Đầu tư cho công nghệ mới và các hoạt động nghiên cứu phát triển: Trong năm 2014, ban Công nghệ sẽ đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu và đềxuất giải pháp cho tất cả các lĩnh vực kinh doanh
Trang 1BÀI TẬP NHÓM PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHỦ ĐỀ 3: PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT 2011-2013
Trang 2KẾT CẤU BÀI PHÂN TÍCH
I Tổng quan về công ty cổ phần viễn thông FPT
3 Định hướng chiến lược năm 2014 II Nội dung phân tích
1 Đánh giá khái quát khả năng thanh toán 1.1 Phân tích chi tiết
Trang 3I – TỔNG QUAN CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT
1 Giới thiệu chung
Thành lập ngày 13/09/1988, trong gần 26 năm phát triển, FPT luôn là công tyCông nghệ thông tin và Viễn thông hàng đầu tại Việt Nam với doanh thu 28.647 tỷđồng, tương đương 1,36 tỷ USD (Báo cáo tài chính 2013), tạo ra hơn 17.000 việc làm
và giá trị vốn hóa thị trường (tại 28/2/2014) đạt 17.608 tỷ đồng, nằm trong số cácdoanh nghiệp tư nhân lớn nhất tại Việt Nam (theo báo cáo của Vietnam Report 500).Với các lĩnh vực kinh doanh cốt lõi thuộc lĩnh vực Công nghệ thông tin và Viễnthông, FPT cung cấp dịch vụ tới 57/63 tỉnh thành tại Việt Nam, không ngừng mở rộngthị trường toàn cầu Đến thời điểm hiện tại, FPT đã có mặt tại 17 quốc gia gồm: ViệtNam, Lào, Thái Lan, Campuchia, Singapore, Mỹ, Anh, Nhật Bản, Malaysia, Úc, Pháp,Philippines, Đức, Myanmar, Kuwait, Bangladesh và Indonesia
FPT có bề dày thành tích trong việc tạo dựng và triển khai các mô hình kinhdoanh mới có quy mô lớn Sau gần 26 năm hoạt động, hiện FPT là công ty số 1 tạiViệt Nam trong các lĩnh vực Phần mềm, Tích hợp hệ thống, Dịch vụ CNTT, Phânphối và Sản xuất các sản phẩm CNTT, Bán lẻ sản phẩm CNTT Ở lĩnh vực viễnthông, FPT là một trong 3 nhà cung cấp dịch vụ viễn thông cố định và Internet lớnnhất Việt Nam Ở lĩnh vực nội dung số, FPT hiện là đơn vị Quảng cáo trực tuyến số 1tại Việt Nam và tự hào sở hữu hệ thống báo điện tử có 42 triệu lượt truy cập mỗi ngày.Ngoài ra, FPT còn sở hữu khối giáo dục đại học và dạy nghề với tổng số gần 16.000sinh viên và là một trong những đơn vị đào tạo về CNTT tốt nhất tại Việt Nam
Con đường FPT chọn chính là công nghệ, vươn tới tầm cao năng suất lao độngmới bằng những tri thức mới thông qua công nghệ Phát huy tối đa khả năng sáng tạo
và linh hoạt để nắm bắt những cơ hội mới, nỗ lực ứng dụng và sáng tạo công nghệtrong mọi hoạt động ở mọi cấp là yêu cầu đối với từng người FPT, hướng tới mục tiêuchung OneFPT - Tập đoàn Công nghệ Toàn cầu Hàng đầu của Việt Nam
download by : skknchat@gmail.com
Trang 4Cung cấp dịch vụ viễn thông
Lưu trữ trực tuyến Fshare
Giải trí Play HD
Phân phối điện thoại di động
Bảo hành, bảo trì các thiết bị viễn thông và tin học
3 Định hướng chiến lược năm 2014
Trong bối cảnh kinh tế vĩ mô và triển vọng các lĩnh vực hoạt động của FPT như trên, Hội đồng Quản trị đề ra những định hướng chiến lược cho năm 2014 như sau:
Toàn cầu hóa:
- Đẩy mạnh mảng Xuất khẩu phần mềm tại thị trường Mỹ, Nhật Bản, châu Âuthông qua việc tăng cường đào tạo chuyên gia, nghiên cứu công nghệ mới và đẩy mạnh hoạtđộng marketing;
- Phát triển dịch vụ BPO mà nguồn nhân lực đã được chuẩn bị và được đối tác Nhật Bản đào tạo kỹ lưỡng trong năm 2013;
Trang 5- Đẩy mạnh cung cấp các giải pháp phần trong các lĩnh vực chuyên biệt như:Chính phủ, Ngân hàng, Viễn thông, y tế,… ra thị trường nước ngoài, đặc biệt là thị trườngcác nước đang phát triển như: Lào, Campuchia, Myanmar, bangladesh, Ghana, bhutan,Senegal, …;
- Tiếp tục mở rộng thị phần viễn thông tại các nước trong khu vực và tiếp tục tìm kiếm cơ hội tại các thị trường mới;
- Xây dựng các khu làm việc tại Việt Nam theo mô hình campus và mở rộng quy
mô văn phòng tại nước ngoài
Thị trường trong nước: củng cố vị thế trong các lĩnh vực truyền thống
bị đặc thù ngành ngân hàng, hệ thống bảo mật, hệ thống lưu trữ lớn;
- Đẩy mạnh dịch vụ điện tử, nỗ lực tiếp tục đạt tăng trưởng hai chữ số so với năm 2013
Khối Viễn thông:
- Đầu tư nâng cấp và cải tạo hạ tầng viễn thông tạo nền tảng để cung cấp các dịch
vụ cao cấp, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng về băng thông, tốc độ và sự ổnđịnh;
- Đầu tư vào truyền hình cáp, tăng lựa chọn cho khách hàng;
- Tiếp tục mở rộng vùng phủ trong nước và quốc tế;
- Cải tiến hoạt động mảng trò chơi trực tuyến, đẩy mạnh phát hành các trò chơi mới cũng như phát hành các trò chơi trên nền di động
Khối Phân phối, Bán lẻ sản phẩm công nghệ:
download by : skknchat@gmail.com
Trang 6- Củng cố danh mục phân phối, hoàn thiện hệ thống phân phối nhằm giữ vững vị thế số 1 về phân phối các sản phẩm công nghệ tại Việt Nam;
- Mở rộng quy mô chuỗi bán lẻ theo kế hoạch đã được phê duyệt năm 2012, tăng thêm 50 cửa hàng, với mục tiêu đạt 150 cửa hàng vào cuối năm2014
Đầu tư cho công nghệ mới và các hoạt động nghiên cứu phát triển:
Trong năm 2014, ban Công nghệ sẽ đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu và đềxuất giải pháp cho tất cả các lĩnh vực kinh doanh của FPT như:
Mảng Xuất khẩu phần mềm: Nghiên cứu mở rộng cung cấp dịch vụ trên nền
công nghệ S.M.A.C nhằm chủ động đề xuất giải pháp và mở rộng phạm vi cung cấpcho khách hàng, bên cạnh dịch vụ ủy thác Phát triển phần mềm truyền thống;
Lĩnh vực Giải pháp phần mềm và Tích hợp hệ thống: Thiết kế và tiếp tục
hoàn thiện các giải pháp trọn gói; các giải pháp hạ tầng thông minh với các giải pháp
cụ thể như camera giao thông, y tế điện tử, nhận dạng an ninh,…; các giải pháp Cloud,Mobility cho khách hàng vừa và nhỏ, trước mắt phục vụ thị trường trong nước;
Lĩnh vực Dịch vụ Viễn thông: Nghiên cứu các giải pháp quản lý trung tâm
chăm sóc khách hàng, phân tích file nhật ký (log), phát triển ứng dụng và dịch vụ chothuê hạ tầng (IaaS);
Lĩnh vực Nội dung số: đẩy mạnh việc đưa các nội dung hiện có lên nền tảng di
động, phát triển các công nghệ tối ưu khả năng trình bày tin bài và các công cụ khaithác cộng đồng đọc tin lớn;
Lĩnh vực Phân phối, Bán lẻ sản phẩm công nghệ: Phát triển cổng thương mại
điện tử, phát triển các ứng dụng cài đặt sẵn trên các điện thoại bán ra
Đẩy mạnh hoạt động mua bán, sáp nhập, tích cực tìm kiếm cơ hội tại các thị trường Singapore, Mỹ và Nhật Bản
Trang 7II – NỘI DUNG PHÂN TÍCH
1 Đánh giá khái quát khả năng thanh toán
1.1 Phân tích chi tiết
Để đánh giá khái quát khả năng thanh toán, ta sử dụng Hệ số khả năng thanh toánchung Chỉ tiêu này cho biết với tổng tài sản hiện có, doanh nghiệp có đảm bảo trangtrải được các khoản nợ hay không
=
Bảng đánh giá khái quát khả năng thanh toán của doanh nghiệp FPT giai đoạn
thanh toán chung
Chênh lệch 2012 so với 2011 Chênh lệch 2013 so với 2012
- Năm 2012, hệ số khả năng thanh toán chung là 1,997, tăng 0,283 lần tương ứngtốc độ tăng 16,511%, cho thấy khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp ngày càng tốthơn Hệ số này tăng do tổng tài sản sụt giảm 4,911% nhưng tổng nợ
Trang 8download by : skknchat@gmail.com
Trang 9phải trả lại giảm hơn rất nhiều ở mức 18,381%, cho thấy quy mô hoạt động của doanh
nghiệp bị thu hẹp nhưng không ảnh hưởng tới khả năng thanh toán nợ, mà ngược lại,
việc thanh toán nợ vẫn được đẩy mạnh
- Năm 2013, hệ số khả năng thanh toán chung lại giảm nhẹ 0,111 lần tương ứng
mức giảm 5,558%, xuống còn 1,886 Nguyên nhân là do tổng tài sản tăng 23,656% nhưng
tổng nợ phải trả lại tăng nhiều hơn ở mức 30,946%, điều này cho thấy doanh nghiệp đã mở
rộng quy mô hoạt động nhưng tình hình tài chính lại ngày càng bị phụ thuộc vào bên ngoài,
tuy nhiên thì hệ số này vẫn ở mức tương đối an toàn nên chưa đáng lo ngại
- Qua 3 năm, hệ số thanh toán chung có biến động nhiều chiều nhưng mức biến
động là không lớn và đều ở mức tương đối an toàn, lượng tài sản lớn hơn khá nhiều so với
các khoản nợ, tuy nhiên để đánh giá một cách sát thực hơn nữa khả năng trả nợ của doanh
nghiệp thì cần xem xét đến hai tiêu chí quan trọng khác là khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
và dài hạn
1.2 So sánh với các công ty khác
Để đánh giá khả năng thanh toán chung của FPT trong mối tương quan với các
doanh nghiệp khác có lĩnh vực kinh doanh tương tự, ta có bảng so sánh Hệ số khả
năng thanh toán chung năm 2013 của ba doanh nghiệp: FPT, Công ty cổ phần viễn
thông VTC, Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ điện tử - Viễn thông ELC
sau:
Từ bảng số liệu trên chúng ta có thể thấy cả 3 doanh nghiệp đều có hệ số khả
năng thanh toán chung >1, như vậy về mặt lí thuyết cả 3 doanh nghiệp đều đảm bảo
download by : skknchat@gmail.com
Trang 10được khả năng thanh toán tổng quát VTC là doanh nghiệp có khả năng thanh toán
chung cao nhất với hệ số ở mức 4,152 là mức cực kì cao, các chủ nợ của VTC gần như
hoàn toàn có thể yên tâm về khả năng thu hồi nợ khi đáo hạn của mình Đứng thứ hai
là ELC với mức hệ số xấp xỉ = 2, cho thấy mức độ an toàn của các khoản nợ là khá
tốt FPT tuy có trị số chỉ tiêu >1 nhưng lại là thấp nhất trong 3 công ty, chứng tỏ các
chủ nợ của FPT có mức rủi ro cao nhất, khả năng thu hồi nợ khi đáo hạn là thấp hơn
so với 2 doanh nghiệp còn lại Tuy nhiên hệ số của FPT cũng chỉ thấp hơn của ELC
một chút, độ rủi ro của các khoản nợ là chưa thật đáng lo ngại
2 Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn
2.1 Phân tích chi tiết.
Để phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn của FPT ta xem xét thông qua các
chỉ tiêu sau:
2.1.1 Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán của doanh nghiệp đối với toàn bộ các
khoản nợ ngắn hạn mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán trong vòng 1 năm
hoặc 1 chu kì kinh doanh
T à i s ả n ng ắ n h ạ n
Hệ số khả năng thanh toán = ợ ắ ạ
N ng n h n
Bảng 1.1 Bảng phân tích hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn từ 2011-2013
Trang 11Chênh lệch giữa 2011 và Chênh lệch giữa 2012 và
1.45
TSNH 8,000,000,000,000
Nợ ngăắn hạ n 1.4
Trang 12download by : skknchat@gmail.com
Trang 13- Căn cứ vào phân tích trên, ta thấy: năm 2011, hệ số khả năng thanh toán nợngắn hạn là 1.342 tức là cứ 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 1,342 đồng tài sản ngắnhạn.
- Tuy rằng trong năm 2012, cả tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn đều giảmnhưng tốc độ giảm của tài sản ngắn hạn nhỏ hơn tốc độ giảm của nợ ngắn hạn, do đó dẫn đến
hệ số thanh toán ngắn hạn là 1.5, tăng 0.158 lần tương ứng tốc độ tăng 11,773% so với năm2011
Tài sản ngắn hạn giảm chủ yếu nguyên nhân là do sự giảm xuống của tiền và cáckhoản tương đương tiền với tốc độ giảm 20% đồng thời sự giảm xuống 18% củaHTK, cả 2 khoản này đều chiếm tỉ lệ lớn trong tài sản ngắn hạn
- Năm 2013, Hệ số khả năng thanh toán giảm 0.077 lần tương ứng với tốc độgiảm 5.4 % mặc dù tài sản ngắn hạn tăng và nợ ngắn hạn tăng Đó là do tốc độ tăng của tàisản ngắn hạn (26.2%) thấp hơn tốc độ tăng của nợ ngắn hạn (33%)
- Cả 3 trị số này luôn lớn hơn 1 cho thấy khả năng thanh toán của công ty ởmức độ cao Công ty nên duy trì mức khả năng thanh toán ngắn hạn luôn ở mức cao này Tuynhiên trong năm 2013, khả năng thanh toán của công ty có dấu hiệu đi xuồng, nếu chỉ tiêunày đi xuống sẽ ảnh hưởng không tốt đến hoạt động tài chính của công ty Do vậy để năngcao khả năng nợ ngắn hạn, công ty nên có biện pháp huy động vốn nhằm đáp ứng nhu cầuthanh toán, góp phần ổn định tình hình tài chính
2.1.2 Hệ số khả năng thanh toán nhanh.
Hệ số khả năng thanh toán nhanh dùng để đo lường khả năng trả các khoản nợngắn hạn của doanh nghiệp như nợ và các khoản phải trả bằng các tài sản ngắn hạncủa doanh nghiệp như tiền mặt, các khoản phải thu, hàng tồn kho
Trang 141 Tiền và các khoản
tương đương tiền
2 Các khoản đầu tư
thanh toán nhanh
2.902.382.823.828 2.318.915.022.090 2.750.971.144.015
861.597.468.810 662.020.767.658 1.443.449.364.921
3.781.513.726.520 3.775.642.141.085 4.411.534.370.9557.545.494.019.158 6.756.577.930.833 8.605.954.879.8918.475.464.627.022 6.819.506.261.500 9.068.740.122.198
Trang 1510,000,000,000,000 9,000,000,000,000 8,000,000,000,000 7,000,000,000,000 6,000,000,000,000 5,000,000,000,000 4,000,000,000,000 3,000,000,000,000 2,000,000,000,000 1,000,000,000,000
0
Năm 2011 Năm 2012 Năm
1.2 1 0.8
0.6
Tiềền và các khoản tươ ng đương
tềền + Các kho nả đầều tư ngăắn hạn + Phả i thu ngăắn hạ n 0.4
Nợ ngăắn hạ n
Hệ sốắ khả năng thanh 0.2
toán nhanh
0
Nhận xét:
Dựa và bảng phân tích trên ta thấy:
- Năm 2011, hệ số thanh toán nhanh của công ty là 0.89 tức là cứ 1 đồng nợ ngắn hạn phải trả, công ty có 0.89 đồng tài sản có khả năng thanh toán nhanh
- Năm 2012, hệ số này là 0.991, so với đầu năm hệ só này tăng 0.101 lầntương ứng tốc độ tăng 11,236% Nguyên nhân là tốc độ giảm của các khoản tiền và các khoảntương đương tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn và phải thi ngắn hạn thấp hơn tốc độ giảm của
nợ ngắn hạn
- Năm 2013, hệ số này là 0.949, giảm 0.042 lần tương ứng với tốc độ giảm4,238% so với năm 2012 Do trong năm 2013, công ty đã tăng các khoản đầu tư ngắn hạn lên118.037% cùng với việc tăng tiền và các khoản phải thu, là cho tổng 3 chỉ tiêu này tăng27.373% nhưng đồng thời chỉ tiêu tài sản ngắn hạn cũng tăng với tốc độ là 32.982% Điềunày dẫn đến việc hệ số thanh toán nhanh của công ty trong năm 2013 giảm
- Trong cả 3 năm, hệ số khả năng thanh toán nhanh đều ở mức dưới 1 Tuynhiên không thể nhanh chóng đánh giá là khả năng thanh toán nhanh của công ty đang ở mứckhông an toàn vì các khoản nợ của công ty không thể tập trung vào cùng một thời kỳ
Trang 16download by : skknchat@gmail.com
Trang 17- Qua hệ số khả năng thanh toán nhanh ta cũng thấy được những thay đổi vềchính sách tín dụng và cơ cấu tài trợ đã làm giảm khả năng thanh toán của công ty, chứng tỏcông ty không có đủ tài sản dẽ chuyển đổi thành tiền để thanh toán công nợ ngan hạn.
2.1.3 Hệ số khả năng thanh toán tức thời.
Hệ số khả năng thanh toán tức thời cho biết với lượng tiền và tương đương tiềnhiện có, doanh nghiệp có đủ khả năng để trang trải các khoản nợ ngắn hạn đặc biệt là
nợ ngắn hạn đến hạn hay không
Ti ề n
H ệ s ố k h ả n ă ng t h an h ¿á nt ứ c t h ờ i= N ợ ng ắ n h ạ n
Bảng 1.3 Phân tích hệ số thanh toán tức thời năm 2011-2013
thanh toán tức thời
Chênh lệch giữa năm 2011 và Chênh lệch giữa năm 2012
Trang 180.3 7,000,000,000,000
6,000,000,000,000
0.25
Tiềền và các khoản 4,000,000,000,000
1,000,000,000,000
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Nhận xét:
- Căn cứ vào bảng phan tích trên, ta thấy hệ số thanh toán tức thời của công ty
có sự thay đổi qua các năm Năm 2011, có 0.342 đồng để thanh toán ngay các khoản nợ ngắnhạn vào bất kì thời điểm nào, nhưng đến năm 2012 hệ số này giảm 0.002 lần tương ứng vớitốc độ giảm 0.585% so với năm 2011 Nguyên nhân là các khoản nợ giảm (-19.538%) thấp
Trang 19download by : skknchat@gmail.com
Trang 20- Sang năm 2013, tuy tiền và các khoản tương đương tiền , nợ ngắn hạ đều tăng
so với năm 2012 nhưng hệ số khả năng thanh toán tức thời lại giảm và nguyên nhân là do sựchênh lệch khá cao giua 2 chỉ tiêu này
- Trong cả 3 năm hệ số khả năng thanh toán tức thời của công ty đều rất thấp
và đều dưới 0.5 phần nào cho thấy khả năng thanh toán bằng tiền mặt của công ty đang gặpnhiều khó khăn, cũng có thể do chính sách không dự trự tiền mặt của công ty để mang đi đầu
tư nhưng hệ số này giảm dần qua các năm, cho thấy công ty mạo hiểm trong việc nắm giữaquá ít tiền mặt trong công ty, vì việc không thể thanh toán ngày lập tức cho nhà cung cấp cóthể dẫn đến sự thiếu tin tưởng và dẫn đến mất niềm tin trong các cuộc giao dịch Do đó, công
ty nên điều chỉnh lại lượng tiền mặt nắm giữ trong công ty để cho các hoạt động tài chínhđược diễn ra thuận lợi
Kết luận chung
Với việc phân tích 3 hệ số này thì các số liệu mang tính thời điểm và phản ánhquá khứ, khi phân tích khoảng cách thời gian chỉ tiêu cách nhau khá xa Do đó đểphân tích khả năng thanh toán của công ty được chính xác hơn ta sử dụng cả chỉ tiêuphân tích khả năng thanh toán ở trạng thái tĩnh
2.1.4 Hệ số dòng tiền / Nợ ngắn hạn.
Hệ số dòng tiền / Nợ ngắn hạ = L ư u c huy ể n ti ề nt hu ầ n t ừ H Đ KD
N ợ ng ắ n h ạ n bì n h qu â n
Bảng 1.4 Phân tích hệ số dòng tiền/ Nợ ngắn hạn năm 2011-2013
Lưu chuyển tiền
1.846.584.283.418 2.410.338.649.000 1.400.131.094.803thuần từ HĐKD
Nợ ngắn hạn bình
6.957.293.372.904 7.647.485.444.261 7.944.123.191.849quân