Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu: Hệ thống hóa và luận giải chi tiết có bổ sung; phân tích và đánh giá thực trạng chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài luận án
Cao Bằng là một tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam Đây là địa bàn chiến lược đặc biệt quantrọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của Việt Nam Bên cạnh đó, Cao Bằng cónguồn tài nguyên khoáng sản tương đối đa dạng, trữ lượng khá lớn, chất lượng tốt; và 332 km đườngbiên giới giáp Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây - Trung Quốc, với 02 cửa khẩu chính (Tà Lùng,Trà Lĩnh), 04 cửa khẩu phụ (Sóc Giang, Pò Peo, Lý Vạn, Bí Hà), Cao Bằng có điều kiện thuận lợi đểphát triển ngành thương mại, là có thể trở thành Trung tâm trung chuyển hàng hóa giữa Trung Quốc vàcác nước ASEAN Tuy nhiên, kinh tế tỉnh vẫn chưa phát triển tương xứng với tiềm năng hiện có Kếtquả này chỉ ra dấu hiệu chưa thực sự tích cực của chất lượng chính sách phát triển kinh tế hướng tớixuất khẩu của tỉnh này
Hiện nay, trong bối cảnh Việt Nam đã và đang đẩy mạnh hội nhập kinh tế, Cao Bằng xác địnhphát triển kinh tế hướng tới xuất khẩu là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt của công tácđối ngoại Bằng nhiều hoạt động kinh tế đối ngoại thiết thực, hiệu quả, trong những năm qua, kinh tếcủa tỉnh đạt được nhiều kết quả tích cực, đóng góp không nhỏ vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hộichung Đặc biệt, theo số liệu của Tỉnh uỷ Cao Bằng, trong giai đoạn 2016-2020, tổng kim ngạch xuấtkhẩu hàng hóa qua địa bàn tỉnh đạt 10,2 tỷ USD, tăng 175% so với giai đoạn 5 năm trước Đặc biệt,trong năm 2020, tổng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh đạt trên 334 triệu USD, với sự tham gia của 175doanh nghiệp, tăng gần 50% so với cùng kỳ năm ngoái Trong giai đoạn tiếp theo, Nghị quyết Đại hộiĐảng bộ của tỉnh lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2020-2025 cũng đã xác định phát triển kinh tế hướng đến xuấtkhẩu là một trong những nội dung mang tính chiến lược nhằm phát huy những lợi thế sẵn có của tỉnh,phấn đấu tăng bình quân mỗi năm 10% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu qua địa bàn, thu từ hoạt độngkinh tế cửa khẩu chiếm trên 30% tổng thu ngân sách Nhà nước của Cao Bằng
Từ những lý do trên, tác giả chọn thực hiện chủ đề “Chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng” cho luận án nghiên cứu sinh của mình.
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu: Hệ thống hóa và luận giải chi tiết có bổ sung; phân tích và đánh giá thực
trạng chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng, từ đó đề xuất các giải pháphoàn thiện chính sách này trong giai đoạn 2021 – 2025, và những năm tiếp theo đến 2030
Nhiệm vụ nghiên cứu: Đề tài tập trung vào một số nhiệm vụ nghiên cứu chủ yếu như sau:
Phân tích và đánh giá tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến chính sách pháttriển kinh tế hướng về xuất khẩu, từ đó xác định khoảng trống nghiên cứu của luận án
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản và xác lập mô hình nghiên cứu lý thuyết về chínhsách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của một tỉnh miền núi
Phân tích và đánh giá thực trạng các chính sách bộ phận và sự tác động của nó đến chínhsách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng; trên cơ sở đó, đưa ra các đánhgiá chung về kết quả, thành tựu, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của chính sách phát triểnkinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng
Đề xuất quan điểm, định hướng và các giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển kinh tếhướng về xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021 - 2025 tầm nhìn 2030
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là lý thuyết và thực tiễn về nội dung và triển khai các chính
sách bộ phận cấu thành nên chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh/ thành phố củaquốc gia nói chung, và của tỉnh Cao Bằng nói riêng
Phạm vi nghiên cứu của luận án:
Về nội dung, đề tài tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn, các yếu tố ảnh hưởng,các chính sách bộ phận và sự tác động của các chính sách bộ phận này đến hiệu quả triển khai chính
Trang 2sách PTKT hướng về XK của tỉnh miền núi nói chung và tỉnh Cao Bằng nói riêng.
Luận án tiếp cận hoàn thiện chính sách chính sách PTKT hướng về XK của tỉnh miền núi vàtỉnh Cao Bằng là hoàn thiện các nội dung, nâng cao hiệu quả triển khai 6 chính sách bộ phận của chínhsách chính sách PTKT hướng về XK của tỉnh Cao Bằng
Về không gian và khách thể nghiên cứu, luận án tập trung nghiên cứu chính sách và các giảipháp triển khai các chính sách bộ phận của chính sách chính sách PTKT hướng về XK của hệ thốngquản lý nhà nước tỉnh Cao Bằng như UBND tỉnh, Sở, ban ngành của Tỉnh
Về thời gian nghiên cứu, đề tài tập trung nghiên cứu chính sách phát triển kinh tế hướng tớixuất khẩu tại tỉnh Cao Bằng giai đoạn năm 2015 đến năm 2020, và các giải pháp đề xuất được áp dụngtrong giai đoạn 2021 – 2025, và những năm tiếp theo đến 2030
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp tiếp cận và quy trình nghiên cứu
Phương pháp tiếp cận nghiên cứu: Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lenin và
quan điểm, đường lối chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước CHXHCN Việt Nam,tác giả lựa chọn phương pháp tiếp cận của luận án là phương pháp tiếp cận nghiên cứu hệ thống – logic
và lịch sử Tiếp cận nghiên cứu chính sách PTKT hướng về XK của một tỉnh trong mối quan hệ biệnchứng với chính sách phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, chính sách phát triển các ngành kinh tế vàtrong điều kiện nguồn lực, xu thế phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Cao Bằng
Quy trình nghiên cứu được mô hình hóa như sau:
Hình 1: Quy trình thực hiện nghiên cứu 4.2 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp: Nhằm cung cấp thêm căn cứ cho các đánh giá,
tác giả tiến hành tìm, tổng hợp các dữ liệu thứ cấp từ nhiều nguồn thông tin khác nhau liên quan đếnchính sách PTKT hướng về XK nói chung và tại tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2015 - 2020 nói riêng
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp qua phỏng vấn: Mục tiêu phỏng vấn là thu thập ý
kiến của các chuyên gia, nhà quản lý kinh tế, các nhà quản lý địa phương về chính sách PTKT hướng về
XK của tỉnh Cao Bằng và các doanh nghiệp có hoạt động XNK trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Cụ thể, cácchuyên gia tham gia phỏng vấn gồm có 17 người, trong đó: 14 chuyên gia là các nhà QLNN của tỉnhCao Bằng và 03 chuyên gia là các nhà nghiên cứu tại các trường đại học hàng đầu Việt Nam
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp qua điều tra bảng hỏi: Đối tượng khảo sát là các
nhà QLNN (thuộc hệ thống QLNN TW, hệ thống QLNN vùng biên giới phía Bắc, và hệ thống QLNNcủa tỉnh Cao Bằng), một số chuyên gia, nhà nghiên cứu kinh tế độc lập và một số lãnh đạo doanh nghiệp
Trang 3XK và cung ứng dịch vụ XK trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Bảng hỏi được gửi qua thư điện tử, bưu điệnhoặc trực tiếp đến các nhà QLNN (thuộc hệ thống QLNN TW, hệ thống QLNN vùng biên giới phíaBắc, và hệ thống QLNN của tỉnh Cao Bằng), các đối tượng điều tra liên quan Tác giả phát đi 384 bảnghỏi cho các nhà QLNN, các chuyên gia và các nhà nghiên cứu Số phiếu thu về là 329, trong đó có 11phiếu không hợp lệ do trả lời thiếu câu hỏi quan trọng Như vậy, tổng số phiếu hợp lệ phục vụ nghiêncứu là 318 Dữ liệu khảo sát điều tra sau khi thu thập được tổng hợp và xử lý bằng Excel và SPSS Đểphân tích dữ liệu, tác giả sử dụng các phép thống kê như phần trăm, trung bình nhằm phân tích vàđánh giá chi tiết thực trạng chính sách PTKT hướng về XK của tỉnh Cao Bằng trong những năm gầnđây
4.3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp tổng hợp và phân tích các tài liệu: Các phương pháp được sử dụng gồm: phương
pháp tổng hợp lý thuyết, phương pháp nghiên cứu trích dẫn tài liệu, phương pháp tổng hợp và phân tíchtài liệu và số liệu thứ cấp, phương pháp suy diễn, phương pháp nghiên cứu so sánh
Phương pháp phân tích định tính giúp tác giả hiểu biết sâu sắc, khám phá, và giải thích vấn đề
nghiên cứu thay vì giả thuyết Dựa trên số liệu liên quan trong những năm trở lại đây, cũng như ý kiếnđánh giá của các chuyên gia, các cơ quan nhà nước, tác giả đưa ra một số dự báo về phát triển và xuhướng phát triển chính sách kinh tế thời gian tới
Phương pháp phân tích định lượng: được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu
thu thập được từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau Thống kê mô tả và thống kê suyluận cùng cung cấp những tóm tắt đơn giản về mẫu và các thước đo Tác giả sử dụng phương phápthống kê nhằm tìm kiếm, tổng hợp các số liệu về chính sách, thực trạng thực hiện chính sách kinh tếtheo hướng XK cần thiết sử dụng trong nghiên cứu
Kiểm định qua EFA (Exploratory Factor Analysis - Phương pháp nhân tố khám phá): cho phép
đánh giá hai loại giá trị quan trọng của thang đo là giá trị hội tụ và giá trị phân biệt Phương pháp EFAthuộc nhóm phân tích đa biến phụ thuộc lẫn nhau, nghĩa là dựa vào mối tương quan giữa các biến vớinhau Phương pháp này được sử dụng để rút gọn một tập k biến quan sát thành một tập F (F<k) các nhân
tố có ý nghĩa hơn
Kiểm định qua CFA (Confirmatory factor analysis - Phân tích nhân tổ khẳng định CFA) nhằm
kiểm định xem có một mô hình lý thuyết có trước làm nền tảng cho một tập hợp các quan sát hay không
Cụ thể, hệ số Cronbach’s Alpha cho biết các đo lường có liên kết với nhau hay không; nhưng không chobiết biến quan sát nào cần bỏ đi và biến quan sát nào cần giữ lại; Thang đo có độ tin cậy tốt khi biếnthiên trong khoảng [0.7:0.9] Hệ số Bartlett’s Test để xem xét các biến quan sát trong nhân tố có tươngquan với nhau hay không, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (sig Bartlett’s Test < 0.05), cho thấycác biến quan sát có tương quan với nhau trong nhân tố
Phương pháp phân tích hồi quy bội được sử dụng để xác định cụ thể trọng số của từng nhân tố
độc lập tác động đến nhân tố phụ thuộc Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra phương trình hồi quy và xác địnhmức độ ảnh hưởng của từng nhân tố độc lập lên nhân tố phụ thuộc Trong nghiên cứu này, kiểm định
mô hình hồi quy bội nhằm phân tích mối quan hệ giữa các chính sách thành phần và hiệu quả triển khaichính sách PTKT hướng về XK của tỉnh Cao Bằng
5 Kết quả và một số đóng góp mới của luận án
Về lý thuyết: Luận án đã hệ thống hóa, làm sâu sắc thêm khung cơ sở lý luận về chính sách
PTKT hướng về XK của một tỉnh miền núi: các khái niệm, yếu tố ảnh hưởng, nội dung với bộ thang đo
và các tiêu chí đánh giá hiệu quả triển khai chính sách PTKT hướng về XK của tỉnh miền núi Luận án
đã xây dựng được mô hình nghiên cứu lý thuyết và vận dụng các phương pháp nghiên cứu định lượngqua phân tích EFA, CFA và kiểm định hồi quy, làm nền tảng nghiên cứu tác động của các chính sách bộphận đến hiệu quả triển khai chính sách PTKT hướng về XK của tỉnh miền núi Luận án đã nghiên cứukinh nghiệm của một số tỉnh, vung lãnh thổ tương đồng của các nước trong khu vực và rút ra các bàihọc kinh nghiệm từ thực tiễn xây dựng và triển khai chính sách PTKT hướng về XK của tỉnh miền núiViệt Nam
Về thực tiễn, trên cơ sở phân tích các yếu tố ảnh hưởng, luận án đã phân tích chi tiết nội dung và
Trang 4thực trạng triển khai các chính sách bộ phận trong chính sách PTKT hướng về XK của tỉnh Cao Bằnggiai đoạn 2015 – 2020, dựa trên nguồn dữ liệu số liệu thứ cấp và các kết quả phỏng vấn chuyên gia có
độ tin cậy cao Luận án đã tiến hành các phương pháp định phân tích và đánh giá quá trình triển khai cácchính sách bộ phận và hiệu quả triển khai chính sách PTKT hướng về XK của tỉnh Cao Bằng Các kếtquả nghiên cứu thu được đạt độ tin cậy cao, đánh giá khách quan thực trạng triển khai các chính sách bộphận và hiệu quả hiệu quả triển khai chính sách PTKT hướng về XK của tỉnh Cao Bằng Luận án đã đềxuất các giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng giaiđoạn 2021 - 2025 tầm nhìn 2030; trong đó, nhấn mạnh việc hoàn thiện hệ thống tổ chức xây dựng chínhsách PTKT hướng về XK của tỉnh Cao Bằng trong thời gian tới
6 Kết cấu của đề tài luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận án gồm 04 chương cụ thể như sau:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương 2: Một số vấn đề lý luận về chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu củamột tỉnh miền núi
Chương 3: Phân tích thực trạng chính sách chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩucủa tỉnh Cao Bằng
Chương 4: Các giải pháp và kiến nghị hoàn thiện chính sách chính sách phát triển kinh tếhướng về xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011 – 2025, tầm nhìn 2030
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu
1.1.1 Các công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển kinh tế và chính sách phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia/tỉnh
Một số công trình liên quan đến PTKT và chính sách PTKTXH của một quốc gia/tỉnh nhưnghiên cứu của Yew-KwangNg (2018) Trần Thu Nga (2016), Nguyễn Hoàng Quy và cộng sự (2016),Yuriy và Temur (2014), Reinert (2012), ITC (2011), Jouen và cọng sự (2010), Nguyễn Văn Nam vàNgô Thắng Lợi (2010) Ngoài ra, còn có nhiều công trình trong và ngoài nước khác về phát triển kinh tế
và chính sách phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia/tỉnh như: Phạm Thị Lương Diệu (2018),Nguyễn Xuân Thắng (2017), Christopher D Piros, và cộng sự (2013), Joynal Abdin (2013), Vũ TrọngHóa vaf Nguyễn Sỹ Cường (2013), Phạm Thị Túy và Phạm Quốc Trung (2012), Ngô Doãn Vịnh và BùiTất Thắng (2009), Ngô Doãn Vịnh (2007), Nicolas Bayne và Stephen Woolcock (2007), Ludwig v onMises von Mises (2006), Đoàn Thị Thu Hà và cộng sự (2000)
1.1.2 Các công trình nghiên cứu liên quan đến xuất nhập khẩu và chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của một tỉnh/ thành phố trung ương
Các công trình liên quan đến XNK và chính sách PTKT hướng về XK của một tỉnh/ thành phố
TW như các nghiên cứu của Nguyễn Danh Sơn (2018), Teangsompong và Sirisunhirun (2018), Mai VănTân (2014), Nguyễn Trường Giang (2013), Carbaugh (2008) Ngoài ra, còn mốt số công trình nghiêncứu liên quan đến XNK và chính sách PTKT hướng về XK của một tỉnh/ thành phố TW, như: TrầnNghĩa Hòa (2015), Nguyễn Trường Giang (2012), Nguyễn Văn Tuấn (2002), Trương Thị Hiền (2011)
Trang 5Thông qua phân tích các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước cho phép tác giả nêu các kết
quả nghiên cứu đã đạt được mà tác giả có thể kế thừa, tham khảo sau: Thứ nhất, các công trình đã nêu ra
khái niệm chính sách, chính sách PTKT, PTKT địa phương và luận giải nội hàm của các khái niệm nàytheo tiếp cận hướng đến mục tiêu hoàn thiện hệ thống chính sách hướng tới sự phát triển toàn diện trên
các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường Thứ hai, các nghiên cứu về cơ bản đã trình bày xu
hướng PTKT của thế giới nói chung và các quốc gia nói riêng trong quá trình hội nhập, toàn cầu hóa
Thứ ba, đã có một số nghiên cứu tới lý luận và thực tế xu hướng phát triển chính sách kinh tế tại các địa phương và tác động của chính sách đó tới tổng thể nền kinh tế quốc gia Thứ tư, đã có một số công trình nghiên cứu xu hướng PTKT tại các vùng, tỉnh, thành tại Việt Nam Thứ năm, đã có một số nghiên cứu
liên quan đến chính sách kinh tế xã hội của tỉnh Cao Bằng
1.2.2 Khoảng trống nghiên cứu
Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến chiến lược, chính sách PTKT nói chungcủa quốc gia và chiến lược, chính sách phát triển thương mại (quốc gia, vùng và ngành) Hiện có rất ítcông trình nào nghiên cứu về chính sách PTKT hướng về XK của một tỉnh hoặc thành phố TW nóichung và theo tác giả chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên biệt, chi tiết về chính sách phát triểnkinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn từ 2010 đến nay Một số công trìnhnghiên cứu, là các chương trình hoặc dự án nghiên cứu và phát triển về các chính sách cấu thành chínhsách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Cao Bằng, chủ yếu tiếp cận theo phương pháp định tính dựa trênnguồn dữ liệu thứ cấp và kết quả phỏng vấn chuyên gia Hầu như chưa có công trình nào vận dụng cácphương pháp phân tích định lượng qua kiểm định mô hình hồi quy để nghiên cứu
Như vậy, kết quả nghiên cứu tổng quan các công trình trên đây là nguồn tham khảo và kế thừa
có giá trị khoa học thực tiễn để tác giả nghiên cứu luận án Đồng thời cũng chỉ ra những khoảng trống
về lý luận, thực tiễn, phương pháp nghiên cứu và khẳng định sự cần thiết, tính không trùng lặp của luận
án Luận án của nghiên cứu sinh sẽ tập trung nghiên cứu theo những khoảng trống trên, và khi thực hiệntốt các mục tiêu nghiên cứu sẽ có những đóng góp mới cả về lý luận và thực tiễn cho tỉnh Cao Bằng
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
HƯỚNG VỀ XUẤT KHẨU CỦA MỘT TỈNH MIỀN NÚI 2.1 Khái quát chung về chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh miền núi Việt Nam
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Chính sách và chính sách kinh tế
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam (tr 505), “Chính sách là những chuẩn tắc cụ thể để thực hiện đường lối, nhiệm vụ; Chính sách được thực hiện trong một thời gian nhất định, trên những lĩnh vực cụ thể nào đó Bản chất, nội dung và phương hướng của chính sách tùy thuộc tính chất của đường lối, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội…” Chính sách kinh tế là những chính sách điều tiết các
mối quan hệ kinh tế nhằm tạo ra động lực PTKT Các chính sách kinh tế lại tạo thành một hệ thốngphức tạp bao gồm nhiều chính sách: Chính sách tài chính, Chính sách tiền tệ - tín dụng, Chính sách phânphối, Chính sách kinh tế đối ngoại, Chính sách cơ cấu kinh tế, Chính sách phát triển các ngành kinh tế,Chính sách cạnh tranh, v.v
2.1.1.2 Chính sách thương mại và chính sách xuất nhập khẩu hàng hoá
Chính sách thương mại là toàn bộ các quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc, công cụ và biện phápNhà nước (TW, địa phương) áp dụng để điều tiết, điều chỉnh và quản lý các hoạt động thương mại củaquốc gia/ tỉnh, thành phố trong một thời kỳ nhất định Chính sách thương mại là hệ thống các quanđiểm, chuẩn mực, thể chế, biện pháp, thủ thuật, mà nhà nước sử dụng tác động vào thị trường để điềuchỉnh các hoạt động phục vụ mục tiêu PTKTXH trong từng giai đoạn nhất định (Nguyễn Văn Dũng,2010)
Chính sách NK hàng hóa của một quốc gia là tập hợp các công cụ mà quốc gia đó áp dụng đểtác động đến các hành vi và các vấn đề liên quan đến NK hàng hóa (Nguyễn Hoàng Quy và cộng sự,2016)
Trang 62.1.1.3 Mô hình tăng trưởng kinh tế và chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu
Phát triển kinh tế trong bối cảnh hội nhập về cơ bản là quá trình chuyển đổi kinh tế có liên quan
đến việc chuyển biến cơ cấu của nền kinh tế thông qua quá trình công nghiệp hóa, tăng tổng sản phẩm trongnước và thu nhập đầu người dựa trên việc gắn kết, giao lưu, hợp tác giữa nền kinh tế quốc gia này vào nềnkinh tế quốc gia khác hay tổ chức kinh tế khu vực và toàn cầu Chỉ trong bối cảnh hội nhập, chính sách pháttriển kinh tế hướng về xuất khẩu mới thực sự góp phần thúc đẩy nhanh phát triển kinh tế địa phương
Mô hình tăng trưởng kinh tế mô tả những cách thức, hình thái và nội dung tăng trưởng kinh tế
của các quốc gia thông qua các biến số, các nhân tố kinh tế trong mối quan hệ mật thiết với các điềukiện về chính trị, xã hội Trong các mô hình tăng trưởng kinh tế, chính sách PTKT hướng về XK có vaitrò quan trọng, đặc biệt đối với các quốc gia lựa chọn XK làm động lực PTKTXH
Chính sách kinh tế hướng đến XK là chính sách nhắm đến mục tiêu PTKT thông qua hoạt động
XK hàng hóa/ dịch vụ Chính sách này được coi là giải pháp để một quốc gia có thể đạt đến trình độ cao
hơn về mặt kỹ thuật, thực hiện thành công công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, từ đó duy trì được sựtăng trưởng bền vững
2.1.2 Vai trò của chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu
Thứ nhất, chính sách PTKT hướng về XK cho phép các quốc gia tận dụng các lợi thế mở rộng hợp tác quốc tế để PTKTXH Thứ hai, chính sách PTKT hướng về XK có vai trò quan trọng trong phát triển cân bằng kinh tế, thương mại của một quốc gia Thứ ba, chính sách PTKT hướng về XK góp phần
phát triển ổn định, bền vững kinh tế và nâng cao vị thế quốc gia
2.1.3 Đặc điểm kinh tế xã hội của tỉnh miền núi Việt Nam và sự cần thiết của chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu
2.1.3.1 Khái quát đặc điểm kinh tế - xã hội của một tỉnh miền núi Việt Nam
Thứ nhất, nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu của tỉnh Thứ hai, tỉnh miền núi có môi
trường thiên nhiên đa dạng kéo theo sự phong phú trong các điều kiện sinh thái, tạo điều kiện sản xuất
ra nhiều loại sản phẩm có giá trị kinh tế cao Thứ ba, các chỉ số PTKT vĩ mô GDP, GPP, tổng sản lượng
sản xuất công nghiệp, tổng sản lượng sản xuất nông nghiệp của các tỉnh còn thấp, thấp hơn nhiều so
với các tỉnh đồng bằng Thứ tư, hệ thống giao thông tại tỉnh miền núi có biên giới kém phát triển hơn các khu vực trung du và đồng bằng Thứ năm, nhìn chung, tỉnh miền núi là khu vực thưa dân, có nhiều
dân tộc ít người cùng chung sống với nhau (tính đa dân tộc) với mật độ dân số trung bình chỉ dao động
trong khoảng 50 – 100 người/ km2 Thứ sáu, cơ sở hạ tầng và khoa học công nghệ tại tỉnh miền núi có
biên giới vẫn còn khá thô sơ mặc dù đã được đầu tư mở rộng trong những năm trở lại đây, nhất là ở các
vùng sâu vùng xa Thứ bảy, công tác giáo dục - y tế của các tỉnh miền núi chưa thực sự được quan tâm đúng mức Thứ tám, các hoạt động tuyên truyền thông tin, chính sách tại tỉnh miền núi gặp nhiều khó khăn Thứ chín, mặc dù các nguồn lực của tỉnh miền núi còn hạn chế nhưng các sản phẩm hàng hóa địa
phương của tỉnh miền núi có đặc điểm riêng, tạo nên lợi thế so sánh cho các tỉnh trong xuất khẩu hànghóa
2.1.3.2 Khái niệm và sự cần thiết của chính phát triển kinh tế hướng tới xuất khẩu của tỉnh miền núi Việt Nam
Với những đặc điểm kinh tế- xã hội của tỉnh miền núi và quan điểm tiếp cận khái niệm chínhsách PTKT hướng về XK đã nêu ở trên, chính sách PTKT hương về XK của một tỉnh miền núi đượchiểu là việc xác lập các định hướng phát triển và thực thi các giải pháp tổ chức quản lý các ngành, cáckhu vực kinh tế và các yếu tố hạ tầng kinh tế theo hướng phát triển ổn định, bền vững XK (hàng hoá vàdịch vụ XK) đảm bảo thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh trong từng thời kỳ/ thời gian xácđịnh
Sự cần thiết của chính PTKT hướng về XK của một tỉnh miền núi thể hiện qua các nội dung sau:
Thứ nhất, thực hiện mục tiêu phát triển bền vững kinh tế- xã hội của tỉnh miền núi trên cơ sở phát huy tiềm năng và lợi thế của tỉnh đối đỏi hỏi phải xây dựng, triển khai chính sách PTKT hướng về XK Thứ
Trang 7hai, từ yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh miền núi Thứ ba, thực hiện chính sách PTKT hướng
về xuát khẩu tạo động lực thúc đẩy các ngành kinh tế cùng phát triển Thứ tư, thực hiện chính sách
PTKT hướng về XK sẽ tạo tiền đề để thực hiện mục tiêu cải thiện, nâng cao đời sống nhân dân nói
chung các dân tộc ít người nói riêng trong tỉnh Thứ năm, chính sách PTKT hướng về XK không chỉ
đem lại nguồn lợi kinh tế to lớn cho tỉnh mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động giao lưu kinh
tế văn hóa với các tỉnh của Việt Nam và với các tỉnh của quốc gia có chung đường biên giới Thứ sáu,
thực hiện chính sách PTKT hướng về XK góp phần nâng cao trình độ công nghệ theo mục tiêu công
nghiệp hoá, hiện đại hoá của tỉnh Thứ bảy, chính sách PTKT hướng về XK tạo nguồn vốn và kinh
nghiệm cho phát triển bền vững của tỉnh thông qua hoạt động XK, tỉnh sẽ thu được nguồn ngoại tệ vànhững kinh nghiệm tạo nên sức mạnh vật chất kiến tạo tri thức giúp tỉnh thực hiện được mục tiêu pháttriển bền vững
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh miền núi
2.1.4.1 Các yếu tố môi trường quốc tế, khu vực và hội nhập quốc tế
Bao gồm các yếu tố: kinh tế và hội nhập quốc tế, văn hóa – xã hội của các nước và xu hướng hộinhập trên thế giới, sự phát triển của khoa học, công nghệ trên thế giới
2.1.4.2 Các yếu tố môi trường vĩ mô quốc gia
Bao gồm các yếu tố sau: tình hình chính trị pháp luật, trình độ phát triển và quy mô nền kinh tế, lạmphát và tỷ giá, chính sách khuyến khích và quản lý XK của nhà nước, tư duy và nhận thức của lãnh đạo:
2.1.4.3 Các yếu tố thuộc về đặc thù của tỉnh miền núi
Gồm các yếu tố liên quan đến diều kiện tự nhiên trình độ PTKT và điều kiện hạ tầng PTKT,trình độ và chất lượng nguồn nhân lực và thị trường lao động, trình độ phát triển khoa học công nghệ vàbản sắc văn hóa - xã hội
2.2 Các chính sách bộ phận và mô hình nghiên cứu lý thuyết chính sách phát triển kinh tế hướng
về xuất khẩu của một tỉnh miền núi
2.2.1 Khung nhiệm vụ chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu
Theo ITC (2011), các khung nhiệm vụ liên quan đến chính sách PTKT hướng về XK của quốcgia gồm: tăng khả năng cạnh tranh, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thương mại, đo lường sự tiến
bộ theo thời gian của chính sách thương mại và khả năng cạnh tranh XK Những khuôn khổ này sẽ giúpcác nhà quản lý xác lập chính sách PTKT hướng đến XK đánh giá môi trường kinh doanh của tỉnh mộtcách tốt nhất, cho phép họ tập trung vào các lĩnh vực cụ thể để cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh củaquốc gia Mối liên hệ giữa chính sách PTKT hướng đến XK và khả năng cạnh tranh XK được thể hiệnqua hình dưới đây Mô hình này minh họa nhu cầu cụ thể của các công cụ chính sách trong việc giảiquyết những khó khăn mà nhà XK gặp phải có liên quan đến từng giai đoạn sản xuất, phân phối dịch vụXK
2.2.2 Mục tiêu và các chính sách bộ phận của chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của một tỉnh miền núi
2.2.2.1 Mục tiêu chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh miền núi
Thứ nhất, chính sách PTKT hướng về XK của một tỉnh miền núi nhằm mục tiêu tăng trưởng ổn định và phát triển bền vững kinh tế - xã hội của tỉnh Thứ hai, chính sách PTKT hướng về XK của một tỉnh miền núi nhằm mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế phát huy các lợi thế kinh tế của tỉnh Thứ ba,
chính sách PTKT hướng về XK của một tỉnh miền núi hướng đến cải thiện nâng cao chất lượng cuộcsống của người dân tại tỉnh
2.2.2.2 Các chính sách bộ phận của chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu
Chính sách phát triển hạ tầng kinh tế và nguồn nhân lực
Chính sách phát triển hạ tầng kinh tế cơ bản phục vụ hoạt động kinh doanh XK thông qua việc
xây dựng đồng bộ hạ tầng giao thông, xây dựng hạ tầng các KCN trọng điểm, KCN phần mềm, xây
dựng các điểm giới thiệu, quảng bá sản phẩm, hình thành chuỗi cung cấp SPXK chất lượng cao Chính
Trang 8sách phát triển KKT cửa khẩu gồm hai vấn đề chính, đó là: Về phát triển không gian lãnh thổ kinh tế và
dân cư tại KKT cửa khẩu biên giới, chính sách phát triển KKT cửa khẩu thể hiện sự tôn trọng chủ quyềncủa các quốc gia về lãnh thổ Các hoạt động ở khu vực phải xét đến yếu tố địa lý, tự nhiên để không làmtổn hại đến lợi ích các bên Về phát triển giao lưu kinh tế qua cửa khẩu biên giới, chính sách phát triểnKKT cửa khẩu tập trung vào hoạt động mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, xúc tiến thương mại, gia
công trong thương mại và hoạt động du lịch tại các KKT cửa khẩu Chính sách phát triển nguồn nhân lực cho phát triển XK của một tỉnh miền núi tập trung vào quy hoạch phát triển số lượng nguồn nhân
lực, nâng cấp chất lượng nhân lực và thu hút nhân tài (Lê Thanh Tuấn, 2019)
Chính sách phát triển các dịch vụ và nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ xuất khẩu
Tổ chức mạng lưới XK theo ngành hàng đối với sản phẩm nông sản, đối với mặt hàng công nghiệp tiêu dùng và theo hướng gia tăng hàm lượng công nghệ trong sản xuất SPXK Phát triển mô hình thương mại XK ở cấp địa phương cũng như phát triển mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp sản
xuất – chế biến hàng hóa XK, lưu thông hàng hóa, và các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thương mại có
hệ thống chi nhánh, cửa hàng, cơ sở sơ chế, phân loại, bao gói, bảo quản và dự trữ nhỏ, các xí nghiệp, trạm
trại sản xuất, hệ thống bến bãi, kho cơ sở và kho trung chuyển đặt tại các thị trấn, thị tứ Quản lý thương mại XK trên địa bàn liên quan đến quản lý chất lượng hàng hóa XK tại tỉnh miền núi và quản lý đội ngũ
lao động và doanh nghiệp XK tại tỉnh vùng núi và các khâu sản xuất SPXK
Chính sách xúc tiến đầu tư và xúc tiến xuất khẩu
Chính sách xúc tiến đầu tư là tổng thể các biện pháp, chiến lược nhằm định hướng các nhà đầu
tư trong và ngoài nước đến với các cơ hội đầu tư tại một quốc gia hay thu hút sự quan tâm của nhà đầu
tư vào một đất nước để thu hút FDI phục vụ cho các mục tiêu PTKTXH Chính sách xúc tiến XK là tổng
thể các biện pháp và công cụ được chính phủ của một quốc gia sử dụng để tìm kiếm, thu hút, hỗ trợ vàkhuyến khích các doanh nghiệp và các tổ chức nhằm thúc đẩy XK hàng hóa và dịch vụ của quốc gia đósang thị trường mục tiêu
Chính sách phát triển sản phẩm và thị trường xuất khẩu các sản phẩm
Cải tiến đầu vào của hàng hoá và dịch vụ với mức giá toàn cầu và tận dụng các cơ hội XK trong
những điều kiện tiếp cận nhất định có vai trò quan trọng đối với khả năng cạnh tranh trong XK của các địa
phương Phát triển quy trình và sản phẩm dịch vụ hỗ trợ XK làm tăng dòng chảy thương mại giữa các địa
phương với các đối tác quốc tế, tăng doanh thu cho địa phương, đa dạng hoá và mở rộng thị trường (Broocks
và Johannes, 2017) Tiếp cận thị trường XK tập trung vào thông tin về các thị trường XK mà các doanh
nghiệp XK cần, cách thức để đạt được thông tin và khai thác các cơ hội (Broocks và Johannes, 2017)
Chính sách quản lý thuế và các rào cản kỹ thuật xuất khẩu
Chính sách quản lý thuế XK là các biện pháp được chính phủ sử dụng để quản lý hoạt động XK hàng hóa, dịch vụ thông qua công cụ thuế quan XK (thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hóa XK) Chính sách rào cản kỹ thuật XK hay phi thuế phụ thuộc lớn vào các tiêu chuẩn kỹ thuật của các thị trường NK
và đặc thù của SPXK Bên cạnh đó, một nội dung quan trọng khác trong chính sách rào cản kỹ thuật
XK đó là đưa ra cách thức tổ chức triển khai các giải pháp hỗ trợ các doanh nghiệp đáp ứng các rào cản
kĩ thuật, môi trường; từ đó gia tăng năng lực đáp ứng và vượt rào cản kỹ thuật, môi trường đối với sảnphẩm, dịch vụ XK
Chính sách phát triển văn hóa và bản sắc tạo hình ảnh thương hiệu sản phẩm, dịch vụ xuất khẩu
Mọi chính sách phát triển văn hóa và bản sắc tạo hình ảnh thương hiệu sản phẩm, dịch vụ XKcủa các tỉnh miền núi cần được xây dựng trên cơ sở yêu cầu thực tiễn khách quan về văn hóa - xã hội vàtình hình kinh tế XK trên địa bàn tỉnh trong điều kiện mở cửa, hội nhập như hiện nay Đồng thời, cácchính sách này cần chú ý đến sự phát triển không đồng đều giữa các vùng trong một tỉnh, yếu tố đa dântộc, đa văn hóa (Văn Thị Thanh Mai, 2018)
2.2.3 Mô hình nghiên cứu lý thuyết chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh miền núi
2.2.3.1 Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu
Từ quan niệm tiếp cận với mục tiêu và phân định các chính sách bộ phận của chính sách PTKThướng về XK của tỉnh đã trình bày trên, cho phép tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu lý thuyết chính
Trang 9sách PTKT hướng về XK của một tỉnh miền núi như sau:
Hình 2: Mô hình nghiên cứu đề xuất
Các giả thuyết nghiên cứu được xây dựng, gồm:
Giả thuyết 1: Chính sách phát triển hạ tầng kinh tế và nguồn nhân lực phục vụ XK có tác động tích cực
đến hiệu quả chính sách PTKT hướng về XK của tỉnh miền núi
Giả thuyết 2: Chính sách phát triển các dịch vụ XK và nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ XK có tác
động tích cực đến hiệu quả chính sách PTKT hướng về XK của tỉnh miền núi
Giả thuyết 3: Chính sách xúc tiến đầu tư và xúc tiến XK có tác động tích cực đến hiệu quả chính sách
PTKT hướng về XK của tỉnh miền núi
Giả thuyết 4: Chính sách phát triển sản phẩm và thị trường XK có tác động tích cực đến hiệu quả chính
sách PTKT hướng về XK của tỉnh miền núi
Giả thuyết 5: Chính sách quản lý thuế XK và các rào cản kỹ thuật môi trường XK có tác động tích cực
đến hiệu quả chính sách PTKT hướng về XK của tỉnh miền núi
Giả thuyết 6: Chính sách phát triển văn hóa và bản sắc tạo hình ảnh thương hiệu sản phẩm, dịch vụ XK
của tỉnh miền núi có tác động tích cực đến hiệu quả chính sách PTKT hướng về XK của tỉnh miền núi
2.2.3.2 Phát triển các thang đo nghiên cứu
Bảng 1: Thang đo đánh giá các yếu tố của chính sách phát triển hạ tầng kinh tế và nguồn nhân lực
phục vụ XK của Tỉnh miền núi
Shepherd (2016);
Phong (2012);Portugal-Perez
Trang 10nghiệp cổ phần
2.3 Trình độ tổ chức, hạ tầng vật chất kỹ thuật, công nghệ của doanh
nghiệp tư nhân
2.4 Trình độ tổ chức, hạ tầng vật chất kỹ thuật, công nghệ của hộ gia đình
2.5 Trình độ tổ chức, hạ tầng vật chất kỹ thuật, công nghệ của doanh
nghiệp FDI
3 Về hạ tầng giao thông vận tải
3.1 Mức độ hợp lý của quy hoạch, xây dựng hệ thống GTVT
3.2 Mức độ hiện đại hoá của hệ thống GTVT
3.3 Nguồn vốn và tốc độ thu hồi vốn đầu tư hạ tầng GTVT
4 Về hạ tầng CNTT
4.1 Mức độ hợp lý quy hoạch phát triển hạ tầng thông tin
4.2 Mức độ đảm bảo số lượng, chất lượng cập nhật thông tin thị trường và
thương mại
Vũ Thị Lộc(2018); LêThanh Tuấn(2019)
5.1 Tiềm năng phát triển số lượng nhân lực địa phương
5.2 Trình độ và mức nâng cao trình độ nhân lực địa phương
5.3 Kỹ năng và mức nâng cao kĩ năng nhân lực địa phương
5.4 Khả năng thu hút nhân lực trình độ kỹ năng cao
Nguồn: Tác giả tổng hợp
Bảng 2: Thang đo đánh giá các yếu tố của chính sách phát triển dịch vụ và nâng cao năng lực cung
ứng dịch vụ XK của Tỉnh miền núi
1 Về phát triển đa dạng, nâng cao năng lực cạnh tranh động và khác biệt hoá
các dịch vụ XK của địa phương phù hợp nhu cầu của các nhà NK nước
ngoài, các nhà XK trong nước trong môi trường XNK cạnh tranh toàn cầu
Broocks vàJohannes(2017); ITC(2011); Bas
và Kahn (2015);
Strauss-Hu và Faqin(2016); Biles(2004);
Chirathivatvà
Cheewatrakoolpong(2015);
Krainara vàRoutray(2015)
1.1 Mức độ đa dạng phù hợp các dịch vụ XK được chào bán
1.2 Mức độ tin cậy và chất lượng dịch vụ XK được cung ứng
1.3 Mức gia tăng các dịch vụ giá trị gia tăng được cung ứng
1.4 Mức độ khác biệt dịch vụ XK được cung ứng
1.5 Mức độ tín nhiệm và hình ảnh của dịch vụ XK được cung ứng
2 Về quản lý chất lượng và hiệu quả thực hiện quá trình cug ứng dịch vụ XK
2.1 Lựa chọn và quyết định SBUs cặp dịch vụ và thị trường dịch vụ XK mục
Bảng 3: Thang đo đánh giá các yếu tố của chính sách xúc tiến đầu tư với xúc tiến XK của Tỉnh miền núi
1 Về mức hoàn chỉnh, phù hợp của chính sách và cơ chế đầu tư và xúc tiến
XK
Từ QuangPhương vàPhạm VănHùng (2013);Broocks vàJohannes(2017); Biles(2004);
1.1 Mức hoàn chỉnh của chính sách, cơ chế đầu tư phát triển XK
1.2 Mức hoàn chỉnh của chính sách, cơ chế xúc tiến XK
2 Chất lượng triển khai các chương trình, dự án xúc tiến đầu tư, phát triển
XK
2.1 Mức đa dạng hình thức và chất lượng triển khai truyển thông xúc tiến ĐT
2.2 Chất lượng triển khai và hiệu quả xúc tiến đầu tư với các nhà đàu tư nước
Trang 11ngoài Bas và
Strauss-Kahn (2015) ;Carbaugh(2008) ;
Schmitt (2000)
2.3 Chất lượng triển khai và hướng xúc tiến đầu tư với các nhà đầu tư trong
nước
3 Chất lượng triển khai các chương trình dự án xúc tiến XK
3.1 Mức đa dạng phù hợp các hình thức xúc tiến đầu tư
3.2 Chất lượng triển khai các chương trình/dự án XK
3.3 Mức hấp dẫn và tăng thu hút tham gia xúc tiến đầu tư của các đối tác, đối
1 Xác định danh mục các SPXK, phát triển thị trường đầu tư hạ tầng, cơ sở,
công nghệ sản xuất - chế biến SPXK
Trương ThịHiền (2011);
Hu và Faqin(2016);
Broocks vàJohannes(2017);
Seringhaus(1987); Harris
và Schmitt(2000); Yuriy
và Temur(2014); Naidu
và cộng sự(1997);
Krainara vàRoutray(2015)
1.1 Lựa chọn và quy định danh mục SPXK của địa phương
1.2 Phát triển thị trường SPXK
1.3 Đầu tư phát triển hạ tầng cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghê sản xuất
2 Tổ chức sản xuất và quản lý chất lượng đồng bộ quá trình sản xuất, chế biến
mặt hàng XK theo các tiêu chuẩn chuỗi cung ứng XK yêu cầu của thị trường
NK
2.1 Quản lý số lượng, chất lượng nguồn nguyên liệu đầu vào
2.2 Quản lý quá trình công nghệ sản xuất
2.3 Quản lý chất lượng SPXK
3 Quản lý thực hiện cung ứng XK các sản phẩm - mặt hàng XK đáp ứng các
yêu cầu chất lượng-thời điểm-chi phí-dịch vụ tốt nhằm xây dựng, định vị
hình ảnh thương hiệu sp/mặt hàng XK của địa phương
3.1 Quản lý nguồn cung ứng và hình thành lô hàng XK
3.2 Quản lý dự trữ, tổ chức, bảo quản lô hàng XK
3.3 Tổ chức vận chuyển hàng hoá XK
3.4 Thực hiện các thủ tục hải quan và giao hàng XK
3.5 Thanh kiểm tra quá trình cung ứng XK
Nguồn: tác giả tổng hợp
Bảng 5: Thang đo đánh giá các yếu tố của chính sách thuế và rào cản kĩ thuật môi trường xuất khẩu
của Tỉnh miền núi
Johannes (2017);Nguyễn HoàngQuy và cộng sự(2016); Harris vàSchmitt (2000);Biles (2004);Yuriy và Temur(2014); Yew-KwangNg
(2018);
1.1 Cập nhật chính sách thuế với nhóm, loại sản phẩm, dịch vụ XK theo
phương thức XK
1.2 Hiệu quả truyền thông chính sách thuế XK đến các nhà khách hàng mục tiêu
1.3 Quản lý thuế XK được triển khai phù hợp, hiệu quả
2 Về quản lý chính sách với các rào cản kĩ thuật, môi trường
2.1 Cập nhật các rào cản kĩ thuật và môi trường
2.2 Truyền thông các rào cản kĩ thuật và môi trường đến các khách hàng mục tiêu
2.3 Tổ chức triển khai các giải pháp hỗ trợ khách hàng mục tiêu đáp ứng
vượt rào cản kĩ thuật, môi trường
Nguồn: tác giả tổng hợp
Bảng 6: Thang đo đánh giá các yếu tố của chính sách văn hoá kinh doanh tạo lập hình ảnh thương
hiệu dịch vụ XK của Tỉnh miền núi
Trang 121 Tư duy và nhận thức về giá trị văn hoá, bản sắc văn hoá địa phương Jamieson,
(1991); LêTrọng Cúc(2015); VănThị ThanhMai (2018);Krainara vàRoutray(2015)
1.1 Tư duy và nhận thức giá trị, bản sắc văn hoá địa phương của các nhà hoạch
định chính sách quản lý
1.2 Tư duy và nhận thức giá trị bản sắc văn hoá của cộng đồng doanh nghiệp
1.3 Tư duy và nhận thức giá trị bản sắc văn hoá của dân cư và hộ kinh doanh
2 Môi trường văn hoá trong kinh doanh XNK
2.1 Các giá trị văn hoá được cụ thể hoá trong môi trường chính sách và cơ chế
quản lý XNK
2.2 Các bản sắc văn hoá riêng, nổi trội được cụ thể hoá trong môi trường chính
scsh và cơ chế quản lý kinh doanh XNK
3 Giá trị và bản sắc văn hoá trong triển khai kinh doanh XK
3.1 Giá trị và bản sắc văn hó trong quyết định phương thức XK
3.2 Giá trị và bản sắc văn hoá trong quyết định phối thúc dv XK
3.3 Giá trị và bản sắc văn hoá trong kiến tạo, truyền tải và thực hiện giá trị cung
Nhóm 3: Các tiêu chí đánh giá chất lượng và mức đóng góp vào hiệu quả triển khai chính sách
PTKT hướng về XK tỉnh miền núi, các chính sách bộ phận đã trình bày ở tiểu mục 2.2.2.2 trên đây
2.3 Kinh nghiệm chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của một số tỉnh, vung lãnh thổ nước ngoài tương đồng và bài học rút ra
2.3.1 Kinh nghiệm một số tỉnh, vùng lãnh thổ nước ngoài
Luận án tiến hành nghiên cứu 04 kinh nghiệm của các tỉnh và vùng lãnh thổ trên thế giới có điềukiện tương đồng miền núi như tỉnh Cao Bằng, gồm: Khu tự trị Nội Mông Cổ – Trung Quốc, các tỉnhbiên giới Thái Lan, bang Uttarakhand – Ấn Độ, bang Coahuila – Mexico miền núi và biên giới với HoaKỳ
2.3.2 Bài học kinh nghiệm rút ra đối với tỉnh miền núi Việt Nam
Về chính sách phát triển hạ tầng kinh tế và nguồn nhân lực: Thành lập các đặc khu kinh tế và đưa ra các ưu đãi nhất định đối với các đặc khu kinh tế sản xuất hàng hóa theo hướng xuất khẩu Về chính sách phát triển các dịch vụ và nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ XK: Tăng cường hỗ trợ các
nhà xuất khẩu: tạo điều kiện tối đa cho các nhà xuất khẩu trong nước bằng các biện pháp hỗ trợ tàichính, nâng cao chất lượng của hệ thống cơ sở hạ tầng, xây dựng kênh cung cấp thông tin thị trườngtrong nước và quốc tế, chuyển giao công nghệ và hướng dẫn ứng dụng công nghệ vào sản xuất, tổ chứccác buổi giao lưu hội thảo giữa các nhà xuất khẩu và các nhà chính sách, đơn giản hóa thủ tục xuất nhập
khẩu và rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ… Về chính sách xúc tiến đầu tư và xúc tiến XK: Từ kinh nghiệm
phát triển kinh tế hướng đến xuất khẩu của các tỉnh biên giới Thái Lan, cần tăng cường thúc đẩy hoạtđộng đối ngoại để tạo môi trường kinh doanh quốc tế thuận lợi cho các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt
Nam Về chính sách phát triển sản phẩm và thị trường XK các sản phẩm của địa phương: Từ bài học
của Khu tự trị Nội Mông Cổ, Việt Nam cần có cơ chế thúc đẩy hoạt động thương mại chế biến thôngqua việc nâng cao chất lượng nguyên liệu đầu vào của chuỗi cung ứng, hỗ trợ và khuyến khích cácdoanh nghiệp ứng dụng công nghệ vào sản xuất thành phẩm theo hệ thống tiêu chuẩn quốc tế, đầu tư
xây dựng và hình thành các khu chế xuất hàng hóa phục vụ xuất khẩu Về chính sách quản lý thuế và các rào cản kỹ thuật XK: Từ kinh nghiệm của Khu tự trị Nội Mông Cổ, Việt Nam nên phối hợp linh