lương thực, thực
phẩm, hàng tiêu dùng - hàng xuất khẩu
Đại hội VI (1986): đề cập đến sự cần thiết đổi mới cơ chế quản lý kinh tế
Đại hội VI (1986): đã vạch ra 5 mục tiêu cụ thể về kinh tế xã hội và 3 chương trình kinh
tế lớn: chương trình lương thực-thực phẩm, chương trình hàng tiêu dùng, chương trình hàng xuất khẩu
Sau Đại hội VI, 1987-1988, Khủng hoảng KT-XH vẫn diễn ra trầm trọng
3/1988, TQ chiếm đảo Gạc Ma
12/1991, Công cuộc cải tổ ở Liên Xô, các nước XHCN ở Đông Âu sụp đổ hoàn toàn -> Viện
trợ và quan hệ KT giữa Liên Xô và các nước Đông Âu với VN bị thu hẹp nhanh
4/1987, Hội nghị trung ương 2 chỉ thị : 4 giảm - Bội chi, tăng giá, lạm phát, khó khăn đời
sống nhân dân; Thực hiện cơ chế 1 giá và chế động lương thưởng thống nhất
11/1987, QĐ 217-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng trao quyền tự chủ cho các DN
1/1/1988, Luật đầu tư nước ngoài được Quốc hội khóa VIII thông qua
4/1988, Nông nghiệp: Nghị quyết 10 BCT (khoán 10) - Nông dân được nhận khoán và canh
tác trên diện tích nhận định trong 15 năm; đảm bảo có thu nhập từ 40% sản lượng khoán trở lên
3/1989, Hội nghị trung ương 6: Dùng khái niệm hệ thống chính trị, 6 nguyên tắc chỉ đạo
công cuộc đổi mới
3/1990, Hội nghị trung ương 8: Nêu nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng ở Liên Xô và các
nước XHCN Đông Âu: Khuynh hướng sai lầm, hữu khuynh của người lãnh đạo Liên Xô trong cải tổ; Các thế lực đế quốc, phản động can thiệp, phá hoại
→ Hội nghị trung ương 6 và 8 tập trung giải quyết những vấn đề cấp bách trong xd Đảng
Trang 7Từ 1990, Đối ngoại: “thêm bạn, bớt thù”, bình thường hóa mối quan hệ VN-TQ, VN- Hoa Kì
Đại hội VII( 1991): Đại hội “Trí tuệ, đổi mới dân chủ, kỷ cương và đoàn kết”
Đại hội VII (1991): Nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật
Đại hội VII (1991): Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên CNXH
Đại hội VII (1991): “sản xuất hàng hóa không đối lập với chủ nghĩa xã hội nó tồn tại
khách quan và cần thiết cho xây dựng chủ nghĩa xã hội”
Hiến pháp 1992: khái niệm hệ thống chính trị được ghi nhận
Đại hội VIII (1996): “ Giáo dục là quốc sách hàng đầu”
Đại hội IX (2001) và Đại hội X (2006): bổ sung và nhấn mạnh: Phải phát triển nhanh và
có hiệu quả các sản phẩm, các ngành, các lĩnh vực đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu
Đại hội IX:Khẳng định nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa: ‘ Sở hữu,
quản lý, tổ chức, phân phối’
Đại hội X: Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức để
sớm đưa nước ta khỏi tình trạng kém phát triển; Tạo nền tảng đến năm 2020, để đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại
Đại hội X: Nhận định thế kỉ XXI là:
11/1/2007: Tham gia WTO
Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII (30-10-2016) khẳng định: “Đảng ta xứng đáng là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội Đất
nước ta chưa bao giờ có được cơ đồ và vị thế như ngày nay Đó là kết quả sự nỗ lực phấn đấu không ngừng của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, trong đó có sự hy sinh quên mình và đóng góp quan trọng của đội ngũ cán bộ, đảng viên Chúng ta có quyền
tự hào về bản chất tốt đẹp, truyền thống anh hùng và lịch sử vẻ vang của Đảng ta-Đảng của Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại, đại biểu của dân tộc Việt Nam anh hùng"
Nhớ 4 chiến lược của Mỹ( đơn phương, cục bộ, đặc biệt, Việt nam hóa chiến tranh): học kĩ thời gian, nội dung của từng chiến lược
1954-1960: chiến tranh đơn phương
- Âm mưu tìm diệt các cán bộ và cơ sở cách mạng của ta ở miền Nam
- Âm mưu biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới để làm bàn đạp tiến công miền Bắc và ngăn chặn làn sóng cách mạng XHCN ở Đông Nam Á
- Diệm ra sắc lệnh “đặt cộng sản ngoài vòng pháp luật”
1961-1965: chiến tranh đặc biệt
- chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới
- “dùng người Việt đánh người Việt”
- Từ đầu năm 1963, Tiến hành dồn dân lập “Ấp chiến lược”, “trực thăng vận” và “thiết xa vận”.
1965-1968: Chiến tranh Cục bộ
1969 -1973: Việt Nam hoá chiến tranh
- Hiệp định Paris 1973 về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam
4 Hỏi tổng thống ở VN cộng hòa
Các đời tổng thống ở Việt Nam
Trang 81955–1963
(đầu tiên)
Ngô Đình Diệm
• 1967–1975 Nguyễn Văn Thiệu
• 1975 Trần Văn Hương
• 1975 (cuối
cùng)
Dương Văn Minh
6 Nhớ bản hiệp ước giơ neve, Hội nghị paris nội dung gì, ngày
Nội dung hiệp định Giơnevơ (21/7/1954)
- Các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng quyền dân tộc cơ bản của 3 nước Việt Nam, Lào, Campuchia là độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ
- Hai bên tham chiến cùng ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương
- Hai bên tham chiến thực hiện cuộc di chuyển, tập kết quân đội ở hai vùng: Quân đội cách mạng Việt Nam và quân đội xâm lược Pháp tập kết ở hai miền Nam - Bắc, lấy vĩ tuyến 17 làm ranh giới tạm thời
- Việt Nam tiến tới thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do trên cả nước, sẽ tổ chức vào 7 - 1956 dưới sự giám sát của Ủy ban quốc tế,
Nội dung của Hiệp định Paris ( 27/1/1973)
- Hoa Kỳ và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam
- Hai bên ngừng bắn ở miền Nam lúc 24 giờ ngày 27-01-1973 và Hoa Kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động chống miền Bắc Việt Nam
- Hoa Kỳ rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh, hủy bỏ các căn cứ quân sự, cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam
- Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do, không có sự can thiệp nước ngoài
7 Điện Biên Phủ trên không…
- B52
- 18-12-1972 : Mở đầu 12 ngày đêm ném bom hủy diệt là khoảng 20 giờ
- 26/12 : thời gian địch tập trung nhiều B 52 nhất hủy diệt HN
- 23-12-1972 : Nichxon tuyên bố ngừng ném bom bắn phá miền Bắc
8.Câu nói trước lúc hi sinh tiêu biểu
Tổng bí thư Trần Phú trước lúc hy sinh đã căn dặn các đồng chí của mình : Hãy giữ vững ý chí chiến đấu
Lý Tự Trọng trước lúc hy sinh : Con đường của thanh niên chỉ có thể là con đường cách mạng
9 Các đời bí thư
1.Trần Phú ( đầu tiên) 2 Lê Hồng Phong (khóa I)
3.Hà Huy Tập (khóa I) 4 Nguyễn Văn Cừ (khoá I)
5 Trường Chinh lần 1 (Khoá I,II) 6 Hồ Chí Minh (khoá II)
7 Lê Duẩn ( Khóa III, IV, V) 8 Trường Chinh lần 2(khoá V)
Trang 99 Nguyễn Văn Linh (khóa VI) 10 Đỗ Mười (khoá VII, VIII)
11 Lê Khả Phiêu (khoá VIII) 12 Nông Đức Mạnh (khoá IX, X)
13 Nguyễn Phú Trọng (khoá XI)
12 Các chiến dịch của ta chống Pháp và Mỹ
Một số chiến dịch tiêu biểu của ta chống Pháp
5 Chiến dịch Lê Lợi (25-11-1949 đến 30-1-1950)
8 Chiến dịch Lê Hồng Phong (7-2 đến 15-3-1950)
10 Chiến dịch Bến Cát II (7-10 đến 15-11-1950)
11 Chiến dịch Trần Hưng Đạo (25-12-1950 đến 18-1-1951)
12 Chiến dịch Hoàng Hoa Thám (23-3 đến 7-4-1951)
13 Chiến dịch Quang Trung (28-5 đến 20-6-1951)
14 Chiến dịch Hòa Bình (10-12-1951 đến 25-2-1952)
15 Chiến dịch Tây Bắc (14-10 đến 10-12-1952)
16 Chiến dịch Thượng Lào (13-4 đến 18-5-1953)
18 Chiến dịch Trung Lào (21-12-1953 đến 4-1954)
19 Chiến dịch Bắc Tây Nguyên (26-1 đến 17-2-1954)
20 Chiến dịch Hạ Lào và Đông Bắc Campuchia (30-1 đến 4-1954)
21 Chiến dịch Điện Biên Phủ (13-3 đến 7-5-1954)
Một số chiến dịch của ta tiêu biểu chống Mỹ:
Trang 101 Chiến dịch Bình Giã (2-12-1964 đến 3-1-1965).
5 Chiến dịch Bầu Bàng – Dầu Tiếng (12 đến 27-11-1965)
6 Chiến dịch đánh bại cuộc hành quân Gian-xơn Xi-ti (22-2 đến 15-4-1967)
7 Chiến dịch Đường 9 – Khe Sanh (20-1 đến 15-7-1968)
8 Chiến dịch Đông Bắc Campuchia (29-4 đến 30-6-1970)
9 Chiến dịch Đường 9 – Nam Lào (30-1 đến 23-3-1971)
11 Chiến dịch Nguyễn Huệ (1-4-1972 đến 19-1-1973)
12 Chiến dịch đánh bại Chiến dịch Lai-nơ-bếch-cơ 1 (6-4 đến 22-10-1972)
13 Chiến dịch đồng bằng sông Cửu Long (10-6 đến 10-9-1972)
14 Chiến dịch phòng ngự Quảng Trị (28-6-1972 đến 31-1-1973)
15 Chiến dịch đánh bại Chiến dịch Lai-nơ-bếch-cơ 2 (còn gọi là Chiến dịch Hà Nội-Điện
16 Chiến dịch Đường 14-Phước Long (13-12-1974 đến 6-1-1975)
21 Chiến dịch Hồ Chí Minh (26 đến 30-4-1975)
14 Việt Nam tham gia WTO năm nào, là thành viên thứ mấy, tham gia ASEAN năm nào, tham gia liên hợp quốc năm nào, là thành viên thứ mấy,
11/1/2007 : tham gia WTO, là thành viên thứ 150
28-7-1995, VN chính thức gia nhập và trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN
20/9/1977: Tham gia Liên hợp quốc