Engineering Document Template THIẾT BỊ ĐO, GIÁM SÁT NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM HIỂN THỊ LCD CODE Ở PHẦN CUỐI TRANG MỤC LỤC Danh viiiMỤC CÁC HÌNH VẼ xDANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU xiDANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 11 1 Phân tích nhiệm vụ đề tài, nêu giới hạn thực hiện của đề tài 11 2 Tổng quan về ứng dụng của đồ án trong thực tế 21 3 Sơ đồ khối của hệ thống 4CHƯƠNG 2 LỰA CHỌN LINH KIỆN 42 1 Khối cảm biến 62 2 Khối hiển thị 102 3 Khối vi điều khiển 21CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ VÀ MÔ.
Trang 1NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM HIỂN THỊ LCD
CODE Ở PHẦN CUỐI TRANG
i
Trang 3DANH
MỤC CÁC HÌNH VẼ VIII DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU X DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT XI CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1
1.1 PHÂN TÍCH NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI, NÊU GIỚI HẠN THỰC HIỆN CỦA ĐỀ TÀI1
1.2 TỔNG QUAN VỀ ỨNG DỤNG CỦA ĐỒ ÁN TRONG THỰC TẾ 1
1.3 SƠ ĐỒ KHỐI CỦA HỆ THỐNG 2
CHƯƠNG 2 LỰA CHỌN LINH KIỆN 4
2.1 KHỐI CẢM BIẾN4
2.2 KHỐI HIỂN THỊ 6
2.3 KHỐI VI ĐIỀU KHIỂN 10
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ VÀ MÔ PHỎNG MẠCH 21
3.1 THIẾT KẾ SƠ ĐỒ NGUYÊN LÍ 21
Trang 4PHỤ LỤC 38
iv
Trang 5Hình 1.1 Sơ đồ khối cấp nguồn của hệ thống 2
Hình 1.2 Sơ đồ khối trao đổi dữ liệu 2
Hình 2.1 Cảm biến DHT22 4
Hình 2.3 Cảm biến DHT11 5
Hình 2.4 Màn hình LCD16X2 6
Hình 2.5 Sơ đồ chân của LCD16X2 7
Hình 2.6 PIC16F877A 11
Hình 2.7 Đặc điểm của PIC16F877A 12
Hình 2.8 Sơ đồ chân PIC16F877A 13
Hình 2.9 Mô-đun Bluetooth HC-05 18
Hình 2.10 Sơ đồ chân mô-đun Bluetooth HC-05 19
Hình 3.1 Giao diện chính của Proteus 21
Hình 3.2 Phần mô phỏng ISIS 22
Hình 3.3 Sơ đồ nguyên lí tổng quát 22
Hình 3.4 Chương trình khai báo PIC 25
Hình 3.5 Chương trình đọc nhiệt độ, độ ẩm cho PIC 25
Hình 3.6 Chương trình giao tiếp với điện thoại 26
Hình 3.7 Nạp chương trình cho PIC 27
Hình 3.8 Kết quả mô phỏng 1 27
Hình 4.1 Bản vẽ layout của mạch in 28
Hình 4.2 Ảnh 3D của mạch in mặt trước 29
Hình 4.3 Ảnh 3D của mạch in mặt sau 29
Hình 4.4 Mạch in mặt trước 30
Hình 4.5 Mạch in mặt sau 31
v
Trang 6Bảng 2.1 Ý nghĩa các chân của LCD 7
vi
Trang 7PIC Programable Intelligent Computer
LCD Liquid crystal display
vii
Trang 8CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1 Phân tích nhiệm vụ đề tài, nêu giới hạn thực hiện của đề tài
Nhiệm vụ của đề tài này là phải đo được nhiệt độ, độ ẩm của môi trường lên lcd,mạch sau khi hoàn chỉnh phải giao tiếp được với điện thoại thông qua Bluetooth
Về mặt hạn chế của đề tài: vì là đề tài đồ án hệ thống nhúng nên mang tính nghiêncứu là chủ yếu ít được sử dụng trong các dự án lớn, kích thước mạch đo nhiệt độ độ
ẩm nhỏ, vừa cở tay cầm Mạch bao gồm các linh kiện như: cảm biến DHT 11, mànhình LCD 16X2, PIC 16f877a, biến trở, nút nhấn, nguồn 5V-2A
1.2 Tổng quan về ứng dụng của đồ án trong thực tế
Ngày nay cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật cũng như phát triển về mọimặt như kinh tế, chính trị, kéo theo đó là sự nóng lên toàn cầu Trong đó, những ứngdụng của khoa học kĩ thuật tiên tiến đã làm cho thế giới ngày càng thay đổi văn minhhơn, hiện đại hơn Sự phát triển của những công nghệ máy móc, của kĩ thuật điện tử đãcho ra đời những thiết bị hiện đại, gọn nhẹ, chính xác, ổn định hơn, tốc độ nhanh, antoàn góp phần giúp cho hoạt động của con người đạt hiệu quả hơn Ngày nay cảm biếnđóng vai trò rất quan trọng trong các thiết bị điện tử, nó giúp đo lường và gửi số liệu
để quan sát và xử lý[1]
Có rất nhiều loại cảm biến như: cảm biến quang, cảm biến vị trí và tốc độ, cảmbiến mức và lưu lượng,… Nhưng trong đề tài đồ án nhúng này sẽ tập trung đến loạicảm biến nhiệt độ và độ ẩm Cảm biến độ ẩm và nhiệt độ thường được sử dụng ởnhững nơi cần kiểm soát độ ẩm trong các kho chứa hàng hóa, nguyên vật liệu để ngănngừa nấm mốc phát triển Trong các nhà kính, phòng tắm hơi, bảo tàng và máy ấptrứng cũng sử dụng máy đo độ ẩm để đảm bảo lượng ẩm không khí ở mức thích hợpcho cây, động vật, con người và trong trong khu vực kín Về phía nghiên cứu khoa họcthì cảm biến đo lường độ ẩm cùng với các cảm biến môi trường khác, được sử dụngtrong các trạm thời tiết nơi các nhà khí tượng học thu thập dữ liệu môi trường đểnghiên cứu thời tiết, khí hậu và đưa ra dự báo thời tiết[1]
Trang 91.3 Sơ đồ khối của hệ thống
-Sơ đồ khối cấp nguồn của hệ thống
Hình TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI.1 Sơ đồ khối cấp nguồn của hệ thống
Khối nguồn cấp điện cho khối vi điều khiển, khối cảm biến và khối hiển thị hoạtđộng VÌ nguồn cấp cho vi điều khiển yêu cầu nguồn là 5V hoặc 3.3V Trong đồ án này
có thể chọn nguồn di động (nguồn pin) hay nguồn cố định (nguồn thông qua Adaptor).-Sơ đồ khối trao đổi dữ liệu
Hình TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI.2 Sơ đồ khối trao đổi dữ liệu
Khối cảm biến: sẽ đo nhiệt độ và độ ẩm từ môi trường bên ngoài để gửi tín hiệuđến khối vi điều khiển
Trang 10 Khối vi điều khiển: sau khi cấp nguồn cho mạch, khối vi điều khiển sẽ gửi tínhiệu muốn đo đến khối cảm biến, tiếp theo sẽ đọc dữ liệu và gửi trực tiếp đếnkhối hiển thị
Khối hiển thị: sẽ nhận dữ liệu từ khối vi điều khiển để hiển thị lên màn hình
Trang 11CHƯƠNG 2 LỰA CHỌN LINH KIỆN
2.1 Khối cảm biến
Hiện nay có rất nhiều loại cảm biến nhiệt độ và độ ẩm, ở đồ án hệ thống nhúng này
có hai loại cảm biến rất thông dụng là: DHT22 và DHT11
Hình LỰA CHỌN LINH KIỆN.3 Cảm biến DHT22
Cấu tạo cảm biến DHT22 gồm hai phần: cảm biến độ ẩm dạng điện dung và mộtnhiệt điện trở (thực tế là 1 cảm biến nhiệt độ dạng DS18B20) Ngoài ra còn có một sốthành phần cơ bản bên trong như vi điều khiển 8 bit để chuyển đổi tương tự số và đọc
dữ liệu tinh chỉnh, bù nhiệt độ được lưu trữ trong ROM OTP và xuất giá trị của nhiệt
độ, độ ẩm ra đầu ra của cảm biến Dữ liệu đầu ra của cảm biến là tín hiệu số nênDHT22 có thể giao tiếp với mọi vi điều khiển một cách dễ dàng
Các đặc điểm chung:
• Được bù nhiệt độ trên toàn bộ dải đo
• Tín hiệu số đã được chỉnh định
• Có khả năng truyền tín hiệu đi xa 20m
• Giữ được độ ổn định, chính xác của cảm biến trong thời gian dài
• Tiêu thụ dòng ít chỉ 2.5mA khi chuyển đổi giá trị
• Không cần thêm thành phần gắn ngoài bổ sung
Trang 12Thông số kỹ thuật:
• Nguồn sử dụng: 3~5VDC
• Dòng sử dụng: 2.5mA max (khi truyền dữ liệu)
• Đo tốt ở độ ẩm: 0100%RH với sai số 2-5%
• Đo tốt ở nhiệt độ: -40 đến 80°C sai số ±0.5°C
• Tần số lấy mẫu tối đa: 0.5Hz (2 giây 1 lần)
• Kích thước: 27mm x 59mm x 13.5mm (1.05" x 2.32" x 0.53")
• Có 4 chân
Hình LỰA CHỌN LINH KIỆN.4 Cảm biến DHT11
Chọn cảm biến DHT11 vì cấu tạo đơn giản hơn, giá thành rẻ hơn: là cảm biến cókhả năng đo được độ ẩm một cách chính xác Giao tiếp với vi điều khiển qua chuẩngiao tiếp 1 dây Cảm biến rất thông dụng hiện nay vì chi phí rẻ và rất dễ lấy dữ liệuthông qua giao tiếp 1 wire (giao tiếp digital 1 dây truyền dữ liệu duy nhất)
So với cảm biến đời mới hơn là DHT22 thì DHT11 cho khoảng đo và độ chính xáckém chính xác hơn, chính vì vậy mà cảm biến này chỉ dùng trong đồ án môn học,trong nghiên cứu, ít sử dụng trong thực tế vì có độ sai số cao
Thông số kỹ thuật DHT11:
Nguồn cấp: 3 tới 5V
Dòng hoạt động: 2.5 mA max ( khi truyền dữ liệu )
Đo được nhiệt độ và độ ẩm
Trang 13 Đo tốt ở độ ẩm 2080% RH với sai số 5%.
Thang đo nhiệt độ: 0 – 50 °C sai số ±2°C
Tần số lấy mẫu tối đa 1Hz (1 giây 1 lần)
Kích thước: 15mm x 12mm x 5.5mm
Sơ đồ chân:
Chân 1: chân VDD cấp nguồn cho cảm biến
Chân 2: chân DATA dùng để gởi tín hiệu
Chân 3: nối đất
2.2 Khối hiển thị
Lựa chọn màn hình text LCD16X2 xanh lá sử dụng driver HD44780, có khả nănghiển thị 2 dòng với mỗi dòng 16 ký tự, màn hình có độ bền cao, rất phổ biến, nhiềucode mẫu và dễ sử dụng
Hình LỰA CHỌN LINH KIỆN.5 Màn hình LCD16X2
Trang 14Hình LỰA CHỌN LINH KIỆN.6 Sơ đồ chân của LCD16X2
Bảng LỰA CHỌN LINH KIỆN.1 Ý nghĩa các chân của LCD
Trong 16 chân của LCD được chia ra làm 3 dạng tín hiệu như sau:
Các chân cấp nguồn: Chân số 1 là chân nối mass (0V), chân thứ 2 là Vdd nốivới nguồn+5V Chân thứ 3 dùng để chỉnh contrast thường nối với biến trở
Trang 15 Các chân điều khiển: Chân số 4 là chân RS dùng để điều khiển lựa chọn thanhghi Chân R/W dùng để điều khiển quá trình đọc và ghi Chân E là chân chophép dạng xung chốt.
Các chân dữ liệu D7÷D0: Chân số 7 đến chân số 14 là 8 chân dùng để trao đổi
dữ liệu giữa thiết bị điều khiển và LCD
Có đèn led nền, có thể dùng biến trở hoặc PWM điều chình độ sáng để sử dụng
ít điện năng hơn
Có thể được điều khiển với 6 dây tín hiệu
Có bộ ký tự được xây dựng hổ trợ tiếng Anh và tiếng Nhật
Địa chỉ ba vùng nhớ: bộ điều khiển LCD có ba vùng nhớ nội, mỗi vùng có chức năngriêng, bộ điều khiển phải khởi động trước khi truy cập bất kỳ vùng nhớ nào
Bộ nhớ DDRAM: bộ nhớ chứa dữ liệu để hiển thị (Display Data RAM:DDRAM) lưu trữ những mã ký tự để hiển thị lên màn hình Mã ký tự lưu trữtrong vùng DDRAM sẽ tham chiếu với từng bitmap kí tự được lưu trữ trongCGROM đã được định nghĩa trước hoặc đặt trong vùng do người sử dụng địnhnghĩa
Bộ phát kí tự ROM – CGROM: bộ phát kí tự ROM (Character Generator ROM:CGROM) chứa các kiểu bitmap cho mỗi kí tự được định nghĩa trước mà LCD
có thể hiển thị, như được trình bày bảng mã ASCII Mã kí tự lưu trongDDRAM cho mỗi vùng kí tự sẽ được tham chiếu đến một vị trí trong CGROM
Trang 16 Bộ phát kí tự RAM – CGRAM: bộ phát kí tự RAM (Character Generator RAM:
CG RAM) cung cấp vùng nhớ để tạo ra 8 kí tự tùy ý Mỗi kí tự gồm 5 cột và 8hàng
Các lệnh điều khiển của LCD:
Lệnh thiết lập chức năng giao tiếp “Function set”: bit DL (data length) = 1 thìcho phép giao tiếp 8 đường data D7 ÷ D0, nếu bằng 0 thì cho phép giao tiếp 4đường D7 ÷ D4 Bit N (number of line) = 1 thì cho phép hiển thị 2 hàng, nếubằng 0 thì cho phép hiển thị 1 hàng Bit F (font) = 1 thì cho phép hiển thị với
ma trận 5×8, nếu bằng 0 thì cho phép hiển thị với ma trận 5×11 Các bit cao cònlại là hằng số không đổi
Lệnh xoá màn hình “Clear Display”: khi thực hiện lệnh này thì LCD sẽ bị xoá
và bộ đếm địa chỉ được xoá về 0
Lệnh di chuyển con trỏ về đầu màn hình “Cursor Home”: khi thực hiện lệnhnày thì bộ đếm địa chỉ được xoá về 0, phần hiển thị trở về vị trí gốc đã bị dịchtrước đó Nội dung bộ nhớ RAM hiển thị DDRAM không bị thay đổi
Lệnh thiết lập lối vào “Entry mode set”: lệnh này dùng để thiết lập lối vào chocác kí tự hiển thị Bit I/D = 1 thì con trỏ tự động tăng lên 1 mỗi khi có 1 byte dữliệu ghi vào bộ hiển thị, khi I/D = 0 thì con trỏ sẽ tự động giảm đi 1 mỗi khi có
1 byte dữ liệu ghi vào bộ hiển thị Bit S = 1 thì cho phép dịch chuyển dữ liệumỗi khi nhận 1 byte hiển thị
Lệnh điều khiển con trỏ hiển thị “Display Control”: Bit D: cho phép LCD hiểnthị thì D = 1, không cho hiển thị thì bit D = 0.Bit C: cho phép con trỏ hiển thịthì C= 1, không cho hiển thị con trỏ thì bit C = 0.Bit B: cho phép con trỏ nhấpnháy thì B= 1, không cho con trỏ nhấp nháy thì bit B = 0 Với các bit như trênthì để hiển thị phải cho D = 1, 2 bit còn lại thì tùy chọn, trong thư viện thì cho 2bit đều bằng 0, không cho phép mở con trỏ và nhấp nháy, nếu không thích thìhiệu chỉnh lại
Lệnh di chuyển con trỏ “Cursor /Display Shift”: lệnh này dùng để điều khiển dichuyển con trỏ hiển thị dịch chuyển Bit SC: SC = 1 cho phép dịch chuyển, SC
Trang 17= 0 thì không cho phép.Bit RL xác định hướng dịch chuyển: RL = 1 thì dịchphải, RL = 0 thì dịch trái,nội dung bộ nhớ DDRAM vẫn không đổi, khi chophép dịch thì có 2 tùy chọn: dịch trái và dịch phải.
Lệnh thiết lập địa chỉ cho bộ nhớ RAM phát kí tự “Set CGRAM Addr”: lệnhnày dùng để thiết lập địa chỉ cho bộ nhớ RAM phát kí tự
Lệnh thiết lập địa chỉ cho bộ nhớ RAM hiển thị “Set DDRAM Addr”: lệnh nàydùng để thiết lập địa chỉ cho bộ nhớ RAM lưu trữ các dữ liệu hiển thị
Hai lệnh cuối cùng là lệnh đọc và lệnh ghi dữ liệu LCD
2.3 Khối vi điều khiển
Chọn PIC 16f877a vì pic này đã được học ở các môn học trước khi làm đồ ánnhúng, nên dễ dàng tiếp cận và thực hành hơn so với các loại PIC khác Vi điều khiểnnày có thể dễ dàng tìm thấy ở các cửa hàng linh kiện điện tử Việt Nam, giá thành rẻ.Hiện nay tại thị trường Việt Nam cũng như trên thế giới, họ vi điều khiển này được
sử dụng khá rộng rãi Điều này tạo nhiều thuận lợi trong quá trình tìm hiểu và pháttriển các ứng dụng như: số lượng tài liệu, số lượng các ứng dụng được mở đã đượcphát triển thành công, dễ dàng trao đổi, học tập, dễ dàng tìm được sự chỉ dẫn khi gặpkhó khăn Sự hỗ trợ của các nhà sản xuất về trình biên dịch, các công cụ lập trình, nạpchương trình từ đơn giản đến phức tạp Các tính năng đa dạng của vi điều khiển PIC,
và các tính năng này không ngừng được phát triển
Trang 18Hình LỰA CHỌN LINH KIỆN.7 PIC16F877A
Vi điều khiển Pic16F877A có các đặc điểm cơ bản:
PIC16F877A là loại vi điều khiển 8bit tầm trung của hãng microchip
PIC16F877A có kiến trúc Havard, sử dụng tập lệnh kiểu RISC (ReducedInstruction Set Computer) với chỉ 35 lệnh cơ bản
Tất cả các lệnh được thực hiện trong một chu kì lệnh ngoại trừ các lệnh rẽnhánh
Trang 19Hình LỰA CHỌN LINH KIỆN.8 Đặc điểm của PIC16F877A
Trang 20Hình LỰA CHỌN LINH KIỆN.9 Sơ đồ chân PIC16F877A
Chức năng các chân của portA:
Chân RA0/AN0/ULPWU/C12IN0- (2): có 4 chức năng:
+ RA0: xuất/ nhập số – bit thứ 0 của port A
+ AN0: ngõ vào tương tự của kênh thứ 0
Chân RA1/AN1/C12IN1- (3): có 3 chức năng:
+ RA1: xuất/nhập số – bit thứ 1 của port A
+ AN1: ngõ vào tương tự của kênh thứ 1
Chân RA2/AN2/VREF-/CVREF/C2IN+ (4): có 5 chức năng: + RA2: xuất/nhập số – bit thứ 2 của port A
+ AN2: ngõ vào tương tự của kênh thứ 2
+ VREF-: ngõ vào điện áp chuẩn (thấp) của bộ ADC
+ CVREF: điện áp tham chiếu VREF ngõ vào bộ so sánh
Chân RA3/AN3/VREF+/C1IN+ (5): có 4 chức năng:
+ RA3: xuất/nhập số – bit thứ 3 của port A
+ AN3: ngõ vào tương tự kênh thứ 3
Trang 21+ VREF+: ngõ vào điện áp chuẩn (cao) của bộ A/D.
+ C1IN+: ngõ vào dương của bộ so sánh C1
Chân RA4/TOCKI/C1OUT (6): có 3 chức năng:
+ RA4: xuất/nhập số – bit thứ 4 của port A
+ TOCKI: ngõ vào xung clock từ bên ngoài cho Timer0
+ C1OUT: ngõ ra bộ so sánh 1
Chân RA5/AN4/ SS / C2OUT (7): có 4 chức năng:
+ RA5: xuất/nhập số – bit thứ 5 của port A
+ AN4: ngõ vào tương tự kênh thứ 4
+ SS : ngõ vào chọn lựa SPI tớ (Slave SPI device)
+ C2OUT: ngõ ra bộ so sánh 2
Chân RA6/OSC2/CLKOUT (14): có 3 chức năng:
+ RA6: xuất/nhập số – bit thứ 6 của port A
+ OSC2: ngõ ra dao động thạch anh Kết nối đến thạch anh hoặc bộ cộnghưởng
Chân RA7/OSC1/CLKIN (13): có 3 chức năng
+ RA7: xuất/nhập số – bit thứ 7 của port A
+ OSC1: ngõ vào dao động thạch anh hoặc ngõ vào nguồn xung ở bên ngoài.Chức năng các chân của portB:
Chân RB0/AN12/INT (33): có 3 chức năng:
+ RB0: xuất/nhập số – bit thứ 0 của port B
+ AN12: ngõ vào tương tự kênh thứ 12
+ INT: ngõ vào nhận tín hiệu ngắt ngoài
Chân RB1/AN10/C12IN3- (34): có 3 chức năng:
+ RB1: xuất/nhập số – bit thứ 1 của port B
+ AN10: ngõ vào tương tự kênh thứ 10
+ C12IN3-: ngõ vào âm thứ 3 của bộ so sánh C1 hoặc C2
Chân RB2/AN8 (35): có 2 chức năng:
+ RB2: xuất/nhập số – bit thứ 2 của port B
Trang 22+ AN8: ngõ vào tương tự kênh thứ 8.
Chân RB3/AN9/PGM/C12IN2 (36): có 4 chức năng:
+ RB3: xuất/nhập số – bit thứ 3 của port B
+ AN9: ngõ vào tương tự kênh thứ 9
+ PGM: Chân cho phép lập trình điện áp thấp ICSP
+ C12IN1-: ngõ vào âm thứ 2 của bộ so sánh C1 hoặc C2
Chân RB4/AN11 (37): có 2 chức năng:
+ RB4: xuất/nhập số – bit thứ 4 của port B
+ AN11: ngõ vào tương tự kênh thứ 11
Chân RB5/ AN13/T1G (38): có 3 chức năng:
+ RB5: xuất/nhập số – bit thứ 5 của port B
+ AN13: ngõ vào tương tự kênh thứ 13
+ T1G (Timer1 gate input): ngõ vào Gate cho phép time1 đếm dùng để đếm độrộng xung
Chân RB6/ICSPCLK (39): có 2 chức năng:
+ RB6: xuất/nhập số
+ ICSPCLK: xung clock lập trình nối tiếp
Chân RB7/ICSPDAT (40): có 2 chức năng:
+ RB7: xuất/nhập số
+ ICSPDAT: ngõ xuất nhập dữ liệu lập trình nối tiếp
Chức năng các chân của portC:
Chân RC0/T1OSO/T1CKI (15): có 3 chức năng:
+ RC0: xuất/nhập số – bit thứ 0 của port C
+ T1OSO: ngõ ra của bộ dao động Timer1
+ T1CKI: ngõ vào xung clock từ bên ngoài Timer1
Chân RC1/T1OSI/CCP2 (16): có 3 chức năng:
+ RC1: xuất/nhập số – bit thứ 1 của port C
+ T1OSI: ngõ vào của bộ dao động Timer1
+ CCP2: ngõ vào Capture2, ngõ ra compare2, ngõ ra PWM2
Trang 23 Chân RC2 /P1A/CCP1 (17): có 3 chức năng:
+ RC2: xuất/nhập số – bit thứ 2 của port C
+ P1A: ngõ ra PWM
+ CCP1: ngõ vào Capture1, ngõ ra compare1, ngõ ra PWM1
Chân RC3/SCK/SCL (18): có 3 chức năng:
+ RC3: xuất/nhập số – bit thứ 3 của port C
+ SCK: ngõ vào xung clock nối tiếp đồng bộ/ngõ ra của chế độ SPI + SCL: ngõ vào xung clock nối tiếp đồng bộ/ngõ ra của chế độ I2C
Chân RC4/SDI/SDA (23): có 3 chức năng:
+ RC4: xuất/nhập số – bit thứ 4 của port C
+ SDI: ngõ vào dữ liệu trong truyền dữ liệu kiểu SPI
+ SDA: xuất/nhập dữ liệu I2C
Chân RC5/SDO (24): có 2 chức năng:
+ RC5: xuất/nhập số – bit thứ 5 của port C
+ SDO: ngõ xuất dữ liệu trong truyền dữ liệu kiểu SPI
Chân RC6/TX/CK (25): có 3 chức năng:
+ RC6: xuất/nhập số – bit thứ 6 của port C
+ TX: ngõ ra phát dữ liệu trong chế độ truyền bất đồng bộ USART + CK: ngõ ra cấp xung clock trong chế độ truyền đồng bộ USART
Chân RC7/RX/DT (26): có 3 chức năng:
+ RC7: xuất/nhập số – bit thứ 7 của port C
+ RX: ngõ vào nhận dữ liệu trong chế độ truyền bất đồng bộ USART + DT: ngõ phát và nhận dữ liệu ở chế độ truyền đồng bộ USART.Chức năng các chân của portD: