- Kiến thức: Nhớ được khái niệm, ý nghĩa của giữ chữ tín, đánh giá được hành vitôn trọng người khác, liêm khiết…- Kĩ năng : Có kĩ năng làm bài, diễn đạt, trình bày; vận dụng kiến thức để
Trang 1Ngày soạn: 17 8 Ngày dạy: 25 8
Tuần 1 Tiết 1 Bài 1 TÔN TRỌNG LẼ PHẢI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC - Qua bài, học sinh cần :
1 Kiến thức : - Hiểu thế nào là lẽ phải, tôn trọng lẽ phải.
- Nêu được một số biểu hiện của tôn trọng lẽ phải
- Phân biệt được tôn trọng lẽ phải với không tôn trọng lẽ phải
- Hiểu ý nghĩa của tôn trọng lẽ phải
2 Kỹ năng: - Biết suy nghĩ và hành động theo lẽ phải.
- Tự kiểm tra hành vi của mình để rèn luyện bản thân trở thành người biết tôn trọng
lẽ phải
3 Thái độ:
- Có ý thức tôn trọng lẽ phải và ủng hộ những người làm theo lẽ phải
- Không đồng tình với những hành vi làm trái lẽ phải, làm trái đạo lí của dân tộc
4 Năng lực – phẩm chất:
- Năng lực: nhận thức, giải quyết vấn đề, đánh giá và điều chỉnh hành vi, sáng tạo
- Phẩm chất: khoan dung, tự chủ, tự tin
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: - Phương tiện: SGK, SGV, GA, TLTK, phiếu học tập, một số câuchuyện, ca dao nói về việc tôn trọng lẽ phải
2 Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, học bài cũ chuẩn bị bài mới
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC.
1 Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, thảo luận nhóm, chơi trò chơi, luyện tập thực
hành
2 Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, chơi trò chơi, thảo luận nhóm.
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Hoạt động khởi động
* Ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sách vở của học sinh.
* Vào bài mới: GV tc cho HS thể hiện tình huống “ Bác Ba và anh Hưng đi sai làn
đường Công an cùng gọi vào kiểm tra, nhưng cảnh sát GT chỉ phạt bác Ba còn anhHưng thì cho đi vì là người quen”
- HS th xong – HS khác NX, GV NX dẫn vào bài mới:
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
? Kể những việc làm của quan
tuần phủ Nguyễn Quang Bích ?
I Đặt vấn đề
1 Câu chuyện về quan tuần phủ Nguyễn Quang Bích.
- Diệt trừ nạn tham ô
- Ông đòi lại công bằng cho người nông dân
- Kiên quyết không nhận hối lộ
Trang 2Nhóm 1, 2 : Trong các cuộc tranh
luận có bạn đưa ra ý kiến nhưng bị
đa số các bạn phản đối Nếu thấy ý
* HĐ 2: Nội dung bài học.
- PP: Đặt câu hỏi, TL, sắm vai,
? Hành vi nào sau đây thể hiện
-> Công bằng, chính trực, bảo vệ lẽ phải
=> Tôn trọng lẽ phải
- rung thực, thật thà, đúng đắn, tôn trọng lẽphải
2 Tình huống.
- Nếu thấy ý kiến đó đúng em cần ủng hộ bạn
và bảo vệ ý kiến của bạn bằng cách phân tíchcho bạn khác thấy những điểm mà em cho làđúng là hợp lí
- Bày tỏ thái độ không đồng tình Phân tíchcho bạn thấy tác hại của việc làm sai trái đó,khuyên bạn lần sau không nên làm như vậy
II Nội dung bài học
* NDBH 1 (sgk4)
- VD: Bạn lớp trưởng lớp 6A, luôn côngbằng với mọi người…
- VD: đi trái đường, phóng nhanh vượt ẩu
Đó là những việc làm sai trái, không tôntrọng lẽ phải
- Lên án, phản đối, đấu tranh chống lạinhững hành vi sai trái đó
- Nhắc nhở, khuyên nhủ những người viphạm
- Lên án, báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử
lí
* Bài tập nhanh:
Trang 3sự tôn trọng lẽ phải? Vì sao?
1 Chấp hành tốt nội quy của lớp
2 Thờ ơ trước những việc làm sai
trái
3 Không đua đòi theo bạn xấu
4 Không bao giờ lắng nghe ý kiến
của người khác
? Vì sao phải tôn trọng lẽ phải?
- GV chốt NDBH1
* Trò chơi sắm vai:
- Tình huống: Minh lười học, giờ
kiểm tra luôn coi cóp bài của bạn
- Chấp hành tốt nội quy của nhà trường
- Vâng lời ông bà, cha mẹ…
- Sống trong sáng, lành mạnh…
* VD: Nói phải củ cải cũng nghe
- Gió chiều nào xoay chiều ấy
? Em lựa chọn hành vi nào? Vì sao?
+ Đại diện HS diễn.
* Bài tập 2
- Lựa chọn cách ứng xử c
- Việc làm thể hiện cách ứng xử đúngmực, giúp bạn tiến bộ
* Bài tập 3
Trang 4? Hành vi nào thể hiện sự tôn trọng lẽ
phải?
- Các hv biểu hiện tôn trọng lẽ phải : a, e, c
4 Hoạt động vận dụng.
? Em sẽ làm gì nếu thấy bạn trong lớp vi phạm kỉ luật?
? nếu người thân trong gia đình em làm việc trái pháp luật, em sẽ xử sự ntn?
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng.
* Sưu tầm câu chuyện kể về tấm gương tôn trọng lẽ phải
* Học nội dung bài họcsgk Hoàn thành cỏc bài tập cũn lại
* Chuẩn bị bài cho tiết sau: Liêm khiết
+ Đọc mục đặt vấn đề - Trả lời phần gợi ý
+ Sưu tầm tấm gương, câu chuyện về người sống liêm khiết
Ngày soạn: 1 9 Ngày dạy: 9 9
Tuần 2 Tiết 2 Bài 2 LIÊM KHIẾT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Qua bài, học sinh cần:
1 Kiến thức: - Hiểu thế nào là liêm khiết.
- Nêu được một số biểu hiện của liêm khiết
- Hiểu được ý nghĩa của liêm khiết
2 Kĩ năng:
- Phân biệt được hành vi liêm khiết với tham lam, làm giàu bất chính
- Biết sống liêm khiết, không tham lam
3 Thái độ:
Kính trọng những người sống liêm khiết; phê phán những hành vi tham ô, thamnhũng
4 Năng lực – phẩm chất:
- Năng lực: nhận thức, giải quyết vấn đề, đánh giá và điều chỉnh hành vi, sáng tạo
- Phẩm chất: khoan dung, tự chủ, tự tin
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: - Phương tiện: SGK, SGV, GA, TLTK, phiếu học tập, một số câuchuyện, ca dao nói về việc tôn trọng lẽ phải Phiếu học tập
2 Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, học bài cũ chuẩn bị bài mới
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC.
1 Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, thảo luận nhóm, chơi trò chơi, luyện tập thực
hành
2 Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, chơi trò chơi, thảo luận nhóm.
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Hoạt động khởi động
Trang 5* Ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là tôn trọng lẽ phải ?
? Theo em vì sao phải tôn trọng lẽ phải ? Cho ví dụ ?
? Hành vi nào sau đây thểh tôn trọng lẽ phải?
A Nam luôn đi học muộn, không chấp hành nội quy của lớp
B Ông Ba sử dụng quỹ của công ty để lo việc cá nhân
C Lớp trưởng lớp 7A luôn công bằng với các bạn trong lớp
D Chi thường xuyên bao che khuyết điểm cho bạn
* Vào bài mới: GV tc cho HS xử lí tình huống: Ông Minh là giám đốc công ty A.
Mỗi lần có người xin vào làm, đều phải nhờ và đưa phong bì cho ông
? Em có nhận xét gì về ông Minh
- HS th xong – HS khác NX, GV NX dẫn vào bài mới:
Người Việt Nam ta luôn tự hào về mình có nhiều phẩm chất tốt đẹp, một trongnhững phẩm chất đó đó là liêm khiết Liêm khiết là gì? ý nghĩa của liêm khiết?
cô và các em vào bài học hôm nay
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
? Bà có những thành công nào trong
nghiên cứu khoa học ?
? Cuộc sống của bà Ma-ri Quy-ri ntn?
- Tặng ra-đi cho phòng thí nghiệm
Sống thanh cao không vụ lợi, khônghám danh, không toan tính nhỏ nhen
Trang 6đẹp nào từ 3 nhân vật trên ?
* HĐ 2: Nội dung bài học.
- PP: Đọc diễn cảm, đặt câu hỏi, TL,
1 Không tham ô của công
2 Nhận tiền để cho HS đỗ vào THPT
3 Lấy tiền công ty để xây nhà riêng
? Biểu hiện của liêm khiết là gì?
liêm, sống trong sạch, không tham lam-> Biểu hiện của liêm khiết
* Câu chuyện 3:
- Bác khước từ mọi ngôi nhà đồ sộ,những bộ quân phục của các thống chế,chọn 1 cuộc sống bình thường
-> Bác sống trong sạch, giản dị
-> Là những người sống trong sạch ,không tham lam vụ lợi
=> Liêm khiết.
- Học tập sự trung thực, liêm khiết…
II Nội dung bài học.
1 Khái niệm:
Liêm khiết là một phẩm chất đạo đứccủa con người thể hiện lối sống trongsạch, không hám danh, không hám lợikhông bận tâm về những toan tính nhỏnhen ích kỷ
- VD: Nhận hối lộ, tham ô, thamnhũng…
=> Sống trong sạch, không hám danh, không vụ lợi, toan tính ích kỉ.
Trang 7? Hãy kể tấm gương về liêm khiết ?
VD: Ông giám đốc công ty luôn chăm
lo đến đs của công nhân
? Sống liêm khiết mang lại lợi ích gì ?
- Chốt NDBH 2
* Sắm vai: Tình huống.
Bạn Bích đến xin cô giáo nâng điểm
môn toán cho mình để được hs giỏi
- HS lên diễn - HS khác NX, bổ sung.
xã hội trong sạch, tốt đẹp hơn
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
- PP: Đặt câu hỏi, LTTH, trò chơi
- KT: Đặt câu hỏi, TC trò chơi
? Hành vi nào thể hiện không liêm
khiết ? Vì sao?
? Em tán thành hay không tán thành với
những việc làm nào sau đây? Vì sao?
* Trò chơi ai nhanh hơn: Tìm ca dao,
* Bài 2.
- Tán thành : b,d-> đây là những hành vi thể hiện tínhliêm khiết
VD: “ Cây ngay không sợ chết đứng”
* Bài tập bổ sung.
4 Hoạt động vận dụng.
? Hãy nêu cách xử lí của em khi thấy hành vi tham nhũng, hối lộ ở địa phương nơi
em ở?
Trang 85 Hoạt động tìm tòi, mở rộng.
* Sưu tầm những tấm gương người thật, việc thật ở địa phương em sống liêmkhiết
* Học nội dung bài học Làm các bài tập 3,4,5 trong sách giáo khoaTr 8
* Chuẩn bị bài mới : Tôn trọng người khác
+ Đọc truyện đọc
+ Trả lời câu hỏi sgk
+ Lấy ví dụ minh họa về tôn trọng người khác
Ngày soạn: 88 Ngày dạy: 169
Tuần 4 Tiết 3 Bài 3 TÔN TRỌNG NGƯỜI KHÁC
I MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Qua bài, học sinh cần :
1 Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là tôn trọng người khác
- Nêu được những biểu hiện của sự tôn trọng người khác
- Hiểu được ý nghĩa của việc tôn trọng người khác
2 Kĩ năng:
- Biết phân biệt những hành vi tôn trọng với hành vi thiếu tôn trọng người khác
- Biết tôn trọng bạn bè và mọi người trong cuộc sống hằng ngày
3 Thái độ:
- Đồng tình, ủng hộ những hành vi biết tôn trọng người khác
- Phản đối những hành vi thiếu tôn trọng người khác
4 Năng lực – phẩm chất:
- Năng lực: nhận thức, giải quyết vấn đề, đánh giá và điều chỉnh hành vi, sáng tạo
- Phẩm chất: khoan dung, tự chủ, tự tin
II CHUẨN BỊ
Trang 91 Giáo viên: - Phương tiện: SGK, SGV, GA, TLTK, phiếu học tập, một số câuchuyện, ca dao nói về việc tôn trọng lẽ phải Phiếu học tập.
2 Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, học bài cũ chuẩn bị bài mới
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC.
1 Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, thảo luận nhóm, chơi trò chơi, luyện tập thực
hành
2 Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, chơi trò chơi, thảo luận nhóm.
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Hoạt động khởi động
* Ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là sống liêm khiết ? Ý nghĩa của sống liêm khiết ?
? Kể câu chuyện về tấm gương sống liêm khiết mà em biết ?
* Vào bài mới:
? Khi gặp người lớn tuổi, em sẽ làm gì?
- HS th xong - HS khác NX, GV NX dẫn vào bài mới:
Có câu người với người sống để yêu nhau, trong cuộc sống mỗi chúng ta cần
phải biết tôn trọng người khác Vậy thế nào là tôn trọng người khác, ý nghĩa vàcách rèn luyện ntn thì cô và các em vào bài hôm nay
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
* Mai: - Không kiêu căng, Lễ phép
- Sống chan hòa, cởi mở
- Gương mẫu
* Hải: - Học giỏi, tốt bụng
- Tự hào vê nguồn gốc của mình
* Quân và Hùng: Cười trong giờ học
- Làm việc riêng trong lớp
- Hành vi của Mai và Hải đáng học tập
Tôn trọng người khác
- HV của Quân và Hùng đáng trách vì cácbạn không tôn trọng thầy giáo
=> Phải biết tôn trọng người khác, phêphán những người thiếu tôn trọng ngườikhác
II Nội dung bài học.
1 Khái niệm:
Trang 10? Vậy tôn trọng người khác là gì ?
- Chốt lại NDBH 1
? Theo em, vì sao phải tôn trọng
người khác?
- GV chốt lại ndbh
* Sắm vai diễn tình huống: Tuấn là
người chỉ biết làm theo sở thích của
mình không cần biết đến mọi người
xung quanh?
? Theo em Tuấn là người như thế nào
?
- HS phân vai diễn - HS khác NX.
- GV NX - chốt lại, liên hệ giáo dục.
? Từ bài tập trên, em thấy cần rèn
luyện đức tính tôn trọng người khác
ntn ?
? Tìm ca dao, tục ngữ, danh ngôn
nói về tôn trọng người khác ?
Tôn trọng người khác là sự đánh giá đúngmức, coi trọng danh dự phẩm giá và lợiích của người khác thể hiện lối sống cóvăn hóa của mỗi người
+ Yêu mọi người, tin vài người, đừng xúcphạm đến ai
3 Hoạt động luyện tập.
Hoạt động của GV và HS Nội dunng cần đạt
? Hành vi nào thể hiện việc tôn trọng
* Bài tập 2
- Không tán thành: ý kiến a
- Vì tôn trọng người khác là tôn trọngchính mình, nâng cao phẩm giá của
Trang 11- YC HS làm việc cá nhân: Dự kiến
cách ứng xử thể hiện sự tôn trọng người
khác khi ở trường, ở nhà, ngoài xã hội ?
? Tìm ca dao, tục ngữ, bài hát về tôn
trọng người khác ?
mình chứ không phải hạ thấp mình
- Tán thành: ý kiến b, c đúng
Vì mình tôn trọng người khác cũngchính là tôn trọng mình, vì thế mọingười mới tôn trọng mình
* Bài tập 3.
- Ở trường: Yêu quý, đoàn kết, nói nănghòa nhã với bạn bè; Lễ phép, vâng lờithầy cô
- Ở nhà: kính trọng ông bà, cha me,người lớn tuổi
- Ngoài xã hội: Lễ phép với mọi người,khiêm tốn, lịch sự
* Bài tập nhanh: Ý kiến nào sau đây đúng về tôn trọng người khác:
a, Biết đấu tranh cho lẽ phải
b, Bảo vệ danh dự, nhân phẩm của người khác
c, Đồng tình, ủng hộ việc làm sai trái của bạn
d, Chỉ trích, miệt thị bạn khi bạn có khuyết đểm
đ, Có ý thức bảo vệ danh dự của bản thân - HS: Đáp án: a, b, đ.
? Kể những việc làm trong gia đình, ở lớp em thể hiện em tôn trọng ông bà, bố mẹ,thầy cô?
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng
* Tìm ca dao, danh ngôn về tôn trọng người khác ?
* Học thuộc nội dung bài học Làm bài tập trong 2sgk-10
* Chuẩn bị bài mới: Giữ chữ tín.
+ Đọc mục ĐVĐ, trả lời phần câu hỏi gợi ý, lấy vd
+ Tìm những tấm gương giữ chữ tín
Ngày soạn: 14 9 Ngày dạy: 22 9
Tuần 5 Tiết 4 Bài 4 : GIỮ CHỮ TÍN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Qua bài, học sinh cần :
1 Kiến thức: - HS hiểu được thế nào là giữ chữ tín HS nêu được những biểu hiện
của giữ chữ tín
- HS hiểu được ý nghĩa của việc giữ chữ tín
2 Kĩ năng:
Trang 12- HS biết phân biệt những hành vi giữ chữ tín và không giữ chữ tín.
- HS biết giữ chữ tín với mọi người trong cuộc sống hằng ngày
3 Thái độ: - HS có ý thức giữ chữ tín.
4 Năng lực - phẩm chất:
- Năng lực: nhận thức, giải quyết vấn đề, đánh giá và điều chỉnh hành vi, sáng tạo
- Phẩm chất: khoan dung, tự chủ, tự tin
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: - Phương tiện: SGK, SGV, GA, TLTK, phiếu học tập, một số câuchuyện, ca dao nói về giữ chữ tín Phiếu học tập
2 Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, học bài cũ chuẩn bị bài mới
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC.
1 Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, thảo luận nhóm, chơi trò chơi, luyện tập thực
hành
2 Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, chơi trò chơi, thảo luận nhóm.
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Hoạt động khởi động
* Ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là tôn trọng người khác ? Cho ví dụ minh họa?
? Vì sao phải tôn trọng người khác? Làm bài tập 2 (sgk10)
* Vào bài mới: GV cho tình huống: Mai bị ốm không đi học được, Mai gọi điện
nhờ Hoa đến giảng bài cho mình Hoa đồng ý nhưng Mai chờ mãi không thấy Hoađến
? Em có nhận xét gì về Hoa? -> Hoa không giữ lời hứa
- Từ tình huống, GV dẫn vào bài.
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV và HS Nội dunng cần đạt
* HĐ 1: Đặt vấn đề.
- Gọi HS đọc phần đặt vấn đề
? Nước Tề bắt nước Lỗ phải làm gì ?
kèm theo điều kiện gì ?
- ? TS Vua tề lại bắt Nhạc Chính Tử đưa
? Vì sao ông không đi ?
? Theo em, Nhạc Chính Tử là người
- Vì ông tin tưởng Nhạc Chính Tử
- Làm một cái đỉnh giả và sai NhạcChính Tử đưa sang
- Ông không đưa sang
- Vì ông coi trọng lòng tin của mọingười đối với mình, coi trọng lời hứa
-> Giữ chữ tín
* Câu chuyện 2:
- Em bé đòi mua cho 1 cái vòng bạc
- Sau 2 năm, Bác về và mua tặng em bé
Trang 13? Nêu việc làm của Bác Hồ trong câu
câu chuyện, tình huống trên ?
* HĐ 2: Nội dung bài học.
? Trái với giữ chữ tín là gì?
* Sắm vai: Tình huống: Phương mượn
đó cái vòng trong khi không ai nhớ tới
Cần biết giữ chữ tín, giữ lời hứa
II Nội dung bài học:
1 Khái niệm:
- Giữ chữ tín là coi trọng lòng tin củamọi người đối với mình, biết trọng lờihứa và biết tin tưởng nhau
- Biểu hiện: Giữ lời hứa, tin tưởng
người khác, sẵn sàng giúp đỡ nhau
- Ở mọi lúc, mọi nơi qua hành động, lờinói, cử chỉ, việc làm
* Trái với giữ chữ tín: Nói dối, thất hứa,mất niềm tin với mọi người
- Nga là người không giữ chữ tín
- Em sẽ trao đổi, nói chuyện với Nga đểbạn hiểu và lần sau phải giữ lời hứa
3 Ý nghĩa:
- Người biết giữ chữ tín sẽ nhận được sựtin cậy tín nhiệm của người khác đối với
Trang 14Nga sách hứa chiều mang trả ngay.
Nhưng
đến hôm sau Nga vẫn chưa trả Phương
? Em có NX gì về Nga ?
- HS phân vai diễn - HS khác NX.
- GV NX - chốt lại, liên hệ giáo dục.
? Giữ chữ tín có ý nghĩa ntn ?
- GV chốt lại NDBH 2
? Kể câu chuyện em biết về giữ chữ tín?
? Câu chuyện để lại cho em ý nghĩa gì?
? Muốn giữ được lòng tin của mọi người
đối với mình thì ta phải làm gì ?
? Theo em là học sinh em cần phải làm
gì?
- GV chốt lại NDBH 3.
mình đoàn kết dễ dàng hợp tác
- NDBH 2 ( SGK 12).
VD: Câu chuyện về bà cụ bán rau
-> Bà cụ giữ chữ tín, còn người mua raukhông giữ chữ tín đã vô tình gây ra cáIchết cho bà cụ Chúng ta cần giữ chữtín
4 Rèn luyện
- Làm đúng chức trách, nhiệm vụ
- Giữ đúng lời hứa, đúng hẹn
- HS cần giữ chữ tín với mọi người: cha
? Hành vi nào biểu hiện giữ chữ tín?
Hành vi nào không giữ chữ tín?
* Bài tập 3.
- Giữ lời hứa với mọi người xung quanh
- Không nói dối mà phải trung thực
4 Hoạt động vận dụng.
* Bài tập nhanh: Hành vi nào sau đây giữ chữ tín ?
a, Mẹ hứa mua cho Lan chiếc xe đạp khi em bước vào lớp 6 và mẹ đã làm
Trang 15b, Nam hứa với cô giáo sẽ làm bài tập đầy đủ nhưng rồi Nam lại không làm.
C, Mai chăm chỉ học tập đúng như lời hứa với bố mẹ - HS: Đáp án: a, c.
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng
* Tìm ca dao, tục ngữ về giữ chữ tín
* Học nội dung bài học Làm các bài tập còn lại
* Chuẩn bị bài: Pháp luật và kỷ luật
+ Đọc mục đặt vấn đề + Trả lời phần gợi ý trong SGK
Ngày soạn: 229 Ngày dạy: 309
Tuần 6 - Tiết 5 Bài 5 PHÁP LUẬT VÀ KỶ LUẬT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Qua bài, học sinh cần:
1 Kiến thức: - Hiểu thế nào là phỏp luật, kỉ luật.
- Hiểu được mối quan hệ giữa pháp luật và kỉ luật Nêu được ý nghĩa của phỏpluật, KL
2 Kĩ năng:
- Biết thực hiện đúng những quy định của pháp luật và kỉ luật ở mọi lúc, mọi nơi
- Nhắc nhở bạn bè, mọi người xung quanh thực hiện những quy định của pháp luật
và kỉ luật
3 Thái độ:
- Tôn trọng pháp luật và kỉ luật
- Đồng tình, ủng hộ những hành vi tuân thủ đúng pháp luật và kỉ luật; phê phánnhững hành vi vi phạm pháp luật và kỉ luật
4 Năng lực - phẩm chất:
- Năng lực: nhận thức, giải quyết vấn đề, đánh giá và điều chỉnh hành vi, sáng tạo
- Phẩm chất: khoan dung, tự chủ, tự tin
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: - Phương tiện: SGK, SGV, GA, TLTK, phiếu học tập, Nội quy củanhà trường, phiếu học tập
2 Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, học bài cũ chuẩn bị bài mới
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC.
1 Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, thảo luận nhóm, chơi trò chơi, luyện tập thực
hành
2 Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, chơi trò chơi, thảo luận nhóm.
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Hoạt động khởi động
* Ổn định tổ chức:
* Kiểm tra (15 phút):
* Mục tiêu cần đạt :
Trang 16- Kiến thức: Nhớ được khái niệm, ý nghĩa của giữ chữ tín, đánh giá được hành vitôn trọng người khác, liêm khiết…
- Kĩ năng : Có kĩ năng làm bài, diễn đạt, trình bày; vận dụng kiến thức để xử lí tìnhhuống
- Thái độ : Tích cực, tự giác làm bài khoa học
B tín nhiệm người khác trong công việc D tôn trọng, giúp đỡ mọi người
- Câu 2: Giữ chữ tín mang lại lợi ích gì?
A Giúp ta thành công trong cuộc sống C Vượt qua khó khăn, thử thách
B Hoàn thành công việc dễ dàng D Nhận được sự tin cậy của người khác đối với mình
- Câu 3: “Coi trọng lòng tin của mọi người đối với mình, biết trọng lời hứa và biết tin tưởng nhau” nói về phẩm chất đạo đức nào?
A Yêu thương con người C Tôn trọng người khác
B Giữ chữ tín D Liêm khiết
- Câu 4: Biểu hiện nào sau đây không phải là giữ chữ tín?
A Coi trọng lòng tin của mọi người C Biết tin tưởng nhau
B Biết trọng lời hứa D Thất hứa với mọi người
- Câu 5: Biểu hiện nào sau đây thể hiện người giữ chữ tín?
A Giữ đúng lời hứa C Không làm tốt nhiệm vụ của mình
B Không đúng hẹn D Đưa đẩy việc cho người khác
- Câu 6: Biểu hiện nào dưới đây thể hiện không tôn trọng người khác?
A Nói xấu người khác C Coi trọng phẩm giá của người khác
B Coi trọng danh dự của người khác D Tôn trọng lợi ích của người khác
- Câu 7: Việc làm nào sau đây không giữ chữ tín?
A Hòa không trả bạn sách như đã hứa C Hoa làm tốt mọi việc cô giáo giao
B Minh luôn đến điểm hẹn đúng giờ D Mai trở lan đến trường như đã hứa
- Câu 8: Hành vi nào dưới đây không thể hiện liêm khiết?
A Ông Ba luôn nhận hối lộ C Cô An trả lại quà biếu
B Lan không bao che khuyết điểm cho bạn D Không bênh vực người thân khi
họ sai
- Câu 9: Câu ca dao, tục ngữ nào sau đây thể hiện người không liêm khiết?
Trang 17A Đói cho sạch, rách cho thơm C Áo rách cốt cách người thương.
B Chết đứng còn hơn sóng quỳ D Của mình thì giữ bo bo
Của người thì ăn cho no mới về
- Câu 10: Mỗi lần không thuộc bài, Minh đều hứa với cô giáo lần sau sẽ học bài Nhưng lần nào gọi lên, Minh đều không thuộc Trong tình huống này, em
sẽ làm gì?
A Mặc kệ bạn, vui mừng C Đồng tình với bạn
B Khuyên bạn chăm chỉ học bài D Đề nghị cô giáo kỉ luật Minh
II Tự luận.
- Câu 11 Hạnh bị khuyết tật Minh thường trêu bạn và chê bai?
? Em có nhận xét gì về việc làm của Minh? Nếu là bạn của Minh, em sẽ làm gì?
*Đáp án + Biểu điểm: Mỗi đáp án đúng được 0,5 điểm.
A Rèn cách ứng xử phù hợp C Giữ đúng lời hứa
B Biết tôn trọng người khác D Giúp đỡ mọi người khi cần
- Câu 2: “Mọi người đoàn kết và dễ dàng hợp tác với nhau” là nhờ có phẩm chất đạo đức nào? A Yêu thương con người C Giữ chữ
tín
B Tôn trọng người khác D Liêm khiết
- Câu 3: Tôn trọng người khác là
A coi trọng danh dự, phẩm giá và lợi ích của người khác
B coi trọng của cải, vật chất của người khác
C coi trọng những điều mình đã làm được
D coi trọng tinh hoa của nhân loại
- Câu 4: Em tán thành ý kiến nào dưới đây?
A Tôn trọng người khác là việc làm không thực hiện được
B Tôn trọng người khác là tôn trọng bản thân mình
C Tôn trọng người khác là xúc phạm bản thân mình
D Tôn trọng người khác là việc làm mang tính xã giao
- Câu 5: Việc làm nào dưới dây thể hiện tôn trọng người khác?
A Nói chuyện riêng trong giờ học C Học sinh ra vào lớp tự do
B Chăm chú nghe cô giáo giảng D Tâm không làm bài tập khi đến lớp
- Câu 6: Việc làm nào dưới dây thể hiện không tôn trọng người khác?
A Gặp người lớn chào hỏi lễ phép C Hút thuốc lá khi vào bệnh viện
B Giúp đỡ khi gặp người khuyết tật D Nhẹ nhàng, lịch sự với người khác
- Câu 7: Câu ca dao, tục ngữ nào dưới đây nói về việc không tôn trọng người khác?
A Ăn cháo đá bát C Nhất tự vi sư Bán tự vi sư
Trang 18B Kính lão đắc thọ D Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
- Câu 8: Việc làm nào dưới đây thể hiện giữ chữ tín?
A hẹn bạn nhưng không đến gặp bạn C Nam thường nói dối bố mẹ
B Lan hứa cho bạn mượn sách và đã làm D Đến phiên trực nhật Hà thường không đến
- Câu 9: Câu ca dao, tục ngữ nào sau đây nói về việc không giữ chữ tín?
A Nói lời phải giữ lấy lời C Quân tử nhất ngôn
B Một lần thất tín vạn lần thất tin D Nói chín thì phải làm mười
- Câu 10: Sinh nhật em, mẹ hứa mua cho em một bộ đồ chơi đẹp Nhưng mẹ
ốm không đi mua được Em sẽ làm gì?
A Em giận dỗi với mẹ C Em đòi mẹ mua bằng được
B Em thương mẹ, vui vẻ chấp nhận D Em đã nói vô lễ với mẹ
II Tự luận.
- Câu 11 Hạnh bị khuyết tật Minh thường trêu bạn và chê bai?
? Em có nhận xét gì về việc làm của Minh? Nếu là bạn của Minh, em sẽ làm gì?
Đáp án, biểu điểm
- Câu 2 (5 đ): + Minh thiếu tôn trọng bạn ………….2 đ
+ Nhắc Minh, khuyên bạn không được trêu bạn khuyết tật nữa, cần yêu thươnggiúp đỡ bạn vì bạn ấy đã chịu những thiệt thòi Chúng ta cần tôn trọng người khác 3 đ
* Vào bài mới:
? Em hãy kể những quy định khi tham gia giao thông hoặc nội quy lớp em
- Từ tình huống, GV dẫn vào bài.
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
- Hậu quả: Làm suy thoái đạo đức cán
bộ gieo rắc cái chết trắng cho conngười
-> Đó là những hành vi sai trái, vi phạmpháp luật
- Vì điều 3 khoản 1 luật phòng chống
Ma túy ghi ( )
- Do nhà nước đặt ra
Trang 19? Những ai phải tuân theo quy định này ?
-> Đó là pháp luật
* HĐ 2 : Nội dung bài học.
? Vậy pháp luật là gì?
- GV chốt NDBH 1
* BT tình huống: Theo luật nghĩa vụ
quân sự Nam 18 tuổi không mắc bệnh
như thần kinh Thì phải tham gia nghĩa
? Việc thực hiện đúng quy định của pháp
luật và kỷ luật có ý nghĩa như thế nào đối
với mỗi người?
- Tất cả mọi người (Tính bắt buộcchung)
- VD: Nội quy của công ty may: Nghỉlàm phải có lí do, đi làm mặc áo bảo hộlao động…
- Kỉ luật: Là những quy định , quy ướccủa 1 cộng đồng…
* NDBH 3 sgk – 14.
3 Ý nghĩa
- Giúp cho mọi người có 1 chuẩn mựcchung để rèn luyện và thống nhất
- Bảo vệ quyền lợi của mọi người
- Giúp cá nhân vầ xã hội phát triển
Trang 20? Nội quy của nhà trường, của cơ quan
có thể coi là pháp luật được không? vì
sao?
* Sắm vai.
Hà (Chi đội trưởng của lớp) đang đánh
giá công tác của chi đội thì thấy Dũng
đến muộn Hà nhắc nhở Dũng cần đến
đúng giờ, vì thế là thiếu tính kỷ luật
Dũng cãi lại : Vào đội là hoàn toàn tự
nguyện, tự giác, nên việc tôi đi chậm
không thể coi là thiếu kỷ luật được
? Em đồng ý với ý kiến của ai?
? Em xử lí TH này như thế nào?
- HS lên diễn - HS khác NX, bổ sung.
- GV NX, chốt KT.
* Bài tập1 (sgk15):
- Pháp luật cần cho tất cả mọi người, vì
đó là những quy định để tạo ra sự thốngnhất trong hoạt động
* Bài tập 2 (sgk15):
- Nội quy của nhà trường của cơ quan
không coi là pháp luật mà là kỉ luật.-> Vì nó không do nhà nước ban hànhNhà nước ko giám sát
* Học nội dung bài học Làm các bài tập còn lại.
* Chuẩn bị bài: Xây dựng tình bạn trong sáng lành mạnh
+ Đọc mục đặt vấn đề; + Trả lời phần gợi ý trong SGK
Trang 21Ngày soạn: 29 09 Ngày giảng: 7 10
Tuần 7 Tiết 6 Bài 6 XÂY DỰNG TÌNH BẠN TRONG SÁNG LÀNH MẠNH
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Qua bài, học sinh cần:
1 Kiến thức: - Hiểu thế nào là tình bạn.
- Nêu được những biểu hiện của tình bạn trong sáng, lành mạnh
- Hiểu được ý nghĩa của tình bạn trong sáng, lành mạnh
2 Kĩ năng: Biết xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh với các bạn trong lớp,
trong trường và ở cộng đồng
3 Thái độ:
- Tôn trọng và mong muốn xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh
- Quý trọng những người có ý thức xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh
4 Năng lực - phẩm chất:
- Năng lực: nhận thức, giải quyết vấn đề, đánh giá và điều chỉnh hành vi, sáng tạo
- Phẩm chất: khoan dung, tự chủ, tự tin
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: - Phương tiện: SGK, SGV, GA, TLTK, phiếu học tập, phiếu họctập
2 Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, học bài cũ chuẩn bị bài mới
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC.
1 Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, thảo luận nhóm, đóng vai, luyện tập thực hành.
2 Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, chơi trò chơi, thảo luận nhóm.
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Hoạt động khởi động
* Ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ:
? Pháp luật là gì? Kể những việc làm tôn trọng pháp luật của em?
? Khi thấy bạn em thường xuyên nghỉ học, em sẽ làm gì?
* Vào bài mới:
? Tìm những câu thơ, ca dao … nói về tình bạn -> GV dẫn vào bài.
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
- Là người bạn thân thiết của gia đình
Trang 22chất & tinh thần của ĂG, Mác đã yên tâm
hoàn thành bộ tư bản nổi tiếng của mình
- Lê- Nin đã ca ngợi tình bạn Mác & ĂG :
Những quan hệ cá nhân giữa người đã
vượt xa mọi truyện cổ tích cảm động nhất
nói về tình bạn của người xưa.
? Bài học nào em rút ra được từ câu
chuyện ?
* HĐ 2: Nội dung bài học.
? Tình bạn là gì?
? Hành vi nào nói về tình cảm bạn bè :
1 Lan giảng bài giúp cho Hồng hiểu
2 Thấy nhà Bình nghèo, vài bạn ko chơi
3 Đi học về Hoa thường đến nhà Anh
? Có ý kiến cho rằng không có tình bạn
trong sáng, lành mạnh giữa 2 người khác
giới, ý kiến của em ntn?
-> Sự đồng cảm sâu sắc: Có chung xuhướng hoạt động, có chung lí tưởng sống
đặc điểm cơ bản sau:
- Phù hợp với nhau về quan niệm sống
Trang 23? Theo em, tình bạn trong sáng lành mạnh
cần được xây dựng từ 1 phía hay cả hai ?
? Em hiểu ntn về nghĩa của câu ca dao?
giữa những người cùng giới hoặc khácgiới
+ Vì: TB được xây dựng từ đặc điểm cơbản trên
* NDBH 1 (sgk16)
3 Ý nghĩa.
- Tình bạn trong sáng, lành mạnh giúp conngười cảm thấy ấm áp, tự tin, yêu cuộcsống hơn, biết tự hoàn thiện mình để sốngtốt hơn
- Để xây dựng tình bạn trong sáng, lànhmạnh cần có thiện chí và cố gắng từ cả 2phía
3 Hoạt động luyện tập.
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
* TL cặp đôi (TG: 3 phút)
? Em tán thành hay không tán thành với
các ý kiến sau? Vì sao?
+ Bị người khác rủ rê, lôi kéo sd ma túy
? Nêu những điều em thấy tự hào về tình
bạn của mình ?
III Luyện tập
* Bài tập 1sgk - 17.
- Ý kiến: c,d->hs giải thích
- Tự hào: cùng chia sẻ buồn, vui
+ Giúp đỡ nhau trong học tập, laođộng…
Trang 244 Hoạt động vận dụng.
? Em đã làm gì để xây dựng tình bạn đẹp với các bạn trong lớp, trong trường?
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
* Tìm hiểu những đôi bạn đẹp ở trường, lớp em
* Học bài & làm bài tập 2,3 trong sgk17
* Chuẩn bị bài mới : Tích cực tham gia các hoạt động chính trị, xã hội
+ Đọc mục đvđ, trả lời các câu hỏi phần gợi ý
+ Kể các hoạt động em tham gia ở trường, địa phương? Kết quả? í nghĩa của việclàm đó?
Ngày soạn: 610 Ngày giảng: 1410
Tuần 8 Bài 7 Tiết 7 THỰC HÀNH NGOẠI KHÓA:
TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH TRỊ, XÃ HỘI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Qua bài, học sinh cần:
1 Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là hoạt động chính trị-xã hội
- Hiểu được ý nghĩa của việc tham gia các hoạt động chính trị-xã hội
2 Kĩ năng:
- Tham gia các hoạt động chính trị-xã hội do lớp, trường, địa phương tổ chức
- Biết tuyên truyền, vận động bạn bè cùng tham gia
3 Thái độ:
Tự giác, tích cực, có trách nhiệm trong việc tham gia các hoạt động chính trị-xã hội
do lớp, trường, tổ chức
4 Năng lực - phẩm chất:
- Năng lực: nhận thức, giải quyết vấn đề, đánh giá và điều chỉnh hành vi, sáng tạo
- Phẩm chất: khoan dung, tự chủ, tự tin
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: - Phương tiện: SGK, SGV, GA, TLTK, phiếu học tập, tranh ảnh,clíp
2 Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, học bài cũ chuẩn bị bài mới
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC.
1 Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, thảo luận nhóm, chơi trò chơi, luyện tập thực
hành
2 Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, chơi trò chơi, thảo luận nhóm.
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Trang 251 Hoạt động khởi động
* Ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là tình bạn ?
? Ý nghĩa của tình bạn trong sáng, lành mạnh? Làm bài 2 (sgk17)
* Vào bài mới:
- TC cho HS thi: ? Kể tên các hoạt động em tham gia ở trường, ở địa phương
- GV phổ biến luật chơi: 2 đội (mỗi đội 5 em)
? Những hoạt động trên mang lại lợi ích gì cho mỗi người -> GV dẫn vào bài.
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
* HĐ 1: Đặt vấn đề.
- YC HS đọc phần đặt vấn đề
? Em đồng tình hay không đồng ý với
quan niệm nào? Vì sao?
+ N3: Kể các hoạt động nhân đạo, bảo
vệ môi trường tự nhiên, xã hội?
- Vòng 2: Nhóm mảnh ghép.
? Em có NX gì về các hoạt động trên?
* HĐ 2: Nội dung bài học.
I Đặt vấn đề
- Không đồng ý với quan điểm 1 vì nếu
chỉ lo học tập văn hoá, tiếp thu KHKT,rèn kĩ năng lao động thì sẽ phát triểnkhông toàn diện Chỉ biết chăm lo lợi ích
cá nhân, không quan tâm đến lợi ích tậpthể, không có trách nhiệm với cộng đồng
- Đồng ý với quan điểm 2, học văn hoá
tốt, rèn luyện kĩ năng lao động tốt , biết tích cực tham gia công tác chính trị- xã hội sẽ trở thành người phát triển toàn diện, có tình cảm biết yêu thương tất cả mọi người, có trách nhiệm với tập thể, với cộng đồng.
Hoạt động xây dựng
và bảo vệ đất nước
Hoạt động trong các
tổ chức chính trị, đoàn thể
Hoạt động nhân đạo, bảo vệ môi trường tự nhiên , xã hội
- Tham giasản xuấtcủa cải vậtchất
- Tham giachốngchiến tranh,khủng bố
- Tham giacác hoạtđộng củađội thiếuniên
- Tham giahoạt độngĐoàn
- Hoạt động
từ thiện
- Hoạt độngnhân đạo
- Xoá đóigiảm nghèo
Trang 26? Qua phần đặt vấn đề, em cho biết
hoạt động chính trị - xã hội là gì?
- GV chốt NDBH 1
- Cho HS quan sát tranh
? Nêu nội dung và ý nghĩa của việc
tham gia các hoạt động chính trị, xã hội
Ngày 2011, cả lớp tham gia văn nghệ
Riêng Hùng ko tg và bảo không thích
- NDBH 1(sgk18)
2 Ý nghĩa
- Hoạt động chính trị xã hội là điều kiện
để mỗi cá nhân bộc lộ, rèn luyện, pháttriển khả năng và đóng gúp trí tuệ, côngsức của mình vào công việc chung của xãhội
- HS cần tham gia các hoạt động chính trị
xã hội để hình thành phát triển thía độtình cảm, niềm tin trong sáng, rèn luyệnnăng lực gia tiếp, ứng xử, năng lực tổchức, quản lí, năng lực hợp tác…
* NDBH 3(sgk18)
3 Hoạt động luyện tập.
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Trang 27? Những hoạt động nào thuộc loại HĐ
chớnh trị - xó hội ? Vỡ sao?
* Thảo luận nhúm: 4 nhúm (3 phỳt).
? Biểu hiện nào thể hiện sự tớch cực và
biểu hiờn khụng tớch cực trong tham gia
+ Trả lời cõu hỏi phần gợi ý
+ Tỡm những hành vi thể hiện sự tụn trọng học hỏi cỏc dõn tộc khỏc
Ngày soạn: 1010 Ngày dạy : 1810
Tuần 9 : Tiết 8:
BẮT ĐẦU HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO:
Khỏm phỏ nột đẹp trong trang phục của một số dõn tộc Việt Nam
I MỤC TIấU
1 Kiến thức:
- HS biết được một số nột đặc trưng của một số dõn tộc Việt Nam : nơi cư trỳ, sốlượng người, phong tục, tập quỏn đặc sắc
2 Kĩ năng: HS thiết kế được một số trang phục dõn tộc để trỡnh diễn thời trang từ
cỏc nguyờn liệu đơn giản, từ đú biết được nột đặc thự trong trang phục của một sốdõn tộc Việt Nam
3 Thái độ: HS ý thức được trỏch nhiệm của mỡnh trong việc bảo vệ, giữ gỡn
những giỏ trị, nột đẹp của văn húa dõn tộc
4 Năng lực - phẩm chất :
Trang 28- HS có năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác, giao tiếp,năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng công nghệ thông tin.
- Biết yêu thơng, đoàn kết, có trách nhiệm, tự chủ trong cuộc sống
2 Học sinh: Sách HĐTNST lớp 8, Tài liệu liên quan, đồ dùng.
III CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* GV chia lớp thành: 4 nhúm
* GV giao nhiệm vụ cho từng nhúm:
Mỗi nhúm sẽ tỡm hiểu và thiết kế trang
phục của 1 dõn tộc
+ N1: Trang phục dõn tộc Việt – Mường
+ N2: Trang phục dõn tộc Tày – Thỏi
+ N3: Trang phục dõn tộc Mụn – Khmre
+ N4: Trang phục dõn tộc H’mụng-Dao
I HS nhận nhiệm vụ.
- HS tự bầu nhúm trưởng của nhúm.
- HS nhận nv của nhúm theo định hướngcủa GV
- GV gợi ý cho HS tỡm kiếm thụng tin
qua cỏc tài liệu tham khảo.
GV đặt cõu hỏi phỏng vấn HS:
? Điều gỡ đó tạo nờn tớnh đa dạng, phong
phỳ trong trang phục của cỏc dõn tộc
Việt Nam?
? Việc giới thiệu nột đẹp trong trang
phục của cỏc dõn tộc Việt Nam cú ý
nghĩa như thế nào?
? Khi giới thiệu về trang phục của cỏc
dõn tộc Việt Nam cần chỳ ý đến cỏc yếu
tố nào?
- Kiểm tra nội dung tỡm kiếm của cỏc
nhúm
- Hướng dẫn cỏc nhúm xử lớ thụng tin:
Tổng hợp thụng tin dưới dạng sơ đồ tư
duy (thể hiện trờn giấy, cú hỡnh vẽ minh
họa hoặc thiế kế trờn PowerPoint)
II Tỡm kiếm thụng tin:
- HS tỡm kiếm thụng tin theo chủ đề của nhúm mỡnh từ: sỏch HĐTNST lớp 8, SGK GDCD 8
+ Hs tra cứu thụng tin từ sỏch, bỏo…
- Tra cứu thụng tin trờn mạng theo cỏc cụm từ khúa: “cỏc dõn tộc Việt Nam”, “ trang phục dõn tộc”, “ dõn tộc Thỏi”, dõn tộc Mường”, “ dõn tộc Dao”, …
- Truy cập vào trang web của Bảo tàng dõn tộc học Việt Nam:
httpwww.vme.org.vn
3 Xử lớ thụng tin.
- Nhúm trưởng yờu cầu cỏc thành viờntrong nhúm trỡnh bày kết quả tỡm kiếmđược theo sự phõn cụng
- Cả nhúm thống nhất lựa chọn thụng tin
để xõy dựng cấu trỳc của bài viết
- HS cỏc nhúm lờn trỡnh bày bài viết
Trang 29- Theo dõi, góp ý, điều chỉnh cho HS
khi thiết kế trang phục
- Định hướng cho nhóm trưởng tập hợp
sp và phân công biểu diễn
4 Phân công xây dựng và hoàn thiện các bộ trang phục cho buổi triển lãm.
- Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ chomỗi thành viên
- Các thành viên thực hiện nhiệm vụ được phân công
- Nhóm trưởng tập hợp lại sản phẩm củatất cả các thành viên
- Hoàn thiện sản phẩm và phân công thành viên lựa chọn trang phục cho buổibiểu diễn
PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN Bài 7: Tích cực tham gia các hoạt động chính trị - xã hội
(Viết các nội dung tìm kiếm được liên quan đến các từ khóa vào các ô tương ứng trong bảng sau)
- Nêu được thế nào là tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác
- Nêu được những biểu hiện của sự tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác
- Hiểu được ý nghĩa của sự tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác
2 Kĩ năng:
- Biết học hỏi, tiếp thu những tinh hoa, kinh nghiệm của các dân tộc khác
3 Thái độ:
Trang 30- Tôn trọng và khiêm tốn học hỏi các dân tộc khác.
4 Định hướng năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác; Năng lực giao tiếp; Năng lực nhậnthức, điều chỉnh hành vi
II CHUẨN BỊ
1.Thầy: - Phương tiện : SGK, SGV, GA, TLTK, phiếu học tập
2.Trò: SGK, SBT, vở ghi, học bài cũ chuẩn bị bài mới
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, thảo luận nhóm, chơi trò chơi, động não, luyện
tập thực hành
2 Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, chia nhóm, tc trò chơi, mảnh ghép.
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động khởi động
* Ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là tích cực tham gia các hoạt động chính trị - xã hội?
? Ý nghĩa của việc tham gia các hoạt động chính trị - xã hội?
* Vào bài mới: Cho tình huống: Hàn Quôc là nước đi nhanh trong công nghệ làm
đẹp Chị Lan là người Việt Nam đã sang và học hỏi kinh nghiệm về áp dụng tạiViệt Nam
? Em có nhận xét gì về việc làm của chị Lan?
- Việc làm của chị Lan - tiếp thu, học hỏi nền tiên tiến trên thế giới -> GV dẫn vàobài
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
- Gọi HS đọc mục ĐVĐ.
* Vòng chuyên gia:
- Nhóm 1: Vì sao BH được coi là danh
nhân văn hoá thế giới?
- BH là hiện tượng kiệt xuất về quyếttâm của cả dân tộc
- Bác đã cống hiến trọn đời mình cho sựnghiệp giải phóng dân tộc
- Góp phần vào cuộc đấu tranh chungcủa các dân tộc vì hoà bình độc lập dântộc, dân chủ và tiến bộ
* Trải qua hàng ngàn năm lịch sử dântộc ta đó có những đóng góp đáng tựhào cho nền văn hoá thế giới, cụ thể là:
Trang 31- Nhóm 3: Lí do quan trọng nào giúp
nền kinh tế TQ trỗi dậy mạnh mẽ?
? Qua phần đặt vấn đề, em hiểu thế nào
là tôn trọng và học hỏi các dân tộc
khác?
- GV chốt NDBH 1.
* Chơi trò chơi tiếp sức (2 phút)
? Tìm những thành tựu về kinh tế, văn
hóa, công trình tiêu biểu, phong tục, tập
quán tốt đẹp ?
Kinh nghiệm chống ngoại xâm, truyềnthống đạo đức, phong tục tập quán, giátrị văn hoá nghệ thuật
- Cố đô Huế,Vịnh Hạ Long,Phố cổ Hội
An, Thánh điạ Mĩ Sơn, Vườn quốc giaPhong Nha- Kẻ Bàng, Nhã nhạc cungđình Huế,Văn hoá ẩm thực 3 miền, Áodài Việt
* Thành tựu của TQ đạt được nhờ:
+ Mở rộng quan hệ và học tập kinhnghiệm của các nước Cách làm nàyđược Nhật Bản áp dụng
+ Phát triển các ngành công nghiệp mới
có nhiều triển vọng như Hàn Quốc+ Hiện nay hợp tác giữa TQ & VN đangphát triển tốt
KL: Bài học của TQ không những giúp
TQ thành công trong công cuộc đổi mớikinh tế còn là bài học cho các nước kháctrên thế giới, trong đó có VN của chúngta
- TQ& VN có những nét chung về vănhoá, có mối quan hệ từ lâu đời nên việchọc hỏi kinh nghiệm có nhiều thuận lợi
=> Phải biết tôn trọng các dân tộc khác Học hỏi các giá trị văn hoá của dân tộckhác và thế giới để góp phần xây dựng
& bảo vệ tổ quốc
II Nội dung bài học
1 Khái niệm
- Là tôn trọng chủ quyền , lợi ích & nền
văn hoá của các dân tộc, luôn tìm hiểu, tiếp thu những điều tốt đẹp trong nền kinh tế, văn hoá, xã hội của các dân tộc, đồng thời thể hiện niềm tự hào dân tộc chính đáng của mình.
- NDBH 1 ( sgk21).
* Bài 1 (sgk21).
VD: - Vạn Lý Trường thành
- Phong tục ẩm thực của Nhật Bản
Trang 32- GV phổ biến luật chơi.
- Mỗi dân tộc đều có những thành tựu
nổi bật về kinh tế, khoa học, kĩ thuật,
văn hoá nghệ thuật, những công trình
đặc sắc, những truyền thống quý báu.
Đó là vốn quý của loài người cần được
tôn trọng, tiếp thu và phát triển Tôn
trọng học hỏi các dân tộc khác sẽ tạo
điều kiện để nước ta tiến nhanh trên con
đường xây dựng đất nước giàu mạnh và
+ Đất nước ta còn nghèo, trải qua nhiềucuộc chiến tranh rất cần học hỏi các giátrị văn hoá của dân tộc khác
- NDBH 2 (sgk21).
* Bài tập 3sgk
- Chúng ta nên học hỏi+ Thành tựu KHKT+ Trình độ quản lí+ Văn học nghệ thuật
Ví dụ: Máy móc hiện đại, các loại vũkhí, Đầu tư viễn thông, máy vi tính, Tủlạnh ti vi, đường xá cầu cống, nhà cửa,kiến trúc, âm nhạc…
3 Trách nhiệm của công dân.
- Tích cực học tập tìm hiểu đời sống và
nền văn hóa của các dân tộc trên thế giới, tiếp thu một cách có chọn lọc, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh và truyền thống của dân tộc ta
Trang 33DG: Mỗi dân tộc đều có những nét
riêng của dân tộc mình, những giá trị
văn hoá của mình, góp phần nền vào
văn hoá chung của nhân loại Học hỏi
tinh hoa, văn hoá của nhân lọai là cần
thiết góp phần nâng cao giá trị văn hoá
của dân tộc mình Việc tiếp thu cần phải
giữ bản sắc của dân tộc mình
- Việc học hỏi văn hoá các dân tộc khác
là tất yếu Nhưng khi học hỏi tiếp thucác giá trị văn hóa phải chọn lọc cái tốt,loại bỏ cái xấu…
* Loại bỏ văn hoá đồi truỵ, độc hại, pháhoại truyền thống dân tộc, lối sống thựcdụng, chạy theo đồng tiền, chạy theomốt…
? Em đồng ý hoặc không đồng ý với
việc làm nào dưới đây ? Vì sao ?
?Kể những việc làm thể hiện em là người biết tôn trọng và học hỏi những nét đẹp
từ người xung quanh ?
+ Hoàn thành bài tập trong SGK
- Ôn kĩ các bài đã học về nội dung: khái niệm, ý nghĩa, trách nhiệm của công dân,liên hệ thực tế -> Tiết 9: KT 45’
Ngày soạn: 2710 Ngày dạy: 411
Tuần 11 Tiết 10: KIỂM TRA 1 TIẾT
Trang 34I Mục tiêu đề kiểm tra:
- Qua bài kiểm tra, HS cần:
1 Kiến thức: - HS nhớ được các khái niệm, ý nghĩa: giữ chữ tín, liêm khiết, tôntrọng người khác, tích cực tham gia các hoạt động chính trị - xã hội, tình bạn trongsáng lành mạnh
- Công dân cần giữ chữ tín, liêm khiết, xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh
2 Kĩ năng: - HS biết những việc làm để sống liêm khiết, tôn trọng người khác, biếtgiữ chữ tín, tôn trọng học hỏi các dân tộc khác và XD được tình bạn trong sánglành mạnh
- Phân biệt được những hành vi đúng hoặc sai của PL và KL, xử lí được tìnhhuống
3 Thái độ: - Tự giác, nghiêm túc làm bài
- Tích cực tham gia các hoạt động chính trị - xã hội Cố gắng XD tình bạn đẹp
- Tuân theo KL và PL
4 Năng lực - phẩm chất:
- Năng lực: tư duy sáng tạo, giải quyết vấn đề, nhận thức, điều chỉnh hành vi
- Phẩm chất: tự chủ, tự lập, yêu thiên nhiên, nhân ái, đoàn kết, yêu bạn bè
II Chuẩn bị:
1 Thầy: Đề kiểm tra
2 Trò: Học bài cũ, chuẩn bị giấy, bút kiểm tra
III Hình thức kiểm tra: trắc nghiệm kết hợp tự luận
SC: 3SĐ: 0.75TL:7,5%
SC: 3SĐ: 0,75TL: 7,5%Giữ chữ
tín
13,17SC:
SC: 4SĐ: 1TL: 10%
Trang 35PL vàKL Câu 7 Câu 14 Câu 19
SC: 1SĐ:
1,5TL:
15%
SC: 3SĐ: 2,75TL:17,5%
10%
SC: 2SĐ: 1,5TL: 15%
1,5TL:
15%
SC: 2SĐ: 1,25TL:12,50%
SC: 1SĐ: 2TL:
20%
SC: 4SĐ: 4,75TL: 47,5
SĐ: 4
TL: 40%
SC: 8SĐ: 4TL: 40%
SC: 2SĐ: 2TL: 20%
SC: 20SĐ: 10TL: 100%
A coi trọng danh dự, phẩm giá của người khác
B biết trọng lời hứa và biết tin tưởng nhau
C yêu thương, giúp đỡ người khác
D chia sẻ, đồng cảm với mọi người
Câu 2: Tôn trọng lẽ phải là gì?
A Là công nhận, ủng hộ, tuân theo những điều đúng đắn
B Biết điều chỉnh suy nghĩ, hành vi của mình theo hướng tích cực
C Không chấp nhận và không làm những điều sai trái
D Đáp án A và B
Câu 3: Thế nào là liêm khiết?
A Là tôn trọng người khác B Làm những gì có lợi chomình
C Sống trong sạch, không hám danh, hám lợi D Làm những điều mình mongmuốn
Câu 4 : Liêm khiết mang lại lợi ích gì cho mỗi chúng ta?
Trang 36A Giúp ta học tập giỏi.
B Làm cho con người thanh thản
C Nhận được sự quý trọng, tin cậy của mọi người
D Làm cho xã hội trong sạch, tốt đẹp hơn
Câu 5: ”Đánh giá đúng mức, coi trọng danh dự, phẩm giá và lợi ích của người
khác” nói về phẩm chất đạo đức nào?
A Giữ chữ tín B Tôn trọng lẽ phải
C Tôn trọng người khác D Liêm khiết
Câu 6: Tôn trọng người khác” là
A sự đánh giá đúng mức
B coi trọng danh dự, phẩm giá, lợi ích của người khác
C thể hiện lối sống có văn hóa của mỗi người
D sống ích kỉ, nhỏ nhen
Câu 7: Pháp luật là gì ?
A Là các quy tắc xử sự chung B Do nhà nước ban hành
C Là những quy định chung của môt cộng đồng
D Được Nhà nước bảo đảm bằng các biện pháp giáo dục, thuyết phục, cưỡng chế
Câu 8: Tình bạn là
A tình cảm giữa bạn nam và bạn nữ
B tà tình cảm gắn bó giữa 2 hoặc nhiều người
C trên cơ sở phù hợp nhau về tính tình, sở thích
D có chung xu hướng hoạt động, có cùng lí tưởng sống
Câu 9: Tình bạn trong sáng lành mạnh có đặc điểm
A tự tin trong công việc B bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau
C tự khẳng định bản thân D tham gia các hoạt động chung
Câu 10 Ý nghĩa của giữ chữ tín?
A Giữ chữ tín sẽ nhận được sự tin cậy, tín nhiệm của người khác đối với mình
B Giúp mọi người đoàn kết và dễ dàng hợp tác với nhau
C Mọi người khó hòa nhập
D Mọi người thiếu tin tưởng nhau
Câu 11: hành vi nào thể hiện sự liêm khiết?
A Ăn cắp, ăn trộm C Lấn chiếm vỉa hè, lòng đường
B Lấy của công làm của tư D Không nhận hối lộ
Câu 12: Hành vi nào thể hiện sự tôn trọng người khác?
A Chào hỏi lễ phép mọi người B Nói chuyện thân thiện với mọingười
C Cáu gắt với mọi người D Giờ học nói chuyện riêng
Câu 13: Hành vi nào thể hiện giữ chữ tín?
A Giữ lời hứa với mọi người C Nói nhưng không làm
B Nhặt được của rơi không trả lại D Đáp án A và B
Câu 14: Hành vi nào thể hiện tôn trọng kỉ luật?
A Đi học muộn C Nói tục, chửi bậy
Trang 37B Không đeo khăn quàng D Học bài, làm bài đầy đủ.
Câu 15: Hành vi nào thể hiện tích cực tham gia hoạt động chính trị - xã hội?
A Tham gia cùng các bạn tổng vệ sinh sân trường B Không tham gia hoạtđộng nào cả
C Giúp đỡ người khó khăn D Cả 3 đáp án trên
Câu 16: (1 điểm) Em tán thành hoặc không tán thành ý kiến nào sau đây?
(Đánh dấu X vào ô tương ứng)
Ý kiến Đồng ý Ko đồng ý1- Hoa ủng hộ người nghèo
2- Lớp 8A tham gia phủ xanh đất trống đồi trọc
3- Ba không trực nhật lớp
4- Hoa không thích tham gia đi viếng nghĩa trang liệt sĩ
- Câu 17: Minh mượn em quyển truyện Hứa đọc xong sẽ trả nhưng Minh không
trả Em sẽ xử sự như thế nào cho đúng là người giữ chữ tín?
A Gọi bạn ra và mắng vì không giữ lời hứa
B Bỏ qua và cho bạn quyển truyện
C Nói xấu Minh với mọi người vì không trả truyện
D Hỏi lí do và phân tích cho bạn hiểu cần giữ lời hứa
II Tự luận ( 5 điểm )
- Câu 18 (1,5 đ): Kỉ luật là gì?
- Câu 19 (1,5 đ): Vì sao cần xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh? Liên hệ bản
thân
- Câu 20 (1 đ): Tình huống: Trong giờ kiểm tra bạn ngồi bên cạnh em không tự
làm mà mở vở ra chép Em sẽ làm gì khi chứng kiến hành vi đó của bạn?
Câu 21 (1đ): Nhận xét về ý thức tham gia giao thông của người dân địa phương
em Em thấy bản thân cần có trách nhiệm gì?
ĐỀ 2.
I Trắc nghiệm - Đảo vị trí các câu trong đề 1.
II Tự luận: Như đề 1.
VI- Đáp án và biểu điểm.
Phần 1: Trắc nghiệm (5đ) Mỗi đáp án đúng được 0,25 đ
Câu 1 B Câu 2 A, B, C; Câu 3: C
Câu 4: B, C, D Câu 5 C ; Câu 6 A, B, C; Câu 7: A,
B, D
Câu 8: B, C, D Câu 9: B Câu 10: A,B Câu 11: CCâu 12: B Câu 13: C Câu 14: D Câu 15: ACâu 16: Tán thành 1,2 (0,5 đ) ; không tán thành: 3,4 (0,5 đ) - Câu 17: D
Phần 2: Tự luận( 5 điểm)
Câu 18 ( 1,5 điểm) :
Kỉ luật là những quy định chung của một cộng đồng hoặc của một tổ chức xã hội
yêu cầu mọi người phải tuân theo nhắm tạo ra sự thống nhất hành động để đạt chất lượng, hiệu quả trong công việc
Trang 38Câu 19 ( 1,5 điểm): - Giúp con người cảm thấy ấm áp, tự tin, mối quan hệ bạn bè
tốt đẹp
Câu 20 (1 đ): - Nhắc bạn không chép bài.
- Baó cáo cô giáo nếu bạn không nghe
- Lúc khác em sẽ giải thích cho bạn hiểu đó là hành vi không tốt, ảnh hưởng đếnkết quả học tập của bạn
Câu 21 (1đ): Nhiều người chấp hành tốt luật giao thông nhưng cũng có người
không chấp hành luật giao thông
- Tuyên truyền, nhắc nhở…
VII- Nhận xét: Trên TB: Dưới TB:
VIII Dặn dò
* Tìm thêm ca dao, tục ngữ nói về giữ chữ tín, tình bạn
* Học bài: Tiếp tục ôn lại các phần đã học
* Chuẩn bị bài: Góp phần xây dựng nếp sống
+ Đọc và trả lời phần gợi ý ở mục đặt vấn đề trong sgk
+ Liên hệ thực tế nếp sống văn hóa ở địa phương em
Tuần 11- Tiết 11 Ngày soạn: 10 Ngày dạy: 10
BÁO CÁO CHỦ ĐỀ: KHÁM PHÁ NÉT ĐẸP TRONG TRANG PHỤC CỦA
MỘT SỐ DÂN TỘC VIỆT NAM
- Năng lực chuyên biệt: NL sáng tạo sản phẩm, NL thuyết trình, năng lực thẩm mĩ
- Phẩm chất: Sống có tinh thần trách nhiệm, tự chủ, tự tin, có ý thức với cộng
đồng, thể hiện các giá trị bản thân
Trang 39- Các nguyên liệu đơn giản làm trang phục: vải, giấy màu, các loại lá cây, hồ dán,dây buộc
3 Học sinh: Trang phục, bài giới thiệu đã chuẩn bị ở nhà.
III BÁO CÁO SẢN PHẨM
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- HD HS trang trí sân khấu trình diễn
thời trang, cử người dẫn chương trình
- YC HS báo cáo kết quả đã chuẩn bị ở
nhà:
+ N1: Trang phục dân tộc Việt – Mường
+ N2: Trang phục dân tộc Tày – Thái
+ N3: Trang phục dân tộc Môn – Khmre
+ N4: Trang phục dân tộc H’mông-Dao
- GV HD cách đánh giá trang phục:
1 Tiêu chí đánh giá sản phẩm:
* Hình thức sản phẩm : Sinh động hấp
dẫn, lôi cuốn người đọc, người nghe…
* Nội dung sản phẩm: - Cần giới thiệu
được ít nhất trang phục của 3 dân tộc
- Các sản phẩm trang phục giới thiệu thể
hiện sự đa dạng, phong phú
- Khi giới thiệu về trang phục cần giới
thiệu được: chất liệu, kiểu dáng, màu
sắc, các họa tiết trang trí , ý nghĩa của
trang phục
- Nêu được các ý tưởng nhằm bảo tồn
và phát huy trang phục của dân tộc đó
* Khả năng truyền thông của sản
phẩm: Dễ hiểu, dễ tiếp cận, nắm bắt
được ý tưởng truyền thông của sản
phẩm…
2 Tiêu chí đánh giá về hoạt động:
Các thành viên linh hoạt , sáng tạo,
II Trình diễn trang phục.
- HS từng nhóm lên trình diễn trang phục, kết hợp với thuyết trình về bộ trang phục đó
- HS giao lưu, trao đổi với khách mời của buổi biểu diễn về trang phục của nhóm mình
III Đánh giá sản phẩm.
Trang 40tích cực trong quá trình hoạt động
nhóm; nắm vững được các thao tác cơ
bản trong việc xây dựng sản phẩm
- Cả nhóm TL, sd phiếu tự đánh giá nhóm để đánh giá và báo cáo kết quả với Gv
Phiếu đánh giá hoạt động
* Cá nhân tự đánh giá đóng góp của các thành viên trong nhóm theo các mức độ 0,1,2,3,4
- Giáo viên thu lại phiếu đánh giá - lưu lại làm hồ sơ
Ngày soạn: 311 Ngày dạy: 1111
Tuần 12 Bài 9 Tiết12:
Góp phần xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư
- Hiểu được ý nghĩa của việc xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư
- Nêu được trách nhiệm của học sinh trong việc tham gia xây dựng nếp sống vănhóa ở cộng đồng