ĐỒ ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI GIẾT MỔ GIA SÚC Nhóm 1 Tuần 7 (3112021) Lê Tiểu Phụng 1813601 Lê Sông Lam 1812750 CHƯƠNG I GIỚI THIỆU NGÀNH GIẾT MỔ GIA SÚC GIA CẦM 1 1 Giới thiệu quy trình giết mổ gia súc Tại các nước phát triển, người dân có xu hướng sử dụng thịt đông lạnh do tính tiện lợi của nó Tuy nhiên tại Việt Nam người dân vẫn có truyền thống tiêu dùng chủ yếu các sản phẩm từ nguyên liệu tươi Hầu hết các địa phương tại Việt Nam nhất là các tỉnh ở phía Bắc, phần lớn gia súc đều đ.
Trang 1ĐỒ ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI GIẾT MỔ GIA SÚC Nhóm 1: Tuần 7 (3/11/2021)
Lê Tiểu Phụng 1813601
Lê Sông Lam 1812750
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU NGÀNH GIẾT MỔ GIA SÚC GIA CẦM
1.1 Giới thiệu quy trình giết mổ gia súc
Tại các nước phát triển, người dân có xu hướng sử dụng thịt đông lạnh do tính tiện lợi của
nó Tuy nhiên tại Việt Nam người dân vẫn có truyền thống tiêu dùng chủ yếu các sản phẩm
từ nguyên liệu tươi Hầu hết các địa phương tại Việt Nam nhất là các tỉnh ở phía Bắc, phần lớn gia súc đều được giết mổ theo cách đơn giản và tại chỗ, trong đó các lò giết mổ hình thành tự phát ngay trong địa bàn dân cư hay thậm chí là hộ chăn nuôi tự giết mổ
Thuyết minh quy trình mổ heo
Chuồng nhốt: Theo quy định, gia súc phải được nhốt trong khoảng thời gian từ 9 – 12
tiếng để giảm căng thẳng, chống suy kiệt và loại bỏ vi trùng ra khỏi ruột trước khi giết mổ
Làm choáng: Tại các cơ sở giết mổ, heo chủ yếu được làm choáng bằng hình thức chích
điện Chích điện có thể chia làm hai kiểu:
Kẹp điện: thường sử dụng điện một chiều
Dí điện: sử dụng dòng điện xoay chiều, kẹp đầu dây điện vào tai heo sau đó kéo cầu dao điện, kiểu dí điện này heo chết nhanh hơn nhưng công nhân phải tốn sức nhiều hơn kẹp điện
Chọc tiết: Công đoạn chọc tiết cũng có nhiều phương pháp thực hiện khác nhau, phổ biến
tại TpHCM là chọc tiết trên bệ cửa ra vào chuồng nhốt Chọc động mạch và tĩnh mạch cổ
để lấy máu ra hết và trải qua quá trình làm mềm cơ thịt để cạo lông dễ dàng
Trang 2Hình 1.1: Qui trình giết mổ và nguồn nước thải nhà máy GMGS Nam Phong [1]
Trang 3Nhúng nóng và cạo lông: Thường ở tất cả lò mổ đều làm một cách là nhúng nguyên con
heo vào chảo trụng, tuy nhiên trong trường hợp heo quá nặng hoặc quá lớn so với chảo trụng công nhân không thể kéo lên bệ chảo trụng được, người ta sẽ tiến hành theo kiểu dội nước Đối với phương pháp sử dụng chảo trụng, heo được nhúng vào nước nóng 60 độ C
từ 4 đến 5 phút, sau đó đem đi cạo lông Việc cạo lông được tiến hành bằng máy có trục xoay tròn sau đó được kéo lên dây chuyền, các lông còn sót lại được công nhân thực hiện bằng tay
Mổ: đầu heo được cắt ra riêng, mổ bụng để lấy nội tạng và được chuyển đi để lấy phần
dùng được và không dùng được
Chẻ thịt: phần thân heo được rửa sau, cắt làm hai phần Mỗi phần lại được làm sạch một
lần nửa và chuyển đến các khâu cắt xẻ chi tiết hơn
Làm lòng: Lòng được chia làm hai phần
Lòng đỏ: tim, gan, thận, cật, phổi, sau khi mổ rửa sẽ được treo trên giá để thú y kiểm tra
Lòng trắng: bao tử, ruột non, ruột già được làm sạch theo hai cách là để dưới vòi nước chảy cho đến khi sạch hết phân hoặc vuốt bỏ phân ra ngoài trước khi dội nước Phần sản phẩm được giao đến các cơ sở buôn bán, siêu thị ngay tại địa phương hoặc cấp đông để vận chuyển
Trang 41.2 Thành phần – Tính chất nước thải
Nước thải từ hoạt động giết mổ bao gồm nước thải phát sinh từ các hoạt động nuôi nhốt gia súc, giết mổ, sơ chế nội tạng, vệ sinh dụng cụ, Hầu hết các công đoạn trong quá trình giết mổ đều sử dụng nước Đối với ngành giết mổ gia súc không có lượng nước đi vào sản phẩm nên có thể xem nguồn nước cấp đầu vào bằng lượng nước thải đầu ra Nhu cầu sử dụng nước và phát sinh nước thải trung bình từ hoạt động giết mổ gia súc dao động từ 8
m3/tấn thịt xẻ (đối với giết mổ trâu, bò, tương ứng 1227 L/con) và 11 m3/tấn thịt xẻ (đối với giết mổ heo, tương ứng 746 L/con) Số liệu này biến động tùy thuộc vào quy mô và loại hình giết mổ
Bảng 1.1 : Đặc trưng nước thải ngành giết mổ tại một số cơ sở chăn nuôi
STT Thông số Đơn vị
Cơ sở giết mổ Nam Phong (Bình Thạnh,
TPHCM) [1]
Cơ sở giết mổ Tân Phú Trung (Củ Chi,
TPHCM) [2]
Xí nghiệp chế biến thực phẩm 1 (Ninh Kiều,
Cần Thơ) [3]
Cơ sở giết
mổ Phường Xuân Phú
Trang 5CHƯƠNG II: TỔNG QUAN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI GIẾT MỔ GIA
SÚC 2.1 Xử lý bằng bể tự hoại
Bể tự hoại là một phần chính của hệ thống tự hoại Hệ thống tự hoại là hệ thống xử lý nư
ớc thải qui mô nhỏ, thường được áp dụng đối với những vùng cách xa hệ thống xử lý nư
ớc thải của nhà nước hoặc các công ty chuyên xử lý nư ớc thải Thuật ngữ “tự hoại” liên quan đến quá trình phân hủy do các vi khuẩn kỵ khí gây ra Chúng phân hủy và khoáng hóa các chất thải hữu cơ được đưa tới bể tự hoại
Hiện nay có nhiều kiểu thiết kế bể tự hoại: bể tự hoại dạng đơn giản (Septic Tank – ST),
bể tự hoại cải tiến với vách ngăn mỏng dòng hướng lên (Baffled Septic Tank – BAST) tăng cường khả năng tiếp xúc giữa chất hữu cơ và quần thể sinh vật trong bể giúp nâng cao hiệu suất xử lý, bể tự hoại có vách ngăn mỏng dòng hướng lên và ngăn lọc kỵ khí (Septic Tank with Anaerobic Filter – STAF) là một loại cải tiến được bổ sung vật liệu lọc ở ngăn cuối cùng trước khi thải ra ngoài cho phép nâng cao hiệu suất xử lý chất hữu cơ và cặn lơ lửng thêm 10 – 20%
Hình 2.1: Bể tự hoại có vách ngăn mỏng dòng hướng lên (BAST) [5]
Áp dụng trong xử lý nước thải giết mổ gia súc thưởng sử dụng bể tự hoại có vách ngăn mỏng và ngăn lọc kỵ khí dòng chảy hướng lên (Baffled Septic Tank with Anaerobic Filter – BASTAF) Bể giống bể BAST nhưng được bổ sung thêm ngăn lọc kỵ khí thành bể tự
Trang 6hoại có vách ngăn mỏng và ngăn lọc kỵ khí dòng chảy hướng lên Bể BASTAF thay thế cho bể tự hoại truyền thống, chi phí lắp đặt thấp, hiệu quả xử lý cao và ổn định Các kết quả quan trắc thu được từ các bể BASTAF cho thấy hiệu suất xử lý trung bình COD, BOD5
Áp dụng hồ sinh học trong xử lý nước thải giết mổ bằng hồ sinh học không đòi hỏi nhiều vốn đầu tư do bảo trì vận hành đơn giản, có thể áp dụng cho các cơ sở giết mổ có diện tích mặt bằng lớn Có thể phân biệt loại hồ theo nguyên tắc hoạt động: hồ hiếu khí, hồ kỵ khí
và hồ tùy tiện (hồ yếm – hiếu khí)
2.3 Xử lý bằng công nghệ phân hủy kị khí
Quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong điều kiện kỵ khí là do sự hoạt động của các vi sinh vật trong môi trường mà không cần sự có mặt của oxi không khí và sản phẩm cuối
Trang 7cùng tạo ra gồm CH4, CO2, N2, H2,… và trong đó khí CH4 (metan) chiếm tới 65% hay còn gọi là khí sinh học (biogas) Quá trình phân hủy kỵ khí có thể mô tả bằng sơ đồ tổng quát:
(CHO)nNS → CO2 +H2O + CH4 + NH4 + H2 + H2S + tế bào vi sinh
Quá trình xử lý kỵ khí trong điều kiện nhân tạo có thể được áp dụng để xử lý các loại cặn
bã chất thải công nghiệp có hàm lượng chất bẩn hữu cơ cao BOD 10-30 g/l
Hình 2.3: Hầm biogas nhựa [8]
Hầm biogas là nơi gom nước thải từ khu vực giết mổ, đây là phương pháp xử lý được các
cơ sở giết mổ gia súc áp dụng phổ biến Phương pháp này có ưu điểm là bên cạnh xử lý chất thải còn có thể sản xuất được nguồn năng lượng khí sinh học Tuy nhiên, hầm biogas chỉ có thể xử lý chất hữu cơ và các loại cặn lớn, còn nước thải thì không thể xử lý được, cho nên nước thải cần được xử lý sau khi qua hầm biogas
Trang 82.4 Công nghệ đất ngập nước
Hình 2.4: Sơ đồ đất ngập nước kiến tạo chảy ngầm theo chiều ngang [5]
Công nghệ đất ngập nước là công nghệ xử lý nước thải áp dụng các điều kiện tự nhiên, thân thiện môi trường Công nghệ đất ngập nước đạt được những kết quả tốt trong việc xử
lý COD, BOD5, TSS, hiệu suất đạt được khá cao (trên 90%) Tuy nhiên, các thành phần dinh dưỡng như N, P hệ thống vẫn chưa xử lý được triệt để và cần phải có thời gian lưu nước dài Ngoài ra, công nghệ này còn có nhược điểm là đòi hỏi nhiều diện tích đất, mà điều này chắc chắn là không mong muốn đối với các chủ cơ sở giết mổ, thậm chí là bất khả thi trong tình hình áp lực về đất đai hiện nay
2.5 Bể aerotank
Bể aerotank xử lý sinh học hiếu khí, thường là công trình bê tông cốt thép hình chữ nhật hoặc hình tròn Nước thải chảy qua bể được sục khí, khuấy nhằm tăng cường lượng oxy hòa tan (DO) và tăng cường quá trình oxy hóa chất hữu cơ gây ô nhiễm trong nước Bể được thiết kế đảm bảo các tiêu chí:
Giữ được lường bùn lớn
Tạo điều kiện cho vi sinh vật hiếu khí sinh trưởng và phát triển, hoạt động tốt
Luôn đảm bảo cũng cấp đủ oxy cho vi sinh vật hoạt động
Trang 9Ưu điểm của bể aerotank là xử lý khá tốt các chất hữu cơ (giảm BOD5, COD), các chất rắn
lơ lửng, loại bỏ NH4+ và PO43- Nhược điểm của bể là có chi phí đầu tư và vận hành khá cao (năng lượng cung cấp cho việc sục khí), nhân viên vận hành phải được tập huấn cẩn thận, hệ thống phải được giám sát thường xuyên
2.6 Bể Upflow Anaerobic Aludge Blanket - UASB
Bể sử dụng công nghệ UASB vận hành theo nguyên tắc sử dụng sinh vật kỵ khí để xử lý nước thải Trong đó, nguồn nước thải sẽ không được bơm từ trên xuống mà được phân phối từ dưới lên lên thông qua cơ chế khống chế tốc độ của dòng chảy
Quá trình xử lý nước thải trong công nghệ băng bể UASB sẽ phải trải qua 3 giai đoạn Trong đó:
Giai đoạn 1 là quá trình diễn ra các phản ứng thủy phân, cắt mạch làm ngắn các hợp chất cao phân tử
Giai đoạn 2 là giai đoạn xảy ra các phản ứng axit hóa
Giai đoạn cuối cùng là giai đoạn Methane hóa trở thành khí CH4 và khí CO2
Ưu điểm nổi bật của bể UASB:
nên yêu cầu về dinh dưỡng (N, P) của hệ thống xử lý sinh học kỵ khí cũng thấp hơn
hệ thống xử lý sinh học hiếu khí
mức trung bình đến cao như: chế biến thủy sản, thực phẩm đóng hợp, dệt nhuộm, sản xuất tinh bột,…
Những nhược điểm của bể UASB:
Trang 10 Quá trình tạo bùn hạt tốn nhiều thời gian và khó kiểm soát
2.7 Công nghệ vi sinh
Nguyên lý chính của phương pháp này là sử dụng các chất khoáng và chất hữu cơ có sẵn trong nước thải tạo môi trường sống cho các vi sinh vật có thể biến đổi các hợp chất khó phân giải thành các chất đơn giản hơn Trong quá trình này vi sinh vật sẽ tiếp thu các chất làm vật liệu để xây dựng tế bào, từ đó phát triển và sinh sản làm cho sinh khối tăng lên Thiết bị sử dụng chỉ là các bể chứa nước, trong các bể có mặt thêm các nấm và vi khuẩn
có thể để phân giải các chất hữu cơ Nước thải cần xử lý cũng có thể chứa các chất hữu cơ khó phân hủy
Các vi sinh vật sử dụng oxy để oxy hoá các hợp chất hữu cơ và các hợp chất vô cơ có thể chuyển hoá sinh học trong nước thải, đồng thời chúng sử dụng một phần hữu cơ để sinh năng lượng và tổng hợp tế bào Do đó các chất ô nhiễm được oxy hoá hoàn toàn
CHONS + Vi sinh + O2 → CO2 + H2O + NH4+ + Tế bào mới Trong điều kiện có oxy hòa tan và hoạt động của vi sinh vật, NH4+ sẽ bị oxy hóa thành nitrit, nitrat Tiếp theo, quá trình khử nitrit và nitrat về dạng khí N2 được thực hiện do chủng
vi sinh vật dị dưỡng trong điều kiện không có oxy Trong nước thải giết mổ gia súc, thành phần đáng quan tâm trong quá trình xử lý là hợp chất N và hợp chất hữu cơ Đối tượng chính để xử lý sẽ là hợp chất N, vì khi xử lý được N thì đồng thời chất hữu cơ cũng được
xử lý Trong nước thải hợp chất N có thể tồn tại ở các dạng: trong phân tử chất hữu cơ (protein, axit amin), dạng amoni/amoniac (tỷ lệ giữa amoni/amoniac NH4+ /NH3 phụ thuộc vào pH và nhiệt độ của môi trường), nitrit, nitrat Ngoài các dạng chính kể trên, N có thể tồn tại một số dạng khác như NO, N2O, N2 (tan) và trong một số chất rắn khác như trong cấu tạo tế bào của vi sinh vật, tảo, nhưng với nồng độ thấp Xử lý hợp chất N bằng phương pháp vi sinh bao gồm hai giai đoạn: oxy hóa NH4+ thành nitrite, nitrate (quá trình nitrate hóa - nitrification); và khử nitrit, nitrat về dạng khí N2 (quá trình khử nitrat hóa -
denitrification), tương ứng với hai quá trình hiếu khí và thiếu khí
2.8 Bãi lọc ngầm, bãi lọc trồng cây
Trang 11Bãi lọc cần diện tích đất tương đối rộng được chia làm nhiều ô trống nhằm xử lý nước thải hàm lượng ô nhiễm không quá cao (BOD5 < 300 ml), hàm lượng TSS có thể lớn Nước thải giết mổ gia súc từ các bể lắng được dẫn vào các ô trống và chất ô nhiễm được xử lý theo cơ chế như sau:
Chất lơ lửng được xử lý bằng cơ chế lắng, lọc và phân hủy
BOD: Phân hủy bằng vi khuẩn và lắng từ các thành phần hữu cơ, bùn trên mặt trầm tích
Nito được amoni hóa, nitrat hóa và khử nitrat bằng vi khuẩn, hấp thụ bằng thực vật
và làm bay hơi ammoniac
Photpho được hấp thụ và kết tủa
Kim loại nặng được thực vật hấp thụ
Vi trùng được loại bỏ bằng bức xạ tử ngoại, lắng, lọc, tiêu hủy tự nhiên
Bãi lọc ngầm ứng dụng xử lý nước thải vừa cải tạo cảnh quan môi trường giúp tăng vẻ đẹp khu vực xử lý nước thải Đây là mô hình tương đối phù hợp đối với cơ sở giết mổ gia súc với công nghệ đơn giản đòi hỏi chi phí đầu tư thấp
Trang 12CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI GIẾT
MỔ GIA SÚC 3.1 Sơ đồ công nghệ 1: công ty tư vấn môi trường Trần Đông A
Hình 3.1: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải giết mổ gia súc [9]
Trang 133.2 Sơ đồ công nghệ 2: nhà máy giết mổ gia súc Nam Phong – Thành phố Hồ Chí Minh
Hình 3.2: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải giết mổ gia súc công ty Nam Phong [1]
Trang 143.3 Lựa chọn sơ đồ công nghệ cho đồ án thiết kế trạm xử lý nước thải cho nhà máy giết mổ gia súc Xuân Phú, Huế
Hình 3.3: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải giết mổ gia súc
Nước thải giết mổ heo qua song chắn để loại bỏ các rác có kích lớn hơn 20mm, vào hầm tiếp nhận Nước thải được bơm chìm qua lưới lọc rác để loại bỏ mảnh xương, da, thịt vụn
có kích thước lớn cũng như một phần lông Sau đó nước thải được dẫn qua bể tuyển nổi để loại bỏ thành phần dầu mỡ, một phần SS, BOD, COD trước khi qua bể điều hòa Tại đây lông, dầu mỡ, các cặn lơ lững và ván nổi được tuyển nổi bằng các bọt khí, các hạt cặn lớn
Trang 15lắng xuống đáy bể Tiếp đó nước thải qua bể USAB và nhờ vào quá trình xử lý kỵ khí mà một lượng lớn BOD và COD được phân hủy Nước thải tiếp tục được dẫn qua bể SRB Tại
bể SBR xử lý hầu hết chất hữu cơ hòa tan và dinh dưỡng Đến giai đoạn này BOD được khử gần như đạt tiêu chuẩn Nước thải này được dẫn qua bể lắng II để lắng các cặn phát sinh và xử lý TSS đạt chuẩn Nước sau khi lắng tràn qua máng tràn đến bể khử trùng, tại đây chlorine được châm vào là một tác nhân oxi hóa để khử trùng các loại vi trùng gây bệnh, nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn loại A được thải vào nguồn tiếp nhận
Bùn, váng dầu mỡ từ bể tuyển nổi và bùn từ bể UASB, bể SBR được định kỳ rút ra đưa vào bể nén bùn Tại đây bùn được lắng để giảm lượng nước trong bùn, sau đó tiếp tục đi qua thiết bị lọc ép dây đai để tách nước ra khỏi bùn Sản phẩm cuối cùng là bùn ép, được giao cho bộ phận chuyên trách xử lý, đem đi chôn lấp
Khi nén và tách bùn cũng phát sinh nước thải, lượng nước thải này được dẫn trở lại hầm bơm tiếp nhận tiếp tục xử lý
3.4 Tính toán lưu lượng thiết kế
Nhóm lựa chọn xử lý nước thải cho nhà máy giết mổ gia súc Xuân Phú, Huế với công suất
3500 con heo/ngày
Bảng 3.1: Thông số đầu vào nước thải cơ sở giết mổ gia súc Xuân Phú, Huế [4]
STT Thông số Đơn vị Thông số đầu vào
QCVN 24:2009/BTNMT Cột A*
Giá trị thiết
kế Đầu vào
Trang 169 Photpho tổng mg/L 25 4 25 2
10 Coliform MNP/100mL 4,6.106 3000 4,6.106 1500
Cột A: quy định giá trị giới hạn của các thơng số ơ nhiễm trong nước thải cơng nghiệp khi
xả vào các nguồn tiếp nhận là các nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt Lưu lượng nước thải của nhà máy đến từ 2 nguồn
Nước thải sinh hoạt của cơng nhân
Nước thải sản xuất giết mổ gia súc
3.4.1 Tính tốn lưu lượng nước thải sinh hoạt của cơng nhân:
Nhà máy làm việc 3 ca, mỗi ca 8 tiếng, 40 cơng nhân/ca, tổng số cơng nhân là 120 người Lưu lượng nước thải sinh hoạt của cơng nhân bằng đúng lượng nước cấp cho sinh hoạt của cơng nhân
Dựa theo TCXDVN 33:2006 Cấp nước mạng lưới đường ống và cơng trình tiêu chuẩn để thiết kế
Lưu lượng cấp nước sinh hoạt cho cơng nhân:
.
Qsh cn CqN 3 /ngày 25l/người/ca 40ca người 3000 /ngày = 3 m /ngàyl
Lưu lượng sinh hoạt giờ lớn nhất (m3/giờ) của cơng nhân khi làm việc tại khu sản xuất cơng nghiệp:
C: Số ca trong một ngày (ca/ngày)
q: Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt trong cơ sở sản xuất cơng nghiệp tính cho 1 người trong 1 ca (l/người/ca),do nhà máy giết mổ khơng phát sinh nhiệt trên 20 Kcalo/m3.giờ nên chọn q = 25 l/người/ca (Bộ Xây Dựng ,TCXD 33:2006) [10]
Trang 17N: Số người trong một ca (người)
K giờ.max.cn: Hệ số khơng điều hịa giờ , chọn K=3 (Bộ Xây Dựng ,TCXD 33:2006) [10]
3.4.2 Tính tốn lưu lượng nước thải sản xuất giết mổ gia súc :
Nhu cầu sử dụng nước và phát sinh nước thải trung bình từ hoạt động giết mổ gia súc dao khoảng 11 m3/tấn thịt xẻ (đối với giết mổ heo, tương ứng 746 l/con heo) [5]
Chọn hệ số giờ cao điểm Kh=3,2 ( Lâm Minh Triết, 2008)
Lưu lượng trung bình ngày đêm: Q =0,746TB m3 .3500con heo=2650
con heo ngày m3/ngày
s
11 m /h Q
Trang 18CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH
4.1 TÍNH TOÁN SONG CHẮN RÁC
4.1.1 Tính toán nồng độ TSS đầu ra
Giả sử hiệu suất xử lý TSS của song chắn rác thô lấy rác cơ giới là H=4%
Nồng độ TSS sau khi qua song chắn rác :
TSS0: Nồng độ TSS đầu vào song chắn rác, TSS0= 500 mg/L
H: Hiệu suất xử lý TSS của song chắn rác, H=4%
4.1.2 Tính toán kích thước song chắn rác
Bảng 4.1 : Thông số thiết kế song chắn rác thô (Lâm Minh Triết,2008) [11]
giới Kích thước thanh song
chắn
Khoảng cách giữa các thanh song chắn w mm 15-75
Độ dốc đặt thanh song chắn so với
0-30
Vận tốc dòng chảy trong mương dẫn
phía trước song chắn rác
Chọn vận tốc độ dòng chảy trong mương v = 0,5 m/s Giả sử độ sâu đáy ống cuối cùng của mạng lưới thoát nước bẩn là H=1,2m
Chọn kích thước mương rộng x sâu = B x H = 0,7 m x 1,2m
Chiều cao lớp nước trong mương là:
Trang 19Chọn kích thước thanh rộng x dày = b x d = 7mm x 30mm
Khoảng cách giữa các thanh w =20 mm
Giả sử sử song chắn rác có n thanh, vậy số khe hở m = n+1
Mối quan hệ giữa chiều rộng mương, chiều rộng thanh và số khe hở như sau:
Tổng tiết diện các khe trong song chắn :
4.1.3 Tính toán mương dẫn nước thải vào song chắn rác
Chọn vận tốc dòng chảy trong mương dẫn phía trước song chắn rác: v 0, 5m/s
Giả sử độ sâu đáy ống cuối cùng của mương dẫn nước thải H s 1200mm
Mương dẫn có tiết diện hình chữ nhật :B H 0,7 1,2m m 0,84m2
Chiều cao tối đa lớp nước trong mương :
Trang 20Hình 4.1: Mặt bằng của mương dẫn nước thải và song chắn rác
4.1.4 Tính toán đoạn kênh mở rộng trước và sau song chắn rác
Chiều dài đoạn kênh mở rộng trước song chắn :
L : Chiều dài đoạn kênh mở rộng trước song chắn, m
Bs: Chiều rộng mương trước song chắn rác , chọn Bs = 0,8 m
B: Chiều rộng đoạn mương dẫn nước thải vào, B = 0,7 m
: Góc mở rộng của buồng đặt song chắn rác, chọn = 20o
Chiều dài ngăn đoạn thu hẹp sau song chắn rác: 1
Chọn chiều dài đoạn kênh song chắn L3 1200mm
Tổng chiều dài mương đặt song chắn: L L1 L2L30,14m0, 07m1, 2m1, 41m
Bảng 4.2 : Tóm tắt thông số thiết kế của mương dẫn nước thải và song chắn rác
vị Giá trị
s
Trang 215 Chiều cao tối đa lớp nước trong mương h mm 290
6 Kích thước thanh song chắc
12 Chiều dài đoạn kênh mở rộng trước song chắn L1 mm 280
13 Chiều dài đoạn kênh mở rộng sau song chắn L2 mm 140
14 Chiều dài đoạn kênh đặt song chắn L3 mm 1200
4.1.5 Tính toán lượng rác thải
Giả sử lượng rác thải trong nước thải giết mổ gia súc ( heo ) đều từ công nhân làm việc trong nhà máy, nhà máy có 120 công nhân
- Khối lượng rác lấy ra trong ngày đêm:
Trang 224.2 TÍNH TOÁN HẦM BƠM TIẾP NHẬN
4.2.1 Tính toán kích thước hầm bơm
Thể tích hầm tiếp nhận: max 356 /h.15phuùt.3 1 89 3
Q : lưu lượng giờ lớn nhất, m3/h
t : thời gian lưu nước, t = 10 – 30 phút, chọn t = 15 phút ( Lâm Minh Triết)
Chọn chiều sâu hữu ích h = 2 m
Chiều cao an toàn lấy bằng chiều sâu đáy ống cuối cùng H bv H s 1, 2m
Chọn chiều cao bảo vệ bơm là H bơm = 1,2 m, do chiều cao thiết bị của bơm là 1,15 m Chiều sâu tổng cộng của hầm tiếp nhận: H h H bv 2m 1, 2m 1, 2m 4, 4m
Chọn hầm bơm tiết diện tròn trên mặt bằng, vậy đường kính hầm bơm tiếp nhận là:
7,6 2 3,14
V
Kích thước thật của hầm bơm tiếp nhận D x H = 7,6m x 4,4m
4.2.2 Chọn bơm chìm cho hầm bơm tiếp nhận
Chọn loại bơm nhúng chìm, số lượng 2 bơm ( một bơm hoạt động và một bơm dự phòng) Công suất bơm:
Trang 23H : cột áp bơm, H= 8-10 m,chọn H=10m
Chọn bơm Feka 6250.4T có công suất tối đa là 24,7 HP
Bảng 4.3 :Tóm tắt thông số thiết kế hầm bơm tiếp nhận
4.3 TÍNH TOÁN BỂ LẮNG CÁT THỔI KHÍ
4.3.1 Tính toán kích thước bể lắng cát thổi khí
Bảng 4.4 : Thông số thiết kế bể lắng cát thổi khí Thông số
Trong khoảng Đặc trưng
Dựa vào bảng trên, chọn:
- Thời gian lưu nước: t = 5 phút
Trang 24- Tỷ số chiều rộng/chiều sâu: B/H = 1:1
- Chiều sâu bể H = 2,1m, chiều rộng bể B=H=2,1m
- Chiều cao vùng chứa cát hcát = 0,6m
- Lượng khí cung cấpqk=0,2 m3/phút.m dài
Chiều cao bảo vệ của bể: Hbv = 0,4 m
Chiều cao tổng của bể lắng cát thổi khí: H tổng = H+hbv= 2,1m+0,4m = 2,5 m
Do vậy việc chọn kích thước bể LxBxH = 6,8m x 2,1m x 2,5m là hợp lý
4.3.2 Tính toán hệ thống phân phối khí
Lưu lượng không khí cần thiết: