Từ kết quả nghiên cứu 66 BN (51 BN điều trị tại Bệnh viện Quân y 103 và 15 BN điều trị tại Bệnh viện K-cơ sở Tân Triều), chúng tôi thấy có những đóng góp mới như sau: Giá trị chụp cắt lớp vi tính ổ bụng trong chẩn đoán ung thư 1/3 dưới dạ dày được điều trị phẫu thuật triệt căn Chụp cắt lớp vi tính là phương pháp tốt để chẩn đoán ung thư 1/3 dưới dạ dày, giúp đánh giá chính xác tình trạng xâm lấn u, mức độ di căn hạch, di căn xa và giai đoạn bệnh. Tỷ lệ chẩn đoán đúng mức độ xâm lấn của chụp cắt lớp vi tính là 75,76%. Độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương, giá trị tiên đoán âm và độ chính xác của mức độ xâm lấn T1 là 55,56%; 96,49%; 71,43%; 93,22%; 90,91%. T2: 92,31%; 90,57%; 70,59%; 97,96%; 90,91%. T3: 86,36%; 84,09%; 73,08%; 92,50%; 84,85%. T4: 63,64%; 95,45%; 87,50%; 84,00%; 84,85%. Độ nhạy trong phát hiện di căn tạng của phương pháp chụp cắt lớp vi tính ổ bụng: 100%; độ đặc hiệu: 100%; giá trị tiên đoán dương tính: 100%; giá trị tiên đoán âm tính: 100%. Tỷ lệ chẩn đoán chính xác của chụp cắt lớp vi tính ổ bụng trong chẩn đoán di căn hạch: 62,12%. Độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương, giá trị tiên đoán âm và độ chính xác trong chẩn đoán di căn hạch là 78,26%; 65,00%; 83,72%; 56,52%; 74,24%. N1: 75,00%; 87,04%; 56,25%; 94,00%; 84,85%. N2: 68,00%; 85,37%; 73,91%; 81,40%; 78,79%. N3: 22,22%; 96,49%; 50,00%; 88,71%; 86,36%. Kết quả phẫu thuật triệt căn điều trị ung thư 1/3 dưới dạ dày Kết quả phẫu thuật điều trị ung thư dạ dày trong nghiên cứu là khả quan với tỷ lệ biến chứng thấp và thời gian sống thêm đáng khích lệ. Biến chứng sớm sau phẫu thuật ung thư dạ dày 1/3 dưới, tắc ruột có tỷ lệ 1,5%. Thời gian sống thêm toàn bộ trung bình là 73,16 ± 6,35 tháng. Tỷ lệ sống thêm toàn bộ theo Kaplan-Meier sau 1 năm là 87,9%, 2 năm là 66,4%, 3 năm là 54,0%, 4 năm là 54,0%, 5 năm là 54,0%. Tỷ lệ sống thêm 5 năm ở các giai đoạn tương ứng như sau: Ia, Ib, IIa, IIb, IIIa, IIIb, IIIc lần lượt là 77,8%; 72,9%; 37,6%; 70,0%; 33,3%; 36,4%. Thời gian sống thêm chung theo giai đoạn Ib, IIa, IIb, IIIa, IIIb, IIIC, IV là 70,46 ± 6,55 tháng. Tỷ lệ sống thêm 5 năm theo chặng hạch di căn N0 (64,5%), N1 (55,6%), N2(47,4%), N3a (50,0%). Thời gian sống thêm chung theo chặng hạch di căn N0, N1, N2, N3a, N3b là 73,16 ± 6,35. Cán bộ hướng dẫn 1 PGS. TS. Nguyễn Văn Xuyên Cán bộ hướng dẫn 2 PGS. TS. Lê Thanh Sơn Nghiên cứu sinh Heng Lihong THE NEW MAIN SCIENTIFIC CONTRIBUTIONS OF THE THESIS Name of thesis: “Research on the value of computed tomography and results of surgical treament in 1/3 lower gastric cancer” Specialized in: Surgery Code: 9 72 01 04 Full name of researcher: HENG LIHONG Full name of scientific instructors: 1. Assoc. Prof., PhD. Nguyen Van Xuyen 2. Assoc. Prof., PhD. Le Thanh Son Educational foundation: Vietnam Military Medical University The new scientific contributions of the thesis: From the study results, 66 gastric cancer patients diagnosed as the lower third gastric cancer, preoperatively computed tomography, operated at Military Hospital 103 and K Hospital (Tan Trieu campus), we found new contributions as follows: Value of abdominal computed tomography in the diagnosis of the 1/3 lower gastric cancer treated with radical surgery Computed tomography is a good method to diagnose cancer of the 1/3 lower of the stomach, helping to accurately assess tumor invasion, degree of lymph node metastasis, distant metastasis and stage of disease. The rate of correct diagnosis of invasiveness by computed tomography is 75.76%. Sensitivity, specificity, positive predictive value, negative predictive value and accuracy of T1 invasion were 55.56%; 96.49%; 71.43%; 93.22%; 90.91%. T2: 92.31%; 90.57%; 70.59%; 97.96%; 90.91%. T3: 86.36%; 84.09%; 73.08%; 92.50%; 84.85%. T4: 63.64%; 95.45%; 87.50%; 84.00%; 84.85%. Sensitivity in detecting visceral metastasis of abdominal CT: 100%; specificity: 100%; positive predictive value: 100%; negative predictive value: 100%. Accurate diagnosis rate of abdominal computed tomography in the diagnosis of lymph node metastasis: 62.12%. Sensitivity, specificity, positive predictive value, negative predictive value and accuracy in the diagnosis of lymph node metastasis are 78.26%; 65.00%; 83.72%; 56.52%; 74.24%. N1: 75.00%; 87.04%; 56.25%; 94.00%; 84.85%. N2: 68.00%; 85.37%; 73.91%; 81.40%; 78.79%. N3: 22.22%; 96.49%; 50.00%; 88.71%; 86.36%. Results of radical surgery in the treatment of the 1/3 lower gastric cancer The outcome of gastric cancer surgery in the study was positive with low complication rate and encouraging survival time. Early complications after surgery for stomach cancer in the lower third, intestinal obstruction has a rate of 1.5%. The mean overall survival time was 73.16 ± 6.35 months. Overall survival rate according to Kaplan-Meier after 1 year was 87.9%, 2 years was 66.4%, 3 years was 54.0%, 4 years was 54.0%, 5 years was 54.0% . The 5-year survival rate at the respective stages is as follows: Ia, Ib, IIa, IIb, IIIa, IIIb, IIIc respectively 77.8%; 72.9%; 37.6%; 70.0%; 33.3%; 36.4%. The overall survival time according to stages Ib, IIa, IIb, IIIa, IIIb, IIIC, IV was 70.46 ± 6.55 months. The 5-year survival rate according to lymph node metastasis stage N0 (64.5%), N1 (55.6%), N2 (47.4%), N3a (50.0%). Overall survival time according to lymph node metastasis N0, N1, N2, N3a, N3b was 73.16 ± 6.35. The first supervisor
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết
Ung thư dạ dày (UTDD) là bệnh lý ác tính phổ biến hàng đầutrong bệnh ung thư đường tiêu hóa Theo thông báo của Tổ chứcNghiên cứu Ung thư Quốc tế, năm 2018, thế giới có 1.033.701 camới mắc và 782.685 ca tử vong do UTDD, chiếm 5,7% trong tổng sốung thư và 8,2% tổng số tử vong, đứng hàng thứ 5 trên thế giới trong
số các ung thư thường gặp và đứng thứ 2 về tỷ lệ tử vong chỉ sau ungthư phổi
Việt Nam thuộc khu vực nguy cơ ung thư dạ dày ở mức trungbình cao, với tỷ lệ mắc mới 21,8 ở nam và 10,0 ở nữ trong mỗi100.000 dân
Chụp cắt lớp vi tính (CLVT), là phương pháp chẩn đoán UTDDkhông xâm lấn, cho phép thực hiện các lớp cắt mỏng, tái tạo hình ảnhtheo các hướng đứng dọc, đứng ngang Nhờ đó, chụp CLVT khôngchỉ xác định được khối u, vị trí khối u mà còn đánh giá được mức độxâm lấn, các hạch di căn cũng như di căn của khối u vào các tạngtrong ổ bụng, hay di căn xa tới phổi, xương và những cơ quan khác,góp phần quan trọng trong chẩn đoán giai đoạn TNM, giúp cho lựachọn phương pháp điều trị phù hợp Hiện nay, hệ thống chụp CLVT
đã khá phổ biến ở nhiều bệnh viện Việc áp dụng kỹ thuật chụpCLVT trước phẫu thuật đối với BN UTDD là tương đối thuận lợi Đểgóp phần làm rõ vai trò của CLVT trong chẩn đoán và theo dõi sau
điều trị UTDD, chúng tôi thực hiện nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu
giá trị của hình ảnh cắt lớp vi tính và kết quả điều trị phẫu thuật ung thư 1/3 dưới dạ dày”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đặc điểm hình ảnh và giá trị cắt lớp vi tính ở bệnh nhân ungthư 1/3 dưới dạ dày được điều trị phẫu thuật triệt căn
- Đánh giá kết quả phẫu thuật triệt căn điều trị ung thư 1/3 dưới dạdày
3 Ý nghĩa của đề tài
Kết quả đạt được qua nghiên cứu đóng góp cho chuyên ngành vềđặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính trong chẩn đoán ung thư 1/3 dưới
dạ dày và kết quả sau phẫu thuật triệt căn điều trị ung thư 1/3 dưới dạdày
Trang 2Đề tài có ý nghĩa khoa học, có giá trị thực tiễn góp phần nângcao chất lượng chẩn đoán, điều trị cứu sống bệnh nhân, nâng cao thờigian sống thêm ở các bệnh nhân ung thư 1/3 dưới dạ dày.
4 Cấu trúc của luận án
Luận án có 118 trang, gồm các phần: Đặt vấn đề (2 trang),Chương 1 (Tổng quan tài liệu 35 trang), Chương 2 (Đối tượng vàphương pháp nghiên cứu) 23 trang; Chương 3 (Kết quả nghiên cứu)
28 trang; Chương 4 (Bàn luận) 27 trang; Kết luận 2 trang; Kiến nghị
1 trang
Luận án có 49 bảng, 9 biểu đồ, 27 hình và 109 tài liệu tham khảo(20 tài liệu tiếng Việt, 89 tài liệu tiếng Anh)
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Đặc điểm dịch tễ ung thư dạ dày
1.2 Giải phẫu bệnh và phân loại ung thư dạ dày
1.2.1 Giải phẫu bệnh ung thư dạ dày
1.2.2.1 Đặc điểm vị trí khối u: Ung thư dạ dày có thể gặp ở bất kỳ vị
trí nào, nhưng thường gặp hơn cả là ở vùng hang-môn vị với tỷ lệ từ70-80%; tiếp đến là vùng bờ cong nhỏ tỷ lệ từ 10-15%; vùng tâm,phình vị khoảng 3-5%; vùng bờ cong lớn là hiếm gặp
1.2.2.2 Đặc điểm đại thể: Phân loại theo Bormann gồm thể sùi, loét,
loét xâm lấn và thâm nhiễm
1.2.2.3 Đặc điểm vi thể: phân loại theo Tổ chức y tế Thế giới và
JGCR 3rd
1.2.2 Hình thức xâm lấn, di căn của ung thư dạ dày: xâm lấn tại
chỗ, di căn theo đường bạch huyết, di căn theo khoang phúc mạc, dicăn theo đường máu
1.2.3 Phân loại ung thư dạ dày: phân loại ung thư dạ dày theo Hiệp
hội ung thư dạ dày Nhật Bản (2011)
1.3 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của ung thư dạ dày 1/3 dưới
UTDD thường không có triệu chứng lâm sàng rõ ràng, các triệuchứng không đặc hiệu có thể là đau tức thượng vị, đầy hơi khó tiêu,mệt mỏi, chán ăn, gầy sút cân Thiếu máu cũng là triệu chứng toànthân thường gặp trong UTDD
Trang 3Các hình ảnh X-quang điển hình của UTDD: hình khuyết, hìnhcắt cụt thường tương ứng với thể sùi, hình thấu kính tương ứng vớithể loét, dạ dày hình ống cứng thuôn nhỏ, mất nhu động tương ứngvới thể thâm nhiễm.
Nội soi là phương pháp chẩn đoán sớm và chính xác nhất hiệnnay Càng sinh thiết nhiều mảnh độ chính xác càng lớn Nội soi làphương pháp chẩn đoán sớm UTDD, đặc biệt khi có kết hợp vớinhuộm màu Indigocalmin để chỉ điểm vùng sinh thiết
1.4 Cắt lớp vi tính chẩn đoán ung thư dạ dày
1.4.1 Sơ lược về lịch sử nghiên cứu cắt lớp vi tính trong chẩn đoán ung thư dạ dày
1.4.2 Giải phẫu cắt lớp vi tính dạ dày
1.4.3 Giá trí và hạn chế cắt lớp vi tính trong chẩn đoán ung thư dạ dày
1.4.3.1 Hình ảnh ung thư dạ dày trên cắt lớp vi tính: Dày khu trú
của thành dạ dày với bất thường của niêm mạc, có thể tạo khối lồivào trong lòng dạ dày, với bờ nhiều thùy múi, nham nhở, có thể cóhay không có loét; có thể đối xứng hoặc không, sau tiêm thuốc cảnquang ngấm thuốc mạnh hoặc không ngấm mạnh Thành dạ dày bìnhthường có độ dày nhỏ hơn 5mm, thành dạ dày trong tổn thương ungthư được xác định là có độ dày ≥ 1cm Dày thành kèm theo mất nếpgấp niêm mạc bình thường Thay đổi chiều dày của thành dạ dày kèmtheo ngấm thuốc cản quang mạnh rõ rệt hơn các phần còn lại
1.4.3.2 Phát hiện u:
1.4.3.3 Vị trí u: Ung thư dạ dày hay gặp nhất là vùng hang, môn vị.
Trong những năm gần đây, ung thư tâm vị có chiều hướng tăng lên
1.4.3.4 Đánh giá đại thể ung thư dạ dày: UTDD sớm, thể sùi, thể
loét không xâm lấn, thể loét xâm lấn, thể thâm nhiễm và thể khôngxếp loại
1.4.3.5 Đánh giá mức độ xâm lấn u: xâm lấn mức T1, T2, T3, T4 1.4.3.6 Đánh giá di căn hạch: Đánh giá hạch di căn trên CLVT vẫn
là một thách thức lớn ngay cả với thế hệ máy đa dãy đầu dò Hạchđược coi là hạch bệnh lý khi đường kính trục ngắn của hạch > 6mmđối với các hạch quanh dạ dày và > 8mm đối với vị trí khác Di cănhạch N1, N2, N3
1.4.3.7 Đánh giá di căn xa: Ung thư dạ dày thường di căn gan,
hạch, phúc mạc, buồng trứng… di căn xa là yếu tố tiên lượng xấu
1.5 Điều trị phẫu thuật ung thư dạ dày
Trang 41.5.1 Điều trị triệt để
Phẫu thuật là phương pháp cơ bản để điều trị UTDD Ở giai đoạnsớm ung thư còn khu trú tại chỗ và vùng, phẫu thuật được lựa chọn làphương pháp điều trị triệt căn Ở giai đoạn muộn hơn, phẫu thuậtđược coi là phương pháp cơ bản kết hợp với các phương pháp bổ trợnhư: hóa trị sau mổ, xạ trị trước và sau mổ, điều trị sinh học
1.5.2 Điều trị tạm thời ung thư dạ dày 1/3 dưới
1.6 Kết quả điều trị ung thư dạ dày
1.6.1 Kết quả gần của phẫu thuật
Kết quả gần của phẫu thuật bao gồm các tai biến và tử vongtrong mổ, các biến chứng và tử vong hậu phẫu Tử vong hậu phẫuđược cho là các BN nặng xin về, hấp hối hoặc tử vong trong trongvòng 30 ngày đầu sau mổ Các biến chứng sau mổ có thể gặp như:viêm phúc mạc, rò miệng nối thực quản ruột, rò mỏm tá tràng, chảymáu sau mổ, chảy máu miệng nối thực quản ruột.…
1.6.2 Kết quả xa sau phẫu thuật: Ung thư nói chung và UTDD nói
riêng thường tái phát trong 2 năm đầu sau điều trị, đặc biệt là trong 5năm đầu Phẫu thuật điều trị triệt căn UTDD với kỳ vọng điều trịkhỏi UTDD Tại Mỹ và các nước phương tây, tỷ lệ sống 5 năm trongnhững BN được phẫu thuật triệt để khoảng 25-30%, tỷ lệ sống 5 nămtoàn bộ khoảng 4-10% Ở Nhật Bản, tỷ lệ sống 5 năm toàn bộ khoảng57%, tỷ lệ sống 5 năm sau cắt dạ dày khoảng 61%, tỷ lệ tử vong phẫuthuật chỉ khoảng 1%
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Gồm 66 BN UTDD được chẩn đoán là ung thư 1/3 dưới dạ dàyđược chụp cắt lớp vi tính trước mổ, được phẫu thuật tại Bệnh việnQuân y 103 và bệnh viện K (cơ sở Tân Triều) từ 2009 - 2017
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
- Các BN có chẩn đoán mô bệnh học là ung thư biểu môtuyến 1/3 dưới dạ dày (xác định ung thư biểu mô theo quy định củaWHO và vị trí u nằm ở 1/3 dưới theo JGCA 3rd, thỏa mãn trên CLVT
và phẫu thuật)
- Được chụp phim cắt lớp vi tính (CLVT) ổ bụng có tiêm thuốccản quang
Trang 5- Chưa mắc bất kỳ một loại ung thư nào khác.
- Bệnh nhân được điều trị phẫu thuật triệt căn điều trị UTDD.Phẫu thuật điều trị triệt căn UTDD 1/3 dưới thực hiện theo nguyêntắc sau [68]:
+ Đường cắt dạ dày: ở phía dưới cắt tá tràng cách môn vị 2 –3cm Ở phía trên cắt cách tổn thương ít nhất 6cm
+ Lấy bỏ hết mạc nối lớn, mạc nối nhỏ cùng với lá trên củamạc treo đại tràng ngang
+ Lấy bỏ hệ thống hạch di căn: vét hạch dạ dày đến mức D2.+ Cắt triệt để các tạng bị xâm lấn hay di căn: các tạng bị xâmlấn như đại tràng, đuôi tụy, gan hoặc di căn như buồng trứng, cầnphải được lấy bỏ cùng khối u
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- BN không được điều trị phẫu thuật
- Những BN chụp CLVT không đúng kỹ thuật
- BN mắc bệnh ung thư ở cơ quan khác
- Bệnh án không đầy đủ các thông tin nghiên cứu
2.2 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu hồi cứu kết hợp tiến cứu mô tả cắt ngang theodõi dọc đánh giá kết quả sau phẫu thuật
2.2.1 Chỉ tiêu nghiên cứu
2.2.1.1 Các chỉ tiêu nghiên cứu đặc điểm chung về bệnh nhân
- Tuổi (năm), giới (nam/nữ)
- Thời gian mắc bệnh
- Triệu chứng cơ năng, triệu chứng thực thể
2.2.1.2 Các chỉ tiêu nghiên cứu về chụp cắt lớp vi tính với ung thư
Trang 6- Chỉ tiêu nghiên cứu về di căn hạch: số lượng hạch, vị trí hạch,mức độ hạch di căn N1, N2, N3.
- Chỉ tiêu nghiên cứu về di căn xa trên CLVT: M0, M1
- Các chỉ tiêu nghiên cứu về chẩn đoán giai đoạn bệnh trênCLVT: Căn cứ theo kết quả CLVT về T, N, M xác định giai đoạnbệnh UTDD 1/3 dưới trên CLVT theo JGCA3rd
2.2.1.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu về phẫu thuật điều trị triệt căn ung thư dạ dày 1/3 dưới
- Phương pháp phẫu thuật; Phương pháp đóng mỏm tá tràng;Phương pháp tái lập lưu thông tiêu hóa; Thời gian phẫu thuật:
- Kết quả sớm sau mổ: thời gian trung tiện sau mổ, thời gian nằmviện, tai biến, biến chứng sau mổ, tỷ lệ tử vong do phẫu thuật
- Kết quả xa sau mổ: biến chứng sau mổ, tỷ lệ tái phát, di căn sau
mổ, thời gian sống thêm sau mổ
2.2.1.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu về giải phẫu bệnh
2.3 Phương pháp xử lý số liệu
Nghiên cứu được xử lý theo phầm mềm SPSS 22.0
2.4 Đạo đức nghiên cứu
- Nghiên cứu này tiến hành sau khi được Bộ môn thông qua
đề cương chi tiết, được sự cho phép, giúp đỡ từ phía Đảng ủy, Bangiám đốc Học viện Quân y, Bệnh viện Quân y 103 và bệnh viện K(cơ sở Tân Triều) và các cơ quan chức năng
- Số liệu thu thập trong nghiên cứu này là trung thực, quátrình nghiên cứu không làm ảnh hưởng đến hoạt động khám chữabệnh tại các khoa lâm sàng có liên quan
- Thông tin về bệnh nhân được đảm bảo bí mật
- Hồ sơ bệnh án trong quá trình nghiên cứu được lưu trữ, bảoquản cẩn thận, không gây thất lạc
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Có tổng số 66 BN (51 BN điều trị tại Bệnh viện Quân y 103 và
15 BN điều trị tại Bệnh viện K-cơ sở Tân Triều) thỏa mãn các tiêuchuẩn lựa chọn, được đưa vào nghiên cứu Chúng tôi thu được kếtquả như sau:
3.1 Một số đặc điểm ung thư 1/3 dưới dạ dày
3.1.1 Đặc điểm dịch tễ học
Trang 7Bảng 3 1 Đặc điểm tuổi, giới
54,33 ± 14,21(36 – 81)
57,76 ± 11,74(31 – 81)Nhận xét: Tuổi trung bình của nhóm đối tượng nghiên cứu là57,76 ± 11,74 (tuổi), trong đó người cao tuổi nhất là 81, trẻ tuổi nhất
là 31 Tỷ lệ mắc ung thư dạ dày ở nam giới là 72,73% cao hơn so với
nữ giới là 27,27% Nhóm tuổi 51 – 60 là nhóm tuổi mắc ung thư dạdày cao nhất với 39,39%, tỷ lệ thấp mắc ung thư dạ dày ở nhóm tuổi
≤ 40 (9,09%)
3.1.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
Bảng 3 2 Triệu chứng lâm sàng Triệu chứng Số bệnh nhân (n) Tỷ lệ (%)
là hiếm gặp
3.2 Giá trị hình ảnh chụp cắt lớp vi tính của ung thư 1/3 dưới dạ dày
3.2.1 Đặc điểm khối u trên cắt lớp vi tính
Trang 8Bảng 3.4 Xâm lấn, di căn của khối u trên chụp cắt lớp vi tính Xâm lấn Số bệnh nhân (n=66) Tỷ lệ (%)
Bảng 3.5 Giai đoạn bệnh trên chụp cắt lớp vi tính
Giai đoạn bệnh Số bệnh nhân (n) Tỷ lệ (%)
Trang 9Nhận xét: Giai đoạn IIa là có tỷ lệ cao nhất với 24,24%; giai đoạn IIb
là 22,73%; giai đoạn Ia (4,55%); giai đoạn Ib (13,64%); giai đoạnIIIa (15,15%); giai đoạn IIIb (10,61%); giai đoạn IIIc (6,06%); giaiđoạn IV (3,03%) Có 2 trường hớp ở giai đoạn IV (3,03%), đều là dicăn gan
3.2.2 Giá trị của cắt lớp vi tính trong chẩn đoán ung thư dạ dày 1/3 dưới
Bảng 3.6 Đối chiếu mức độ xâm lấn giữa cắt lớp vi tính và giải phẫu bệnh
Trang 10lượt: T1: 55/59 = 93,22%; T2: 48/49 = 97,96%; T3: 37/40 = 92,50%;T4: 42/50 = 84,00% Độ chính xác trong chẩn đoán tương ứng vớicác mức độ xâm lấn lần lượt: T1: 60/66 = 90,91%; T2: 60/66 =90,91%; T3: 56/66 = 84,85%; T4: 56/66 = 84,85%.
Bảng 3.7 Đối chiếu di căn tạng của giữa cắt lớp vi tính và giải phẫu bệnh Chụp
Bảng 3.8 Đối chiếu di căn hạch giữa cắt lớp vi tính với giải phẫu bệnh
Tổng 20(30,30) 12(18,18) 25(37,88) 8(12,12) 1(1,52) 66(100)
Nhận xét: Tỷ lệ chẩn đoán chính xác của chụp CLVT ổ bụng trongchẩn đoán di căn hạch UTDD: (13+9+17+2)/66 = 62,12% Độ nhạytương ứng với chẩn đoán có hạch di căn và các mức độ di căn hạchlần lượt: N: 36/46 = 78,26%; N1: 9/12 = 75,00%; N2: 17/25 =68,00%; N3: 2/9 = 22,22% Độ đặc hiệu tương ứng với chẩn đoán cóhạch di căn và các mức độ di căn hạch lần lượt: N: 13/20 = 65,00%;N1: 47/54 = 87,04%; N2: 35/41 = 85,37%; N3: 55/57 = 96,49% Giátrị tiên đoán dương tương ứng với chẩn đoán có hạch di căn và cácmức độ di căn hạch lần lượt: N: 36/43 = 83,72%; N1: 9/16 = 56,25%;
Trang 11N2: 17/23 = 73,91%; N3: 2/2 = 50,00% Giá trị tiên đoán âm tươngứng với chẩn đoán có hạch di căn và các mức độ di căn hạch lần lượt:N: 13/23 = 56,52%; N1: 47/50 = 94,00%; N2: 35/43 = 81,40%; N3:55/62 = 88,71% Độ chính xác tương ứng với chẩn đoán có hạch dicăn và các mức độ di căn hạch lần lượt: N: 49/66 = 74,24%; N1:56/66 = 84,85%; N2: 52/66 = 78,79%; N3: 57/66 = 86,36%.
Bảng 3.9 Đối chiếu giai đoạn bệnh giữa cắt lớp vi tính với giải phẫu bệnh
3 (4,55)
1 (11,1 1)
1 (11,1 1)
0 (0,00)
1 (11,1 1)
0 (0,00)
0 (0,00 )
9 (13,64 )
IIa (0,0)0 (6,25)1 (37,56
0)
2 (12,5 0)
4 (25,0 0)
1 (6,25)
2 (12,5 0)
0 (0,00 )
16 (24,24 )
IIb (0,00)0
3 (20,0 0)
1 (6,67)
10 (66,6 7)
0 (0,00) (6,67)1 (0,00)0
0 (0,00 )
15 (22,73 )
IIIa (0,00)0 (0,00)0 (0,00)0
1 (10,0 0)
5 (50,0 0)
1 (10,0 0)
3 (30,0 0)
0 (0,00 )
10 (15,15 )
IIIb (0,00)0 (0,00)0 (0,00)0
1 (14,2 9)
1 (14,2 9)
1 (14,2 9)
4 (57,1 4)
0 (0,00 )
7 (10,61 )
IIIc (0,00)0 (0,00)0 (0,00)0
1 (25,0 0)
0 (0,00)
1 (25,0 0)
2 (50,0 0)
0 (0,00 )
4 (6,06)
IV (0,00)0 (0,00)0 (0,00)0 (0,00)0 (0,00)0 (0,00)0 (0,00)0
2 (100 )
2 (3,03)
8 (12,1 2)
16 (24,2 4)
10 (15,1 5)
6 (9,09)
11 (16,6 7)
2 (3,03 )
66 (100)
Nhận xét: Tỷ lệ chẩn đoán chính xác của chụp CLVT ổ bụng trongchẩn đoán giai đoạn UTDD: (3+5+6+10+5+1+2+2)/66 = 51,52% Độnhạy tương ứng với các giai đoạn bệnh lần lượt: Ia: 3/4 = 75,00%; Ib:5/9 = 55,56%; IIa: 6/8 = 75,00%; IIb: 10/16 = 62,50%; IIIa: 5/10 =50,00%; IIIb: 1/6 = 16,67%; IIIc: 2/11 = 18,18%; IV: 2/2 = 100,00%
Độ đặc hiệu tương ứng với các giai đoạn bệnh lần lượt: Ia: 62/62 =
Trang 12100,00%; Ib: 53/57 = 92,98%; IIa: 48/58 = 82,76%; IIb: 45/50 =90,00%; IIIa: 51/56 = 91,07%; IIIb: 54/60 = 90,00%; IIIc: 53/55 =96,36%; IV: 64/64 = 100,00% Giá trị tiên đoán dương tương ứng vớicác giai đoạn bệnh lần lượt: Ia: 3/3 = 100,00%; Ib: 5/9 = 55,56%; IIa:6/16 = 37,50%; IIb: 10/15 = 66,67%; IIIa: 5/10 = 50,00%; IIIb: 1/7 =14,29%; IIIc: 2/4 = 50,00%; IV: 2/2 = 100,00% Giá trị tiên đoán âmtương ứng với các giai đoạn bệnh lần lượt: Ia: 62/63 = 98,41%; Ib:53/57 = 92,98%; IIa: 48/50 = 96,00%; IIb: 45/50 = 88,24%; IIIa:51/56 = 91,07%; IIIb: 54/59 = 91,53%; IIIc: 53/62 = 85,48%; IV:64/64 = 100,00% Độ chính xác tương ứng với các giai đoạn bệnh lầnlượt: Ia: 65/66 = 98,48%; Ib: 58/66 = 87,88%; IIa: 54/66 = 81,82%;IIb: 55/66 = 83,33%; IIIa: 56/66 = 84,85%; IIIb: 55/66 = 83,33%;IIIc: 55/66 = 83,33%; IV: 66/66 = 100,00%.
3.3 Kết quả phẫu thuật ung thư 1/3 dưới dạ dày
3.3.1 Phương pháp phẫu thuật
Bảng 3.10 Liên quan giữa cách thức phẫu thuật và thời gian
phẫu thuật Cách thức phẫu
thuật
Số bệnh nhân (n)
Tỷ lệ (%)
Thời gian phẫu thuật (phút) p Phẫu thuật mở
Tỷ lệ (%)
Thời gian phẫu thuật (phút)
p Cắt bán phần dưới
93,9
4 169,27 ± 45,45
>0,05
Cắt toàn bộ dạ dày 4 6,06 211,25 ±