1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kết hợp truyền thống và hiện đại trong quá trình đổi mới giáo dục - đào tạo ở việt nam hiện nay

184 838 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kết Hợp Truyền Thống Và Hiện Đại Trong Quá Trình Đổi Mới Giáo Dục - Đào Tạo Ở Việt Nam Hiện Nay
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Luận Án
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 184
Dung lượng 462,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để những chính sách đó không phải là sự sao chép, "lai căng", không trở thành bóng mờ của ngời khác, đánhmất bản sắc văn hóa dân tộc, vấn đề kết hợp truyền thống và hiện đại trongquá trì

Trang 1

Mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sự nghiệp giáo dục của nhân dân Việt Nam trong những năm qua đã

đạt đợc nhiều thành tựu đáng tự hào, góp phần đắc lực vào quá trình bảo vệ

và xây dựng đất nớc Bên cạnh những thành tựu đã đạt đợc, về mặt lý luậncũng nh thực tiễn, giáo dục - đào tạo còn có một trong những thiếu sót là:Cha nghiên cứu một cách hệ thống để kế thừa các t tởng và di sản giáo dụccủa cha ông, cha tiếp thu đợc đầy đủ và kịp thời những thành tựu giáo dụccủa thế giới Hay nói cách khác, cha giải quyết tốt vấn đề kết hợp truyềnthống và hiện đại trong quá trình đổi mới giáo dục ở nớc ta, đây là mộttrong những mâu thuẫn mà giáo dục hiện đại phải đơng đầu

Trong thời đại ngày nay, cuộc cách mạng khoa học và công nghệphát triển nh vũ bão, quá trình giao lu quốc tế trên tất cả mọi mặt của đờisống xã hội đợc tăng cờng, phát triển với tốc độ nhanh Đa số các nớc đều rấtchú trọng chính sách giáo dục - đào tạo Để những chính sách đó không phải

là sự sao chép, "lai căng", không trở thành bóng mờ của ngời khác, đánhmất bản sắc văn hóa dân tộc, vấn đề kết hợp truyền thống và hiện đại trongquá trình đổi mới nền giáo dục - đào tạo đang đợc nhiều nớc quan tâm, đặcbiệt là các quốc gia đang phát triển Các nớc này đang mày mò, trăn trở tìmlời giải cho sự kết hợp truyền thống và hiện đại trên tất cả các lĩnh vực của đờisống tinh thần lẫn vật chất, cả về mặt lý luận cũng nh thực tiễn

Trong quá trình đổi mới giáo dục - đào tạo (từ năm 1987 đến nay),bên cạnh những mặt tích cực thì sự nghiệp giáo dục - đào tạo ở Việt Namvẫn còn khuynh hớng lệch lạc, cha khắc phục đợc những truyền thống xấu,lạc hậu của nền giáo dục cũ nh chạy theo bằng cấp, nặng lý thuyết, coi nhẹthực hành; có khuynh hớng thơng mại hóa trong giáo dục; môi trờng giáo

Trang 2

dục có chỗ cha lành mạnh; phơng pháp giảng dạy và học tập lạc hậu Những truyền thống tốt của giáo dục nh truyền thống hiếu học, tôn s trọng

đạo, coi trọng giáo dục đạo đức cha phát huy đúng mức, do vậy sản phẩmcủa giáo dục có khuynh hớng coi nhẹ hoặc phủ nhận những giá trị quý báucủa truyền thống dân tộc đợc hun đúc trong hàng ngàn năm lịch sử vànhững thành quả của chủ nghĩa xã hội trớc đây

Hơn bao giờ hết, giáo dục - đào tạo phải ngăn chặn những xu hớngsai lầm, xác lập những xu hớng đúng đắn, xây dựng tinh thần độc lập tựchủ, ý chí tự lực tự cờng, phát huy năng lực nội sinh của dân tộc, đi đôi vớitiếp thu tinh hoa giáo dục - đào tạo của thế giới, góp phần hình thành mẫungời hiện đại, đậm đà bản sắc Việt Nam Vấn đề kết hợp hài hòa những giátrị truyền thống giáo dục - đào tạo của dân tộc với những tinh hoa giáo dục

- đào tạo của nhân loại trong quá trình đổi mới giáo dục - đào tạo, nắm bắttính quy luật, đánh giá đúng thực trạng của mối quan hệ này, đề xuất nhữngbiện pháp nhằm thúc đẩy mối quan hệ này phát triển vừa có ý nghĩa lý luậnvừa có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, giúp cho việc lãnh đạo quản lý giáo dục -

đào tạo đợc tốt hơn

Vì vậy, việc nghiên cứu "Kết hợp truyền thống và hiện đại trong

quá trình đổi mới giáo dục - đào tạo ở Việt Nam hiện nay" là vấn đề có ý

nghĩa cấp bách

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Giáo dục - đào tạo liên quan đến mọi gia đình, mọi ngành nghề Vìvậy, nhiều nhà khoa học khi nghiên cứu chuyên môn của mình đều giànhmột phần nói về giáo dục - đào tạo Bộ Giáo dục và Đào tạo, Viện Nghiêncứu phát triển giáo dục, Viện Nghiên cứu khoa học giáo dục, Báo Giáo dục

và Thời đại đã đề cập nhiều đến nội dung này ở từng mảng vấn đề với góc

độ khác nhau nh vai trò của giáo dục đào tạo, đặc điểm của nền giáo dục

-đào tạo, nội dung, chơng trình, cơ cấu ngành nghề, tổ chức quản lý giáo dục

Trang 3

- đào tạo Hầu nh tất cả các báo, tạp chí ra hàng ngày, hàng tháng đềudành một tỷ lệ thích đáng đề cập đến giáo dục - đào tạo, mỗi tháng có từ

300 - 400 bài viết về giáo dục - đào tạo Liên quan đến đề tài của luận án,

có thể chia thành nhóm các vấn đề sau đây:

1- Nhóm vấn đề về quan hệ giữa truyền thống và hiện đại trong cáclĩnh vực đời sống vật chất, tinh thần của xã hội và những biểu hiện của nótrong lịch sử dân tộc và trong đời sống văn hóa hiện nay, bao gồm: Nghịquyết Hội nghị lần thứ V Ban chấp hành Trung ơng Đảng (khóa VIII) về

xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, nghị quyết đã dành một phần đánh giá thực trạng và đề ra những nhiệm

vụ cụ thể nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo Việt Nam tiên tiến

đậm đà bản sắc dân tộc; Biện chứng của truyền thống của GS Hà Văn Tấn, Tạp chí Cộng sản, số 3/1981; Vấn đề khai thác các giá trị truyền thống vì mục tiêu phát triển của GS Nguyễn Trọng Chuẩn, Tạp chí Triết học, số 2/1998; Giá trị truyền thống - nhân lõi và sức sống bên trong của sự phát triển đất nớc, dân tộc của PGS Nguyễn Văn Huyên, Tạp chí Triết học, số 4/1998; Về truyền thống dân tộc của GS Trần Quốc Vợng, Tạp chí Cộng sản, số 2/1981; Truyền thống và cách tân trong công tác giáo dục ở nớc ta của Hoàng Ngọc Di, Tạp chí Nghiên cứu giáo dục, số 9/1989; Truyền thống dân tộc và tính hiện đại của truyền thống của Trần Đình Sử, Tạp chí Cộng sản, số 15/1996; Hồ Chí Minh với văn hóa truyền thống và tiếp xúc văn hóa

Đông - Tây của Phan Văn Các, Tạp chí Cộng sản, số 13/1996; Thử thách

đối với các giá trị truyền thống và hiện đại trong quản lý giáo dục của

Victor M.Ordonez, Tạp chí Đại học và giáo dục chuyên nghiệp, số 7/1998;

Cái truyền thống và cái hiện đại trong sự nghiệp xây dựng nền văn hóa mới

ở nớc ta của Đỗ Huy, Tạp chí Triết học, số 1/1988; Văn hóa chính trị Việt Nam, truyền thống và hiện đại của GS Nguyễn Hồng Phong, Nxb Văn hóa

Thông tin, Hà Nội, 1998 Viện Thông tin khoa học xã hội đã su tầm và dịch ra

Trang 4

tiếng Việt tập hợp thành công trình Truyền thống và hiện đại trong văn hóa do

Lại Văn Toàn chủ biên, năm 1999, phản ánh quá trình tìm kiếm sự kết hợptruyền thống và hiện đại trong văn hóa của các nớc kinh tế phát triển

2- Nhóm vấn đề liên quan đến truyền thống và đặc trng của nền giáo

dục cổ truyền Việt Nam gồm có: Sự phát triển giáo dục và chế độ thi cử ở Việt Nam thời phong kiến của Nguyễn Tiến Cờng, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1998; Lịch sử giáo dục Việt Nam trớc Cách mạng tháng Tám năm 1945 do Nguyễn Đăng Tiến chủ biên, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1996; Tìm hiểu nền giáo dục Việt Nam trớc 1945 của Vũ Ngọc Khánh; Một nền giáo dục bình dân" của Vũ Đình Hòe; Khắc phục lối học h văn khoa cử - nâng cao chất lợng giáo dục của Phạm Minh Hạc; Giá trị tinh thần truyền thống Việt Nam của Trần Văn Giàu, Nxb thành phố Hồ Chí Minh; Đến hiện đại từ truyền thống của Trần Đình Hợu, Nxb Khoa học xã hội, 1994; Truyền thống dân tộc trong công cuộc đổi mới và hiện đại hóa đất nớc của Phan Huy Lê, Nxb Hà Nội,

1995

3- Nhóm vấn đề liên quan đến những thành tựu của nền giáo dục thế

giới trong lịch sử và hiện nay, gồm: Lịch sử giáo dục thế giới của Hà Nhật Thăng, Đào Thanh Âm, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1997; Nền giáo dục cho thế

kỷ hai mơi mốt: Những triển vọng của châu á - Thái Bình Dơng, Viện Khoa

học Giáo dục Việt Nam, 1994 Đây là chơng trình châu á và Thái Bình

D-ơng về canh tân giáo dục vì sự phát triển của tác giả Raja Roy Singh; Cải cách giáo dục ở Hàn Quốc - ngời dịch: Nguyễn Văn Ngữ, Nxb Giáo dục,

Hà Nội, 1999

Rất nhiều tài liệu nghiên cứu tổng quan về nền giáo dục của các nớc

kinh tế phát triển chẳng hạn: Nớc Mỹ năm 2000 - chiến lợc giáo dục, Viện Nghiên cứu Phát triển giáo dục, Trung tâm Thông tin giáo dục; Tổng quan

về giáo dục châu á do Ngô Hào Hiệp biên soạn

Trang 5

4- Nhóm vấn đề liên quan đến thực trạng của việc kết hợp truyềnthống và hiện đại trong quá trình đổi mới giáo dục - đào tạo đợc Đảng, Nhànớc và các nhà khoa học đề cập đến khá nhiều, trong đó liên quan trực tiếp

đến đề tài của luận án là: Các văn kiện Hội nghị lần thứ t Ban chấp hành Trung

ơng (khóa VII), Văn kiện Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung ơng (khóa VIII); Chơng trình khoa học - công nghệ cấp Nhà nớc: Con ngời Việt Nam - mục tiêu và động lực của sự phát triển kinh tế - xã hội và đợc chuyển tải dới dạng sách Vấn đề con ngời Việt Nam trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa do GS.TS Phạm Minh Hạc chủ biên, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1996; Phát triển giáo dục phát triển con ngời phục vụ phát triển xã hội - kinh tế của Phạm Minh Hạc, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1996; Giáo dục Việt Nam trớc ngỡng cửa của thế kỷ XXI của Phạm Minh Hạc, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1999; 50 năm phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo (1945 - 1995) của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Nxb Giáo dục,

Hà Nội, 1995; Vấn đề giáo dục - đào tạo của Phạm Văn Đồng, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1999; Giáo dục tại Việt Nam: xu hớng phát triển và những khác biệt, Nxb Thống kê, Hà Nội, 1996 Đặc biệt bộ sách Những vấn

đề về chiến lợc phát triển giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa gồm 9 tập của Viện Nghiên cứu Phát triển giáo dục, (Nxb Giáo dục, Hà

Nội, 1998) đã đánh giá chi tiết thực trạng của nền giáo dục Việt Nam trên hầuhết các lĩnh vực của giáo dục - đào tạo và có đề cập đến vấn đề truyền thống

và hiện đại trong một số lĩnh vực của giáo dục nh nội dung, chơng trình giảngdạy, tổ chức Cha có một chuyên khảo riêng về kết hợp giữa truyền thống vàhiện đại trong quá trình đổi mới giáo dục - đào tạo ở Việt Nam Nhng nhữngkết quả nghiên cứu trên là một trong những luận cứ, cơ sở của luận án

3 Mục đích và nhiệm vụ của luận án

a) Mục đích:

Trang 6

Trên cơ sở làm rõ thực trạng nhận thức và vận dụng sự kết hợp truyềnthống và hiện đại trong quá trình đổi mới giáo dục - đào tạo ở nớc ta trongnhững năm gần đây, luận án góp phần đa ra một số phơng hớng và giảipháp nhằm hoàn thiện nhận thức và nâng cao khả năng vận dụng sự kết hợp

đó vào quá trình đổi mới giáo dục - đào tạo trong những năm trớc mắt

4 Giới hạn nghiên cứu của đề tài

Đề tài tập trung giải quyết dới góc độ triết học vấn đề lý luận về kếthợp giữa truyền thống và hiện đại trong giáo dục - đào tạo và vận dụng lýluận này vào quá trình đổi mới giáo dục - đào tạo ở Việt Nam hiện nay

5 Đóng góp mới về khoa học của luận án

- Góp phần làm sáng tỏ thực trạng vận dụng kết hợp truyền thống vàhiện đại trong giáo dục - đào tạo ở Việt Nam những năm gần đây

- Đa ra những phơng hớng và giải pháp khả thi đảm bảo sự kết hợptruyền thống và hiện đại trong giáo dục - đào tạo trong những năm trớc mắt

6 ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

- Góp phần vào việc nhận thức khoa học và trình bày một cách có hệthống lý luận kết hợp truyền thống và hiện đại và vận dụng lý luận này vàolĩnh vực giáo dục - đào tạo

Trang 7

- Định hớng và đề ra những giải pháp phát huy truyền thống đa cáimới, cái hiện đại vào giáo dục - đào tạo nhằm phát triển nguồn lực cho sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam.

- Kết quả luận án có thể làm tài liệu tham khảo cho công tác nghiêncứu giảng dạy ở các bộ môn Mác - Lênin, công tác quản lý giáo dục Với tcách là phơng pháp luận, đề tài của luận án có thể áp dụng cho mọi loạihình trờng học

7 Cơ sở lý luận và phơng pháp nghiên cứu của luận án

- Cơ sở lý luận của luận án là chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủnghĩa duy vật lịch sử, những quan điểm của Mác - Ăngghen - Lênin, t tởng

Hồ Chí Minh về giáo dục - đào tạo

- Các t tởng chỉ đạo trong các văn kiện của Đảng, Nhà nớc, các bàiphát biểu của các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nớc, các công trình nghiêncứu của các nhà khoa học có liên quan đến nội dung đề tài của luận án

- Phơng pháp nghiên cứu của luận án: chủ yếu là phơng pháp biệnchứng duy vật, các nguyên tắc của lôgíc biện chứng nh nguyên tắc lịch sử

cụ thể, nguyên tắc phát triển, nguyên tắc thống nhất giữa lôgíc và lịch sử phơng pháp khảo sát, điều tra xã hội học, phơng pháp so sánh, thống kê

8 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụlục, luận án gồm 3 chơng, 6 tiết

Trang 8

1.1.1.1 Khái niệm "truyền thống"

Truyền thống là một khái niệm cho đến nay còn có nhiều cách diễn

đạt khác nhau về nội hàm và ngoại diên của nó: Tùy thuộc vào góc độ, vào đốitợng từng ngành khoa học mà các tác giả có những cách trình bày khác nhau

Theo từ điển Hán - Việt: "Truyền thống: đời nọ truyền xuống đờikia" [1, tr 505] Trong cuốn Từ điển của Trung Quốc xuất bản năm 1989

định nghĩa: "Truyền thống là sức mạnh của tập quán xã hội đợc lu truyềnlại từ lịch sử Nó tồn tại ở các lĩnh vực, chế độ, t tởng, văn hóa, đạo đức.Truyền thống có tác dụng khống chế vô hình đến hành vi xã hội của conngời Truyền thống là biểu hiện tính kế thừa của lịch sử" [23, tr 10] Từ

điển Bách khoa Xô viết định nghĩa: truyền thống là:

Những yếu tố của di tồn văn hóa, xã hội truyền từ đời nàyqua đời khác và đợc lu giữ trong các xã hội, giai cấp và nhóm xãhội trong một quá trình lâu dài Truyền thống đợc thể hiện trongchế định xã hội, chuẩn mực hành vi, các giá trị, t tởng, phong tục,tập quán và lối sống Truyền thống tác động khống chế đến mọixã hội và tất cả mọi lĩnh vực trong đời sống xã hội [23, tr 11].Bách khoa toàn th Pháp định nghĩa: "Truyền thống, theo nghĩa tổng quát là tất cả những gì ngời ta biết và thực hành bằng sự chuyển giao

Trang 9

từ thế hệ này đến thế hệ khác, thờng là truyền miệng, hay bằng sự bảo tồn

và noi theo những tập quán, những cách ứng xử, những mẫu hình và tấm

g-ơng" [84, tr 10339]

Theo nghĩa thông thờng, Từ điển Tiếng Việt phổ thông định nghĩa:

"Truyền thống: thói quen hình thành đã lâu đời trong lối sống và nếp nghĩ,

đợc truyền lại từ thế hệ này qua thế hệ khác"

Dới góc độ chính trị - xã hội, Từ điển Chính trị vắn tắt định nghĩa:

"truyền thống - di sản về xã hội và văn hóa đợc truyền từ thế hệ này sangthế hệ khác và đợc duy trì trong suốt thời gian dài" [62, tr 401]

Trong "Đại từ điển tiếng Việt" định nghĩa "truyền thống nền nếp,thói quen tốt đẹp đợc lu giữ từ đời này qua đời khác" [83, tr 1734] Cách

định nghĩa này mới chỉ nêu lên những mặt tốt đẹp của truyền thống mà chanêu đợc mặt mặt hạn chế của truyền thống (truyền thống xấu) trong quátrình phát triển xã hội Theo Mác, truyền thống gây ảnh hởng lớn, nó "xung

đột" với ý thức mới Trong quá trình phát triển của lịch sử xã hội có nhiềulực cản trong đó có sự "trói buộc của truyền thống", có nhiều trờng hợptruyền thống của lịch sử đẻ ra cái lòng tin thần bí Sự vật, hiện tợng tồn tạitrong mối quan hệ tác động biện chứng với nhau, tuân theo những quy luậtvốn có của nó Hoạt động của con ngời cũng vậy, không phải hoàn toàntuân theo ý muốn của mình mà phải tuân theo những quy luật của tự nhiên

và xã hội, Theo Mác và Ăngghen:

Con ngời làm ra lịch sử của chính mình nhng không phảilàm theo ý muốn tùy tiện của mình, trong những điều kiện tựmình chọn lấy, mà là trong những điều kiện trực tiếp có trớc mắt,

đã cho sẵn và do quá khứ để lại Truyền thống của tất cả các thế

hệ đã chết đè nặng nh quả núi lên đầu óc những ngời đang sống[38, tr 145]

Trang 10

Vận dụng những định nghĩa trên vào lĩnh vực chuyên môn của mìnhcác nhà khoa học đã khai thác nội hàm và ngoại diên của các khái niệmtruyền thống ở những góc độ khác nhau

Khi nghiên cứu "về truyền thống dân tộc", Trần Quốc Vợng viết:

Truyền thống nh là một hệ thống các tính cách, các thếứng xử của một tập thể (một cộng đồng) đợc hình thành tronglịch sử, trong một môi trờng tự nhiên và nhân văn nhất định, trởnên ổn định, có thể đợc định chế hóa bằng luật hay bằng lệ, và đ-

ợc trao truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, để đảm bảo tính

đồng nhất của một cộng đồng [81, tr 28-29]

Khi bàn về văn hóa Việt Nam, Vũ Khiêu định nghĩa: "Truyền thống

là những thói quen lâu đời đã đợc hình thành trong nếp sống, nếp suy nghĩ

và hành động của một dân tộc, một gia đình, một dòng họ, một làng xã, mộttập đoàn lịch sử" [30, tr 536]

Khi phân tích tính biện chứng của truyền thống, Hà Văn Tấn cho rằng:

Ngời ta thờng giới hạn truyền thống dân tộc vào nhữngmặt nh tính cách, phẩm chất, tâm lý, khả năng và phong cáchhoạt động của cộng đồng dân tộc, hay đúng hơn của số đôngthành viên của cộng đồng dân tộc đã hình thành trong lịch sử Cóthể kể thêm vào truyền thống cái mà ngời ta gọi không đạt lắm làứng xử [70, tr 50]

Nghiên cứu "truyền thống dân tộc và tính hiện đại của truyền thống",Trần Đình Sử viết "truyền thống là mối liên hệ lịch sử mà một đầu là nhữnggiá trị t tởng, văn hóa đợc sáng tạo trong quá khứ lịch sử dân tộc và một đầu

là sự thẩm định, xác lập và phát huy của ngời hiện đại Vì vậy có thể nóitruyền thống là các giá trị quá khứ mang ý nghĩa hiện đại" [68, tr 45] Khi

"nhận diện giá trị văn hóa dân tộc", Trịnh Đình Khôi cho rằng "truyền thống

là những phẩm chất, đặc tính kéo dài nhiều thế hệ, đi dọc thời gian và lịch

Trang 11

sử, có nhiều tác dụng" [32, tr 57] Khi nghiên cứu vấn đề con ngời trong sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tập thể nhiều nhà khoa học có têntuổi thuộc nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau ở Việt Nam đã nhất trí vớinhau một định nghĩa: "Truyền thống là tập hợp những t tởng và tình cảm,những tập quán, thói quen trong t duy, lối sống và ứng xử của một cộng

đồng ngời nhất định, đợc hình thành trong lịch sử và đã trở nên ổn định, đợc

lu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác" [23, tr 11]

Khái niệm truyền thống đợc khái quát hóa, trừu tợng hóa cao hơn và

đợc nâng lên với t cách là một phạm trù Trong luận án Phó tiến sĩ triết học

"Mối quan hệ giữa truyền thống và đổi mới trong công cuộc xây dựng nềnvăn hóa mới ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào", Bua Phon Bun Nha Nítcho rằng "truyền thống thờng đợc hiểu nh một hệ thống những hành độngtruyền từ thế hệ này sang thế hệ khác và hình thành nên những t tởng, tìnhcảm, tâm lý của con ngời do những mối quan hệ xã hội có tính lịch sử lâu

đời tạo nên" [6, tr 15] Cũng tiếp cận ở góc độ khoa học triết học, trongluận án tiến sĩ triết học "Mối quan hệ giữa truyền thống và hiện đại trongphơng thức định canh định c hiện nay của đồng bào dân tộc ở Đắc Lắc",Nguyễn Văn Tuyên đa ra định nghĩa:

Truyền thống là mối liên hệ lịch sử giữa quá khứ và hiệntại của các hiện tợng trong đời sống xã hội nh tính cách, phẩmchất, tâm lý, phong cách suy nghĩ và hoạt động, lối ứng xử, phongtục tập quán , mối liên hệ này mang tính chất ổn định trờng tồntrong sự thay đổi, đợc số đông thừa nhận và tuân theo, đợc truyềnlại từ đời này qua đời khác [78, tr 13]

Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin cha đa ra một địnhnghĩa có tính chất kinh điển về khái niệm truyền thống, nhng những t tởngcơ bản của khái niệm truyền thống đã đợc Mác - Ăngghen nêu trong các tácphẩm "Hệ t tởng Đức", "Biện chứng của tự nhiên"

Trang 12

Khi phê phán những quan điểm đối lập và khẳng định những quan

điểm t tởng của mình về chủ nghĩa duy vật lịch sử, Mác - Ăngghen viết:

Lịch sử chẳng qua chỉ là sự nối tiếp của những thế hệriêng rẽ trong đó mỗi thế hệ đều khai thác những vật liệu, những

t bản, những lực lợng sản xuất do tất cả các thế hệ trớc để lại, do

đó, mỗi thế hệ một mặt tiếp tục các hoạt động đợc truyền lại,trong những hoàn cảnh đã hoàn toàn thay đổi, và mặt khác, lạibiến đổi những hoàn cảnh cũ bằng một hoạt động hoàn toàn thay

đề và điều kiện kinh tế rút cục giữ vai trò quyết định Nhngnhững điều kiện chính trị, v.v., ngay cả những truyền thống tồntại trong đầu óc con ngời cũng đóng một vai trò nhất định, tuykhông phải là vai trò quyết định[42, tr 642]

Qua các định nghĩa về khái niệm truyền thống và cách tiếp cận khaithác nội hàm và ngoại diên của khái niệm truyền thống ở các góc độ khoahọc khác nhau của các nhà nghiên cứu, đều có những nhân hợp lý của nó;

họ đều đứng trên thế giới quan khoa học và phơng pháp luận biện chứngcủa chủ nghĩa Mác-Lênin để xem xét, tránh đợc những sai lầm của chủnghĩa h vô, chủ nghĩa bảo thủ Qua các kết quả nghiên cứu đó, chúng ta cóthể rút ra đợc những đặc trng cơ bản của truyền thống là:

1- Truyền thống có tính cộng đồng, tính ổn định và tính lu truyền.Tuy nhiên những đặc trng đó của truyền thống có tính độc lập tơng đối, khinhững cơ sở, điều kiện hình thành nên truyền thống đã thay đổi thì sớm

Trang 13

muộn những nội dung của truyền thống cũng dần dần biến đổi theo cho phùhợp với điều kiện hoàn cảnh mới hoặc những truyền thống mới đợc hìnhthành, phát triển Cho nên truyền thống sẽ có tính hai mặt đối lập nhau đó

là truyền thống tốt và truyền thống xấu Truyền thống tốt có tác dụng hìnhthành nên những phẩm chất tốt ở con ngời và hành động của con ngời gópphần thúc đẩy xã hội phát triển, và ngợc lại truyền thống xấu sẽ kìm hãm sựphát triển của xã hội Hai mặt này của truyền thống luôn luôn tồn tại, mâuthuẫn biện chứng với nhau trong quá trình lịch sử

2- Truyền thống là kết quả hoạt động vật chất và tinh thần của conngời trong quá khứ biểu hiện ở tính cách, phẩm chất, t tởng, tình cảm, tậpquán, thói quen trong t duy, lối ứng xử, tâm lý

3- Truyền thống bao giờ cũng là truyền thống của một cộng đồngngời (thị tộc, bộ lạc, bộ tộc, dân tộc, dòng họ, gia đình, làng xã ), là bảnsắc của các cộng đồng ngời

4- Truyền thống đợc hình thành trong lịch sử do tác động của môitrờng tự nhiên và điều kiện địa lý, do tác động của quá trình lao động sảnxuất và kết cấu kinh tế xã hội, tác động thờng xuyên của lịch sử, tác độngcủa môi trờng văn hóa khu vực và trên thế giới

5- Truyền thống có tính kế tục từ lớp ngời trớc sang lớp ngời sau, nó

ăn sâu vào tâm lý, vào phong tục tập quán, nếp nghĩ của con ngời Tuynhiên, trớc và sau không hoàn toàn giống nhau, đồng nhất với nhau nhng vềcăn bản thì không khác biệt

Nh vậy, truyền thống là yếu tố có mặt trong đời sống của tất cả cácdân tộc trên thế giới, trong nhiều lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội,không có một hiện tợng, quá trình nào ra đời từ h vô, mà nó phải đợc kếthừa từ những kết quả trớc đó Tổng hợp những kết quả khoa học đã đạt đợc

về "truyền thống" ta có thể rút ra định nghĩa: truyền thống là một khái

Trang 14

niệm, dùng để chỉ những hiện tợng nh tính cách, phẩm chất, t tởng, tình cảm, thói quen trong t duy, tâm lý, lối ứng xử đợc hình thành trên cơ sở những điều kiện tự nhiên - địa lý, kinh tế - xã hội cũng nh hoạt động của con ngời trong quá trình lịch sử và đợc lu truyền từ thế hệ này đến thế hệ khác trong một cộng đồng ngời nhất định.

1.1.1.2 Những nhân tố ảnh hởng đến sự hình thành và phát triển của truyền thống

Mỗi dân tộc có một truyền thống của mình, có truyền thống tốt, cótruyền thống xấu Đó là những phong tục, tập quán, thói quen, những đức tính,lối ứng xử tồn tại lâu dài, đợc truyền từ thế hệ trớc cho thế hệ sau và có tácdụng tích cực hoặc tiêu cực Truyền thống biểu hiện bản sắc của mỗi dân tộc

nh truyền thống tín ngỡng tôn giáo ở ấn Độ, truyền thống nghệ thuật kiến trúc

ở ý, truyền thống trồng lúa nớc ở Việt Nam, truyền thống du canh du c của

đồng bào dân tộc thiểu số v.v Cũng có truyền thống tốt nh yêu nớc, hiếuhọc cũng có truyền thống xấu nh mê tín dị đoan, học để làm quan

Truyền thống đợc biểu hiện rất phong phú và đa dạng do truyềnthống bao giờ cũng gắn liền với cộng đồng ngời, truyền thống là truyềnthống của cộng đồng nh cộng đồng quốc gia, dân tộc, cộng đồng nhân loại,cộng đồng huyết thống (thị tộc, bộ lạc, gia đình, dòng họ) cộng đồng lánggiềng (thôn, xóm, làng, xã), cộng đồng nghề nghiệp (sĩ, nông, công, thơng),cộng đồng giới tính, cộng đồng tuổi tác, cộng đồng bộ tộc Từ khi xã hộiphân chia giai cấp thì sự biểu hiện của truyền thống ngày càng đa dạng hơn.Chẳng hạn, các nớc trên thế giới đều có truyền thống yêu nớc nhng do tác

động của môi trờng tự nhiên, hoàn cảnh kinh tế - xã hội, lịch sử mà truyềnthống đó in dấu ấn lên các giai cấp, dân tộc ở mức độ sâu sắc khác nhau vàphát triển theo những xu hớng khác nhau ở Việt Nam, chủ nghĩa yêu nớc

là giá trị tinh thần cao đẹp nhất, là t tởng, tình cảm cao quý thiêng liêngnhất của dân tộc Việt Nam, giữ vị trí hàng đầu trong bậc thang giá trị của

Trang 15

dân tộc, là năng lực nội sinh của cộng đồng dân tộc Việt Nam trong quátrình dựng nớc và giữ nớc Điều đó đợc đa số nhân dân thừa nhận, đây là cáichung của dân tộc Tuy nhiên, trong một cộng đồng quốc gia dân tộc, thờng

có nhiều thành phần dân tộc khác nhau Các thành phần dân tộc đó sốngtrong các vùng địa lý, văn hóa khác nhau có những nét đặc thù riêng, nên

họ mang cả truyền thống chung của dân tộc nhng đồng thời họ cũng cótruyền thống riêng Cái chung và cái riêng đó thống nhất với nhau, bổ sungcho nhau làm cho truyền thống của mỗi dân tộc ngày càng đa dạng vàphong phú Mỗi cộng đồng có nhiều cá nhân Truyền thống không tồn tạiriêng biệt, mà tồn tại trong mỗi cá nhân, nó tác động, chi phối tính cách,phẩm chất, suy nghĩ, tập quán, hành động của cá nhân Vì vậy, hoạt độngcủa cá nhân góp phần làm phong phú thêm nội dung của truyền thống hoặclàm biến đổi hay loại bỏ truyền thống Truyền thống chịu sự tác động củacác nhân tố sau đây:

a) Sự tác động của điều kiện tự nhiên và hoàn cảnh địa lý

Con ngời và xã hội là một bộ phận đặc thù của giới tự nhiên Conngời là sản phẩm cao nhất của quá trình tiến hóa của thế giới vật chất.C.Mác khẳng định: "Về mặt thể xác, con ngời chỉ sống bằng những sảnphẩm tự nhiên ấy, dù là dới hình thức thực phẩm, nhiên liệu, quần áo, nhà ởv.v Về mặt thực tiễn, tính phổ biến của con ngời đợc biểu hiện ra chính ởcái tính phổ biến toàn bộ giới tự nhiên thành thân thể vô cơ của con ngời"[43, tr 135] Tự nhiên là môi trờng sống, là kho tài nguyên cung cấp nhữngthứ cần thiết cho cuộc sống của con ngời Tự nhiên là nhân tố có ảnh hởng

to lớn đến sự tồn tại và phát triển của đời sống vật chất và tinh thần của conngời, cho dù xã hội loài ngời phát triển đến trình độ cao thì sự ảnh hởng của

tự nhiên cũng không mất đi Tuy nhiên, sự ảnh hởng của tự nhiên đến đờisống con ngời có tính lịch sử, phụ thuộc vào trình độ chinh phục tự nhiêncủa con ngời trong từng thời đại, từng quốc gia, từng vùng, từng địa phơng

Trang 16

nhất định ở Việt Nam, nhân tố tự nhiên, môi trờng sông nớc đợc coi lànhân tố đặc biệt quan trọng có tác động không nhỏ đến việc hình thành một

số truyền thống lâu đời Dựa vào lợi thế của tự nhiên thuận lợi cho sự pháttriển của nông nghiệp mà ngời Việt Nam đã sớm lựa chọn nông nghiệp làmnghề truyền thống của mình Nhng cũng do thiên tai thờng xuyên và thấtthờng nên con ngời phải thờng xuyên đợc thử thách, hình thành nên truyềnthống dũng cảm, tinh thần lao động cần cù, đoàn kết với nhau thành cộng

đồng dân tộc Do vị trí địa lý thuận lợi, có điều kiện tiếp xúc với nhiều nềnvăn hóa nên ngời Việt Nam có tính cách mềm dẻo trong lối ứng xử, tạo nêntruyền thống đa dạng trong văn hóa, nhng hớng tâm vào văn hóa Việt

b) Sự tác động của điều kiện kinh tế - xã hội

Xã hội là sản phẩm của sự tác động qua lại giữa ngời với ngời, làhình thái vận động cao nhất của vật chất, là một bộ phận đặc biệt của tựnhiên, vận động theo những quy luật vốn có của nó ngoài ý muốn của conngời Mỗi giai đoạn lịch sử cụ thể có một kết cấu xã hội nhất định cho nêncon ngời không thể tùy tiện lựa chọn cho mình một hình thức xã hội nàyhay hình thức xã hội khác Các mối quan hệ xã hội hình thành trong quátrình lao động sản xuất, đồng thời những tính cách, phẩm chất t tởng, tìnhcảm thói quen trong t duy tâm lý, lối ứng xử của cộng đồng dân c đợchình thành dần dần, không ngừng đợc củng cố, bồi đắp, và truyền từ thế kỷnày qua thế kỷ khác Điều kiện kinh tế - xã hội không những quy định bảnsắc, tính chất, hình thái biểu hiện truyền thống mà còn là môi trờng để hìnhthành, nuôi dỡng truyền thống Các dân tộc đều có những truyền thốngriêng của mình, cũng có những truyền thống giống nhau nh truyền thốngyêu nớc, truyền thống hiếu học nhng tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội

mà truyền thống của mỗi quốc gia dân tộc có quá trình hình thành, pháttriển sớm muộn khác nhau và mang nội dung đặc điểm không giống nhau

Trang 17

Đó là quan hệ giữa tính phổ quát và tính đặc thù của truyền thống của cácquốc gia và các dân tộc trên thế giới.

Trong quá trình dựng nớc và giữ nớc, dân tộc Việt Nam luôn luônphải đơng đầu với nhiều đế quốc hùng mạnh Nhiều cuộc kháng chiến diễn

ra lâu dài, ác liệt trong tơng quan lực lợng hết sức chênh lệch, yêu cầu phảihuy động sức mạnh vật chất và tinh thần của quần chúng nhân dân Dân tộcViệt Nam hình thành sớm, quá trình phát triển dẫn đến thống nhất quốc gialại diễn ra trong những giai đoạn lịch sử phức tạp, qua nhiều bớc thăngtrầm, hình thành nên nhiều truyền thống quý báu, in dấu ấn sâu sắc vào tâm

t tình cảm của mỗi ngời dân nh truyền thống yêu nớc, ý chí quật cờng bấtkhuất, tinh thần đoàn kết, niềm tự hào dân tộc, truyền thống tôn thờ tổ tiên,truyền thống thợng võ, mu trí, thông minh, sáng tạo Để kế tục sự nghiệp vẻvang của cha ông, để dân tộc Việt Nam phát triển bền vững thoát khỏi họangoại xâm, con ngời phải luôn luôn có một bản lĩnh vững vàng, phải amhiểu truyền thống lịch sử, phải không ngừng học hỏi để nâng cao trình độvăn hóa, tự hào về những giá trị truyền thống lâu đời của dân tộc mình, pháthuy lên trong giai đoạn lịch sử mới Chính hoàn cảnh lịch sử chế ớc, chi phối,quy định tính kế thừa, tác động đến quá trình hình thành, tồn tại và phát triểncủa truyền thống, nhng truyền thống có tính độc lập tơng đối nghĩa là truyềnthống có quy luật vận động riêng trong quá trình biến đổi mặc dù truyềnthống ra đời do sự tác động của điều kiện tự nhiên, hoàn cảnh địa lý, kinh tế

- xã hội và hoàn cảnh lịch sử Lịch sử thờng diễn ra với tốc độ nhanh, trongkhi đó truyền thống thờng cha kịp thời phát huy đợc sức mạnh của mình hoặccha kịp thời bổ sung đợc những đặc điểm mới Truyền thống thờng gắn với lợiích của những giai cấp, những nhóm ngời trong xã hội nên những truyềnthống tốt thờng đợc giai cấp tiến bộ lu giữ, phát huy, còn những truyềnthống xấu bị các lực lợng phản động khuếch trơng, truyền bá, cản trở sựphát triển của lịch sử

Trang 18

c) Những tác động của môi trờng bên ngoài

Quá trình hình thành và phát triển của truyền thống mang tính độclập tơng đối, nghĩa là, nó có quy luật vận động riêng Nhng sự tác động củamôi trờng bên ngoài tạo ra sự phong phú nhiều mặt của truyền thống trongquá trình tồn tại và phát triển Chẳng hạn, truyền thống hiếu học, truyềnthống tôn s trọng đạo "nhất tự vi s, bán tự vi s" của dân tộc Việt Nam đợchình thành và phát triển cũng do nhiều yếu tố bên ngoài nh sự ảnh hởng tíchcực của Nho giáo, do phải chống chọi với giặc ngoại xâm để thoát khỏi họadiệt vong thì phải đào tạo những lớp ngời có đức, có tâm để kế tục sựnghiệp của cha ông

Theo Trần Văn Giàu, các giá trị đạo đức truyền thống của Việt Nam

đều hình thành và phát triển cùng với lịch sử dân tộc, bởi năm yếu tố cơ

bản: thứ nhất là hoàn cảnh địa lý, thiên nhiên thông qua các quan hệ xã hội, thứ hai là ngã t đờng giao lu văn hóa và kinh tế Bắc Nam, Đông Tây, tức là một vị trí chiến lợc rất quan trọng; thứ ba là trên cơ sở một nền văn minh bản địa đặc sắc, có cá tính của mình, thứ t là suốt những thế kỷ 18, 19 và

vào đầu thế kỷ 20, dân tộc Việt Nam lâm vào một trạng thái xã hội hết sức

sôi động, xáo trộn, và thứ năm là trong cuộc vận động chống thực dân và

chống phong kiến, chủ nghĩa Mác - Lênin sớm du nhập vào Việt Nam,thấm sâu vào ý thức tâm lý quần chúng

1.1.1.3 Vai trò của truyền thống đối với việc hình thành bản chất con ngời

Từ trớc đến nay khi bàn về bản chất con ngời, đã xuất hiện nhiềuquan niệm khác nhau, thậm chí đối lập nhau Chúng ta bắt gặp các kháiniệm nh con ngời là một "tồn tại thần bí", là "cây sậy biết nói", là "con ngờibản năng", con ngời "tí hon", Khi khoa học kỹ thuật phát triển ngời taquan niệm con ngời là "con ngời kỹ thuật", "con ngời chính trị" hay "conngời xã hội"

Trang 19

Chủ nghĩa nhân bản quan niệm con ngời là sản phẩm cao nhất của

tự nhiên Họ giải thích tất cả những đặc điểm và bản chất của con ngời chỉbằng nguồn gốc tự nhiên Việc nhấn mạnh sự thống nhất giữa con ngời và

tự nhiên nhằm chống lại quan niệm duy tâm về con ngời và chống sự táchrời có tính chất nhị nguyên luận linh hồn và thể xác Chủ nghĩa nhân bảnxem bản chất của con ngời nh là cái trừu tợng, con ngời chung chung, táchrời với hiện thực xã hội Do những quan niệm đó cha đứng vững trên cơ sởkhoa học, nên họ đều giải thích sai lầm về bản chất con ngời

Dựa trên cơ sở những thành tựu của khoa học xã hội và khoa học tựnhiên, kế thừa có phê phán, chọn lọc những t tởng triết học trớc đây, Mác

đã khẳng định "bản chất con ngời không phải là một cái gì trừu tợng cố hữucủa cá nhân riêng biệt, trong tính hiện thực của nó, bản chất con ngời làtổng hòa những quan hệ xã hội" [36, tr 65] Con ngời là một thực thể sinhvật - xã hội, tuân theo những hệ thống quy luật của sinh vật, nhng khác vớisinh vật và phân biệt với các sinh vật khác là ở chỗ con ngời có ý thức, biếtchế tạo công cụ lao động, tạo ra lực lợng sản xuất Để tồn tại và phát triểncon ngời không thể sống cô lập mà họ tìm cách quan hệ với tự nhiên vàquan hệ với nhau bằng lao động làm ra của cải vật chất để nuôi sống mình.Quá trình đó hình thành nên nhiều mối quan hệ xã hội nh gia đình, làngxóm, anh em, cộng đồng, giai cấp, dân tộc Các mối quan hệ này mang tínhtruyền thống, đợc thế hệ trớc truyền cho thế hệ sau và đợc điều chỉnh bằngpháp luật, chính trị, đạo đức, phong tục tập quán, nếp sống Trong Từ điểnTriết học xuất bản tại Liên Xô năm 1975 có viết:

Tất cả những cái đó không phải là những đặc tính của cơthể mà là những nét đã hình thành trong quá trình thực tiễn lịch

sử xã hội, tiêu biểu cho thực chất của con ngời trong cách biểuhiện và bộc lộ cá thể của nó Những nét ấy đợc hình thành nhờchỗ con ngời tham gia vào hệ thống các quan hệ xã hội, vào quá

Trang 20

trình hoạt động lao động, đi liền với sự tham gia của con ngời vàoquá trình nắm vững và tái tạo lại nền văn hóa xã hội [63, tr 99].Bản chất con ngời không phải là cái vốn có trong mỗi con ngời, mà

là tổng hòa các mối quan hệ xã hội, đợc hình thành trong cả một quá trình,không phải là bất biến mà là sản phẩm của lịch sử Con ngời thông qua hoạt

động thực tiễn, hình thành bản chất xã hội của mình Bản chất của con ngời

là cái bên trong nhng lại đợc tiếp thu từ cái bên ngoài Tách khỏi quan hệ xãhội thì con ngời không thể trở thành ngời đợc

Quan hệ xã hội bao gồm quan hệ vật chất và quan hệ tinh thần.Quan hệ vật chất cơ bản nhất là quan hệ kinh tế Quan hệ kinh tế gồm quan

hệ sản xuất, quan hệ tiêu dùng Quan hệ tinh thần gồm: chính trị, pháp luật,

đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật, khoa học Trong tất cả các mối quan hệ đóthì quan hệ sản xuất đóng vai trò quan trọng nhất trong việc hình thành bảnchất con ngời, chi phối các mối quan hệ khác Vì vậy, khi xem xét bản chấtcon ngời phải xem xét tất cả các mối quan hệ trên, nhng cái cốt lõi là quan

hệ sản xuất Nh vậy, hình thành bản chất con ngời là một quá trình biệnchứng Trong tác phẩm Hệ t tởng Đức, C.Mác và Ăngghen viết: "Chính conngời, khi phát triển sự sản xuất vật chất và sự giao tiếp vật chất của mình,

đã làm biến đổi, cùng với hiện thực đó của mình, cả t duy lẫn sản phẩm tduy của mình, không phải ý thức quyết định đời sống mà chính đời sốngquyết định ý thức" [36, tr 65] Cùng với quan hệ kinh tế, mỗi dân tộc, quốcgia đều có một truyền thống, bản sắc văn hóa riêng của mình và đến lợt nó,chính bản sắc, truyền thống văn hóa đó cũng góp phần giáo dục - đào tạonên những con ngời của dân tộc

Bằng nhiều hình thức tuyên truyền giáo dục, những giá trị truyềnthống trợ lực cho sự phát triển của xã hội trong hiện tại và tơng lai

Mỗi ngời là một chủ thể tự ý thức nhng đồng thời con ngời còn làcon ngời xã hội có tính giai cấp, tính dân tộc Hai mặt này của con ngời liên

Trang 21

hệ mật thiết với nhau, chế ớc nhau Nếu tuyệt đối hóa một mặt nào đó khixem xét bản chất con ngời cũng sẽ mất tính khách quan, thiếu tính chânthực "Mỗi nớc, trong lịch sử phát triển của mình đều hình thành nên một hệthống công nghệ truyền thông để duy trì và phát triển đồng thời cũng hìnhthành một môi trờng văn hóa - xã hội tơng ứng" [10, tr 155] Truyền thốngtrở thành một trong những nội dung cơ bản nhất của giáo dục con ngời Vìvậy, chủ nghĩa Mác - Lênin hết sức coi trọng vai trò của truyền thống trongviệc hình thành bản chất con ngời Khác với chủ nghĩa Mác - Lênin, chủnghĩa h vô muốn cắt đứt với quá khứ, xóa bỏ đi mọi giá trị của truyền thống

để tiến mạnh về tơng lai Chủ nghĩa h vô làm cho đời sống tinh thần con

ng-ời cắt đứt với gốc rễ của chính mình

Chủ nghĩa bảo thủ lại kh kh giữ lấy mọi truyền thống của dân tộc,chống lại mọi sự ngoại nhập Do truyền thống có vai trò to lớn trong việchình thành bản chất con ngời, là một trong những động lực để thúc đẩy lịch

sử phát triển, trong tuyên ngôn thế giới về giáo dục cho mọi ngời đã tuyênbố: công nhận rằng, kiến thức truyền thống và di sản văn hóa bản xứ có giátrị, có cơ sở quyền hạn vững chắc và có khả năng vừa xác định vừa thúc đẩy

sự phát triển

Sự phát triển của thế giới trong tình hình hiện nay, bên cạnh nhữngthành tựu rực rỡ của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ đã đạt đợc, thìnhiều mâu thuẫn toàn cầu đang đặt ra nh dân số và môi trờng, giữa giàu vànghèo Các giá trị bị đảo lộn, xấu trở thành tốt, tốt trở thành xấu, nhất làlĩnh vực giá trị con ngời bị giảm sút và tiếp tục bị xói mòn ý thức sâu sắc

về sự khủng hoảng này tràn vào nh một bóng đen, thì các nớc trong khu vựcchâu á - Thái Bình Dơng đã:

Mờng tợng ra con đờng lựa chọn cho bản thân mình đivào tơng lai không phải đi qua những cánh đồng hoang của thứ

Trang 22

chủ nghĩa hiện đại không cội nguồn hoặc là về phía khác, không

cố gắng, ngu ngốc để sao chép lại quá khứ Những cái tốt đẹpnhất trong các truyền thống sống động của các nền văn hóa áchâu và di sản thế giới, sự cao cả về mặt đạo đức, cái phổ biến và

sự hiểu biết sâu xa về bản chất con ngời có thể tạo ra những mắtxích của sự liên tục trong luồng thay đổi để phát triển" [67, tr 44-45]

Có nhiều quan niệm khác nhau về các giá trị phổ quát của con ngời

Có quan niệm cho rằng giá trị của con ngời là cái chân, cái thiện và cái mỹ; cóquan niệm khác khẳng định: cái gì đem lại lợi ích đó là chân lý, là giá trị Các quan niệm này chi phối sự lựa chọn các giá trị truyền thống khác nhau, do

đó có nhiều hình mẫu nhân cách khác nhau ở Việt Nam, theo Trần VănGiàu, giá trị tinh thần truyền thống của dân tộc Việt Nam là yêu nớc, anhhùng, cần cù, sáng tạo, lạc quan, thơng ngời, vì nghĩa

Khi xét tình hình các nền văn minh đang tồn tại hiện nay, các họcgiả phơng Tây cho rằng nền văn minh phơng Tây u việt hơn cả, có thể làmmẫu mực cho cả thế giới Tuy nhiên ngời ta phải thừa nhận rằng một sự suy

đồi và suy thoái văn hóa đang tồn tại trong xã hội phơng Tây Để khắc phụcnhững nhợc điểm đó, các học giả kêu gọi "khôi phục lại tính ngời", quay vềvới truyền thống dân tộc mình, phục hồi các giá trị phơng Tây và vấn đềmẫu ngời qua lý luận giáo dục châu Âu là "con ngời lý tởng và nền giáodục đang tiến gần đến thời đại mới có cội nguồn t tởng từ xa xa, nhất là thế

kỷ XVIII" [24, tr 305-306]

ở nớc Nga, cuộc cách mạng khoa học công nghệ phát triển đã kéotheo nhiều sự biến đổi trong đời sống xã hội Để thích nghi với hoàn cảnhmới của thời đại ngời ta "đi tìm bản thân" đã dẫn đến nhiều quan niệm sốngkhác nhau, nhng cuối cùng con ngời cũng không thể từ bỏ đợc những giá trịtruyền thống Lịch sử xã hội đã chứng minh rằng khi xã hội xuất hiện giai cấp

Trang 23

thì mỗi giai cấp tiếp nhận truyền thống dân tộc thông qua lăng kính giai cấpcủa mình Hai mặt của truyền thống là truyền thống tốt và truyền thống xấu

đấu tranh với nhau, bài trừ lẫn nhau Biểu hiện về mặt xã hội của hai mặt đốilập này là giai cấp tiến bộ đại diện cho lực lợng sản xuất phát triển và giaicấp phản động đại diện cho quan hệ sản xuất lạc hậu Giai cấp tiến bộ thờngtiếp nhận những giá trị truyền thống tốt, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển.Chẳng hạn, trong các giá trị tinh thần truyền thống của dân tộc Việt Nam thì

đại đa số nhân dân Việt Nam và các nhà khoa học đều thừa nhận chủ nghĩayêu nớc là giá trị hàng đầu tạo nên sức mạnh Việt Nam trong mọi giai đoạnlịch sử Chủ tịch Hồ Chí Minh, danh nhân văn hóa thế giới đã nhận xét:

"Từ xa đến nay mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kếtthành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lớt qua mọi sự nguy hiểm,khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nớc và lũ cớp nớc" [49, tr 297] Còngiai cấp phản động lạc hậu thờng tiếp nhận những truyền thống xấu, lạchậu, kìm hãm sự tiến bộ của xã hội mà Bác Hồ coi đó là "kẻ địch to" Bácviết: "Thói quen và truyền thống lạc hậu cũng là kẻ địch to, nó ngấm ngầmngăn trở cách mạng tiến bộ Chúng ta lại không thể trấn áp nó, mà phải cảitạo nó một cách rất cẩn thận, rất chịu khó, rất lâu dài" [53, tr 439]

Truyền thống là cái chung của cộng đồng nhng nó tồn tại cụ thểtrong mỗi cá nhân và đợc biểu hiện qua tâm lý, suy nghĩ, phong cách, ph-

ơng pháp, kỹ năng hoạt động của từng con ngời cụ thể Việc chuyển tảitruyền thống từ thế hệ này qua thế hệ khác "đợc tiến hành đầu tiên bằng ngônngữ nói, bằng ký ức cá nhân và ký ức tập thể rồi sau đó bằng ngôn ngữ viết"[81, tr 28].Giáo dục là nơi bảo tồn và phát huy hệ thống giá trị chung củaloài ngời, là phơng tiện quan trọng nhất để chuyển tải các giá trị truyềnthống, đào tạo những con ngời mang các giá trị truyền thống và sáng tạo ranhững giá trị mới Đó là con đờng đặc trng cơ bản nhất để con ngời tồn tại

và phát triển Bản chất con ngời là tổng hòa các mối quan hệ xã hội, truyền

Trang 24

thống là một trong những yếu tố cấu thành quan hệ xã hội và nó góp phầnvào việc hình thành bản chất con ngời ở các khía cạnh sau:

1- Truyền thống là nền tảng vững chắc để hình thành các giá trị mới

ở con ngời

2- Các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc là cơ sở tinh thần đểngăn chặn, hạn chế những hiện tợng tiêu cực trong đời sống xã hội, xâydựng mối quan hệ tốt đẹp giữa ngời và ngời

3- Giữ sự phát triển đúng hớng, đóng vai trò điều tiết trong quan hệgiao lu văn hóa với thế giới bên ngoài, không bị nớc khác đồng hóa, giữvững và phát huy đợc bản sắc văn hóa của dân tộc

4- Tạo ra và tăng cờng năng lực nội sinh, sức đề kháng của mỗi

ng-ời, mỗi gia đình, cộng đồng dân c, là điểm tựa và là yếu tố nội lực của cátính sáng tạo của mỗi cá nhân

5- Hạt nhân hợp lý của truyền thống dân tộc có thể thúc đẩy tiếntrình hiện đại hóa "Trong truyền thống văn hóa dân tộc vừa có nội dungphản ánh thời đại, cũng có nội dung phản ánh tính dân tộc và tính nhân loại,cái sau tiêu biểu cho phơng hớng phát triển của dân tộc đó và toàn nhânloại" [73, tr 192] Truyền thống là ngọn nguồn, là động lực, kích thích sứcsống của dân tộc, hình thành nên tinh thần dân tộc, tạo nên một tình cảm luluyến, một lòng thành kính và sự trân trọng lịch sử dân tộc Vì vậy nó là

đòn bẩy của xã hội trong quá trình hiện đại hóa

Do truyền thống có vai trò quan trọng trong việc hình thành bảnchất con ngời, nên đa số quốc gia đều có ý thức bảo vệ, nuôi dỡng và pháthuy truyền thống của dân tộc mình trong quá trình phát triển

Muốn truyền tải truyền thống dân tộc cho con ngời tức là "biếntruyền thống thành phẩm chất của con ngời mới, thành nhân tố của mọi

Trang 25

sáng tạo văn hóa, thì phải kết hợp ba yếu tố: trí tuệ, xúc cảm và hành

động" [13, tr 35] Truyền thống dân tộc trong mỗi con ngời không phải tựnhiên mà có Muốn hình thành và phát huy đợc truyền thống dân tộc trongmỗi con ngời phải bằng nhiều hình thức tuyên truyền, giáo dục, tạo ra điềukiện môi trờng xã hội để con ngời đợc tắm mình trong truyền thống Truyềnthống chỉ đợc phát huy khi con ngời hiểu đợc những giá trị truyền thốngcủa dân tộc mình dựa trên cơ sở khoa học Muốn giáo dục truyền thống dântộc phải giáo dục lịch sử, nguồn gốc dân tộc, truyền thống dân tộc, xâydựng niềm tự hào về dân tộc Quốc sử phải đợc coi là một bộ môn có vai tròquyết định trong việc rèn đúc tinh thần và ý thức dân tộc, đồng thời cũngphải "coi quốc văn là lợi khí chính để rèn đúc t tởng dân tộc" Nh vậy trongtất cả các phơng thức giữ gìn phát huy truyền thống dân tộc thì giáo dục -

đào tạo đóng vai trò quan trọng nhất

Bên cạnh những mặt tích cực, truyền thống còn có những yếu tố tiêucực, đó là những truyền thống lạc hậu, truyền thống xấu, nó là "kẻ địch to"

đối với việc hình thành nhân cách con ngời mới Kẻ mang truyền thống xấuthờng là giai cấp thống trị trong giai đoạn suy tàn của lịch sử, trong nhữngthời kỳ khác nhau, trong chừng mực nào đó đã ảnh hởng lây lan sang cáctầng lớp nhân dân lao động và nó là một lực lợng bảo thủ rất lớn Nhữngtruyền thống này chúng ta không thể trấn áp bằng bạo lực mà phải kiên trìcải tạo dần dần

1.1.1.4 Truyền thống giáo dục - đào tạo và những biểu hiện của nó

a) Khái niệm giáo dục

Thuật ngữ giáo dục và đào tạo đợc nảy sinh từ trong ngôn ngữ hàngngày, nó diễn đạt cả những khái niệm thông thờng lẫn những khái niệmkhoa học Giáo dục có thể đợc tiến hành trong tất cả các lĩnh vực của cuộcsống Giáo dục không chỉ hạn chế ở dạy học, mà vợt xa khỏi phạm vi dạy

học Giáo dục có hai nghĩa: thứ nhất là, giáo dục là một hiện tợng khách

Trang 26

quan Thứ hai là, công tác giáo dục đợc tổ chức theo cách riêng Mỗi thế hệ

mới khi bớc vào cuộc sống đều phải tiếp xúc với hệ thống các quan hệ xãhội, t tởng và kinh tế nhất định, đang tồn tại sẵn, độc lập với thế hệ đó Cácquan hệ xã hội đó quyết định tính chất và điều kiện chung của sự hoạt độngcủa thế hệ mới, bằng vô số những tác động vô hình Tất cả những tác động

đó chính là quá trình giáo dục đang diễn ra một cách khách quan Còn giáo

dục đợc tổ chức theo cách riêng là hoạt động nhằm tác động một cách có

hệ thống đến sự phát triển tinh thần, thể chất của một đối tợng nào đó, làm cho đối tợng ấy dần dần có đợc những phẩm chất và năng lực nh yêu cầu

đề ra Giáo dục theo nghĩa rộng rãi nhất của từ đó đợc hiểu nh là tổng thể

các nỗ lực nhằm làm cho mỗi thế hệ thích ứng với chế độ xã hội, mà sự vận

động tiến lên của loài ngời đã kêu gọi họ Toàn bộ quá trình học tập, giáodục có tổ chức, hoạt động của ngời giáo viên và ngời đợc giáo dục, của thầy

và trò đợc gọi là quá trình giáo dục

Giáo dục là một hiện tợng xã hội nảy sinh trong quan hệ giữa ngời vớingời, trong việc truyền lại tri thức, kinh nghiệm của thế hệ trớc cho thế hệsau, từ ngời biết truyền lại cho ngời cha biết, nhằm thích ứng với môi trờng

tự nhiên và xã hội Mục đích của giáo dục là làm cho các thành viên của xãhội nắm đợc tri thức, kỹ năng, hình thành đợc các thái độ để phát triển nhâncách, làm cho con ngời trở nên có giá trị tích cực đối với xã hội Những trithức, kỹ năng, thái độ của các thành viên xã hội đợc quy định bởi các chế độkinh tế, xã hội và chính trị, bởi cơ sở vật chất và kỹ thuật của xã hội TheoMác và Ăngghen, giáo dục gồm có ba nội dung sau đây:

Trang 27

mọi quá trình sản xuất, đồng thời làm cho trẻ em và thiếu niên có

đợc những kỹ năng sử dụng những công cụ đơn giản nhất của tấtcả các ngành sản xuất [40, tr 263]

Đào tạo cũng là hoạt động nhằm tác động một cách có hệ thống đếnthể chất và tinh thần, làm cho đối tợng đợc đào tạo trở thành ngời có nănglực theo những tiêu chuẩn nhất định Nh vậy phạm trù giáo dục bao hàm cảphạm trù đào tạo ở Việt Nam qua một quá trình tách, nhập giữa các cơquan: năm 1987 sáp nhập Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp và Tổngcục Dạy nghề thành Bộ Đại học, Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề

Đến năm 1990 bộ này sáp nhập với Bộ Giáo dục thành Bộ Giáo dục và Đàotạo Từ đó thuật ngữ giáo dục - đào tạo ra đời Thuật ngữ này bao quát chứcnăng, nhiệm vụ của tất cả các cơ quan trên Tuy nhiên, khi chúng ta nóithuật ngữ giáo dục cũng đã bao hàm cả thuật ngữ giáo dục - đào tạo

b) Những đặc trng của giáo dục

Thời đại nào cũng vậy, giáo dục là một hoạt động đặc trng của conngời và xã hội loài ngời Giáo dục liên quan đến mọi cộng đồng ngời, mọithành viên của xã hội Xã hội loài ngời phát triển không phải do ý muốncủa cá nhân, cũng không phải do một lực lợng siêu tự nhiên, mà do nhiềuyếu tố hợp thành quan hệ hữu cơ với nhau, đặc biệt là quan hệ giữa xã hội -con ngời - giáo dục, trong đó con ngời là chủ thể của quá trình vận độngphát triển, Mọi sự hoạt động xảy ra trong xã hội đều do con ngời và vì conngời, con ngời là vấn đề trung tâm của mọi trung tâm

Xã hội càng văn minh thì tri thức càng phong phú Con ngời sinh rakhông phải có ngay tri thức, muốn có tri thức thì phải có giáo dục, giáo dụcchính là phơng thức để truyền lại tri thức của ngời đã biết đến ngời cha biết,

từ thế hệ trớc cho thế hệ sau, là một hiện tợng xã hội phổ biến của loài ngời.Giáo dục là một trong những yếu tố quan trọng để đánh giá nền văn minh

Trang 28

của một thời đại, của sự tiến bộ xã hội Con ngời không có giáo dục thìkhông thể trở thành ngời theo đúng nghĩa của nó.

Trong xã hội có rất nhiều hiện tợng nh đạo đức, kinh tế, chính trị,tôn giáo, pháp luật, văn hóa, giáo dục Nhiều hiện tợng mang tính chất lịch

sử, có quá trình ra đời, tồn tại, phát triển và tiêu vong (Nhà nớc, giai cấp,pháp luật ), nhng có những hiện tợng tồn tại mãi mãi cùng với sự tồn tạicủa xã hội loài ngời trong đó có giáo dục Có thể nói "giáo dục là một phạmtrù vĩnh hằng" của xã hội loài ngời

Mỗi xã hội đều có một truyền thống giáo dục và những phơng thức,nội dung giáo dục khác nhau do yêu cầu của xã hội, do mục đích chính trị

đặt ra Giáo dục liên quan chặt chẽ với văn hóa Văn hóa là tổng thể các giátrị vật chất và tinh thần của các cá nhân, cộng đồng sáng tạo ra trong quákhứ và hiện tại Trải qua hàng nghìn năm hoạt động sáng tạo, con ngời đãtạo nên một hệ thống các giá trị truyền thống, thị hiếu, tập quán - nhữngyếu tố xác định đặc tính của mỗi dân tộc Văn hóa bao gồm nhiều lĩnh vựctrong đời sống xã hội nh: t tởng, đạo đức, lối sống, giáo dục, khoa học, vănhọc, nghệ thuật, thông tin đại chúng, giao lu văn hóa với nớc ngoài, hệthống thể chế văn hóa trong đó lĩnh vực t tởng, đạo đức và lối sống lànhững lĩnh vực then chốt của văn hóa Văn hóa đợc duy trì và phát triểnbằng con đờng giáo dục, tự giáo dục Văn hóa là một nội dung cơ bản củagiáo dục, là mục tiêu của giáo dục; giáo dục là một trong những phơng thứctruyền tải văn hóa của thế hệ trớc cho thế hệ sau Giáo dục là nền tảng củavăn hóa Giáo dục là nơi giữ gìn, truyền thụ và phát huy hệ thống giá trịchung của loài ngời Từ khi có văn hóa, loài ngời bắt đầu có giáo dục.Thông qua giáo dục mà tri thức loài ngời đợc sáng tạo, con ngời thích nghinhanh với cuộc sống, cá tính sáng tạo phát triển nhanh góp phần thúc đẩyvăn hóa phát triển Văn hóa phát triển tạo điều kiện cho giáo dục thực hiện

đợc mục tiêu, cải tiến nội dung, phơng pháp, nâng cao chất lợng của giáo

Trang 29

dục Vì vậy, nói tới văn hóa tức là phải nói tới giáo dục Con ngời khi sinh

ra cha có văn hóa, muốn có văn hóa con ngời phải đợc sống, giáo dục trongmôi trờng xã hội, nhà trờng, để lĩnh hội những kinh nghiệm xã hội - lịchsử "có thể nói văn hóa và giáo dục gắn bó với nhau nh hình với bóng" [60,

tr 340]

c) Truyền thống giáo dục và giáo dục truyền thống

Truyền thống giáo dục và giáo dục truyền thống là hai phạm trùkhông đồng nhất, nội hàm có phần khác nhau, và ngoại diên có phần trùngnhau Vì truyền thống giáo dục cũng là một nội dung tạo nên vốn văn hóadân tộc, là một trong những giá trị tinh thần của truyền thống dân tộc, cần

phải đem vào nội dung giáo dục truyền thống Truyền thống giáo dục là khái niệm chỉ những hoạt động giáo dục tồn tại trong lịch sử, truyền từ thế

hệ trớc cho thế hệ sau thông qua các hoạt động giáo dục nh: hệ thống giáo dục, nội dung, phơng pháp, mục tiêu giáo dục mà hình thành nên truyền thống giáo dục: hiếu học, tôn s trọng đạo, nhân đạo, coi trọng giáo dục con ngời Còn giáo dục truyền thống, là giáo dục cái vốn văn hóa dân tộc, cái

bản sắc dân tộc trong nhân cách xã hội, qua những biểu hiện sáng tạo của mọingời trong lao động, trong chiến đấu, cũng nh cuộc sống bình thờng

Qua hàng nghìn năm dựng nớc và giữ nớc, dân tộc Việt Nam đãhình thành nên những truyền thống tốt đẹp nh truyền thống yêu nớc, cần cù,hiếu học, đoàn kết, thơng ngời nh thể thơng thân, truyền thống anh dũngchống ngoại xâm Những truyền thống này đã đợc phát huy mạnh mẽ trong

sự nghiệp giải phóng dân tộc, đợc bổ sung thêm và nâng lên một tầm caomới trong thời đại mới Trong thời kỳ đổi mới, truyền thống yêu nớc đợcnâng lên thành truyền thống yêu nớc xã hội chủ nghĩa, biến thành chủ nghĩaanh hùng cách mạng trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hộichủ nghĩa Nh vậy, giáo dục truyền thống tức là biến truyền thống thànhphẩm chất của con ngời mới trong sự nghiệp xây dựng, sáng tạo xã hội mới

Trang 30

Xã hội càng phát triển, giao lu giáo dục - đào tạo càng mở rộng, conngời càng có điều kiện để hiểu sâu hơn và thấy rõ hơn những giá trị truyềnthống giáo dục - đào tạo của dân tộc mình Từ xa xa, ngời nớc ngoài đãkhẳng định "đất Giao Chỉ là đất văn hiến, núi sông tơi đẹp, nhân vật lỗi lạc"[13, tr 34] Trong lịch sử phát triển giáo dục của dân tộc, chúng ta có nhiềunhà giáo dục lớn, trong đó nổi bật là: Chu Văn An, Nguyễn Bỉnh Khiêm,Nguyễn Thiếp Đó là những nhân vật lịch sử trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo.

Họ đã để lại cho chúng ta nhiều di sản quý giá mà thế hệ ngời Việt Namhôm nay phải tìm tòi khám phá và nhân lên trong điều kiện mới Khinghiên cứu nền giáo dục Việt Nam trớc năm 1945, Vũ Ngọc Khánh viết:

"Chúng ta có một truyền thống giáo dục quý báu Truyền thống ấy, hơn nhiềulĩnh vực khác, trùng hợp với truyền thống của dân tộc" [29, tr 220] Nềngiáo dục cổ truyền Việt Nam đã tạo nên một nội dung thống nhất: làm ngời,dựng làng, giữ nớc Những nội dung này đã chứa đựng trong đó bốn nguyên

lý của nền giáo dục tơng lai của nhân loại là: học để biết, học để làm, học

để chung sống, và học để làm ngời, để tự khẳng định mình Với bề dày truyềnthống giáo dục đó, Việt Nam đã khẳng định đợc bản sắc của nền giáo dục dântộc Vì vậy, khi mở cửa để hiện đại hóa nền giáo dục nớc nhà, chúng tacàng đợc quốc tế coi trọng Khi giao lu qua lại tìm hiểu giá trị nền giáo dụccủa nhau, chúng ta cũng trân trọng nền giáo dục mà nhân loại đã đạt đợc,tiếp thu những gì có ích cho nền giáo dục của dân tộc mình Đó là mộttrong những nội dung của giáo dục truyền thống

1.1.2 Khái niệm "hiện đại" và hiện đại hóa giáo dục - đào tạo

1.1.2.1 Khái niệm "hiện đại"

Theo nghĩa thông thờng, hiện đại thờng đợc dùng với nghĩa: thuộc

về thời đại ngày nay hoặc khi dùng trong các lĩnh vực công nghiệp, thiết bị,công trình kiến trúc đợc hiểu với nghĩa có áp dụng những phát minh, những

Trang 31

thành tựu mới nhất của khoa học và kỹ thuật ngày nay Với tính cách làkhái niệm, "hiện đại" đợc hiểu theo quan điểm lịch sử cụ thể, và cũng rất

"động", tùy theo các đối tợng khác nhau mà có những quan niệm khácnhau Có những yếu tố hôm nay còn là hiện đại thì ngày mai, sau một quátrình nào đó đã có thể trở thành truyền thống

Nh vậy, trong một lĩnh vực nào đó những cái đợc gọi là hiện đại ờng đặt trong mối quan hệ với truyền thống, gắn với những hoàn cảnh lịch sử

th-cụ thể và là những cái tiến bộ, cái mới nhất trong giai đoạn lịch sử đó

Để trở thành "ngời hiện đại", con ngời phải trải qua hàng triệu nămtồn tại và cải tạo trong một môi trờng, hoàn cảnh khác với động vật Đó là

sự tác động biện chứng giữa hoàn cảnh và con ngời "Mối tơng tác này trởnên mạnh mẽ và sâu sắc hơn trong thời kỳ của ngời hiện đại, nghĩa là thời

kỳ mà con ngời bắt đầu ý thức về cái chung và cái riêng trong nội bộ và vớimôi trờng sinh hoạt" [34, tr 59] Ngày nay, hiện đại và xã hội chủ nghĩakhông phải là đồng nghĩa Chủ nghĩa xã hội nhất định phải là hiện đại Nh-

ng chủ nghĩa t bản cũng hiện đại Với từ "hiện đại" thờng ngời ta "nhấnmạnh sức sản xuất, trình độ tổ chức xã hội, quy mô thông tin, giao lu vănhóa, tốc độ phát triển khoa học kỹ thuật, những điều kiện của thế giới ngàynay mà xã hội chủ nghĩa và t bản chủ nghĩa đều chung nhau" [28, tr 162]

"Cái hiện đại" là những yếu tố nảy sinh cùng với những điều kiện kinh tếchính trị và xã hội mới Nh vậy, một sự vật hiện tợng đợc gọi là hiện đạihay không còn tùy thuộc vào điều kiện, hoàn cảnh, vào mối quan hệ vớinhững sự vật và hiện tợng khác

Trong khoa học trớc thế kỷ thứ 19, khi vật lý học đang dừng ở thếgiới vĩ mô, công nghệ dựa trên cơ sở những quy luật của các ngành khoahọc cổ điển, công nghệ thời kỳ này cũng đợc gọi là công nghệ cổ điển.Sang thế kỷ 20, khi xảy ra cuộc cách mạng mới trong lĩnh vực vật lý học,

Trang 32

nghiên cứu thế giới vi mô, đợc gọi là cuộc cách mạng khoa học hiện đại thìnhững lĩnh vực kỹ thuật công nghệ dựa trên những thành tựu của cuộc cáchmạng này cũng đợc gọi là kỹ thuật công nghệ hiện đại, hay kỹ thuật côngnghệ mới, công nghệ cao Mặc dù có những tác dụng khác nhau, nhng hailĩnh vực công nghệ này không hoàn toàn tách biệt nhau Các công nghệ cao

đợc phát triển dựa trên cơ sở của khoa học cơ bản cổ điển và các công nghệ

cổ điển Vì vậy, sự tích hợp của công nghệ cổ điển và công nghệ cao đợcgọi là công nghệ hiện đại, trong đó công nghệ cao đóng vai trò nòng cốt

Xã hội hiện đại ra đời cùng với sự ra đời và phát triển của chủ nghĩa

t bản và cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, với những đặc trng cơ bản là:kinh tế thị trờng phát triển dựa trên sự phân công lao động chuyên môn hóacao trong các lĩnh vực sản xuất và đời sống xã hội; có một nền công nghiệpphát triển, năng suất lao động cao; quá trình đô thị phát triển mạnh, dân csống ở đô thị hóa ngày càng chiếm số đông trong tỉ lệ dân c Đô thị trởthành trung tâm kinh tế, chính trị và văn hóa; có những chính thể khácnhau, nhng xu hớng dân chủ hóa ngày càng tăng Quá trình chuyển hóa từxã hội truyền thống sang xã hội hiện đại bắt đầu từ lĩnh vực kinh tế, kèmtheo những biến đổi cách mạng Sự xuất hiện xã hội hiện đại bắt đầu từnhững nớc Tây Âu, Bắc Mỹ sau lan dần sang các khu vực khác trên thếgiới Xã hội hiện đại có nhiều trình độ khác nhau, nhng có thể coi các nớc

có nền công nghiệp phát triển là những hình mẫu của xã hội hiện đại Tuynhiên, xã hội hiện đại hiện nay bao gồm những xã hội công nghiệp vànhững xã hội hậu công nghiệp Xã hội hiện đại không có nghĩa là gạt bỏ đitất cả những giá trị truyền thống, nhất là trong lĩnh vực đời sống văn hóagiáo dục Ngày nay, khuynh hớng tất yếu của các nớc trên thế giới là kếthợp hiện đại hóa về kinh tế, kỹ thuật với những giá trị văn hóa truyền thốngcủa dân tộc Mô hình kinh tế Việt Nam hiện nay là "thực hiện nền kinh tếhàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng, dới sự lãnh đạo

Trang 33

của Đảng, có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa" Đó

là quá trình chuyển từ xã hội truyền thống sang xã hội hiện đại, là thời kỳquá độ, một cơn "đau đẻ" kéo dài, một quá trình đấu tranh giữa cái cũ vàcái mới đó là quá trình kết hợp giá trị truyền thống và hiện đại trên tất cảcác lĩnh vực

Thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở các nớc thuộc thế giới thứ

ba, quá trình hiện đại hóa diễn ra trên nhiều lĩnh vực, trong đó hiện đại hóakinh tế là nòng cốt chi phối các lĩnh vực khác của đời sống xã hội Hiện đạihóa là một quá trình đi từ xã hội truyền thống sang xã hội hiện đại, trớc hết

là đi từ nền sản xuất tiểu nông lên nền sản xuất công nghiệp, lấy phát triểnlực lợng sản xuất là cơ sở quyết định Hiện đại hóa các mặt khác của đờisống xã hội nh chuyển từ tâm lý sản xuất nhỏ "phép vua thua lệ làng" sangpháp chế hóa, dân chủ hóa đời sống; chuyển từ quan hệ kinh tế trao đổihiện vật sang nền kinh tế hàng hóa; làm thay đổi các quan hệ gia đình, làngxóm, lối sống theo hớng tiến bộ

Dới góc độ khoa học xã hội, "cái hiện đại" thờng gắn với thời hiện

đại Thời hiện đại là thời đại khi lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin đã trở thànhhiện thực, mở ra một thời kỳ mới của cách mạng thế giới Một số nớc thuộcthế giới thứ ba quan niệm "cái hiện đại" gắn liền với các nớc công nghiệpphát triển, trùng với cái ngoại lai, mang nhãn hiệu văn hóa, giáo dục phơngTây Nh vậy, cái hiện đại cũng có thể du nhập từ bên ngoài vào Cái hiện đại

đóng vai trò mở đờng định hớng, quyết định xu hớng cho sự phát triển, cáihiện đại không phải là sản phẩm "từ trên trời xuống", không phải theo ýmuốn chủ quan, mà phải do những con ngời, những con ngời có tố chấthiện đại tạo thành, "tố chất này chính là một trình độ tổng hợp hiện đại, với

sự tiếp thu các quan niệm mới, mang ý nghĩa hiện đại, tới hiện đại hóa cácquan điểm trong cuộc sống, hiện đại hóa phơng thức t duy, dẫn đến hành viphù hợp với yêu cầu hiện đại" [75, tr 12]

Trang 34

Căn cứ vào tình hình cụ thể của nớc ta, Đại hội đại biểu toàn quốclần thứ VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định hai nhiệm vụ chiếnlợc xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc, đẩy mạnh công nghiệphóa, hiện đại hóa Mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa của cáchmạng nớc ta trong thời đại ngày nay là:

Xây dựng nớc ta thành một nớc công nghiệp có cơ sở vậtchất - kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuấttiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lợng sản xuất, đờisống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng, an ninh vững chắc, dângiàu, nớc mạnh, xã hội công bằng văn minh Từ nay đến năm

2020, ra sức phấn đấu đa nớc ta cơ bản trở thành một nớc côngnghiệp [19, tr 80]

"Cái hiện đại" cũng có thể gia nhập từ bên ngoài vào Khái niệm

"cái hiện đại" có quan hệ với khái niệm "cái mới" "Cái mới" chỉ những cáivừa xuất hiện, nó có thể cao hơn về chất so với các hình thái trớc đó của sựvật, hiện tợng Cái mới đối lập với cái cũ, cái cũ và cái mới là những trình

độ phát triển khác nhau của sự vật, hiện tợng "Cái hiện đại" và "cái tiếnbộ" là những khái niệm có nội hàm và ngoại diên giao nhau chứ không

đồng nhất với nhau "Cái tiến bộ" nói lên sự phát triển theo hớng đi lên, tíchcực, gắn với những giá trị chung của nhân loại, với sự công bằng, bình đẳngcủa xã hội Nh vậy, "cái tiến bộ" bao hàm "cái hiện đại" nhng không phảitất cả "cái hiện đại" đều là "cái tiến bộ"

1.1.2.2 Vai trò của "cái hiện đại" trong việc hình thành bản chất con ngời

a) Tác động tích cực của "cái hiện đại" trong việc hình thành bản chất con ngời

Trang 35

Theo Mác, "trong tính hiện thực của nó, bản chất con ngời là tổnghòa các mối quan hệ xã hội" Đó là các mối quan hệ từ những thế hệ trớctạo ra, và các mối quan hệ của xã hội hiện đại mà con ngời đang sống Cuộccách mạng khoa học và công nghệ hiện đại làm cho các lĩnh vực của cuộcsống hết sức năng động, các điều kiện và yêu cầu của cuộc sống luôn luônthay đổi Do khối lợng tri thức đợc tích lũy nhanh chóng, nhiều phát minhmới ra đời, đặc biệt là cuộc cách mạng tin học làm các luồng t tởng, các sảnphẩm văn hóa đợc phổ biến nhanh chóng và rộng khắp ảnh hởng đến cácquan hệ truyền thống, các chuẩn mực xã hội tạo nên những mối quan hệmới trong xã hội.

Trong xã hội hiện đại, năng lực cải tạo tự nhiên của con ngời tăngnhanh, do trình độ sản xuất cơ khí và tự động hóa phát triển, sự hợp tác xãhội chặt chẽ, con ngời và môi trờng quan hệ mật thiết hơn, cạnh tranh thị tr-ờng gay gắt hơn, nhịp độ mọi hoạt động sôi nổi khẩn trơng hơn Cái hiện

đại tạo ra một sự phân công lại lao động trong xã hội Chuyên môn hóa quátrình sản xuất rất cao, tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế xã hội với tốc

độ nhanh, làm thay đổi t duy, tác phong của con ngời, làm thay đổi tínhchất và trình độ của lực lợng sản xuất

Nền kinh tế tích lũy vốn nhanh do sản xuất đợc cơ khí hóa, tự độnghóa, áp dụng công nghệ cao, nhất là công nghệ điện tử, tin học, công nghệsinh học trong việc chọn, lai tạo giống, phòng trừ sâu bệnh, làm trẻ lạinhiều ngành công nghiệp, tạo ra những sản phẩm có chất lợng cao, có nhiềutính năng mới mà tự nhiên không tạo ra đợc Thông qua đầu t trực tiếp haymua lại của nớc ngoài để chuyển giao công nghệ hiện đại, những nớc lạchậu có thể tiếp nhận ngay những công nghệ tiên tiến mà các nớc khác đãmày mò, bỏ công tìm tòi, sáng tạo qua một thời gian dài Từ đó làm cho conngời năng động, nhạy cảm hơn, tăng khả năng nhận thức và cải tạo thế giới

Trang 36

Thời hiện đại ngày nay còn gắn với xu thế toàn cầu hóa làm cho kinh

tế và các hình thái ý thức xã hội xâm nhập vào nhau Dù muốn hay không cácquốc gia cũng phải mở cửa hòa nhập chung với thế giới hiện đại Nhiều quốcgia đã tỉnh táo phân tích giá trị các khuôn mẫu, biết đón đầu, đi tắt, đi nhanh,biết kết hợp tuần tự và nhảy vọt, nhanh chóng tạo đợc nguồn lực con ngờithích nghi với công nghệ, biến công nghệ nhập thành công nghệ của chínhmình, hiện đại hóa công nghệ truyền thống Trong mối quan hệ tác động qualại giữa con ngời và công nghệ hiện đại, giữa con ngời với con ngời để đi lêncái hiện đại, nhiều năng lực mới trong mỗi con ngời nảy sinh và nhân cáchphẩm chất của ngời lao động mới đợc hình thành Con ngời có thể nhìn vềquá khứ, hiểu biết những quy luật của hiện tại và dự đoán tơng lai

Chính những nhân tố mới của thời đại đã tạo nên những mối quan

hệ mới ảnh hởng to lớn đến các quan hệ truyền thống làm cho bản chất conngời từng bớc thay đổi Những thay đổi này có thể góp phần tích cực vàoviệc hình thành những con ngời năng động, có tri thức tổng hợp, có khảnăng thích nghi cao với môi trờng và năng lực làm chủ tự nhiên, làm chủ xãhội, làm chủ bản thân tăng lên một cách rõ nét

b) Tác động tiêu cực của "cái hiện đại" trong việc hình thành bản chất con ngời

Bên cạnh những yếu tố tích cực thì mặt trái của "cái hiện đại" đốivới môi trờng xã hội và bản chất con ngời không phải là ít Cuộc cách mạngkhoa học và công nghệ làm cho tri thức của loài ngời bùng nổ, tác động của

t duy lôgíc suy lý khô khan đang làm mất dần những cảm xúc thẩm mỹ củacon ngời Ngay từ thời cách mạng kỹ thuật, nhà bác học vĩ đại Sáclơ ĐácUyn sống vào những năm giữa thế kỷ thứ 19 đã nói lên cảm nghĩ của mìnhlúc đó rằng:

Cho đến khi tôi 30 tuổi hay ngoài 30 gì đó thơ ca thuộcnhiều thể loại vẫn mang lại cho tôi niềm sảng khoái lớn lao và

Trang 37

ngay từ khi còn là một cậu học trò tôi đã rất thích Sêc-spia Hộihọa mang lại cho tôi những niềm vui đáng kể, còn âm nhạc manglại niềm khoái cảm lớn lao Nhng bây giờ sau nhiều năm tôikhông thể đọc nổi một câu thơ tôi cũng hầu nh không còn yêuthích hội họa hay âm nhạc nữa đầu óc tôi hình nh đã trở thànhmột cái máy nặn ra những quy luật chung từ những tập hợp lớncác dữ kiện Nhng tại sao điều này lại làm teo mòn các phần đócủa bộ não mà thôi, tôi không thể nào hiểu nổi mất những sởthích này là mất đi niềm hạnh phúc và rất có thể làm tổn thơng tớitrí tuệ, và có lẽ tới cả tính cách đạo đức bằng việc làm suy yếuphần tình cảm thuộc bản chất chúng ta [67, tr 44-45].

Bớc vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc, chúng ta làmchậm hơn so với nớc Anh là 229 năm, với Pháp là 163 năm, với Mỹ là 160năm, với Nhật là 108 năm, với Đài loan là 42 năm và với Hàn Quốc là 32năm Muốn đuổi kịp các nớc đó cần phải đánh thức trí tuệ, tài năng đangtiềm ẩn trong mỗi con ngời Việt nam Việc đó không chỉ kêu gọi, tuyêntruyền, mà phải hòa vào vòng đua giáo dục - đào tạo để khai thác tàinguyên trí tuệ của dân tộc, nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡngnhân tài Tuy nhiên, quá trình mở cửa tiếp xúc với thế giới phơng Tây hiện

đại cần phải có sự phân tích lý trí, bởi vì quá trình du nhập cái hiện đạikhông phải bao giờ cũng gặp thuận lợi, do các nớc phát triển không phảibao giờ cũng thiện chí vô t chuyển giao cái hiện đại, mà họ luôn luôn tìmcách biến các nớc chậm phát triển thành "bãi rác" của công nghệ lạc hậu,tiêu hao nhiều nhiên liệu, giá thành cao, gây ô nhiễm môi trờng Hơn nữa,

du nhập cái hiện đại không phải nh mong muốn chủ quan của các nớc lạchậu mà còn bị chi phối bởi lợi ích kinh tế, chính trị của những nớc hiện đại.Kèm theo "cái hiện đại" về mặt này là sự thoái bộ về mặt khác Chẳng hạn

về mặt triết học, các trờng phái triết học phơng Tây hiện đại nh: chủ nghĩa

Trang 38

thực chứng, chủ nghĩa hiện sinh, chủ nghĩa Frớt, chủ nghĩa Tômat mới, chủnghĩa thực dụng là những trờng phái triết học không có khả năng bao quátcác mặt của thế giới nói chung và của đời sống xã hội nói riêng.

Mặc dù các trào lu triết học hiện đại ngoài mácxít đã phản

ánh đợc một số vấn đề mới của thời đại hiện nay, đã có những tìmtòi, hơn nữa còn đạt đợc một số thành quả nhận thức nhất định,nhng do hạn chế về lập trờng chính trị giai cấp, do thế giới quanduy tâm và phơng pháp siêu hình, họ vẫn không đa ra đợc câu trảlời khoa học cho các vấn đề đó, càng không thể chỉ ra phơng hớngtiến lên cho nhân loại [25, tr 670]

Các học thuyết này tạo ra những thang giá trị phản văn hóa trong xãhội hiện đại, làm cho con ngời tách hẳn "chất sinh học" ra khỏi "chất xãhội", kích thích ham muốn hởng lạc, tạo ra một thứ đạo đức cho phép làmmọi chuyện, tạo ra sự giao tiếp, phong cách sống không cần lời Tiền bạcquyết định mọi chuyện Quan điểm đó thù địch với đạo đức, luân lý giá trịcủa nhân loại nói chung Lẽ ra đời sống vật chất càng đợc nâng cao, khoahọc kỹ thuật phát triển thì tính dân chủ, kỷ luật, cần kiệm, lòng vị tha, baodung, nhân ái càng đợc coi trọng, nhng trái lại cái hiện đại làm cho một sốngời "đả kích, lẩn tránh cái cao cả", cái "hy sinh vì tập thể" nhờng chỗ chochủ nghĩa cá nhân, vị kỷ

Cái hiện đại đẩy nhịp sống tăng nhanh, sự vật cũng vận động nhanhhơn làm cho giá trị và mục tiêu luôn thay đổi, đồng thời tăng tốc sự phát triểnsinh lý của tuổi trẻ, trong khi đó phải tăng thời gian giáo dục để tiếp cận với trithức của nhân loại Sự tác động của các hoàn cảnh đa dạng do xã hội hóa,ngoài thời gian học ở nhà trờng và tham gia các hoạt động khác của các tổchức đoàn thể, ngời học còn chịu ảnh hởng của những nhân tố khác ở ngoàixã hội nên khó đạt đợc mục tiêu đào tạo

Trang 39

Nhịp độ biến đổi nhanh của xã hội làm cho những điều kiện và lốisống, những chuẩn mực hành vi ứng xử, những tín ngỡng và giá trị trongquan niệm của các thế hệ đã tự mang trong mình nó những mâu thuẫn, do:ngời lớn tuổi ngày càng suy giảm khả năng thích nghi với cái hiện đại,trong khi đó tuổi trẻ năng động hơn, nhạy cảm với cái mới, khả năng tiếpthụ và sức hấp dẫn của cái mới, từ đó dễ tạo ra sự xung đột giữa các thế hệ.Hiện đại hóa bắt đầu từ phơng Tây Các nớc thế giới thứ ba khi du nhậpkhoa học kỹ thuật phơng Tây vào nớc mình thờng nhập luôn cả cách làm,cách nghĩ và lối sống của họ, làm cho những ngời lạc hậu bị thôi miên bởinhững thành tựu kinh tế kỹ thuật của những nớc tiên tiến có thu nhập cao,chạy theo khuôn mẫu, không còn đủ tỉnh táo để phân tích cái hay, cái xấu

để tiếp thu có chọn lọc Sản xuất vật chất càng phát triển thì hố ngăn cáchgiàu nghèo trong từng quốc gia và trên toàn cầu ngày càng sâu rộng hơn.Chẳng hạn, năm 1820 khoảng cách giữa các nớc giàu nhất và nghèo nhất là3/1 thì năm 1997 là 74/1 Năm 1997 các nớc giàu nhất chiếm 20% dân sốlại nắm tới 86% GDP, "tài sản chỉ của 3 nhà tỉ phú cộng lại đã bằng GDPcủa 48 nớc chậm phát triển nhất với 600 triệu dân Tài sản của 358 tỉ phútrên thế giới không kém gì thu nhập của 2,5 tỉ ngời ở các nớc nghèo, tứcgần bằng một nửa dân số thế giới" [31, tr 18]

Trong xu thế toàn cầu hóa, các nớc tất yếu phải mở cửa để tiếp nhậncái hiện đại Tuy nhiên điều đó không có nghĩa là phải chấp nhận vô điềukiện quan điểm cũng nh mọi phơng thức phát triển của các nớc có kinh tếphát triển "cái quan trọng là những quan điểm, những phơng sách đó có lợicho ai" [56, tr 33] Học hỏi đợc cái hay, cái đẹp một cách hợp lý, tức là ápdụng cái hiện đại nhng vẫn giữ đợc cái cốt lõi của truyền thống

1.1.2.3 Khái niệm hiện đại hóa giáo dục - đào tạo

Trang 40

Giáo dục là một hiện tợng phổ biến cho mọi giai đoạn phát triển vàtồn tại vĩnh hằng cùng với xã hội loài ngời Giáo dục là hoạt động của thế

hệ ngời đi trớc truyền lại cho thế hệ ngời đi sau những kinh nghiệm sảnxuất và sinh hoạt cộng đồng Nội dung cơ bản của giáo dục là truyền thụcác tri thức văn hóa của dân tộc và nhân loại Tùy theo yêu cầu của nền kinh

tế - xã hội, mục đích chính trị mà nền giáo dục của các xã hội khác nhau cótính chất, mục tiêu giáo dục khác nhau Khái niệm hiện đại hóa giáo dụcgắn liền với khái niệm truyền thống giáo dục - đào tạo, những giá trị truyềnthống giáo dục là nền tảng để hiện đại hóa giáo dục, những giá trị đó dầndần đợc phát huy và bổ sung thêm những nội dung, phơng thức giáo dụcmới Truyền thống mà không đợc hiện đại hóa tự nó không phát huy đợc tácdụng, hiện đại hóa mà không dựa trên cơ sở của truyền thống sẽ không bềnvững, dễ sao chép, lai căng Hiện đại hóa giáo dục "không phải là Tây hóa,

Mỹ hóa Không trần trụi chạy theo hiện đại, "mốt" này, mốt khác mà nó đòihỏi phải kết hợp hài hòa giữa hiện tại, quá khứ của những cộng đồng ngờitrong những điều kiện thích hợp, từng mối quan hệ mà có nội dung khácnhau" [33] ở nớc ta hiện nay, hiện đại hóa giáo dục - đào tạo phải gópphần đào tạo nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đạihóa, với dân giàu nớc mạnh xã hội công bằng văn minh, con ngời và gia

Trong nền kinh tế tri thức cần phải có nhiều phơng pháp giáo dụcmới, nhiều môn học mới, nhng không nhất thiết cứ chạy theo những cái mới

đó một cách thuần túy mà không chú ý tới các phơng pháp truyền thống

Ngày đăng: 19/02/2014, 14:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đào Duy Anh (1996), Từ điển Hán Việt, Nxb Khoa học xã hội, Thủ Đức, tr. 505 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Hán Việt
Tác giả: Đào Duy Anh
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 1996
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1996), Giáo dục tại Việt Nam, Nxb Thống kê, Hà Nội, tr. 48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục tại Việt Nam
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 1996
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1995), 50 năm phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo (1945 - 1995), Nxb Giáo dục, Hà Nội, tr. 23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 50 năm phát triển sự nghiệp giáo dụcvà đào tạo (1945 - 1995)
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1995
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1/1997), Tổng kết và đánh giá mời năm đổi mới giáo dục và đào tạo 1986-1996, báo cáo tổng hợp và chi tiết.Hà Nội, tr. 16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết và đánh giá mời năm đổimới giáo dục và đào tạo 1986-1996, báo cáo tổng hợp và chi tiết
6. Bua Phon Bun Nha Nit (1995), Mối quan hệ giữa truyền thống và đổi mới trong công cuộc xây dựng nền văn hóa mới ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, luận án Phó Tiến sĩ, tr. 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối quan hệ giữa truyền thống và đổimới trong công cuộc xây dựng nền văn hóa mới ở Cộng hòa dânchủ nhân dân Lào
Tác giả: Bua Phon Bun Nha Nit
Năm: 1995
7. Nguyễn Sĩ Cẩn (1996), "Vài nét về ông đồ Nghệ" , trong sách Nhà giáo danh tiếng đất Hồng Lam, Nxb Nghệ An, tr. 26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vài nét về ông đồ Nghệ
Tác giả: Nguyễn Sĩ Cẩn
Nhà XB: Nxb Nghệ An
Năm: 1996
8. Mai Chi (dịch) (1997), "Cải cách giáo dục trong thế giới ngày nay: các xu h- ớng toàn cầu và khu vực", Thông tin khoa học xã hội, (2), tr. 25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải cách giáo dục trong thế giới ngày nay: các xu h-ớng toàn cầu và khu vực
Tác giả: Mai Chi (dịch)
Năm: 1997
9. Nguyễn Trọng Chuẩn (1998), "Vấn đề khai thác các giá trị truyền thống vì mục tiêu phát triển", Triết học, (2), tr. 17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề khai thác các giá trị truyền thốngvì mục tiêu phát triển
Tác giả: Nguyễn Trọng Chuẩn
Năm: 1998
10. Vũ Đình Cự (1996), "Làm nên một mùa xuân", trong sách Khoa học và công nghệ lực lợng sản xuất hàng đầu, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Néi, tr. 155 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làm nên một mùa xuân
Tác giả: Vũ Đình Cự
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1996
11. Đỗ Minh Cơng (1998), Những vấn đề cơ bản về quản lý khoa học và công nghệ., Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. tr. 109 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về quản lý khoa học vàcông nghệ
Tác giả: Đỗ Minh Cơng
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1998
12. Nguyễn Tiến Cờng (1988), Sự phát triển giáo dục và chế độ thi cử ở Việt Nam thời phong kiến, Nxb Giáo dục, Hà Nội, tr. 121 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự phát triển giáo dục và chế độ thi cử ởViệt Nam thời phong kiến
Tác giả: Nguyễn Tiến Cờng
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1988
13. Hoàng Ngọc Di (1981), "Phơng pháp luận trong vấn đề giáo dục những truyền thống tốt đẹp của dân tộc", Tạp chí Cộng sản, (2), tr. 34-35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơng pháp luận trong vấn đề giáo dục nhữngtruyền thống tốt đẹp của dân tộc
Tác giả: Hoàng Ngọc Di
Năm: 1981
14. Phạm Tất Dong (1999), "Toàn cầu hóa và quyền đợc giáo dục - đào tạo của công dân", Toàn cầu hóa và quyền công dân ở Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, tr. 283 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn cầu hóa và quyền đợc giáo dục - đào tạocủa công dân
Tác giả: Phạm Tất Dong
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1999
15. Đảng Cộng sản Việt Nam (1987), Văn Kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, Nxb Sự thật, Hà Nội, tr. 89 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn Kiện đại hội đại biểu toàn quốclần thứ VI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Sự thật
Năm: 1987
16. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991), Cơng lĩnh xây dựng đất nớc trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, Nxb Sự thật, Hà Nội, tr. 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơng lĩnh xây dựng đất nớc trongthời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Sự thật
Năm: 1991
17. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991), Chiến lợc ổn định và phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2000, Nxb Sự thật, Hà Nội, tr. 58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lợc ổn định và phát triển kinhtế - xã hội đến năm 2000
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Sự thật
Năm: 1991
18. Đảng Cộng sản Việt Nam (1993), Văn kiện Hội nghị lần thứ t Ban chấp hành Trung ơng khóa VII, Nxb Sự thật, Hà Nội, tr. 62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ t Ban chấphành Trung ơng khóa VII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Sự thật
Năm: 1993
19. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr. 21; 80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốclần thứ VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1996
20. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung ơng khóa VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr. 20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ hai Banchấp hành Trung ơng khóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1997
21. Đại học, Trung tâm học liệu, Bộ Giáo dục xuất bản, 1957, tr. 14;18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại học

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đa dạng hóa các loại hình giáo dục- đào tạo là một chủ trơng đúng đắn, phát huy đợc những giá trị truyền thống giáo dục - đào tạo của dân tộc, tiếp thu đợc những kinh nghiệm phát triển giáo dục của các nớc kinh tế phát triển, đồng thời phù hợp với tình cả - kết hợp truyền thống và hiện đại trong quá trình đổi mới giáo dục - đào tạo ở việt nam hiện nay
a dạng hóa các loại hình giáo dục- đào tạo là một chủ trơng đúng đắn, phát huy đợc những giá trị truyền thống giáo dục - đào tạo của dân tộc, tiếp thu đợc những kinh nghiệm phát triển giáo dục của các nớc kinh tế phát triển, đồng thời phù hợp với tình cả (Trang 97)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w