1 ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA 2019 – 2020 BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN MÔN GIẢI TÍCH 2 ĐỀ 1 DTO4 HỌC KÌ DT GVHD NGUYỄN NGỌC QUỲNH NHƯ 1 Lê Ngọc Ánh 1810821 2 Nguyễn Kỳ Bảo Anh 1811429 3 Đào Nhật Anh 1810800 4 Đậu Cao Khang Anh 1810007 5 Bùi Văn Hoài Bảo 1810032 6 Nguyễn Tất Gia Bảo 1811528 7 Trần Chí Bảo 1811544 8 Nguyễn Hải Bình 1811571 9 Nguyễn Phạm Thành Chung 1811623 10 Nguyễn Quốc Cường 1510372 11 Võ Lâm Huy Cường 1811657 1 Lời mở đầu Trong thời đại mà sự phát.
Trang 11
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
2019 – 2020
- - BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN
MÔN: GIẢI TÍCH 2-ĐỀ 1-DTO4-HỌC KÌ DT GVHD:NGUYỄN NGỌC QUỲNH NHƯ
1 Lê Ngọc Ánh -1810821
2 Nguyễn Kỳ Bảo Anh -1811429
4 Đậu Cao Khang Anh -1810007
5 Bùi Văn Hoài Bảo -1810032
6 Nguyễn Tất Gia Bảo -1811528
8 Nguyễn Hải Bình -1811571
9 Nguyễn Phạm Thành Chung -1811623
10 Nguyễn Quốc Cường -1510372
11 Võ Lâm Huy Cường -1811657
Trang 2
Lời mở đầu
Trong thời đại mà sự phát triển của khoa học và công nghệ có những bước tiến
rõ rệt, đến gần hơn với nhân loại, các bài toán kĩ thuật trở nên phức tạp và cần nhiều thời gian để nghiên cứu làm rõ hơn Từ đó, các ứng dụng tính toán thông minh ngày càng được sử dụng rộng rãi để giải quyết các bài toán này
Matlab là một môi trường tính toán số và lập trình cho phép tính toán số với
ma trận, vẽ đồ thị hàm số hay biểu đồ thông tin, thực hiện thuật toán, tạo các giao diện người dùng và liên kết với những chương trình máy tính viết trên nhiều ngôn ngữ lập trình khác Với thư viện Toolbox, Matlab cho phép mô phỏng tính toán thực nghiệm nhiều mô hình trong thực tế và kỹ thuật
Vì vậy đối với những đề tài trong môn GIẢI TÍCH, đặc biệt là tính tích phân , đạo hàm…Việc giải một bài toán ma trận thường rườm rà, rắc rối và tốn rất nhiều thời gian Với phần mềm Matlab, chúng ta sẽ giải quyết các vấn đề liên quan đến
ma trận một cách nhanh chóng mà không phải thông qua các phép biến đổi hoặc tính toán phổ thông phức tạp Khi sử dụng phần mềm, ta có thể sử dụng các ứng dụng lệnh tính toán của để giải quyết theo cách đơn giản và dễ hiểu đối với bài toán đặt ra Bên cạnh đó, giúp ta làm quen và bổ sung thêm kỹ năng sử sụng các chương tình, ứng dụng dành cho sinh viên trong các trường kỹ thuật
Bài báo cáo sau đây, nhóm hy vọng có thể đưa ra một chương trình có sẵn, giải quyết nhanh chóng các bài toán trong đề tài được giao
Trang 3MỤC LỤC Bài 1 3
Cơ sở lí thuyết _ 3
Bài ví dụ 4
Đoạn code _ 5
Chạy thử và kết quả 7
Bài 2 _ 9
Cơ sở lí thuyết _ 10
Bài ví dụ 10
Đoạn code _ 11
Chạy thử và kết quả 12
Bài 3 _ 14
Cơ sở lí thuyết _ 14
Bài ví dụ 14
Đoạn code _ 14
Chạy thử và kết quả 15
Trang 4BÀI 1:
Đề bài: Tìm cực trị tự do của hàm f(x,y) cho ở dạng đa thức Không cần
xử lý trường hợp Δ= 0 Vẽ đồ thị của f, trên đó chỉ ra điểm cực trị
Cơ sở lý thuyết:
Bước 1: Tìm điểm dừng P(x, y)
{f
′x = 0
f′y = 0
=> Pi(xi,yi), i= 1, 2, 3,
Bước 2: Tại điểm dừng Pi(xi,yi), tính các đạo hàm cấp 2 và Δ:
A= f "xx (xi,yi) B= f "xy( xi,yi) C= f "yy( xi,yi) Δ= A.C - B2
Bước 3: Khảo sát và kết luận
Nếu Δ>0, A>0
=> Hàm đạt cực tiểu tại (xi,yi) Nếu Δ>0, A<0
=> Hàm đạt cực đại tại (xi,yi) Nếu Δ<0
=> Hàm không có cực trị tại (xi,yi)
Trang 5Bài ví dụ: Tìm cực trị tự do của hàm số f(x,y)=x3 + 2y3 -3x2 - 6y
Giải
{𝑓
′𝑥 = 3𝑥2− 6𝑥
𝑓′𝑦 = 6𝑦2− 6
=> Có 4 điểm dừng P1(0,-1), P2(0,1), P3(2,-1),P4(2,1) A=f "xx = 6x - 6
B= f "xy = 0
C= f "yy = 12y
*Tại P1(0,-1):
A= -6 <0
B= 0
C= -12
=> Δ= AC - B2
=(-6).(-12) - 02= 72 >0
=> P1(0,-1) là điểm cực đại, fCĐ = f(0,-1) = 4
*Tại P2(0,1):
A= -6 <0
B= 0
C= 12
=> Δ= AC - B2
= (-6).12 - 02= -72 <0
=>P2(0,1) không phải là điểm cực trị
*Tại P3(2,-1):
A= 6
B= 0
Trang 6C= -12
=> Δ= AC - B2
= 6.(-12) - 02 = -72 <0
=>P3(2,-1) không phải là cực trị
*Tại P4(2,1):
A= 6 >0
B=0
C=12
=> Δ= AC - B2
=6.12 - 02= 72 >0
=> P1(0,-1) là điểm cực tiểu, fCT = f(2,1) = -8
Đoạn code:
syms xykdi zuv
f = input('Nhap ham: f(x,y) = ');
dx = diff(f,x);
dy = diff(f,y);
nghiem = solve(dx,dy,x,y);
xt = [];
yt = [];
d = 1;
for k = 1 : length(nghiem.x)
if isreal(nghiem.x(k)) == 1 & isreal(nghiem.y(k)) == 1 xt(d) = nghiem.x(k);
yt(d) = nghiem.y(k);
d = d + 1;
end;
end;
dxx = diff(dx,x);
dyy = diff(dy,y);
dxy = diff(dx,y);
ct = [];
cd = [];
zcd = [];
zct = [];
dispct = [];
dispcd = [];
Trang 7if length(xt) == 0
disp('Ham so khong co diem dung')
else
for i = 1 : length(xt)
xM = xt(i);
yM = yt(i);
A = subs(dxx,{x,y},{xM,yM});
B = subs(dxy,{x,y},{xM,yM});
C = subs(dyy,{x,y},{xM,yM});
D = A*C - B^2;
if D > 0 & A > 0
T = subs(f,{x,y},{xM,yM});
if isreal(T) == 1
ct = [ct; xM yM T];
dispct = [dispct; xM yM];
zct = [zct; T];
end;
elseif D > 0 & A < 0
S = subs(f,{x,y},{xM,yM});
if isreal(S) ==1
cd = [cd; xM yM S];
dispcd = [dispcd; xM yM];
zcd = [zcd; S];
end;
end;
end;
if length(ct) > 0
disp('Ham so co cac diem cuc tieu la : '); dispct
disp('Voi cac zct tuong ung la:');
zct
else
disp('Ham so khong co cuc tieu');
end;
if length(cd) > 0
disp('Ham so co cac diem cuc dai la : '); dispcd
disp('Voi cac zcd tuong ung la:');
zcd
else
Trang 8disp('Ham so khong co cuc dai');
end;
end;
clf
set(ezsurf(f),'FaceColor','b','EdgeColor','non','FaceAlpha',0.3);
rotate3d on
grid on
hold on
r = 0.2;
if length(zcd) > 0
for i = 1 : length(zcd)
set(ezsurf(cd(i,1) + r*cos(x)*sin(y),cd(i,2) + r*sin(x)*sin(y),cd(i,3) + r*cos(y)),'FaceColor','r','EdgeColor','k','FaceAlpha',0.3);
text(cd(i,1),cd(i,2),cd(i,3),['Day la diem cuc dai'])
end;
end;
if length(zct) > 0
for i = 1 : length(zct)
set(ezsurf(ct(i,1) + r*cos(x)*sin(y),ct(i,2) + r*sin(x)*sin(y),ct(i,3) + r*cos(y)),'FaceColor','r','EdgeColor','k','FaceAlpha',0.3);
text(ct(i,1),ct(i,2),ct(i,3),['Day la diem cuc tieu'])
end;
end;
Trang 9 Chạy thử và kết quả:
Trang 11BÀI 2
Đề bài: Tìm diện tích hình phẳng giới hạn bởi:
0
; 3
; 6
;
2 2 2 2
Cơ sơ lý thuyết:
A Đổi biến tổng quát
Giả sử x=x(u,v),y=y(u.v) là hai hàm có đạo hàm riêng liên tục trên miền đóng,bị chặn Duv.Gọi Dxy={ (x,y)/x=x(u,v);y=y(u,v),(u,v)Duv }
Nếu f(x,y) khả tích trên Dxy và định thức Jacobi trên Duv
0 )
, (
) , (
v
y u y v
x u x v u D
y x D
dudv J v u y v u x f dxdy y x
f( , ) ( ( , ), ( , )) .
B Đổi biến trong tọa độ cực
Công thức liên hệ tọa độ
sin
.
cos
.
r
y
r
x
Ta có:
r r
r v
u D
y x D
cos sin
sin cos
) , (
) , (
Do vậy:
rdrd r
r f dxdy y x
f( , ) ( cos , sin )
C.Ta có S hình phẳng giới hạn=
D
dxdy
Bài ví dụ:Tìm diện tích hình phẳng giới hạn bởi
0
; 3
; 6
;
2 2 2 2
Trang 12Đặt
sin
cos
r
y
r
x
sin 6 sin
2
2 3
2 2
0
3 3
sin 6 sin
6 6
sin 2 sin
2 2
2 2
2
2 2
2
r
x
x
y
r r
r y
y
x
r r
r y
y
x
dxdy
I
2
3
6529
.
7
sin
16
2
2
3
2
2
3
sin
6
sin
2
2
2
3
sin
6
sin
2
d
d r
rdr
d
Đoạn code:
syms xytrphi
clc
f = input('nhap ham f (x,y) = ');
g= subs (f,{x,y},{r*cos(phi),r*sin(phi)}); h=g*r;
TP1 = int(h,r,2*sin(phi),6*sin(phi));
S = int(TP1,phi,pi/3,pi/2)
Trang 13
f1 = sqrt(3)*x;
f2 = cos(t);
f3 = 1 + sin(t);
f4 = 3*cos(t);
f5 = 3 + 3*sin(t);
f6 = 0*t;
f7 = t;
hold on
grid on
ezplot(f1,[cos(pi/6) 3*cos(pi/6)]);
ezplot(f2,f3,[pi/6 pi/2]);
ezplot(f4,f5,[pi/6 pi/2]);
ezplot(f6,f7,[2 6]);
xlabel('Truc x')
ylabel('Truc y')
Chạy thử và kết quả:
Trang 14Hình vẽ:
BÀI 3
Đề bài: Tính tích phân I ∫ 𝑓(𝑥, 𝑦)𝑑𝑙𝐶 , trong đó C là nửa đường tròn
𝑥2+ 𝑦2 = 2𝑥, 𝑥 ≥ 1
Cơ sở lý thuyết:
Bước 1: Biến đổi C
(𝑥 − 1)2+ 𝑦2 = 1
Bước 2:
{
𝑥 = 1 + cos (𝑡)
𝑦 = sin (𝑡) Đ𝑖ề𝑢 𝑘𝑖ệ𝑛 𝑡
Trang 15 Bước 3: Tính tích phân với biến t
Bài ví dụ: Tính tích phân 𝐼 = ∫ 𝑥𝑦𝑑𝑙𝐶 trong đó C là nửa đường tròn :
𝑥2+ 𝑦2 = 2𝑥, 𝑥 ≥ 1
Giải 𝐶: (𝑥 − 1)2 + 𝑦2 = 1
{
𝑥 = 1 + cos(𝑡)
𝑦 = sin (𝑡)
𝑡 ∈ [−𝜋
2;𝜋
2]
I =∫ (1 + 𝑐𝑜𝑠(𝑡)) × 𝑠𝑖𝑛(𝑡) × √(−𝑠𝑖𝑛(𝑡))2 + 𝑐𝑜𝑠(𝑡)2× 𝑑𝑡
𝜋
2
−𝜋
2
= 0
Đoạn code:
syms x y t
f = input('Nhap ham: f(x,y) = ');
g = subs(f,{x,y},{1 + cos(t),sin(t)});
I = int(g,t,-pi/2,pi/2)
Trang 16Chạy thử và kết quả