Đồ án thiết kế hệ thống Cơ Khí – Cơ Điện Tử thông minh là một học phần bắt buộc trongchương trình Module 4 – Cư nhân Cơ Điện Tử, học phần giúp sinh viên bước đầulàm quen với việc thiết k
Trang 1BÁO CÁO ĐỒ ÁN GVHD : T.S NGUYỄN TRỌNG DU
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Trang 2BÁO CÁO ĐỒ ÁN GVHD : T.S NGUYỄN TRỌNG DU
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh Khoa Học – Kỹ Thuật ngày càng phát triển và ứng dụng vào trong doanh nghiệp Đi kèm đó là các doanh nghiệp luôn tìm những giải pháp để giảm chi phí nhân công, giảm chi phí kho bãi và những lỗi kỹ thuật có thể có trong công tác lưu chuyển gây ra thì kho hàng tự động nổi lên Đây một giải pháp để giải quyết bài toán trên một cách hiệu quả, tối ưu về chi phí nhân công, giảm diện tích nhà kho, tăng độ chính xác trong quá trình lưu trữ và lấy hàng hóa
Thiết kế hệ thống Cơ Khí – Cơ Điện Tử thông minh là yêu cầu cốt lõi của sinhviên các ngành Cơ Khí nói chung và sinh viên Cơ Điện Tử nói riêng Đồ án thiết
kế hệ thống Cơ Khí – Cơ Điện Tử thông minh là một học phần bắt buộc trongchương trình Module 4 – Cư nhân Cơ Điện Tử, học phần giúp sinh viên bước đầulàm quen với việc thiết kế cơ khí cho một hệ thống, ứng dụng các phần mềmSolidworks 2D/3D, mô phỏng nguyên lý hoạt động Đây là một cơ hội tuyệt vời đểsinh viên có thể áp dụng kiến thức được học trên giảng đường vào các bài toán
thực tế Để là hành trang kiến thức, đảm bảo cho sinh viên sau ra khi trường có thể
tự thiết kế những sản phẩm sao cho đảm bảo về tiêu chí kỹ thuật, chất lượng và
vừa đảm bảo cả về các tiêu chí kinh tế
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của TS.Nguyễn Trọng Du trong suốt
15 tuần vừa qua, cảm ơn sự hướng dẫn, cung cấp tài liệu của các thầy cô trong bộ môn đã giúp em hoàn thành đề tài này
SVTH : NGÔ ĐẮC SANG
download by : skknchat@gmail.com
Trang 3BÁO CÁO ĐỒ ÁN
Lời mở đầu
Phần 1 : Tổng quan về kho hàng tự động
1.1 Giới thiệu chung về kho hàng tự động
1.2 Tìm hiểu về hệ thống kho hàng tự động
Phần 2 : Phân tích nguyên lý và thông số kỹ thuật
Phần 3 : Tính toán và thiết kế hệ thống cơ khí khung nâng xe
Chương 1 : Tính toán sơ bộ
Chương 2 : Bộ truyền cấp nhanh Chương 3 : Bộ truyền cấp chậm
Chương 4 : Bộ truyền xích
Chương 5 : Thiết kế trục
Chương 6 : Then và Ổ lăn
Chương 7 : Thiết kế vỏ hộp giảm tốc
Phần 4 : Tính toán và thiết kế hệ thống xe di chuyển
Chương 1 : Tính toán sơ bộ
Chương 2 : Bộ truyền cấp nhanh Chương 3 : Bộ truyền cấp chậm
Chương 4 : Bộ truyền xích
Chương 5 : Trục
Chương 6 : Then và ổ lăn
Chương 7 : Thiết kế hộp giảm tốc
Phần 5 : Kết luận
SVTH : NGÔ ĐẮC SANG
download by : skknchat@gmail.com
Trang 4BÁO CÁO ĐỒ ÁN GVHD : T.S NGUYỄN TRỌNG DU
Phần 1 : Tổ ng quan về kho hàng tự động1.1 Giới thiệu chung về kho hàng tự động :
Nền công nghiệp nước ta nói riêng và nền công nghiệp trên thế giới nói riêng đang phát triển mạnh mẽ Ngày trước sản phẩm được tạo ra một cách thủ công nên việc vận chuyển hàng hóa vào kho là hoàn toàn bằng sức người, do đó không tận dụng hết không gian, sức chứa của kho hàng, việc quản lí trở nên kho khăn kém hiệu quả
Trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngày nay sản xuất ngày càng phát triển, hàng hóa làm ra càng nhiều đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cho
xã hội Từ đó đã nảy sinh cần có những kho hàng hiện đại đáp ứng yêu cầu của sản xuất và khắc phục được những hạn chế của các kho hàng cũ
Hiện tại, trên thế giới có nhiều hệ thống lưu trữ hàng hóa, các hệ thống này rất đa dạng, phong phú về thiết bị cũng như cách thức thực hiện Nhưng trong đó chủ yếu là sử dụng nhân công để bốc dỡ hàng hóa, các thiết bị bốc dỡhàng là các máy nâng sử dụng người lái để sắp xếp hàng hóa vào kho
Nhìn chung, các nhà kho hiện nay có các nhược điểm sau:
Sử dụng nhiều diện tích để chứa hàng hóa
Không phân loại được các hàng hóa khác nhau (các hàng hóa thường
để chung với nhau trong 1 kho)
Không bảo quản tốt hàng hóa khi số lượng nhiều (Chất hàng chồng lên
nhau)
Rất khó kiểm soát số lượng hàng hóa ra vào trong kho
Với sự ra đời của các hệ thống xếp hàng hóa tự động, người ta có thể quản lý tốt hàng hóa cũng như nhanh chóng trong việc lưu trữ và xuất hàng hóa ra khỏi kho, các hệ thống kho tự động được sử dụng robot để vận chuyển hàng hóa, điều này đồng nghĩa với việc đầu tư trang thiết bị hiện đại cho hệ thống kho tốn khá nhiều chi phí cho việc vận chuyển hàng hóa nhưng bù lại là hàng hóa
download by : skknchat@gmail.com
Trang 5BÁO CÁO ĐỒ ÁN GVHD : T.S NGUYỄN TRỌNG DU
được bảo quản tốt, thuận tiện cho việc quản lý và kiểm soát, tiết kiệm được nhân công …
Hình 1.1 Xe nâng hàng
Ngày nay, thay vì cách lưu trữ hàng hóa thủ công tốn nhiều diện tích
và nhân công lao động, nhiều công ty trên thế giới đã trang bị hệ thống kho hàng tự động cho văn phòng, nhà xưởng của mình…Với việc ứng dụng côngnghệ cao trong việc cất giữ hàng hóa, giờ đây chúng ta có thể quản lý hàng hóa của mình một cách khoa học, có hệ thống và có tính linh hoạt cao, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm giá thành hoạt động
Hình 1.2 Hệ thống kho hàng
download by : skknchat@gmail.com
Trang 6BÁO CÁO ĐỒ ÁN GVHD : T.S NGUYỄN TRỌNG DU 1.2 Tìm hiểu về hệ thống kho hàng tự động :
Kho hàng tự động là một hệ thống lấy cất hàng hóa tự động với côngnghệ hiện đại, được sử dụng trong các nhà kho hoàn toàn tự động Hệthống gồm có 2 phần chính là phần mềm và phần cứng
Phần mềm gồm có phần mềm quản lý các robot lấy cất hàng
và phần mềm quản lý hàng hóa
Phần cứng bao gồm các hệ thống giá kệ cố định, các robot lấy cất
hàng ,hệ thống các băng tải vận chuyển hàng và hệ thống các tự động trả hàng.
Kho hàng tự động ra đời giải quyết được các vấn đề khó trong công nghiệp
như:
Mật độ lưu trữ cao: do giải pháp này tận dụng được chiều cao vàđường chạy của robot nhỏ nên diện tích sử dụng sẽ ít hơn những giảipháp khác, so sánh trên cùng khả năng lưu trữ giúp tiết kiệm chi phí đầu
tư cho diện tích sử dụng, xây dựng và hệ thống lạnh
Tốc độ xuất nhập cao: trung bình 1 tấn hàng/ phút/ robot
Công nghệ chuyển đường cho phép chỉ cần một robot cho một nhà kho giúp tiết kiệm đáng kể chi phí đầu tư
Không cần hệ thống chiếu sáng,do đó tiết kiệm chi phí đầu tư hệthống chiếu sáng, chi phí bảo trì, chi phí vận hành
Thất thoát nhiệt thấp: thất thoát nhiệt xuống đất, qua các cửa ra vào, bù nhiệt cho hệ thống chiếu sáng là những nguồn thất thoát nhiệt chính trong các kho lạnh Sử dụng diện tích nhỏ hơn các giải pháp khác nên thất thoát nhiệt xuống đất
sẽ thấp hơn Ngoài ra với hệ thống cửa ra vào tự động và có phòng cách ly nên thất thoát nhiệt sẽ là rất thấp,giảm thời gian xả đá của hệ thống lạnh.
Không sử dụng lao động trong kho: tiết kiệm chi phí nhân công,quản lý, bảo hiểm và thiết bị hỗ trợ
download by : skknchat@gmail.com
Trang 7BÁO CÁO ĐỒ ÁN GVHD : T.S NGUYỄN TRỌNG DU
Quản lý chuyên nghiệp và hiệu quả nhờ phần mềm quản lý kho kết hợp với công nghệ mã vạch (Barcode) hay thẻ từ (Transponder) giúp giảm chi phí quản lý và nhân công, đồng thời cũng dễ dàng đạt được các tiêu chuẩn ISO
để tạo lợi thế cạnh tranh
Mô hình nhà kho có khả năng lưu trữ cao nhưng tốc độ thấp thích hợp cho các nhà máy mà sản phẩm của họ được sản xuất với năng suất cao, số lượng lớn.
Hình 3 : Hệ thống kho hàng tự động trong công nghiệp
Đối với các nhà máy chỉ sản xuất một sản phẩm thì hệ thống băng
chuyền chỉ đơn thuần phân phối sản phẩm cho các robot một cách tối ưu
Nhưng với những nhà máy sản xuất nhiều loại sản phẩm cùng lúc thì hệ thống băng chuyền còn thực hiện phân loại sản phẩm vào khu vực thích hợp
download by : skknchat@gmail.com
Trang 8BÁO CÁO ĐỒ ÁN GVHD : T.S NGUYỄN TRỌNG DU
Phần 2 : Phân tích nguyên lý và thông số kỹ thuật
1- Hộp giảm tốc (cơ cấu nâng)2- Hệ thống con lăn giữ xenâng
3- Hệ bánh răng – thanh răng4- Động cơ
5- Hộp giảm tốc (xe di chuyển)
6- Bộ truyền xích7- Hệ con lăn di chuyển hàng8- Bánh xe
9- Hệ thống nâng10- Ray dẫn vào kho11- Xe di chuyển12- Hàng hóa13- Bộ truyền xích14- Thanh răng và cột dẫnhướng
2.1 Nguyên lý hoạt động hệ thống :
Cơ cấu nâng: Hộp giảm tốc – 1, gắn với hệ thống nâng - 9, đầu vào được
nối với động cơ – 4a tạo chuyển động quay với tốc độ lớn, đẩu ra được gắn với bánh răng trong hệ bánh răng thanh răng – 3 Hệ thanh răng bánh răng – 3 :thanh răng cố định thẳng đứng nên bánh răng sẽ lăn trên thanh răng theo phương thẳng đứng, với hệ thống con lăn – 2 có chức năng giữ cân bằng tạo
ra sự di chuyển theo phương thẳng đứng(lên, xuống) của hệ thống nâng – 9.
Xe di chuyển: Hộp giảm tốc – 5, gắn với xe di chuyển - 11, đầu vào được
nối với động cơ – 4b tạo chuyển động quay với tốc độ lớn, đẩu ra được gắn với 2 bánh xe – 8 qua bộ truyền xích – 6 Bánh xe biến chuyển động quay
download by : skknchat@gmail.com
Trang 9BÁO CÁO ĐỒ ÁN GVHD : T.S NGUYỄN TRỌNG DU
thành chuyển động tịnh tiến giúp xe di chuyển – 11 có thể di
chuyển theo phương ngang(vào, ra)
Hệ con lăn: Hệ con lăn – 7 nối với động cơ – 4c(động cơ biến tần) thông
qua bộ truyền xích – 13 Động cơ tạo chuyển động quay, qua bộ truyền xích
để giảm tốc độ truyền đến hệ con lăn, hệ con lăn tạo ra sự chuyển động theo phương ngang(trái, phải) của hàng hóa – 12
2.2 Cơ cấu dẫn hướng :
Hệ con lăn - 2:
Thanh dẫn hướng thép được mài nhẵn gắn trong đườngray chịu bằng nhôm Các trục thép dẫn xe chạy, các conlăn của xe lăn sắt (không có độ hở) trên trục thép
Trang 10BÁO CÁO ĐỒ ÁN GVHD : T.S NGUYỄN TRỌNG DU
2.3.2 Thông số / yêu cầu kỹ thuật của hệ thống :
Thời gian phục vụ: l h = 30000 (h)
Đặc tính tải trọng: êm
Cụm xe nâng:
Đường kính lăn bánh răng 3: d 3 = 160 mm
Chiều cao xe nâng: h = L/4 mm
Chiều dài xe nâng: L = 1300 mm
Chiều dài phần đặt hộp giảm tốc: L 1 = 1000 mm
Chiều dài phần đặt hàng trên xe: L 2 = 700 mm
download by : skknchat@gmail.com
Trang 11BÁO CÁO ĐỒ ÁN GVHD : T.S NGUYỄN TRỌNG DU
Phần 3 : Tính toán và thiế t kế hệ thống
cơ khí khung nâng xe
Chương 1 : Tính toán sơ bộ
download by : skknchat@gmail.com
Trang 12BÁO CÁO ĐỒ ÁN GVHD : T.S NGUYỄN TRỌNG DU
Hình 3.1 Phân tích lực tác dụng
lên hệ 3.1.1 Xác định công suất yêu cầu :
a) Tính toán cho quá trình nâng c ủa hệ:
- Hệ số ma sát lăn: f = 0,005 (Tr 44 [3])
- Lấy điểm A nằm giữa con lăn 1-3 và con lăn 2
- Giả thiết bỏ qua lực tỳ của con lăn 3 (vì hệ thống nâng có xu
hướng tách con lăn 3 ra khỏi thanh dẫn hướng)
Xét cân bằng tại điểm A:
Trang 13download by : skknchat@gmail.com
Trang 14BÁO CÁO ĐỒ ÁN
Lực F
⇒ =
Công suấ t đâ u ra của hệ thố
để thắng lực cản khi hệ thống nâng lên:
b) Tính toán cho quá trình hạ và giữ hệ:
- Khi hệ thống đi xuống vẫn chịu tác dụng của các lực như khi hệ
thống đi lên (bỏ qua lực tỳ ở con lăn 3)
- Fms1, Fms2, F đổi chiều so với khi hệ thống đi lên
Xét lực cân bằng trên toàn hệ thống nâng:
- Hiệu suất nối trục di động: η k = 0,99
- Hiệu suất 1 cặp ổ lăn : η ol = 0,99 (4 cặp ổ lăn)
Trang 15download by : skknchat@gmail.com
Trang 16BÁO CÁO ĐỒ ÁN GVHD : T.S NGUYỄN TRỌNG DU
- Hiệu suất 1 cặp bánh răng trong hộp giảm tốc η br = 0,97 (2cặp bánh răng)
⇒(bả
ng=P2 3 Tr194 2[1]) = 0,99.0,994 0,97 2 0,93 = 0,83
d) Công suất cần thiết trên trục động0,204cơ:
= = 0,83 = 0,245 3.1.2 Xác định số vòng quay sơ bộ của động cơ :
Trang 17download by : skknchat@gmail.com
Trang 18BÁO CÁO ĐỒ ÁN GVHD : T.S NGUYỄN TRỌNG DU
Trang 193.1.5 Tính toán các thông số trên trục :
Công suất trên trục:
Tốc độ quay của
SVTH : NGÔ ĐẮC SANG
Trang 20download by : skknchat@gmail.com
Trang 21BÁO CÁO ĐỒ ÁN GVHD : T.S NGUYỄN TRỌNG DU
Trang 22download by : skknchat@gmail.com
Trang 23BÁO CÁO ĐỒ ÁN GVHD : T.S NGUYỄN TRỌNG DU
TrụcThông số
Chương 2 : Bộ truyền cấp nhanh
Thông số đầu vào:
Trang 24KxH – Hệ số xét đến ảnh hưởng của kích thước bánh răng
YR – Hệ số xét đến ảnh hưởng cảu độ nhám mặt lượn chân răng
YS – Hệ số xét đến độ nhạy của vật liệu đối với tập trung ứng suất
KxF – Hệ số xét đến kích thước bánh răng ảnh hưởng đến độ bền uốn
KFC – Hệ số xét đến ảnh hưởng của tải đặt Chọn KFC=0,8(đặt tải 2phía) Trong thiết kế sơ bộ : ZR Zv KxH = 1 và YR YS KxF = 1
SH, SF – Hệ số an toàn khi tính về tiếp xúc và uốn
KHL, KFL – hệ số tuổi thọ xét đến ảnh hưởng cảu thời gian phục vụ
và chế độ tải trọng của bộ truyền:
download by : skknchat@gmail.com
Trang 25BÁO CÁO ĐỒ ÁN GVHD : T.S NGUYỄN TRỌNG DU
Trang 26download by : skknchat@gmail.com
Trang 27BÁO CÁO ĐỒ ÁN
[ 1 [ 2
Ka – Hệ số phụ thuộc vào vật liệu của cặp bánh răng:
Tra bảng P6.1 Tr92 [1]→ Với bánh răng trụ thẳng ta lấy Ka = 49,5(MPa)
T1 – Momen xoắn trên trục bánh răng chủ động(Nmm):
– Hệ số kể đến sự phân bố không đồng đều tải trọng trên
Trang 28download by : skknchat@gmail.com
Trang 29BÁO CÁO ĐỒ ÁN GVHD : T.S NGUYỄN TRỌNG DU
- Sai số tỉ số truyền : Δu = − 100% =
Trang 31BÁO CÁO ĐỒ ÁN GVHD : T.S NGUYỄN TRỌNG DU
- ,Hệ số kể đến sự phân bố không đều tảớitrọng trênrăngcác đôi răng đồng
- ,– Hệ số kể đến sự phân bố không đều tải trọng trên chiều dài vành kh=i
1,22tínhứng suất tiếp và uốn Tra bảng P6.7 Tr98 [1] ứng với sơ đồ 3 :răng{
Kiểm nghiệm bộ truyền bánh răng về độ bền tiếp xúc:
=
Thay các số liệu vào biểu thức ta được:
Trang 32download by : skknchat@gmail.com
Trang 351 2
1 2
Trị số
1281,5387,95019151
0,0390,296
Trang 36download by : skknchat@gmail.com
Trang 38download by : skknchat@gmail.com
Trang 39BÁO CÁO ĐỒ ÁN
[ ] = [ ] =
– Hệ số xét đến ảnh hưởng của vận tốc vòng
KxH – Hệ số xét đến ảnh hưởngcủa kích thước bánh răng
YR – Hệ số xét đến ảnh hưởng cảu độ nhám mặt lượn chân răng
Y S – Hệ số xét đến độ nhạy của vật liệu đối với tập trung ứng suất K xF –
Hệ số xét đến kích thước bánh răng ảnh hưởng đến
Trang 40KHL, KFL – hệ số tuổi thọ xét đến ảnh hưởng cảu thời gian phục vụ và chế
độ tải trọng của bộ truyền:
- mH, mF – bậc của đường cong mỏi khí thử về ứng suất tiếp xúc và uốn
SVTH : NGÔ ĐẮC SANG
download by : skknchat@gmail.com
Trang 41BÁO CÁO ĐỒ ÁN GVHD : T.S NGUYỄN TRỌNG DU
Trang 42download by : skknchat@gmail.com
Trang 43BÁO CÁO ĐỒ ÁN GVHD : T.S NGUYỄN TRỌNG DU
Xác định sơ bộ khoảng cách trục đối với cấp nhanh:
w2 = ( 2 + 1) 3 √[ ] 22 2
Trong đó:
Ka – Hệ số phụ thuộc vào vật liệu của cặp bánh răng:
Tra bảng P6.1 Tr92 [1]→ Với bánh răng trụ thẳng ta lấy Ka = 49,5(MPa)
T2 – Momen xoắn trên trục bánh răng chủ động(Nmm):
T2 = 60050,71 Nmm[ H] - Ứng suất tiếp xúc cho phép(MPa)[ H] = 409,09 MPa
Tra bảng P6.7 Tr98 [1]→ ứng với sơ đồ 3, ta chọn
chiều rộng vành răng khi tính ứng suất tiếp xúc và uốn:
Trang 44download by : skknchat@gmail.com
Trang 46SVTH : NGÔ ĐẮC SANG 30 LỚP : CK-CĐT-04
download by : skknchat@gmail.com
Trang 48download by : skknchat@gmail.com
Trang 50SVTH : NGÔ ĐẮC SANG 32 LỚP : CK-CĐT-04
download by : skknchat@gmail.com
Trang 51BÁO CÁO ĐỒ ÁN GVHD : T.S NGUYỄN TRỌNG DU
Các thông số và kích thước bộ truyền cấp chậm:
3 4
3 4
3 4
3
Trị số
1732,5523,76029109-0,06
download by : skknchat@gmail.com
Trang 53download by : skknchat@gmail.com
Trang 54trơn II,-
Tr82 [1] →ảng P5.6 Tr82 [1] →
Trang 55download by : skknchat@gmail.com
Trang 58Theo bảng P5 2 Tr78
đ: hệ số tải trọng động,v: vận tốc trung bình của xích:
Theo bảng P5.10 Tr86 [1] với p = 12,7(mm) và n =1390 (vg/ph) → [s] = 13,2
SVTH : NGÔ ĐẮC SANG
download by : skknchat@gmail.com
Trang 59E: mô đun đàn hồi,
Chọn vật liệu làm bánh xích là thép 45 tôi+ram đạt độ rắn HRC45 có ứng suất
tiếp xúc cho phép [ H] = 800 Đảm bảo độ bền tiếp xúc cho răng đĩa nhỏ Tương tự với bánh xích 2.
h) Lực tác dụng lên trục:
Trang 60download by : skknchat@gmail.com
Trang 61BÁO CÁO ĐỒ ÁN GVHD : T.S NGUYỄN TRỌNG DU
Các thông số và kích thước bộ truyền xích:
6 Số răng đĩa xích lơn
N
download by : skknchat@gmail.com
Trang 62BÁO CÁO ĐỒ ÁN GVHD : T.S NGUYỄN TRỌNG DU
+ T – Momen xoắn trên trục bánh răng (Nmm)
+ dw – Đường kính vòng lăn bánh răng (mm)
Trang 63download by : skknchat@gmail.com
Trang 64BÁO CÁO ĐỒ ÁN GVHD : T.S NGUYỄN TRỌNG DU
Xác định chiều dài mayơ đĩa xích, mayơ bánh răng trụ: =
+ hn: chiều cao nắp ổ và đầu bu lông
+ k3: khoảng cách từ cạnh chi tiết quay đến nắp ổ