1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

bài trắc nghiệm ngân hàng thương mại có đáp án

17 147 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 312,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MÔN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI BÀI TRẮC NGHIỆM 1 Dịch vụ truyền thống của ngân hàng thương mại là c Nhận tiền gửi Mô tả câu hỏi Tại Việt Nam, cơ quan nào sau đây được quản lý tiền dự trữ bắt buộc của các NHTM d Ngân hàng nhà nước Mô tả câu hỏi Trong bảng cân đối kế toán của một ngân hàng thì? c Phần Tài sản cho biết việc sử dụng các quỹ và phần nguồn vốn cho biết nguồn gốc của các quỹ Mô tả câu hỏi Nghiệp vụ NHTM trích tiền trên tài khoản người phải trả và chuyển cho người thụ hưởng là chức năng của N.

Trang 1

MÔN:NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

BÀI TRẮC NGHIỆM 1

Dịch vụ truyền thống của ngân hàng thương mại là:

c Nhận tiền gửi

Mô tả câu hỏi

Tại Việt Nam, cơ quan nào sau đây được quản lý tiền dự trữ bắt buộc của các NHTM:

d Ngân hàng nhà nước

Mô tả câu hỏi

Trong bảng cân đối kế toán của một ngân hàng thì?

c Phần Tài sản cho biết việc sử dụng các quỹ và phần nguồn vốn cho biết nguồn gốc của các quỹ

Mô tả câu hỏi

Nghiệp vụ NHTM trích tiền trên tài khoản người phải trả và chuyển cho người thụ hưởng là chức năng….của NHTM

c Trung gian thanh toán

Trong các nghiệp vụ sau đây của NHTM, nghiệp vụ nào ngân hàng thu lãi?

Chọn một câu trả lời:

d Cho vay đối với doanh nghiệp

Cơ sở pháp lý cao nhất của hoạt động NHTM Việt Nam là gì?

a Luật các tổ chức tín dụng đã được bổ sung sửa đổi năm 2010

Mô tả câu hỏi

Trong các nghiệp vụ sau đây của NHTM, nghiệp vụ nào ngân hàng thu lãi?

b Cho vay đối với doanh nghiệp

Mô tả câu hỏi

Theo quy Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam 2010, Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây:

b a) Nhận tiền gửi; b) Cấp tín dụng; c) Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản

Mô tả câu hỏi

Với chức năng trung gian tín dụng, NHTM thu được:

a Chênh lệch lãi suất cho vay và lãi suất huy động

Mô tả câu hỏi

Với chức năng "tạo tiền", hệ thống ngân hàng thương mại đã làm:

c Tăng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội

Mô tả câu hỏi

Tiền dự trữ bắt buộc của các ngân hàng thương mại gửi ở NHNN Việt Nam hiện nay?

d Để đảm bảo an toàn cho hoạt động ngân hàng Và thực thi chính sách tiền tệ

Mô tả câu hỏi

Dịch vụ hiện đại của ngân hàng thương mại là:

c Thanh toán thẻ

Mô tả câu hỏi

Hoạt động ngân hàng gồm:

a Nhận tiền gửi; Cấp tín dụng; Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản

Chức năng tạo phương tiện thanh toán:

Trang 2

MÔN:NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

c không thể thực hiện được nếu chỉ có 1 NHTM trong nền kinh tế

Mô tả câu hỏi

Ngân hàng thương mại là:

c loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác nhằm

mục tiêu lợi nhuận

Mô tả câu hỏi

Nghiệp vụ nào sau đây không được coi là nghiệp vụ hiện đại của NHTM?

d Nghiệp vụ cho vay bằng tiền mặt

Mô tả câu hỏi

Dự trữ bắt buộc của NHTM Việt Nam hiện nay phải gửi tại?

b Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Mô tả câu hỏi

Cơ sở pháp lý cao nhất của hoạt động NHTM Việt Nam là gì?

b Luật các tổ chức tín dụng đã được bổ sung sửa đổi năm 2010

Mô tả câu hỏi

Chức năng của NHTM là?

c Trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, chức năng tạo tiền

Mô tả câu hỏi

Tại sao NHNN lại phải quy định tỷ lệ dự trữ và bảo đảm an toàn đối với NHTM?

a Đảm bảo khả năng thanh toán của NHTM

Mô tả câu hỏi

Nghiệp vụ NHTM trích tiền trên tài khoản người phải trả và chuyển cho người thụ hưởng là chức năng….của NHTM

c Trung gian thanh toán

Mô tả câu hỏi

Ngân hàng bán lẻ là ngân hàng

b Cung cấp dịch vụ cho khách hàng cá nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa

Mô tả câu hỏi

Tại sao NHNN lại phải quy định tỷ lệ dự trữ và bảo đảm an toàn đối với NHTM?

d Đảm bảo khả năng thanh toán của NHTM

Trang 3

MÔN:NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

BÀI TRẮC NGHIỆM 2

Hiện tại ông A vừa có một khoản tiền 500 triệu và ông muốn gửi tiết kiệm Ngân hàng để lấy lãi hàng tháng bổ sung thu nhập nhập cùng với lương hưu để chi tiêu hàng tháng Ông A phân vân không biết nên gửi bằng tiền VND hay USD Theo bạn ông Tâm nên gửi tiết kiệm bằng loại nào, biết lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1 năm, lĩnh lãi hàng tháng của VND là 0,75% /tháng và của USD là 2% /năm Tỷ giá hiện tại là USD/VND = 21.050 đồng?

b Nên gửi bằng USD nếu sau 1 năm tỷ giá USD/VND> 22.495

Phản hồi

Đáp án đúng là:Nên gửi bằng USD nếu sau 1 năm tỷ giá USD/VND > 22.495

Vì:Nếu gửi VND, sau 1năm số tiền nhận được là:500 x (1+0.75%x12)= 545 triệu

Nếu gửi USD, sau 1 năm số tiền nhận được là: 500/21050 x (1+2%)= 24.228,03 USD

Tỷ giá lớn hơn 545.000.000/24.228,03 = 22.495 thì khách hàng sẽ có lợi hơn nếu gửi USD

Phát biểu nào dưới đây đúng về đặc điểm của vốn chủ sở hữu của NHTM?

d Vốn chủ sở hữu quyết định quy mô hoạt động của ngân hàng, nó còn là yếu tố để các cơ quan quản lý dựa vào

để xác định các tỷ lệ an toàn trong kinh doanh ngân hàng (giới hạn huy động vốn, giới hạn cho vay, giới hạn đầu tư vào tài sản cố định …)

NHTM vay NHTW trong trường hợp:

d Thiếu hụt dự trữ hoặc thanh khoản

Lãi suất huy động vốn bình quân được tính bằng:

c Tổng chi phí trả lãi / Tổng nguồn vốn huy động

Một khách hàng gửi tiết kiệm số tiền 150.000.000 đồng, thời hạn 3 tháng (27/5 – 27/8), lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng là 17,5%/năm, lãi suất tiền gửi không kỳ hạn 0,4%/tháng Số tiền khách nhận được khi đáo hạn là?

b 156.562.500 đồng

Đáp án đúng là: 156.562.500 đồng Vì:Số tiền nhận được = 150.000.000 x (1+ 17.5%/4) = 156.562.500

NHTM cần đa dạng hóa các hình thức huy động vốn vì đa dạng hóa các hình thức huy động vốn giúp ngân hàng:

d Tăng quy mô vốn

Thành phần vốn chủ sở hữu của NHTM bao gồm:

c Vốn điều lệ; quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ; quỹ dự phòng tài chính; quỹ phát triển nghiệp vụ; lợi nhuận không chia, giấy tờ có giá có khả năng chuyển đổi thành cổ phần

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của vốn huy động của NHTM?

d Chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của NHTM

Tại sao lãi suất của tiền gửi không kỳ hạn của NHTM thấp hơn là lãi suất của tiền gửi có kỳ hạn?

a Cơ hội tạo lợi nhuận cho NH thấp vì không chủ động sử dụng kinh doanh

Phát biểu nào dưới đây là phát biểu không chính xác về vai trò của nghiệp vụ huy động vốn của NHTM đối với công chúng nói chung?

Chọn một câu trả lời:

a Nghiệp vụ huy động vốn tạo cho công chúng thêm một kênh phân phối và tiêu dùng

Trang 4

MÔN:NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Một khách hàng gửi tiết kiệm số tiền 300.000.000 đồng, thời hạn 3 tháng (27/5 – 27/8), lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng là 12%/năm, lãi suất tiền gửi không kỳ hạn 0,1%/tháng Nếu như đến ngày 20/6, khách hàng đến ngân hàng xin rút trước hạn số tiền trên, khách hàng nhận được số tiền là?

b 300.240.000 đồng

Phản hồiĐáp án đúng là: 300.240.000 đồng, Số ngày gửi là 24 ngày

Số tiền nhận được = 300.000.000 x(1+ 0.1%x24/30)= 300.240.000

Dự trữ bắt buộc làm chi phí huy động vốn của NHTM

b Tăng lên

Hãy phân biệt điểm khác nhau giữa tiền gửi kỳ hạn với tiền gửi thanh toán?

d Tiền gửi kỳ hạn có số dư ổn định hơn

Tiền gửi tiết kiệm có đặc điểm:

a Số dư ổn định

Nội dung nào sau đây thuộc về đặc điểm kinh doanh của ngân hàng thương mại:

a Nguồn vốn huy động từ bên ngoài là nguồn vốn chủ yếu trong khi đó nguồn vốn chủ sở hữu của ngân hàng lại chiếm tỷ trọng rất thấp trong tổng nguồn vốn kinh doanh

Để tăng vốn chủ sở hữu của NHTM có thể:

a Phát hành trái phiếu chuyển đổi

Vốn dài hạn là loại vốn có thời gian huy động:

c Trên 5 năm

Chi phí huy động vốn bình quân của Ngân hàng thương mại cho biết?

d Để huy động được 1 đồng vốn, NHTM phải trả bao nhiêu đồng chi phí

Ông Lê dự định gửi tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng tại NHTM Y số tiền 30 triệu đồng Lãi suất Ngân hàng áp dụng cho loại tiền gửi này là 7,2%/ năm Bạn hãy cho biết ông Lê sẽ nhận được số tiền cả gốc và lãi là bao nhiêu, nếu Ngân hàng chỉ tính lãi khi đáo hạn

Chọn một câu trả lời:

c 30.540.000 đồng

Phản hồi Đáp án đúng là: 30.540.000 đồng

Vì: Số tiền nhận được = 30 x (1+ 7.2%/4) = 30,54

Trang 5

MÔN:NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

BÀI TRĂC NGHIỆM 3

Phương thức cho vay giữa NH với khách hàng theo đó xác định một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoản thời gian nhất định thoả thuận trong hợp đồng tín dụng là phương thức:

d Cho vay theo hạn mức tín dụng

Mối liên hệ giữa lợi nhuận và rủi ro là:

a Lợi nhuận càng cao , rủi ro càng lớn

Vì sao khi xem xét, quyết định cho vay TCTD lại quy định khách hàng vay phải có tối thiểu 10% vốn tự có (đối với ngắn hạn) và 20% (đối với trung, dài hạn) tham gia vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh?

a Để giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng, gắn và tăng cường trách nhiệm của người vay

Quy định pháp lý về nguyên tắc cho vay của NHTM là:

a Sử dụng vốn đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng, hoàn trả nợ gốc và nợ lãi đúng thời hạn đã

thoả thuận trong hợp đồng

Trong cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng (Credit Card), khách hàng được:

d Chi tiêu trong phạm vi hạn mức tín dụng của thẻ do NH cung cấp

Việc bên đi vay dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm việc vay vốn đối với bên cho vay và không chuyển giao tài sản đó cho bên cho vay là hình thức nào sau đây?

c Thế chấp

Hệ số tỉ suất sinh lời doanh thu ROS phản ánh:

d Một đồng doanh thu đem về bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng

Ngày 20/2/2017 công ty X xin chiết khấu hối phiếu số 1235 trị giá 250.000 USD phát hành ngày 10/1/2017, đến hạn thanh toán ngày 10/7/2017 Lãi suất chiết khấu 6.25%/ năm, hoa hồng phí 0.5% mệnh giá Số ngày chiết khấu là? Chọn một câu trả lời:

c 140 ngày

Phản hồi

Đáp án đúng là: 140 ngàyVì: Từ ngày 20/2 đến ngày 10/7 có 140 ngày

Nợ của các tổ chức tín dụng được phân thành bao nhiêu nhóm?

b Nhóm 1 (nợ tiêu chuẩn), nhóm 2 (nợ cần chú ý), nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (Nợ nghi ngờ), nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)

Chiết khấu là hình thức tín dụng

d Ngắn hạn

Thời hạn cho vay được hiểu là:

d Khoảng thời gian được tính từ ngày tiếp theo của ngày tổ chức tín dụng giải ngân vốn vay cho khách hàng cho đến thời điểm khách hàng phải trả hết nợ gốc và lãi tiền vay theo thỏa thuận của tổ chức tín dụng và khách

hàng

Quy trình tín dụng là:

c Bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi tiếp nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi NH quyết định cho vay, giải ngân và thanh lý hợp đồng tín dụng

Để hạn chế tình trạng nợ xấu, các ngân hàng thương mại cần phải?

Trang 6

MÔN:NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

c Tuân thủ các nguyên tắc và quy trình tín dụng, ngoài ra phải đặc biệt quan tâm đến đảm bảo tín dụng

Nợ của NHTM được chia thành:

Chọn một câu trả lời:

a 5 nhóm

Thời hạn cho thuê một tài sản thường ít nhất phải bằng?

Chọn một câu trả lời:

a 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản cho thuê đó

Mục đích của tín dụng ngắn hạn là:

d Cho vay đầu tư vào tài sản ngắn hạn và nhu cầu thanh khoản

Thông tin về DN xin vay vốn lưu động như sau: TSLĐ ngày 1/7: 2450, ngày 30/9: 2550 Vốn lưu động tham gia vào

kế hoạch kinh doanh bao gồm vốn tự có: 700 triệu, công ty huy động thêm bên ngoài 100 triệu Sản lượng tiêu thụ

5000 sản phẩm Giá bán 1,6 triệu/sản phẩm Giá vốn 1,312 triệu Nhu cầu vốn lưu động của DN là?

c 2050 triệu

Phản hồi

Đáp án đúng là: 2050 triệu Vì: VLĐ bình quân = 2500, DT = 1,6 x 5000 = 8000, Vòng quay VLĐ = 8000/2500 = 3,2 vòng Giá vốn hàng bán = 1,312 x 5000 = 6560 Nhu cầu VLĐ = 6560/3,2 = 2050

Thông tin về Doanh nghiệp xin vay vốn lưu động như sau: TSLĐ ngày 1/7: 2400, ngày 30/9: 2600 Vốn lưu động tham gia vào kế hoạch kinh doanh bao gồm vốn tự có: 800 triệu, công ty huy động thêm bên ngoài 200 triệu Sản lượng tiêu thụ 6000 sản phẩm Giá bán 1,5 triệu đồng/ sản phẩm Giá vốn 1,2 triệu động Xác định nhu cầu vay vốn lưu động của Doanh nghiệp là?

Chọn một câu trả lời:

a 1000 triệu

Phản hồi Đáp án đúng là: 1000 triệuVì: VLĐ bình quân = 2500, DT = 1,5 x 6000 = 9000, Vòng quay VLĐ =

9000/2500 = 3,6 vòng Giá vốn hàng bán = 1,2 x 6000 = 7200 Nhu cầu VLĐ = 7200/3,6 = 2000 Nhu cầu vay vốn =

2000 -800 -200 =1000

Lãi suất cho vay được cấu thành bởi các yếu tố:

d Chi phí huy động vốn, chi phí hoạt động, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, chi phí thanh khoản, chi phí vốn chủ

sở hữu

Cho thuê tài chính là loại hình tín dụng:

Chọn một câu trả lời:

a Trung và dài hạn

Trong cho vay trả góp Một khoản tín dụng trị giá 1.200.000.000 đồng có thời hạn 12 tháng Lãi suất là

1,03%/tháng Trả góp mỗi tháng một lần vào ngày cuối tháng Trường hợp tiền lãi được tính cố định theo số dư ban đầu Số tiền trả góp mỗi tháng là:

d 112.360.000 đồng

Phản hồi Đáp án đúng là: 112.360.000

Vì:Số tiền trả hàng tháng = 1.200.000.000 / 12+ 1.200.000.000 x 1.03% = 112.360.000

Phương thức cho vay giữa NH với khách hàng theo đó xác định một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoản thời gian nhất định thoả thuận trong hợp đồng tín dụng là phương thức:

Chọn một câu trả lời:

b Cho vay theo hạn mức tín dụng

Trang 7

MÔN:NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

BAI TRẮC NGHIỆM 4

Bạn hãy chọn câu nào sau đây nêu đầy đủ các công cụ của thị trường tài chính phái sinh?

b Hợp đồng kỳ hạn; hợp đồng hoán đổi; hợp đồng tương lai; hợp đồng quyền chọn

Ngân hàng của bạn hiện cung cấp thông tin về giao dịch quyền chọn dựa trên tỷ giá AUD/VND như sau: Tỷ giá giao dịch 17.878, kỳ hạn 3 tháng, phí quyền 20 VND/AUD Khách hàng mua một quyền chọn mua, vào ngày đến hạn tỷ giá AUD/VND là bao nhiêu thì khách hàng thực hiện quyền chọn và có lãi?

a Lớn hơn 17.898

Phản hồi

Đáp án đúng là: Lớn hơn 17.898 Vì: Hợp đồng quyền chọn mua, khách hàng sẽ thực hiện hợp đồng khi giá thị trường lớn hơn giá hợp đồng Giá hợp đồng = 17.878 + 20 = 17.898 Nếu giá trên thị trường cao hơn 17.898 thì khách hàng sẽ có lãi

Trong các giao dịch sau, giao dịch nào là giao dịch phái sinh?

a Forward

Ngày 04/01 công ty B mua một hợp đồng tương lai trị giá 125.000 EUR với tỷ giá thỏa thuận là 1,2185 USD/EUR Giả sử rằng phòng giao hoán yêu cầu các công ty tham gia phải duy trì một mức ký quỹ lần đầu 1.755 USD và duy trì ở mức tối thiểu 1.300 USD Đến cuối ngày 07/01, tỷ giá trên thị trường EUR/USD = 1,2180 Xác định số dư trên tài khoản ký quỹ, biết rằng công ty không nộp thêm tiền vào tài khoản ký quỹ?

Chọn một câu trả lời:

a 1.692,5 USD

Phản hồi

Đáp án đúng là:1.692,5 USD Vì:

Khách hàng mua hợp đồng tương lai, khi giá giảm, khách hàng lỗ,

Mức lỗ = 125.000 x (1,2185 – 1,2180 = 62,5

Mức ký quỹ = 1755 – 62,5 = 1692,5

Khi đồng Đôla bị yếu đi thì đồng tiền Việt Nam (VND) sẽ

b Lên giá

Phản hồi

Đáp án đúng là: Lên giá

Vì: Tỷ giá USD/VND có nghĩa là 1USD = x VND, hay 1 VND = 1/x USD Khi đó nếu USD mất giá thì VND sẽ lên giá Cho tỷ giá giao ngay:

USD/HKD = 7,7501 – 7,7507

Khách hàng mua 2.000 USD thì phải trả cho ngân hàng bao nhiệu HKD?

d 15.501,4

Phản hồi

Đáp án đúng là: 15.501,4Vì: Số tiền phải trả cho NH =2000 x 7,7507= 15.501,4

Trong các hợp đồng phái sinh, hợp đồng có tính chuẩn hóa cao nhất là:

b Future

Cho tỷ giá: GBP/USD = 1,6254/1,6260

Khách hàng mua 500 GBP, khách hàng trả cho ngân hàng bao nhiệu USD

Chọn một câu trả lời:

d 813

Phản hồi

Đáp án đúng là: 813 Vì: Số tiền phải trả = 500 x 1,6260 = 813 USD

Cho tỷ giá giao ngay:

Trang 8

MÔN:NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

USD/GBP = 0,6957 – 0,6959

Khách hàng mua 5000 GBP, khách hàng trả cho ngân hàng bao nhiêu USD?

Chọn một câu trả lời:

d 7187,00

Phản hồi Đáp án đúng là: 7187.00 Vì: Số tiền khách hàng phải trả là: 5000 /0,6957 = 7187,00

Ngân hàng của bạn hiện cung cấp thông tin về giao dịch quyền chọn dựa trên tỷ giá SGD/VND như sau: Giá giao dịch 15.890, phí quyền 20 VND/SGD Khách hàng mua một quyền chọn bán 100.000 SGD, vào ngày đến hạn tỷ giá SGD/VND là 15.860 thì khách hàng sẽ:

Chọn một câu trả lời:

b Có lãi 1.000.000 đồng (đã trừ phí mua quyền chọn)

Cho tỷ giá giao ngay:

USD/HKD = 7,7501 – 7,7507

Khách hàng bán 1000 USD, ngân hàng trả cho khách hàng bao nhiêu HKD?

Chọn một câu trả lời:

d 7750,1

Phản hồi Đáp án đúng là: 7750,1 Vì: Số tiền NH phải trả cho khách hàng là: 1000 x 7,7501 = 7750,1

Cho tỷ giá:

USD/VND = 15.990 – 15.992

EUR/VND = 19.393 – 19.491

Tính tỷ giá: EUR/ USD?

c 1,21267 – 1,21895

Phản hồi Đáp án đúng là: 1,21267 – 1,21895

Vì: Tỷ giá mua = 19.393/15.992 = 1.21267 Tỷ giá bán = 19.491/15990 = 1.21895

Công ty A mua quyền chọn bán của ngân hàng B một lượng ngoại tệ là 100.000 USD, theo giá thỏa thuận1USD = 23.000 VND, thời hạn là 3 tháng, giá quyền chọn là 300 VND cho 1 USD Vào thời điểm 3 tháng sau, tỉ giá trên thị trường như thế nào thì công ty A không nên thực hiện quyền chọn:

Chọn một câu trả lời:

a 1USD = 23.250 VND

Phản hồi

Đáp án đúng là: 1USD = 23.250 VND

Vì: Người mua quyền chọn bán sẽ không thực hiện hợp đồng nếu giá hợp đồng rẻ hơn giá trị trường

Khi đồng Đôla lên giá đi thì đồng tiền Việt Nam (VND) sẽ:

c Giảm giá

Cho tỷ giá giao ngay:

USD/HKD = 7,7501 – 7,7507

Khách hàng bán 800 USD, ngân hàng trả cho khách hàng bao nhiệu HKD?

b 6.200,08

Phản hồi Đáp án đúng là: 6.200,08 Vì: Số tiền NH phải trả cho khách hàng là: 800 x 7,7501 = 6.200,08

Cho tỷ giá:

USD/JPY = 116,22 /117,39

USD/VND= 21.500/21.550

Tính tỷ giá: JPY/ VND?

b 183,150 /185,424

Trang 9

MÔN:NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Phản hồi Đáp án đúng là: 183,150 /185,424

Vì: Tỷ giá mua = 21500/117,39 = 183,150 Tỷ giá bán = 21550/116,22 = 185,424

Tại thị trường New York ngày 1/4/N, có yết các tỷ giá như sau: EUR/SGD = 1,7140/90 GBP/SGD = 2,1345/95 Ngân hàng sẽ MUA 1EUR của khách hàng với giá bao nhiêu GBP?

b 0,8011

Phản hồi

Đáp án đúng là: 0,8011 Vì: EUR/SGD = 1,7140/90 ; GBP/SGD = 2,1345/95 ; EUR/GBP = 0,8011/53

Cho tỷ giá giao ngay:

USD/GBP = 0,6057 – 0,6059

Khách hàng mua 1.000 GBP, khách hàng trả cho ngân hàng bao nhiệu USD?

Chọn một câu trả lời:

c 1.650,982

Phản hồi

Đáp án đúng là:1.650,982 Vì: Số tiền khách hàng phải trả là: 1000 /0,6057 = 1650,982

Cho tỷ giá giao ngay:

USD/HKD = 7,7501 – 7,7507

Khách hàng bán 1000 USD, ngân hàng trả cho khách hàng bao nhiêu HKD?

d 7750,1

Cho tỷ giá giao ngay:

USD/GBP = 0,6957 – 0,6959

Khách hàng mua 5000 GBP, khách hàng trả cho ngân hàng bao nhiêu USD?

c 7187,00

Cho tỷ giá:

USD/VND= 21878 - 21.880

USD/HKD = 7,7501 - 7,7509

Tính tỷ giá: HKD/VND?

d 2.822,64 – 2.823,19

Phản hồi Đáp án đúng là: 2.822,64 – 2.823,19

Vì: Tỷ giá mua = 21.878/7,7509 = 2.822,64

Tỷ giá bán = 21.880/7,7501 = 2.823,19

Trang 10

MÔN:NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

BÀI GIỮA KỲ

Căn cứ vào tính chất chuyển nhượng Séc, các loại Séc được sử dụng trong thanh toán là:

b Séc đích danh và Séc vô danh

Cho tỷ giá giao ngay:

USD/GBP = 0,6057 – 0,6059

Khách hàng mua 1.000 GBP, khách hàng trả cho ngân hàng bao nhiệu USD?

Chọn một câu trả lời:

c 1.650,982

Công ty Hutes trả cổ tức năm N là 1200 đồng Tốc độ tăng trưởng cổ tức 0%/năm Tỷ suất sinh lợi đòi hỏi của cổ đông là 12% Định giá cổ phiếu Hutes

Chọn một câu trả lời:

a 10000

Trái phiếu có mệnh giá 100.000 đồng, lãi suất 6%, thời hạn 5 năm, trái phiếu trả lãi một lần khi mua Tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư yêu cầu là 12% Giá trái phiếu là:

Chọn một câu trả lời:

a 78.371 đồng

Đáp án đúng là: 78.371đ Vì: Lãi hàng năm = 100.000 x 6% = 6.000

Giá TP = 6000/1.12^1 + 6000/1.12^2 + 6000/1.12^3 + 6000/1.12^4+ 106.000/1.12^5 = 78.371 đồng

Trái phiếu có mệnh giá: 100.000 đồng, lãi suất: 8,5% , thời hạn: 5 năm, trái phiếu trả lãi hàng năm, tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư yêu cầu là 12% Giá trái phiếu là:

Chọn một câu trả lời:

b 87.383 đồng

Phản hồi

Đáp án đúng là: 87.383 đồng; Vì: Lãi hàng năm = 100.000 x 8.5% = 8.500

Giá TP = 8500/1.12^1 + 8500/1.12^2 + 8500/1.12^3 + 8500/1.12^4+ 108.500/1.12^5= 87.383 đồng

Công ty ABC tại TP.Hồ Chí Minh bán cho một Công ty XYZ tại Trung Quốc một lô hàng, tổng trị giá 1.000.000 USD Giả sử bạn là nhân viên Công ty ABC, bạn chọn phương thức thanh toán qua ngân hàng nào là có lợi cho Công ty mình?

Chọn một câu trả lời:

c Tín dụng chứng từ

Mô tả câu hỏi Hối phiếu trơn là:

c Hối phiếu không kèm chứng từ

Mô tả câu hỏi Trong thanh toán quốc tế, Chủ thể phát hàng hóa đơn thương mại là

d Nhà xuất khẩu

Mô tả câu hỏi Nội dung không được phản ánh trên Hối phiếu:

c Nguyên nhân phát sinh hối phiếu

Mô tả câu hỏi

Ngày đăng: 25/04/2022, 08:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w