Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạ[r]
Trang 1PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN ÁP DỤNG CÔNG THỨC VẬN TỐC MÔN VẬT LÝ 8 NĂM
2021-2022
1 PHƯƠNG PHÁP GIẢI
Để giải được bài tập, yêu cầu chung là học sinh cần nắm vững lí thuyết, thuộc các công thức và có khả
năng biến đổi tốt các liên hệ giữa các đại lượng Trong phần này, học sinh cần nắm vững kiến thức cơ
bản sau:
+ Vận tốc v = S/t => S = v.t và t = S/v
+ Hiểu các đại lượng trong công thức tính vận tốc và đơn vị của vận tốc
Ví dụ, giải thích được vì sao 1m/s = 3,6km/h
2 VÍ DỤ MINH HỌA
Ví dụ 1: Đổi đơn vị đo
a) 1m/s = ………km/h
b) 1km/phút = ………km/h
c) 36km/h = ………m/s
d) 0,5cm/s = ……… m/h
Hướng dẫn:
+GV chú ý cho học sinh biến đổi đơn vị ở cả “tử” ( quãng đường) và “mẫu” ( thời gian)
h
km h
km
/ 6 , 3 1000
3600
3600 1 1000
1
h
km
/ 60 60
1
s
m
/ 5 3600
h
m
/ 18 3600
1
005 ,
+Nhận xét: Ta có thể dùng ngay 1m/s = 3,6km/h mà không cần giải thích lại Bài này biến đổi là để học
sinh rõ cách làm
Ví dụ 2: Một xạ thủ bắn một phát đạn vào bia ở cách xa 510 mét.Từ lúc bắn đến lúc nghe thấy
tiếng đạn trúng mục tiêu là 2 giây.Vận tốc của âm thanh truyền trong không khí là 340m/s.Tính
vận tốc của đạn?
+ Hướng dẫn:
Tóm tắt : S = 510m , t = 2s, v = 340m/s v’ =?
Vì cần tính vận tốc nên cần tìm quãng đường và thời gian đạn chuyển động
Học sinh cần rõ “2 giây” trong bài là thời gian đạn chuyển động cộng với thời gian âm thanh dội lại
Thời gian âm thanh truyền trong quãng đường S = 510m là:
t1 =
v S
= 510/340 = 1,5s
Trang 2Vận tốc của đạn là v’ =
2
t
S
= 510/0,5 = 1020m/s
Ví dụ 3: Một chiếc xe đang chuyển động với vận tốc 15m/s thì bị một viên đạn bắn xuyên qua hai
thùng xe theo phương vuông góc với phương chuyển động của xe Xác định vận tốc của đạn biết
hai thùng xe cách nhau 2,4mét và hai vết đạn cách nhau 6cm tính theo phương chuyển động
+ Hướng dẫn:
Tóm tắt: S1 = 2,4m , S2 = 6cm = 0,06m , v = 15m/s v’ =?
Đầu bài có khá nhiều dữ kiện, các số liệu đều gắn với đối tượng khác với “viên đạn”, học sinh dễ bị
lúng túng nếu không hiểu hiện tượng xảy ra
Ta cần xác định “quãng đường” viên đạn chuyển động và khoảng ‘thời gian” tương ứng Theo đầu bài,
khi xe chuyển động được 6cm thì đạn chuyển động quãng đường 2,4 mét
Thời gian xe chuyển động được quãng đường S2 là :
t =
v
S2
= 0,06/15 = 0,004s
Đó cũng là thời gian viên đạn chuyển động hết khoảng cách giữa hai thành toa xe
Vận tốc của đạn là v' =
t
S1
= 2,4/ 0,004= 600m/s
+ Nhận xét: Hai ví dụ trên cho thấy, học sinh cần hiểu thật rõ hiện tượng xảy ra, hiểu rõ vấn đề đặt ra của bài toán Việc hiểu rõ câu hỏi sẽ giúp chúng ta có hướng đi đúng và chúng ta sẽ có tư duy để liên hệ các
số liệu trong bài
Ví dụ 4: Một ôtô và một xe đạp cùng xuất phát từ bến A Ôtô xuất phát muộn hơn 20 phút và sau
khi đi được 1giờ thì dừng lại nghỉ 10 phút (ở vị trí B) rồi lại chạy quay về A và đã gặp xe đạp ở
chính giữa quãng đường AB Tính vận tốc xe đạp biết ôtô có vận tốc không đổi là 60km/h
Hướng dẫn:
+Ta cần xác định “quãng đường” và ‘thời gian” xe đạp đã đi
+t1 = 20’= 1/3h, t2 = 1h, t3 = 10’= 1/6 h v1 =60km/h
Gọi C là điểm gặp lại của ôtô và xe đạp, AC = 30km
Thời gian ôtô chuyển động từ B về C là t4 = t2/2 = 0,5h
Thời gian xe đạp đi hết quãng đường AC là t = t1 + t2 + t3 + t4 = 2 h
=> vận tốc xe đạp là v = AC/t = 15km/h
Ví dụ 5: Hai xe máy cùng xuất phát từ A để về B với cùng vận tốc 40km/h Sau khi đi được 1/4
quãng đường AB xe thứ hai tăng tốc thành 60km/h nên đã đến B trước xe thứ nhất 30 phút
Tính độ dài quãng đường AB
HD:
Độ lệch thời gian là do sự thay đổi vận tốc trên quãng đường cuối S = 3/4AB
Ta có: S/40 = S/60 + 1/2 =>S = 60km => AB = 80Km
Trang 3Ví dụ 6: Một người dự định đi bộ trên một quãng đường với vận tốc 5km/h Sau khi đi được nửa
đường thì người đó đi nhờ xe đạp với vận tốc 12km/h nên dã đến sớm hơn so với dự định là 28
phút
Hỏi người đó đi bộ hết quãng đường đó trong bao lâu?
HD: Gọi t(h) là thời cần tìm, độ dài quãng đường là 5t (km)
Vì độ lệch thời gian 28 phút = 7/15h là do sự thay đổi trên nửa sau quãng đường nên ta có:
15
7 12 2
5
2t t => t = 1,06h = 1h36’
Ví dụ 7: Một xe chuyển động đều từ A về B với vận tốc 15km/h Một xe khác xuất phát muộn hơn
12 phút với vận tốc 20km/h và hai xe đã đến B cùng lúc.Tính độ dài quãng đường AB?
HD: Ta có ngay AB/12 = AB/20 + 1/5 => AB = 12km
Ví dụ 8: Hai xe cùng xuất phát từ bến A để về bến B Xe thứ hai xuất phát muộn hơn 20 phút và
gặp xe thứ nhất ở 2/3 quãng đường Hỏi xe thứ hai về B trước xe thứ nhất một khoảng thời gian
bao lâu?
HD: 2/3 quãng đuờng đầu xe thứ hai mất ít thời gian hơn xe thứ nhất 20 phút nên 1/3 quãng đường còn
lại xe thứ hai xe về trước xe thứ nhất 10 phút
Ví dụ 9: Trên quãng đường AB có hai xe chuyển động ngược chiều nhau, xe thứ nhất qua A lúc 7
giờ, xe thứ hai qua B lúc 7 giờ 15 phút Sau khi qua B được 30 phút thì xe thứ hai gặp xe thứ nhất ở chính giữa quãng đường Khi xe thứ hai về đến A thì xe thứ nhất còn cách B 10km.Tính vận tốc
của mỗi xe và quãng đường AB
HD: Theo đầu bài thì để đi hết nửa quãng đường, xe thứ nhất cần nhiều thời gian hơn xe thứ hai là t =
15’ = 1/4h
=> Trên quãng đường S = 10km cuối xe thứ nhất đi trong 1/4h
Vận tốc xe thứ nhất là v1 = S/t = 40km/h
Quãng đường AB là 60km và vận tốc xe thứ hai là 60km/h
Nhận xét: Bài toán khá thú vị, học sinh cần phát hiện ra mấu chốt: trong nửa quãng đường, xe thứ nhất
cần nhiều thời gian hơn xe thứ hai là t = 15’ = 1/4h
Ví dụ 10: Hai xe cùng xuất phát từ A về B Xe thứ nhất xuất phát trước 5 phút và chạy liên tục với vận tốc 40km/h Xe thứ hai sau khi chạy được 15 phút thì có việc phải quay về A ( với vận tốc cũ) Sau khi dừng ở A 10 phút , xe thứ hai tiếp tục chạy về B với vận tốc tăng thêm 10km/h so với lần
xuất phát đầu và đã đến B sau 1giờ.Tính vận tốc ban đầu của xe thứ hai biết hai xe đến B cùng lúc
HD: t1 = 5’ = h
12
1 , t2 = 15’ = h
4
1
, t3 = 10’ = h
6
1 , t4 = 1h
v1 = 40km/h, v2 = 10km/h, v3 = ?
Trang 4Độ dài quãng đường AB là AB = v1.t = 1,75 40 = 70km
Vận tốc lần sau của xe thứ hai là
v = AB/ t4 = 70/1 = 70km/h
Vận tốc ban đầu là 60km/h
Nhận xét:
Vì t2 =15 phút trong bài là thời gian xe thứ hai đi và về nên được tính 2 lần Nếu không chú ý, học sinh
dễ tính nhầm t = t1 + t2 + t3 + t4 = 1,5 h
Ví dụ 11: Một người đi bộ đến cơ quan Khi đi được một đoạn thì lên xe khách nên thời gian đến cơ quan chỉ bằng nửa thời gian đi bộ suốt quãng đường nhưng vẫn gấp ba thời gian đi xe khách từ
nhà Hỏi người đó đi bộ được mấy phần quãng đường
HD: Gọi S là quãng đường từ nhà đến cơ quan, S’ là quãng đường đi bộ
v là vận tốc xe khách, v’ là vận tốc người đó đi bộ
Ta có : (1)
2
1
' '
' '
v
S v
S S v
S 3 (2)
' '
'
v
S v
S S v
(1) và ( 2) => v = 6v’.Thay về (1) => S’ = 2/5S
Ví dụ 12: Ba người muốn đi từ A để về B cách nhau 9km, vì có một xe đạp nên một người phải đi bộ
để hai người kia đèo nhau Sau khi đèo nhau một đoạn, một người trên xe đạp xuống đi bộ để một người đi xe đạp quay lại đón người kia và cuối cùng ba người đến B cùng lúc.Tính thời gian từ A đến
B của ba người biết vận tốc xe đạp là 12km/h và hai người đi bộ cùng vận tốc là 5km/h
Hướng dẫn:
x x x
A C D B
Theo đầu bài, ba người cùng xuất phát và đến B cùng lúc nên quãng đường hai người đi bộ là bằng nhau Gọi D là điểm xe đạp quay lại và C là điểm xe đạp gặp lại người đi bộ,
ta có AC = DB = x(km)
Sau khi gặp người đi bộ, xe đạp từ C đến B bằng thời gian người đi bộ từ D đến B (Về B cùng lúc), mà
vận tốc xe đạp gấp đôi vận tốc người đi bộ nên CB = 2DB =2x
Hay AC = CD = DB = x => x = 9/3 = 3km
Xét người đầu tiên đi bộ, trên AC với vận tốc 5km/h và trên CB với vận tốc 12km/h nên thời gian đi từ A đến B là:
t = 3/5 + 6/12 = 1,1h = 1 giờ 6 phút
(ĐS : 40km/h- 60km/h -60km)
3 LUYỆN TẬP
1.1)Một xe đi từ A đến B cách nhau 60km dự định trong 2 giờ Sau khi đi được 30 phút xe dừng lại nghỉ
15 phút Hỏi sau khi nghỉ , vận tốc của xe là bao nhiêu để đến B đúng dự định ( ĐS: 36km/h)
Trang 51.2) Từ hai vị trí A và B cách nhau 100 mét có hai xe chuyển động cùng vận tốc 10m/s và đã gặp nhau ở
vị trí C Xe thứ nhất chuyển động từ B theo phương hợp với AB một góc 600, tính thời gian xe thứ hai đi
từ A đến C
( ĐS: 10s)
1.3)Một xe đi từ A đến B với vận tốc 30km/h Nửa giờ sau, một xe đi từ B về A và tới A trước khi xe A
tới B một giờ Tính vận tốc xe thứ hai biết đoạn đường AB dài 90km ( ĐS: 60km/h)
1.4) Xe thứ nhất từ A về B, xe thứ hai từ B về A Sau khi gặp nhau ở cách B một khoảng 20km họ đi như
cũ Đến nơi quy định họ lại quay lại và gặp nhau ở vị trí cách A 12km tính độ dài AB ( Theo báo VLTT
số 62)
( Xem VD 1.11- Đáp số AB = 48km)
1.5) Có hai xe chuyển động ngược chiều nhau Xe thứ nhất qua A lúc 7h , xe thứ hai qua B lúc 7h15’
Sau khi qua B được 30 phút thì xe thứ hai gặp xe thứ nhất ở giữa quãng đường AB Sau khi gặp nhau xe thứ xe thứ hai dừng lại nghỉ 10 phút rồi quay về B và gặp xe thứ nhất ở cách B 10km Tính vận tốc của
mỗi xe và quãng đường AB
Trang 6Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi
về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh
tiếng
I Luyện Thi Online
- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh
Học
- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán : Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn
II.Khoá Học Nâng Cao và HSG
- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành
cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi
HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
III Kênh học tập miễn phí
- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả
các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí