- Nhìn chung cả 3 năm hệ số khả năng thanh toán chung của công ty tuy có biếnđộng nhưng vẫn đạt ở mức cao >2, nếu cứ duy trì ở mức này thì công ty vẫn có thừa tài sản để đảm bảo khả năng
Trang 1BÀI TẬP NHÓM
Bộ môn: Phân tích Báo cáo Tài chính
Chủ đề 3: Phân tích khả năng thanh toán của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà
Giảng viên hướng dẫn: Tiến sĩ Phạm Thị Thủy
Danh sách nhóm:
1 Phạm Thị Ngọc Ánh CQ530320
2 Ngô Thị Thùy Dương CQ530763
3 Hồ Minh Trang CQ534038
4 Nguyễn Thị Thu CQ533720
5 Hoàng Thị Thu Huyền CQ531743
6 Phạm Thị Thanh Liên CQ532076
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU 2
DANH MỤC VIẾT TẮT 3
DANH SÁCH NHÓM 4
I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ 5
1 Liên hệ chi tiết 5
Trang 22 Lĩnh vực họat động chính 5
3 Sản phẩm hàng hóa 5
4 Chiến lược phát triển 6
5 Các thành tích đạt được 6
6 Tham gia vào thị trường chứng khoán Việt Nam 6
II NỘI DUNG PHÂN TÍCH 7
1 Đánh giá khái quát khả năng thanh toán 7
2 Đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn 9
3.Đánh giá khả năng thanh toán dài hạn 21
III KẾT LUẬN VỀ TÌNH HÌNH THANH TOÁN 33
1 Điểm mạnh 33
2.Điểm yếu 34
3 Kiến nghị 35
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng phân tích hệ số khả năng thanh toán chung từ năm 2011 – 2013
Biểu đồ phân tích hệ số khả năng thanh toán chung từ năm 2011 – 2013
Bảng phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn từ 2011-2013
Biểu đồ phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn từ 2011-2013
Bảng phân tích hệ số khả năng thanh toán nhanh từ 2011-2013
Biểu đồ phân tích hệ số khả năng thanh toán nhanh từ 2011-2013
Bảng phân tích hệ số khả năng thanh toán tức thời từ 2011- 2013
Trang 3Biểu đồ phân tích hệ số khả năng thanh toán tức thời từ 2011- 2013Bảng phân tích chỉ tiêu hệ số dòng tiền/nợ ngắn hạn từ 2011 – 2013Biểu đồ phân tích chỉ tiêu hệ số dòng tiền/nợ ngắn hạn từ 2011 – 2013Bảng phân tích chỉ tiêu hệ số nợ năm 2011 - 2013
Biểu đồ phân tích chỉ tiêu hệ số nợ năm 2011 – 2013
Bảng phân tích chỉ tiêu hệ số nợ/VCSH từ 2011-2013
Biểu đồ phân tích chỉ tiêu hệ số nợ/VCSH từ 2011-2013
Bảng phân tích chỉ tiêu hệ số nợ dài hạn đối với TSDH từ 2011-2013Bảng phân tích hệ số khả năng thanh toán lãi vay
Bảng phân tích chỉ tiêu hệ số nợ trên tài sản đảm bảo từ 2011-2013Biểu đồ phân tích chỉ tiêu hệ số nợ trên tài sản đảm bảo từ 2011-2013
Trang 4I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ
1 Liên hệ chi tiết
Trụ sở chính: Công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Hải Hà
Ðịa chỉ : 25-27 Trương Định,P.Trương Định,Q Hai Bà Trưng,TP.Hà Nội
Ðiện thoại : (+84) 4.3863.2956/4.38632041 Fax: (+84) 4.38638730
Mail: Info@haihaco.com.vn Website: http://haihaco.com.vn
2 Lĩnh vực họat động chính
Công ty chính thức hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần từ ngày20/01/2004 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103003614 so Sở kế hoạch
và đầu tư thành phố Hà Nội cấp và thay đổi lần thứ hai ngày 13/08/2007
Các hoạt động sản xuất, kinh doanh chính bao gồm:
- Sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước bao gồm các lĩnh vực bánh kẹo vàchế biến thực phầm
-Kinh doanh xuất nhập khẩu các loại vật tư sản xuất, máy móc thiết bị, sản phẩmchuyên ngành, hàng hóa tiêu dùng và các loại sản phẩm hàng hóa khác
-Đầu tư xây dựng, cho thuê văn phòng, nhà ở, trung tâm thương mại
-Kinh doanh các ngành nghề khác không bị cấm theo quy định của pháp luật
3 Sản phẩm hàng hóa
Công ty hiện có các nhóm sản phẩm chính sau
-Bánh quy -Kẹo Chew -Bánh cracker
Trang 5-Bánh kẹo hộp -Kẹo mềm -Kẹo cứng
-Bánh kem xốp -Bánh cracker -Bánh trung thu
4 Chiến lược phát triển
- Đa dạng hóa sản phẩm, tạo nhiều sản phẩm chủ lực có giá trị dinh dưỡng
cao, khẩu vị mới lạ Đảm bảo tốc độ tăng trưởng doanh thu hàng năm từ 20% đến30%,
- Bên cạnh việc phát triển ngành hàng chủ lực là chế biến thực phẩm, công ty
sẽ phát triển sang các lĩnh vực khác như xây dựng, đầu tư tài chính
- Hiện đại hóa quản lý, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và thu hútnhân tài, nâng cao hiệu quả áp dụng quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO,HACCP
5 Các thành tích đạt được
Sản phẩm của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà được tặng nhiều huy chươngVàng, bạc trong các cuộc triển lãm Hội chợ quốc tế hàng công nghiệp Việt Nam, triểnlãm Hội chợ thành tựu kinh tế quốc dân, triển lãm kinh tế kỹ thuật Việt Nam
Sản phẩm của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà được người tiêu dùng mến mộ vàbình chọn là “Hàng Việt Nam chất lượng cao” trong 17 năm liền, từ 1997 đến 2013
6 Tham gia vào thị trường chứng khoán Việt Nam
Ngày 19/07/2007, Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội đã nhận được
bộ hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà
Cơ cấu sở hữu: Nhà nước 51%, cổ đông trong ngoài công ty 49%
Mã chứng khoán HHC
Vốn điều lệ 54,750,000,000
Loại chứng khoán niêm yết Phổ thông
Khối lượng niêm yết ban đầu 5,475
Trang 6Tổng khối lượng niêm yết 5,475
Tổng giá trị niêm yết 54,750,000,000
II NỘI DUNG PHÂN TÍCH
1 Đánh giá khái quát khả năng thanh toán
Hệ số khả năng thanh toán chung = Khả năng thanh toán/ Nhu cầu thanh toán
Hệ số khả năng thanh toán chung = Tổng tài sản/ Tổng nợ phải trả
Bảng phân tích hệ số khả năng thanh toán chung từ năm 2011 – 2013
Chỉ tiêu Cuối năm 2013 Cuối năm 2012 Cuối năm 2011 Tổng tài sản 315,209,656,84
(đồng)
Tương đối (%)
Tuyệt đối (đồng)
Tương đối (%) Tổng tài sản 14,883,548,264 4.96 11,993,432,225 4.16
Tổng nợ phải trả 5,631,207,016 4.88 5,975,270,496 5.47
Hệ số khả năng thanh
Trang 7Biểu đồ phân tích hệ số khả năng thanh toán chung từ năm 2011 – 2013
31/12/2011 31/12/2012 31/12/2013 0
- Năm 2012, hệ số khả năng thanh toán chung là 2.601 >2, giảm 0.032 lần tươngtứng với tốc độ giảm là 1.22% so với năm 2011 Con số này cho thấy khả năng thanhtoán chung của công ty vẫn rất tốt Nguyên nhân là do tốc độ tăng tổng tài sản là4.16% nhỏ hơn tốc độ tăng nợ phải trả là 5.47%, cho thấy công ty đang giảm quy môsản xuất
- Năm 2013, con số này là 2.624 >2, cao hơn năm 2012 là 0.023 lần tương ứngvới tốc độ tăng là 0.88%, khả năng thanh toán của công ty vẫn rất tốt Nguyên nhân là
do tốc độ tăng tài sản là 4.96% cao hơn tốc độ tăng tổng nợ phải trả là 4.88% Công
ty đang mở rộng quy mô sản xuất nhưng tình hình tài chính không bị phụ thuộc vàoyếu tố bên ngoài
Trang 8- Nhìn chung cả 3 năm hệ số khả năng thanh toán chung của công ty tuy có biến
động nhưng vẫn đạt ở mức cao >2, nếu cứ duy trì ở mức này thì công ty vẫn có thừa
tài sản để đảm bảo khả năng thanh toán nợ trong dài hạn Đó là nhân tố hấp dẫn các
tổ chức tín dụng
So sánh với công ty cổ phần Bibica và công ty cổ phần Kinh Đô thì hệ số khả
năng thanh toán chung của hai công ty này năm 2013 lần lượt là: 4.856 và 4.266 Hệ
số khả năng thanh toán chung cho biết tổng tài sản doanh nghiệp hiện có, doanh
nghiệp có đảm bảo trang trải được các khoản nợ phải trả hay không Trị số hệ số khả
năng thanh toán chung của 3 công ty đều >2 như vậy về mặt lí thuyết thì cả 3 công ty
đều có thừa tài sản để trang trải các khoản nợ và đảm bảo được khả năng thanh toán
chung tốt Trong 3 công ty thì BBC là công ty có hệ số khả năng thanh toán chung
cao nhất, còn HHC có hệ số khả năng thanh toán chung thấp nhất chứng tỏ khả năng
thanh toán chung được đảm bảo thấp hơn 2 công ty BBC và KDC
2 Đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn
2.1 Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn= Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn
Bảng phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn từ 2011-2013
Chỉ tiêu Cuối năm 2013 Cuối năm 2012 Cuối năm 2011
Trang 9với cuối năm 2012 với cuối năm 2011 Tuyệt đối
(đồng)
Tương đối (%)
Tuyệt đối (đồng)
Tươ đối ( Tài sản ngắn hạn 10,626,511,627 5.39 25,018,041,476 14.4
Nợ ngắn hạn 4,631,207,016 4.02 6,671,710,446 6.0
Hệ số khả năng thanh toán nợ NH 0.023 1.344 0.13 8.2
Biểu đồ phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn từ 2011-2013
- Qua bảng phân tích ta thấy: năm 2011,hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
là 1.581 tức là cứ 1đ nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 1.581đ tài sản ngắn hạn
- Năm 2012, hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là 1,711 tăng 0.13 lần tương
ứng tốc độ tăng là 8.22% so với năm 2011 Nguyên nhân là do tốc độ tăng tài sản ngắn
hạn năm 2012 là 14.45 % cao hơn tốc độ tăng nợ ngắn hạn, mà chủ yếu là tăng ở khoản
mục tiền và tương đương tiền năm 2012 tăng 78.88% so với năm 2011 Chứng tỏ doanh
nghiệp đang mở rộng sản xuất và có thừa tài sản ngắn hạn để thanh toán các khoản nợ
Trang 10ngắn hạn.
- Năm 2013,hệ số này là 1.734 tiếp tục tăng so với năm 2012 tương ứng với1.344 % Nguyên nhân là do tốc độ tăng tài sản ngắn hạn gấp hơn 2 lần tốc độ tăng
nợ ngắn hạn
- Nhìn chung,trị số của chi tiêu này đang có xu hướng tăng dần.Như vậy, nếu
cứ duy trì được xu hướng nàythì hoạt động tài chính của công ty sẽ ổn định vì tàisản ngắn hạn của doanh nghiệp luôn đảm bảo khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
- So sánh hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạncủa công ty Bánh kẹo Hải
Hà với công ty cổ phần Kinh Đô và công ty cổ phần Bibica năm 2013: Hệ số khảnăng thanh toán ngắn hạn của Hải Hà=1.734, của Kinh Đô=2.536, củaBibica=2.126
+ Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là chỉ tiêu cho thấy khả năng đápứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là cao hay thấp Về mặt lý thuyết, hệ
số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của cả Hải Hà, Bibica và Kinh Đô đều lớnhơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Trong năm
2013, tỉ trọng nợ ngắn hạn/Tổng nguồn vốn của Hải Hà, Bibica và Kinh Đô lầnlượt là 61.42%; 35.63% và 25.93% Con số này cho thấy trong năm 2013, Hải Hà
đã theo đuổi chính sách huy động vốn mạo hiểm, tích cực sử dụng vốn vay nợ tạo
ra đòn bẩy tài chính cao nhưng sẽ gặp rủi ro tài chính cao nhất trong 3 công ty, tỉtrọng nợ ngắn hạn của Bibica và Kinh Đô ở mức vừa phải nên 2 doanh nghiệp này
có mức độ tự chủ tài chính cao hơn Hải Hà Trên thực tế, trị số của chỉ tiêu này
>=2 thì doanh nghiệp mới hoàn toàn đảm bảo khả năng thanh toán nợ ngắn hạn vàcác chủ nợ mới có thể yên tâm thu hồi các khoản nợ của mình khi đáo hạn Bibica
và Kinh Đô đều có trị số của chỉ tiêu này >2, trị số của Kinh Đô ở mức cao nhấtchứng tỏ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Kinh Đô được đảm bảo ở mức cao
do công ty đã có biện pháp quản lý tài sản khá tốt Tuy hệ số khả năng thanh toán
Trang 11nợ ngắn hạn của Hải Hà >1, nhìn chung công ty cũng đã hoàn thành được nghĩa vụtrả nợ của mình nhưng vẫn chưa thực sự đảm bảo được khả năng thanh toán cáckhoản vay ngắn hạn ở mức cao, cho nên công ty nên đa dạng hóa các nguồn huyđộng vốn từ nhiều nguồn khác nhau để đảm bảo khả năng thanh toán nợ.
+ Theo công thức trên, khả năng thanh toán của doanh nghiệp sẽ là tốt nếutài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn chuyển dịch theo xu hướng tăng lên và nợngắn hạn theo xu hướng giảm xuống; hoặc đều chuyển dịch theo xu hướng cùngtăng nhưng tốc độc tăng của tài sản lưu động và đầu tư lớn hơn tốc độ tăng của nợngắn hạn; hoặc đều chuyển dịch theo xu hướng cùng giảm nhưng tốc độ giảm tàisản lưu động và đầu tư ngắn hạn nhỏ hơn tốc độ giảm của nợ ngắn hạn Tuy nhiên,khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh tình hìnhtài chính của doanh nghiệp, không thể nói một cách đơn giản tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp là tốt nếu khả năng thanh toán nợ ngắn hạn lớn
+ Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Kinh Đô lớn do phải thu khách hàngchiếm tỷ trọng lớn 26.79% trên tổng tài sản, của Bibica chiếm tỷ trọng rất lớn42.49% trên tổng tài sản, trong khi đó tỷ trọng này chỉ là 16.023% ở Hải Hà
Chính vì vậy, không phải hệ số này càng lớn càng tốt.Tính hợp lý của hệ sốnày phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh, ngành nghề nào có tài sản lưu độngchiếm tỷ lệ cao trong tổng tài sản thì hệ số này cao và ngược lại
2.2 Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Khả năng thanh toán nhanh được hiểu là khả năng doanh nghiệp dùng tiền hoặctài sản có thể chuyển đổi thành tiền để trả nợ ngay khi đến hạn và quá hạn Tiền ở đây
có thể là tiền gửi, tiền mặt, tiền đang chuyển; tài sản là các khoản đầu tư tài chínhngắn hạn (cổ phiếu, trái phiếu) Nợ đến hạn và quá hạn phải trả là nợ ngắn hạn, nợ dàihạn, nợ khác kể cả những khoản trong thời hạn cam kết doanh nghiệp còn được nợ.Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp được tính theo công thức:
Trang 12Hệ số khả năng thanh toán nhanh = (Tiền + Khoản đầu tư tài chính NH) / Nợ NH
Bảng phân tích hệ số khả năng thanh toán nhanh từ 2011-2013
Chỉ tiêu Cuối năm 2013 Cuối năm 2012 Cuối năm 2011 Tiền và các khoản tương
đương tiền (đồng) 58,999,151,817 80,653,916,708 45,088,159,010Các khoản đầu tư ngắn
(đồng)
Tương đối (%)
Tuyệt đối (đồng)
Tương đối (%) Tiền và các khoản tương
đương tiền
21,654,764,891 -26.849 35,565,757,698 78.880
Phải thu ngắn hạn 3,958,151,891 13.972 5,196,771,226 22.466
Nợ ngắn hạn 4,631,207,016 4.021 9,572,321,902 9.063
Hệ số khả năng thanh toán
Trang 13Biểu đồ phân tích hệ số khả năng thanh toán nhanh từ 2011-2013
31/12/2011 31/12/2012 31/12/2013 0
Tiềền + Kho n đầều t tài chính NH ả ư
Nguyên nhân là do năm 2012, tiền và các khoản tương đương tăng mạnh(tăng hơn 35.5 tỷ tương ứng tăng 78.9%), phải thu ngắn hạn cũng có xu hướng tăngtrong khi nợ ngắn hạn lại giảm ( giảm hơn 9 tỷ, tương ứng giảm 9.063%) Nguyênnhân chủ yếu là do năm 2012 đã phát sinh các khoản tương đương tiền không cótrong năm 2011 trị giá 46 tỷ đồng do công ty tăng cường các khoản đầu chứng khoándưới 3 tháng
- Năm 2013, mặc dù tiền giảm khá mạnh so với năm 2012( giảm hơn 21.6 tỷtương ứng giảm 26.849%) nhưng lại phát sinh các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn trịgiá 30 tỷ đồng (phản ánh giá trị các hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn 1 năm tại Ngân hàng
Trang 14TMCP Liên Việt – Chi nhánh Hà Đông với lãi suất 9.5%/năm), đồng thời phải thungắn hạn và nợ ngắn hạn đều tăng nhẹ làm cho hệ số thanh toán nhanh cũng tăng nhẹ
so với năm 2012( tăng 0.066 tương ứng tăng gần 7%)
- Mặc dù có xu hướng tăng lên, nhưng hệ số thanh toán nhanh của công ty vẫnchưa thực sự tốt Cuối năm 2012 và 2011, hệ số thanh toán nhanh < 1 Điều này chothấy nếu các khoản nợ ngắn hạn của công ty đều đến hạn phải trả thì công ty phải bánmột phần hàng tồn kho để trả, thậm chí năm 2011, công ty còn phải bán gần hết hàngtồn kho( hệ số thanh toán nhanh chỉ là 0.646) Với một công ty sản xuất như Hải Hàthì con số này còn quá nhỏ Bởi một doanh nghiệp sản xuất thì hệ số này cần khôngnhỏ hơn 2 mới hoàn toàn đảm bảo khả năng thanh toán
- Cuối năm 2013, hệ số này đã tăng lên 1.021, công ty đã đảm bảo được khảnăng thanh toán nếu chủ nợ đòi mà không cần bán hàng tồn kho Tuy nhiên, như đãnói ở trên, hệ số chỉ lớn hơn 1 một chút không thể đảm bảo hoàn toàn khả năng thanhtoán của doanh nghiệp
- Hệ số này của công ty là tương đối thấp so với đối thủ cạnh tranh lớn cùngngành: Kinh Đô là 2.26( năm 2013), Bibica là 1.7( năm 2013) Công ty cần có biệnpháp để tăng hệ số khả năng thanh toán nhanh để đảm bảo khả năng thanh toán phòngtrừ rủi ro, nhất là trong giai đoạn nền kinh tế chưa có sự khởi sắc rõ rệt như hiện nay
2.3 Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Cho biết khả năng thanh toán nợ ngắn hạn bằng khoản tiền mà doanh nghiệpđang nắm giữ
Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Tiền / Nợ ngắn hạn
Bảng phân tích hệ số khả năng thanh toán tức thời từ 2011- 2013
Chỉ tiêu Cuối năm 2013 Cuối năm 2012 Cuối năm 2011 Tiền và các khoản tương 58,999,151,817 80,653,916,708 45,088,159,010
Trang 15Tương đối (%)
Tuyệt đối (đồng)
Tương đối (%) Tiền và các khoản
tương đương tiền -21,654,764,891 -26.849
Tiềền và các kho n t ả ươ ng đ ươ ng tiềền
N ngăốn h n ợ ạ
H sốố kh năng thanh toán t c ệ ả ứ
th i ờ
* Phân tích:
Trang 16- Hệ số khả năng thanh toán tức thời tại cuối các năm 2011, 2012, 2013 có sựbiến động Cuối năm 2012, hệ số này tăng đột biến so với cuối năm 2011, từ 0.427lên 0.7( tăng hơn 64%) và giảm về mức 0.492 vào cuối năm 2013( giảm gần 30%).Nguyên nhân chủ yếu vẫn do khoản tương đương tiền trị giá 6 tỷ phát sinh vào năm
2012 Đây là khoản đầu tư dưới 3 tháng, do đó sang năm 2013, nó không còn tồntại( có thẻ do công ty đã tăng thời hạn các khoản tương đương tiền với các ngânhàng)
- Trong 3 năm gần đây, chỉ có cuối năm 2012, công ty có thể đảm bảo được khảnăng thanh toán nếu toàn bộ số nợ ngắn hạn công ty có trách nhiệm chi trả trong vòng
1 năm Tuy nhiên, nếu thời hạn này là 3 tháng thì công ty có khả năng thanh toán
- Hai năm còn lại, hệ số thanh toán tức thời đều nhỏ hơn 0.5 Điều này là cảnhbảo cho doanh nghiệp về việc mất khả năng thanh toán Doanh nghiệp cần dự trữthêm nhiều tiền để phục vụ cho khả năng thanh toán tức thời, giảm rủi ro trong thanhtoán
- So với các doanh nghiệp cùng ngành, tình hình thanh toán tức thời của công tyđang rất kém: Kinh Đô là 1,55 ( năm 2013), Bibica là 0.72 ( năm 2013) Như vậy,doanh nghiệp đang không có lợi thế cạnh tranh về mặt thanh toán với một số đối thủlớn trong ngành
2.4 Hệ số dòng tiền / Nợ ngắn hạn
Hệ số dòng tiền / Nợ ngắn hạn = Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD / Nợ ngắn hạn bình quân
Bảng phân tích chỉ tiêu hệ số dòng tiền/nợ ngắn hạn từ 2011 – 2013
Lưu chuyển tiền thuần từ
HĐKD (đồng) 41,555,105,219 48,634,637,999 -10,833,775,339
Nợ ngắn hạn bình quân(đồng) 118,032,190,100 110,402,300,900 99,561,271,560
Trang 17Tương đối (%)
Tuyệt đối (đồng)
Tương đối (%) Lưu chuyển tiền thuần từ
HĐKD
7,079,532,780 -16
Biểu đồ phân tích chỉ tiêu hệ số dòng tiền/nợ ngắn hạn từ 2011 – 2013
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 -20,000,000,000
0 20,000,000,000
L u chuy n tiềền thuầền t HĐKD ư ể ừ
N ngăốn h n bình quần ợ ạ
H sốố dòng tiềền/ N ngăốn h n ệ ợ ạ
* Phân tích: