1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số giải pháp mở rộng hoạt động cho vay đối với dnvvn tại ngân hàng cổ phần hàng hải

63 723 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp mở rộng hoạt động cho vay đối với DNVVN tại Ngân hàng cổ phần hàng hải
Tác giả Phan Thanh Tùng
Trường học Ngân Hàng Cổ Phần Hàng Hải Việt Nam
Chuyên ngành Kinh Tế - Tài Chính
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 350,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chọn đề tài: “Mở rộng hoạt động cho vay đối với DNVVN tại Ngân hàng cổ phần hàng hải Việt nam”, với kết cấu gồm 3 chương : Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hoạt động tín dụng của Ngân hà

Trang 1

Lời nói đầu

Cùng với công cuộc đổi mới kinh tế ở Việt Nam từ nền kinh tế kế hoạch húa tập trung sang nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN, cú

sự quản lý của Nhà nước và việc hội nhập kinh tế trên thế giới cũng nh trong khu vực đã tạo điều kiện phỏt triển cho tất cả cỏc thành phần kinh tế theo định hướng XHCN, đây cũng là một trong những nhiệm vụ chiến lược trong đường lối phỏt triển nền kinh tế ở nước ta Trong quỏ trỡnh đổi mới kinh tế ở Việt Nam, cỏc doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số doanh nghiệp của cả nớc Do đó nó có khả năng to lớn trong việc

mở rộng sản xuất, phát triển nghành nghề, tạo việc làm, tăng thu nhập cho hàng chục triệu ngời lao động trong các thành phần kinh tế Doanh nghiệp vừa và nhỏ do phân bổ rộng khắp trên mọi vùng đất nớc nên nó có vai trò tích cực trong việc khai thác có hiệu quả tiềm năng và thế mạnh của mỗi vùng, thúc đẩy kinh tế địa phơng phát triển Tuy nhiên trong quá trình phát triển của mình, các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn gặp không ít khó khăn Trong đó khó khăn về vốn, về đổi mới công nghệ ,về tiếp cận dịch vụ tài chính là khó khăn lớn nhất, cần phải có sự hỗ trợ của tín dụng ngân hàng,

đặc biệt là vốn trung và dài hạn

Chiến lược phỏt triển kinh tế - xó hội của Việt Nam tới năm 2010 là phỏt triển kinh tế hàng húa nhiều thành phần trong đú chỳ ý tới khu vực DNVVN Việc xem xột thực trạng của cỏc DNVVN hiện nay đang trở nờn bức thiết để tỡm ra những biện phỏp hữu hiệu nhằm khai thụng mụi trường đầu tư, tạo điều kiện DNVVN phỏt triển cỏc hoạt động kinh doanh, trong

đú đặc biệt chỳ ý tới mối quan hệ tớn dụng giữa cỏc Ngõn hàng thương mại (NHTM) với cỏc DNVVN

Xuất phỏt từ quan điểm trờn và thực trạng của các DNVVN, qua thời gian thực tập tại Ngân hàng cổ phần hàng hải Việt Nam em đó mạnh dạn

Trang 2

chọn đề tài: “Mở rộng hoạt động cho vay đối với DNVVN tại Ngân hàng

cổ phần hàng hải Việt nam”, với kết cấu gồm 3 chương :

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hoạt động tín dụng của Ngân hàng thơng mại đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 2: Thực trạng cho vay đối với DNVVN tại Ngân hàng cổ phần hàng hải Việt Nam

Chương 3: Một số giải pháp mở rộng hoạt động cho vay đối với DNVVN tại Ngân hàng cổ phần hàng hải

Chuyờn đề trỡnh bày về vai trũ củaDNVVN, phõn tớch thực trạng hoạt động cho vay cỏc DNVVN tại Ngõn hàng cổ phần hàng hải Từ đú rỳt

ra những thành tựu và những hạn chế cần khắc phục, đưa ra những giải phỏp để mở rộng hoạt động cho vay DNVVN tại Ngõn hàng cổ phần hàng hải , đưa ra một số kiến nghị với Ngõn hàng cấp trờn và cỏc cơ quan quản

lý Nhà nước Trờn cơ sở đú, hoàn thiện đề tài sẽ giỳp em nõng cao và hoàn thiện hơn kiến thức đó học, cú cỏi nhỡn khỏch quan tổng thể hơn về hoạt động cho vay cỏc DNVVN của hệ thống NHTM

Trang 3

Chơng I:

Những vấn đề cơ bản về hoạt động tín dụng của Ngân hàng thơng mại đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1 Hoạt động cơ bản của Ngân hàng thơng mại.

Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế Ngân hàng bao gồm nhiều loại tuỳ thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế nói chung và hệ thống tài chính nói riêng, trong đó ngân hàng thơng mại thờng chiếm tỷ trọng lớn nhất về qui mô tài sản, thị phần và số lợng các ngân hàng Hoạt động của NHTM bao gồm 3 lĩnh vực: Ngiệp vụ nợ ( huy

động vốn), nghiệp vụ có ( cho vay kinh doanh) và nghiệp vụ môi giới trung gian ( dịch vụ thanh toán, đại lý, t vấn, thông tin, giữ hộ chứng từ, vật quý giá ) Ba loại nghiệp vụ đó có quan hệ mật thiết , gắn bó chặt chẽ với nhau, chúng hỗ trợ và thúc đẩy nhau cùng phát triển, tạo nên chất lợng, uy tín cũng nh thơng hiệu cho ngân hàng Có huy động đợc vốn thì mới có nguồn vốn cho vay, cho vay có hiệu quả, phát triển kinh tế thì mới có nguồn vốn

để huy động vào, đồng thời muốn cho vay và huy động vốn tốt thì ngân hàng phải làm tốt các nghiệp vụ môi giới, trung gian của mình

Chính sự kết hợp đồng bộ đó đã trở thành quy luật trong hoạt

động ngân hàng và tạo thành xu hớng kinh doanh tổng hợp đa năng của các NHTM Vai trò và nhiệm vụ của NHTM thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 4

Cá nhân Cá nhân Doanh nghiệp Doanh nghiệp

cổ phiếu cho các hộ gia đình Ngời tiêu dùng có thể mua chịu hàng hoá và dịch vụ của các nhà cung cấp.Các nhà môi giới cũng có thể tham gia vào việc giúp cho nguời cho vay và ngời vay gặp nhau Vậy thì tại sao lại có các trung gian tài chính? Tai sao gần 2/3 khối lợng đầu t hàng năm lại qua tay ho? Vậy các trung gian tài chính đã làm gì và làm nh thế nào để có thể tồn tại và phát triển nh vậy ?

Nói chung các ngân hàng thu lợi nhuận bằng cách bán những tài sản

Nợ có một só đặc tính( một kết hợp riêng về tính lỏng, rủi ro, và lợi tức ) và dùng tiền thu đợc dể mua những tài sản Có có một đặc tính khác Nh thế các ngân hàng cung cấp một dịch vụ chuyển một loại tài sản này thành một tài sản khác cho công chúng bằng cách thực hiện trao đổ hai lần “ khế ớc”

nợ giứa ngời có vốn và ngời cần vốn với mục đích kiếm lời Theo cách này, thay cho quan hệ trực tiếp giữa ngời đi vay và ngời cho vay là hai trái quyền tài chính:

+ Ngời cho vay có trái quyền đối với các trung gian tài chính

ngân hàng:

- Thu thập tiền gửi Cho vay

- Cung cấp các dịch vụ

Dịch vụ ngoại hối.

Dịch vụ tư ván.

Dich vụ môi giới, kinh doanh chứng khoán

Trang 5

+ Các trung gian tài chính có trái quyền đối với ngời đi vay Nói gọn lại, hoạt động cơ bản của một ngân hàng là làm cho tài sản Có và tài sản Nợ phù hợp với nhu cầu của khách hàng, của ngời tiêu dùng

Nói cách khác, các hoạt động cơ bản của NHTM là:

- Ngân hàng tăng các quỹ tiền tệ bằng cách phát hành các khế ớc vay

nợ của mình và với số tiền thu đợc đó ngân hàng sẽ mua các khế ớc vay nợ hoặc giấy tờ có giá do ngời khác phát hành Nếu không có khối lợng tiền vốn huy động đáng kể thì ngân hàng không thể đóng vai trò quan trọng đợc Khi có đủ khối lợng tiền vốn huy động, mà việc cho vay không đúng, các NHTM cũng không đem lại lợi ích gì Việc trao đổi hai lần các khế ớc nợ

đã phân biệt các ngân hàng( trung gian tài chính) với các chủ thể tài chính khác nh ngời môi giới, trung gian, mà họ cũng có vai trò trong việc chuyển dịch vốn từ ngời cho vay tới ngời vay, nhng lại không phát hành vào thị tr-ờng các khế ớc nợ của mình

- Quá trình vay mợn thông qua các trung gian tài chính giải quyết đợc những khó khăn gặp phải khi những ngời cho vay và đi vay giao dịch trực tiếp với nha Những khó khăn này bao gồm sự không trùng hợp về thời gian, về số lợng vốn và những rủi ro

+ Thông thờng những ngời cho vay chỉ muốn cho vay ngắn hạn, tức là

họ muốn lấy tiền về sau một thời gian cho vay ngắn, trong khi đó ngời đi vay lại có nhu cầu vay vốn với thời gian dài Với quá trình kết hợp các nguồn vốn ngắn hạn của những ngời cho vay ở nhiều thời điểm khác nhau thành các khoản vốn dài hạn cho ngời đi vay,các trung gian tài chính đã đáp ứng đợc nhu cầu của cả ngời đi vay và ngời cho vay

+ Những ngời có khả năng cho vay có thể chỉ muốn cho vay những khoản vốn nhỏ, trong khi ngời đi vay có thể có nhu cầu vốn lớn Sự mâu thuẫn này sẽ đợc cân bằng khi mà tổ chức trung gian kết hợp các khoản vốn nhỏ thành một khoản vốn lớn để đáp ứng nhu cầu của cả 2 bên

+ Khi một ngời có vốn cho ngời khác vay trực tiếp, ngời cho vay có thể sẽ rơi vào trờng hợp “ đợc ăn cả, ngã về không” Món vay có thể đợc

Trang 6

thanh toán đầy đủ song cũng có thể chỉ đợc một phần, thậm chí ngời cho vay có thể phải chịu rủi ro mất toàn bộ số tiền cho vay Với vai trò của mình, các NHTM có thể tránh đợc tình huống này bằng cách san đều rủi ro Nếu nh phần lớn các món vay đều tốt, chỉ có một phần nhỏ các món vay trở nên tồi tệ, nhng sự hiệu quả của các món vay tốt sẽ bù đắp đợc phần nào những tổn thất của các món vay xấu.

ở các nớc khác nhau, các NHTM đã và đang tìm kiếm các cơ hội để thu lợi nhuận và tăng trởng nguồn vốn bằng nhiều cách khác nhau phù hợp với môi trờng kinh tế và xã hội cụ thể của mỗi nứơc Các điều kiện kinh tế

và luật pháp của mỗi nớc có thể có một vài ảnh hởng nào đó đối với các hoạt động ngân hàng đang đợc tiến hành, nhng các nghiệp vụ kinh doanh về cơ vản là không thay đổi Các NHTM luôn tạo ra nguồn vốn nhằm đáp ứng nhu cầu đối với các doanh nghiệp, chính phủ và các cá nhân, tức là các NHTM đã tạo ra những điều kiện thuận lợi cho các hoạt động của chính phủ bằng cách cung ứng các công cụ ban đầu nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

1.2 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thơng mại.

1.2.1 Hoạt động huy động vốn.

Đây là nghiệp vụ khởi đầu tạo điều kiện cho sự hoạt động của ngân hàng Về sau, khi NHTM đã hình thành ổn định, các nghiệp vụ của nó đợc xen kẽ lẫn nhau trong suốt quá trình hoạt động

Huy động các nguồn vốn khác nhau trong xã hội để hoạt động là lẽ sống quan trọng nhất của các NHTM ở các nớc công nghiệp, với sự phát triển nhanh của các thị trờng tài chính, đã có rất nhiều loại tài sản có lợi tức

ổn định NHTM phải cạnh tranh với những NH khác, với các tổ chức tài chính khác bằng các nghiệp vụ thị trờng trực tiếp và với bất kỳ tổ chức khác muốn thu hút một khối lợng vốn nào đó

1.2.2 Nghiệp vụ cho vay

1.2.2.1 Một số khái niệm cơ bản.

Trang 7

Nh chúng ta đã biết Ngân hàng là tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế Luật các tổ chức tín dụng của nớc Cộng hoà XHCN Việt Nam ghi: “ Hoạt động Ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch

vụ Ngân hàng với nội dung thờng xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán Vậy hoạt động chính của một NHTM là huy động vốn để sử dụng nhằm thu đợc lợi nhuận Việc sử dụng vốn chính là quá trình tạo nên các khoản tài sản khác nhau của NH, trong đó cho vay là khoản mục tài sản lớn và quan trọng nhất

Ta có thể định nghĩa: Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó

tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi( Muc 2 - Điều 3 – 1627/2001/QĐ - NHNN)

Thông qua các bản tổng kết tài sản của các NHTM chúng ta thấy rằng cho vay luôn là khoản mục chiếm tỉ lệ lớn nhất trong tổng tài sản của NH

và là khoản mục đem lại thu nhập cao nhất cho NH đồng thời rủi ro trong hoạt động NH có xu hớng tập trung vào danh mục các khoản cho vay

Tiền cho vay là một món nợ đối với cá nhân hay doanh nghiệp đi vay nhng lại là một tài sản đối với NH So sánh với các tài sản khác khoản mục tiền cho vay có tính lỏng kém hơn vì chúng không thể chuyển thành tiền mặt trớc khi các khoản cho vay đó đến hạn thanh toán Các khoản tiền cho vay cũng có xác xuất vỡ nợ cao hơn các tài sản khác

Cho vay thờng đợc định lợng theo hai chỉ tiêu: Doanh số cho vay trong

kỳ và d nợ cuối kỳ Doanh số cho vay trong kỳ là tổng số tiền mà NH đã cho vay ra trong kỳ D nợ cuối kỳ là số tiền mà NH đang còn cho vay vào thời điểm cuối kỳ Khi lập các báo cáo tài chính( thời điểm) cho vay đợc ghi dới hình thức d nợ Rất nhiều tài liệu và các báo cáo của các NH dùng “

d nợ tín dụng” hay “ d nợ tiền vay” để phân biệt với “ d nợ tiền gửi”

Hình thức cho vay: rất đa dạng bao gồm nhiều loại hình phù hợp với

nhiều nhu cầu, mục đích vay vốn khác nhau của mọi đối tợng khách hàng

Trang 8

Đối t ợng vay vốn: đa dạng bao gồm cả cá nhân và tổ chức thuộc mọi

thành phần kinh tế hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch

vụ Tuỳ thuộc mỗi loại hình cho vay mà có thể đặt ra các yêu cầu khác nhau đối với khách hàng Có thể liệt kê một số điều kiện cơ bản sau: Khách hàng cần có t cách pháp nhân hoặc giấy phép kinh doanh còn hiệu lực, hoạt

động sản xuất, kinh doanh dịch vụ theo đúng quy định của luật pháp hiện hành, có phơng án, dự án kinh doanh hợp pháp,khả thi, có hiệu quả, có vốn

tự có tham gia vào phơng án sản xuất, có khả năng hoàn trả vốn vay, có tài sản thế chấp, cầm cố, bảo đảm cho khoản vay hoặc các chứng từ có giá hoặc đợc bên thứ ba bảo lãnh hoặc đợc vay tín chấp theo quy định của NH

Lãi suất cho vay: Lãi suất rất linh hoạt, có rất nhiều mức phù hợp với

từng thời kỳ, từng phơng thức và loại cho vay mà NH áp dụng đối vói khách hàng Hiện nay lãi suất cho vay là lãi suất thoả thuận giữa NH và khách hàng phù hợ vói quy định chung của NHNN Các NH đều có chính sách lãi suất và điều kiện cho vay u đãi đối với các khách hàng có uy tín tốt trong lịch sử quan hệ tín dụng với NH

Mức cho vay: Căn cứ vào nhu cầu vay hợp lý của khách hàng và giá

trị tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh và khả năng trả nợ của khách hàng Mức tối đa không vợt quá giá trị tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh do NH

và khách hàng thoả thuận định giá Đồng thời mức cho vay còn phải căn cứ vào tình hình nguồn vốn của NH để quyết định

Loại tiền cho vay: Tuỳ thuộc vào từng loại hình cho vay, thông thờng

gồm cả VND, USD và các ngoại tệ khác, có thể có cả vàng và các kim loại quý

Cho vay là hoạt động mang tính chất sống còn đối với hầu hết các NHTM Đây không chỉ là khoản sử dụng vốn lớn nhất của ngân hàng, mà còn là nguồn tạo ra thu nhập lớn nhất trong tất cả các tài sản có sinh lợi Hơn thế nữa, chính chức năng cho vay này có thể dẫn đến những rủi ro lớn nhất mà các ngân hàng nói chung phải chấp nhận Phần lớn quỹ của ngân

Trang 9

hàng đều đợc dùng để cho vay, mức doanh lợi chủ yếu đợc sản sinh từ các khoản cho vay, và gánh nặng rủi ro kinh doanh cũng tập trung ở đây.

1.2.2.2 Các loại hình cho vay.

Có thể căn cứ vào rất nhiều tiêu thức khác nhau để phân loại các hình thức cho vay Sau đây chúng ta cùng nghiên cứu một số cách phân loại cơ bản

1.2.2.2.1 Căn cứ vào thời hạn cho vay.

Thời hạn cho vay là khoảng thời gian đợc tính từ khi khách hàng bắt

đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã đợc thoả thuận trong hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng

Có thể chia làm các loại nh sau:

•Cho vay không có thời hạn xác định

•Cho vay ngắn han

•Cho vay trung hạn

•Cho vay dài hạn

Ta có thể lập bảng so sánh sau giữa các hinh thức cho vay trên

Tài trợ cho các TSCĐ nh mua sắm trang thiết

bị, phơng tiện, cơ sở vật chất

Tài trợ cho các công trình xây dựng cơ bản: nhà, sân bay, cầu đờng, máy móc thiết bị có giá trị lớn thời gian sử dụng lâu phát triển sản xuất kinh doanh theo chiều rộng hoặc chiều sâu

Tính thanh khoản

của món vay

Trang 10

Phân loại theo thời hạn cho vay có một ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng bởi lẽ thời hạn cho vay sẽ liên quan đến tính an toàn và sinh lợi của món vay cũng nh khả năng hoàn trả của khách hàng

Tỷ trọng cho vay ngắn hạn ở các NHTM ở Việt Nam thờng cao hơn cho vay trung và dài hạn Nguyên nhân do:

- Kì hạn và tính ổn định của nguồn vốn: tiền gửi huy động trung và dài hạn của các NH bị hạn chế nên không có đủ nguồn vốn để tiến hành cho vay

- Khả năng quản lý thanh khoản của NH: NH thờng a thích những khoản vay ngắn hạn hơn do rủi ro thấp, nhanh thu hồi cũng nh quay vòng đ-

ợc vốn

- Khả năng dự báo cũng nh dự phòng rủi ro của NH

1.2.2.2.2 Căn cứ vào tài sản bảo đảm.

Cho vay có tài sản đảm bảo: là việc cho vay vốn của TCTD theo đó

nghĩa vụ trả nợ của khách hàng đợc cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, thế chấp, tài sản hình thành từ vốn vay hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba

- Cho vay thế chấp: là hình thức mà ngời nhận tài trợ phải chuyển các giấy tờ chứng nhận sở hữu( hoặc sử dụng) các tài sản đảm bảo sang cho NH nắm giữ trong thời gian cam kểt

-Cho vay cầm cố: Là hình thức mà ngời nhận tài trợ của NH phải chuyển quyền kiểm soát tài sản bảo đảm sang cho NH trong thời gian cam kết

Cho vay không có tài sản bảo đảm: Các căn cứ để NH có thể cho

khách hàng vay theo hình thức này là: ý thức của khách hàng, tình hình tài chính, lịch sử tín dụng của khách hàng, lợi tức có thể có trong tơng lai của

dự án xin vay vốn

- Cho vay tín chấp: là hình thức cho vay của NH căn cứ vào uy tín và

sự tin tởng của ngân hàng đối với khách hàng

Trang 11

- Bảo lãnh: là hình thức cho vay căn cứ vào sự bảo lãnh băngg uy tín của ngời thứ 3 Ngời thứ 3 khi đứng ra làm ngời bảo lãnh sẽ cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng thau cho ngời đi vay khi khách hàng không thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng Đối với những ngời bảo lãnh có uy tín nh nhà nớc, các tổ chức tài chính lớn, các công ty lớn thì ngân hàng chấp nhận bảo lãnh không cần có tài sản bảo đảm Chính vì

lý do đó mà uy tín của ngời bảo lãnh là hết sức quan trọng

Phát triển tín chấp rất có lợi bởi vì có những khách hàng có dự án tốt, khả năng sinh lời cao nhng không có tài sản thế chấp nên không đợc vay vốn Ngoài ra tín chấp còn tạo điều kiện cho mọi đối tợng đặc biệt là học sinh, sinh viên tiếp cận với các nguồn vốn phục vụ nhu cầu học tập trong n-

ớc hoặc du học hoặc giúp họ có vốn ban đầu để khởi nghiệp kinh doanh.Nhng ở Việt Nam cha giải quyết tốt đợc hình thức cho vay này do ý thức của ngời dân cha cao, NH dễ gặp các vấn đề rủi ro đạo đức, môi trờng pháp lý cha nghiêm

1.2.2.2.3 Căn cứ vào mức độ cho vay.

Cho vay trực tiếp: là hình thức cho vay phổ biến của ngân hàng: Nh

trực tiếp cho khách hàng vay vốn thông qua hồ sơ vay vốn mà khách hàng nộp cho NH Khách hàng làm việc trực tiếp với cán bộ ngân hàng để nộp

đơn xin vay vốn, thoả thuận các vấn đề liên quan Thể thức cho vay theo sơ

đồ sau:

(vốn vay)

Cho vay gián tiếp: là hình thức cho vay thông qua tổ chức trung gian

Đó là các tổ, đội, nhóm, hội, nh nhóm sản xuất, hội nông dân, Hội cựu chiến binh, Hội phụ nữ Mục đích đợc các tổ chức này cùng quan tâm đến

là vấn đề phát triển kinh tế, làm giàu, xoá đói giảm nghèo dựa trên nguyên tắc hai bên cùng có lợi

Trang 12

Đối tợng đi vay là các hộ nông dân, ngời buôn bán nhỏ, các hộ nghèo,

học sinh, sinh viên

Hình thức cho vay gián tiếp có hai loại:

Cho vay gián tiếp thông qua tổ chức trung gian.

Là các tổ, hội, đội nh Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh, Hội nông dân

Các tổ chức trung gian này sễ đứng ra bảo lãnh cho các thành viên

trong hội vay vốn của NH nhằm mục đích phát triển kinh tế cho các thành

viên trong hội, xoá đói giảm đói giảm nghèo, tăng thu nhập, phát triển

nghành nghề, tạo công ăn việc làm cho ngời nông dân

Thể thức cho vay đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

(2) Nh phát tiền vay trực tiếp cho khách hàng

(3) Các tổ chức trung gian thu nợ hộ NH

Ưu điểm chính của hình thức cho vay này là thu hút đợc lợng khách

hàng không có hoặc không đủ tài sản thế chấp

Cho vay thông qua ngời bán lẻ các sản phẩm đầu vào của quá

trình sản xuất Việc cho vay này sẽ hạn chế ngời vay sử dụng tiền sai mục

đích

Ngân

hàng gian(tổ, đội, hội, Tổ chức trung

Khách hàng( nông dân, buôn bán nhỏ )

Trang 13

(1) NH kí kết hợp đồng tín dụng với ngời vay( Khách hàng)

(2) Ngời vay mua hàng( NVL cho sản xuất, cây giống, con giống)(3) Ngời bán tập trung các hoá đơn bán hàng gửi lên Nh đề nghị thanh toán Sau đó NH thu nợ của khách hàng

Cho vay gián tiếp thông qua các tổ chức trung gian thờng đợc áp dụng

đối với thị trờng có nhiều món vay nhỏ, ngòi vay phân tán cách xa NH Thông qua hình thức cho vay này sẽ giúp NH tiết kiệm chi phí cho vay, giảm bớt rủi ro, chi phí

Tuy nhiên hình thức cho vay này cũng bộc lộ những khiếm khuyết: Nhiều trung gian đã lợi dụng vị thế của mình để tăng lãi suất cho vay hoặc lấy số tiền của các thành viên khác cho riêng mình, còn các nhà bán lẻ có thể lợi dụng để bán hàng kém chất lợng hoặc bán với giá đắt cho ngời vay vốn

So sánh giữa hai hình thức cho vay trực tiếp và cho vay gián tiếp:

Cho vay trực tiếp là sự tiếp xúc trực tiếp giữa NH và khách hàng không qua một tổ chức nào Còn cho vay gián tiếp NH và khách hàng giao dịch thông qua một tổ chức hoặc một ngời khác làm trung gian

Cho vay trực tiếp khách hàng cần phải có tài sản dảm bảo Còn cho vay gián tiếp khách hàng không cần có tài sản dảm bảo mà chỉ cần có một

tổ chức hoặc một ngời khác đứng ra bảo lãnh làm trung gian vay vốn

Sự khác nhau giữa hai hình thức này giúp cho NH định vị đợc thị trờng cho vay của mình để áp dụng đối với từng loại khách hàng có nhu cầu vay vốn

Ngời vay

Trang 14

1.2.2.2.4 Căn cứ vào phơng thức cho vay

Cho vay trực tiếp từng lần :là hình thức cho vay nhiều lần tách

biệt nhau đối với khách hàng không có nhu cầu thờng xuyên và chỉ vay

trong trờng hợp cần thiết, vốn từ NH chỉ tham gia vào một giai đoạn nhất

định của chu kỳ sản xuất kinh doanh

vốn vay NH sẽ phân tích khách hàng và kí hợp đồng cho vay, xác định quy

mô cho vay, thời hạn giải ngân, thời hạn trả nợ, lãi suất và yêu cầu đảm bảo

nếu cần Mỗi món vay đợc tách biệt nhau thành các hồ sơ khác nhau

= - -

Nếu cho vay có tài sản đảm bảo

S

=

Theo từng kì hạn nợ trong hợp đồng, NH sẽ thu cả gốc và lãi, lãi suất

này có thể cố định hoặc thả nổi theo thời điểm tính lãi

Ưu điểm: Đơn giản, áp dụng với nhiều cá nhân, doanh nghiệp và rất

phổ biến trong thực tế

NH luôn kiểm soát đợc mục đích và hiệu quả sử dụng tiền vay Nếu có

dấu hiệu vi phạm hợp đồng, NH sẽ thu nợ trớc hạn hoặc chuyển nợ quá hạn

Trang 15

Nhợc điểm: Nếu có tài sản bảo đảm thì giá trị món vay phụ thuộc vào

giá trị tài sản đảm bảo Nếu không có tài sản bảo đảm thì món vay bị hạn chế quy mô, thời hạn, lãi suất rất nhiều

Cho vay theo hạn mức tín dụng.

Khái niệm: là hình thức cho vay căn cứ vào hạn mức - là quy mô do

sự thoả thuận giữa NH và khách hàng

Trong cho vay hạn mức tín dụng có: cho vay trong hạn mức và cho vay ngoài hạn mức

Cho vay trong hạn mức:Số d ≤ hạn mức Khách hàng có thể vay trả nhiều lần thờng xuyên nhng d nợ không vợt quá hạn mức

Cho vay ngoài hạn mức: Số d > hạn mức Ngân hàng quy định hạn

mức tín dụng cuối kỳ D nợ trong kỳ có thể lớn hơn hạn mức nhng đến cuối

kỳ khách hàng phải trả để giảm d nợ sao cho d nợ cuối kỳ không vợt quá hạn mức

Cách thức cho vay: Khi khách hàng có nhu cầu bổ xung VLĐ thờng

xuyên khách hàng sẽ vay NH Mỗi lần vay khách hàng cần trình bày phơng

án sử dụng tiền vay, nộp các chứng từ và nên yêu cầu vay Sau khi kiểm tra tính chất hợp pháp và hợp lệ, Nh sẽ cho khách hàng vay tiền

Hạn mức tín dụng đợc cấp trên cơ sở kế hoạch SXKD và nhu cầu vay vốn của khách hàng

Cách 1:

- Bớc 1

Dự trữ hợp lý Dự trữ Hàng kém phẩm chất chậm luâncao nhất = thực tế - chuyển, hàng không thuộc đối

kỳ trớc cao nhất tợng cho vay của NH

- Bớc 2

Dự trữ hợp lý Dự trữ Tăng dự trữ Tăng dự trữ

cao nhất = hợp lý cao + do giá hàng + do tăng sản

kỳ này nhất kỳ trớc hoá tăng lợng tiêu thụ

- Bớc 3

Trang 16

Hạn mức tín Dự trữ Vốn chủ sở hữu Các nguồn

dụng cao nhất = hợp lý cao - tham gia - tham gia

trong kỳ nhất kỳ này dự trữ dự trữ khác

Vòng quay hàng hoá = Doanh số bán ra tính theo giá vốn kỳ trớc

dự trữ kỳ này Dự trữ hàng hoá bình quân kỳ trớc

- Bớc 3

Nhu cầu TD Nhu cầu dự Chênh lệch DT HH kém phẩm ngắn hạn để = trữ HH bình + bình quân và - chất không thuộc -

dự trữ HH quân kỳ này DT cao nhất ĐT vay của NH

Đối với tín dụng trung và dài hạn:

Tín dụng NH = Nhu cầu đầu t - Các nguồn khác tham gia tài trợ

Nếu doanh nghiệp hiện nay đang vay NH thì số tiền có thể cho vay thêm là nhu cầu vay ngắn hạn trong kỳ d nợ đến thời điểm xin vay

Ưu điểm: Thuận tiện cho khách hàng vay mợn thờng xuyên vốn vay

tham gia thờng xuyên vào quá trình sản xuất kinh doanh

NH không ấn định trớc ngày trả nợ Khi khách hàng có tiền từ thu nhập NH sẽ thu nợ, do đó tạo chủ động quản lý ngân quỹ cho khách hàng

Nhợc điểm: Rủi ro do các lần vay không tách biệt thành các kỳ hạn nợ

cụ thể nên NH khó kiểm soát hiệu quả sử dụng từ lần vay đó NH chỉ phát hiện khi khách hàng nộp báo cáo tài chính hoặc d nợ lâu không giảm sút

Đó là điều bất lợi cho NH

Trang 17

Cho vay thấu chi :

Khái niệm: Thấu chi là nghiệp vụ cho vay qua đó NH cho phép ngời vay đợc chi trội trên số tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất

định và trong khoảng thời gian xác định giới hạn này gọi là hạn mức thấu chi

Đối tợng: khách hàng có độ tin cậy cao thu nhập đều đặn và kỳ thu nhập ngắn Khi khách hàng gặp các trờng hợp đặc biệt khó khăn hoặc đặc biệt thuận lợi

Cách thức cho vay: Để đợc thấu chi khách hàng phải làm đơn xin NH hạn mức thấu chi và thời gian thấu chi (có thể phải trả phí cam kết cho ngân hàng) Trong quá trình hoạt động khách hàng có thế kí séc lập uỷ nhiệm chi vợt quá số tiền d tiền gửi để chi trả (song song hạn mức thấu chi) Khi khách hàng có tiền nhập về tài khoản tiền gửi NH sẽ thu nợ gốc và lãi

Số lãi khách hàng phải trả = Lãi xuất x Thời gian x Số tiền thấu chi thấu chi thấu chiCác khoản chi quá mức thấu chi sẽ chịu lãi phạt và bị đình chỉ sử dụng hình thức này

Ưu điểm: Thuận lợi cho khách hàng chủ động, nhanh, kịp thời.

Là hình thức tín dụng ngắn hạn, linh hoạt, thủ tục đơn giản phần lớn không có đảm bảo

Nhợc điểm: Rủi ro cao vì khi doanh nghiệp đặc biệt khó khăn các

khoản vay thấu chi nếu không có hiệu quả thì khách hàng sẽ không trả nợ cho NH

1.2.2.2.5 Các hình thức phân chia khác:

Cho vay một NH tài trợ hoặc hợp vốn (đồng tài trợ)

Cho vay theo mục đích sử dụng vốn: cho vay đối với các tổ chức tài chính với mục đích đảm bảo thanh khoản, cho vay tiêu dùng, cho vay kinh doanh

Cho vay theo đối tợng đi vay vốn: cho vay cá nhân, doanh nghiệp, các

tổ chức chính trị xã hội

Trang 18

Cho vay theo lĩnh vực: cho vay trong nông nghiệp, công nghiệp

1.2.3 Các nguyên tắc quản lý tiền cho vay ở Việt Nam.

Hoạt động cho vay là hoạt động rủi ro nhất của các NHTM nhng lại là hoạt động có tỷ trọng lớn nhất ở các NHTM Việt Nam, chiếm hơn 70 % chi phí và thu nhập là các hoạt động tín dụng đặc biệt là vay và cho vay, chất l-ợng tín dụng đặc biệt là chất lợng các khoản cho vay thấp Do đó hoạt động của các NHTM Việt Nam là kém hiệu quả Rủi ro một NH không thu hồi đ-

ợc vốn là rất cao, dẫn đến sự phá sản của NH đó, kéo theo sự sụp đổ của hàng loạt các NH khác, đây là nguyên nhân của khủng hoảng tài chính và khủng hoảng kinh tế xã hội Chính vì vậy cần phải quản lý hoạt động của các NHTM một cách chặt chẽ Trong đó quản lý tiền cho vay nhằm đảm bảo tính an toàn và khả năng sinh lời cao nhất trong phạm vi an toàn đó ơ Việt Nam có nguyên tắc quản lý tiền cho vay nh sau:

1.2.3.1 Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng mục đích.

Khách hàng phải cam kết sử dụng tín dụng theo mục đích đã thỏa thuận với NH, không đợc trái với qui định của pháp luật và các qui định của

NH cấp trên

Mỗi NH có phạm vi, kế hoạch hoạt động khác nhau Mục đích của việc cho vay đợc ghi rõ trong hợp đồng tín dụng nhằm đảm bảo NH không tài trợ cho các hoạt động trái phép và việc tài trợ đó là phù hợp với cơng lĩnh hoạt động của NH

1.2.3.2 Khách hàng phải cam kết hoàn trả vốn và lãi đúng thời hạn.

Khách hàng phải cam kết hoàn trả vốn và lãi với thời gian xác định

đ-ợc ghi rõ trong hợp đồng cho vay Đây là yêu cầu bắt buộc đối với khách hàng nhận tiền cho vay của NH và là điều kiện dể NH tồn tại và phát triển

Đối với một số món vay NH có thể không thu lãi( tín dụng u đãi) Tuy nhiên đó chỉ là chính sách u đãi của Nh đối với một số khách hàng riêng biệt chứ không phản ánh bản chất của hoạt động cho vay

Trang 19

1.3 Tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

1.3.1 Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ.

1.3.1.1 Các khái niệm khác nhau về doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Hiện nay, các cơ sở để hỗ trợ và khuyến khích các doanh nghiệp vừa

và nhỏ (SMEs)phát triển, nhất là cơ sở về tài chính, tín dụng đang đợc thực hiện rộng rãi ở nhiều nơi trên thế giới trong đó có cả Việt Nam Tuy nhiên việc xây dựng các chính sách đối với sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn gặp không ít khó khăn bởi đến nay, chúng ta cha có một

định nghĩa tơng đối đầy đủ về doanh nghiệp vừa và nhỏ

Theo cách nhìn của các nhà nghiên cứu kinh tế thì có 2 cách để tiếp cận về định nghĩa này: định nghĩa theo chức năng và định nghĩa theo tính ứng dụng

Khi định nghĩa doanh nghiệp vừa và nhỏ theo chức năng, ngời ta căn

cứ vào những đặc trng cơ bản của doanh nghiệp vừa và nhỏ nh: cách thức tổ chức quản lý, quan hệ ngời lao động và ngời thuê lao động, chuyên môn hoá sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cách tiếp cận này có rất nhiều hạn chế vì nó chỉ mới nêu đợc mặt định tính còn mặt định lợng rất cần thiết

nó cha thể hiện đợc Và nếu dựa vào định nghĩa này thì ta không có cơ sở

để phân biệt doanh nghiệp vừa và nhỏ với doanh nghiệp lớn khác trong nền kinh tế Chính vì vậy hiện nay nhiều nớc không định nghĩa doanh nghiệp vừa và nhỏ theo cách này

Còn định nghĩa doanh nghiệp vừa và nhỏ theo cách thứ 2, ngời ta căn

cứ vào số lợng vốn, số lợng lao động mà doanh nghiệp đó thờng xuyên sử dụng Đây là cách phân loại đang đợc áp dụng ở nhiều nớc trên thế giới Tuy nhiên khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ không chỉ đơn thuần phản

ánh quy mô của doanh nghiệp mà nó còn bao hàm nội dung tổng hợp về kinh tế, tổ chức sản xuất, quản lý và tiến bộ khoa học công nghệ nữa Tuỳ vào mục đích của việc xác định doanh nghiệp vừa & nhỏ và thực trạng về quy mô của các doanh nghiệp trong nền kinh tế của mỗi nớc khác nhau có thể có sự định nghĩa khác về doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trang 20

Bảng 1: Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số quốc gia

Tên nớc Số lao động Tổng số vốn hoặc

giá trị tài sản Doanh thu

Hồng Kông <100 trong công

nghiệp

<50 trong dịch vụIndonesia <100 ngời <0,6 tỷ rupi < 2 tỷ rupiNhật Bản <50 trong bán lẻ

<100 trong bán buôn

<300 trong nghành khác

Cụ thể DNVVN là doanh nghiệp có vốn điều lệ < 5 tỷ đồng và số lao động trung bình hàng năm dới 200 ngời Nhng theo qui định tại nghị định 90/2001/NĐ - CP ngày 23/11/2001 thì DNVVN đợc xác định nh sau:

DNVVN là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng kí kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng kí kinh doanh không quá 10

tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 ngời.

Theo định nghĩa này các DNVVN chiếm 80% tổng số doanh nghiệp nhà nớc ( thành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp nhà nớc), trong khu vực t nhân hiện có hơn 50000 doanh nghiệp gồm công ty TNHH, công

ty cổ phần, doanh nghiệp t nhân và hơn 2 triệu hộ kinh doanh cá thể

1.3.1.2 Đặc điểm của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

 Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể có nhiều loại cơ cấu tổ chức nhng nhìn chung các doanh nghiệp này thờng thích hợp với cơ cấu tổ chức giản đơn Thông thờng ở các doanh nghiệp này số lợng nhân viên ít và các nhân viên đôi khi đảm nhận nhiều công việc trong cùng một lúc

Trang 21

 Những doanh nghiệp vừa và nhỏ có tính nhạy cảm cao đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh linh hoạt và ứng phó kịp thời tình hình biến

động của thị trờng

 Do đặc thù của mình, các doanh nghiệp vừa và nhỏ thờng tập trung khai thác những khoảng trống thị trờng, những thị trờng và mặt hàng mới, những đoạn thị trờng và các doanh nghiệp lớn ít chú ý Bên cạnh đó các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn trợ giúp tích cực cho các doanh nghiệp lớn trong việc nhận thầu và các hoạt động dịch vụ

Những doanh nghiệp vừa và nhỏ có khả năng chấp nhận mọi sự rủi

ro, mạo hiểm có thể xảy ra, nên chủ doanh nghiệp có thể mạnh dạn đầu t vào những ngành mới, những ngành mà lúc đầu đem lại lợi nhuận ít và những sản phẩm những ngành sản xuất ra vì sản phẩm chỉ đáp ứng nhu cầu cá biệt

 Nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm các khoản vốn nợ và vốn của chủ sở hữu Với các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam thông thờng nguồn vốn đợc hình thành từ 3 nguồn chủ yếu bao gồm: Vốn tự có, nguồn vốn phi chính thức và nguồn vốn chính thức

- Vốn tự có của các doanh nghiệp vừa và nhỏ thờng tạo ra từ vốn riêng của chủ doanh nghiệp, vốn đóng góp của các cổ đông

- Nguồn vốn phi chính thức của các doanh nghiệp vừa và nhỏ đợc tìm kiếm từ các khoản vay bạn bè, vay từ gia đình, các khoản cho vay nặng lãi trên thị trờng chợ đen, tuy nhiên phạm vi và qui mô của nguồn này là không lớn

- Nguồn vốn chính thức bao gồm các nguồn vay từ ngân hàng hay các

tổ chức tín dụng, các nguồn vốn phi chính phủ và chính phủ Trong đó nguồn tín dụng của ngân hàng có một vai trò to lớn đối với các DNVVN Ngân hàng thơng mại với vai trò trung gian tài chính của mình thực sự là ngời bạn của các doanh nghiệp nói chung và DNVVN nói riêng Với hệ thống chi nhánh rộng lớn, NHTM có khả năng huy động các nguồn vốn trong nền kinh tế và các tầng lớp dân c, đáp ứng nhu cầu vốn cho các doanh

Trang 22

nghiệp vừa và nhỏ Một trong những nguồn vốn quan trọng để bổ sung vốn

lu động, đầu t mở rộng sản xuất cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ chính là vốn vay từ ngân hàng vì nếu doanh nghiệp chỉ dựa và vốn tự có thì quá ít, không đủ sức cạnh tranh và phát triển trong nền kinh tế thị trờng

 Những doanh nghiệp vừa và nhỏ dễ dàng thực hiện sự đổi mới thiết

bị và công nghệ hơn so với các doanh nghiệp lớn, vì yêu cầu vốn bổ xung không nhiều và giảm đợc sự thiệt hại khi có sự cạnh tranh phải chuyển sang kinh doanh ngành khác

 Những doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể ứng dụng đợc kỹ thuật tiên tiến, có thể kết hợp giữa tự động hoá, cơ khí hoá với lao động thủ công, có thể sản xuất ra sản phẩm chất lợng cao trong cơ sở hạ tầng thấp kém

1.3.1.3 Vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế thị ờng.

tr-Nói đến sự phát triển kinh tế ở các nớc chúng ta thờng nghe và nghĩ

đến các doanh nghiệp khổng lồ quen thuộc nh khi nói đến sự phát triển kinh

tế Nhật Bản thì ngời ta nghĩ đến Ford, Toyota, và khi nói đến trong khi

đó các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngày càng có vị trí và vai trò quan trọng trong nền kinh tế của mỗi nớc thì ít ngời quan tâm nghiên cứu

 Doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tỷ lệ cao về doanh nghiệp, về thu hút lao động và đóng góp thu nhập quốc dân cho đất nớc.

Theo số liệu thống kê của nhiều nớc cho thấy doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 95% tổng số các doanh nghiệp, thu hút từ 75- 90% số nhân viên làm việc trong các doanh nghiệp và từ 40- 50% thu nhập quốc dân ở mỗi nớc Tạp chí Những vấn đề kinh tế thế giới số 9 tháng 2 năm 1991 cho biết: ở

Mỹ, các doanh nghiệp vừa và nhỏ về số ngời lao động chiếm 78,5%; về thu nhập quốc dân chiếm 34% so với toàn bộ doanh nghiệp nớc Mỹ

Do có lợi thế là: chỉ cần 1 số vốn nhỏ cũng có thể thành lập đợc công

ty, có thể mở văn phòng, xởng sản xuất tại gia đình với chi phí thấp, tính năng động và linh hoạt cao, có khả năng thích ứng với nhu cầu thờng xuyên thay đổi của ngời tiêu dùng v v nên số doanh nghiệp vừa và nhỏ những

Trang 23

năm vừa qua phát triển khá nhanh Đặc biệt là doanh nghiệp mang tính chất gia đình, cá thể chiếm 1 tỷ lệ lớn.

Kỹ thuật sản xuất của doanh nghiệp vừa và nhỏ chủ yếu là nửa cơ giới, lao động chiếm tỷ lệ khá cao Mặt khác phần lớn doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thơng mại, dịch vụ, sản xuất hàng tiêu dùng, chế biến nông lâm, hải sản, xây dựng, giao thông vận tải, nên nó có khả năng thu hút nhiều lao động, tạo nhiều công ăn việc làm cho xã hội và tăng thu nhập bảo

đảm đời sống cho ngời lao động Trong khi đó các doanh nghiệp lớn, kỹ thuật sản xuất hiện đại, công nghệ tiên tiến nhất là đối với các xí nghiệp tự

động hoá sản xuất, sử dụng công nghệ ngời máy đã làm cho số ngời thất nghiệp ngày càng tăng, phát sinh nhiều tiêu cực xã hội

 Doanh nghiệp vừa và nhỏ đáp ứng tích cực nhu cầu tiêu dùng xã hội ngày càng phong phú, đa dạng mà các doanh nghiệp lớn không thể làm

đợc.

Ngày nay, trong thực tế tiêu dùng xã hội có nhiều mặt hàng mà ngời tiêu dùng chỉ có nhu cầu ít hoặc cá biệt song chất lợng, chủng loại, mẫu mã, kiểu cách không ngừng thay đổi Trong trờng hợp này các doanh nghiệp vừa và nhỏ do quy mô sản xuất nhỏ, có khả năng điều chỉnh hoạt động nên

có thể đáp ứng những nhu cầu nói trên của ngời tiêu dùng một cách nhanh chóng, thuận tiện Đặc biệt có những hàng hoá ngời tiêu dùng có nhu cầu không thể sản xuất ở các nớc doanh nghiệp quy mô lớn, kỹ thuật hiện đại

mà chỉ có thể sản xuất bằng lao động thủ công, phân tán đến từng cơ sở sản xuất nhỏ và hộ gia đình

 Doanh nghiệp vừa và nhỏ có vai trò quan trọng trong lĩnh vực phân phối, lu thông và trong sản xuất, chế biến hàng hoá xuất khẩu

Trong quá trình tái sản xuất xã hội, hàng hóa từ khâu sản xuất đến khâu tiêu dùng phải qua khâu trung gian Đó là khâu lu thông, do mạng lới các cửa hàng thơng nghiệp- dịch vụ, bán buôn- bán lẻ đảm nhận

Do lợi thế của mình, các doanh nghiệp vừa và nhỏ rất thích hợp với lĩnh vực kinh doanh thơng nghiệp,dịch vụ bán lẻ: vì rằng các doanh nghiệp

Trang 24

vừa và nhỏ chỉ cần 1 số vốn ban đầu nhỏ cũng có thể hoạt động đợc, chi phí

lu thông hàng hoá thấp

Các doanh nghiệp lớn không thể tổ chức đợc 1 mạng lới bán lẻ để tiêu thụ hàng hóa của mình mà phải thông qua mạng lới bán lẻ của các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trong thời đại ngày nay, bất kỳ là nớc nào có trình độ phát triển kinh

tế cao hay thấp cũng đều phải thực hiện chiến lợc kinh tế mở, với nội dung cơ bản là: Tận dụng lợi thế so sánh, tích cực tham gia vào việc phân công quốc tế, chuyên môn hoá và hợp tác quốc tế, tranh thủ vốn, công nghệ, kinh nghiệm tốt của các nớc ngoài để phát triển kinh tế trong nớc Thực tiễn cho thấy, hàng chục năm qua, ở các nớc đang phát triển, các doanh nghiệp vừa

và nhỏ có vai trò rất quan trọng trong việc sản xuất, chế biến các mặt hàng xuất khẩu Nhất là các mặt hàng đợc sản xuất ra bằng nhiều nguyên liệu cho các ngành nông lâm nghiệp, hải sản cung cấp

 Doanh nghiệp vừa và nhỏ có vai trò tích cực đối với sự phát triển kinh tế, khai thác tiềm năng, thế mạnh của từng vùng.

Do quy mô vừa và nhỏ nên các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể đặt văn phòng làm việc, nhà xởng, kho tàng ở khắp mọi nơi trên lãnh thổ của từng nớc, ở cả những nơi là cơ sở hạ tầng cha phát triển nh ở vùng núi cao, hải

đảo, ở vùng nông thôn rộng lớn nhằm khai thác tiềm năng và thế mạnh của từng vùng Để khai thác có hiệu quả lao động và tài nguyên ngành nghề

đang còn rất lớn ở từng đối tợng, từng vùng lãnh thổ, cần tập trung đẩy nhanh sự phát triển một số ngành mà nớc ta có tiềm năng nh nông nghiệp, hải sản, công nghiệp chế biến

1.3.2.Chính sách tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

1.3.2.1 Chính sách tín dụng.

ở tầm vĩ mô, chính sách tín dụng là một bộ điều lệ về các trao đổi tín dụng quy định bởi Chính phủ nhằm tạo những điều kiện thuận lợi cho hoạt

Trang 25

động tín dụng nhằm tạo đà phát triển, hớng tới mục đích tăng trởng cho nền kinh tế.

ở tầm vi mô, chính sách tín dụng đợc cụ thể hoá bằng các chơng trình tạo điều kiện cho những đối tợng u tiên tiếp cận đợc với tín dụng

1.3.2.2 Các công cụ của chính sách tín dụng.

 Những điều kiện tín dụng : là các tiêu chí để làm rõ đối tợng vay của một chính sách tín dụng nhằm đảm bảo độ an toàn cho khoản nợ nh số năm hoạt động, tổng giá trị tài sản và uy tính, tính khả thi của dự án, đồ ký quỹ của ngời vay hoặc bảo lãnh cho ngời vay đợc nhận tín dụng

 Những miễn trừ trong quan hệ tín dụng: bao gồm tất cả những điều kiện thuận lợi,u tiên cho một số đối tợng vay cụ thể

 Yêu cầu ký quỹ: nhằm đòi hỏi ngời vay phải đặt cọc một số tài sản tại ngân hàng để đảm bảo cho khoản vay của ngời vay Tài sản ký quỹ có thể bao gồm nhiều loại nh: bất động sản, nhà xởng, nhà kho Điều kiện

để một tài sản đợc chấp nhận là tài sản đó có thể bán đợc trên thị trờng

1.3.2.3 Yếu tố quyết định tới chính sách tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Nếu một khoản đầu t bị xem là rủi ro thì chi phí nảy sinh sẽ cao.Để có thể đợc thực hiện thì lợi nhuận ớc tính của khoản đầu t đó phải đủ lớn để thuyết phục đợc nhà đầu t Nguyên tắc này cũng đợc áp dụng bởi các thể chế tài chính khi xem xét cho vay

 Chi phí giao dịch cao trong tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ:Các khoản chi phí của các khoản cho vay bao gồm chi phí huy động vốn, chi phí hoạt động của ngân hàng, chi phí nghiên cứu và đánh giá tín dụng

Do các doanh nghiệp vừa và nhỏ thờng xin vay những khoản vay nho khi so sánh với các doanh nghiệp lớn, chi phí giao dịch nảy sinh trong các khoản vay của các doanh nghiệp vừa và nhỏ cao hơn đối với cả ngời cho vay và ngời đi vay do mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa chi phí giao dịch và độ lớn của khoản vay

Trang 26

 Rủi ro cao trong tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ thờng không có uy tín và không có ngời bảo lãnh hay tài sản tốt để đảm bảo, sức cạnh tranh trên thị trờng thấp, do

đó cho vay các DNVVN thờng rất rủi ro cho nên chính sách cho vay của các NHTM thờng thắt chặt hơn

 Vấn đề thông tin không hoàn hảo:

Trong quan hệ tín dụng, thông tin thờng đợc truyền tải không hoàn hảo giữa ngân hàng và doanh nghiệp Thờng thì doanh nghiệp biết rõ hơn ngân hàng về những rủi ro và lợi nhuận của dự án mà họ định đầu t

Thông tin không hoàn hảo có thể gây ra hai vấn đề hậu quả đó là sự lựa chọn sai của ngân hàng về dự án cho vay và việc sử dụng sai mục đích món vay của ngời đi vay

1.3.2.4 Các chính sách trợ giúp cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận với tín dụng ngân hàng.

Chính phủ có thể sử dụng chính sách về tài chính để hớng các nguồn lực đầu t tới khu vực kinh tế mục tiêu, ví dụ nh khối kinh doanh nghiệp t nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ, thông qua việc điều tiết về lãi suất và hạn mức tín dụng

Do quy mô nhỏ nên các DNVVN ít có khả năng cạnh tranh hơn với các doanh nghiệp lớn hơn trong việc tiếp cận các khoản cho vay của ngân hàng

1.4 Một số kinh nghiệm trong việc mở rộng tín dụng đối với DNVVN

ở một số nớc.

Việc mở rộng tín dụng ngân hàng và việc huy động vốn của các DNVVN tồn tại và phát triển dới nhiều hình thức khác nhau, phu thuộc vào nhiều yếu tố và phụ thuộc vào trình độ phát triển của hệ thống tài chính Ngân hàng và chính sách kinh tế của mỗi nớc Mỗi nớc thờng áp dụng các chính sách hỗ trợ huy động vốn khác nhau đối với mỗi nhóm khách hàng mục tiêu nhằm tăng cờng khả năng tiếp cận các nguồn vốn

Trang 27

1.4.1 Kinh nghiệm ở một số nớc trong vấn đề mở rộng tín dụng đối với DNVVN.

Trong thời gian, ở nhiều nớc trên thế giới luôn đánh giá cao vai trò của các DNVVN trong quá trình phát triển kinh tế của đất nớc

 Tại nớc Đức

Khu vực DNVVN góp một phần quan trong trong việc tạo ra thu nhập cho nền kinh tế, đóng gop 50% vào GDP, chiếm hơn hẳn doanh thu chịu thuế của doanh nghiệp, cung cấp các loại hàng hoá và dịch vụ đáp ứng nhu cầu đa dạng của ngời tiêu dùng Để có đợc những kết quả nh vậy chính phủ

đã áp dụng rất nhiều chính sách và chơng trình để khuyến khích và thúc đẩy DNVVN

Vì các doang nghiệp này không đủ điều kiện để thế chấp tài sản để có thể nhận đợc các khoản tín dụng lớn bên cạnh những khoản tín dụng u đãi nên ở nớc này còn phát triển các tổ chức bảo lãnh tín dụng Những tổ chức này ra đời và hoạt động với sự kết hợp chặt chẽ của phòng thơng mại, hiệp hội doanh nghiệp, ngân hàng và chính quyền liên bang Nguyên tắc hoạt

động cơ bản là vì khách hàng, và các DNVVN sẽ nhận đợc sự bảo lãnh của một tổ chức bảo lãnh tín dụng để nhận đợc khoản vay Với sự giúp đỡ này,

Đức đã khắc phục đợc rất nhiều khó khăn trong việc đi vay của các DNVVN cũng nh trong việc cho vay của các Ngân hàng

 Tại Nhật Bản

Các chính sách hỗ trợ cho DNVVN đợc hình thành từ những năm1950 nhằm giúp các doanh nghiệp này tháo gỡ những khó khăn, cản trở việc tăng vốn cũng nh khả năng tiếp cận tín dụng thấp, thiếu sự đảm bảo về vay vốn các biện pháp hỗ trợ này đã thực hiện thông qua hệ thống hỗ trợ tín dụng và các tổ chức tài chính công cộng phục vụ DNVVN Hệ thống này giúp cho các doanh nghiệp tiếp cận đợc với các nguồn vốn tín dụng tạo

điều kiện cho họ vay vốn của tổ chức tín dụng t nhân thông qua sự bảo lãnh của hiệp hội bảo lãnh tín dụng trên cơ sở hợp đồng bảo lãnh Ngoài ra, còn

có 3 tổ chức tài chính công cộng khác đó là: công ty tài chính DNVVN,

Trang 28

công ty tài chính nhân dân và ngân hàng Shokochulin do chính phủ đầu t thành lập toàn bộ hay một phần nhằm mở rộng cho vay đối với DNVVN.

Với những kinh nghiệm trên mặc dù Đức, Nhật Bản, Malaysia, mỗi

ớc đều có sự khác biệt về khả năng phát triển kinh tế song chính phủ các

n-ớc đều có sự quan tâm đặc biệt trong việc mở rộng cho vay đối với DNVVN Thực tế đã chứng tỏ sự thành công của sự quan tâm này và đây cũng sẽ là những bài học kinh nghiệm mà Việt Nam có thể tham khảo, tận dụng để có những giải pháp thích hợp giúp DNVVN phát triển hơn nữa, đặc biệt là trong bối cảnh Việt Nam đang tham gia đàm phán với các nớc khác

để gia nhập WTO

1.4.2 Những bài học rút ra ở các nớc đối với Việt Nam

Do quy mô của nền kinh tế cũng nh của các DNVVN của Việt Nam còn rất hạn chế so với nhiều nớc Đặc biệt Việt Nam lấy nền kinh tế nhà n-

ớc làm chủ đạo vì vậy khi thực hiện những chính sách hỗ trợ nói chung cũng nh chính sách hỗ trợ tài chính nói riêng đối với DNVVN chúng ta phải hết sức thận trọng để vừa có hiệu quả vừa tạo ra sự bình đẳng giữa các loại hình doanh nghiệp

Chính phủ phải khẩn trơng xúc tiến thành lập các tổ chức để tạo điều kiện đa các chơng trình trợ giúp điều phối, hớng dẫn các DNVVN

Cần phải đảm bảo cho khu vực DNVVN ngoài quốc doanh thực sự đợc bình đẳng với các doanh nghiệp quốc doanh khi vay vốn ngân hàng Nhà n-

Trang 29

ớc cần khuyến khích, hỗ trợ ngân hàng đa ra các chính sách ê đãi nhất định cho các DNVVN vay vốn, hoặc ít nhất cũng có sự bình đẳng về mặt thủ tục, thời gian vay, lợng vốn vay và lãi suất vay giữa DNVVN ngoài quốc doanh và quốc doanh.

Trang 30

Chơng II Thực trạng hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng cổ

số doanh nghiệp và 84% đối với số vốn đăng ký

Bảng 1 Số lợng các doanh nghiệp mới đăng ký.

Trang 31

đó ta có thể nhận thấy rằng, phần lớn các doanh nghiệp mới phát triển trong thời gian qua là các doanh nghiệp thuộc loại DNVVN.

Hiện nay, DNVVN chiếm khoảng 98% tổng số doanh nghiệp trong nền kinh tế, trong đó các DNVVN thuộc các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài chiếm 33,6%; 65,9% trong các hợp tác xã và liên hợp tác xã Nếu xét hiệu quả hoạt động, khu vực DNVVN quốc doanh chiếm khoảng 5% GDP cả nớc, các DNVVN nói chung chiếm 31% tổng sản lợng công nghiệp hàng năm, 78% doanh số bán lẻ trong doanh nghiệp DNVVN đóng góp sự sôi

động của nền kinh tế, vị trí của nó đối với nền kinh tế là đặc biệt quan trọng

điều khó hơn, và cũng là mục đích thực sự của ngời kinh doanh

Một số nghiên cứu gần đây cho thấy, mặc dù thủ tục đăng ký kinh doanh đã đợc đơn giản hoá rất nhiều, song để duy trì hoạt động của mình, các doanh nghiệp vẫn đang phải đối mặt với rất nhiều khó khăn

•Các dịch vụ về thông tin và hỗ trợ phát triển kinh doanh còn kém phát triển, do đó hạn chế khả năng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp

Ngày đăng: 19/02/2014, 14:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo tổng kết Ngân hàng nhà nớc năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết
2. Báo cáo tình hình, chỉ đạo, thực hiẹn công tác tín dụng trong thời gian qua và một só định hớng thời gian tới của Ngân hàng nhà nớc, tháng 8 n¨m 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình
4. Đại học kinh tế quốc dân: Giáo trình Ngân hàng thơng mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại học kinh tế quốc dân
5. Frederic S. Mishkin: Tiền tệ ngân hàng và thị trờng chứng khoán, nhà xuất bản khoa học kỹ thuật 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Frederic S. Mishkin
Nhà XB: nhà xuất bản khoa học kỹ thuật 2001
6. Học viện ngân hàng: Quản trị ngân hàng, NXB Thống kê 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học viện ngân hàng
Nhà XB: NXB Thống kê 2001
7. Lê Bạch Liên: Xí nghiệp vừa và nhỏ ở Nhật bản , tạp chí ngân hàng công thơng số 6 –7 năm 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Bạch Liên
8. Lê Ngọc Châu: Doanh nghiệp vừa và nhỏ với việc chuyển giao đổi mới công nghệ kỹ thuât Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Ngọc Châu
9. Lê Văn T: Ngân hàng thơng mại, nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Văn T
Nhà XB: nhà xuất bản tài chính
10.Nguyễn Thạc Hoát: Những giải pháp chủ yếu đẻ mở rộng và nâng cao hiệu quả tín dụng đối với kinh tế ngoài quốc doanh , Luận án PTS năm 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thạc Hoát
11.Nguyễn Ngọc Lê: thực trạng DNVVN trên địa bàn thành phố Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Ngọc Lê
12.Nguyễn Quốc Việt: ngân hàng với quá trình phát triển kinh tế – Xã hội Viêt nam, NXB chính trị quốc gia 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Quốc Việt
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia 1995
13.TrầnTiến Cờng Trần Kim Bảo – : Một số vấn đề phát triển DNVVN thế giới và Việt nam , tài liệu hội thảo DNVVN 1998 do phòng Thơng mại và Công nghiệp tổ chức Sách, tạp chí
Tiêu đề: TrầnTiến Cờng Trần Kim Bảo
14.Phơng hà: Nghệ thuật điều hành DNVVN, nhà xuất bản thành phố HCM n¨m 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơng hà
Nhà XB: nhà xuất bản thành phố HCM n¨m 2002
15.Thời báo kinh tế Việt Nam, năm 2005, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thời báo
16.Tạp chí nghiên cứu kinh tế tháng 7, 9, năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí
3. Báo cáo thờng niên của ngân hàng cổ phần hàng hải 2004 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.2.2.2. Các loại hình cho vay. - một số giải pháp mở rộng hoạt động cho vay đối với dnvvn tại ngân hàng cổ phần hàng hải
1.2.2.2. Các loại hình cho vay (Trang 9)
Hình thức cho vay gián tiếp có hai loại: - một số giải pháp mở rộng hoạt động cho vay đối với dnvvn tại ngân hàng cổ phần hàng hải
Hình th ức cho vay gián tiếp có hai loại: (Trang 12)
Tuy nhiên hình thức cho vay này cũng bộc lộ những khiếm khuyết: Nhiều trung gian đã lợi dụng vị thế của mình để tăng lãi suất cho vay hoặc  lấy số tiền của các thành viên khác cho riêng mình, cịn các nhà bán lẻ có  thể  lợi dụng để bán hàng kém chất lợng - một số giải pháp mở rộng hoạt động cho vay đối với dnvvn tại ngân hàng cổ phần hàng hải
uy nhiên hình thức cho vay này cũng bộc lộ những khiếm khuyết: Nhiều trung gian đã lợi dụng vị thế của mình để tăng lãi suất cho vay hoặc lấy số tiền của các thành viên khác cho riêng mình, cịn các nhà bán lẻ có thể lợi dụng để bán hàng kém chất lợng (Trang 13)
 Cho vay trực tiếp từng lần :là hình thức cho vay nhiều lần tách - một số giải pháp mở rộng hoạt động cho vay đối với dnvvn tại ngân hàng cổ phần hàng hải
ho vay trực tiếp từng lần :là hình thức cho vay nhiều lần tách (Trang 14)
Hình 1.1: Tỷ lệ diện tích trồng bƣởi ở ĐBSCL - một số giải pháp mở rộng hoạt động cho vay đối với dnvvn tại ngân hàng cổ phần hàng hải
Hình 1.1 Tỷ lệ diện tích trồng bƣởi ở ĐBSCL (Trang 20)
Bảng 1: Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số quốc gia - một số giải pháp mở rộng hoạt động cho vay đối với dnvvn tại ngân hàng cổ phần hàng hải
Bảng 1 Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số quốc gia (Trang 20)
2.1. Tình hình phát triển và khó khăn của các DNVVN thời gian qua. - một số giải pháp mở rộng hoạt động cho vay đối với dnvvn tại ngân hàng cổ phần hàng hải
2.1. Tình hình phát triển và khó khăn của các DNVVN thời gian qua (Trang 30)
Hình 1: Nguồn vốn huy động của doanh nghiệp. - một số giải pháp mở rộng hoạt động cho vay đối với dnvvn tại ngân hàng cổ phần hàng hải
Hình 1 Nguồn vốn huy động của doanh nghiệp (Trang 32)
Bảng 2: Vốn là vấn đề gây trở ngại chính. - một số giải pháp mở rộng hoạt động cho vay đối với dnvvn tại ngân hàng cổ phần hàng hải
Bảng 2 Vốn là vấn đề gây trở ngại chính (Trang 33)
Bảng 2:Tình hình cho vay( nguồn báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh- Ngân hàng TMCP Hàng Hải Viẹt Nam) - một số giải pháp mở rộng hoạt động cho vay đối với dnvvn tại ngân hàng cổ phần hàng hải
Bảng 2 Tình hình cho vay( nguồn báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh- Ngân hàng TMCP Hàng Hải Viẹt Nam) (Trang 37)
Bảng 3: D nợ quá hạn(nguồ n: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh) - một số giải pháp mở rộng hoạt động cho vay đối với dnvvn tại ngân hàng cổ phần hàng hải
Bảng 3 D nợ quá hạn(nguồ n: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh) (Trang 38)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w