1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Bộ 5 Đề thi HK2 môn Sinh Học 11 năm 2021-2022 Trường THPT Đinh Bộ Lĩnh có đáp án

24 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không có sự kết hợp của các giao tử đực và cái Câu 21.. Để làm nhanh sự chín của quả có thể thực hiện phương pháp nào sau đây A.[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT ĐINH BỘ LĨNH

ĐỀ THI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2021-2022 MÔN SINH HỌC 11 Thời gian: 45 phút

Câu 5 Trong sinh sản sinh dưỡng tự nhiên, cơ thể mới được mọc ra từ:

A Thân bò, thân rễ, thân củ, rễ củ, cành chiết

B Thân rễ, cành ghép, cành giâm, rễ củ, thân củ

Trang 2

C Thân bò, thân rễ, thân củ, rễ củ, lá

D Thân bò, thân rễ, cành giâm, rễ củ, lá

Câu 6 Chọn đáp án đúng điền vào câu sau:

Khi hoocmon có nồng độ cao nhất thì gây ra sự rụng trứng trong ngày thứ của chu kì kinh nguyệt

Trang 3

C nguyên phân và giảm phân

D giảm phân

Câu 11 Đặc trưng không thuộc sinh sản hữu tính là

A luôn tạo ra thế hệ sau luôn thích nghi với môi trường sống ổn định

B luôn gắn liền với giảm phân tạo giao tử

C luôn có quá trình hình thành và hợp nhất của các giao tử

D luôn có sự trao đổi, tái tổ hợp của hai bộ gen

Câu 12 Hệ thần kinh và các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến sự sinh tinh trùng và trứng thông qua hệ

A tiêu hóa

B tuần hoàn

C nội tiết

D sinh dục

Câu 13 Giun giẹp có các hình thức sinh sản

A phân mảnh, phân đôi

B nảy chồi, phân đôi

C phân đôi, trinh sản

D nảy chồi, phân mảnh

Câu 14 Phương thức sinh sản nào sau đây là phổ biến ở động vật có vú?

A Phân cắt

B Nảy chồi

C Thụ tinh ngoài

D Thụ tinh trong

Câu 15 Sau khi rụng trứng, nang rỗng sẽ ra sao?

A Được sử dụng lại để tạo nhiều trứng khác

B Thoái hóa ngay

C Chuyển thành thể vàng và tiết hoocmon

D Kích thích ra kinh nguyệt

Trang 4

Câu 16 Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản

A chỉ cần một cá thể bố hoặc mẹ

B không có sự hợp nhất giữa giao tử đực và cái

C bằng giao tử cái

D có sự hợp nhất giữa giao tử đực và cái

Câu 17 Cắt con sao biển thành hai phần, về sau chúng hình thành hai cơ thể mới Hình thức này được gọi

Câu 20 Điểm chung của quá trình hình thành hạt phấn và túi phôi là

A chỉ có một bào tử nguyên phân tạo giao tử

B giống nhau ở cả hai giai đoạn giảm phân và sau giảm phân

C cả 4 bào tử đều nguyên phân tạo giao tử

D từ tế bào mẹ lưỡng bội (2n) qua giảm phân hình thành 4 tế bào đơn bội (n)

Câu 21 Sự tự thụ phấn xảy ra khi

Trang 5

A hạt phấn từ nhị hoa nảy mầm trên núm nhụỵ của chính hoa đó

B hạt phấn từ nhị của 1 hoa này rơi lên núm nhụy của 1 hoa khác trên cùng 1 cây

C hạt phấn từ nhị của 1 hoa này rơi lên núm nhụỵ của 1 hoa khác trên những cây khác nhau cùng loài

D B và C đúng

Câu 22 Thụ phấn chéo là:

A hạt phấn từ nhị của hoa nảy mầm trên núm nhị của chính hoa đó

B hạt phấn của 1 hoa này nảy mầm trên núm nhị của 1 hoa khác cùng cây

C hạt phấn của 1 hoa này nảy mầm trên núm nhị của 1 hoa khác cây cùng loài

D A và B đúng

Câu 23 Ưu điểm của sinh sản hữu tính:

A tạo các cá thể mới rất đa dạng về các đặc điểm di truyền giúp động vật thích nghi và phát triển trong điều kiện sống thay đổi

B tạo số lượng lớn con cháu trong thời gian ngắn, không có lợi trong trường hợp mật độ quần thể thấp

C tạo các cá thể mới giống cá thể mẹ về mặt di truyền

Trang 6

B AAB, etilen

C Auxin, giberelin

D Auxin, AAB

Câu 27 Mô phân sinh giúp tăng thiết diện ngang của cây là

A mô phân sinh chồi nách

B mô phân sinh đỉnh rễ

C mô phân sinh bên

D mô phân sinh lóng

Câu 28 Diện tích tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào cơ gọi là

A xinap thần kinh – thần kinh

B xinap thần kinh – cơ

C xinap thần kinh – tuyến

D xinap thần kinh – biểu bì

Câu 29 Các giai đoạn của điện thế hoạt động là

A mất phân cực – đảo cực – tái phân cực

B đảo cực – mất phân cực – tái phân cực

C mất phân cực – tái phân cực – đảo cực

D đảo cực – tái phân cực – mất phân cực

Câu 30 Giun dẹp, đỉa

Trang 7

Câu 1 Trong quả số lượng hạt được quy định bởi:

A Số phôi trong túi trứng

B Số trứng trong noãn

C Số đầu nhụy trong nhụy

D Số nhụy trong hoa

Câu 2 Mỗi hạt thường có những bộ phận:

Trang 8

Câu 6 Sau rụng trứng, hàm lượng hoocmon tăng cao sẽ ức chế sự chế tiết hoocmon

A Ostrogen & progesteron / FSH & LH

B FSH & LH / Ostrogen & progesteron

C HCG / FSH & LH

D Ostrogen / GnRH

Câu 7 Giả sử bạn muốn bắt tay vào kinh doanh nhân giống động vật Trong những loài vật sau đây thì

loài nào khi nhân giống cần phải có hai cá thể?

Câu 9 Thuốc tránh thai chứa thành phần chủ yếu của progesteron, có tác dụng:

A Kìm hãm sự phát triển của nang trứng

B Duy trì sự tồn tại của thể vàng

C Ức chế vùng dưới đồi và tuyến yên

Trang 9

D Ngăn không cho trứng chín và rụng

Câu 10 Một chú khỉ đang dùng 1 cành cây nhỏ đã tuốt lá, luồn vào tổ mối để bắt mối ăn là bình thức

A học khôn

B học ngầm

C điều kiện hoá đáp ứng

D điều kiện hoá hành động

II TỰ LUẬN

Câu 1 Nêu các đặc điểm về hình thái, cấu trúc của lá phù hợp với chức năng quang hợp Vì sao nói,

quang hợp có vai trò quyết định đối với sự sống trên trái đất ? Những cây lá có màu đỏ có quang hợp

không ? Vì sao?

Câu 2 Nêu sự khác nhau cơ bản về cấu tạo ống tiêu hoá của thú ăn thịt và thú ăn thực vật?

Câu 3 Vi sinh vật cộng sinh có vai trò gì đối với động vật nhai lại?

+ Biểu bì có nhiều khí khổng -> nhiều CO2 khuyếch tán vào

-Đặc điểm giải phẫu

Lớp cutin -> Biểu bì -> Mô giậu -> Hệ gân -> Mô xốp -> Mô khuyết -> Biểu bì -> Lớp cutin

Nhấn mạnh: + Biểu bì : chứa nhiều khí khổng, thực hiện quá trình thoát hơi nước, lấy CO2

+ Mô giậu, mô xốp : chứa nhiều diệp lục, thực hiện quá trình hấp thụ ánh sáng -> QH

+ Mô khuyết: tạo thuận lợi cho qua trình thoát hơi nước + lấy CO2

+ Hệ gân: gồm mạch gỗ và mạch rây, cung cấp đầy đủ nước , muối khoáng cho QH

Trang 10

-QH giúp: + Điều hoà không khí

+ Cung cấp thức ăn cho sinh giới

+ Tích luỹ năng lượng, duy trì sự sống cho sinh giới

+ Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu chữa bệnh cho con người

 QH quyết định sự sống trên trái đất (1 điểm)

- Lá màu đỏ -> cây vẫn quang hợp được vì lá cây có màu đỏ là do hệ sắc tố phụ lấn át diệp lục nên biểu hiện màu đỏ ra bên ngoài Những cây này vẫn có diệp lục nên vẫn quang hợp được (0.5 điểm)

Câu 2 Sự khác nhau cơ bản về cấu tạo ống tiêu hoá của thú ăn thịt và thú ăn thực vật là:

Răng (0.5 điểm) -Răng cửa hình nêm

-Răng nanh nhọn -Răng hàm nhỏ, nhọn, sắc

-Răng cửa to, bản bằng ( hàm trên chỉ có tấm sừng)

-Răng nanh giống răng cửa -Răng hàm có nhiều gờ

Dạ dày ( 0.5 điểm) Dạ dày đơn, to Động vật nhai lại, dạ dày có 4

ngăn -Dạ cỏ -Dạ tổ ong -Dạ lá sách -Dạ múi khế Ruột non ( 0.5 điểm) Ruột non ngắn Ruột non dài

Manh tràng ( 0.5 điểm) Manh tràng nhỏ ( Ruột tịt ) Manh tràng lớn

Câu 3

Ống tiêu hoá của tất cả các loài động vật có xương sống đều không sản xuất ra xenlulaza nên không tiêu

hoá được vách xenlulozo của tế bào thực vật Vi sinh vật cộng sinh trong dạ cỏ và manh tràng có khả

năng tiết ra xenlulaza Enzim này sẽ tiêu hoá xenlulozo thành các axit béo và tiêu hoá các chất hữu cơ

khác trong tế bào thực vật thành chất dinh dưỡng đơn giản Các axit béo và các chất dinh dưỡng đơn giản

là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng cho động vật nhai lại và vi sinh vật

Trang 11

Ngoài ra, vi sinh vật cộng sinh từ dạ cỏ xuống dạ múi khế vào ruột Tại đây chúng sẽ bị tiêu hoá và trở

thành nguồn cung cấp protein quan trọng cho động vật nhai lại

Câu 3 Sinh trưởng thứ cấp

A làm cho thân và rễ cây dài ra, do hoạt động của mô phân sinh bên

B làm cho thân to, lớn lên và chiều ngang, do hoạt động của mô phân sinh bên

C làm cho thân và rễ cây dài ra, do hoạt động của mô phân sinh đỉnh

D làm cho thân to, lớn lên về chiều ngang, do hoạt động của mô phân sinh đỉnh

Câu 4 Tác động sinh lí của auxin (AIA) ở mức tế bào:

A tăng số lần nguyên phân và tăng sinh trưởng kéo dài của mỗi tế bào

B kích thích sự phân chia tế bào, làm chậm quá trình già của tế bào

C kích thích quá trình phân bào nguyên nhiễm và sinh trưởng kéo dài tế bào

D làm tăng sinh trưởng bề ngang thân cây, ức chế sinh trưởng chiều dài

Câu 5 Thúc quả xanh chóng chín và cảm ứng ra hoa ở cây dứa, tạo dứa trái vụ là tác động của

A gibêrelin

Trang 12

B xitôkinin

C êtilen

D axit abxixic

Câu 6 Xuân hoá là

A sự ra hoa ở thực vật phụ thuộc vào tương quan độ dài ngày và đêm

B mối phụ thuộc của sự ra hoa vào nhiệt độ

C sự ra hoa phụ thuộc vào tuổi cây

D sự ra hoa phụ thuộc vào chu kì quang

Câu 7 Hoocmôn ra hoa là

A auxin AIA

B xitôkinin

C axit abxixic

D florigen

Câu 8 Tác động nào không phải của xitôkinin?

A Kích thích sự phân chia tế bào

B Kích thích nảy mầm của hạt, củ, chồi

C Được dùng trong nuôi cây tế bào và mô thực vật

D Làm chậm quá trình già của tế bào

Câu 9 Sinh trưởng và phát triển qua biến thái không hoàn toàn có ở:

A châu chấu, gián,

B bướm, ruồi, ong, rắn,

C người, chó, mèo,

D gà, ngỗng, chim sáo,

Câu 10 Sinh sản hữu tính là kiểu sinh sản

A có quá trình giảm phân tạo giao tử, có sự hợp nhất các giao tử đực và giao tử cái, có tái tổ hợp di truyền

B có quá trình giảm phân tạo giao tử, có sự hợp nhất các giao tử đực và giao tử cái, không có tái tổ hợp di truyền

Trang 13

C không có quá trình giảm phân tạo giao tử, có sự hợp nhất các giao tử đực và giao tử cái, không có tái tổ hợp di truyền

D không có quá trình giảm phân tạo giao tử, không có sự hợp nhất các giao tử đực và giao tử cái, không

có tái tổ hợp di truyền

II TỰ LUẬN

Câu 1 Nêu các đặc điểm về hình thái, cấu trúc của lá phù hợp với chức năng quang hợp Vì sao nói,

quang hợp có vai trò quyết định đối với sự sống trên trái đất ? Những cây lá có màu đỏ có quang hợp

không ? Vì sao?

Câu 2 Nêu sự khác nhau cơ bản về cấu tạo ống tiêu hoá của thú ăn thịt và thú ăn thực vật?

Câu 3 Vi sinh vật cộng sinh có vai trò gì đối với động vật nhai lại?

+ Biểu bì có nhiều khí khổng -> nhiều CO2 khuyếch tán vào

-Đặc điểm giải phẫu

Lớp cutin -> Biểu bì -> Mô giậu -> Hệ gân -> Mô xốp -> Mô khuyết -> Biểu bì -> Lớp cutin

Nhấn mạnh: + Biểu bì : chứa nhiều khí khổng, thực hiện quá trình thoát hơi nước, lấy CO2

+ Mô giậu, mô xốp : chứa nhiều diệp lục, thực hiện quá trình hấp thụ ánh sáng -> QH

+ Mô khuyết: tạo thuận lợi cho qua trình thoát hơi nước + lấy CO2

+ Hệ gân: gồm mạch gỗ và mạch rây, cung cấp đầy đủ nước , muối khoáng cho QH

-QH giúp: + Điều hoà không khí

+ Cung cấp thức ăn cho sinh giới

+ Tích luỹ năng lượng, duy trì sự sống cho sinh giới

Trang 14

+ Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu chữa bệnh cho con người

 QH quyết định sự sống trên trái đất (1 điểm)

- Lá màu đỏ -> cây vẫn quang hợp được vì lá cây có màu đỏ là do hệ sắc tố phụ lấn át diệp lục nên biểu hiện màu đỏ ra bên ngoài Những cây này vẫn có diệp lục nên vẫn quang hợp được (0.5 điểm)

Câu 2 Sự khác nhau cơ bản về cấu tạo ống tiêu hoá của thú ăn thịt và thú ăn thực vật là:

Răng (0.5 điểm) -Răng cửa hình nêm

-Răng nanh nhọn -Răng hàm nhỏ, nhọn, sắc

-Răng cửa to, bản bằng ( hàm trên chỉ có tấm sừng)

-Răng nanh giống răng cửa -Răng hàm có nhiều gờ

Dạ dày ( 0.5 điểm) Dạ dày đơn, to Động vật nhai lại, dạ dày có 4

ngăn -Dạ cỏ -Dạ tổ ong -Dạ lá sách -Dạ múi khế Ruột non ( 0.5 điểm) Ruột non ngắn Ruột non dài

Manh tràng ( 0.5 điểm) Manh tràng nhỏ ( Ruột tịt ) Manh tràng lớn

Câu 3

Ống tiêu hoá của tất cả các loài động vật có xương sống đều không sản xuất ra xenlulaza nên không tiêu

hoá được vách xenlulozo của tế bào thực vật Vi sinh vật cộng sinh trong dạ cỏ và manh tràng có khả

năng tiết ra xenlulaza Enzim này sẽ tiêu hoá xenlulozo thành các axit béo và tiêu hoá các chất hữu cơ

khác trong tế bào thực vật thành chất dinh dưỡng đơn giản Các axit béo và các chất dinh dưỡng đơn giản

là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng cho động vật nhai lại và vi sinh vật

Ngoài ra, vi sinh vật cộng sinh từ dạ cỏ xuống dạ múi khế vào ruột Tại đây chúng sẽ bị tiêu hoá và trở

thành nguồn cung cấp protein quan trọng cho động vật nhai lại

………

ĐỀ SỐ 4

Trang 15

C Noãn đã được thụ tinh

D Noãn không được thụ tinh

Câu 4 Hạt lạc (đậu phộng) thuộc loại

A Quả giả

B Quả đơn tính

C Hạt có nội nhũ

D Hạt không có nội nhũ

Câu 5 Hình thức sinh sản bằng hình thức nảy chồi gặp ở nhóm động vật

A ruột khoang và giun dẹp

B nguyên sinh

C bọt biển và ruột khoang

D bọt biển và giun giẹp

Câu 6 Các loài động vật ở cạn không bao giờ:

Trang 16

A Thụ tinh trong

B Tự thụ tinh

C Thụ tinh chéo

D Thụ tinh ngoài

Câu 7 Phát biểu nào là sai khi nói về quá trình thụ phấn, thụ tinh, kết hạt, tạo quả?

A Thụ phấn là cơ sở cho thụ tinh

B Thụ tinh là sự nảy mầm của hạt phấn

C Thụ tinh là cơ sở cho sự kết hạt, tạo quả

D Sau thụ tinh, hợp tử phát triển thành phôi

Câu 10 Đặc điểm nào sau đây không phải là chiều hướng tiến hóa trong sự thu tinh ở động vật?

A Từ thụ tinh trong tiến đến thụ tinh ngoài

B Từ tự thụ tinh tiến đến thụ tinh chéo

C Từ thụ tinh ngoài tiến đến thụ tinh trong

D Từ thụ tinh cần nước tiến đến không cần nước

II TỰ LUẬN

Trang 17

Câu 1 Nêu các đặc điểm về hình thái, cấu trúc của lá phù hợp với chức năng quang hợp Vì sao nói,

quang hợp có vai trò quyết định đối với sự sống trên trái đất ? Những cây lá có màu đỏ có quang hợp

không ? Vì sao?

Câu 2 Nêu sự khác nhau cơ bản về cấu tạo ống tiêu hoá của thú ăn thịt và thú ăn thực vật?

Câu 3 Vi sinh vật cộng sinh có vai trò gì đối với động vật nhai lại?

+ Biểu bì có nhiều khí khổng -> nhiều CO2 khuyếch tán vào

-Đặc điểm giải phẫu

Lớp cutin -> Biểu bì -> Mô giậu -> Hệ gân -> Mô xốp -> Mô khuyết -> Biểu bì -> Lớp cutin

Nhấn mạnh: + Biểu bì : chứa nhiều khí khổng, thực hiện quá trình thoát hơi nước, lấy CO2

+ Mô giậu, mô xốp : chứa nhiều diệp lục, thực hiện quá trình hấp thụ ánh sáng -> QH

+ Mô khuyết: tạo thuận lợi cho qua trình thoát hơi nước + lấy CO2

+ Hệ gân: gồm mạch gỗ và mạch rây, cung cấp đầy đủ nước , muối khoáng cho QH

-QH giúp: + Điều hoà không khí

+ Cung cấp thức ăn cho sinh giới

+ Tích luỹ năng lượng, duy trì sự sống cho sinh giới

+ Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu chữa bệnh cho con người

 QH quyết định sự sống trên trái đất (1 điểm)

- Lá màu đỏ -> cây vẫn quang hợp được vì lá cây có màu đỏ là do hệ sắc tố phụ lấn át diệp lục nên biểu hiện màu đỏ ra bên ngoài Những cây này vẫn có diệp lục nên vẫn quang hợp được (0.5 điểm)

Câu 2 Sự khác nhau cơ bản về cấu tạo ống tiêu hoá của thú ăn thịt và thú ăn thực vật là:

Trang 18

Tên bộ phận Thú ăn thịt Thú ăn thực vật

Răng (0.5 điểm) -Răng cửa hình nêm

-Răng nanh nhọn -Răng hàm nhỏ, nhọn, sắc

-Răng cửa to, bản bằng ( hàm trên chỉ có tấm sừng)

-Răng nanh giống răng cửa -Răng hàm có nhiều gờ

Dạ dày ( 0.5 điểm) Dạ dày đơn, to Động vật nhai lại, dạ dày có 4

ngăn -Dạ cỏ -Dạ tổ ong -Dạ lá sách -Dạ múi khế Ruột non ( 0.5 điểm) Ruột non ngắn Ruột non dài

Manh tràng ( 0.5 điểm) Manh tràng nhỏ ( Ruột tịt ) Manh tràng lớn

Câu 3

Ống tiêu hoá của tất cả các loài động vật có xương sống đều không sản xuất ra xenlulaza nên không tiêu

hoá được vách xenlulozo của tế bào thực vật Vi sinh vật cộng sinh trong dạ cỏ và manh tràng có khả

năng tiết ra xenlulaza Enzim này sẽ tiêu hoá xenlulozo thành các axit béo và tiêu hoá các chất hữu cơ

khác trong tế bào thực vật thành chất dinh dưỡng đơn giản Các axit béo và các chất dinh dưỡng đơn giản

là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng cho động vật nhai lại và vi sinh vật

Ngoài ra, vi sinh vật cộng sinh từ dạ cỏ xuống dạ múi khế vào ruột Tại đây chúng sẽ bị tiêu hoá và trở

thành nguồn cung cấp protein quan trọng cho động vật nhai lại

………

ĐỀ SỐ 5

Câu 1 Các loài thực vật có hình thức sinh sản sinh dưỡng giống nhau là:

A Thuốc bỏng, rau má B Cỏ gấu, rau ngót C Gừng, dong riềng D Khoai lang, khoai tây

Câu 2 Thụ tinh kép có ý nghĩa:

A Giúp hình thành nhiều túi phôi

B Giúp cho hình thành nhiều hợp tử

Ngày đăng: 25/04/2022, 10:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 8. Hạt được hình thành từ...........đã thụ tinh - Bộ 5 Đề thi HK2 môn Sinh Học 11 năm 2021-2022 Trường THPT Đinh Bộ Lĩnh có đáp án
u 8. Hạt được hình thành từ...........đã thụ tinh (Trang 2)
Câu 4. Sán lông có hình thức sinh sản vô tính nào sau đây - Bộ 5 Đề thi HK2 môn Sinh Học 11 năm 2021-2022 Trường THPT Đinh Bộ Lĩnh có đáp án
u 4. Sán lông có hình thức sinh sản vô tính nào sau đây (Trang 7)
Câu 1 Nêu các đặc điểm về hình thái, cấu trúc của lá phù hợp với chức năng quang hợp. Vì sao nói, - Bộ 5 Đề thi HK2 môn Sinh Học 11 năm 2021-2022 Trường THPT Đinh Bộ Lĩnh có đáp án
u 1 Nêu các đặc điểm về hình thái, cấu trúc của lá phù hợp với chức năng quang hợp. Vì sao nói, (Trang 9)
Răng (0.5 điểm) -Răng cửa hình nêm - Bộ 5 Đề thi HK2 môn Sinh Học 11 năm 2021-2022 Trường THPT Đinh Bộ Lĩnh có đáp án
ng (0.5 điểm) -Răng cửa hình nêm (Trang 10)
Câu 1 Nêu các đặc điểm về hình thái, cấu trúc của lá phù hợp với chức năng quang hợp. Vì sao nói, - Bộ 5 Đề thi HK2 môn Sinh Học 11 năm 2021-2022 Trường THPT Đinh Bộ Lĩnh có đáp án
u 1 Nêu các đặc điểm về hình thái, cấu trúc của lá phù hợp với chức năng quang hợp. Vì sao nói, (Trang 13)
Răng (0.5 điểm) -Răng cửa hình nêm - Bộ 5 Đề thi HK2 môn Sinh Học 11 năm 2021-2022 Trường THPT Đinh Bộ Lĩnh có đáp án
ng (0.5 điểm) -Răng cửa hình nêm (Trang 14)
Câu 1. Hình thức sinh sản ở cây rau má là sinh sản - Bộ 5 Đề thi HK2 môn Sinh Học 11 năm 2021-2022 Trường THPT Đinh Bộ Lĩnh có đáp án
u 1. Hình thức sinh sản ở cây rau má là sinh sản (Trang 15)
Câu 1 Nêu các đặc điểm về hình thái, cấu trúc của lá phù hợp với chức năng quang hợp. Vì sao nói, - Bộ 5 Đề thi HK2 môn Sinh Học 11 năm 2021-2022 Trường THPT Đinh Bộ Lĩnh có đáp án
u 1 Nêu các đặc điểm về hình thái, cấu trúc của lá phù hợp với chức năng quang hợp. Vì sao nói, (Trang 17)
Câu 1. Các loài thực vật có hình thức sinh sản sinh dưỡng giống nhau là: - Bộ 5 Đề thi HK2 môn Sinh Học 11 năm 2021-2022 Trường THPT Đinh Bộ Lĩnh có đáp án
u 1. Các loài thực vật có hình thức sinh sản sinh dưỡng giống nhau là: (Trang 18)
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp - Bộ 5 Đề thi HK2 môn Sinh Học 11 năm 2021-2022 Trường THPT Đinh Bộ Lĩnh có đáp án
i dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w