1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bộ 3 đề thi HK2 môn Ngữ văn 10 có đáp án năm 2021-2022 trường THPT Ngô Văn Sở

10 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 885,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nguyễn Trãi là một nhà thơ, nhà văn kiệt xuất, là danh nhân văn hóa thế giới có những đóng góp lớn cho sự phát triển của văn hóa, văn học dân tộc... + Giới thiệu về cha, mẹ của Nguy[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT NGÔ VĂN SỞ

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2021 - 2022 Môn: Ngữ Văn 10

Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)

ĐỀ THI SỐ 1

Câu 1: Nêu các đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật? Trong đó đặc trưng nào là cơ bản

nhất? (1 điểm)

Câu 2: Phân tích và chữa lỗi trong các câu sau: 1 điểm)

a Qua tác phẩm “Truyện Kiều” đã cho ta thấy hình ảnh của người phụ nữ đẹp nhưng bất hạnh

b Nếu đội nào thắng sẽ giành quyền vào vòng tứ kết

c Cứ tiếp tục đánh Pháp cho đến ngày toàn thắng

d Cái làng nhỏ quê mùa ven sông tấp nập thuyền ghe

Câu 3: Nêu ý nghĩa của chi tiết hồi trống Cổ Thành trong hồi 28 – tác phẩm “Tam Quốc diễn nghĩa”

của La Quán Trung? (1điểm)

Câu 4: Cảm nhận của anh (chị) về hai câu thơ sau: (2 điểm)

“ Khi tỉnh rượu lúc tàn canh, Giật mình mình lại thương mình xót xa ”

(Nỗi thương mình, Trích Truyện Kiều-Nguyễn Du) Câu 5: (5 điểm)

Anh (chị) hãy viết một bài thuyết minh để giới cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Trãi

-HẾT - ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 1 Câu 1: (1 điểm)

- Nêu được 3 đặc trưng của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:

+ Tính hình tượng

+ Tính truyền cảm

+ Tính cá thể hóa

- Đặc trưng cơ bản nhất: tính hình tượng

Trang 2

Câu 2 : (1 điểm)

a Sai: Câu mới có trạng ngữ, thiếu C-V

Chữa: C1: Qua tác phẩm “Truyện Kiều”, Nguyễn Du đã cho ta thấy hình ảnh của người phụ nữ đẹp

nhưng bất hạnh

C2: Bỏ từ “qua”: Tác phẩm “Truyện Kiều” đã cho ta thấy hình ảnh của người phụ nữ đẹp nhưng

bất hạnh

b Sai: Câu mới có trạng ngữ và vị ngữ, thiếu chủ ngữ

Chữa: Nếu đội nào thắng, đội đó sẽ giành quyền vào vòng tứ kết

c Sai: Câu thiếu chủ ngữ

Chữa: Chúng ta vẫn cứ tiếp tục đánh Pháp cho đến ngày toàn thắng

d Sai: Câu thiếu vị ngữ

Chữa: C1: Cái làng nhỏ quê mùa ven sông ấy giờ luôn tấp nập thuyền ghe

C2: Cái làng nhỏ quê mùa ven sông tấp nập thuyền ghe ấy đã khác xưa rồi

Lưu ý: Mỗi ý được 0.25 điểm

Câu 3 : Ý nghĩ chi tiết hồi trống Cổ Thành trong hồi 28- tác phẩm « Tam quốc diễn nghĩa » của La Quán

Trung :

- Hồi trống giải nghi với Trương Phi

- Hồi trống minh oan cho Quan Công

 Hồi trống thử thách, đoàn tụ, ca ngợi tình nghĩa anh em

 Hồi trống ca ngợi đoàn tụ giữa các anh hùng

 Tạo nên không khí chiến trận hào hùng, ý vị hấp dẫn đặc biệt

Câu 4 : Cảm nhận về hai câu thơ :

* Học viên có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần nêu được những ý chính sau :

- Bối cảnh Kiều bộc lộ tâm trạng của mình: Khi tỉnh rượu, lúc tàn canh Đây là khoảnh khắc hiếm hoi Kiều đối diện với chính mình, sống thực với mình nhất

Trang 3

- Tâm trạng đầy thảng thốt của Thúy Kiều, từ “mình” lặp lại ba lần trong một câu thơ có nhịp điệu thổn thức như một tiếng khóc nghẹn ngào Cái giật mình bất chợt thể hiện sự ngạc nhiên và hoang mang đến

sợ hãi củaThúy Kiều trước sự đổi thay ghê gớm của số phận mình → thể hiện nhân cách lòng tự trọng của Kiều

- Sự cảm thông, thương xót của Nguyễn Du đối với thân phận đầy bất hạnh, tủi hờn của nàng Kiều

* Hướng dẫn chấm:

- 2.0 - 1.5 điểm: + Trình bày được các ý nêu trên

+ Diễn đạt tốt, có cảm xúc

+ Có thể mắc một vài sai sót nhỏ

- 1.0 điểm: + Trình bày được nửa số ý nên trên

+ Văn chưa mạch lạc nhưng cũng diễn đạt được ý

+ Không mắc quá nhiều lỗi diễn đạt

- 0.5 điểm: + Trình bày được khoảng một phần ba số ý nêu trên

+ Văn lủng củng nhưng cũng diễn đạt được ý

+ Còn nhiều lỗi diễn đạt

- 0.0 điểm: Sai lạc cả nội dung và phương pháp

Câu 5 :

I YÊU CẦU CHUNG

- Biết cách làm văn thuyết minh văn học, vận dụng tốt các hình thức kết cấu và các phương thức biểu

đạt

- Bài viết có bố cục rõ ràng, mạch lạc, thuyết phục, không mắc lỗi dùng từ, chính tả, ngữ pháp

- Vận dụng các phương pháp thuyết minh đã học, có thể kết hợp thêm các yếu tố tự sự, biểu cảm

II YỀU CẦU CỤ THỂ

* Học viên có thể trình bày theo những cách khác nhau nhưng cần nêu được những ý chính sau :

1 Mở bài :

- Nguyễn Trãi là một nhà thơ, nhà văn kiệt xuất, là danh nhân văn hóa thế giới có những đóng góp

lớn cho sự phát triển của văn hóa, văn học dân tộc

Trang 4

- Giới thiệu về cuộc đời Nguyễn Trãi

+ Nguyễn Trãi (1380 – 1442) hiệu là Ức trai, quê gốc ở Chi Ngại (Hải Dương) sau dời về Nhị Khê (Thường Tín, Hà Nội)

+ Giới thiệu về cha, mẹ của Nguyễn Trãi

+ Cuộc đời ông gắn liền với nhiều biến cố thăng trầm của dân tộc : giặc Minh sang xâm lược, Lê Lợi lập nên triều Hậu Lê…

+ Cuộc đời Nguyễn Trãi là cuộc đời của một người anh hùng lẫy lừng nhưng lại oan khuất và bi kịch nhất trong lịch sử

- Giới thiệu về sự nghiệp văn chương của Nguyễn Trãi :

+ Nói Nguyễn Trãi là nhà văn chính luận xuất sắc bởi ông có một khối lượng lớn các tác phẩm chính luận sáng ngời chủ nghĩa yêu nước, nhân nghĩa Nghệ thuật viết chính luận của ông cũng lên đến bậc thầy

+ Nguyễn Trãi còn là nhà thơ trữ tình xuất sắc :

 Về mặt nội dung : Thơ ông phản chiếu vẻ đẹp của tâm hồn ông trong sáng, đầy sức sống Nguyễn Trãi hiện lên trong thơ vừa là người anh hùng vĩ đại, vừa là con người trần thế bình dị

 Về mặt nghệ thuật : Ông đã có những cách tân lớn trên hai phương diện thể loại và ngôn ngữ Ông đã đan xen thành công những câu thơ lục ngôn vào thể thơ thất ngôn Đường luật Ông đã góp phần Việt hóa ngôn ngữ thơ Nôm

- Đánh giá về đóng góp của Nguyễn Trãi với văn hóa, văn học dân tộc :

+ Ông đã trở thành một hiện tượng văn học kết tinh truyền thống văn học Lí – Trần đồng thời mở đầu cho một giai đoạn phát triển mới

+ Ông đã để lại tập thơ Nôm sớm nhất làm di sản thơ Nôm Việt Nam độc đáo

+ Nguyễn Trãi đã đưa ý thức dân tộc lên đến đỉnh cao kết tinh tư tưởng Việt Nam thời trung đại

3 Kết bài:

văn hóa lớn

đỉnh cao

ĐỀ THI SỐ 2

I ĐỌC – HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

Trang 5

“Hiền tài là nguyên khí quốc gia”, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh, rồi lên cao, nguyên khí suy thì thế nước yếu, rồi xuống thấp Vì vậy các đấng thánh đế minh vương chẳng ai không lấy việc bồi dưỡng nhân tài, kén chọn kẻ sĩ, vun trồng nguyên khí làm việc đầu tiên Kẻ sĩ quan hệ quốc gia trọng đại như thế, cho nên quý chuộng kẻ sĩ không biết thế nào là cùng Đã yêu mến cho khoa danh, lại đề cao bằng tước trật Ban ân rất lớn mà vẫn cho là chưa đủ Lại nêu tên ở Tháp Nhạn, ban cho danh hiệu Long Hổ, bày tiệc Văn hỉ Triều đình mừng được người tài, không có việc gì không làm đến mức cao nhất

( Trích Hiền tài là nguyên khí của quốc gia – Thân Nhân Trung, Trang 31, Ngữ văn 10 Tập

II,NXBGD, 2006)

Câu 1: Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên ?

Câu 2: Nêu nội dung chính của văn bản?

Câu 3: Giải thích từ hiền tài, nguyên khí và câu “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia” trong đoạn

trích?

Câu 4: Xác định biệp pháp tu từ cú pháp nổi bật trong văn bản Hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu

từ đó là gì?

Câu 5: Viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ về lời dạy của Hồ Chí Minh “Một dân tộc

dốt là một dân tộc yếu”

II LÀM VĂN (7,0 điểm)

Anh (chị) hãy viết một bài thuyết minh để giới cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Trãi

-HẾT - ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 2

I ĐỌC – HIỂU

Câu 1: Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận

Câu 2: Nội dung chính của đoạn trích: Nêu lên giá trị của hiền tài đối với đất nước

Câu 3: Giải thích:

- Hiền tài: người tài cao, học rộng và có đạo đức

- Nguyên khí: khí chất ban đầu làm nên sự sống còn và phát triển của sự vật

- Hiền tài là nguyên khí của quốc gia: Hiền tài là những người có vai trò quyết định đối với sự thịnh suy của đất nước

Câu 4: Biện pháp tu từ cú pháp nổi bật:

Trang 6

- Đã yêu mến cho khoa danh, lại đề cao bằng tước trật Ban ân rất lớn mà vẫn cho là chưa đủ Lại nêu tên ở Tháp Nhạn, ban cho danh hiệu Long Hổ, bày tiệc Văn hỉ

→ Thông qua phép liệt kê, tác giả cho thấy các thánh đế minh vương đã làm nhiều việc để khuyến khích hiền tài Nhưng như thế vẫn chưa đủ vì chỉ vang danh ngắn ngủi một thời lừng lẫy, mà không lưu truyền được lâu dài Bởi vậy mới có bia đá đề danh

Câu 5: Từ quan điểm đúng đắn của Thân Nhân Trung : “Hiền tài là nguyên khí quốc gia”, học sinh

liên hệ đến lời dạy của Bác : “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”

+ Câu nói của Người đề cao vai trò của giáo dục Người đặt giáo dục là một trong nhiệm vụ hàng đầu

để chấn hưng đất nước

+ Người kêu gọi mọi người Việt Nam có quyền lợi và bổn phận học kiến thức mới để xây dựng nước nhà; nhất là các cháu thiếu niên phải ra sức học tập để cho non sông Việt Nam, dân tộc Việt Nam được

vẻ vang sánh vai cùng các cường quốc năm châu

+ Ngày nay, Đảng và Nhà nước đã thực hiện quan điểm giáo dục đúng đắn : Giáo dục là quốc sách hàng đầu Trong đó, cần tập trung đầu tư cho giáo dục, coi trọng hiền tài, có chính sách đãi ngộ hợp lí để bồi dưỡng nhân tài, phát huy nhân lực ; tránh tình trạng chảy máu chất xám…

II LÀM VĂN

1 Mở bài:

- Nguyễn Trãi là một nhà thơ, nhà văn kiệt xuất, là danh nhân văn hóa thế giới có những đóng góp lớn cho sự phát triển của văn hóa, văn học dân tộc

2 Thân bài:

- Giới thiệu về cuộc đời Nguyễn Trãi

+ Nguyễn Trãi (1380 – 1442) hiệu là Ức trai, quê gốc ở Chi Ngại (Hải Dương) sau dời về Nhị Khê (Thường Tín, Hà Nội)

+ Giới thiệu về cha, mẹ của Nguyễn Trãi

+ Cuộc đời ông gắn liền với nhiều biến cố thăng trầm của dân tộc : giặc Minh sang xâm lược, Lê Lợi lập nên triều Hậu Lê…

+ Cuộc đời Nguyễn Trãi là cuộc đời của một người anh hùng lẫy lừng nhưng lại oan khuất và bi kịch nhất trong lịch sử

- Giới thiệu về sự nghiệp văn chương của Nguyễn Trãi :

+ Nói Nguyễn Trãi là nhà văn chính luận xuất sắc bởi ông có một khối lượng lớn các tác phẩm chính luận sáng ngời chủ nghĩa yêu nước, nhân nghĩa Nghệ thuật viết chính luận của ông cũng lên đến bậc thầy + Nguyễn Trãi còn là nhà thơ trữ tình xuất sắc :

Trang 7

→ Về mặt nội dung : Thơ ông phản chiếu vẻ đẹp của tâm hồn ông trong sáng, đầy sức sống Nguyễn Trãi hiện lên trong thơ vừa là người anh hùng vĩ đại, vừa là con người trần thế bình dị

→ Về mặt nghệ thuật : Ông đã có những cách tân lớn trên hai phương diện thể loại và ngôn ngữ Ông

đã đan xen thành công những câu thơ lục ngôn vào thể thơ thất ngôn Đường luật Ông đã góp phần Việt hóa ngôn ngữ thơ Nôm

- Đánh giá về đóng góp của Nguyễn Trãi với văn hóa, văn học dân tộc :

+ Ông đã trở thành một hiện tượng văn học kết tinh truyền thống văn học Lí – Trần đồng thời mở đầu cho một giai đoạn phát triển mới

+ Ông đã để lại tập thơ Nôm sớm nhất làm di sản thơ Nôm Việt Nam độc đáo

+ Nguyễn Trãi đã đưa ý thức dân tộc lên đến đỉnh cao kết tinh tư tưởng Việt Nam thời trung đại

3 Kết bài:

- Nguyễn Trãi sống mãi trong tâm hồn người đọc bởi ông vừa là nhà thơ vừa là danh nhân văn hóa lớn

- Nguyễn Trãi được coi là người đặt nền móng cho thơ Nôm Việt Nam phát triển và lên đến đỉnh cao

ĐỀ THI SỐ 3

I ĐỌC – HIỂU (3,0 điểm)

Người đàn bà nào dắt đứa nhỏ đi trên đường kia?

Khuôn mặt trẻ đẹp chìm vào những miền xa nào

Đứa bé đang lẫm chẫm muốn chạy lên, hai chân nó cứ ném về phía trước, bàn tay hoa hoa một điệu múa

kì lạ

Và cái miệng líu lo không thành lời, hát một bài hát chưa từng có

Ai biết đâu, đứa bé bước còn chưa vững lại chính là nơi dựa cho người đàn bà kia sống

Người chiến sĩ nào đỡ bà cụ trên đường kia?

Đôi mắt anh có cái ánh riêng của đôi mắt đã nhiều lần nhìn vào cái chết

Bà cụ lưng còng tựa trên cánh tay anh, bước từng bước run rẩy

Trên khuôn mặt già nua, không biết bao nhiêu nếp nhăn đan vào nhau, mỗi nếp nhăn chứa đựng bao nỗi cực nhọc gắng gỏi một đời

Ai biết đâu, bà cụ bước không còn vững lại chính là nơi dựa cho người chiến sĩ kia đi qua những thử thách

(Nơi dựa - Nguyễn Đình Thi, Ngữ Văn 10, tập hai, NXB Giáo Dục, 2006, Tr 121-122)

Câu 1: Xác định những cặp hình tượng được nhắc đến trong đoạn trích?

Trang 8

Câu 3: Có ý kiến cho rằng nơi dựa có cùng ý nghĩa với sống dựa, đúng hay sai? Vì sao?

II LÀM VĂN (7,0 điểm)

Phân tích tâm trạng của Kiều trong đoạn thơ Nỗi thương mình (trích Truyện Kiều) của Nguyễn Du

-HẾT - ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 3

I ĐỌC – HIỂU

Câu 1 Xác định những cặp hình tượng được nhắc đến trong văn bản

- Học sinh xác định được cặp hình tượng: Người đàn bà – đứa bé

- Học sinh xác định được cặp hình tượng: Bà cụ - người chiến sĩ

Câu 2 Nêu hai biện pháp tu từ :

- Lặp cấu trúc (điệp ngữ)

- Đối lập (tương phản)

Câu 3 Có ý kiến cho rằng nơi dựa có cùng ý nghĩa với sống dựa, đúng hay sai? Vì sao?

- Học sinh trả lời là sai cho điểm, trả lời là đúng không cho điểm

- Học sinh giải thích ngắn gọn: nơi dựa được hiểu là chỗ dựa về mặt tinh thần hoặc vật chất; từ đó giúp cho chúng ta có thêm sức mạnh, niềm tin, động lực để hướng tới một cuộc sống tốt đẹp Còn sống dựa là lối sống phụ thuộc vào người khác; dễ làm cho chúng ta ỷ lại, thiếu niềm tin, tinh thần phấn đấu để vươn lên trong cuộc sống

Lưu ý: Trong trường hợp học sinh trả lời ý 1 là đúng thì có giải thích ý 2 đúng cũng không cho điểm Nếu

ý 1 học sinh trả lời là sai, thì ý 2 chỉ cần giải thích: nơi dựa là chỗ dựa về mặt tinh thần hoặc vật chất và sống dựa là lối sống phụ thuộc vào người khác, thì vẫn cho điểm tuyệt đối

II LÀM VĂN

Học sinh có thể phân tích và trình bày theo nhiều cách khác nhau Song phải đáp ứng được những ý cơ bản sau:

1 “Nỗi thương mình” là đoạn trích khắc hoạ tâm trạng đau đớn, tủi nhục của Thúy Kiều sau khi buộc phải tiếp khách ở lầu xanh của Tú Bà, đồng thời thể hiện ý thức của Kiều về nhân phẩm con người

+ Tâm trạng của Kiều trước cảnh sống ô nhục ở lầu xanh (bàng hoàng, thảnh thốt, đau đớn, ê chề, tủi nhục )

+ Tâm trạng, thái độ của Kiều trước cảnh sắc, thú vui ở chốn lầu xanh (xót xa, buồn thảm, chua chát, bẽ bàng, )

2 Đặc sắc nghệ thuật: Thành công trong miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật Sử dụng ngôn ngữ tài tình (điệp từ ngữ, cụm từ đan xen, tiểu đối, câu hỏi tu từ, điển tích )

Trang 9

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên

danh tiếng

I Luyện Thi Online

- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý,

Hóa Học và Sinh Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên

Toán các trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và

các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy

Nguyễn Đức Tấn

II Khoá Học Nâng Cao và HSG

- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho

các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và

Tổ Hợp dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá

Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III Kênh học tập miễn phí

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến

lớp 12 tất cả các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Trang 10

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên

danh tiếng

IV Luyện Thi Online

- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý,

Hóa Học và Sinh Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên

Toán các trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và

các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy

Nguyễn Đức Tấn

V Khoá Học Nâng Cao và HSG

- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho

các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và

Tổ Hợp dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá

Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

VI Kênh học tập miễn phí

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến

lớp 12 tất cả các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài

tập, sửa đề thi miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 25/04/2022, 10:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Biết cách làm văn thuyết minh văn học, vận dụng tốt các hình thức kết cấu và các phương thức biểu - Bộ 3 đề thi HK2 môn Ngữ văn 10 có đáp án năm 2021-2022 trường THPT Ngô Văn Sở
i ết cách làm văn thuyết minh văn học, vận dụng tốt các hình thức kết cấu và các phương thức biểu (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm