1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã phúc thuận, thị xã phổ yên, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2015 2017

79 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bối cảnh đó, việc nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp nhằm đề xuất những giải pháp nâng cao sản xuất trên địa bàn xã Phúc Thuận là rất cần thiết để hòa chung nhịp

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Địa chính môi trường

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 3

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Địa chính môi trường

Giảng viên hướng dẫn: TS Vũ Thị Quý

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 5

LỜI CẢM pƠN

Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của mỗi sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố và vận dụng những kiến thức mà mình đã học được trong nhà trường

Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản

lý Tài nguyên Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em nghiên cứu đề tài:

“Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sảin xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Phúc Thuận,T.x Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015- 2017”

Thời gian thực tập tuy không dài nhưng đem lại cho em những kiến thức bổ ích và những kinh nghiệm quý báu, đến nay em đã hoàn thành bài tốt nghiệp khóa luận của mình

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Quản lý Tài nguyên, người đã giảng dạy và đào tạo, hướng dẫn chúng em và đặc biệt là cô giáo TS Vũ Thị Quý , người đã trực tiếp hướng dẫn em một cách tận tình

và chu đáo trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành khoá luận này

Em xin gửi lời cảm ơn tới các bác, cô chú, anh chị đang công tác tại UBND

xã Phúc Thuận, phòng Địa chính xã Phúc Thuận, các ban ngành đoàn thể cùng nhân dân trong xã đã nhiệt tình giúp đỡ chỉ bảo em hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này

Do thời gian có hạn, lại bước đầu làm quen với phương pháp mới chắc chắn báo cáo không tránh khỏi thiếu xót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn sinh viên để khóa luận này được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày17 tháng 5 năm 2018

Sinh viên

Trương Văn Vương

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam 2013 9

Bảng 4.1 Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất của xã Phúc Thuận năm 2015 29

Bảng 4.2 Hiện trạng sử dụng đất vào các mục đích năm 2017 32

Bảng 4.3 Tình hình biến động đất đai tại xã xã Phúc Thuận 33

giai đoạn 2015 - 2017 33

Bảng 4.4 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Phúc Thuận năm 2017 34

Bảng 4.5 Diện tích, năng suất , sản lượng một số cây trồng chính năm 2017 36

Bảng 4.6 Các LUT sản xuất nông nghiệp của xã Phúc Thuận 37

Bảng 4.7 : Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính trên địa bàn xã Phúc Thuận 39

Bảng 4.8 Hiệu quả kinh tế của một số loại hình sử dụng đất 40

Bảng 4.9 Phân cấp hiệu quả kinh tế các LUT 43

Bảng 4.10: Phân cấp hiệu quả kinh tế các LUT 45

Bảng 4.11: Bảng phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội các kiểu 46

sử dụng đất xã Phúc Thuận 46

Bảng 4.12: Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất 47

(tính trung bình cho 1 ha/vụ ) 47

Bảng 4.13 Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả môi trường sử dụng đất 49

Bảng 4.14: Đánh giá hiệu quả môi trường các loại hình sử dụng đất 50

Trang 8

MỤC LỤC

Phần 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục đích của đề tài 2

1.3 Yêu cầu của đề tài 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 3

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Khái niệm về đất, đất nông nghiệp và đất sản xuất nông nghiệp 4

2.1.2 Vai trò và ý nghĩa của đất đai đối với sản xuất nông nghiệp 5

2.2 Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất 5

2.2.1 Khái niệm sử dụng đất 5

2.2.3 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam 7

2.3 Hiệu quả trong sử dụng đất và sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất 10

2.3.1 Khái quát hiệu quả sử dụng đất 10

2.3.2 Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất 12

2.3.3 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất 13

2.4 Định hướng sử dụng đất 13

2.4.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn trong đề xuất sử dụng đất 13

2.4.2 Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 14

2.4.3 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp 14

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16 3.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 16

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 16

3.1.2 Địa điểm nghiên cứu 16

3.1.3 Thời gian nghiên cứu 16

3.2 Phạm vi nghiên cứu 16

3.3 Nội dung nghiên cứu 16

3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu 17

Trang 9

3.4.2 Phương pháp điều tra 17

3.4.3 Phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh,phân tích số liệu 17

3.4.4 Phương pháp chuyên gia 17

3.4.5.Phương pháp tính hiệu quả các loại hình sử dụng đất 17

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 19

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội xã Phúc Thuận 19

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 19

4.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 21

4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội xã Phúc Thuận – Thị xã Phổ Yên 28

4.2 Đánh giá thực trạng sử dụng đất tại xã Phúc Thuận – Thị xã Phổ Yên 29

4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất ở xã Phúc Thuận năm 2015 29

4.2 Hiện trạng sử dụng quỹ đất nông nghiệp 31

4.2.1 Tình hình sử dụng đất vào các mục đích 31

4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã 34

4.2.3 Hiện trạng các cây trồng chính năm 2017 35

4.3 Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 36

4.3.1 Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp của xã 36

4.3.2 Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất 38

4.4 Đề xuất một số loại hình sử dụng đất nông lâm nghiệp theo hướng hiệu quả và các giải pháp 55

4.4.2 Một số giải pháp bảo vệ và phát triển tài nguyên đất của xã 56

PHẦN 5 Kết luận 61

5.1 Kết luận 61

5.2 Đề nghị 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

Trang 11

Phần 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là điều kiện tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất Theo luật Đất đai 1993 có ghi “Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng đặc biệt của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, an ninh quốc phòng” Xã hội ngày càng phát triển đất đai ngày càng có vai trò quan trọng, bất kì một ngành sản xuất nào thì đất đai luôn là tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể thay thế được Đối với nước ta, một nước nông nghiệp thì vị trí của đất đai lại càng quan trọng và ý nghĩa hơn

Ngày nay, xã hội phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng về lương thực và thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xã hội Con người đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa mãn những nhu cầu ngày càng tăng đó Các hoạt động ấy đã làm cho diện tích đất nông nghiệp vốn có hạn về diện tích ngày càng bị thu hẹp, đồng thời làm giảm độ màu mỡ và giảm tính bền vững trong sử dụng đất

Do vậy, việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả, hợp lý theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững đang trở thành vấn đề mang tính chất toàn cầu đang được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm Đối với một nước

có nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu như ở Việt Nam, nghiên cứu, đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết

Phúc Thuận nằm ở phía Tây Bắc Thị xã Phổ Yên ,tỉnh Thái Nguyên trải dọc theo tỉnh lộ 261 cách thị xã Phổ Yên 13km và cách thành phố Thái Nguyên 25km.Là một xã thuần nông, sản xuất nông nghiệp còn gặp khó khăn ,cơ sở hạ tầng còn hạn chế ,tài nguyên đất đai và nhân lực chưa được khai thác đúng mức.Trên địa bàn xã diện tích đất nông nghiệp chủ yếu trồng cây chè và canh tác lúa màu Trong những năm gần đây quá trình công nghiệp hóa diễn ra nhanh dẫn đến quỹ đất nông ngiệp nhất là đất canh tác bị giảm nhiều Lực lượng sản xuất nông nghiệp bị giảm nhiều do sự thu hút từ Khu công nghiệp Yên Bình trên địa bàn thị xã Phổ Yên va

Trang 12

huyện Phú Bình Trong khi đó dân số gia tăng dẫn đến nhu cầu về lương thực, thực phẩm tăng nhanh tạo sức ép với đất canh tác nông nghiệp Trong bối cảnh đó, việc nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp nhằm đề xuất những giải pháp nâng cao sản xuất trên địa bàn xã Phúc Thuận là rất cần thiết để hòa chung nhịp độ phát triển của thị xã Phổ Yên đưa mức sống người dân được nâng cao và đóng góp lớn hơn vào phát triển kinh tế của toàn thị xã

Xã Phúc Thuận là một xã đang phát triển thuộc Thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên Trong những năm qua, việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của nhà nước đại diện quyền chủ sở hữu chủ sử dụng đất trong quản lý và sử dụng đất đai đã đạt được nhiều thành tích đáng kể song vẫn gặp nhiều khó khăn nhất định trong quá trình thực hiện luật đất đai Do đó, để thấy được những mặt khó khăn, tồn tại và yếu kém trong công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung và trong việc đảm bảo quyền lợi cũng như nghĩa vụ của nhà nước và chủ sử dụng trong quá trình quản lý và sử dụng đất, ta cần đánh giá một cách khách quan những kết quả đã đạt được, từ đó rút

ra những bài học kinh nghiệm nhằm quản lý và sử dụng đất đai một cách hiệu quả

Với mục đích đó, được sự phân công của Khoa Quản lý tài nguyên thuộc trường đại học Nông lâm Thái Nguyên cùng với sự hướng dẫn của Tiến sĩ Vũ Thị

Quý em xin thực hiện đề tài : “ Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên

địa bàn xã Phúc Thuận,thị xã Phổ Yên ,tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015-2017 ”

1.2 Mục đích của đề tài

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã và đề xuất hướng

sử dụng đất có hiệu quả cao, phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Phúc Thuận – Thị xã Phổ Yên – tỉnh Thái Nguyên

1.3 Yêu cầu của đề tài

- Đánh giá các yếu tố về điểu kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp

- Đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất

- Lựa chọn được loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao

- Đưa ra giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

Trang 13

1.4 Ý nghĩa của đề tài

Trên cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng đất từ đó đề xuất được những giải pháp

sử dụng đất đạt hiệu quả cao và bền vững, phù hợp với điều kiện kinh tế-xã hội của địa phương

Trang 14

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Khái niệm về đất, đất nông nghiệp và đất sản xuất nông nghiệp

2.1.1.1 Khái niệm đất

Có nhiều khái niệm khác nhau về đất:

Theo V.V Dokuchaev, nhà khoa học người Nga tiên phong trong lĩnh vực khoa học đất cho rằng: Đất như là một thực thể tự nhiên có nguồn gốc và lịch sử phát triển riêng, là thực thể với những quá trình phức tạp và đa dạng diễn ra trong

nó Đất được coi là khác biệt với đá Đá trở thành đất dưới ảnh hưởng của một loạt các yếu tố tạo thành đất như: khí hậu, cây cỏ, khu vực, địa hình và tuổi Theo ông, đất có thể được gọi là các tầng trên nhất của đá không phụ thuộc vào dạng chúng bị thay đổi một cách tự nhiên bởi các tác động phổ biến của nước, không khí và một loạt các dạng hình của các sinh vật sống hay chết (Nguồn Krasil’nikov, N.A, 1958) [5]

Theo Các Mác, “đất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất của sản xuất nông nghiệp, là điều kiện không thể thiếu được của sự tồn tại và tái sinh của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau” (Các Mác, 1949) [7]

Đối với các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và quy hoạch của Việt Nam lại cho rằng đất đai là phần trên mặt vỏ Trái Đất mà ở đó cây cối có thể mọc được

Như vậy, đã có rất nhiều định nghĩa và khái niệm khác nhau về đất nhưng khái niệm chung nhất có thể hiểu là: Đất là một vật thể tự nhiên mà từ nó đã cung cấp các sản phẩm thực vật để nuôi sống động vật và con người Sự phát triển của loài người gắn liền với sự phát triển của đất (Nguyễn Ngọc Nông, Nông Thu Huyền, 2012) [8]

2.1.1.2 Khái niệm đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp được định nghĩa là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối

và mục đích bảo vệ, phát triển rừng Đất nông nghiệp bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác (Luật Đất đai, 2014) [6]

Trang 15

2.1.1.3 Khái niệm đất sản xuất nông nghiệp

Đất sản xuất nông nghiệp là đất dùng cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp như: đất trồng cây hàng năm (đất trồng lúa, đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi

và đất trồng cây hàng năm khác) và đất trồng cây lâu năm (đất trồng cây công nghiệp lâu năm, đất trồng cây ăn quả lâu năm, đất trồng cây lâu năm khác)

2.1.2 Vai trò và ý nghĩa của đất đai đối với sản xuất nông nghiệp

Đất đai là sản phẩm của thiên nhiên, có những tính chất đặc trưng riêng khiến nó không giống bất kì một tư liệu sản xuất nào khác, đó là đất có độ phì, giới hạn về diện tích, có vị trí cố định trong không gian và vĩnh cửu với thời gian nếu biết cách sử dụng hợp lý

Trong sản xuất nông lâm nghiệp đất đai được coi là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt và không thể thay thế Ngoài vai trò là cơ sở không gian, đất còn có hai chức năng đặc biệt quan trọng:

+ Là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trình sản xuất: là nơi con người thực hiện các hoạt động của mình tác động vào cây trồng vật nuôi để tạo ra sản phẩm

+ Đất tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng nước, không khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng sinh trưởng và phát triển Như vậy, đất gần như trở thành một công cụ sản xuất.Năng suất và chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào độ phì nhiêu của đất.Trong tất cả các tư liệu sản xuất dùng trong nông nghiệp chỉ có đất mới có chức năng này (Lương Văn Hinh, cùng cộng

ổn định và bền vững về mặt sinh thái, quyết định phương hướng chung và mục tiêu

sử dụng hợp lý nhất là tài nguyên đất đai, phát huy tối đa công dụng của đất nhằm đạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế, xã hội cao nhất Vì vậy sử dụng đất thuộc phạm

Trang 16

trù học của sản xuất và hoạt động kinh tế của nhân loại Trong mỗi phương thức sản xuất kinh tế nhất định, việc sử dụng đất theo yêu cầu của sản xuất và đời sống căn

cứ vào thuộc tính tự nhiên của đất đai Với vai trò là nhân tố của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng đất đai được sử dụng ở các khía cạnh sau:

Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không gian sử dụng đất

Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất đai được sử dụng, hình thành cơ cấu sử dụng đất

Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô kinh

tế sử dụng đất

Giữ mật độ đất đai thích hợp, hình thành việc sử dụng đất đai một cách kinh

tế, tập trung, thâm canh (Phan Tiến Dũng, 2009) [2]

2.2.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất

2.2.2.1 Yếu tố điều kiện tự nhiên

Điều kiện tự nhiên có rất nhiều nhân tố như: nhiệt độ, ánh sáng, lượng mưa, không khí, các khoáng sản dưới lòng đất… trong đó nhân tố khí hậu là nhân tố hàng đầu của việc sử dụng đất đai, sau đó là điều kiện đất đai như địa hình, thổ nhưỡng

ẩm của đất, cũng như đảm bảo cung cấp nước

+ Điều kiện đất đai: sự sai khác giữa địa hình địa mạo, độ cao so với mặt nước biển, độ dốc và hướng dốc, sự bào mòn mặt đất và mức độ xói mòn… thường dẫn tới sự khác nhau về đất đai và khí hậu, từ đó ảnh hưởng đến sản xuất và phân

Trang 17

bố các ngành nông, lâm nghiệp, hình thành sự phân dị địa giới theo chiều thẳng đứng đối với yêu cầu xây dựng đồng ruộng để thủy lợi hóa cơ giới hóa

Mỗi vùng có một vị trí địa lý khác biệt nhau về điều kiện ánh sáng, nhiệt độ, nguồn nước và các điều kiện tự nhiên khác sẽ quyết định đến khả năng, công dụng

và hiệu quả sử dụng đất đai Vì vậy, trong thực tiễn sử dụng đất cần tuân thủ quy luật tự nhiên, tận dụng các lợi thế nhằm đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội, môi trường (Lương Văn Hinh, Nguyễn Ngọc Nông, Nguyễn Đình Thi, 2003) [4]

2.2.2.2 Yếu tố kinh tế - xã hội

Chế độ xã hội và điều kiện về phát triển kinh tế ở mỗi địa phương, mỗi vùng miền và giữa các quốc gia là rất khác nhau, nhân tố này ảnh hưởng nhiều đến các quan niệm, phong tục tập quán sử dụng đất và khả năng đầu tư cho việc sử dụng đất

2.2.2.3 Yếu tố về kinh tế, kĩ thuật - canh tác

Biện pháp kĩ thuật canh tác là các tác động của con người vào đất đai, cây trồng, vật nuôi nhằm tạo nên sự hài hòa giữa các yếu tố của các quá trình sản xuất

để hình thành, phân bố và tích luỹ năng suất kinh tế Đây là những tác động thể hiện

sự hiểu biết sâu sắc về đối tượng sản xuất, về thời tiết, điều kiện môi trường và thể hiện những dự báo thông minh và sắc sảo.Lựa chọn các tác động kĩ thuật, lựa chọn các chủng loại và cách sử dụng các đầu vào nhằm đạt các mục tiêu sử dụng đất đề

ra (Đường Hồng Dật, 2004) [1]

2.2.3 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam

2.2.3.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới

Đất nông nghiệp là một nhân tố quan trọng đối với sản xuất đất nông nghiệp.Trên thế giới, mặc dù nền sản xuất nông nghiệp của các nước phát triển không giống nhau nhưng tầm quan trọng đối với đời sống con người thì quốc gia nào cũng thừa nhận.Tuy nhiên, khi dân số ngày càng tăng lên thì nhu cầu lương thực, thực phẩm là một sức ép rất lớn Để đảm bảo an ninh lương thực con người phải tăng cường các biện pháp để sử dụng triệt để đất, khai hoang đất đai mới Do

đó, đã phá vỡ cân bằng sinh thái nhiều vùng, đất đai bị khai thác triệt để và không còn thời gian nghỉ, các biện pháp gìn giữ độ phì nhiêu cho đất chưa được coi trọng Mặt khác, cùng với việc phát triển kinh tế - xã hội, công nghệ, khoa học và kĩ thuật

Trang 18

thì chức năng của đất ngày càng mở rộng và có vai trò quan trọng đối với cuộc sống của con người Tổng diện tích bề mặt của toàn thế giới là 510 triệu km² trong đó đại dương chiếm 361 triệu km² (71%), còn lại là diện tích lục địa chỉ chiếm 149 triệu km² (29%).Bắc bán cầu có diện tích lớn hơn nhiều so với Nam bán cầu.Toàn bộ quỹ đất có khả năng sản xuất nông nghiệp trên thế giới là 3.256 triệu ha, chiếm khoảng 22% tổng diện tích đất liền Diện tích đất nông nghiệp phân bố không đồng đều: Châu Mỹ chiếm 35%, Châu Á chiếm 26%, Châu âu chiếm 13%, Châu phi chiếm 6% Bình quân đất nông nghiệp trên thế giới là 12.000m² Đất trồng trọt trên thế giới mới đạt 1,5 tỷ chiếm 10.8% tổng diện tích đất đai, diện tích đất đang canh tác trên thế giới chỉ chiếm 10% tổng diện tích đất tự nhiên (khoảng 1.500 triệu ha), được đánh giá là:

Đất có năng suất cao: 14%

Đất có năng suất trung bình: 28%

Đất có năng suất thấp: 58%

Nguồn tài nguyên đất trên thế giới hàng năm bị giảm đáng kể, đặc biệt là đất nông nghiệp mất đi do chuyển sang mục đích sử dụng khác Mặt khác dân số ngày càng tăng, theo ước tính mỗi năm dân số thế giới tăng từ 80 - 85 triệu người Như vậy, với mức tăng này mỗi người cần phải có 0,2 - 0,4 ha đất nông nghiệp mới đủ lương thực, thực phẩm Đứng trước những khó khăn rất lớn đó thì việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất của đất nông nghiệp là hết sức cần thiết

2.2.3.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam

Tính đến ngày 01/01/2013 Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.097,2 nghìn ha, trong đó đất nông nghiệp là 26.371,5 nghìn ha chiếm 79,68% tổng diện tích đất tự nhiên Diện tích đất bình quân đầu người ở Việt Nam thuộc loại thấp nhất thế giới Ngày nay với áp lực về dân số và tốc độ đô thị hóa diện tích đất đai nước ta ngày càng giảm, đặc biệt là diện tích đất nông nghiệp Tính theo bình quân đầu người thì diện tích đất tự nhiên giảm 26,7%, đất nông nghiệp giảm 21,5%

Vì vậy, vấn đề đảm bảo lương thực, thực phẩm trong khi diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm đang là một vấn đề rất lớn Do đó việc sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất nông nghiệp càng trở nên quan trọng đối với nước ta Ở Việt

Trang 19

Nam, các kết quả nghiên cứu đều cho thấy đất ở vùng trung du miền núi đều nghèo các chất dinh dưỡng P, K, Ca và Mg Để đảm bảo đủ dinh dưỡng, đất không bị thoái hoá thì N, P là hai yếu tố cần phải được bổ sung thường xuyên Trong quá trình sử dụng đất, do chưa tìm được các loại hình sử dụng đất hợp lý hoặc chưa có công thức luân canh hợp lý cũng gây ra hiện tượng thoái hoá đất (giảm dinh dưỡng trông đất, xói mòn, rửa trôi, ) Điều kiện kinh tế và sự hiểu biết của con người còn thấp dẫn tới việc sử dụng phân bón còn nhiều hạn chế và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật quá nhiều, ảnh hưởng tới môi trường

Bảng 2.1: Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam 2013

(ha)

CƠ CẤU (%)

2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 1.076,90 3,25

(Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2013 )

Việt Nam hiện nay vẫn là nước xuất khẩu lương thực lớn của thế giới song nếu việc chuyển đổi cơ cấu đất nông nghiệp, đặc biệt là đất lúa đang diễn ra mạnh

mẽ mà không có sự điều chỉnh cộng với áp lực về dân số và tốc độ đô thị hóa thì khả năng giữ được đất nông nghiệp ở mức an toàn, đảm bảo an ninh lương thực sẽ

Trang 20

là thách thức lớn của tương lai Để đảm bảo lương thực, thực phẩm trong khi diện tích đất nông nghiệp ngày càng suy giảm là vấn đề cấp thiết Vì vậy, việc giữ gìn đất đai đặc biệt là đất trồng lúa có ý nghĩa quan trọng đối với tình hình phát triển của nước ta hiện nay

2.3 Hiệu quả trong sử dụng đất và sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất

2.3.1 Khái quát hiệu quả sử dụng đất

Hiệu quả sử dụng đất chính là kết quả của việc sử dụng đất mà người sản xuất mong đợi Do tính chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu ngày càng cao của con người mà chúng ta cần xem xét đến các phương thức canh tác hay tập quán canh tác tạo ra kết quả như thế nào Phương thức hay tập quán đó vừa đem lại lợi nhuận cao, vừa có khả năng cải tạo vào bảo vệ môi trường thì sẽ được ưu tiên đưa vào áp dụng rộng rãi, mặt khác những loại hiệu quả cho lợi nhuận cao, nhưng có ảnh hưởng không tốt đến môi trường, xã hội thì sẽ phải hạn chế áp dụng Chính vì thế khi đánh giá hoạt động sản xuất không dừng lại ở việc đánh giá kết quả mà còn phải đánh giá chất lượng của các hoạt động sản xuất đó

Đánh giá chất lượng trong hoạt động sản xuất kinh doanh là nội dung của đánh giá hiệu quả Trên phạm vi toàn xã hội, các chi phí bỏ ra để thu được kết quả phải là chi phí lao động xã hội Vì thế bản chất của hiệu quả chính là lao động xã hội và được xác định bằng tương quan so sánh giữa kết quả hữu ích thu được với lượng hao phí lao động xã hội Tiêu chuẩn sử dụng đất chính là sự tối đa hóa kết quả và tối thiểu hóa chi phí trong điều kiện tài nguyên thiên nhiên hữu hạn

Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi là một trong những vấn đề bức xúc hiện nay của hầu hết các nước trên thế giới Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là sự mong muốn của nông dân, những người trực tiếp tham gia vào sản xuất nông nghiệp (Đào Châu Thu, 1999) [9]

Bản chất của hiệu quả sử dụng đất chính là sự đáp ứng được nhu cầu của xã hội, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và nguồn lực để phát triển một cách lâu dài

Sử dụng đất phải đạt hiệu quả về 3 mặt:

Trang 21

* Hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là sự phản ánh chất lượng của các hoạt động kinh tế Phản ánh sự phân bổ lao động, các nguồn vốn đầu tư, khả năng đầu tư và kết quả đạt được trong quá trình sản xuất

Như vậy hiệu quả kinh tế được hiểu là mối quan hệ tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được với lượng chi phí phải bỏ ra trong các hoạt động sản xuất.Kết quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí phải bỏ ra là giá trị của các nguồn lực đầu vào Mối quan hệ đó cần so sánh một cách tuyệt đối và tương đối, cũng như xem xét chặt chẽ mối quan hệ giữa hai đại lượng đó

Muốn đạt hiệu quả kinh tế thì trong quá trình sản xuất phải đạt hiệu quả sản xuất và hiệu quả phân bổ.Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố vật chất và giá trị đều được tính đến khi xem xét sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp.Nếu đạt được một trong hai yếu tố hiệu quả kĩ thuật và phân bố thì khi đó hiệu quả sản xuất chưa đạt được hiệu quả kinh tế

Từ những phân tích trên có thể kết luận rằng hiệu quả kinh tế sử dụng đất là: Trên một diện tích đất nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất, với một lượng đầu tư chi phí về vật chất và lao động thấp nhất, nhằm đáp ứng yêu cầu về vật chất ngày càng tăng của xã hội Vì vậy, trong quá trình đánh giá đất nông nghiệp cần phải chỉ ra được loại hình sử dụng đất đạt hiệu quả kinh tế cao nhất

* Hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội là phạm trù có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế và thể hiện mục tiêu hoạt động kinh tế của con người Việc lượng hóa các chi tiêu biểu hiện hiệu quả xã hội còn gặp nhiều khó khăn mà chủ yếu phản ánh bằng các chỉ tiêu mang tính chất định tính như tạo công ăn việc làm cho lao động, xóa đói giảm nghèo, định canh định cư, công bằng xã hội, nâng cao mức sống của toàn dân

Trong sử dụng đất nông nghiệp, hiệu quả về mặt xã hội chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp (Nguyễn Duy Tính, 1995) [10]

Trang 22

Hiện nay việc đánh giá hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng đất nông nghiệp đang là vấn đề được nhiều nhà khoa học quan tâm

* Hiệu quả môi trường

Môi trường là một vấn đề mang tính toàn cầu, hiệu quả môi trường được các nhà môi trường học rất quan tâm trong điều kiện hiện nay Một hoạt động sản xuất được coi là có hiệu quả khi hoạt động đó không gây tổn hại hay có những tác động xấu đến môi trường như đất, nước, không khí và hệ sinh học, là hoạt động đạt được khi quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra không làm cho môi trường xấu đi mà ngược lại, quá trình sản xuất đó làm cho môi trường tốt hơn, mang lại một môi trường xanh, sạch, đẹp hơn trước (Đỗ Nguyên Hải, 1999) [3]

Hiệu quả môi trường là xem xét sự phản ứng của môi trường đối với hoạt động sản xuất.Từ các hoạt động sản xuất, đặt biệt là sản xuất nông nghiệp đều ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường.Ảnh hưởng của hoạt động sản xuất nông nghiệp đến môi trường có thể là tích cực hoặc tiêu cực.Thông thường hiệu quả kinh tế với hiệu quả môi trường là đối lập nhau Chính vì thế khi xem xét hiệu quả xã hội phải đảm bảo tính cân bằng với phát triển kinh tế, nếu không sẽ có những kết luận thiếu tích cực

Xét về khía cạnh môi trường thì đó là việc đảm bảo chất lượng đất không bị thoái hóa, bạc màu và nhiễm các chất hóa học trong canh tác Bên cạnh đó còn có các yếu tố khác như độ che phủ, hệ số sử dụng đất, mối quan hệ giữa các hệ số phụ trợ trong sản xuất nông nghiệp như chế độ thủy văn, bảo quản chế biến, tiêu thụ hàng hóa

Sử dụng đất hợp lý, hiệu quả cao và bền vững phải quan tâm tới cả ba hiệu quả trên Trong đó hiệu quả kinh tế là trọng tâm, không có hiệu quả kinh tế thì không có điều kiện nguồn lực để thực thi hiệu quả xã hội và môi trường, ngược lại không có hiệu quả xã hội và môi trường thì hiệu quả kinh tế sẽ không bền vững (Nguyễn Duy Tính, 1995) [10]

2.3.2 Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất

Hiện nay trên Thế giới, chúng ta đang sử dụng khoảng 1,5 tỷ ha đất cho sản xuất nông nghiệp Trong khi đó tiềm năng đất nông nghiệp của Thế giới khoảng 4 -

Trang 23

5 tỷ ha.Chúng ta chỉ mới đang sử dụng khoảng 1/3 diện tích đất có khả năng sản xuất nông nghiệp Mà khi đó chúng ta lại đang làm hư hại khoảng 1,4 tỷ ha đất Hiện nay có khoảng 6 - 7 triệu ha đất nông nghiệp đang bị bỏ hoang do xói mòn và thoái hóa đất Để giải quyết nhu cầu về sản phẩm nông nghiệp, con người đã phải thâm canh tăng vụ, tăng năng suất cây trồng trên diện tích đất nông nghiệp đang được khai thác và sử dụng Để nâng cao năng suất cây trồng chúng ta phải bón các loại phân hóa học để kích thích sự phát triển, đồng thời sử dụng các loại thuốc bảo

vệ thực vật.Điều đó đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng của đất.Qua quá trình canh tác lâu dài nếu không có các biện pháp bảo vệ và cải tạo thích hợp sẽ dẫn tới đất bị nhiễm độc và không còn khả năng sản xuất nữa

Do đó trong quá trình sản xuất nông nghiệp, việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất là một việc rất quan trọng Thông qua quá trình đánh giá, sẽ đưa ra được các biện pháp bảo vệ và cải tạo đất hợp lý, có khả năng sử dụng bền vững.Ngoài ra, qua việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất còn đưa ra được những loại hình sản xuất mang lại hiệu quả và lợi nhuận cao nhất.Giúp người dân có cơ sở lựa chọn loại hình canh tác thích hợp

2.3.3 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất

Trong quá trình sử dụng đất đai, tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi đánh giá hiệu quả là mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội và sự tiết kiệm lớn nhất về các chi phí các nguồn tài nguyên, chi phí về lao động và vốn đầu tư, sự ổn định lâu dài của hiệu quả Do đó tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả sử dụng tài nguyên đất nông nghiệp là mức độ tăng thêm các kết quả sản xuất trong điều kiện nguồn lực hiện có, hoặc tăng mức độ tiết kiệm chi phí các nguồn lực khi cùng sản xuất ra một khối lượng sản phẩm nông nghiệp nhất định

2.4 Định hướng sử dụng đất

2.4.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn trong đề xuất sử dụng đất

Truyền thống, kinh nghiệm và tập quán sử dụng đất lâu đời của nhân dân Việt Nam Những số liệu, tài liệu thống kê định kĩ về sử dụng đất (diện tích, năng suất, sản lượng), sự biến động và xu hướng phát triển

Trang 24

Chiến lược phát triển của các ngành: Nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp, xây dựng, giao thông

Các dự án quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của các vùng và địa phương Kết quả nghiên cứu tiềm năng đất đai về phân bố, sản lượng, chất lượng và khả năng sử dụng ở mức độ thích nghi của đất đai

Trình độ phát triển khoa học kĩ thuật phục vụ cho sản xuất đạt hiệu quả kinh tế cao Tốc độ gia tăng dân số, dự báo dân số qua các thời kĩ, truyền thống, kinh nghiệm và tập quán sử dụng đất lâu đời của nhân dân Việt Nam

2.4.2 Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

Sử dụng đất phải gắn liền với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, phải dựa trên cơ sở quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất của các cấp chính quyền

Khai thác sử dụng đất phải đạt hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường và tiến tới sự ổn định bền vững lâu dài

Khai thác sử dụng đất phải gắn liền với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa

Khai thác sử dụng đất phải dựa trên cơ sở kinh tế của nông hộ, nông trại phù hợp với trình độ dân trí, phong tục tập quán nhằm phát huy kiến thức bản địa và nội lực của địa phương, ưu tiên trước hết cho mục tiêu đảm bảo an ninh lương thực của các nông hộ

2.4.3 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp

Định hướng sử dụng đất nông nghiệp là xác định phương hướng sử dụng đất nông nghiệp theo điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế, điều kiện vật chất xã hội, thị trường… đặc biệt là mục tiêu, chủ trương chính sách của nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường Nói cách khác, định hướng sử dụng đất nông nghiệp là việc xác định một cơ cấu sản xuất nông nghiệp trong đó cơ cấu cây trồng, cơ cấu vật nuôi phù hợp với điều kiện sinh thái của vùng lãnh thổ Để xác định được cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp hợp lý cần phải có nghiên cứu về hệ thống cây trồng, các mối quan hệ giữa cây trồng với nhau, giữa cây trồng với môi trường bên ngoài là điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

Trang 25

như: tập quán và kinh nghiệm sản xuất, lao động, quản lý, thị trường, cơ chế chính sách… Trên cơ sở nghiên cứu hệ thống cây trồng và các mối quan hệ giữa chúng với môi trường để định hướng sử dụng đất phù hợp với điều kiện từng vùng

+Điều kiện sử dụng đất, cải tạo đất bằng các biện pháp thủy lợi, phân bón và các tiến bộ khoa học kĩ thuật về canh tác

+Mục tiêu phát triển của vùng nghiên cứu trong những năm tiếp theo hoặc lâu dài

Việc nghiên cứu để đưa ra hệ thống sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tối ưu, hiệu quả phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng địa phương cũng như tận dụng và phát huy được tiềm năng của đất, nâng cao năng suất cây trồng, góp phần từng bước cải thiện đời sống của nhân dân, đồng thời giữ vững được môi trường sinh thái theo quan điểm phát triển bền vững đang là rất cần thiết

Trang 26

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

+ Toàn bộ quỹ đất nông nghiệp của xã Phúc Thuận-Thị xã Phổ Yên- tỉnh Thái Nguyên

+Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

+ Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

3.1.2 Địa điểm nghiên cứu

- Địa điểm : xã Phúc Thuận – thị xã Phổ Yên- tỉnh Thái Nguyên

3.1.3 Thời gian nghiên cứu

+ Từ tháng 02/2018 đên 05/2018

3.2 Phạm vi nghiên cứu

+ Nghiên cứu điểm về tình hình quản lý sử dụng đất, hiệu quả sử dụng đất qua đó phát hiện những thuận lợi và khó khăn trong quá trình sử dụng đất Phân tích

và phát hiện những mặt được và chưa được trong việc sử dụng đất nông nghiệp tại

xã Phúc Thuận-Thị xã Phổ Yên- Tỉnh Thái Nguyên

+ Đánh giá hiệu quả sử dụng đất chỉ đi sâu đánh giá hiệu quả kinh tế Còn hiệu quả về mặt xã hội và môi trường chủ yếu dựa vào các tiêu chí định tính để đánh giá Hiệu quả kinh tế chỉ tính cho một số loại cây trồng chính trên 1ha

3.3 Nội dung nghiên cứu

+ Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Phúc Thuận-Thị xã Phổ Yên- Tỉnh Thái Nguyên

+Hiện trạng sử dụng quỹ đất nông nghiệp

+ Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp về các mặt: kinh tế, xã hội và môi trường

+ Đề xuất một số loại hình sử dụng đất nông lâm nghiệp theo hướng hiệu quả

và các giải pháp

Trang 27

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu

+ Thu thập tài liệu, số liệu có liên quan tại các phòng ban chức năng UBND

xã Phúc Thuận

+ Thu thập tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Phúc Thuận

3.4.2 Phương pháp điều tra

+Khảo sát thực địa để kiểm tra các thông tin, số liệu đã thu thập được

+ Điều tra một số hộ có đất sản xuất tại xã, chọn 3 xóm đại diện cho 3 vùng cao, trung bình, thấp hoặc cho 3 trình độ dân trí qua 30 phiếu điều tra

Thông tin thu thập gồm: sở hữu đất đai, các loại hình sử dụng đất, các thuộc tính quản lý và kỹ thuật, các chỉ tiêu kinh tế sản xuất (tổng thu nhập, chi phí vật tư, lao động, lãi), những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sử dụng đất và những tác động tới khả năng suy thoái đất và môi trường

3.4.3 Phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh,phân tích số liệu

+ Trên cơ sở những số liệu thu thu thập được tiến hành thống kê, tổng hợp và

xử lí số liệu trên phần mềm Microsoft Exel để từ đó mô tả, đánh giá phân tích kết quả nghiên cứu

3.4.4 Phương pháp chuyên gia

+ Tham khảo ý kiến của các chuyên gia và các nhà quản lý để có cách nhìn khách quan khoa học và thực tế trong công tác sử dụng đất nông nghiệp tại xã

3.4.5.Phương pháp tính hiệu quả các loại hình sử dụng đất

Hiệu quả sử dụng đất là tiêu chí đánh giá mức độ khai thác sử dụng đất và được đánh giá thông qua một số chỉ tiêu sau:

Hiệu quả kinh tế

- Tổng giá trị sản phẩm (T): T = p1.q1 + p2.q2 + + pn.qn

Trong đó:

+ q: Khối lượng của từng loại sản phẩm được sản xuất/ha/năm

+ p: Giá của từng loại sản phẩm trên thị trường tại cùng một thời điểm

+ T: Tổng giá trị sản phẩm của 1ha đất canh tác/năm

Thu nhập thuần (N): N = T - Csx Trong đó:

Trang 28

+ N: Thu nhập thuần túy của 1ha đất canh tác/ năm

+ Csx: Chi phí sản xuất cho 1ha đất canh tác/năm

Hiệu quả đồng vốn: Hv = T/ Csx

Giá trị ngày công lao động: HLđ = N/Số ngày công lao

Hiệu quả xã hội

Đánh giá hiệu quả xã hội là chỉ tiêu khó định lượng Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, do thời gian có hạn, chúng tôi chỉ đề cập đến một số chỉ tiêu sau:

+ Khả năng thu hút lao động, giải quyết việc làm cho người sản xuất

+ Khả năng phù hợp với thị trường tiêu thụ của các loại hình sử dụng đất ở thời điểm hiện tại và tương lai

+ Mức độ chấp nhận của người dân đối với các loại hình sử dụng đất thể hiện

ở mức độ đầu tư, ý định chuyển đổi cây trồng của hộ

Hiệu quả môi trường

Việc xác định hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng đất nông nghiệp là rất khó định lượng và rất phức tạp, đòi hỏi phải có quá trình nghiên cứu, phân tích lâu dài Chính vì vậy chúng tôi chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu, đánh giá tác động môi trường thông qua một số tiêu chí sau:

+Mức độ sử dụng phân bón và các loại thuốc bảo vệ thực vật so sánh với tiêu chuẩn cho phép

+Khả năng duy trì và cải thiện độ phì của đất (như khả năng che phủ đất, giữ

ẩm, trả lại cho đất tàn dư cây trồng có chất lượng)

+Thích hợp với đặc điểm, tính chất đất và nguồn nước

Trang 29

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội xã Phúc Thuận

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Phúc Thuận là một xã thuộc thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên , Việt Nam.Tuyến tỉnh lộ 261 kết nối thị xã Phổ Yên và huyện Đại Từ đi qua địa bàn xã Phúc Thuận cách trung tâm thị xã Phổ Yên 13km về Phía Tây

Phía Tây giáp xã Phúc Tân (cùng thị xã) và xã Cát Nê, thị trấn Quân Chu ( huyện Đại Từ )

Phía Bắc giáp xã Bình Sơn _thành phố Sông Công

Phía Đông giáp xã Minh Đức và phường Bắc Sơn ( cùng thị xã)

Phía Nam giáp xã Thành Công ( cùng thị xã)

Phía Tây Nam giáp xã Trung Mỹ thuộc huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc

4.1.1.2 Địa hình địa mạo

Là một xã có địa hình bán sơn địa (trung du miền núi) dốc dần từ phía Tây Nam xuống phía Đông Bắc Phía Tây - Tây Nam có nhiều đồi núi cao với đỉnh cao nhất khoảng 290 ÷ 300 m, phía Đông - Đông Bắc là những đồi thấp xen kẽ đồng bằng có độ cao trung bình khoảng 24- 27 m so với mặt nước biển

4.1.1.3 Khí hậu , thủy văn

- Khí hậu: Theo số liệu quan trắc của Trạm khí tượng thủy văn Thái Nguyên cho thấy xã Phúc Thuận nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết chia làm 4 mùa; Xuân - Hạ - Thu - Đông, song chủ yếu là 2 mùa chính; Mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, cụ thể:

- Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm khoảng 22 – 23 0C Chênh lệch nhiệt

độ giữa ngày và đêm khoảng 2 - 50C Nhiệt độ cao tuyệt đối là 370C, nhiệt độ thấp tuyệt đối là 30C

- Nắng: Số giờ nắng cả năm là 1.588 giờ Tháng 5 - 6 có số giờ nắng nhiều nhất (khoảng 170 - 180 giờ)

Trang 30

- Lượng mưa: Trung bình năm khoảng 2169 mm/năm, tập trung chủ yếu vào mùa mưa (tháng 6, 7, 8, 9) chiếm 85% lượng mưa cả năm, trong đó tháng 7 có số ngày mưa nhiều nhất

- Độ ẩm không khí: Trung bình đạt khoảng 82% Độ ẩm không khí nhìn chung không ổn định và có sự biến thiên theo mùa, cao nhất vào tháng 7 (mùa mưa) lên đến 86,8%, thấp nhất vào tháng 3 (mùa khô) là 70% Sự chênh lệch độ ẩm không khí giữa 2 mùa khoảng 10 - 17%

- Gió, bão: Hướng gió thịnh hành chủ yếu vào mùa nóng là gió mùa Đông Nam và mùa lạnh là gió mùa Đông Bắc Do nằm xa biển nên xã Phúc Thuận nói riêng và thành phố Thái Nguyên nói chung ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão

4.1.1.4 Tài nguyên đất

Xã Phúc Thuận có tổng diện tích tự nhiên là 5193,88ha trong đó :

_Diện tích đất nông nghiệp : 4447.64ha

_Diện tích đất phi nông nghiệp : 737.83ha

_Diện tích đất chưa sử dụng : 8,41ha

Đất đai của Phúc Thuận được hình thành do hai nguồn gốc: Đất hình thành tại chỗ do phong hoá đá mẹ và đất hình thành do phù sa bồi tụ

- Nhóm đất phù sa chiếm tỷ lệ ít, là nhóm đất ở địa hình bằng, được bồi đắp bởi sản phẩm phù sa của dòng chảy của các suối và do thời tiết, thời gian được chia thành Đất phù sa không được bồi hàng năm trung tính ít chua, thành phần cơ giới chủ yếu là thịt trung bình, loại đất này thích hợp cho việc trồng lúa, rau màu

- Đất phù sa ít được bồi hàng năm trung tính ít chua, thành phần cơ giới cát pha thịt nhẹ, hơi nghèo mùn, đạm tổng số trung bình, lân và kali tổng số nghèo Phân bố ở địa hình vàn cao nên khá tơi xốp, thoát nước tốt, thích hợp với cây khoai tây, rau, ngô, đậu

- Nhóm đất xám bạc màu: phát triển trên đất phù sa cổ có sản phẩm Feralitic trên nền cơ giới nặng, đây là đất bạc màu có thành phần cơ giới nhẹ, dễ bị sói mòn, rửa trôi

Trang 31

- Nhóm đất Feralitic: phân bố chủ yếu ở địa hình đồi núi, được phát triển trên phù sa cổ, dăm cuội kết và cát kết, loại đất này diện tích khá lớn thích hợp với cây công nghiệp lâu năm là cây Chè

4.1.1.5 Tài nguyên nước

Trên địa bàn xã có hai nguồn nước chủ yếu phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân là nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm

+ Nguồn nước mặt: Ngoài nguồn nước mưa còn có nguồn nước do dòng sông Trung Năng chảy qua địa bàn xã trên 8,0 km và suối Quân Cay và 2 con suối nhỏ khác

+ Có hai hồ chứa nước lớn phục vụ cho nông nghiệp là Hồ Nước Hai và Hồ

Số 1

+ Nguồn nước ngầm: Có độ sâu khoảng 15 m với chất lượng nước được coi

là đảm bảo cho sinh hoạt

4.1.1.7 Các nguồn tài nguyên khác

-Tài nguyên nhân văn

Xã Phúc Thuận tính đến tháng 9 năm 2017 có 14.390 khẩu và số hộ là

3553 trong đó: Số hộ nông nghiệp là 3307 chiếm 93.07%, còn lại là số hộ phi nông nghiệp, được phân thành 28 xóm gồm 6 dân tộc anh em đang sinh sống như: Kinh, Tày, Mường, Sán Dìu, Dao, Nùng

4.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội

4.1.2.1 Dân số lao động

+ Dân số

Xã Phúc Thuận tính đến tháng 09 năm 2017 có 14.390 khẩu và số hộ là

3553 trong đó: Số hộ nông nghiệp là 3307 chiếm 93.07%, còn lại là số hộ phi nông

Trang 32

nghiệp, được phân thành 25 xóm gồm 6 dân tộc anh em đang sinh sống như: Kinh, Tày, Mường, Sán Dìu, Dao, Nùng

Công tác dân số kế hoạch hoá gia đình được xem là một trong những chương trình kinh tế - xã hội quan trọng của xã nói riêng và toàn thị xã nói chung, được triển khai tích cực

+ Lao động, việc làm và thu nhập

Phúc Thuân có một lực lượng lao động khá dồi dào, nền kinh tế của xã phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp, theo tính chất chung của ngành nông nghiệp là mang tính thời vụ nên tình trạng lao động thiếu việc làm khi mùa vụ xong, một số bộ phận đi làm ăn nơi khác hoặc làm lao động thời vụ cho một số nhà máy thuộc khu công nghiệp Yên Bình, còn lại một lượng lớn lao động dư thừa không có việc làm Phần lớn lao động của xã chưa được đào tạo cơ bản, do đó dù số lượng lao động dồi dào, nhưng số lượng lao động đủ khả năng đáp ứng yêu cầu công việc có ứng dụng trang thiết bị hiện đại lại thấp Việc giải quyết vấn đề việc làm cho người lao động trong những năm tới cần phải có kế hoạch đào tạo tại chỗ để đáp ứng nhu cầu phát triển của các ngành Mặt khác, trong những năm gần đây chủ trương của xã luôn khuyến khích phát triển ngành nghề, tạo công ăn việc làm cho lao động tại xã, góp phần tăng thu nhập nâng cao đời sống vật chất cũng như tinh thần của nhân dân trong xã

4.1.1.2 Tình hình kinh tế

+ Tăng trưởng kinh tế

Thực hiện Nghị quyết của đại hội Đảng bộ và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, UBND xã Phúc Thuận trong những năm qua, cán bộ và nhân dân đã đoàn kết, phấn đấu thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội với những khó khăn của một xã miền núi, thuần nông của thị xã Phổ Yên , ngành nghề chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi Dịch vụ, thương mại, phát triển chậm, năng xuất lao động còn thấp Được sự quan tâm, tạo điều kiện của cấp trên, dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng uỷ- HĐND - UBND xã Phúc Thuận đã chủ động phối kết hợp với các đoàn thể, động viên nhân dân cùng đồng lòng quyết tâm phấn đấu thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của xã đã đề ra Mặc dù thời tiết những năm gần đây diễn biến phức

Trang 33

tạp, hạn hán kéo dài, rét đậm, việc gieo trồng gặp nhiều khó khăn song nền kinh tế của xã trong năm qua vẫn tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước

+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Hiện tại cơ cấu kinh tế của xã vẫn nặng về nông nghiệp Chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn diễn ra chậm, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chưa phát triển, thương mại và dịch vụ chưa đáp ứng được nhu cầu giao thương, mua bán của nhân dân trong xã Trong những năm tới xã phấn đấu đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp, thương mại, dịch vụ

Chương trình lương thực được quan tâm, bằng nhiều biện pháp kỹ thuật để

áp dụng chuyển dịch cơ cấu cây trồng, đưa giống mới có năng suất cao, cây chè, cây lương thực ngắn ngày để mở rộng diện tích gieo trồng, đặc biệt là cây chè, lúa

có năng xuất cao, ngô và cây đậu tương Quan tâm đến công tác kỹ thuật khuyến nông, phát hiện và phòng ngừa kịp thời, đẩy lùi sâu bệnh

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế góp phần quan trọng trong việc đưa nền kinh

tế của xã phát triển, nâng cao đời sống nhân dân và giữ vững chính trị quốc phòng

tế Trong những năm gần đây dưới sự hướng dẫn chỉ đạo của Đảng uỷ, UBND xã sản xuất nông nghiệp của Phúc Thuận đã phát triển một cách nhanh chóng

Với đặc điểm phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp là thế mạnh, UBND xã đã tập trung chỉ đạo việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, cung ứng các loại giống lúa mới kịp thời vụ, đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật vào trồng trọt và chăn nuôi, mở 06 lớp tập huấn khoa học kỹ thuật cho trên 1500 lượt người, 04 lớp nghề trồng chè, nghề chăn nuôi cho nhân dân Ban chỉ đạo sản xuất phối hợp với trạm

Trang 34

khuyến nông cung ứng lúa vụ xuân là 1.932 kg lúa lai; Lúa chất lượng cao 511 kg;

vụ mùa là 2283 kg lúa lai; Lúa chất lượng cao 2044 kg

- Diện tích lúa cả năm 664,65/630 ha (trong đó lúa Đông xuân là 250/230 ha, năng suất thực thu 58,5 tạ/ha, Sản lượng 1.462,58 tấn; lúa Mùa 414,65/400 ha, năng suất thăm đồng 56,8 tạ/ha, sản lượng 2.356 tấn) Cây ngô cả năm 60,31 ha, năng suất bình quân 46,2, Sản lượng là 278,63 tấn Tổng sản lượng cây có hạt 4.097,21

+ Chăn nuôi

Tổng đàn trâu 2.574 con, đàn bò 520, đàn lợn 19.480 con; đàn gia cầm 201.567; có nhiều hộ chăn nuôi trâu, bò với quy mô lớn có từ 10 đến 50 con, duy trì tốt 11 trang trại chăn nuôi tổng hợp, 9 trang trại chăn nuôi lợn quy mô lớn và hàng trăm gia trại chăn nuôi

- Công tác phòng dịch cho đàn gia súc gia cầm: Đã kiện toàn BCĐ phòng chống dịch bệnh động vật và phân công nhiệm vụ cho các thành viên BCĐ Đàn gia súc gia cầm ổn định không có dịch bệnh lớn sảy ra

4.1.2.4 Thực trạng cơ sở hạ tầng kĩ thuật, hạ tầng xã hội

+ Giao thông

Tổng diện tích đất giao thông tính đến ngày 30/09/2017 có 55,24 ha, trên địa bàn xã có khoảng 14 km trục đường được rải nhựa, đây là một lợi thế về giao thông, giao lưu hàng hoá của nhân dân với các vùng lân cận Bên cạnh đó, xã còn

có hệ thống đường liên thôn, liên xã đã cơ bản được rải cấp phối, bê tông hoá trong khu dân cư thuận lợi cho sinh hoạt và sản xuất của nhân dân

UBND Xã phối hợp với các ban ngành đoàn thể xã luôn tuyên truyền vận động nhân dân hiến đất để xây dựng đường giao thông nông thôn, xây dựng nhà văn hóa, trong năm vận động nhân dân hiến 5668.92 m2 đất để xây dựng đường giao thông nông thôn và nhà văn hóa xóm Đã thiết kế làm mới, sửa chữa 20,988 km đường bê tông xi măng, đến nay đã thi công xong 16,018 km, cấp 2548 tấn xi măng Tiếp tục đề nghị thiết kế thêm 6,336 km đường của xóm nông thôn mới kiểu mẫu và một số tuyến khác

Trang 35

+ Thủy lợi

-Diện tích đất thuỷ lợi của xã hiện tại là 151.80 ha, với hệ thống dày đặc kênh mương phục vụ tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp, trong những năm qua nhiều tuyến đã được cứng hoá, đặc biệt là tuyến kênh dẫn nước tưới cho toàn diện tích đất nông nghiệp trong toàn xã đó là tuyến kênh nối từ hồ Nước Haivà hồ Số 1 đi tất cả các thôn xóm, với lượng nước lớn nên trên địa bàn xã luôn được cung cấp nước tưới đầy đủ và kịp thời do vậy nền nông nghiệp của xã có nhiều thuận lợi để phát triển , tuy nhiên, để đáp ứng tốt hơn cho sản xuất, trong thời gian tới xã sẽ tiếp tục nâng cấp mở rộng, mở mới, nạo vét kết hợp với cứng hoá những tuyến mương chính để phục vụ cho sản xuất được thuận lợi hơn

-Thường xuyên quản lý, kiểm tra và tu sửa các công trình hồ đập, phát huy tốt

hệ thống kênh mương phục vụ cho sản xuất

- Công tác phòng chống thiên tai: Ban chỉ huy PCTT&TKCN xã đã xây dựng

kế hoạch phòng chống thiên tai, hợp đồng tác chiến theo kế hoạch của Ban chỉ huy PCTT thị xã Phổ Yên Huy động lực lượng bảo vệ nhân dân và các phương tiện giao thông trên các cầu tràn khi mưa lũ xảy ra

+ Y tế

Xã có trạm y tế nằm ở trung tâm xã,bên cạnh UBND xã, với đội ngũ cán bộ nhiệt tình Trong những năm qua, công tác chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân luôn được duy trì thường xuyên, liên tục và chất lượng ngày càng được nâng cao, đã được đầu tư trang thiết bị phục vụ nhu cầu chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ của nhân dân Trạm luôn làm tốt chế độ thường trực, khám và điều trị bệnh nhân tại trạm và tại gia đình bệnh nhân Thực hiện tốt tiêm chủng mở rộng, quản lý các bệnh xã hội, phòng ngừa không để dịch bệnh phát sinh và lây lan

Tăng cường đủ số lượng y, bác sĩ để chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân, được trên 7000 lượt người, phát huy đội ngũ y tế thôn bản, kiểm tra và vận động nhân dân thực hiện tốt công tác vệ sinh an toàn thực phẩm đảm bảo không có dịch bệnh xảy ra, thực hiện tốt các đợt tiêm chủng mở rộng và các đợt uống vitamin A 100% các cháu trong độ tuổi được tiêm đầy đủ các loại Vacxin và uống vitamin A

Tổ chức tập huấn, truyền thông phòng chống dịch Sốt xuất huyết , và các dịch bệnh khác

Trang 36

+ Giáo dục đào tạo

Diện tích đất giáo dục của xã hiện tại là 6.73 ha Trong những năm qua, do nhận thức được tầm quan trọng của ngành giáo dục, chính quyền xã đã đặc biệt chú trọng đến công tác giáo dục, xây dựng trường lớp khang trang, trang thiết bị đồ dùng giảng dạy từng bước đáp ứng được nhu cầu dạy và học

Năm 2017 là năm thứ 4 tiên thực hiện Nghị quyết TW 6 về “Đổi mới căn

bản và toàn diên giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập Quốc tế” Khắc phục những khó khăn hạn chế, công

tác dạy và học luôn đạt kết quả tốt Tổng số trường học trên toàn xã có 7 trường, các nhà trường tổ chức tốt tổng kết năm học 2016 - 2017 Tổng số giáo viên các bậc học: 171 đồng chí, tổng số học sinh các cấp: 2033 em: Bậc THCS tỷ lệ lên lớp thẳng đạt 96%, tỷ lệ tốt nghiệp đạt 98,68%; Bậc tiểu học: tỷ lệ lên lớp thẳng 99,11%, hoàn thành chưng trình tiểu học đạt 100%

+ Công tác tuyên truyền,văn hóa ,thể dục thể thao

-Công tác thông tin tuyên truyền bằng nhiều hình thức hoạt động, tuyên truyền các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tuyên truyền vận động nhân dân chung tay xây dựng nông thôn mới và các ngày lễ lớn của đất nước

- Tổ chức thành công Lễ kỷ niệm 70 năm thành lập Đảng bộ xã, Lễ đón nhận bằng công dân di tích lịch sử cấp tỉnh

-Năm 2017 phối hợp với hội người cao tuổi xã tổ chức Lễ chúc mừng thọ người cao tuổi trong độ tuổi theo quy định vào ngày mồng 4 Tết Tổ chức gặp mặt tri ân các gia đình chính sách , các đồng chí thương binh, bệnh binh nhân dịp kỷ niệm 70 năm ngày thương binh liệt sỹ Gặp mặt đối với cán bộ, sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp trên địa bàn đã phục viên xuất ngũ nhân dịp kỷ niệm 73 năm ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam, 28 năm ngày hội Quốc phòng toàn dân

-Duy trì phong trào thể dục thể thao ở cơ sở đã tổ chức thành công Đại hội Thể dục thể thao lần thứ 4 của xã, các giải bóng đá, cầu lông được thường xuyên tổ chức tại địa phương và cử nhiều đoàn vận động viên tham gia các giải của cấp trên

tổ chức Thành lập các câu lạc bộ thể thao ở các xóm

Trang 37

- Phong trào văn hóa, văn nghệ được tổ chức ở nhiều xóm, nhiều câu lạc bộ thơ ca, văn nghệ được thành lập tổ chức giao lưu, đã hỗ trợ và tổ chức 15 đêm văn nghệ tại trung tâm và các xóm

+ Năng lượng – Bưu chính viễn thông

-Bưu chính viễn thông: Xã đã xây dựng điểm bưu điện văn hoá, đảm bảo nhu cầu thông tin liên lạc, cung cấp sách, báo phục vụ thông tin cho nhân dân ngày một tốt hơn

-Năng lượng điện: Xã đã có nhiều cố gắng phối hợp với ngành điện trong công tác quản lý điện, điều tiết nguồn điện từ các trạm biến áp đáp ứng nhu cầu sử dụng của nhân dân

+ An ninh quốc phòng

Làm tốt công tác đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội không có vụ việc lớn xảy ra, duy trì trực ban theo kế hoạch, làm tốt công tác bảo vệ an ninh Số vụ việc xảy ra trên địa bàn là 35 vụ, đã giải quyết (hòa giải) 10 vụ, chuyển công an thị

xã 15 vụ, đang điều tra làm rõ 05 vụ Công tác ATGT luôn đảm bảo, phối hợp với công an giao thông thị xã tuyên truyền Luật giao thông đường bộ 2 buổi với trên

300 lượt người nghe

Địa phương luôn giữ vững đảm bảo sẵn sàng chiến đấu khi có tình huống xảy ra, thường xuyên bổ sung phương án tác chiến tại địa phương, trang bị bổ sung học cụ huấn luyện Tham mưu ban hành Nghị quyết, chỉ thị về công tác Quốc phòng - QSĐP năm 2017 Đã tổ chức huấn luyện dân quân năm 2017 kết quả huấn luyện đạt loại khá, hoàn thành chỉ tiêu giao quân năm 2017 là 28/28đồng chí Xây dựng kế hoạch và chuẩn bị các điều kiện cho diễn tập chiến đấu phòng thủ năm

2017 Tổ chức khám sơ tuyển NVQS năm 2018 Duy trì trực ban theo kế hoạch, vũ khí trang bị an toàn tuyệt đối Tham mưu phối hợp làm tốt công tác phòng chống thiên tai và TKCN Thực hiện chương trình quốc gia về phòng chống tội phạm, phòng chống ma tuý, tăng cường công tác tuyên truyền, tổ chức liên kết: Công an + Cựu chiến binh + Thanh niên; Công an + Thanh niên + Nhà trường để phòng chống tội phạm ma tuý Xã đã tiến hành quản lý tốt công tác hành chính, nhân khẩu giữ gìn an ninh trật tự trên địa bàn, phát động quần chúng tham gia phong trào phòng

Trang 38

chống các tệ nạn xã hội, phong trào an toàn giao thông, kế hoạch phòng chữa cháy, chống bão lụt…

Để chuẩn bị cho các đợt tuyển quân xã đã tiến hành rà soát, lập danh sách thanh niên trong độ tuổi nhập ngũ, phân loại các đối tượng được miễn, hoãn, tạm hoãn công bố công khai đảm bảo dân chủ đúng pháp luật

4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội xã Phúc Thuận –Thị

xã Phổ Yên

4.1.3.1 Thuận lợi

- Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thuộc vùng trung du đồi núi phía Bắc, có địa hình khá cao nên thường lạnh hơn so với các vùng khác Nhìn chung điều kiện khí hậu, thời tiết của xã tương đối thuận lợi cho việc phát triển một

hệ sinh thái đa dạng, phát triển trồng trọt, chăn nuôi, sản xuất nguyên liệu, phát triển các ngành công nghiệp, thương mại dịch vụ và du lịch

-Địa hình tương đối bằng phẳng, đất đai màu mỡ, điều kiện khí hậu phù hợp với nhiều loại cây trồng thuận lợi cho việc thâm canh tăng vụ và bố trí cơ cấu cây trồng, là điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá theo hướng tập trung thành các vùng chuyên canh lớn, sản xuất lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp ngắn ngày và rau màu, cây chè có giá trị kinh tế cao

-Hệ thống giao thông nông thôn tương đối hoàn chỉnh, tạo điều kiện thuận lợi cho việc lưu thông hàng hoá và đi lại của nhân dân

- Trên địa bàn xã có hồ Nước Hai và Hồ Số 1 với diện tích lớn thuận lợi cho việc chứa nước vào mùa mưa và cung cấp nước tưới cho diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn toàn xã

-Được sự quan tâm và chỉ đạo của Đảng uỷ, UBND xã, nhân dân xã Phúc Thuận cần cù, chịu khó, ham học hỏi, sáng tạo và đoàn kết, có đội ngũ cán bộ quản

lý nhiệt tình, năng động, có trách nhiệm, vận dụng sáng tạo đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước trong phát triển kinh tế - xã hội

Trang 39

4.2 Đánh giá thực trạng sử dụng đất tại xã Phúc Thuận – Thị xã Phổ Yên

4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất ở xã Phúc Thuận năm 2015

Bảng 4.1 Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất của xã Phúc Thuận năm 2015

(ha)

Cơ cấu (%)

3 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 6.73 0.13

VI Đất phi nông nghiệp khác PNK

II Đất đồi núi chưa sử dụng DCS

(Nguồn :UBND xã Phúc Thuận )

Ngày đăng: 25/04/2022, 10:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đường Hồng Dật (2004), từ điển Nông Nghiệp Anh - Việt, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
2. Phạm Tiến Dũng (2009), Bài giảng quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
3. Đỗ Nguyên Hải (1999), Xác định chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường trong quản lý sử dụng đất đai bền vững cho sản xuất nông nghiệp, Tạp chíKhoa học đất Khác
4. Lương Văn Hinh, Nguyễn Ngọc Nông, Nguyễn Đình Thi (2003), Giáo trình quy hoạch sử dụng đất đai, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Khác
5. Krasil'nikov, N.A (1958), Vi sinh vật đất và các thực vật bậc cao hơn Khác
6. Luật đất đai (2013),NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
7. Các Mác (1949), Tư bản Luận - Tập III, NXB Sự Thật, Hà Nội Khác
9. Đào Châu Thu (1999), Giáo trình đánh giá đất, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Khác
10. Nguyễn Duy Tính (1995), Nghiên cứu hệ thống cây trồng vùng ĐBSCL và Bắc Trung Bộ, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam 2013 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã phúc thuận, thị xã phổ yên, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2015  2017
Bảng 2.1 Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam 2013 (Trang 19)
Bảng 4.1 Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất của xã Phúc Thuận năm 2015 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã phúc thuận, thị xã phổ yên, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2015  2017
Bảng 4.1 Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất của xã Phúc Thuận năm 2015 (Trang 39)
Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng đất vào các mục đích năm 2017 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã phúc thuận, thị xã phổ yên, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2015  2017
Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng đất vào các mục đích năm 2017 (Trang 42)
4.2.1.2 Tình hình biến động đất đai - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã phúc thuận, thị xã phổ yên, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2015  2017
4.2.1.2 Tình hình biến động đất đai (Trang 43)
Hiện trạng sử dụng đất của xã Phúc Thuận được thể hiện trong bảng 4.4 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã phúc thuận, thị xã phổ yên, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2015  2017
i ện trạng sử dụng đất của xã Phúc Thuận được thể hiện trong bảng 4.4 (Trang 44)
Theo báo cáo tổng kết “ Tình hình thực hiện kế hoạch nhà nước năm 2016 và những  nhiệm  vụ,  giải  pháp  trọng  tâm  thực  hiện  kế  hoạch  nhà  nước  năm  2017” - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã phúc thuận, thị xã phổ yên, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2015  2017
heo báo cáo tổng kết “ Tình hình thực hiện kế hoạch nhà nước năm 2016 và những nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm thực hiện kế hoạch nhà nước năm 2017” (Trang 46)
Bảng 4.6 Các LUT sản xuất nông nghiệp của xã Phúc Thuận - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã phúc thuận, thị xã phổ yên, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2015  2017
Bảng 4.6 Các LUT sản xuất nông nghiệp của xã Phúc Thuận (Trang 47)
Để đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất trên địa bàn xã Phúc  Thuận,  chúng  tôi  đã  tiến  hành  điều  tra  bằng  các  phiếu  điều  tra  về  hiệu  quả  kinh tế của các loại cây trồng gắn với cơ cấu luân canh trong năm qua đó đã tổng  h - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã phúc thuận, thị xã phổ yên, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2015  2017
nh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất trên địa bàn xã Phúc Thuận, chúng tôi đã tiến hành điều tra bằng các phiếu điều tra về hiệu quả kinh tế của các loại cây trồng gắn với cơ cấu luân canh trong năm qua đó đã tổng h (Trang 49)
Qua bảng trên ta thấy nhóm cây trồng ngô đông, lúa xuân cho thu nhập thuần thấp như :  ngô đông là  9250 nghìn đồng, lúa  xuân  là 13400 nghìn đồng - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã phúc thuận, thị xã phổ yên, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2015  2017
ua bảng trên ta thấy nhóm cây trồng ngô đông, lúa xuân cho thu nhập thuần thấp như : ngô đông là 9250 nghìn đồng, lúa xuân là 13400 nghìn đồng (Trang 50)
Bảng 4.9 Phân cấp hiệu quả kinh tế các LUT - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã phúc thuận, thị xã phổ yên, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2015  2017
Bảng 4.9 Phân cấp hiệu quả kinh tế các LUT (Trang 53)
Bảng 4.10: Phân cấp hiệu quả kinh tế các LUT - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã phúc thuận, thị xã phổ yên, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2015  2017
Bảng 4.10 Phân cấp hiệu quả kinh tế các LUT (Trang 55)
Bảng 4.11: Bảng phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội các kiểu sử dụng đất xã Phúc Thuận - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã phúc thuận, thị xã phổ yên, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2015  2017
Bảng 4.11 Bảng phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội các kiểu sử dụng đất xã Phúc Thuận (Trang 56)
Bảng 4.12: Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất (tính trung bình cho 1 ha/vụ ) - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã phúc thuận, thị xã phổ yên, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2015  2017
Bảng 4.12 Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất (tính trung bình cho 1 ha/vụ ) (Trang 57)
4.3.2.3 Đánh giá hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã phúc thuận, thị xã phổ yên, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2015  2017
4.3.2.3 Đánh giá hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất (Trang 59)
Bảng 4.14: Đánh giá hiệu quả môi trường các loại hình sử dụng đất xã Phúc Thuận - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã phúc thuận, thị xã phổ yên, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2015  2017
Bảng 4.14 Đánh giá hiệu quả môi trường các loại hình sử dụng đất xã Phúc Thuận (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w