1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

5 3 sự quen thuộc và các tự nghiệm có liên quan

54 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự Quen Thuộc Và Các Tự Nghiệm Có Liên Quan
Tác giả Quỳnh Dao, Thùy Trang, Phương Nguyên
Người hướng dẫn ThS. Trần Hoài Nam
Trường học không có thông tin
Chuyên ngành không có thông tin
Thể loại không có thông tin
Năm xuất bản không có thông tin
Thành phố không có thông tin
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệuNhận thức, trí nhớ và tự nghiệm Sự quen thuộc và các tự nghiệm có liên quan Tình huống điển hình và các lệch lạc liên quan Neo quyết định Sự bất hợp lý và thích nghi Giới thiệu

Trang 1

CHƯƠNG 5

TỰ NGHIỆM

VÀ LỆCH LẠC

Trang 2

GVHD: ThS.Trần Hoài Nam

Thành viên nhóm:

Khã Ý

Phương Nguyên

Thùy Trang

Quỳnh Dao

Trang 3

Giới thiệu

Nhận thức, trí nhớ và tự nghiệm

Sự quen thuộc và các tự nghiệm có liên quan Tình huống điển hình và các lệch lạc liên quan Neo quyết định

Sự bất hợp lý và thích nghi Giới thiệu các chương tiếp theo

Trang 4

5.1 GIỚI THIỆU

Trang 5

Chương này tập trung thảo luận cách mọi người đưa ra quyết định - với thời

gian và thông tin giới hạn - trong một thế giới không chắc chắn.

 Một số giới hạn nhất định trong nhận thức có thể dẫn đến những kỳ vọng

không hợp lý trong mô hình Nhận thức và bộ nhớ:

• Là bộ lọc thông tin không chính xác

• Cách trình bày thông tin, còn gọi là bối cảnh của vấn đề, ảnh hưởng đến

việc tiếp cận thông tin

 Một số dạng tự nghiệm ảnh hưởng đến sự ưa thích của con người chủ yếu liên quan đến việc tìm kiếm sự tiện lợi

 Mọi người đã sử dụng các đường tắt (shortcut) hoặc tự nghiệm (heuristic) để

đưa ra những quyết định hợp lý bởi vì có nhiều thông tin rất khó xử lý.

Trang 6

 Tự nghiệm tình huống điển hình - Các phương pháp kinh nghiệm được thiết kế để ước lượng xác suất.

 Neo quyết định - khuynh hướng con người chậm thay đổi quan

điểm hơn chúng ta tưởng.

 Những chỉ trích đối với phương pháp kinh nghiệm và các lệch lạc,

quan điểm cho rằng phương pháp kinh nghiệm “nhanh và ít tốn kém” trên thực tế hoạt động rất tốt.

 Các phương pháp kinh nghiệm và các lệch lạc có liên quan được

mô tả trong chương này có vai trò như thế nào trong các quyết

định tài chính.

Trang 7

5.2 NHẬN THỨC, TRÍ NHỚ VÀ TỰ NGHIỆM

Trang 9

Nhận thức

• Sự mong đợi ảnh hưởng đến nhận thức.

• Mọi người thường “ nhìn thấy” những gì họ muốn nhìn thấy.

• Xung đột nhận thức tạo nên tình huống mọi người bị thúc đẩy giảm thiểu hoặc né tránh nhứng mâu thuẫn trong tâm lý nhằm gia tăng hình ảnh tích cực của bản thân.

Ví dụ Cử tri trong một cuộc bầu cử ở Canada đã được phỏng vấn trước và sau khi rời khỏi hộp phiếu Những người được phỏng vấn tin rằng ứng cử viên mà họ bỏ phiếu là lựa chọn tốt nhất và sẽ chiến thắng nếu họ được phỏng vấn sau khi bỏ phiếu thay vì trước đó => có sự thống nhất vô thức giữa hành động và quan điểm.

Trí nhớ

 Không phải là một vấn đề đơn giản về truy xuất thông tin:

- Được tái tạo lại

- Biến đổi rất mạnh mẽ: Các sự kiện được ghi nhớ nhớ lại nhiều hơn khi chúng khơi dậy cảm xúc.

 Lệch lạc nhận thức muộn:

- Khi mọi người nhìn lại, họ không thể nhớ mọi thứ và có xu hướng "điền vào những khoảng trống“ (fill in the gaps) với những gì download by : skknchat@gmail.com

Trang 10

hơn) sẽ cho thấy điều ngược lại

Hiệu ứng danh tiếng: Một người thích một thuộc tính xuất sắc của một

cá nhân sẽ thích mọi thứ về cá nhân đó.

Đường thẳng nào dài

hơn ?

Trang 11

Dễ dàng xử lý thông tin

và quá tải thông tin

 Những thảo luận cho tố thời điểm hiện tại cho thấy con người gặp phải khó khăn khi xử lý thông tin trong một số tình huống nhất định Mọi người có xu hướng ưa thích các tình huống có thể dễ dàng xử lý thông tin (hiểu một cách nhanh chóng) bởi những thông tin dễ hiểu thường được cho là chắc chắn đúng

 Sự khó khăn trong việc đánh giá thông tin tăng lên bởi sự thường thãi thông tin

Ví dụ Xem xét các thông tin liên quan để ước tính giá trị cổ phiếu Microsoft, thậm chí được trình bày khá rõ ràng vẫn có thể xảy ra tình trạng quá tải thông tin gây bối rối và khó đưa ra quyết định

Trang 12

Tự nghiệm

Tự nghiệm có nhiều loại và quy mô.

Tự ngiệm dạng 1: phản thân, tự trị, không nhận thức và tiết kiệm chi

phí Được sử dụng khi cần đưa ra quyết định nhanh chóng hoặc khi số

tiền đặt cược nhỏ.

Tự nghiệm dạng 2: nhận thức & yêu cầu nỗ lực Được sử dụng khi bạn

có nhiều thời gian hơn để suy ngẫm hoặc khi số tiền đặt cược lớn

• Trong bối cảnh thông tin và khả năng xử lý bị hạn chế nênsử dụng tự nghiệm

hoặc quy tắc ngón tay cái: sử dụng các đường tắt (shortcut) để đưa quyết định nhanh chóng.

Tự nghiệm là quy tắc đưa ra quyết định sử dụng một tập hợp con trong tất cả thông tin.

• Trong tình huống con người phải tiết kiệm chi phí, không thể phân tích tất

cả các biến cố bất ngờ, chúng ta sử dụng tự nghiệm mà không hề nhận ra.

Trang 13

Những ví dụ về tự nghiệm

Chắc chắn mọi người sẽ đồng ý với hành động ở ví dụ trên, cho thấy tự nghiệm đã tạo ra một cảm giác rõ ràngdễ dàng nhận ra vai trò quan trọng của những đường tắt này đối với

sự tồn tại của con người

quanh đánh giá âm thanh đó

có nguy hiểm không hay là

âm thanh gây tò mò

01

Tại nhà bếp, khi

mở tủ lạnh và phát hiện thức ăn bốc mùi lạ, rõ ràng bạn

Trang 14

5.3 Sự quen thuộc và các

tự nghiệm có liên quan

Trang 15

• Cảm thấy an tâm với những điều quen thuộc, có khuynh hướng gắn

liền với những cái gì họ biết thay vì xem xét các lựa chọn khác

• Dễ dàng chấp nhận tham gia một cuộc chơi nếu họ cảm thấy am

hiểu về nó

• Ví dụ: Thí nghiệm kiểm tra các sự lựa chọn (4 lựa chọn) của những

người tham gia qua các câu hỏi kiến thức Mỗi câu hỏi lựa chọn này

có một câu hỏi về độ tin cậy đi kèm khi trả lời câu hỏi đó, trong đó mức độ chắc chắn từ 100% đến 25%

Trang 16

• Khi con người cảm thấy họ có khả

năng chiến thắng trong các câu hỏi,

họ có khuynh hướng lựa chọn một trò chơi dựa trên khả năng giành chiến thắng hơn là lựa chọn trò chơi sổ xố ngẫu nhiên Có sự tương quan dương giữa xác suất tự đánh giá khả năng trả lời đúng câu hỏi và tỷ lệ phần trăm lựa chọn loại đặt cược dựa trên kỹ năng

• Bất kể mức độ hiểu biết mà bản thân

tự đánh giá là bao nhiêu thì khả năng thành công trong mỗi hình thức đặt cược là giống nhau.

=> Mọi người ưa thích sự quen thuộc

Sự quen thuộc

E ngại sự mơ hồ

Trang 17

Minh họa cổ điển cho thái độ e ngại sự mơ hồ:

Cách chơi 1: Đặt cược vào bóng đỏ/xanh được rút ra từ túi đựng 50 quả bóng đen

và 50 quả bóng đỏ

Cách chơi 2: Đặt cược vào bóng đỏ/xanh được rút ra từ túi đựng 100 quả bóng

Xác suất giống nhau

 E ngại mơ hồ bắt nguồn từ việc con người

ưa thích rủi ro hơn sự không chắc chắn-> Biết xác suất -> Không biết xác suất

Thiên về cảm xúc hơn tự nghiệm

Phản ánh xu hướng cảm xúc

Sự

sợ hãi

Trang 18

TỰ NGHIỆM ĐA DẠNG HÓA

• Con người thường ít cố gắng khi đứng trước các lựa chọn không

loại trừ lẫn nhau

• Các yếu tố tác động:

- Ưa thích sự đa dạng và mới mẻ

- Sự không chắc chắn các sở thích trong tương lai

Lựa chọn đơn giản hơn

Tiết kiệm thời gian Hạn chế

mâu thuẫn

Trang 19

KHÔNG THÍCH SỰ THAY ĐỔI VÀ HIỆU ỨNG COI TRỌNG TÀI SẢN SỞ HỮU

• Việc thích giữ nguyên tình trạng hiện tại xuất phát từ việc tìm kiếm cảm

giác an tâm

• Lệch lạc không thích sự đổi cũng có thể xem như một hàm ý của lý

thuyết triển vọng hoặc một tự nghiệm có tiềm năng lệch lạc: “giữ chặt

lấy cái mà bạn có nếu bạn không có lý do mạnh mẽ nào để làm khác đi”

Ví dụ: người tham gia được đề nghị phân bổ số tiền mà họ vừa mới

được thừa kế vào 4 lựa chọn đầu tư:

a) Cổ phiếu XYZ với rủi ro trung bình

b) Cổ phiếu ABC với rủi ro cao

c) Tín phiếu kho bạc (T-bill)

d) Trái phiếu đô thị

=> Kết quả phân bổ trung bình: a 32%; b.18%; c.18%; d.32%

GIỮ NGUYÊN

DI CHUYỂN

Tất cả các tự nghiệm ở một mức độ nào đó là bắt nguồn từ sự tìm kiếm cảm giác thoải mái.

Trang 20

5.4 TÌNH HUỐNG

ĐIỂN HÌNH VÀ CÁC

LỆCH LẠC LIÊN QUAN

Trang 21

• Amos Tversky và Daniel Kahneman xác định có 3 loại tự nghiệm có thể dẫn tới sự chệch hướng cá nhân:

Tình huống điển hình Sự sẵn có

Neo quyết định

Mặc dù các loại tự nghiệm này thường cung cấp những câu trả lời hợp lý nhưng đôi khi chúng cũng bị áp dụng sai Kết quả thường thấy là sai lầm trong đánh giá xác

Trang 22

=> Ảo tưởng liên kết

Xác suất được đánh giá bởi mức độ A đại diện cho B, hay mức độ tương đồng của A so với B

< pr(A)

Ví dụ: Con người thường cảm thấy xác suất họ sẽ trúng xổ số và hạnh phúc trong ngày tiếp theo cao hơn xác suất chỉ trúng xổ số

Trang 23

PHỚT LỜ XÁC SUẤT CƠ SỞ

Ví dụ: Người tham gia đọc một bản tóm tắt các lý lịch cá nhân của các kỹ sư và luật

sư và dự đoán xem xác suất lựa chọn ngẫu nhiên của mỗi nghề trong bản tóm tắt

50%

50%

Xem xét 1 bản tóm tắt: John là người đàn ông 30 tuổi Anh ta kết hôn nhưng chưa

có con Anh là người có năng lực cao và có nhiều động lực Anh ta hứa hẹn sẽ khá thành đạt trong công việc Anh được các đồng nghiệp yêu mến

Mô tả này đại diện cho quá trình ngẫu nhiên (50/50)

Trung lập

Lờ đi xác suất biết trước

Trang 24

Quy tắc Bayes

Trang 25

Quy tắc Bayes cho phép tính xác suất một cách tối ưu dựa trên sự xuất hiện của thông tin mới Công thức:

pr(B | A) = pr(B) * [pr(A | B) / pr(A)]

Trong đó:

● pr(A) xác suất của A

● pr(B) xác suất của B

● pr(B | A) xác suất của B khi A xảy ra

● pr(A | B) xác suất của A khi B xảy ra

Quy tắc Bayes

Trang 26

Ví dụ: Dự báo thời tiết

Bạn có một áp kế có thể dự báo thời tiết cho ngày mai

Có các thông tin sau:

Trang 27

Ví dụ: Dự báo thời tiết

● Ký hiệu: pr(mưa | dự báo mưa) là xác suất trời mưa khi

áp kế dự báo mưa

● Đầu tiên tính xác suất dự báo trời mưa của áp kế

pr(dự báo mưa) = pr(dự báo mưa | mưa) * pr(mưa) + pr(dự báo mưa | nắng) * pr(nắng)

pr(dự báo mưa) = 0.9 * 0.4 +0.025 * 0.6 = 0.375

● Áp dụng quy tắc Bayes để trả lời câu hỏi này:

pr(mưa | dự báo mưa) = pr(mưa) * [pr(dự báo mưa | mưa) / pr(dự báo mưa)]

= 0.4 * (0.9 / 0.375) = 0.96 download by : skknchat@gmail.com

Trang 28

Với thông tin từ áp kế, xác suất trời mưa vào ngày mai là 96% cao hơn so với 40%

Trang 29

Hiện tượng ghi điểm liên tục

Trang 30

Hiện tượng ghi điểm liên tục thường thấy trong các

trận đấu thể thao, đặc biệt là bóng rổ Ý tưởng của hiện

tượng này là khi một cầu thủ đang có một loạt cú ném

ghi điểm tốt trong một trận đấu thì cầu thủ đó có nhiều

khả năng sẽ ghi điểm tiếp theo

Hiện tượng ghi điểm liên tục

Trang 31

Ví dụ: John Cash là một cầu thủ bóng rổ hạng trung, tỷ lệ ném bóng thành công là 40% Trong trận đấu tối nay, anh đã ghi điểm với 80% cú ném bóng (8 trong 10 lần) Xác suất thành công cho cú ném tiếp theo của John sẽ là bao nhiêu?

A là biến cố John đã ném trúng 8 trong 10 lần ném bóng

B là xác suất John sẽ ném trúng bóng trong lần ném tiếp theopr(A) = 0.04

pr(B) = 0.4

pr(A | B) = 0.06

pr(B | A) = pr(B) * [pr(A | B) / pr(A)] = 0.4 * (0.06 /0.04) = 0.6

Ví dụ: Ném bóng

Trang 32

● Nhóm nghiên cứu phát hiện rằng một chuỗi ngẫu nhiên, trong mắt của nhiều người, lại giống như một chuỗi liên tục Trong khi một chuỗi liên tục lại được xem là ngẫu nhiên.

● Hiện tượng ghi điểm liên tục là một

ảo giác trong bóng rổ

● Niềm tin vào hiện tượng ghi điểm liên tục cho rằng phân phối có điều kiện giống như mẫu

Ví dụ: Ném bóng

Trang 33

Ảo tưởng con bạc

Trang 34

Ví dụ: Susan tham gia chơi bài poker cùng với những người bạn Hiện Susan đã thắng vài trận.

Có vài người cho rằng Susan có thể thua cuộc trong những ván tiếp theo vì theo quan điểm của họ, số tiền Susan thắng được cũng phải trở về mức trung bình Nói cách khác, họ cho rằng trong dài hạn Susan có những trận thua bằng với những trận thắng → Ảo tưởng con bạc

Ảo tưởng con bạc là khi người ta cho rằng mẫu, cho dù là mẫu nhỏ, sẽ giống như tổng thể

Ảo tưởng con bạc

Trang 35

Ước lượng

quá cao khả

năng dự đoán

Trang 36

● Nhiều người có xu hướng tin rằng có nhiều khả năng dự báo hơn so với mức thông thường

● Có trường hợp người ta ước lượng quá thấp hiện tượng hồi quy về giá trị trung bình thực sự, điều này tương đương với việc phóng đại khả năng dự báo

Ước lượng quá cao

khả năng dự đoán

Trang 37

Ví dụ: cuộc điều tra yêu cầu dự đoán GPA bậc đại học từ số liệu GPA ở bậc phổ thông Biết GPA bình quân ở bậc phổ thông là 3.44 (sd = 0.36), GPA đạt được ở bậc đại học là 3.08 (sd = 0.4)

Một sinh viên với GPA bậc phổ thông là 2.2 được chọn để những người tham gia cuộc điều tra dự đoán

→ Hiện tượng hồi quy về giá trị trung bình xuất hiện

vì điểm GPA ở bậc phổ thông không phải là một chỉ báo hoàn hảo cho GPA ở bậc đại học

Trang 38

Dữ liệu mẫu thường được xem trọng quá mức so với các tham số của tổng thể Khuynh hướng này xuất hiện khi dữ liệu dễ dàng được thu thập và xử lý, nghĩa là dữ liệu “có sẵn”.

Theo tự nghiệm sẵn có, những sự kiện dễ dàng gợi lại trong trí óc thì được cho là dễ xuất hiện Hai yếu tố tạo nên sự sẵn có:

● Lệch lạc tức thì: những sự kiện diễn ra gần đây sẽ được gợi nhớ dễ dàng hơn.

● Lệch lạc nổi trội: Những sự kiện ấn tượng, chấn động sẽ được gợi nhớ dễ dàng hơn

→ Sự sẵn có và các yếu tố tương tự như tức thì và nổi trội khiến nhiều người ước lượng quá mức xác suất xảy ra sự kiện.

Sự sẵn có, tức thì, nổi trội

Trang 39

5.5 Neo quyết định

Trang 40

Trong một số trường hợp, con người thường không thể tự đưa ra các quyết định mà sử dụng phương pháp neo quyết định (anchoring the decision).

Một số phương pháp neo quyết định phổ biến:

Neo quyết định

Ước lượng Lệch lạc trong

neo tham chiếu Kiến thức phổ thông

Trang 41

Ước lượng

Trong một số trường hợp, nhiều người thực hiện việc ước lượng bắt đầu từ một giá trị ban đầu và điều chỉnh nó để tạo ra ước lượng cuối cùng Giá trị ban đầu thường xuất hiện tự nhiên từ cách trình bày vấn đề

download by : skknchat@gmail.com

Trang 42

Ước lượng

Trong một số trường hợp, nhiều người thực hiện việc ước lượng bắt đầu

từ một giá trị ban đầu và điều chỉnh nó để tạo ra ước lượng cuối cùng Giá trị ban đầu thường xuất hiện tự nhiên từ cách trình bày vấn đề

Ví dụ:

- Nhân nhanh 8 số: 1 x 2 x 3 x 4 x 5 x 6 x 7 x 8

- Giá trị trung vị của các câu trả lời trong thí nghiệm là 512

- Đáp án đúng là: 40,320

Trang 44

Lệch lạc trong neo tham chiếu (Anchoring bias)

Nhiều người có thể neo vào những con số không liên quan xuất hiện trong bối cảnh câu hỏi

Ví dụ: một bánh xe với các con số từ 1-100 được quay tròn

Những người tham gia được hỏi 02 câu hỏi không liên quan đến kết quả

vòng quay bánh xe:

1 Tỷ lệ các quốc gia Châu Phi nằm trong Liên hợp quốc cao hơn hay thấp hơn so với các con số xuất hiện từ bánh xe?

2 Tỷ lệ các quốc gia Châu Phi nằm trong Liên hợp quốc là bao nhiêu?

Giá trị trung vị là 25 đối với những người nhìn thấy con số 10

Giá trị trung vị là 45 đối với những người nhìn thấy con số 65

Trang 45

Kiến thức phổ thông

Trong trường hợp khác, mốc neo là một kiến thức phổ thông

Ví dụ: Câu hỏi “Khi nào người Châu Âu thứ 2 đặt chân lên Tây Ấn?

Hầu hết mọi người đều biết rằng Columbus là người Châu Âu đầu tiên đặt chân lên Tây Ấn năm 1492 (37 trong 50 người tham gia cuộc thí nghiệm biết điều này)

Nên họ bắt đầu từ con số 1492 và điều chỉnh tăng lên

Tỷ lệ cao mọi người thừa nhận dựa vào mốc neo kiến thức để đưa ra quyết định

Trang 46

Vì việc tập trung vào mốc neo

là dễ, thì việc di chuyển khỏi móc neo là một nỗ lực.

ĐIỀU GÌ GIẢI THÍCH CHO VIỆC

NEO QUYẾT ĐỊNH?

QUAN ĐIỂM 2: THIẾU NỖ LỰC TRONG NHẬN THỨC

Người ra quyết định điều chỉnh

câu trả lời lệch khỏi giá trị mốc

neo đến khi có vùng giá trị hợp lý.

QUAN ĐIỂM 1: KHÔNG CHẮC

CHẮN VỀ GIÁ TRỊ ĐÚNG

Trang 47

NEO QUYẾT ĐỊNH SO VỚI TÍNH ĐẠI DIỆN

Theo tính đại diện: con người bị ảnh hưởng quá nhiều bởi thông tin gần nhất

Sự mâu thuẫn giữa neo quyết định với tính đại diện là cách con người đối diện với thông tin mới nhất

Vậy cái nào thì chính xác hơn?

Đáp án là tuỳ vào từng trường hợp

Trang 48

Quan điểm con người ”ngắm lệch – coarsely calibrated” có thể dung hoà mâu thuẫn giữa neo quyết định và tính đại diện.

Tình huống giả định cho quan điểm ngắm lệch như sau:

• Bạn nghe dự báo thời tiết hôm nay là ngày nắng đẹp và quyết định đi dã

ngoại

• Tuy nhiên, có vài đám mây đen xuất hiện Vì neo vào quan điểm trời nắng, nên bạn dửng dưng với hiện tượng đó

• Mây đen ngày càng nhiều hơn Bạn vẫn tiếp tục phớt lờ chúng

• Bây giờ trời ngày càng tối hơn Lúc này bạn đột ngột thay đổi và tin rằng:

”Chắc chắn trời sẽ mưa nên chúng ta sẽ quay về nhà.”

NEO QUYẾT ĐỊNH SO VỚI TÍNH ĐẠI DIỆN

Ngày đăng: 25/04/2022, 07:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

không hợp lý trong mô hình. Nhận thức và bộ nhớ: - 5 3  sự quen thuộc và các tự nghiệm có liên quan
kh ông hợp lý trong mô hình. Nhận thức và bộ nhớ: (Trang 5)
 Tự nghiệm tình huống điển hình - Các phương pháp kinh nghiệm - 5 3  sự quen thuộc và các tự nghiệm có liên quan
nghi ệm tình huống điển hình - Các phương pháp kinh nghiệm (Trang 6)
TỰ NGHIỆM TÌNH HUỐNG ĐIỂN HÌNH - 5 3  sự quen thuộc và các tự nghiệm có liên quan
TỰ NGHIỆM TÌNH HUỐNG ĐIỂN HÌNH (Trang 22)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w