Đồng thời, các nghiên cứu vẫnchưa tìm ra được những marker sinh học giúp đánh giá hiệu quả hay làyếu tố dự đoán đáp ứng trị của bệnh nhân với TCZ.. Khảo sát nồng độ môt số cytokin IL-1β,
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Các cytokin IL-6, IL-1 và TNF-α là các cytokin gây viêm có vaitrò nổi bật trong viêm khớp dạng thấp (VKDT) và là các đích nhắmđiều trị IL-10, một cytokin chống viêm điển hình, có thể trở thànhmột đích nhắm điều trị trong tương lai IL-2 và IL-8 là hai cytokin cóvai trò chưa rõ ràng nhưng nồng độ của các cytokin này có liên quanđến tình trạng nặng và hiệu quả điều trị
Tocilizumab (TCZ) đã được chứng minh về hiệu quả và độ antoàn cao Tuy nhiên, toàn bộ các tác động sinh học của thuốc trên bệnhnhân VKDT vẫn chưa được làm sáng tỏ Đồng thời, các nghiên cứu vẫnchưa tìm ra được những marker sinh học giúp đánh giá hiệu quả hay làyếu tố dự đoán đáp ứng trị của bệnh nhân với TCZ Tại Việt Nam,nghiên cứu về TCZ còn nhiều hạn chế và chưa có nghiên cứu về sựthay đổi của nồng độ các cytokin Vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài
“Nghiên cứu sự thay đổi lâm sàng, cận lâm sàng và nồng độ của một số cytokin (IL-1, IL-2, IL-6, IL-8, IL-10, TNF-α) ở máu ngoại
vi bệnh nhân viêm khớp dạng thấp được điều trị bằng thuốc ức chế IL-6” với hai mục tiêu:
1 Khảo sát nồng độ môt số cytokin (IL-1β, IL-2, IL-6, IL-8, IL-10 vàTNF-α) và mối liên quan với một số đặc điểm lâm sàng, cận lâmsàng và hoạt động bệnh (HĐB) ở bệnh nhân VKDT điều trị tại bệnhviện Chợ Rẫy
2 Đánh giá sự biến đổi các chỉ số HĐB và nồng độ một số cytokin ởbệnh nhân VKDT sau 4, 8, 12 và 24 tuần điều trị với TCZ
Tính cấp thiết của luận án
Vai trò của các cytokin trong bệnh sinh VKDT ngày càng đượcnghiên cứu nhiều hơn do tầm quan trọng của nó Những hiểu biết vềvai trò các cytokin liên tục thay đổi thay đổi qua các nghiên cứu Vai
Trang 22trò của mỗi cytokin cần được nghiên cứu nhiều hơn, đánh giá sâuhơn nhằm làm sáng tỏ cơ chế bệnh sinh VKDT và tìm ra được cácđích nhắm điều trị hiệu quả nhất.
Một số cytokin có vai trò quan trọng nhưng lại thất bại trong việclàm đích nhắm điều trị Những biến đổi sinh học khi dùng các đíchnhắm này chưa được nghiên cứu rõ Việc nghiên cứu sự biến đổi sinhhọc khi điều trị có thể mang lại sự đánh giá tốt hơn hiệu quả điều trịđồng thời có thể tìm ra được marker dự đoán đáp ứng điều trị
Những đóng góp mới của luận án
Nồng độ các cytokin được nghiên cứu đều tăng trên bệnh nhânVKDT Tỷ lệ tăng lần lượt là IL-6 (94,57%), IL-10 (80,62%), TNF-α(43,41%), IL-8 (34,88%), IL-1β (30,23%) và IL-2 (9,30%) Nồng độIL-6 và IL-10 có liên quan đến HĐB Nồng độ IL-1β, IL-2 và TNF-αgiảm ở giai đoạn muộn của bệnh Nồng độ IL-1β, IL-2, IL-10 vàTNF-α tương quan thuận với nồng độ kháng thể Nồng độ IL-1β, IL-
2, IL-6, IL-10 và TNF-α tương quan thuận với nhau
Thuốc TCZ làm giảm HĐB sau 4, 8, 12 và 24 tuần Nồng độ cáckháng thể giảm sau điều trị TCZ Nồng độ các cytokin IL-1β, IL-2,IL-6, IL-8 và IL-10 giảm sau 12 tuần điều trị Nồng độ TNF-α giảm
4, 8 tuần điều trị Nồng độ IL-6 cao trước điều trị có thể là yếu tố dựđoán đáp ứng điều trị tốt
Bố cục của luận án: Luận án gồm 120 trang Đặt vấn đề: 02
trang, Chương 1 Tổng quan: 32 trang, Chương 2 Đối tượng vàphương pháp nghiên cứu: 18 trang, Chương 3 Kết quả nghiên cứu: 30trang, Chương 4 Bàn luận: 35 trang, Kết luận: 02 trang, Kiến nghị:
01 trang Luận án có 32 bảng, 24 biểu đồ, 1 sơ đồ, 7 hình và 128 tàiliệu tham khảo (11 tài liệu tiếng Việt và 117 tài liệu tiếng Anh)
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về bệnh viêm khớp dạng thấp
1.1.1 Khái niệm bệnh viêm khớp dạng thấp: VKDT là một bệnh
viêm mạn tính, tự miễn dịch hệ thống, không rõ nguyên nhân, đặc
trưng bởi viêm nhiều khớp ngoại vi đối xứng
1.1.2 Dịch tễ học: Tỷ lệ mắc bệnh chung là 0,5 - 1,1%, tỷ lệ này
khác nhau giữa các quốc gia, các khu vực Tỷ lệ nữ/nam là 2-3/1
1.1.3 Đặc điểm lâm sàng: viêm nhiều khớp đối xứng, cứng khớp
buổi sang, biến dạng khớp Biểu hiện ngoài khớp: nốt thấp, viêm maomạch, teo gân, cơ, dây chằng, các biểu hiện nội tạng và thiếu máu
1.1.4 Đặc điểm cận lâm sàng: Hồng cầu giảm; VS và CRP tăng;
RF và anti-CCP (+); X-Quang bàn tay, MRI, Siêu âm khớp: mấtkhoáng đầu xương cạnh khớp, bào mòn xương, hẹp khe khớp, tràndịch khớp, viêm màng hoạt dịch, phù tủy xương
1.1.5 Cơ chế bệnh sinh bệnh viêm khớp dạng thấp
Các yếu tố nguy cơ: di truyền, epigenetic, giới tính, hút thuốc,
nhiễm trùng, các yếu tố khác (khói bụi, béo phì, uống rượu, stress…)
Vai trò của các thành phần miễn dịch
Các kháng thể: RF kháng trực tiếp phần Fc của IgG Anti-CCP
kháng trực tiếp các peptide citrullin hóa Ngoài ra còn có anti-CarP
(44%) và kháng thể kháng acetylated protein (40%) Lympho T: vai
trò nhận diện kháng nguyên, tiết ra các cytokin và chemokine Th1được hoạt hóa mạnh trong VKDT và tiết ra IFN-gamma, IL-2 vàTNF-α Th2 tiết ra các cytokin chống viêm như IL-4, IL-5, IL-10.Th17 chủ yếu tiết ra IL-17 Th9 tiết IL-9 tăng cao trong màng hoạtdịch và có liên quan đến HĐB cao Treg có vai trò ngăn chặn các đáp
ứng tự miễn Lympho B: vai trò chính là sản xuất tự kháng thể, hoạt
hóa tế bào T sản xuất cytokin gây viêm và có thể đóng vai trò như
Trang 4một APC Đại thực bào: tổng hợp các cytokin gây viêm và các
enzym gây phá hủy khớp, hướng động tế bào lympho tăng sinh mạchmạch máu và tăng sinh nguyên bào sợi và có thể đóng vai trò như
một APC Các tế bào khác: các tế bào mast, tế bào đuôi gai và tế bào
NK sản xuất các cytokin gây viêm, đóng vai trò như một APC
Màng hoạt dịch: Là nơi xảy ra các đáp ứng viêm chính
Phá hủy sụn và xương: sụn bị phá hủy bởi sự xâm lấn trực tiếp
bởi màng hoạt dịch và bới các protease Mất xương do nhiều yếu tốliên quan (cytokin, M-CSF, OPG, PTHrP và RANKL)
1.1.6 Chẩn đoán VKDT: Tiêu chuẩn ACR 1987: độ nhạy 91
-94% và độ đặc hiệu 89% Tiêu chuẩn ACR/EULAR 2010: áp dụng
trong giai đoạn sớm, khớp viêm dưới 06 tuần và thể ít khớp
1.1.7 Điều trị viêm khớp dạng thấp
1.1.7.1 Mục tiêu điều trị: giảm động bệnh, cải thiện chất lượng
cuộc sống, duy trì vận động và sinh hoạt
1.1.7.2 Nguyên tắc điều trị: chẩn đoán sớm và sử dụng nhóm
thuốc DMARDs, kết hợp điều trị dùng thuốc và không dùng thuốc,điều trị lâu dài, toàn thân, theo mục tiêu và điều trị bệnh lý đi kèm
1.1.7.3 Thuốc điều trị: thuốc điều trị triệu chứng (corticoid và
NSAIDs), thuốc điều trị cơ bản: DMARDs cổ điển, DMARDs tổnghợp nhắm đích và DMARDs sinh học
1.2 Vai trò của cytokin trong bệnh viêm khớp dạng thấp
1.2.1 Tổng quan về cytokin: nhiều loại tế bào tiết ra có nhiều vai
trò sinh học Tác động sinh học có tính chất đa hướng, phức tạp Bìnhthường, nồng độ trong máu rất thấp, tồn tại trong thời gian ngắn
nhưng có thể tăng lên hàng ngàn lần và tạo ra các đáp ứng sinh học 1.2.2 Vai trò của cytokin trong viêm khớp dạng thấp:
Trang 5TNF-α: được sản xuất chủ yếu bởi các đại thực bào, bạch cầu đơn
nhân, nguyên bào sợi, tế bào mast và tế bào NK Hiện diện nhiềutrong dịch khớp TNF-α tham gia nhiều quá trình viêm, hủy sụnxương, kích thích sản xuất cytokin gây viêm khác IL-1, IL-6, IL-8
IL-1: chủ yếu được tạo ra bởi bạch cầu đơn nhân và đại thực bào.
Nồng độ cao của IL-1β liên quan đến các chỉ số HĐB IL-1 kíchthích sản xuất các cytokin, chemokine, iNOS, prostaglandin vàMMPs làm phá hủy sụn khớp viêm IL-1 có thể hoạt hóa hủy cốt bàobằng cách kích thích tế bào T sản xuất các RANKL
IL-2: cytokin gây viêm điển hình, tiết ra bởi tế bào Th1 IL-2 kích
thích sản xuất ra các cytokin khác, thúc đẩy quá trình apoptosis của
tế bào T, biệt hóa và duy trì tế bào Treg, kích thích tạo kháng thể
IL-2 tăng cao trong huyết thanh và có liên quan đến mức độ tổn thươngX-Quang và những tình trạng nặng kém đáp ứng với điều trị
IL-8: được sản xuất bởi đại thực bào, nguyên bào sợi, tế bào T
(quan trọng là Th17), bạch cầu đa nhân, tế bào nội mô và tế bào sụn.Chức năng chính là điều khiển sự di chuyển các bạch cầu, giúp tăngsinh, biệt hóa, duy trì, thoái giáng các tế bào và sản xuất các cytokin.IL-8 hiện diện nhiều trên cả màng hoạt dịch và dịch khớp Khi điềutrị VKDT với etanercept, nồng độ IL-8 giảm cùng HĐB
IL-10: được sản xuất bởi bạch cầu đơn nhân, đại thực bào,
lympho T và B IL-10 là một cytokin chống viêm, làm giảm sản xuấtcác cytokin gây viêm IL-10 hiện diện nhiều trong dịch khớp bệnhnhân VKDT IL-10 có thể trở thành một đích nhắm điều trị
IL-6: được tạo ra bởi tế bào T, tế bào B, bạch cầu đơn nhân và
nguyên bào sợi IL-6 được tìm thấy nhiều nhất trong dịch khớp và cóliên quan đến mức độ nặng của VKDT IL-6 biệt hóa Th17, tiết raIL-17, TNF-α và ức chế biệt hóa Treg IL-6 kích thích tạo ra VEGF,
Trang 66tăng sinh mạch máu, kích hoạt các tế bào nội mô để sản xuất IL-8 vàMCP-1 IL-6 kích thích tạo cốt bào, kích thích sản xuất RANKL.
1.3 Điều trị với các thuốc ức chế cytokin
1.3.3 Theo dõi điều trị các thuốc ức chế cytokin
1.3.3.1 Đánh giá HĐB: chỉ tiêu đánh giá đơn lẻ và chỉ số kết hợp 1.3.3.2 Các tiêu chuẩn đánh giá đáp ứng điều trị: đánh giá mức
độ đáp ứng điều trị theo EULAR 2005; đánh giá bệnh nhân đạt mụctiêu điều trị theo EULAR 2014; đánh giá đáp ứng điều trị theo ACR
1.3.3.3 Theo dõi tác dụng phụ của các thuốc ức chế cytokin: ức
chế tủy, nhiễm trùng chỗ tiêm, nhiễm trùng toàn thân, sốc phản vệ,tăng HA, rối loạn lipid, thủng đường tiêu hóa, tăng men gan
1.4 Các nghiên cứu trong và ngoài nước
1.4.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
1.4.1.1 Nghiên cứu về hiệu quả và độ an toàn của TCZ: Đa số
các nghiên cứu cho thấy TCZ làm giảm các chỉ số HĐB sau 2 – 4tuần và hiệu quả tiếp tục đến tuần thứ 24 – 52 Yazici Y (2013) lạicho thấy sau 16 tuần, hiệu quả TCZ không tiếp tục cải thiện thêm
1.4.1.2 Nghiên cứu về nồng độ các cytokin trong VKDT: Tuy có
một số điểm khác nhau nhưng nhìn chung thì các nghiên cứu chothấy nồng độ của nhiều cytokin có khuynh hướng tăng Nồng độ một
số cytokin, nổi bật nhất là IL-6, có mối tương quan đến HĐB
Trang 71.4.1.3 Nghiên cứu về sự thay đổi nồng độ cytokin khi điều trị TCZ và mối liên quan giữa nồng độ cytokin ban đầu với đáp ứng điều trị: các nghiên cứu có các kết luận khác nhau về sự tăng hay
giảm nồng độ IL-6 Việc dùng nồng độ IL-6 ban đầu là yếu tố tiênlượng điều trị còn nhiều điều bàn cãi
1.4.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam
1.4.2.1 Nghiên cứu về nồng độ cytokin trên bệnh nhân VKDT:
còn rất hạn chế với các kết quả khác nhau giữa các nghiên cứu
1.4.2.2 Nghiên cứu về đáp ứng lâm sàng và cận lâm sàng khi điều trị TCZ trong VKDT: các nghiên cứu còn nhiều hạn chế (số
lượng bệnh nhân ít, thời gian theo dõi điều trị ngắn) Chưa có nghiêncứu đánh giá sự thay đổi nồng độ cytokin
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu: 129 bệnh nhân VKDT tại BVCR
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu
Tiêu chuẩn cho mục tiêu 1: chẩn đoán xác định theo ACR 1987 Tiêu chuẩn cho mục tiêu 2: 46 (trong số 129) bệnh nhân có chỉ
định điều trị TCZ theo khuyến cáo của Hội Thấp Khớp Học Việt
Nam (HTKVN) và Hội Thấp Học Hoa Kỳ (ACR) Chỉ định điều trị TCZ (Actemra): bệnh nhân không đạt mục tiêu điều trị cơ bản; hoặc bệnh nhân có yếu tố tiên lượng nặng Chống chỉ định TCZ: dị ứng
với TCZ; phụ nữ có thai, cho con bú; bệnh lý nhiễm trùng đang tiếntriển; nhiễm lao chưa được điều trị; đang có viêm gan tiến triển
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ: Có thai, cho con bú; Mắc bệnh ảnh
hưởng tới nồng độ cytokin: nhiễm trùng, ác tính, bệnh lý nặng, cấptính (nhồi máu cơ tim cấp, đột quỵ não cấp, suy thận cấp, suy tim
Trang 88NYHA III, IV); bệnh lý mạn tính (đái tháo đường, tăng HA, viêmgan siêu vi); đang dùng các thuốc DMARDs sinh học.
2.1.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu: Địa điểm nghiên cứu là
bệnh viện Chợ Rẫy.Thời gian nghiên cứu: 6/2015 - 10/2019
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang có phân tích Theo
dõi dọc có so sánh trước và sau điều trị
2.2.2 Phương pháp chọn mẫu: ngẫu nhiên, thuận tiện.
2.2.3 Nội dung nghiên cứu
2.2.3.1 Mô tả cắt ngang: Tất cả các bệnh nhân nghiên cứu sẽ
được thu thập các thông tin theo bệnh án (phụ lục 1).
2.2.3.2 Theo dõi, đánh giá khi điều trị TCZ:
Phác đồ điều trị TCZ: theo khuyến cáo của HTKHVN và EULAR/ACR Thời điểm theo dõi, đánh giá: T0 (trước điều trị), T1
(sau 4 tuần), T2 (sau 8 tuần), T3 (sau 12 tuần) và T6 (sau 24 tuần)
Các chỉ tiêu theo dõi, đánh giá: thông tin theo bệnh án (phụ lục 2).
2.2.4 Các xét nghiệm cận lâm sàng: thực hiện tại BVCR VS
(mm/h): phương pháp Wetergren, máy Therma Linear CRP huyết tương (mg/L): Phương pháp miễn dịch đo độ đục bằng máy Mindray BS.800M Anti-CCP (UI/mL): công nghệ miễn dịch hóa phát quang Kít xét nghiệm 1P65 ARCHITECT anti-CCPReagent Kit RF (UI/mL): phương pháp định lượng miễn dịch đo độ đục
Xét nghiệm nồng độ các cytokin: kỹ thuật chíp sinh học trên
máy EVIDENCE của hãng Randox Các giá trị bất thường dựa trênkhuyến cáo của hãng có so sánh với giá trị người bình thường
Nguyên lý: Các cytokin được phát hiện bằng phản ứng miễn dịch hóa
phát quang theo kiểu sandwich Các tín hiệu phát quang từ mỗi ôtrong biochip sẽ được đo bằng hệ thống máy EVIDENCE dựa trên kỹ
Trang 9Khảo sát các đặc điểm LS, CLS Định lượng nồng độ cytokin huyết thanh
Lựa chọn 129 bệnh nhân VKDT đủ tiêu chuẩn nghiên cứu
Mục tiêu 1
Đặc điểm nồng độ cytokin huyết thanh.
Mối liên quan của nồng độ cytokin với các đặc điểm LS, CLS và chỉ số HĐB
thuật hình ảnh số Quy trình chuẩn bị mẫu xét nghiệm: Lấy 2 ml
máu tĩnh mạch của các đối tượng nghiên cứu cho vào ống xét nghiệm
không có chất chống đông, đưa đến phòng xét nghiệm trong vòng 30
phút Để trong tủ ấm 37 độ cho tới khi co cục máu Ly tâm với tốc độ
từ 3500 đến 5000 vòng/phút Tách huyết thanh và lưu tủ -800 C đến
khi làm xét nghiệm Rã đông trước khi định lượng cytokin Các mẫu
bị hỏng, bị vỡ hồng cầu, không đủ số lượng huyết thanh sẽ bị loại
2.3 Các tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu
2.3.1 Tiêu chuẩn phân loại ACR 1987
2.3.2 Công thức và tiêu chuẩn đánh giá mức độ HĐB DAS28
2.3.3 Tiêu chuẩn đánh giá đạt mục tiêu điều trị (EULAR 2014)
2.3.4 Tiêu chuẩn đánh giá đáp ứng điều trị (EULAR 2005)
Sơ đồ nghiên cứu
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 10Lựa chọn 46 BN có chỉ định điều trị TCZ
Khảo sát các đặc điểm LS, CLS và định lượng nồng độ cytokin huyết thanh sau 4 tuần (46 BN), sau 8 tuần (43 BN), 12 tuần (40 BN) và sau 24 tuần (14 BN) lượng nồng độ cytokin huyết thanh Đánh giá sự thay đổi chỉ số HĐB và nồng độ cytokin huyết thanh sau khi điều trị với TCZ Mục tiêu 2
10
3.1 Đặc điểm chung nhóm bệnh nhân nghiên cứu
Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân theo giới: nữ chiếm 89,15%.
Bảng 3.1: Tuổi đời, tuổi khởi phát bệnh có trung bình trong độ
tuổi trung niên Thời gian mắc bệnh trung bình khá dài (5,50 năm)
Biểu đồ 3.2: Phân bố bệnh nhân theo tuổi đời: đa số bệnh nhân từ
50 tuổi trở lên (71,99%), nhóm tuổi từ 50 – 59 (34,88%) gần tương
đương nhóm từ 60 trở lên (37,11%)
Biểu đồ 3.3: Phân bố bệnh nhân theo tuổi khởi phát bệnh: đa số
bệnh nhân có tuổi khởi phát bệnh từ 40 trở lên (77,52%), trong đó
nhóm tuổi từ 50 – 59 chiếm nhiều nhất (34,11%)
Biểu đồ 3.4: Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh: phần
lớn bệnh nhân có thời gian mắc bệnh từ 6 tháng trở lên (88,37%)
Biểu đồ 3.5: Phân bố bệnh nhân theo theo tổn thương XQ
( phân loại Steinbrocker): đa số bệnh nhân ở giai đoạn 2 (58,14%),
giai đoạn 4 chiếm rất ít (3,88%)
Bảng 3.2: Tình trạng điều trị: tỷ lệ dùng corticoid không cao
(51,16%) với liều trung bình ở mức vừa phải (7,42 mg
methylprednisolone/ngày) và thời gian trung bình khá dài (37,80
tháng) Tỷ lệ điều trị MTX là chưa tốt (72,02%), nhưng thời gian
điều trị MTX khá dài (23,73 tháng) Tỷ lệ dùng HCQ thấp (17,05%)
Biểu đồ 3.6: Phân bố bệnh nhân theo liều dùng corticoid: đa số các
bệnh nhân dùng liều methylprednisolone từ 4 đến 8 mg/ngày
Biểu đồ 3.7: Phân bố bệnh nhân theo tình trạng điều trị MTX: tỷ
lệ điều trị MTX từ 3 tháng trở lên không cao (46,52%)
Bảng 3.3: Mức độ hoạt động bệnh
Chỉ tiêu n = 129 X ± SD Trung vị [ tứ phân vị]
Trang 11SKĐ28: số khớp đau 28; SKS28: số khớp sưng 28; TGCKBS: thời
gian cứng khớp buổi sáng (phút)
Nhận xét: Tất cả các chỉ số đánh giá HĐB là khá cao
Biểu đồ 3.8: Phân bố bệnh nhân theo phân loại HĐB: HĐB cao
chiếm đa số (72,09% đối với VS và 63,57% đối với CRP) HĐB thấp hoặc lui bệnh chiếm tỷ lệ rất thấp (2,33% đối vớiDAS28-VS và 3,09% đối với DAS28-CRP)
DAS28-Bảng 3.4: Nồng độ kháng thể huyết thanh: trung vị nồng độ
(UI/ml) là cao đối với cả RF (146,00) và anti CCP (68,40)
Biểu đồ 3.9: Phân bố bệnh nhân theo mức độ dương tính
của các kháng thể: Tỷ lệ bệnh nhân có nồng độ kháng thể dương tínhcao có tỷ lệ cao (63,20% đối với RF và 70,97% đối với anti-CCP)
3.2 Nồng độ môt số cytokin và mối liên quan với một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hoạt động bệnh
Bảng 3.5: Đặc điểm nồng độ một số cytokin huyết thanh
Chỉ tiêu n = 129 Tỷ lệ (%)IL-1β
(pg/mL)
Tăng 39 30,23
X ± SDTrung vị [tứ phân vị]
25,88 ± 62,007,00 [2,94 – 21,56]
IL-2
(pg/mL)
Tăng 12 9,30
X ± SD 46,91 ± 106,93
Trang 12Chỉ tiêu n = 129 Tỷ lệ (%)
Trung vị [tứ phân vị] 19,21 [7,25 – 36,71]IL-6
(pg/mL)
Tăng 122 94,57
X ± SDTrung vị [tứ phân vị]
29,59 ± 40,3613,52 [4,57 – 37,03]IL-8
(pg/mL)
Tăng 45 34,88
X ± SDTrung vị [tứ phân vị]
276,55 ± 397,89104,81 [32,11 – 331,25]IL-10
(pg/mL)
Tăng 104 80,62
X ± SDTrung vị [tứ phân vị]
22,86 ± 52,124,74 [2,47 – 20,46]
TNF-α
(pg/mL)
Tăng 56 43,41
X ± SDTrung vị [tứ phân vị]
29,53 ± 71,548,44 [3,88 – 22,90]
Nhận xét: nồng độ tất cả các cytokin, bao gồm cả cytokin gâyviêm và cytokin kháng viêm đều có khuynh hướng tăng cao Trong
đó, tỷ lệ tăng cao nhất là IL-6 (94,57%) và IL-10 (80,62%)
Bảng 3.6: Mối tương quan giữa nồng độ cytokin và HĐB: IL-6
tương quan với DAS28-VS IL-10 tương quan với SKĐ28, VS, CRP,DAS28-VS, DAS28-CRP TNF-α tương quan với VS Tất cả các hệ
số tương quan ở mức ít đến vừa (r < 0,4)
Bảng 3.7: Mối liên quan giữa nồng độ cytokin với HĐB theo
DAS28-VS: Nồng độ IL-6 và IL-10 ở nhóm bệnh nhân có HĐB cao(DAS28-VS > 5,1) cao hơn so với nhóm còn lại
Bảng 3.8: Mối liên quan giữa nồng độ cytokin với HĐB theo
DAS28-CRP: Sự khác biệt nồng độ của các cytokin 1β, 2,
IL-6, IL-8, IL-10 và TNF-α giữa nhóm có DAS28-CRP > 5,1 và nhómcòn lại là không có ý nghĩa thống kê