1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bộ 5 đề thi HK2 môn Địa Lí 9 năm 2021-2022 -Trường THCS Nguyễn Thị Định có đáp án

19 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Các cánh đồng muối nổi tiếng là Sa Huỳnh Quảng Ngãi, Cá Ná Ninh Thuận… * Khai thác oxit titan, cát trắng - Điều kiện phát triển: Nhiều bãi cát có chứa oxit titan giá trị xuất khẩu, cun[r]

Trang 1

TRƯỜNG THCS NGUYỄN THỊ ĐỊNH

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2021 - 2022

MÔN ĐỊA LÍ 9

Thời gian làm bài : 45 phút

(Không kể thời gian phát đề)

1 ĐỀ SỐ 1

I TRẮC NGHIỆM

Câu 1 Nước ta có bao nhiêu hòn đảo?

A 4000

B 2000

C 3000

D 5000

Câu 2 Chiều dài đường bờ biển và diện tích vùng biển của nước ta tương ứng là

A 2 360km và khoảng 1,0 triệu km2

B 3 160km và khoảng 0,5 triệu km2

C 3 260km và khoảng 1 triệu km2

D 3 460km và khoảng 2 triệu km2

Câu 3: Ở nước ta hiện nay, khai thác khí thiên nhiên chủ yếu phục vụ cho

A Sản xuất hàng tiêu dùng

B Sản xuất hóa chất cơ bản, chất dẻo

C Công nghiệp điện, sản xuất phân đạm

D Sản xuất nhựa đường, cao su tổng hợp

Câu 4: Phương hướng để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển không phải là

A Bảo vệ rừng ngập mặn hiện có

B Tiếp tục khai thác khoáng sản biển

C Bảo vệ và phát triển nguồn thủy sản

Trang 2

D Phòng chống ô nhiễm biển

Câu 5: Trung tâm kinh tế lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là

A Thành phố Cà Mau

B Thành phố Mĩ Tho

C Thành phố Cao Lãnh

D Thành phố Cần Thơ

Câu 6: Huyện đảo Trường Sa thuộc tỉnh nào?

A Đà Nẵng

B Phú Yên

C Ninh Thuận

D Khánh Hoà

II TỰ LUẬN

Câu 1 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam em hãy: Kể tên 4 tỉnh khu vực Đồng bằng sông Hồng giáp biển?

Câu 2 Trình bày sự phát triển của ngành khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản biển

Câu 3 Cho bảng số liệu:

SẢN LƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC, DẦU THÔ XUẤT KHẨU VÀ XĂNG DẦU NHẬP KHẨU

CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1999-2002

(Đơn vị: Triệu tấn)

a Hãy vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng dầu thô khai thác, dầu thô xuất khẩu của nước ta năm 1999 và 2002

b Qua biểu đồ và bảng số liệu hãy rút ra nhận xét về ngành công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí của nước ta

Trang 3

ĐÁP ÁN

I TRẮC NGHIỆM

II TỰ LUẬN

Câu 1:

- Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5 và trang 26, xác định ranh giới vùng Đồng bằng sông Hồng

Kể tên các tỉnh giáp biển: Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình

Câu 2:

* Điều kiện phát triển:

- Tổng trữ lượng hải sản khoảng 4 triệu tấn

- Vùng biển nước ta có hơn 2000 loài cá, trên 100 loài tôm, nhiều loài đặc sản như hải sâm, bào ngư… tạo điều kiện cho đánh bắt hải sản

- Ven biển có nhiều vũng vịnh, cửa sông, đầm, phá,…thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản

* Tình hình phát triển:

- Ngành thủy sản đã phát triển tổng hợp cả khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản

- Khai thác thủy sản còn nhiều bất hợp lý, chủ yếu đánh bắt gần bờ

* Phương hướng phát triển:

+ Ngành thủy sản ưu tiên phát triển khai thác hải sản xa bờ

+ Nuôi trồng thủy sản đang được đẩy mạnh phát triển

+ Phát triển đồng bộ và hiện đại hóa công nghiệp chế biến hải sản

Câu 3:

a Vẽ biểu đồ:

BIỂU ĐỒ SẢN LƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC, DẦU THÔ XUẤT KHẨU VÀ XĂNG DẦU NHẬP

KHẨU CẢU NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1999 - 2002

Trang 4

b Nhận xét

Trong thời kì 1999 - 2002

+ Sản lượng dầu thô khai thác liên tục tăng, từ 15,2 triệu tấn (năm 1999) lên 16,9 triệu tấn (năm 2002)

+ Hầu hết dầu thô khai thác được xuất khẩu Tỉ lệ dầu thô xuất khẩu trong sản lượng dầu thô khai thác qua các năm

+ Lượng xăng dầu nhập khẩu tăng liên tục, từ 7,4 triệu tấn (năm 1999) lên 10,0 triệu tấn (năm 2002)

=> Cho thấy ngành chế biến dầu khí của nước ta chưa phát triển

2 ĐỀ SỐ 2

I TRẮC NGHIỆM

Câu 1 Các sản phẩm nông nghiệp nào dưới đây được xem là thế mạnh của đồng bằng sông Cửu Long?

A Cao su, cam, quýt

B Ca cao, cà phê, dừa

C Lúa, cam, bưởi, tôm, cá

D Lúa, cà phê, tôm, cá

Câu 2 Đồng bằng sông Cửu Long là

Trang 5

A Vùng trọng điểm lúa lớn nhất cả nước

B Vùng trọng điểm chăn nuôi gia súc lớn nhất cả nước

C Vùng trọng điểm cây công nghiệp lớn nhất cả nước

D Vùng trọng điểm cây thực phẩm lớn nhất cả nước

Câu 3: Nghề làm muối phát triển nhất ở đâu?

A Bắc Trung Bộ

B Duyên hải Nam Trung Bộ

C Đồng bằng sông Cửu Long

D Tây Nguyên

Câu 4: Huyện đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh nào?

A Đà Nẵng

B Phú Yên

C Ninh Thuận

D Khánh Hoà

Câu 5 Dọc bờ biển nước ta có

A 110 – 120 bãi tắm

B Trên 120 bãi tắm

C Dưới 100 bãi tắm

D 100 – 110 bãi tắm

Câu 6 Phương hướng để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển không phải là

A Bảo vệ rừng ngập mặn hiện có

B Bảo vệ và phát triển nguồn thủy sản

C Phòng chống ô nhiễm biển

D Tiếp tục khai thác khoáng sản biển

Trang 6

II TỰ LUẬN

Câu 1 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam em hãy: Kể tên 4 tỉnh khu vực Đồng bằng sông Cửu Long giáp

biển?

Câu 2 Trình bày sự phát triển của ngành giao thông vận tải biển

Câu 3 Cho bảng số liệu:

SẢN LƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC, DẦU THÔ XUẤT KHẨU VÀ XĂNG DẦU

NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1999-2002 (Đơn vị: Triệu tấn)

a Hãy vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng dầu thô khai thác, dầu thô xuất khẩu của nước ta năm 1999 và 2002

b Qua biểu đồ và bảng số liệu hãy rút ra nhận xét về ngành công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí của nước ta

ĐÁP ÁN

I TRẮC NGHIỆM

II TỰ LUẬN

Câu 1:

- Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5 và trang 29, xác định ranh giới vùng Đồng bằng sông Cửu Long Kể tên 4 trong số các tỉnh giáp biển sau: Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang

Câu 2:

* Điều kiện phát triển

- Gần các tuyến đường biển quốc tế

Trang 7

- Ven biển có nhiều vùng vịnh, cửa sông có thể xây dựng cảng nước sâu

* Tình hình phát triển

- Cả nước có 120 cảng biển lớn nhỏ (cảng có công suất lớn nhất là cảng Sài Gòn)

- Giao thông vận tải biển phát triển ngày càng mạnh mẽ cùng với sự mở rộng quan hệ quốc tế và sự hoà nhập kinh tế nước ta vào nền kinh tế thế giới

* Phương hướng phát triển

- Phát triển đồng bộ, hiện đại hóa hệ thống cảng biển

- Đội tàu biển quốc gia được tăng cường mạnh mẽ

- Cả nước sẽ hình thành ba cụm cơ khí đóng tàu lớn ở Bắc Bộ, Nam Bộ và Trung Bộ

- Dịch vụ hàng hải cũng sẽ được phát triển toàn diện

Câu 3:

a Vẽ biểu đồ:

BIỂU ĐỒ SẢN LƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC, DẦU THÔ XUẤT KHẨU VÀ XĂNG DẦU NHẬP KHẨU CẢU NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1999 - 2002

b Nhận xét

Trang 8

Trong thời kì 1999 - 2002

+ Sản lượng dầu thô khai thác liên tục tăng, từ 15,2 triệu tấn (năm 1999) lên 16,9 triệu tấn (năm 2002)

+ Hầu hết dầu thô khai thác được xuất khẩu Tỉ lệ dầu thô xuất khẩu trong sản lượng dầu thô khai thác qua các năm

+ Lượng xăng dầu nhập khẩu tăng liên tục, từ 7,4 triệu tấn (năm 1999) lên 10,0 triệu tấn (năm 2002)

=> Cho thấy ngành chế biến dầu khí của nước ta chưa phát triển

3 ĐỀ SỐ 3

I TRẮC NGHIỆM

Câu 1 Đi từ đất liền ra đến ranh giới vùng biển quốc tế, các bộ phận của vùng biển nước ta lần lượt là

A nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế

B lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, nội thủy, đặc quyền kinh tế

C tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải, đặc quyền kinh tế, nội thủy

D đặc quyền kinh tế, nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải

Câu 2 Khu vực dịch vụ ở Đồng bằng sông Cửu Long bao gồm các ngành chủ yếu nào dưới đây?

A Vận tải thủy, du lịch, bưu chính viễn thông

B Khách sạn, nhà hàng, xuất nhập khẩu thương mại

C Thương mại, tài chính ngân hàng, bưu chính viễn thông

D Xuất nhập khẩu, vận tải đường thủy, du lịch

Câu 3: Những đảo ven bờ có điều kiện thích hợp nhất để phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển là

A Cô Tô, Cái Bầu, Thổ Chu

B Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc

C Lý Sơn, Cù Lao Chàm, Hòn Khoai

D Các đảo trong vịnh Hạ Long

Câu 4 Sau dầu khí, loại khoáng sản nào dưới đây được khai thác nhiều nhất hiện nay?

A San hô

Trang 9

B Cát thuỷ tinh

C Muối

D Pha lê

Câu 5: Dầu mỏ và khí tự nhiên của nước ta hiện nay tập trung ở

A thềm lục địa Nam Bộ

B thềm lục địa Trung Bộ

C vịnh Bắc Bộ

D vịnh Thái Lan

Câu 6 Quần đảo Côn Sơn là tên gọi khác của quần đảo nào dưới đây?

A Quần đảo Thổ Chu

B Quần đảo Nam Du

C Quần đảo Hoàng Sa

D Quần đảo Côn Đảo

II TỰ LUẬN

Câu 1 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam em hãy: Kể tên 4 tỉnh khu vực Bắc Trung Bộ giáp biển?

Câu 2 Trình bày sự phát triển của ngành du lịch biển - đảo

Câu 3 Cho bảng số liệu:

SẢN LƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC, DẦU THÔ XUẤT KHẨU VÀ XĂNG DẦU

NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1999-2002

Đơn vị: triệu tấn

Trang 10

Xăng dầu nhập khẩu 7,4 8,8 10,0

a Hãy vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng dầu thô khai thác, dầu thô xuất khẩu của nước ta năm 1999 và 2002

b Qua biểu đồ và bảng số liệu hãy rút ra nhận xét về ngành công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí của nước ta

ĐÁP ÁN

I TRẮC NGHIỆM

II TỰ LUẬN

Câu 1:

- Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5 và trang 27, xác định ranh giới vùng Bắc Trung Bộ Kể tên 4

trong số các tỉnh giáp biển sau: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế

Câu 2:

* Điều kiện phát triển

- Việt Nam có nguồn tài nguyên du lịch biển phong phú: 120 bãi cát rộng, dài, phong cảnh đẹp từ Bắc vào Nam

- Nhiều đảo ven bờ có phong cảnh kì thú, hấp dẫn khách du lịch

* Tình hình phát triển

- Du lịch biển được phát triển nhanh trong những năm gần đây

- Hạn chế: du lịch chỉ mới khai thác hoạt động tắm biển, chưa đa dạng hoá và tạo nhiều sản phẩm du lịch

* Phương hướng phát triển: Phát triển đi đôi với bảo vệ môi trường

Câu 3:

a Vẽ biểu đồ:

BIỂU ĐỒ SẢN LƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC, DẦU THÔ XUẤT KHẨU VÀ XĂNG DẦU NHẬP

KHẨU CẢU NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1999 - 2002

Trang 11

b Nhận xét

Trong thời kì 1999 - 2002

+ Sản lượng dầu thô khai thác liên tục tăng, từ 15,2 triệu tấn (năm 1999) lên 16,9 triệu tấn (năm 2002)

+ Hầu hết dầu thô khai thác được xuất khẩu Tỉ lệ dầu thô xuất khẩu trong sản lượng dầu thô khai thác qua các năm

+ Lượng xăng dầu nhập khẩu tăng liên tục, từ 7,4 triệu tấn (năm 1999) lên 10,0 triệu tấn (năm 2002)

=> Cho thấy ngành chế biến dầu khí của nước ta chưa phát triển

4 ĐỀ SỐ 4

I TRẮC NGHIỆM

Câu 1 Đảo nào dưới đây có diện tích lớn nhất Việt Nam?

A Phú Quý

B Phú Quốc

C Côn Đảo

Trang 12

D Cát Bà

Câu 2 Hệ thống đảo ven bờ nước ta phân bố tập trung nhất ở vùng biển thuộc các tỉnh, thành phố trực

thuộc Trung ương nào dưới đây?

A Thái Bình, Phú Yên, Ninh Thuận, Bạc Liêu

B Thanh Hóa, Đà Nẵng, Bình Định, Cà Mau

C Quảng Bình, Quảng Ngãi, Bình Thuận, Sóc Trăng

D Quảng Ninh, Hải Phòng, Khánh Hòa, Kiên Giang

Câu 3: Vùng biển có nhiều quần đảo là

A Vùng biển Quãng Ninh-Hải Phòng

B Vùng biển Bắc Trung Bộ

C Vùng biển Cà Mau-Kiên Giang

D Vùng biển duyên hải Nam Trung Bộ

Câu 4 Hai vụ lúa chính ở Đồng bằng sông Cửu Long là

A Vụ đông xuân và vụ mùa

B Vụ mùa và vụ hè thu

C Vụ hè thu và vụ đông xuân

D Thay đổi tùy từng năm

Câu 5: Thời gian gần đây, môi trường biển nước ta bị ô nhiễm ngày càng nhiều Nguyên nhân chủ yếu là

do

A khí hậu toàn cầu nóng lên

B lượng chất thải ngày càng tăng

C lượng mưa ngày càng lớn

D Hiện tượng triều cường ra tăng

Câu 6 Hàng xuất khẩu chủ lực của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là

A Gạo, hàng may mặc, nông sản

Trang 13

B Gạo, xi măng, vật liệu xây dựng

C Gạo, thủy sản đông lạnh, hoa quả

D Gạo, hàng tiêu dung, hàng thủ công

II TỰ LUẬN

Câu 1 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam em hãy: Kể tên 4 tỉnh khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ giáp biển? Câu 2 Trình bày sự phát triển của ngành khai thác và chế biến khoáng sản biển

Câu 3 Cho bảng số liệu:

SẢN LƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC, DẦU THÔ XUẤT KHẨU VÀ XĂNG DẦU

NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1999-2002 (Đơn vị: Triệu tấn)

a Hãy vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng dầu thô khai thác, dầu thô xuất khẩu của nước ta năm 1999 và 2002

b Qua biểu đồ và bảng số liệu hãy rút ra nhận xét về ngành công nghiệp khai thác

ĐÁP ÁN

I TRẮC NGHIỆM

II TỰ LUẬN

Câu 1:

- Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5 và trang 27, xác định ranh giới vùng Duyên hải Nam Trung

Bộ Kể tên 4 trong số các tỉnh giáp biển sau: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận

Câu 2:

Trang 14

- Điều kiện phát triển:

+ Biển nước ta là nguồn muối vô tận

+ Số giờ nắng cao

- Tình hình phát triển

+ Nghề làm muối phát triển nhất ở các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ

+ Các cánh đồng muối nổi tiếng là Sa Huỳnh (Quảng Ngãi), Cá Ná (Ninh Thuận)…

* Khai thác oxit titan, cát trắng

- Điều kiện phát triển: Nhiều bãi cát có chứa oxit titan giá trị xuất khẩu, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp thủy tinh, pha lê

- Tình hình phát triển: Tập trung nhiều ở đảo Vân Hải (Quảng Ninh) và Cam Ranh (Khánh Hòa)

* Khai thác dầu khí:

- Điều kiện phát triển: Dầu khí là khoáng sản quan trọng nhất ở thềm lục địa

- Tình hình phát triển

+ Dầu khí được khai thác ở thềm lục địa Đông Nam Bộ

+ Công nghiệp hóa dầu đang dần được hình thành, trước mắt là xây dựng các nhà máy lọc dầu, các cơ sở hóa dầu để sản xuất chất dẻo sợi tổng hợp , chế biến khí công nghệ cao, xuất khẩu khí tự nhiên và khí hóa lỏng Nhà máy lọc dầu đầu tiên của nước ta được xây dựng ở tỉnh Quảng Ngãi

Câu 3:

a Vẽ biểu đồ:

BIỂU ĐỒ SẢN LƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC, DẦU THÔ XUẤT KHẨU VÀ XĂNG DẦU NHẬP

KHẨU CẢU NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1999 - 2002

Trang 15

b Nhận xét

Trong thời kì 1999 - 2002

+ Sản lượng dầu thô khai thác liên tục tăng, từ 15,2 triệu tấn (năm 1999) lên 16,9 triệu tấn (năm 2002)

+ Hầu hết dầu thô khai thác được xuất khẩu Tỉ lệ dầu thô xuất khẩu trong sản lượng dầu thô khai thác qua các năm

+ Lượng xăng dầu nhập khẩu tăng liên tục, từ 7,4 triệu tấn (năm 1999) lên 10,0 triệu tấn (năm 2002)

=> Cho thấy ngành chế biến dầu khí của nước ta chưa phát triển

5 ĐỀ SỐ 5

I TRẮC NGHIỆM

Câu 1 Cây công nghiệp lâu năm nào dưới đây được trồng nhiều nhất ở khu vực Đông Nam Bộ?

A Cà phê

B Điều

C Cao su

Trang 16

D Hồ tiêu

Câu 2 Vấn đề không đặt ra đối với việc phát triển công nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ hiện nay là

A Quan tâm tới vấn đề môi trường

B Hạn chế phát triển các khu công nghiệp

C Tránh làm tổn hại đến ngành du lịch

D Mở rộng quan hệ đầu tư với nước ngoài

Câu 3: Đất phèn tập trung nhiều nhất ở vùng nào của Đồng bằng sông Cửu Long?

A Dọc theo các kênh, rạch, sông

B Vùng Đồng Tháp Mười, An Giang

C Các tỉnh Kiên Giang và Cà Mau

D Các vùng dọc ven biển phía Nam

Câu 4 Điều kiện tự nhiên nào dưới đây không phải để phát triển nông nghiệp ở Đồng bằng Sông Cửu

Long?

A Biển và hải đảo

B Đất, rừng

C Khí hậu, nước

D Khoáng sản

Câu 5: Bờ biển nước ta kéo dài khoảng 3260 km từ

A Mũi Cà Mau đến Hà Tiên

B Móng Cái đến Vũng Tàu

C Vũng Tàu đến Mũi Cà Mau

D Móng Cái đến Hà Tiên

Câu 6 Nghề làm muối của nước ta phát triển mạnh nhất ở vùng ven biển nào dưới đây?

A Nam Trung Bộ

Trang 17

B Khu vực Bắc Bộ

C Bắc Trung Bộ

D Đông Nam Bộ

II TỰ LUẬN

Câu 1 Hãy nêu ý nghĩa và các biện pháp của việc cải tạo đất phèn, đất mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long

Câu 2 Tại sao phải phát triển tổng hợp kinh tế biển

Câu 3 Trình bày những phương hướng chính để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển - đảo

ĐÁP ÁN

I TRẮC NGHIỆM

II TỰ LUẬN

Câu 1:

- Ý nghĩa của việc cải tạo đất phèn, đất mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long:

+ Hai loại đất phèn, đất mặn chiếm diện tích lớn (khỏang 60 % diện tích tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long), với mức độ phèn, mặn khác nhau Hai loại đất này có giá trị trong sản xuất nông nghiệp với điều kiện phải được cải tạo

+ Đẩy mạnh cải tạo hai loại đất trên sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng đất, góp phần tích cực vào việc phát triển kinh tế - xã hội, chẳng những ở Đồng bằng sông Cửu Long mà còn cho cả nước

- Các biện pháp cải tạo:

+ Phát triển thủy lợi để thau chua, rửa mặn

+ Sử dụng các loại phân bón thích hợp để cải tạo đất

+ Lựa chọn cơ cấu cây trồng, vật nuôi thích hợp

+ Bảo vệ tốt các diện tích rừng ngập mặn (ven biển) và rừng tràm (vùng trũng phèn)

Câu 2:

Ngày đăng: 25/04/2022, 10:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* Tình hình phát triển - Bộ 5 đề thi HK2 môn Địa Lí 9 năm 2021-2022 -Trường THCS Nguyễn Thị Định có đáp án
nh hình phát triển (Trang 7)
Câu 3. Cho bảng số liệu: - Bộ 5 đề thi HK2 môn Địa Lí 9 năm 2021-2022 -Trường THCS Nguyễn Thị Định có đáp án
u 3. Cho bảng số liệu: (Trang 9)
* Tình hình phát triển - Bộ 5 đề thi HK2 môn Địa Lí 9 năm 2021-2022 -Trường THCS Nguyễn Thị Định có đáp án
nh hình phát triển (Trang 10)
Câu 3. Cho bảng số liệu: - Bộ 5 đề thi HK2 môn Địa Lí 9 năm 2021-2022 -Trường THCS Nguyễn Thị Định có đáp án
u 3. Cho bảng số liệu: (Trang 13)
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp - Bộ 5 đề thi HK2 môn Địa Lí 9 năm 2021-2022 -Trường THCS Nguyễn Thị Định có đáp án
i dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp (Trang 19)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w