1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP VỀ DOANH THU LOẠI HÌNH KHÁCH SẠN

121 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khóa Luận Tốt Nghiệp Về Doanh Thu Loại Hình Khách Sạn
Tác giả Dương Thị Ngọc Bích
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Thanh Huyền
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 2,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ VÀ NỢ PHẢI (7)
    • 1.1. Lý thuyết liên quan đến thủ tục kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và nợ phải thu khách hàng (7)
      • 1.1.1. Định nghĩa và nguyên tắc ghi nhận doanh thu và nợ phải thu khách hàng (7)
    • 1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh khách sạn và những ảnh hưởng đến các thủ tục kiểm toán (8)
      • 1.2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh khách sạn (8)
      • 1.2.2 Những đặc điểm của khoản mục doanh thu và phải thu khách hàng công ty dịch vụ khách sạn ảnh hưởng đến các thủ tục kiểm toán được thực hiện (9)
    • 1.3. Tổng quan về quy trình bán hàng phải thu và hệ thống kiểm soát kiểm soát nội bộ liên quan đến chu trình (11)
      • 1.3.1. Chu trình bán hàng và phải thu (11)
      • 1.3.2. Thủ tục kiểm soát chu trình bán hàng, phải thu liên quan đến khoản mục doanh thu và phải thu khách hàng (12)
    • 1.4. Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và nợ phải thu khách hàng (13)
      • 1.4.1 Nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ (13)
      • 1.4.2. Những sai sót và gian lận thường gặp đối với khoản mục doanh (15)
      • 1.4.3. Mục tiêu kiểm toán của khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và nợ phải thu khách hàng (16)
      • 1.4.4. Thủ tục kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC (17)
  • CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU ĐƯỢC THỰC HIỆN BỞI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN (23)
    • 2.1. Tổng quan về công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC (23)
      • 2.1.1. Giới thiệu chung (23)
      • 2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển (23)
      • 2.1.3. Mục tiêu hoạt động của AAC (24)
      • 2.1.4. Các sản phẩm dịch vụ kinh doanh chính của AAC (25)
      • 2.1.5. Cơ cấu tổ chức, quản lý của công ty (27)
    • 2.2 Quy trình kiểm toán tại công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC (29)
    • 2.3. Thực tế quy trình kiểm toán doanh thu và phải thu khách hàng tại công ty dịch vụ khách sạn do công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện (30)
      • 2.3.1. Lập kế hoạch kiểm toán (30)
      • 2.3.2. Thực hiện kiểm toán (35)
      • 2.3.3. Kết thúc kiểm toán (54)
  • CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM CẢI THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÁC THỦ TỤC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU VÀ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY DỊCH VỤ KHÁCH SẠN ĐƯỢC THỰC HIỆN BỞI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC (55)
    • 3.1. Nhận xét về các thủ tục kiểm toán khoản mục doanh thu được thực hiện bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC (55)
      • 3.1.1 Ưu điểm (55)
      • 3.1.2 Hạn chế (56)
    • 3.2. Một số đề xuất nhằm cải thiện các thủ tục kiểm toán khoản mục (57)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (63)
  • PHỤ LỤC (64)

Nội dung

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ VÀ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY DỊCH VỤ KHÁCH SẠN DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN KẾ TOÁN AAC THỰC HIỆN Sinh viên Dương Thị Ngọc Bích Lớp 41K18 4 GVHD Nguyễn Thị Thanh Huyền Đà Nẵng, Tháng 52019 Khóa luận tốt nghiệp GVHD Nguyễn Thị Thanh Huyền Dương Thị Ngọc Bích – 41K18 4 MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ VÀ NỢ PHẢI

Lý thuyết liên quan đến thủ tục kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và nợ phải thu khách hàng

1.1.1 Định nghĩa và nguyên tắc ghi nhận doanh thu và nợ phải thu khách hàng

Theo (Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 14) Doanh thu được định nghĩa là:

Tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đạt được trong kỳ kế toán từ các hoạt động sản xuất và kinh doanh thông thường, đóng góp vào việc gia tăng vốn chủ sở hữu.

Doanh thu là một mục quan trọng trong báo cáo lãi-lỗ, được quy định bởi Thông tư 200 của Bộ Tài Chính, bao gồm doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, bán hàng, cung cấp dịch vụ và các nguồn thu khác Đây là căn cứ để đánh giá tình hình tài chính và quy mô của doanh nghiệp, đồng thời ảnh hưởng đến kết quả lãi lỗ, thành tích quản lý và mức thuế doanh nghiệp phải nộp Do đó, doanh thu luôn được chú trọng trong việc phân tích báo cáo tài chính.

Nợ phải thu khách hàng, theo Giáo trình Kế toán tài chính 1 của Phan Đình Ngân (2007), được định nghĩa là một phần tài sản của doanh nghiệp, đại diện cho nguồn lực mà doanh nghiệp kiểm soát và có khả năng mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai Khoản nợ này bao gồm tiền bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định, dịch vụ, và các khoản phải thu từ hợp đồng xây dựng cơ bản giữa nhà thầu và chủ đầu tư về khối lượng công việc đã hoàn thành.

Nợ phải thu khách hàng là một khoản mục quan trọng trong báo cáo tài chính (BCTC), thuộc phần tài sản trên cân đối kế toán (CĐKT), cung cấp thông tin về khả năng thanh toán của đơn vị Khoản mục này có mối quan hệ đối ứng với nhiều khoản mục trọng yếu khác như doanh thu và tiền, do đó, khả năng xảy ra sai phạm và gian lận là rất cao.

1.1.1.2 Nguyên tắc ghi nhận Đối với từng loại doanh thu được quy định nguyên tắc ghi nhận là khác nhau Theo (Thông tư 200 - Bộ Tài Chính), “Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

Doanh thu được xác định một cách tương đối chắc chắn khi hợp đồng quy định quyền trả lại dịch vụ đã mua theo các điều kiện cụ thể.

Dương Thị Ngọc Bích – 41K18.4 chỉ ghi nhận doanh thu khi các điều kiện cụ thể không còn tồn tại và người mua không có quyền trả lại dịch vụ đã được cung cấp.

- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo;

Xác định chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí hoàn thành dịch vụ là rất quan trọng trong kinh doanh khách sạn Nguyên tắc ghi nhận doanh thu ảnh hưởng lớn đến quy trình kiểm toán trong lĩnh vực này.

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu ảnh hưởng đến kế toán doanh thu, trong khi tiêu chuẩn ghi nhận và điều kiện trích lập dự phòng nợ khó đòi là yếu tố quan trọng trong phân tích kế toán phải thu khách hàng Quy định về việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi được nêu rõ trong Thông tư 228/2009 (TT 228/2009-BTC).

“Đối tượng và điều kiện: là các khoản nợ phải thu đảm bảo các điều kiện sau:

Khoản nợ cần có chứng từ gốc và xác nhận từ khách nợ về số tiền còn lại, bao gồm hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ cùng các chứng từ liên quan Những khoản nợ không đủ căn cứ xác định theo quy định sẽ được xử lý như một khoản tổn thất.

- Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:

+ Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác

Nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán có thể gặp rủi ro khi tổ chức kinh tế như công ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã và tổ chức tín dụng lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang trong quá trình giải thể Ngoài ra, người nợ có thể mất tích, bỏ trốn, hoặc đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, thi hành án, hoặc thậm chí đã qua đời.

Đặc điểm hoạt động kinh doanh khách sạn và những ảnh hưởng đến các thủ tục kiểm toán

1.2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh khách sạn

Kinh doanh khách sạn là một phần của ngành dịch vụ lưu trú, theo Quyết định 10/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ vào ngày 23 tháng 1 năm 2007 Nghiên cứu của Gronroos (2000) đã chỉ ra một số đặc điểm nổi bật của ngành dịch vụ, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh doanh khách sạn Những đặc điểm này bao gồm tính vô hình, tính không thể tách rời, tính không đồng nhất và tính dễ hỏng, ảnh hưởng đến cách thức cung cấp dịch vụ và trải nghiệm của khách hàng.

- Sản phẩm dịch vụ tồn tại dưới dạng vô hình và không đồng nhất giữa các loại dịch vụ với nhau

- Quá trình sản xuất, phân phối và tiêu thụ diễn ra đồng thời và khách hàng tham gia vào quá trình sản xuất

Giá trị được hình thành từ sự tương tác giữa người mua và người bán, trong đó người bán cung cấp dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của người mua, từ đó tạo ra giá trị dịch vụ.

- Sản phẩm dịch vụ không thể tồn kho và không có sự chuyển giao quyền sở hữu

Chính những đặc điểm khác biệt này của ngành đưa đến những ảnh hưởng đối với công tác kế toán cũng như kiểm toán các khoản mục liên quan

1.2.2 Những đặc điểm của khoản mục doanh thu và phải thu khách hàng công ty dịch vụ khách sạn ảnh hưởng đến các thủ tục kiểm toán được thực hiện Đặc điểm đầu tiên là nguyên tắc ghi nhận doanh thu của các công ty dịch vụ như dịch vụ khách sạn, nhà hàng hay vận tải Đây là đặc điểm lớn nhất khiến cho các thủ tục kiểm toán trở nên khác biệt giữa các công ty dịch vụ nói chung và dịch vụ khách sạn nói riêng so với các công ty sản xuất, thương mại

Doanh thu ghi nhận sai kỳ là một vấn đề phổ biến trong ngành dịch vụ khách sạn, thường xảy ra do nguyên tắc ghi nhận doanh thu Khi một nghiệp vụ phát sinh vào cuối niên độ kế toán và kéo dài qua hai kỳ kế toán, doanh thu có thể được ghi nhận ngay khi bắt đầu cung cấp dịch vụ cho khách hàng, bất kể thời điểm xuất hóa đơn Điều này dẫn đến việc doanh thu được ghi nhận vào kỳ trước, trong khi thực tế nó thuộc về hai kỳ khác nhau Do đó, trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên cần chú trọng vào việc xác minh tính chính xác của kỳ ghi nhận doanh thu.

Doanh thu từ hoạt động dịch vụ, đặc biệt là trong ngành khách sạn, có nguyên tắc ghi nhận khác so với doanh thu bán hàng Doanh thu dịch vụ có thể được ghi nhận mà không cần xuất hóa đơn ngay lập tức Tuy nhiên, tờ khai thuế lại dựa trên hóa đơn thuế giá trị gia tăng, dẫn đến sự khác biệt giữa doanh thu ghi nhận và doanh thu trên tờ khai hàng tháng Do đó, việc kiểm tra và đối chiếu doanh thu trên tờ khai thuế với doanh thu trên sổ sách và doanh thu đã xuất hóa đơn hàng tháng là cần thiết để đảm bảo tính chính xác.

Ngành dịch vụ cung cấp sản phẩm vô hình, không có hình thái vật chất cụ thể, do đó việc xác định giá vốn và kiểm tra sự phù hợp giữa doanh thu và giá vốn được thực hiện theo cách khác biệt so với các công ty sản xuất và thương mại.

Giá trị từ dịch vụ phụ thuộc vào sự hài lòng của khách hàng Tuy nhiên, nếu dịch vụ không được cung cấp tốt, khách hàng có thể không hài lòng, dẫn đến doanh thu bị trả lại Ngoài ra, còn có trường hợp khách hàng đã đặt phòng nhưng không đến, gây ảnh hưởng đến doanh thu của doanh nghiệp.

Dương Thị Ngọc Bích – 41K18.4 được cung cấp dịch vụ, doanh thu sẽ được ghi nhận mặc dù không phát sinh chi phí tương ứng Việc xử lý kế toán trong hai trường hợp này ảnh hưởng đến khoản mục doanh thu, do đó, KTV cần thực hiện các thủ tục kiểm toán mở rộng để đảm bảo doanh thu trả lại được ghi nhận chính xác Ngoài ra, cần kiểm tra tính hợp lý của các khoản doanh thu phát sinh mà không kèm theo chi phí hợp lý.

Dịch vụ khách sạn có đặc điểm là các nghiệp vụ phát sinh và kết thúc trong thời gian ngắn, với quá trình sản xuất, phân phối và tiêu thụ diễn ra đồng thời, dẫn đến việc thanh toán thường xảy ra ngay khi phát sinh Việc kiểm tra số dư tài khoản phải thu khách hàng là rất quan trọng, đặc biệt khi có số dư bên có Do phần lớn khách hàng là cá nhân, việc gửi thư xác nhận để kiểm tra số dư thường không nhận được phản hồi đầy đủ, vì khách hàng không có nghĩa vụ trả lời Do đó, cần mở rộng và thực hiện các thủ tục kiểm tra nghiệp vụ thanh toán sau ngày khóa sổ để đảm bảo tính chính xác.

Việc đặt phòng và thanh toán dịch vụ trực tuyến mang lại sự tiện lợi, nhưng vẫn có thể thực hiện tại quầy Tuy nhiên, rủi ro xảy ra khi nhân viên biển thủ hoặc lạm dụng khoản thanh toán mà không ghi giảm các khoản phải thu, dẫn đến việc các khoản phải thu trở nên không có thật Do đó, quy trình kiểm toán cần được điều chỉnh để tập trung hơn vào việc kiểm tra các khoản mục này.

Trong kinh doanh dịch vụ khách sạn, việc sử dụng ngoại tệ trong giao dịch là điều không thể tránh khỏi Do đó, cần chú ý đến tỷ giá ghi nhận, tránh sai sót và đánh giá chênh lệch một cách hợp lý vào cuối kỳ Kế toán viên cần kiểm tra kỹ lưỡng cả quá trình giao dịch và cách đánh giá tỷ giá mà đơn vị áp dụng trong thanh toán và vào cuối kỳ.

Một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quy trình kiểm toán trong ngành dịch vụ khách sạn là khoản dự phòng nợ khó đòi Sau khi cung cấp dịch vụ, các tài khoản công nợ từ khách hàng, thường là các tổ chức, có thể phát sinh Nếu khách hàng không thanh toán trong một kỳ kế toán, nguy cơ nợ khó đòi hoặc nợ không thu hồi sẽ tăng cao Tuy nhiên, nhiều đơn vị thường trích lập dự phòng không chính xác để tránh làm giảm giá trị khoản nợ phải thu trên báo cáo tài chính Do đó, trong quá trình kiểm toán, cần kiểm tra kỹ lưỡng hồ sơ chứng từ và tỷ lệ trích lập dự phòng nợ khó đòi của đơn vị.

Hiện nay, các khách sạn sử dụng phần mềm để quản lý quy trình check-in và check-out, ghi nhận doanh thu và tự động xuất sổ Do đó, KTV cần thiết kế thủ tục phù hợp và chủ động thu thập dữ liệu từ phần mềm, thay vì chỉ chờ đợi kết quả đã được xuất sẵn.

Tổng quan về quy trình bán hàng phải thu và hệ thống kiểm soát kiểm soát nội bộ liên quan đến chu trình

soát nội bộ liên quan đến chu trình

1.3.1 Chu trình bán hàng và phải thu

Doanh thu và nợ phải thu khách hàng có mối liên hệ chặt chẽ với chu trình bán hàng thu tiền, vì vậy thiết kế hệ thống kiểm soát nội bộ cho chu trình này sẽ ảnh hưởng lớn đến tính trung thực và hợp lý của thông tin trên báo cáo tài chính Theo giáo trình Kiểm soát nội bộ của Đường Nguyễn Hưng (2016), chu trình bán hàng thu tiền thường được mô tả bằng sơ đồ cụ thể.

Chu trình bán hàng và thu tiền

Trong các hoạt động cung cấp dịch vụ, doanh thu và thu tiền có thể được ghi nhận ngay khi khách hàng thực hiện đặt hàng Quá trình bán hàng, giao hàng và nhận hàng diễn ra đồng thời với việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng, đảm bảo sự liền mạch trong trải nghiệm của họ.

Các rủi ro sai phạm trong chu trình hoạt động kinh doanh khách sạn có thể xuất phát từ nhiều đặc điểm riêng biệt của ngành này.

Từ giai đoạn đặt phòng, rủi ro có thể phát sinh khi lễ tân nhận đặt phòng mà không kiểm tra tình trạng và chất lượng phòng trước Điều này dễ nhận diện hơn trong bối cảnh nhiều doanh nghiệp khách sạn hiện nay.

Bán hàng Đặt hàng Nhận hàng

Thanh toán Đối chiếu công nợ

Dương Thị Ngọc Bích – 41K18.4 nhấn mạnh rằng việc đặt phòng trực tuyến hoặc thông qua đại lý bán phòng là một rủi ro cơ bản trong hoạt động kinh doanh khách sạn.

Một rủi ro đáng lưu ý trong ngành khách sạn là việc thu tiền từ khách hàng tại quầy lễ tân Khi nhân viên lễ tân nhận đặt phòng, họ sẽ thu tiền thanh toán, nhưng điều này cũng tạo cơ hội cho việc biển thủ hoặc tham ô số tiền này Rủi ro này càng gia tăng khi khách sạn có nhiều ca làm việc cho lễ tân, dẫn đến khả năng mất uy tín và tin cậy từ phía khách hàng.

Quá trình cung cấp dịch vụ diễn ra đồng thời với việc thực hiện và giao dịch dịch vụ cho khách hàng, nhưng thường không để lại bằng chứng rõ ràng, tạo ra rủi ro tiềm ẩn cho nhà cung cấp Khách hàng có thể khiếu nại về chất lượng dịch vụ hoặc cho rằng dịch vụ chưa được cung cấp, mặc dù thực tế đã hoàn tất.

Việc nắm rõ hệ thống kiểm soát nội bộ cho phép kiểm toán viên (KTV) đánh giá mức độ rủi ro kiểm soát của đơn vị, từ đó quyết định liệu có cần thực hiện thủ tục kiểm soát hay chỉ cần tiến hành kiểm tra chi tiết.

1.3.2 Thủ tục kiểm soát chu trình bán hàng, phải thu liên quan đến khoản mục doanh thu và phải thu khách hàng

Thủ tục kiểm soát chu trình bán hàng phải thu và thu tiền đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá rủi ro của hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) Trong bài viết này, tôi sẽ tập trung vào những thủ tục kiểm soát liên quan trực tiếp đến doanh thu và khoản phải thu khách hàng, đặc biệt trong lĩnh vực dịch vụ và kinh doanh khách sạn.

Quá trình tiếp nhận và xử lý đơn đặt hàng bắt đầu bằng việc kiểm tra thông tin khách hàng, địa chỉ và các thông tin giao dịch cần thiết Đồng thời, cần xác minh số lượng đặt hàng để đánh giá khả năng đáp ứng của công ty và xác định giá bán Đối với khách sạn, lễ tân sẽ kiểm tra tình trạng phòng có đủ để phục vụ khách hay không Kế toán sẽ xem xét khả năng thanh toán của khách hàng và trình lên giám đốc phê duyệt đề nghị bán hàng Sau khi được chấp thuận, khách hàng sẽ nhận thông báo về việc đơn hàng đã được chấp nhận Đặc biệt, đối với khách hàng tổ chức, quy trình thanh toán thường diễn ra sau khi dịch vụ được cung cấp và cần có sự phê duyệt từ giám đốc do số lượng lớn.

• Giao hàng cho khách hàng

Việc giao hàng cho khách hàng chỉ được thực hiện sau khi đơn hàng được chấp nhận Để đảm bảo giao hàng đầy đủ, kịp thời và chính xác, đơn vị sẽ theo dõi tình trạng và từng bước thực hiện của mỗi đơn hàng Điều này bao gồm việc lên lịch giao hàng và giám sát kiểm tra từng khâu vận hành của đơn hàng.

Dương Thị Ngọc Bích – 41K18.4 cho biết, trong công ty dịch vụ, quá trình giao hàng cho khách hàng diễn ra đồng thời với quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ.

• Đối chiếu công nợ và báo cáo công nợ

Việc thực hiện bất kiêm nhiệm giữa người đối chiếu công nợ và kế toán công nợ là rất quan trọng, sau khi hoàn tất đối chiếu, biên bản phải được giám sát, kiểm tra và phê duyệt bởi kế toán trưởng Báo cáo công nợ chỉ được lập sau khi quá trình đối chiếu hoàn tất và cũng cần có sự giám sát của kế toán trưởng Dù công ty hoạt động trong lĩnh vực nào, việc đối chiếu công nợ là cần thiết để đảm bảo sự khớp đúng của số dư các tài khoản công nợ, bao gồm cả doanh nghiệp kinh doanh khách sạn.

• Hàng bán trả lại và giảm giá hàng bán

Trong quá trình cung cấp dịch vụ, có thể xảy ra tình huống khách hàng trả lại hàng hoặc không hài lòng về giá Để xử lý khiếu nại một cách hợp lý, nhân viên lễ tân cần tiếp nhận thông tin đầy đủ và kịp thời từ khách hàng Bộ phận kiểm tra chất lượng (KCS) sẽ xác minh nguyên nhân và đưa ra quyết định giải quyết, quyết định này phải được giám đốc phê duyệt và thông báo đến các bộ phận liên quan để đảm bảo tính chính xác trong xử lý Cuối cùng, chứng từ xử lý khiếu nại cần được lập và xác thực bởi các bộ phận liên quan.

• Lập dự phòng phải thu khó đòi và cho phép xoá sổ các khoản nợ không thu hồi được:

Bộ phận kế toán và ban giám đốc cần thảo luận và phân loại nợ phải thu quá hạn theo độ tuổi, đồng thời trích lập dự phòng theo tỷ lệ quy định Đối với nợ xấu và có nguy cơ không thu hồi, cần quy định chặt chẽ thủ tục xét duyệt xóa sổ Trong kinh doanh khách sạn, hầu hết giao dịch diễn ra trực tiếp và thanh toán ngay, nhưng một số khách hàng tổ chức có thể thanh toán sau Một số phần mềm khách sạn hiện nay tích hợp tính năng theo dõi tuổi nợ, giúp đơn vị quản lý các khoản thanh toán có nguy cơ quá hạn, từ đó thực hiện trích lập dự phòng hoặc xóa nợ theo quy định.

Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và nợ phải thu khách hàng

1.4.1 Nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

1.4.1.1 Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ

Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát của khách hàng là bước thiết yếu trong quy trình kiểm toán các khoản mục Việc này giúp đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của thông tin tài chính, đồng thời giảm thiểu rủi ro trong quá trình kiểm toán.

Dương Thị Ngọc Bích – 41K18.4 cho biết, khi nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng, các kiểm toán viên (KTV) sẽ xác định sơ bộ khối lượng và độ phức tạp công việc, từ đó thiết kế các thủ tục kiểm toán và xây dựng chương trình kiểm toán phù hợp Để hiểu rõ hơn về hệ thống nội bộ, KTV thường sử dụng bảng câu hỏi để đánh giá tính hiệu quả của các thủ tục kiểm toán, xem xét liệu chúng có được thiết kế và thực hiện đúng cách hay không Bảng câu hỏi này thường yêu cầu trả lời "có" hoặc "không".

Các câu trả lời “có” cho thấy hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu, câu trả lời

“không” sẽ cho thấy yếu điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ

Ngoài việc sử dụng bảng câu hỏi, KTV còn có thể áp dụng kỹ thuật "kiểm tra từ đầu đến cuối" (Walk through) Kỹ thuật này cho phép KTV chọn một số nghiệp vụ để thực hiện lại, nhằm kiểm tra xem các nghiệp vụ đó có được thực hiện đúng theo bảng câu hỏi hay không.

1.4.1.2 Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát

Sau khi hiểu rõ đặc điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng, kiểm toán viên (KTV) tiến hành đánh giá sơ bộ về rủi ro kiểm soát Việc này giúp nhận diện những điểm mạnh và khiếm khuyết trong hệ thống kiểm soát nội bộ, từ đó thiết kế các thử nghiệm kiểm soát cần thiết Mục tiêu của đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát là xác định xem KTV có nên dựa vào hệ thống kiểm soát của đơn vị và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát hay chỉ cần tiến hành các thủ tục kiểm tra chi tiết.

1.4.1.3 Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

Mục tiêu của các thử nghiệm kiểm soát mà kiểm toán viên (KTV) thực hiện là đảm bảo sự tồn tại, hiệu quả và liên tục của hệ thống kiểm soát Để đạt được những mục tiêu này, KTV tiến hành quan sát, phỏng vấn và kiểm tra các tài liệu liên quan Đối với khoản mục doanh thu và nợ phải thu, KTV thực hiện các thử nghiệm kiểm soát cụ thể nhằm đánh giá tính chính xác và đáng tin cậy của thông tin tài chính.

KTV tiến hành kiểm tra sự bất kiêm nhiệm giữa các bộ phận bằng cách quan sát và phỏng vấn từng bộ phận về nhiệm vụ và công việc của họ, nhằm đảm bảo rằng sự bất kiêm nhiệm được thực hiện hiệu quả giữa các phòng ban.

Để đảm bảo tính chính xác của hóa đơn, KTV thu thập bằng chứng chứng minh rằng các nghiệp vụ cung cấp dịch vụ đã diễn ra thực sự và tuân thủ quy trình đã thiết lập KTV tiến hành chọn mẫu từ các hóa đơn phát hành trong kỳ và đối chiếu với các chứng từ liên quan, bao gồm thông tin thanh toán dịch vụ.

Để đảm bảo phương thức bán chịu được phê duyệt trước khi chấp nhận hợp đồng, KTV cần thu thập hồ sơ xét duyệt bán nợ và hạn mức tín dụng Các hồ sơ này được xác thực thông qua chữ ký trên văn bản từ khách hàng.

KTV thực hiện so sánh giữa bảng giá và giá đơn vị bán, đồng thời kiểm tra các dấu hiệu phê duyệt như chữ ký và con dấu Mục đích là xác định xem đơn vị có sử dụng bảng giá đã được phê duyệt để tính toán giá bán hay không.

Mục đích của việc kiểm tra là xác định xem các nghiệp vụ phát sinh đã được ghi nhận đầy đủ trên sổ sách kế toán hay chưa Kiểm toán viên sẽ đối chiếu các chứng từ để đảm bảo rằng chúng đã được phản ánh chính xác trên sổ Đây là những biện pháp kiểm soát quan trọng nhằm đánh giá tính hiệu quả của các thủ tục kiểm soát và khả năng đạt được các mục tiêu cụ thể.

1.4.2 Những sai sót và gian lận thường gặp đối với khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và nợ phải thu khách hàng

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là một phần quan trọng trong báo cáo tài chính, do đó, nó dễ xảy ra sai sót và gian lận Một số ví dụ về sai sót và gian lận trong khoản mục này bao gồm việc ghi nhận doanh thu không chính xác, thao túng số liệu doanh thu, và báo cáo doanh thu từ các giao dịch không thực tế.

Doanh thu đã được hoàn thành và phục vụ đầy đủ cho khách hàng nhưng không được ghi nhận, có thể do sai sót hoặc gian lận Động cơ gian lận thường liên quan đến việc giảm bớt gánh nặng thuế, dẫn đến việc doanh nghiệp ghi nhận doanh thu không đầy đủ.

Doanh thu có thể bị ghi nhận sai hoặc gian lận, như việc ghi nhận doanh thu không có thật hoặc "khống" doanh thu Việc này dẫn đến doanh thu được báo cáo cao hơn mức thực tế, nhằm mục đích tăng lợi nhuận và tạo ra kết quả kinh doanh tích cực hơn so với thực tế.

Doanh thu có thể bị ghi nhận sai kỳ, dẫn đến việc doanh thu được ghi nhận nhưng không đúng thời gian hoặc kỳ kế toán phát sinh Điều này khiến cho doanh thu trong năm tài chính hiện tại không phản ánh đầy đủ thực tế.

Doanh thu không đủ điều kiện ghi nhận thường xảy ra khi doanh nghiệp sử dụng chứng từ không đầy đủ để ghi nhận doanh thu, chủ yếu trong hoạt động bán hàng Trong khi đó, đối với hoạt động cung cấp dịch vụ, việc không đủ điều kiện ghi nhận doanh thu thường liên quan đến việc không xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí hoàn thành dịch vụ.

1.4.2.2 Khoản mục phải thu khách hàng

QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU ĐƯỢC THỰC HIỆN BỞI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN

Tổng quan về công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán- tên tiếng Anh: Auditing and Acounting Co.Ltd (AAC)

1 Trụ sở chính tại Lô 78-80, Đường 30 Tháng 4, Q Hải Châu, Tp Đà Nẵng

• Email: aac@dng.vnn.vn

• Website: http://www.aac.com.vn

2 Chi nhánh TP Hồ Chí Minh

• 47-49 Hoàng Sa (Tầng 4, Tòa nhà Hoàng Đan), Quận 1, Tp Hồ Chí Minh

• Email: aac.hcm@aac.com.vn

3 Chi nhánh tại Hà Nội

• Tầng 6, Tòa nhà Việt Á Số 9 phố Duy Tân, Hà Nội, Việt Nam

• Email: aac.hn@aac.com.vn

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, được thành lập vào năm 1995 và trực thuộc Bộ Tài chính, đã tái cơ cấu thành công ty TNHH, trở thành một trong những công ty kiểm toán hiếm hoi hoạt động tại Việt Nam vào thời điểm mà lĩnh vực kiểm toán còn chưa phổ biến Với sự phát triển không ngừng, AAC ngày càng chú trọng vào các lĩnh vực có giá trị cao, khẳng định vị thế của mình trong ngành.

AAC là thành viên của PrimeGlobal, một trong năm hiệp hội kế toán độc lập lớn nhất thế giới với hơn 300 thành viên tại 90 quốc gia Các thành viên của PrimeGlobal cung cấp đa dạng dịch vụ kế toán như tư vấn thuế, kiểm toán, kiểm toán nội bộ, tư vấn tài chính và quản lý tài sản AAC đã được Bộ Công Thương bình chọn là một trong năm công ty kiểm toán hàng đầu tại Việt Nam và nhận giải thưởng "Top Trade Services" từ Đài Tiếng nói Việt Nam cùng các cơ quan chính phủ khác.

Dương Thị Ngọc Bích – 41K18.4, thuộc lĩnh vực tin và truyền thông, đã được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bình chọn và trao cúp vàng “Doanh nghiệp Việt Nam tiêu biểu” Ngoài ra, cô còn nhận danh hiệu “Tổ chức kiểm toán niêm yết uy tín” từ Hiệp hội Kinh doanh Chứng khoán Việt Nam (VASB), Tạp chí Chứng khoán Việt Nam và Trung tâm Thông tin Tín dụng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (CIC).

AAC không chỉ chú trọng vào việc mở rộng mạng lưới khách hàng mà còn đầu tư mạnh mẽ vào phát triển nguồn nhân lực Đội ngũ kế toán viên và nhân viên chuyên nghiệp của AAC được đào tạo liên tục với các chương trình cập nhật về kế toán, kiểm toán và thuế Hơn 15% cán bộ của công ty đã hoàn thành chương trình đào tạo cao học tại các trường đại học trong và ngoài nước, bao gồm các quốc gia như Úc, Nhật Bản, Ireland và Bỉ Trong nửa đầu năm 2010, AAC đã tuyển dụng thêm 14 trợ lý kế toán viên từ 6 trường đại học trên toàn quốc, tất cả đều đã hoàn thành thời gian thực tập tại công ty Hiện tại, AAC là một trong 10 công ty kiểm toán lớn nhất tại Việt Nam với số lượng kế toán viên hành nghề đông đảo.

Trong chiến lược phát triển dài hạn, AAC cam kết hoàn thiện quy trình nghiệp vụ kế toán và tư vấn, đồng thời tăng cường giao lưu hợp tác quốc tế để nâng cao kỹ năng chuyên môn Là thành viên độc lập của Polaris International, AAC tích cực cử KTV tham gia các khóa đào tạo và hội thảo chuyên đề hàng năm Những cơ hội này giúp đội ngũ KTV và chuyên viên của AAC cập nhật kiến thức mới, cải thiện kỹ năng thực hành hiện đại và nâng cao khả năng ngoại ngữ.

Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt của ngành kiểm toán hiện nay, Aac đối mặt với nhiều thách thức Tuy nhiên, với đội ngũ lãnh đạo tài năng và tâm huyết, cùng với nhân viên trẻ, năng động và được đào tạo bài bản, Aac tự tin sẽ tiếp tục phát triển và khẳng định thương hiệu trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ chuyên ngành chất lượng cao.

2.1.3 Mục tiêu hoạt động của AAC

AAC hoạt động với phương châm "Chất lượng trong từng dịch vụ", cam kết độc lập, khách quan, trung thực và bảo mật thông tin khách hàng Mục tiêu của AAC là bảo vệ quyền lợi hợp pháp của khách hàng và cung cấp thông tin, giải pháp tối ưu cho quản trị doanh nghiệp Đội ngũ lãnh đạo giàu năng lực và tâm huyết của AAC nỗ lực mang lại giá trị thực cho khách hàng AAC đang xây dựng thương hiệu uy tín, chất lượng, đáp ứng sự tin tưởng và kỳ vọng của khách hàng Đồng thời, AAC chú trọng xây dựng môi trường làm việc và văn hóa công ty hiện đại, trở thành lựa chọn hàng đầu cho những người có năng lực và phẩm chất đạo đức tốt.

Dương Thị Ngọc Bích – 41K18.4, là một tài năng nổi bật trong lĩnh vực kiểm toán tại AAC Theo thống kê của Hội KTV hành nghề Việt Nam (VACPA), AAC đứng trong top 10 công ty kiểm toán lớn nhất tại Việt Nam, với số lượng khách hàng vượt trội so với hơn 160 công ty đang hoạt động Khách hàng của AAC đa dạng, bao gồm các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân từ mọi thành phần kinh tế, với hơn 50 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán, 200 công ty đại chúng, 150 công ty có vốn đầu tư nước ngoài, cùng nhiều tổ chức quốc tế.

2.1.4 Các sản phẩm dịch vụ kinh doanh chính của AAC

Hiện nay, doanh nghiệp đang đối mặt với thách thức lớn về minh bạch thông tin trên báo cáo tài chính (BCTC), vì vậy việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ kiểm toán uy tín là rất quan trọng Kết quả kiểm toán không chỉ đảm bảo tuân thủ pháp lý mà còn nâng cao hiệu quả tài chính kế toán Công ty AAC chuyên cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập với đội ngũ kiểm toán viên và chuyên gia tư vấn giàu kinh nghiệm AAC cam kết áp dụng hiểu biết sâu sắc về khách hàng để mang lại tư vấn thiết thực và giải pháp tối ưu cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và quyết định đầu tư Các dịch vụ chuyên ngành kiểm toán của AAC bao gồm:

- Kiểm toán báo cáo tài chính;

- Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành;

- Kiểm toán báo cáo tài chính vì mục đích thuế;

- Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở thủ tục thỏa thuận trước;

- Các dịch vụ khác về kiểm toán

2.1.4.2 Dịch vụ tư vấn thuế

Hệ thống pháp luật về thuế của Việt Nam đang trải qua nhiều thay đổi nhằm đáp ứng các cam kết quốc tế sau khi gia nhập WTO Nhiều cải cách quan trọng đã được thực hiện để cải thiện tính minh bạch, thu hút đầu tư và hội nhập với thông lệ quốc tế Tuy nhiên, hệ thống thuế vẫn còn phức tạp và công tác thực thi chưa ổn định Do đó, doanh nghiệp và nhà đầu tư cần nắm vững không chỉ các quy định về thuế mà còn cách thức các cơ quan thuế áp dụng và giải thích luật thuế.

AAC hiểu rõ quyền lợi của khách hàng và sự phức tạp của vấn đề thuế Chúng tôi thường xuyên cập nhật các thay đổi trong chính sách thuế, tài chính, kế toán và pháp luật kinh doanh tại Việt Nam cũng như các điều ước quốc tế Mục tiêu của AAC là cung cấp giải pháp thuế hiệu quả nhất, phục vụ lợi ích của khách hàng và hỗ trợ họ trong từng giao kết dịch vụ Dưới đây là các dịch vụ tư vấn thuế mà chúng tôi cung cấp.

- Tư vấn thuế trọn gói;

- Soát xét và đánh giá việc tuân thủ nghĩa vụ thuế;

- Tư vấn kê khai và quyết toán thuế;

- Tư vấn thực hiện các quy định về tránh đánh thuế hai lần;

- Lập kế hoạch và cấu trúc thuế;

- Tư vấn về các ảnh hưởng về thuế đối với các hợp đồng tương lai, các quyết định tài chính;

- Hỗ trợ cập nhật các thay đổi về chính sách thuế;

- Các dịch vụ tư vấn khác về thuế

AAC hỗ trợ quý khách hàng trong công tác kế toán với các dịch vụ chuyên ngành sau đây:

- Ghi chép và giữ sổ kế toán;

- Hướng dẫn nghiệp vụ kế toán;

- Tư vấn lập Báo cáo tài chính;

- Tư vấn chuyển đổi Báo cáo tài chính theo IAS, IFRS;

- Tư vấn lựa chọn phương pháp kế toán và hoàn thiện hệ thống kế toán;

- Các dịch vụ khác về kế toán

2.1.4.4 Dịch vụ tư vấn tài chính đầu tư

AAC cung cấp cho các nhà quản lý và nhà đầu tư nhiều lựa chọn dịch vụ chất lượng cao trong lĩnh vực tài chính và đầu tư Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, AAC đã thực hiện thành công nhiều hợp đồng tư vấn tài chính, bao gồm cổ phần hóa doanh nghiệp, niêm yết trên thị trường chứng khoán, mua bán – sáp nhập, tái cấu trúc doanh nghiệp và thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ.

Các dịch vụ tư vấn tài chính và đầu tư của AAC bao gồm:

- Tư vấn thành lập và quản lý doanh nghiệp;

- Tư vấn thiết lập cơ chế tài chính nội bộ;

- Dịch vụ định giá tài sản, xác định giá trị doanh nghiệp;

- Soát xét các báo cáo tài chính cho mục đích mua bán – sáp nhập;

- Thẩm định tình hình tài chính và giá trị tài sản trong tranh chấp, tài phán;

- Tư vấn thủ tục mua bán, giải thể doanh nghiệp;

- Các dịch vụ tư vấn tài chính và đầu tư khác

2.1.4.5 Dịch vụ đào tạo và tuyển dụng

AAC tận dụng nguồn nhân lực chất lượng cao với đào tạo bài bản và kinh nghiệm thực tiễn phong phú để thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng và cập nhật kiến thức về kế toán, kiểm toán và thuế Các khóa học này không chỉ dành cho khách hàng thường xuyên của AAC mà còn mở rộng cho các học viên bên ngoài, nhằm nâng cao kỹ năng và kiến thức chuyên môn trong lĩnh vực tài chính.

Các dịch vụ đào tạo và hỗ trợ tuyển dụng của AAC bao gồm:

- Đào tạo, bồi dưỡng kế toán trưởng;

- Đào tạo KTV nội bộ;

- Cập nhật kiến thức tài chính, kế toán, kiểm toán;

- Đào tạo kỹ năng thực hành kế toán;

- Các khóa học về thuế;

- Hỗ trợ tuyển dụng, tổ chức thi tuyển kế toán viên, KTV nội bộ;

- Dịch vụ đăng ký giấy phép lao động và tiền lương;

- Các dịch vụ đào tạo khác theo yêu cầu

2.1.5 Cơ cấu tổ chức, quản lý của công ty

Công ty tổ chức bộ máy theo phòng ban chức năng, giúp phân chia nhiệm vụ một cách rõ ràng và phù hợp với chuyên môn của từng cá nhân Cấu trúc này cho phép nhân viên dễ dàng hiểu rõ công việc của phòng ban và nhiệm vụ của bản thân Các kế hoạch từ ban giám đốc được truyền đạt trực tiếp đến các bộ phận, đảm bảo sự thông suốt trong thông tin Việc phân chia theo phòng ban nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.

Dương Thị Ngọc Bích – 41K18.4 chuyên môn hóa công việc và nâng cao uy tín đối với khách hàng.

Đội ngũ nhân viên tại công ty AAC được đào tạo chuyên nghiệp và có khả năng làm việc linh hoạt Với kiến thức sâu sắc về các chính sách kế toán, thông tư và chuẩn mực, nhân viên AAC có thể dễ dàng thích nghi với nhiều loại hình doanh nghiệp và môi trường làm việc khác nhau.

Quy trình kiểm toán tại công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC

Hình 2:Quy trình kiểm toán tại công ty AAC

Quy trình kiểm toán ở AAC cũng tương tự như các quy trình kiểm toán được thực hiện theo chuẩn VACPA gồm 3 giai đoạn:

- Lập kế hoạch kiểm toán

- Kết thúc kiểm toán Đầu ra

Yếu tố bên ngoài Đặc điểm của khách hàng

Rủi ro kinh doanh Phân tích BCTC

Thông tin về kỹ thuật kiểm toán trước

Thủ tục đánh giá rủi ro trong giai đoạn chấp nhận kiểm toán Đánh giá rủi ro trong các quy trình kinh doanh

Rủi ro sai sót trọng yếu

Nhân tốc tác động đến gian lận

Thông tin hiểu biết về hoạt động kinh doanh của khách hàng

Xác định rủi ro sai sót trọng yếu

Xác định rủi ro sai sót trọng yếu

Xem lại đánh giá rủi ro về thủ tục kiểm toán áp dụng

Rủi ro cấp độ tổng thể BCTC

Rủi ro cấp độ cơ sở dẫn liệu

Thiết kế các thủ tục kiểm toán để xử lý rủi ro ở cấp độ tổng thể BCTC

Bằng chứng kiểm toán thu thập được phù hợp

Kết luận, hình thành ý kiến kiểm toán

Thiết kế các thủ tục kiểm toán để xử lý rủi ro

Tổng hợp kế hoạch kiểm toán

Thủ tục kiểm tra hiệu quả của HTKSNB

Thủ tục kiểm tra cơ bản

Quy trình kiểm toán BCTC chi tiết tại công ty TNHH AAC

Quy trình này sẽ được phân tích cụ thể trong quá trình thực tế quy trình tại một công ty cụ thể thông qua việc kiểm toán khoản mục.

Thực tế quy trình kiểm toán doanh thu và phải thu khách hàng tại công ty dịch vụ khách sạn do công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện

ty dịch vụ khách sạn do công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện

Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu và phải thu khách hàng là một chủ đề phong phú, với từng loại hình công ty áp dụng quy trình riêng biệt Phần 2.3 của bài viết sẽ giới thiệu quy trình kiểm toán hai khoản mục này tại công ty dịch vụ khách sạn ABC, nhằm cung cấp cái nhìn cụ thể và thực tiễn cho người đọc.

2.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán

2.3.1.1 Chấp nhận, duy trì quan hệ khách hàng Để quyết định liệu có chấp nhận khách hàng mới và duy trì khách hàng cũ hay không, KTV tiến hàng xem xét về tính độc lập của KTV, tính liêm khiết của nhà quản lý, khả năng thực hiện cuộc kiểm toán và những thông tin liên quan đến thời gian và chi phí của cuộc kiểm toán Để đưa ra quyết định về việc chấp nhận khách hàng, KTV cần tìm thông tin về khách hàng trên các phương tiện thông tin đại chúng, phỏng vấn các bên thứ 3 có liên quan đến công ty như ngân hàng, đối tác hay các KTV của công ty kiểm toán trước đó (nếu có) hoặc thậm chí có thế thuê dịch vụ điều tra bên ngoài Đối với khách hàng cũ, cần đánh giá khách hàng lại hằng năm bên cạnh đó cần lưu ý với các trường hợp không đóng phí kiểm toán, tính liêm khiết của ban quan trị cũng như các ý kiến kiểm toán ngoại trừ hoặc ý kiến bao gồm đoạn nhấn mạnh Sau khi tìm hiểu khả năng chấp nhận, tiến hành phân công KTV cho cuộc kiểm toán KTV được lựa chọn phải có năng lực, đạo đức nghề nghiệp và khả năng xét đoán chuyên môn cũng như kỹ năng giao tiếp với khách hàng

Công ty ABC, một khách hàng cũ của công ty AAC, đã được kiểm toán vào năm trước Sau khi soát xét và trao đổi với các thành viên trong ban quản trị, kiểm toán viên nhận thấy không có sự thay đổi nào về lĩnh vực kinh doanh cũng như các sự kiện liên quan ảnh hưởng đến việc chấp nhận khách hàng Do đó, công ty kiểm toán quyết định tiếp tục hợp đồng kiểm toán cho công ty dịch vụ ABC trong năm tài chính này.

Lịch làm việc kiểm toán tại đơn vị diễn ra từ ngày 06/1/2018 đến 10/1/2018, với sự tham gia của một trưởng đoàn kiểm toán và ba kiểm toán viên Để đảm bảo hiệu quả trong quá trình thực hiện, nội dung công việc của từng thành viên trong đoàn được ghi chép rõ ràng trong giấy tờ làm việc A250 (phụ lục 1: Phân công công việc nhóm kiểm toán).

2.3.1.2 Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động

Trong giai đoạn lập kế hoạch, công việc quan trọng tiếp theo là nghiên cứu môi trường ngành và môi trường kinh doanh của khách hàng Mục tiêu của quá trình này là đánh giá các rủi ro kinh doanh có thể tác động đến khả năng xảy ra sai sót.

Dương Thị Ngọc Bích – 41K18.4 đã thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính với sự chú trọng vào các khoản mục quan trọng, đồng thời phân bổ thời gian và nhân lực một cách hợp lý Các thông tin cần tìm hiểu tại đơn vị được quy định theo chuẩn mực 315.

KTV thu thập thông tin từ những hiểu biết trước đây về khách hàng và lĩnh vực hoạt động của họ, đồng thời thảo luận với nhân viên và các KTV tiền nhiệm Qua việc tham quan công ty và xem xét các tài liệu liên quan, KTV tường thuật lại những thông tin quan trọng về khách hàng và môi trường hoạt động của họ dưới dạng văn bản.

Tại công ty ABC, giấy làm việc A610 nêu rõ mục tiêu và nội dung của thủ tục Bài viết dưới đây sẽ minh họa một số thông tin liên quan đến khoản mục nghiên cứu trong đề tài, với giấy làm việc đầy đủ được trình bày tại phụ lục 2.

2.3.1.3 Tìm hiểu chu trình bán hàng thu tiền

Mục tiêu của bài viết là xác định và hiểu các giao dịch cũng như sự kiện liên quan đến chu trình kinh doanh quan trọng Bài viết đánh giá thiết kế và thực hiện các kiểm soát chính của chu trình này, từ đó quyết định việc thực hiện thử nghiệm kiểm soát Cuối cùng, mục tiêu là thiết kế các thủ tục kiểm tra cơ bản phù hợp và hiệu quả.

1 Hiểu biết về môi trường hoạt động và các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến DN a Các vấn đề về ngành nghề mà DN kinh doanh và xu hướng của ngành nghề

- Thị trường và sự cạnh tranh

Ngành dịch vụ đặc thù, bao gồm kinh doanh khách sạn và khu nghỉ dưỡng, chủ yếu tạo ra doanh thu từ việc cho thuê phòng, cung cấp dịch vụ ăn uống, spa và các tour du lịch tham quan tại Đà Nẵng.

- Các hoạt động mang tính thời vụ

Công ty chuyên cung cấp dịch vụ khách sạn, chủ yếu hoạt động theo mùa Mùa cao điểm diễn ra vào mùa hè và các ngày lễ, trong khi mùa thấp điểm thường rơi vào mùa đông.

-Công nghệ có liên quan đến sản phẩm của đơn vị, các thay đổi trong công nghệ sản xuất (nếu có)

Hầu hết các giao dịch của công ty thực hiện qua mạng nội bộ, các thủ tục check in check out thực hiện qua phần mềm

Giá cả của sản phẩm được niêm yết rõ ràng và thể hiện theo dạng danh sách, giúp khách hàng dễ dàng tham khảo Chúng tôi hỗ trợ nhiều hình thức thanh toán linh hoạt, bao gồm tiền mặt, thẻ tín dụng và chuyển khoản ngân hàng.

Sau khi phỏng vấn kế toán về chu trình, KTV tường thuật lại quy trình dưới dạng văn bản, mô tả các thủ tục kiểm soát chính liên quan đến doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và nợ phải thu khách hàng KTV ghi lại các nghiệp vụ trọng yếu của quy trình, thủ tục kiểm soát cho nghiệp vụ chính, thẩm quyền phê duyệt và kèm theo tài liệu chứng minh Sau khi hoàn thành mô tả, KTV tiến hành soát xét thiết kế và thực hiện các kiểm soát chính Đồng thời, KTV lựa chọn nghiệp vụ để thực hiện walk-through nhằm thu thập bằng chứng về việc kiểm soát đã được thực hiện.

Tại công ty ABC, kiểm toán viên chỉ thu thập tài liệu liên quan đến quy trình như hóa đơn dịch vụ, thông tin thanh toán và mẫu đăng ký của khách hàng Thông tin về việc đánh giá kiểm soát nội bộ của đơn vị rất hạn chế, do đơn vị chủ yếu sử dụng phần mềm trong quy trình Chi tiết thủ tục được trình bày trong phụ lục 3.

MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM CẢI THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÁC THỦ TỤC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU VÀ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY DỊCH VỤ KHÁCH SẠN ĐƯỢC THỰC HIỆN BỞI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC

Ngày đăng: 25/04/2022, 13:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2]. Đường Nguyễn Hưng, H. (2015). Giáo trình Kiểm soát Nội Bộ. Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kiểm soát Nội Bộ
Tác giả: Đường Nguyễn Hưng, H
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
Năm: 2015
[3]. Gronroos, C. (2000). Service Management and Marketing: A customer Relationship Management Approach. Chichester: John Wiley &Sons Ltd Sách, tạp chí
Tiêu đề: Service Management and Marketing: A customer Relationship Management Approach
Tác giả: Gronroos, C
Năm: 2000
[4]. Phan Đình Ngân, N. (2007). Giáo trình kế toán tài chính 1. Nhà xuất bản Đại Học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tài chính 1
Tác giả: Phan Đình Ngân, N
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại Học Huế
Năm: 2007
[6]. Bộ tài chính (2014). Thông tư 200. Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp Bộ tài chính 2014. Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệ"p "Bộ tài chính 2014
Tác giả: Bộ tài chính
Năm: 2014
[7]. Bộ tài chính (2009) Thông tư 228 về trích lập dự phòng. TT 228/2009- BTC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 228 về trích lập dự phòng
[8]. Website công ty AAC. Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC. http://www.aac.com.vn/root/00101.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC
[5]. QĐ 10/2007/QĐ-TTg, Q. đ. (2007, 01 23). Ban hành Hệ Thống Ngành Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1:Sơ đồ tổ chức công ty AAC .................................................................... - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP VỀ DOANH THU LOẠI HÌNH KHÁCH SẠN
Hình 1 Sơ đồ tổ chức công ty AAC (Trang 4)
Hình 1:Sơ đồ tổ chức công ty AAC - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP VỀ DOANH THU LOẠI HÌNH KHÁCH SẠN
Hình 1 Sơ đồ tổ chức công ty AAC (Trang 28)
Hình 2:Quy trình kiểm toán tại công ty AAC - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP VỀ DOANH THU LOẠI HÌNH KHÁCH SẠN
Hình 2 Quy trình kiểm toán tại công ty AAC (Trang 29)
BẢNG CÂN  ĐỐI KẾ  TOÁN - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP VỀ DOANH THU LOẠI HÌNH KHÁCH SẠN
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 32)
Bảng  kê  bán  hàng - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP VỀ DOANH THU LOẠI HÌNH KHÁCH SẠN
ng kê bán hàng (Trang 43)
Bảng 1:Bảng câu hỏi tìm hiểu HTKSNB ứng dụng CNTT - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP VỀ DOANH THU LOẠI HÌNH KHÁCH SẠN
Bảng 1 Bảng câu hỏi tìm hiểu HTKSNB ứng dụng CNTT (Trang 58)
Bảng 3:Phân tích chi phí dự phòng nợ phải thu - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP VỀ DOANH THU LOẠI HÌNH KHÁCH SẠN
Bảng 3 Phân tích chi phí dự phòng nợ phải thu (Trang 59)
Bảng 2:Bảng so sánh doanh thu với trung bình ngành - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP VỀ DOANH THU LOẠI HÌNH KHÁCH SẠN
Bảng 2 Bảng so sánh doanh thu với trung bình ngành (Trang 59)
B140  Hình thành ý kiến kiểm toán   Trang  31/03/2018 - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP VỀ DOANH THU LOẠI HÌNH KHÁCH SẠN
140 Hình thành ý kiến kiểm toán Trang 31/03/2018 (Trang 65)
(16) Hình thức thanh toán chủ yếu: Thanh toán trực tiếp tại quầy lễ tân - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP VỀ DOANH THU LOẠI HÌNH KHÁCH SẠN
16 Hình thức thanh toán chủ yếu: Thanh toán trực tiếp tại quầy lễ tân (Trang 72)
BẢNG CÂN ĐỐI  KẾ TOÁN - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP VỀ DOANH THU LOẠI HÌNH KHÁCH SẠN
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 76)
Hình thành TSCĐ                               - - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP VỀ DOANH THU LOẠI HÌNH KHÁCH SẠN
Hình th ành TSCĐ - (Trang 81)
Bảng tổng hợp đối ứng TK, sổ CT doanh thu - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP VỀ DOANH THU LOẠI HÌNH KHÁCH SẠN
Bảng t ổng hợp đối ứng TK, sổ CT doanh thu (Trang 99)
Bảng TH công nợ  BCTC - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP VỀ DOANH THU LOẠI HÌNH KHÁCH SẠN
ng TH công nợ BCTC (Trang 109)
Bảng cân đối SPS, sổ chi tiết công nợ… - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP VỀ DOANH THU LOẠI HÌNH KHÁCH SẠN
Bảng c ân đối SPS, sổ chi tiết công nợ… (Trang 110)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w