1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên đại bàn xã yên phú, huyện văn yên, tỉnh yên bái giai đoạn 2015 2017

60 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 873,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những công cụ quản lý hết sức quan trọng của Nhà nước về đất đai là đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.. Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có vị trí

Trang 1

TRƯƠNG NGỌC HUY

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ YÊN PHÚ, HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI GIAI ĐOẠN 2015 - 2017

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Địa chính môi trường

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 2

TRƯƠNG NGỌC HUY

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ YÊN PHÚ, HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI GIAI ĐOẠN 2015 - 2017

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Địa chính môi trường

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là cơ hội để sinh viên tiếp cận với thực tế nghề nghiệp, kết hợp với các kiến thức đã học trong nhà trường để hoàn thiện kỹ năng trong công việc, tích lũy kinh nghiệm làm hành trang phục vụ cho công việc hiện tại và sau này khi ra trường

Được sự nhất trí của Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, sau khi hoàn thành khóa học

ở trường em đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại xã Yên Phú, huyện Văn Yên,

tỉnh Yên Bái với đề tài “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên đại bàn xã Yên Phú, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn

2015 - 2017” Có được kết quả này em xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu

trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên là nơi đào tạo, giảng dạy, giúp đỡ em

trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại trường Đặc biệt là cô giáo ThS Hoàng Thị Lan Anh đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập và

hoàn thành khoá luận tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn các bác, các cô, các chú và các anh chị công

tác tại UBND xã Yên Phú đặc biệt là anh Phạm Quang Thiều là cán bộ địa chính xã đã tạo điều kiện để em có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và

cung cấp đầy đủ các số liệu cần thiết phục vụ cho quá trình nghiên cứu đề tài

Trong quá trình thực hiện khoá luận tốt nghiệp em đã cố gắng nghiên cứu nhưng do kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế nên chắc chắn không tránh khỏi những sai sót và khiếm khuyết Em rất mong được sự tham gia đóng góp ý kiến

từ phía các thầy giáo, cô giáo và các bạn sinh viên để khoá luận của em được hoàn thiện hơn nữa

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng 6 năm 2018

Sinh viên

Trương Ngọc Huy

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Yên Phú 32 Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp của xã Yên Phú 33 Bảng 4.3 Diện tích các loại đất chưa sử dụng của xã Yên Phú 34 Bảng 4.4: Kết quả cấp giấy CNQSD đất phân theo các thôn của xã Yên

Phú, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2015-2017 36 Bảng 4.5: Kết quả cấp giấy CNQSD đất ở cho các hộ gia đình cá nhân

của xã Yên Phú, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2015-2017 37 Bảng 4.6: Kết quả cấp giấy CNQSD đất nông nghiệp theo từng thôn

của xã Yên phú, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2015-2017 38 Bảng 4.7 Tổng hợp kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp trên địa

bàn xã Yên Phú giai đoạn 2015-2017 39 Bảng 4.8: Kết quả cấp giấy CNQSD đất ở từng thôn tại xã Yên Phú

giai đoạn 2015-2017 39 Bảng 4.9 Tổng hợp kết quả diện tích cấp giấy CNQSD đất ở trên địa

bàn xã Yên Phú giai đoạn 2015 - 2017 40 Bảng 4.10: Thống kê các trường hợp không được cấp giấy CNQSD đất ở

của xã Yên Phú, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2015-2017 42 Bảng 4.11: Tổng hợp phiếu điều tra sự hiểu biết của người dân về công

tác cấp giấy CNQSD đất trên địa bàn xã 2015 - 2017 43

Trang 5

QĐ - BTNMT Quyết định Bộ Tài nguyên Môi trường

QĐ - UBND Quyết định Ủy ban nhân dân

TT - BTNMT Thông tư Bộ Tài nguyên Môi trường

TT - TCĐ Thông tư Tổng cục Địa chính

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.1.1 Cơ sở lý luận của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 4

2.1.2 Cơ sở thực tiễn của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 7

2.1.3 Cơ sở pháp lý về cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính 8

2.2 Khái quát về đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 11

2.2.1 Đăng ký quyền sử dụng đất 11

2.2.2 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 12

2.2.3 Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 16

2.2.4 Trình tự thủ tục hành chính cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại xã 17

2.2.5 Nhiệm vụ của các cấp trong cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 19

2.2.6 Vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 21

Trang 7

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 22

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 22

3.3 Nội dung nghiên cứu 22

3.4 Phương pháp nghiên cứu 23

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 23

3.4.2 Phương pháp so sánh 23

3.4.3 Phương pháp phỏng vấn 23

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 24

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 24

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 26

4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Yên Phú, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái 28

4.2 Khái quát việc quản lý và sử dụng đất đai của xã Yên Phú, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái 29

4.2.1 Tình hình quản lý đất đai 29

4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất 32

Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp của xã Yên Phú 33

4.2.2 Đất chưa sử dụng 34

4.2.3 Đánh giá chung tình hình quản lý và sử dụng đất tại xã Yên Phú 35

4.3 Thực trạng công tác cấp giấy CNQSDĐ của xã Yên Phú, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái trong giai đoạn 2015-2017 36

Trang 8

4.3.1 Đánh giá công tác cấp giấy CNQSD đất tại xã Yên Phú, huyện

Văn Yên, tỉnh Yên Bái trong giai đoạn 2015-2017 36

4.3.2 Đánh giá công tác cấp giấy CNQSD đất cho các loại đất của xã Yên Phú, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2015-2017 38

4.3.3 Đánh giá chung về công tác cấp giấy CNQSD đất của xã Yên Phú, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2015-2017 41

4.4.2 Khó khăn 46

4.4.3 Một số giải pháp nhằm đấy nhanh tiến độ cấp giấy CNQSD đất của xã Yên Phú, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái 47

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 48

5.1 Kết luận 48

5.2 Đề nghị 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

PHỤ LỤC 50

Trang 9

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn gốc của mọi quá trình sống và cũng là nguồn gốc của mọi sản phẩm hàng hoá xã hội Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường rất phát triển, giá trị của đất đai ngày càng được thể hiện rõ nét

Ở Việt Nam, Đất đai thuộc sở hữu toàn dân và do Nhà nước thống nhất quản lý Một trong những công cụ quản lý hết sức quan trọng của Nhà nước

về đất đai là đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trong giai đoạn hiện nay, tình hình sử dụng đất đai rất phức tạp, nhu cầu sử dụng đất đai ngày càng tăng, đất đai trở nên khan hiếm và có giá trị hơn, bên cạnh đó hàng loạt các vụ tranh chấp về đất đai diễn ra, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế, xã hội của địa phương Do đó, việc nâng cao công tác quản lý đất đai là hết sức cần thiết, đặc biệt là công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có vị trí đặc biệt quan trọng trong quá trình quản lý đất đai của nhà nước, xác lập mối quan hệ pháp

lý về quyền sử dụng đất đai giữa nhà nước và người sử dụng đất, không những đảm bảo sự thống nhất về quản lý mà còn đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng, giúp người sử dụng đất yên tâm đầu tư, sản xuất, kinh doanh và cũng là cơ sở pháp lý trong việc thu tiền sử dụng đất, tăng nguồn ngân sách cho nhà nước

Hoạt động của thị trường Bất động sản đang diễn ra với tốc độ nhanh, góp phần tăng trưởng kinh tế, để thị trường này hoạt động công khai, minh bạch thì công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cần phải tiến hành nghiêm túc

Trang 10

Xuất phát từ những vấn đề trên với sự hướng dẫn của cô giáo ThS

Hoàng Thị Lan Anh em đã tiến hành lựa chọn đề tài: "Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho trên địa bàn xã yên Phú, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2015 - 2017"

1.2 Mục tiêu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa bàn

xã Yên Phú, huyện Văn Yên, Tỉnh Yên Bái giai đoạn 2015 - 2017

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá sơ lược về tình hình cơ bản của xã Yên Phú

- Tìm hiểu tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân tại xã Yên Phú, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái trong giai đoạn

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Có cơ hội học hỏi và rút ra được nhiều kiến thức thực tế, nhất là trong công tác cấp GCNQSD đất, từ đó đưa ra được những đánh giá và nhận định riêng về công tác này trong giai đoạn hiện nay

- Nắm vững những quy định của luật đất đai năm 2003 và những văn bản dưới luật về đất đai của Trung Ương và ở địa phương trong công tác cấp GCNQSD đất

Trang 11

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

- Đưa ra các kiến nghị và đề xuất với các cấp có thẩm quyền đề ra những giải pháp phù hợp để công tác cấp GCNQSD đất nói riêng và công tác

quản lý nhà nước về đất đai nói chung được tốt hơn

Trang 12

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Cơ sở lý luận của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2.1.1.1 Các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai

Năm 2013, Quốc hội khóa XIII đã thông qua Luật Đất đai ngày 29/11/2013 và có hiệu lực thi hành ngày 01/07/2014 Luật Đất đai năm 2013

có 14 chương với 212 điều, tăng 7 chương và 66 điều, đã khắc phục, giải quyết được những tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành Luật đất đai năm 2003 Luật đất đai 2013 đó sửa đổi từ 13 nội dung thành 3 nhóm đất chính, được chia nhỏ thành 21 loại và hình thức sử dụng đất

1 Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

a) Đất trồng cây hàng năm bao gồmđất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác

b) Đất trồng cây lâu năm

Trang 13

2 Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị

b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan

c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh

d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp bao gồm: đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp, đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác

đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm: đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, đất thươngmại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản, đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng bao gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trìnhgiao thông khác), thủy lợi, đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng, đất công trình năng lượng, đất công trình bưu chính viễn thông, đất chợ, đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác

g) Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng

h) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhàhỏa táng

i) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nướcchuyên dùng

k) Đất phi nông nghiệp khác bao gồm đất làm nhà nghỉ,lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà đểchứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sảnxuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở

3 Nhóm đất chưa sử dụng bao gồm:

a) Đất bằng chưa sử dụng

b) Đất đồi núi chưa sử dụng

Trang 14

c) Núi đá không có rừng cây

Căn cứ Luật đất đai năm 2013, theo đó các hình thức sử dụng đất bao gồm:

- Nhận quyền sử dụng đất từ Nhà nước:

1 Được Nhà nước giao đất

2 Được Nhà nước cho thuê đất

3 Được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

4 Được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất

+ Thuê lại quyền sử dụng đất từ chủ thể sử dụng đất khác

Như vậy, công tác CGCNQSD đất là một trong những nội dung quan trọng và được quan tâm nhiều nhất trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai Qua đó xác định mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất, nhằm thực hiện mục tiêu quản lý đất đai chặt chẽ, đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng theo quy hoạch, kế hoạch và theo đúng pháp luật Và đặc biệt đối với trực tiếp người sử dụng đất thì công tác này có ý nghĩa rất lớn, giúp người sử dụng đất yên tâm sử dụng, đầu tư sản xuất để đạt hiệu quả cao và thực hiện nghĩa vụ đầy đủ đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật Được CGCNQSD đất cũng là quyền lợi của người sử đất (Luật Đất đai 2013) [2]

Trang 15

2.1.1.2 Quyền của người sử dụng đất

Điều 166 Luật đất đai 2013 quy định người sử dụng đất có các quyền sau đây:

1 Được cấp GCNDSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

2 Hưởng thành quả lao động , kết quả đầu tư trên đất

3 Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp

4 Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp

5 Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình

6 Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này

7 Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai

2.1.2 Cơ sở thực tiễn của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Đối với mỗi quốc gia, đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá và quan trọng bậc nhất với mỗi quốc gia Là cơ sở không gian của mọi quá trình sản xuất, là tư liệu sản xuất đặc biệt trong nông nghiệp, là thành phần quan trọng nhất của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng Song thực tế đất đai có diện tích giới hạn,

có vị trí cố định trong không gian Cùng với thời gian giá trị sử dụng của tài nguyên đất có sự biến đổi tốt hay xấu phụ thuộc vào việc khai thác sử dụng và quản lý của con người Do vậy đất đai cần được quản lý chặt chẽ

Trong những năm gần đây, Việt Nam đang tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước đặc biệt là việc gia nhập

Trang 16

WTO Nó đã góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển mạnh mẽ đồng thời nhu cầu sử dụng đất cũng tăng lên và làm cho công tác quản lý sử dụng đất hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm cũng ngày càng trở nên phức tạp Chính vì thế công tác quản lý sử dụng đất đã và đang được Đảng và Nhà nước ta quan tâm sâu sắc Trong các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai thì công tác ĐKĐĐ, cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính có vai trò rất quan trọng Thông qua công tác ĐKĐĐ Nhà nước nắm bắt các thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh

tế xã hội và pháp lý của thửa đất để nắm chắc được tình hình sử dụng đất và quản lý chặt chẽ mọi biến động đất đai theo đúng pháp luật

Từ đó bảo vệ được lợi ích của Nhà nước, cộng đồng cũng như lợi ích của nhân dân Do đó, việc thực hiện công tác đăng ký, cấp GCN và lập hồ sơ địa chính đến từng thửa đất là nhiệm vụ không thể thiếu của tất cả mọi người khi tham gia sử dụng đất

2.1.3 Cơ sở pháp lý về cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính

Văn bản trước Luật đất đai 2003 có hiệu lực:

Trang 17

- Nghị định số 38/NĐ-CP ngày 23 tháng 08 năm 2000 của Chính phủ

- Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2001 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và lập bản đồ

Văn bản sau Luật đất đai 2003 có hiệu lực:

- Nghị định số 44/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2008 về sửa đổi

bổ sung một số điều của Nghị định 198/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thu

tiền sử dụng đất (Luật đất đai năm 2003)

Trang 18

Văn bản sau Luật đất đai 2013 có hiệu lực:

- Luật Đất đai năm 2013 ngày 29 tháng 11 năm 2013

- Nghị quyết số 755/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 04 năm

2005 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 07 năm

1991 làm cơ sở xác định điều kiện cấp GCN đối với trường hợp đang sử dụng nhà, đất thuộc diện thực hiện các chính sách quy định tại Điều 2 của Nghị quyết số 23/2003/QH11

- Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 27 tháng 07 năm

2006 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 01 tháng 07 năm 1991 có người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia làm cơ sở xác định đối tượng được cấp GCN trong những trường hợp có tranh chấp

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai

- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất

- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính

Trang 19

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hồ sơ địa chính

- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về bản đồ địa chính

- Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 06 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất

- Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 06 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng

05 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

2.2 Khái quát về đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2.2.1 Đăng ký quyền sử dụng đất

Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước thực hiện đối với các đối tượng là tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng đất; là việc ghi nhận về quyền sử dụng đất đối với thửa đất xác định vào HSĐC và cấp GCN nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước và người sử dụng đất đồng thời nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, làm cơ sở để Nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ đất đai theo pháp luật và bảo

vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất [7]

2.2.1.1 Các đối tượng đăng ký quyền sử dụng đất

Các đối tượng đăng ký quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai 2013 tại Điều 5 và Điều 169 bao gồm:

- Các tổ chức trong nước

- Hộ gia đình, cá nhân trong nước

- Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất (đối với đất nông nghiệp và công trình tín ngưỡng)

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về

quốc tịch

Trang 20

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư (Luật Đất đai 2013) [2]

2.2.1.2 Người chịu trách nhiệm việc đăng ký

Thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 39 Nghị định 181, người chịu trách nhiệm thực hiện việc đăng ký bao gồm:

- Người đứng đầu của tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài sử dụng đất

- Thủ trưởng đơn vị quốc phòng, an ninh

- Chủ tịch UBND cấp xã đối với đất do UBND cấp xã sử dụng

- Người đứng đầu cơ sở tôn giáo sử dụng đất

- Người đại diện cho những người sử dụng đất chung thửa đất

Những người chịu trách nhiệm đăng ký đều có thể ủy quyền cho người khác theo quy định của pháp luật (Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004) [3]

2.2.2 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

* Khái niệm về GCNQSD đất

GCNQSD đất là giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, là chứng thư pháp lý xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước với người sử dụng

GCNQSD đất cấp theo một mẫu thống nhất trong cả nước đối với mọi loại đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành GCN được cấp theo từng thửa đất gồm 2 bản, trong đó một bản cấp cho người sử dụng đất, một bản lưu tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

Trang 21

Quá trình cấp GCN là quá trình xác lập căn cứ pháp lý đầy đủ nhất để giải quyết mọi vấn đề liên quan đến quan hệ đất đai (giữa Nhà nước với người

sử dụng đất và giữa người sử dụng đất với nhau) theo đúng pháp luật [5]

Các mẫu GCNQSD đất đang được sử dụng hiện nay:

Loại thứ nhất: GCN đang được cấp theo Luật Đất đai 1998 do Tổng

cục địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) ban hành theo mẫu quy định tại Quyết định 201/QĐ/ĐK ngày 14/07/1989 của Tổng cục Quản lý ruộng đất cấp cho đất nông nghiệp, lâm nghiệp và đất ở có màu đỏ

Loại thứ hai: GCN quyền sở hữu nhà ở tại đô thị do Bộ Xây Dựng

phát hành theo mẫu quy định tại Nghị định số 60/NĐ-CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ và theo Luật Đất đai 1993 GCN có hai mầu: Màu hồng giao cho sử dụng đất và màu trắng lưu tại Sở Địa chính (nay là Sở Tài nguyên và Môi trường)

Loại thứ ba: GCN được lập theo quy định của Luật Đất đai 2003, mẫu

giấy chứng nhận theo Quyết định số 24/2004/BTNMT ngày 01/11/2004 và Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 sửa đổi quyết định số 24/2004/BTNMT Giấy có hai mầu: Màu đỏ giao cho chủ sử dụng đất và mầu trắng lưu tại cơ quan Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, tỉnh

Loại thứ tư: GCN được cấp theo Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày

19/10/2009 và Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 quy định mẫu giấy chứng nhận, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Giấy có màu hồng cánh sen và có 01 bản

2.2.2.1 Những trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật Đất đai 2013

- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật Đất đai

2013 có hiệu lực thi hành

Trang 22

- Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất

để thu hồi nợ

- Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành

- Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất

- Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

- Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất

- Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

- Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có

- Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất (Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014) [7]

2.2.2.2 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Thẩm quyền cấp GCN quy định theo Luật Đất đai 2013, chương VII, mục 2, Điều 105 như sau:

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ

sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

Trang 23

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

- Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ [2]

2.2.2.3 Hồ sơ đăng ký đất đai, xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Hồ sơ đăng kí gồm có:

+ Đơn xin đăng kí quyền sử dụng đất: 02 bản, nộp tại UBND xã, xã nơi

có đất (gọi chung là UBND cấp xã); UBND cấp xã giữ một bản cho người sử dụng đất nơi có đất, người đó cầm tờ đơn tới cơ quan TN&MT

+ Quyết định giao đất hoặc cho thuê đất: 01 bản (bản sao có công chứng) + Bản đồ địa chính khu đất được giao hoặc thuê: 01 bản (có xác nhận của sở TN&MT)

+ Hợp đồng thuê đất: 01 bản (đối với tổ chức thuê đất, bản sao có công chứng)

+ Tờ khai sử dụng đất (đối với tổ chức trong nước chuyển sang thuê đất, đã khai theo Chỉ thị 245-TTg)

Sau khi nhận đủ hồ sơ, trong thời hạn 5 ngày UBND cấp xã, xã phải hoàn thành việc xem xét và đăng kí vào sổ địa chính tại xã, xã cập nhật những biến động trên bản đồ, sổ sách, xác nhận đã đăng kí đất đai vào đơn đăng kí

Trang 24

quyền sử dụng đất (phần ý kiến của UBND xã) thu lệ phí theo quy định và phải trả lại chủ sử dụng một tờ đơn để nộp Sở TN&MT hoặc Phòng TN&MT

để được cấp GCNQSD đất

Cán bộ Địa chính xã báo cáo phòng TN&MT, sở TN&MT để cập nhật những thay đổi vào hồ sơ địa chính lưu ở từng cấp (Nghị định 43/2014/NĐ-CP) [4]

2.2.3 Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Được quy định tại Chương VII, mục 2, Điều 98 (Luật đất đai, 2013) [2]:

1 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất Trường hợp người

sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, xã, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó

2 Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện

3 Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất

Trang 25

hàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp

4 Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên

vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người

Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi

cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu

5 Trường hợp đo đạc có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không

có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có

2.2.4 Trình tự thủ tục hành chính cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại xã

Theo Điều 136 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thì trình tự thủ tục cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã được quy định như sau [3]:

Trang 26

1 Hộ gia đình, cá nhân nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:

a) Đơn xin cấp GCNQSD đất

b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có)

c) Văn bản uỷ quyền xin cấp GCNQSD đất (nếu có)

2 Việc cấp GCNQSD đất được quy định như sau:

a) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ

sơ, xác minh thực địa khi cần thiết; lấy ý kiến xác nhận của UBND xã về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất; trường hợp người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều

50 của Luật Đất đai thì lấy ý kiến của UBND xã về nguồn gốc và thời điểm

sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt; công bố công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSD đất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong thời gian mười lăm (15) ngày; xem xét các ý kiến đóng góp đối với các trường hợp xin cấp GCNQSD đất; xác nhận vào đơn xin cấp GCNQSD đất đối với những trường hợp đủ điều kiện cấp GCNQSD đất và ghi ý kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện; trường hợp đủ điều kiện cấp GCNQSD đất thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ

sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; gửi hồ sơ những trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSD đất kèm theo trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính đến Phòng Tài nguyên và Môi trường

b) Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình UBND cùng cấp quyết định cấp GCNQSD đất; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất

Trang 27

c) Thời gian thực hiện các công việc quy định tại điểm a và điểm b khoản này không quá năm mươi lăm (55) ngày làm việc (không kể thời gian công bố công khai danh sách các trường hợp xin cấp GCNQSD đất và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được GCNQSD đất (Nguyễn Thị Lợi, 2007) [1]

2.2.5 Nhiệm vụ của các cấp trong cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Đăng kí đất đai, cấp GCNQSD đất là cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai, là điều kiện đảm bảo để Nhà nước quản lý chặt chẽ quỹ đất trong phạm vi lãnh thổ và để cho đất đai được sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm

và đạt hiệu quả cao nhất Do vậy, công tác CGCNQSD đất đóng vai trò quan trọng trong chiến lược quản lý nhà nước về đất đai Điều đó đòi hỏi các cấp từ Trung ương đến địa phương phải có chính sách quản lí đất đai phù hợp với thực

tế và xu hướng phát triển của xã hội để sử dụng đất hiệu quả và hợp lí

- Hướng dẫn, tập huấn chuyên môn cho các bộ địa chính các tỉnh trong

cả nước về thủ tục đăng kí đất đai, cấp GCNQSD đất

- Xây dựng chủ trương, kế hoạch thực hiện đăng kí đất đai, cấp GCNQSD đất trong cả nước

Trang 28

- Chỉ đạo, hướng dẫn, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ địa chính cấp cơ

sở phục vụ cho công tác cấp GCNQSD đất ở địa phương mình

- Làm thủ tục để UBND cấp có thẩm quyền xét cấp GCNQSD đất và quyết định CGCNQSD đất cho những đối tượng thuộc thẩm quyền quản lí

- Kiểm tra đôn đốc việc thực hiên công tác CGCNQSD đất trong phạm

- Quản lí hồ sơ địa chính theo phân cấp để nắm bắt thường xuyên tình hình sử dụng đất ở xã, xã, thị trấn thuộc thẩm quyền quản lí

- Tổ chức kê khai đăng kí đất đai, xét duyệt đơn xin cấp GCNQSD đất

và lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xét duyệt

- Thu lệ phí địa chính và giao GCNQSD đất cho người sử dụng (Nguyễn Thị Lợi) [1]

Trang 29

2.2.6 Vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2.2.6.1 Đối với Nhà nước

Công tác cấp GCNQSD đất giúp Nhà nước nắm chắc được tình hình đất đai tức là biết rõ các thông tin chính xác về số lượng và chất lượng, đặc điểm về tình hình hiện trạng của việc quản lý sử dụng đất

Từ việc nắm chắc tình hình đất đai, Nhà nước sẽ thực hiện phân phối lại đất theo quy hoạch, kế hoạch chung thống nhất Nhà nước thực hiện quyền chuyển giao, quyền sử dụng từ các chủ thể khác nhau Cụ thể hơn nữa là Nhà nước thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất và thu hồi đất Vì vậy cấp GCNQSD đất là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai

2.2.6.2 Đối với người sử dụng đất

- GCNQSD đất là giấy tờ thể hiện mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước với người sử dụng đất

- GCNQSD đất là điều kiện để người sử dụng đất được bảo hộ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình sử dụng đất,

- GCNQSD đất là điều kiện để đất đai được tham gia vào thị trường bất động sản 2.3 Sơ lược tình hình công tác cấp giấy chúng nhận quyền sử dụng đất trên đại bàn xã Yên Phú, Huyện Văn Yên, Tỉnh Yên Bái

Công tác cấp GCNQSD đất trong thời gian qua trên đại bàn xã Yên Phú, đã đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ, cơ bản đáp ứng được nhu cầu của nhân dân Đạt được thành tích đó là do được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Thành ủy, HĐND, các ngành có liên quan của huyện

Năm 2013 huyện đã chỉ đạo quyết liệt, triển khai đồng bộ trên phạm vi

26 xã, thành lập đoàn kiểm tra có sự tham gia của thường trực HĐND huyện, lãnh đạo UBND huyện, lãnh đạo các phòng chuyên môn để kiểm tra thực hiện tại cơ sở

Xã Yên Phú tổng diện tích tự nhiên toàn xã là: 1 568.5ha Đất Nông nghiệp: 1.366.7ha, Đất phi nông nghiệp: 184.03ha Đất chưa sử dụng: 17.72ha

Trang 30

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Kết quả công tác cấp GCNQSD đất cho các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức trên địa bàn xã Yên Phú, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Yên Phú, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2015-2017

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: Xã Yên Phú, Huyện Văn Yên, Tỉnh Yên Bái

- Thời gian: Từ ngày 14/08/2017 đến ngày 12/11/2017

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội :

+ Đánh giá điều kiện tự nhiên

+ Đánh giá điều kiện kinh tế

+ Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ Thuận lợi và khó khăn trong quá trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Một số giải pháp nhằm đấy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất

Ngày đăng: 25/04/2022, 10:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài Nguyên & Môi trường (2014), Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Khác
2. Bộ Tài Nguyên & Môi trường (2014), Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hồ sơ địa chính Khác
3. Bộ Tài Nguyên & Môi trường (2014), Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về bản đồ địa chính Khác
4. Chính phủ (2004), Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai 2003 Khác
5. Chính phủ (2014), Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013 Khác
6. Nguyễn Thị Lợi (2017), Bài giảng đăng ký thống kê đất đai, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Khác
7. Quốc hội (2013), Luật đất đai 2013, Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội 8. Nguyễn Khắc Thái Sơn (2017), Bài giảng quản lý Nhà nước về đất đai,Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Khác
9. UBND xã Yên Phú (2017), Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội xã Yên Phú 2016 Khác
10. UBND Xã Yên Phú (2017), Báo cáo thống kê đất đai năm 2015 Khác
11. UBND xã Yên Phú (2017), Báo cáo thống kê đất đai năm 2017 Khác
12. UBND xã Yên Phú báo cáo kinh tế - xã hội năm 2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Yên Phú - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên đại bàn xã yên phú, huyện văn yên, tỉnh yên bái giai đoạn 2015   2017
Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Yên Phú (Trang 40)
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp của xã Yên Phú - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên đại bàn xã yên phú, huyện văn yên, tỉnh yên bái giai đoạn 2015   2017
Bảng 4.2 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp của xã Yên Phú (Trang 41)
Bảng 4.2 cho thấy: - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên đại bàn xã yên phú, huyện văn yên, tỉnh yên bái giai đoạn 2015   2017
Bảng 4.2 cho thấy: (Trang 42)
Bảng 4.4: Kết quả cấp giấy CNQSD đất phân theo các thôn của xã Yên Phú, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2015-2017 - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên đại bàn xã yên phú, huyện văn yên, tỉnh yên bái giai đoạn 2015   2017
Bảng 4.4 Kết quả cấp giấy CNQSD đất phân theo các thôn của xã Yên Phú, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2015-2017 (Trang 44)
Bảng 4.6: Kết quả cấp giấy CNQSD đất nông nghiệp theo từng thôn của xã Yên phú, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2015-2017 - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên đại bàn xã yên phú, huyện văn yên, tỉnh yên bái giai đoạn 2015   2017
Bảng 4.6 Kết quả cấp giấy CNQSD đất nông nghiệp theo từng thôn của xã Yên phú, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2015-2017 (Trang 46)
Qua bảng 4.7 ta thấy trong giai đoạn 2015-2017, xã Yên Phú đã cấp 119 giấy CNQSD đất với diện tích là 15,42 ha đất nông nghiệp, chiếm48,49%  tổng diện tích đất nông nghiệp cần cấp cho các hộ - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên đại bàn xã yên phú, huyện văn yên, tỉnh yên bái giai đoạn 2015   2017
ua bảng 4.7 ta thấy trong giai đoạn 2015-2017, xã Yên Phú đã cấp 119 giấy CNQSD đất với diện tích là 15,42 ha đất nông nghiệp, chiếm48,49% tổng diện tích đất nông nghiệp cần cấp cho các hộ (Trang 47)
Bảng 4.9.Tổng hợp kết quả diện tích cấp giấy CNQSD đất ở trên địa bàn xã Yên Phú giai đoạn 2015 - 2017 - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên đại bàn xã yên phú, huyện văn yên, tỉnh yên bái giai đoạn 2015   2017
Bảng 4.9. Tổng hợp kết quả diện tích cấp giấy CNQSD đất ở trên địa bàn xã Yên Phú giai đoạn 2015 - 2017 (Trang 48)
Bảng 4.11: Tổng hợp phiếu điều tra sự hiểu biết của người dân về công tác cấp giấy CNQSD đất trên địa bàn xã 2015 - 2017 - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên đại bàn xã yên phú, huyện văn yên, tỉnh yên bái giai đoạn 2015   2017
Bảng 4.11 Tổng hợp phiếu điều tra sự hiểu biết của người dân về công tác cấp giấy CNQSD đất trên địa bàn xã 2015 - 2017 (Trang 51)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w