Th trưFng s;a Viê 4t Nam Trong một phân tích mới đây, CTCP Chứng khoán B1o Việt BVSC đã đưa ra nh;ng đánh giá khái quát v# th trưFng s;a Việt Nam.. Ng-nh s;a Việt Nam trong nh;ng năm q
Trang 1TRƯNG ĐI HC KINH T QUC DÂN
BI TÂP MÔN: PHÂN TCH BO
CO TI CHNH
(LP TN CH : PHÂN TCH BO CO TI CHNH 4)
Đ TI: PHÂN TCH CU TRC TI CHNH
Trang 21 T8ng quan ng-nh s;a Viê 4t Nam v- v thA c2a Hanoimilk
1.1 Th trưFng s;a Viê 4t Nam
Trong một phân tích mới đây, CTCP Chứng khoán B1o Việt (BVSC) đã đưa ra nh;ng đánh giá khái quát v# th trưFng s;a Việt Nam Theo đó, ng-nh s;a l- một trong nh;ng ng-nh có tính 8n đnh cao, ít b tác động bởi chu kỳ kinh tA Trong nhi#u năm trở lại đây, nhu c,u sử dụng s;a tại Việt Nam tăng lên đáng kể Theo Thống kê từ Hiệp hội Thức ăn gia s&c Việt Nam, nhu c,u s;a tươi nguyên liệu tăng kho1ng 61% , từ 500 triệu lít (năm 2010) lên đAn 805 triệu lít (năm 2015) Ng-nh s;a Việt Nam trong nh;ng năm qua luôn duy trì được tốc độ tăng trưởng nhanh v-
tỷ suất lợi nhuận cao Tính đAn tháng 3/2013, tăng trưởng s1n lượng c2a s1n phẩm chA biAn từ s;a tăng 19% so với năm trước, v- tăng trưởng 22% v# doanh thu
Các nh- chuyên môn cing đánh giá rằng ti#m năng phát triển c2a th trưFng s;a tại Việt Namvẫn còn rất lớn: mức tăng dân số cao kho1ng 1.2%/năm, tỷ lệ tăng trưởng GDP 6-8%/năm, thu nhập bình quân đ,u ngưFi tăng 14.2%/năm, kAt hợp với xu thA c1i thiện thiện sức khỏe v- t,m vóc c2a ngưFi Việt Nam khiAn cho nhu c,u tiêu thụ các s1n phẩm s;a luôn gi; mức tăng trưởng cao Năm 2010, trung bình mỗi ngưFi Việt Nam tiêu thụ kho1ng 15 lít s;a/năm Dự báo đAn năm
2020, con số n-y sẽ tăng g,n gấp đôi, lên đAn 28 lít s;a/năm/ngưFi
Ctng với ti#m năng phát triển tô lớn, ng-nh s;a Viê 4t Nam cing đ'ng thFi ph1i đối mă 4t với
rất nhi#u thách thức đAn từ ngun cung cp nguyên liê u sa trong nưc cn hn ch v c cht lưng v s lưng: s1n xuất s;a nguyên liệu từ đ-n gia s&c trong nước chỉ mới đáp ứng được
kho1ng 20-30% t8ng mức tiêu thụ s;a Ở Việt Nam, chỉ có 5% c2a t8ng số bò s;a được nuôi tập trung ở trang trại, ph,n còn lại được nuôi dưỡng bởi các hộ gia đình ở quy mô nhỏ lẻ, không đ1mb1o đạt chuẩn v# chất lượng Từ đó dẫn đAn thực trạng l- ng-nh s;a Viê 4t Nam vẫn còn b phụ thuô 4c nhi#u v-o ngu'n v- giá nguyên liê 4u ngoại nhâ 4p
Mặt khác, từ sau khi gia nhập WTO, doanh nghiệp s;a Việt Nam chu sức ép cnh tranh ngy một gia tăng do việc gim thu cho sa ngoi nhập theo chính sách cắt gi1m thuA quan c2a
Việt Nam khi thực hiện các cam kAt Hiệp đnh ưu đãi thuA quan có hiệu lực chung trong Khu vựcMậu dch Tự do ASEAN (cam kAt CEPT/AFTA) v- cam kAt với T8 chức Thương mại ThA giới (WTO) Tâm lý “sính ngoại” c2a ngưFi Việt cing tác động tiêu cực đAn số lượng tiêu thụ các s1nphẩm s;a Việt Nam Hiện nay, các s1n phẩm s;a trong nước chỉ chiAm 30% th ph,n nội đa
Trang 3Vấn đ# chất lượng v- an to-n vệ sinh thực phẩm cing 1nh hưởng lớn đAn tâm lý ngưFi tiêu dtng Do thiu tiêu chí đánh giá cộng vi quy trình kiểm định cht lưng sa lỏng lẻo, nhi#u loạis;a không rõ bao bì nhãn mác vẫn được b-y bán một cách công khai Vụ việc như s;a có
Melamine, s;a có chất lượng thấp hơn so với công bố…, khiAn cho các hoạt động tiêu thụ s;a gặp khó khăn, 1nh hưởng đáng kể tới các doanh nghiệp s1n xuất s;a
1.2 Đnh v công ty Hanoimilk trên th trưFng
Được th-nh lâ 4p năm 2001 v- chính thức đi v-o hoạt đô 4ng năm 2003, Công ty c8 ph,n s;a
H-Nô 4i (Hanoimilk) đã lớn mạnh v- d,n trở th-nh doanh nghiê 4p h-ng đ,u c2a ng-nh công nghiê 4p chA biAn s;a, d,n chiAm l†nh được th trưFng v- chiAm được lòng tin c2a ngưFi tiêu dtng với nh;ng s1n phẩm s;a mang nhãn hiê 4u Izzi, Yotuti, S;a tươi Hanoimilk 100% Nhãn hiệu s;a IZZIl- mô 4t nhãn hiê 4u quen thuộc ở th trưFng mi#n Bắc nhF v-o chiAn lược qu1ng bá đ,y sáng tạo Trong l†nh vực thương hiệu, IZZI sử dụng gi1i pháp Brand Mascot trước c1 Vinamilk ThFi kỳ 2001-2008, Hanoimilk luôn đứng trong top 3 các công ty s;a c2a Viê 4t Nam
Con Bò s;a IZZI lẽ ra sẽ l- bước đột phá trong th trưFng có mức tăng trưởng chung 15% mỗi năm Tuy nhiên, cuối năm 2008, “cơn bão” melamine tr-n v-o Viê 4t Nam, Hanoimilk b công bố thông tin sai lê 4ch v# viê 4c các s1n phẩn s;a c2a công ty nhim Melamine, l-m ngưFi tiêu dtng không dám sử dụng các s1n phẩm c2a công ty khiAn doanh thu sụt gi1m, s1n phẩm b thu h'i h-ng loạt Mă 4c dt sau đó Bô 4 Y tA đã đưa ra các thông tin “minh oan” cho công ty nhưng Hanoimilk đã mất mô 4t ph,n lớn th v- lòng tin c2a ngưFi tiêu dtng v- tay các đối th2 khác Tuy nhiên, bên cạnh đó, sự thất bại c2a Hanoimilk còn có mô 4t nguyên nhân lớn xuất phát từ viê 4c công ty đ,u tư d-n tr1i, thiAu trŠng tâm v- đ,u tư không hiê 4u qu1 Theo số liê 4u năm 2009, ngo-i ng-nh ngh# kinh doanh chính, Hanoimilk còn rót mô 4t lượng lớn vốn v-o:
Tư vấn đ,u tư nông, công nghiệp; xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp; Kinh doanh bất động s1n, khách sạn, nh- h-ng, siêu th; Kinh doanh hạ t,ng khu công nghiệp; Kinh doanh, nuôi tr'ng, chA biAn thuỷ s1n; Đ-o tạo công nhân kỹ thuật hệ Trung cấp v- Cao đẳng
- Mua bán xuất khẩu đ' dtng cá nhân v- gia đình, vật phẩm qu1n cáo, tranh 1nh, đ' chơi (trừđ' chơi có hại cho giáo dục nhân cách, sức khỏe c2a trẻ em hoặc 1nh hưởng tới an ninh, trật tự
an to-n xã hội), máy móc thiAt b văn phòng, văn phòng phẩm; Đại lý mua; Đại lý bán, ký gửi h-ng hoá
Trang 4Chính vì mô 4t lượng lớn ti#n đ,u tư c2a công ty đ8 v-o các l†nh vực phát triển nóng như bất
đô 4ng s1n, nh- h-ng xây dựng, m- khi th trưFng bất đô 4ng s1n c2a Viê 4t Nam lâm v-o kh2ng ho1ng, các kho1n đ,u tư n-y cing trở th-nh nh;ng kho1n lỗ lớn, khiAn công ty liên tục báo lãi
âm h-ng chục quý liên tiAp C8 phiAu c2a công ty trượt giá liên tiAp v- dừng lại ở mức
4000VNĐ/CP trong suốt mô 4t thFi gian d-i
2 Cấu tr&c t-i chính c2a Hanoimilk
2.1 ThFi kỳ 2007 – 2011
Tnh hnh quy mô ti sn c2a Hanoimilk biAn đô 4ng không nhi#u trong kho1ng thFi gian từ
2008 đAn 2010 Cụ thể, quy mô t-i s1n năm 2009 tăng 5 tỷ đ'ng so với 2008; đAn năm 2010, giá tr t8ng t-i s1n tăng so với năm 2009 l- 5 tỷ, tương đương 2.58% (Tuy nhiên, nAu so sánh với giátr tại thFi điểm trước “cơn bão Melamine”, t8ng t-i s1n c2a công ty đã có sự sụt gi1m mạnh T8ng t-i s1n tại thFi điểm cuối năm 2007 l- 272 tỷ đ'ng, tại 31/12/2008 chỉ còn 208 tỷ, sang năm 2010 l- 218 tỷ) Cơ cấu v- quy mô các kho1n mục trong t8ng t-i s1n cing có sự biAn đô 4ng
rõ rê 4t:
- Ti sn ng3n hn:
NAu trong thFi kỳ 2007, cơ cấuTSNH/T8ng TS l- 50% thì đAn năm 2008, quy mô v- cơ cấu TSNH c2a HNM đã gi1m mạnh v- tăng châ 4m trở lại v-o năm 2009, 2010: Năm 2007,TSNH c2a công ty l- 134.104.834.245, đAn năm 2008, TSNH c2a công ty chỉ còn
83.633.898.441, chiAm 30,68% t8ng TS, con số n-y tăng lên 99.860.250.959 v-o năm
2009 (tương đương 47,99% t8ng TS) v- đạt 114.394.685.614 v-o năm 2010 ( 52,30% t8ng TS) (Xem b1ng số liê 4u) Các kho1n mục trong TSNH đ#u có sự biAn đô 4ng mạnh:
o Ti#n v- các kho1n tương đương ti#n c2a năm 2008 gi1m 80% so với năm 2007 (tương đương mô 4t lượng sụt gi1m l- 12 tỷ đ'ng), sau đó lại tăng mạnh trở lại v-o năm 2009, đạt mức 15 tỷ đ'ng v- đAn năm 2010 đạt 18 tỷ đ'ng Sở d† có sự sụt gi1m ti#n v-o năm 2008 l- do công ty đã ph1i chi mô 4t lượng lớn ti#n mă 4t để thu h'i các s1n phẩm b gắn mác chứa Melamine Đi#u n-y cing dẫn đAn giá tr HTK trong công ty ở mức cao v-o ctng năm 2008 (97 tỷ đ'ng)
o Các kho1n ph1i thu ngắn hạn cing cho thấy sự gi1m mạnh v-o năm 2008 v- tăng d,n trở lại v-o 2 năm sau Trong đó, gi1m mạnh nhất l- kho1n ứng trước cho
Trang 5ngưFi bán Tỷ lê 4 Nợ ph1i thu c2a công ty l- tương đối thấp đối với mô 4t doanh nghiê 4p s1n xuất X•t trong mối quan hê 4 Doanh thu – Nợ ph1i thu, ta thấy có mâu thuẫn gi;a mức tăng nợ ph1i thu khách h-ng v- mức gi1m doanh thu trong năm
2009, đi#u n-y xuất phát từ viê 4c công ty ph1i bán tháo h-ng t'n kho từ năm 2008 với giá rẻ
o Đă 4c biê 4t, từ sau 2007, kho1n mục đ,u tư t-i chính ngắn hạn chỉ còn chiAm mô 4t tỷ trŠng vô ctng nhỏ, cho thấy công ty đã ph1i bán mô 4t lượng lớn các đ,u tư ngắn hạn c2a mình để trang tr1i cho tình hình kinh doanh không hiê 4u qu1 v- thua lỗ
nă 4ng trong nh;ng năm đó Mô 4t nguyên nhân khác cing l- do giá c2a các c8 phiAu
do công ty nắm gi; b mất giá do tác đô 4ng c2a kh2ng ho1ng
o Kho1n mục h-ng t'n kho có quy mô v- tỷ trŠng lớn trong TSNH cho thấy công tyđang b ứ đŠng mô 4t lượng vốn lớn Viê 4c chi phí nguyên vâ 4t liê 4u đ,u v-o tăng nhanh trong thFi điểm n-y cing khiAn công ty c-ng gă 4p khó khăn Thêm v-o đó, viêc mô 4t doanh nghiê 4p s1n xuất s;a, vốn l- mô 4t mă 4t h-ng có hạn sử dụng ngắn, cóvòng quay h-ng t'n kho v- số ng-y lưu kho lớn cing tạo ra nguy cơ s1n phẩm hỏng khi còn đang trong kho (dẫn đAn viê 4c bán tháo s1n phẩm nói trên) Dòng ti#n v-o từ hoạt đô 4ng s1n xuất kinh doanh trong 3 năm n-y nhỏ, cho thấy công ty đang gă 4p khó khăn trong viê 4c tiêu thụ s1n phẩm (nguyên nhân từ viê 4c uy tín c2a công ty b t8n hại nă 4ng n#, gây mất lòng tin c2a ngưFi tiêu dtng)
- Ti sn di hn:
o Quy mô c2a TSCĐ c2a công ty liên tục gi1m trong 3 năm 2008-2010, kAt hợp viê 4c xem x•t ThuyAt minh báo cáo t-i chính, cho thấy công ty đã ph1i bán v- c,m
cố mô 4t ph,n T-i s1n cố đnh c2a mình để trang tr1i nợ n,n
o Các kho1n đ,u tư t-i chính d-i hạn sau khi sụt gi1m 50% v-o năm 2008 cing đã ho-n to-n biAn mất trên BCTC c2a công ty v-o năm 2009, 2010
Từ các phân tích trên, có thể r&t ra kt luâ n: thFi kỳ 2008-2010 l- thFi kỳ HNM lâm v-o kh2ng
ho1ng với các dấu hiê 4u: tình hình s1n xuất kinh doanh lâm v-o bA tắc, h-ng hóa s1n xuất không thể tiêu thụ, công ty ph1i bán t-i s1n để trang tr1i nợ n,n
V Ngun Vn c2a HNM:
Trang 6Tỷ suất tự t-i trợ c2a HNM l- tương đối cao, tỷ lê 4 qua các năm đ#u trên 50% chứng tỏ công ty ít ph1i phụ thuô 4c v-o ngu'n nợ vay bên ngo-i.
X•t v# kho1n mục Nợ ph1i tr1, năm 2009, nợ ph1i tr1 c2a công ty gi1m 31% so với 2008
Nguyên nhân bởi trong năm 2009, hoạt đô 4ng ch2 yAu c2a công ty l- gi1i quyAt HTK năm ngoái, s1n xuất th-nh phẩm nhưng không tăng quy mô doanh nghiê 4p lên (không mua sắm thêm TSCĐ hay vâ 4t tư) ĐAn năm 2010, tỷ suất nợ tăng so với 2009 với mức tăng lên đAn 50,54% Nguyên nhân l- do trong năm 2010 công ty đã vay thA chấp ngắn hạn để mua NVL dự phòng tăng giá, đ,u tư mở rô 4ng phất triển th trưFng phía Nam
V# tỷ suất tự t-i trợ, năm 2009 VCSH tăng 19,28% do công ty đã huy đô 4ng thêm vốn góp c2a c8 đông, tăng vốn đi#u lê 4 từ 100 tỷ lên 125 tỷ) Năm 2010, tỷ suất tự t-i trợ gi1m còn 60,28% do tình hình kinh doanh k•m hiê 4u qu1, doanh nghiê 4p báo lỗ liy kA lên đAn hơn 21 tỷ đ'ng
2.2 ThFi kỳ 2011 – hiê 4n tại
2.2.1 Cấu tr&c t-i s1n
Phân tích tình hình t-i s1n - Công ty Hanoimilk
Số tuyê 4 t đối Tỷ trŠng Số tuyê 4 t đối Tỷ trŠng Số tuyê 4 t đối Tỷ trŠng
Tr trưCc cho ngưDi b6n 23,971,576,894 11.20% 8,028,891,141 3.75% 9,935,416,862 4.36%
C6c khon phi thu kh6c 9,597,764,955 4.48% 35,642,804,380 16.66% 18,321,915,613 8.05%
Trang 7Ti sn c đLnh 86,853,755,528 40.59% 48,753,669,059 22.79% 72,500,534,135 31.84%
BMt đô ng sn đ<u tư
C6c khon đ<u tư ti
Chênh lê ch 2013 vCi 2011 Chênh lê ch 2013 vCi 2012
Tuyê 4 t đối Tương đối Tỷ trŠng Tuyê 4 t đối Tương đối Tỷ trŠng
BMt đô ng sn đ<u tư
C6c khon đ<u tư ti ch=nh
Trang 8V# tỷ trŠng t-i s1n, năm 2011 v- 2012 l- hai năm HNM có tỷ trŠng TSNH/TTS l- ở ngưỡng 60% TTS, với giá tr TSNH biAn đô 4ng tăng từ 122 đAn128 tỷ đ'ng ĐAn năm 2013, TSNH c2a công ty gi1m c1 v# tỷ trŠng v- quy mô, xuống còn 117,4 tỷ đ'ng (51,55% TTS)
59-Cụ thể, qua b1ng số liệu v# phân tích tình hình t-i s1n c2a công ty s;a Hanoimilk ta thấy:
o V# chỉ tiêu các kho1n đ,u tư t-i chính, đây l- một hoạt động quan trŠng c2a doanhnghiệp trong n#n kinh tA thi trưFng nhằm phát huy hAt mŠi tiểm năng sẵn có cingnhư nh;ng lợi thA c2a doanh nghiệp để nâng cao hiệu qu1 kinh doanh khẳng đnhv thA c2a mình X•t v# đ,u tư t-i chính ngắn hạn trong doanh nghiệp s;ahanoimilk, sau khi sụt gi1m mạnh v- duy trì ở lượng giá tr không đang kể (31triê 4u đ'ng trong kho1ng thFi gian từ 2008-2012), năm 2013 kho1n mục n-y có sựtăng trở lại, lên 115,200,000 đ'ng (to-n bô 4 l- v-o công ty Sông Đ- 9), tăng g,n4,5 l,n Nguyên nhân ch2 yAu c2a sự gia tăng n-y l- từ phía giai đoạn n-y thtrưFng ch;ng khoán có nhi#u biAn chuyển phục h'i, giá c8 phiAu c2a công tySông Đ- 9 tăng, nhF đó HNM đánh giá gi1m kho1n Dự phòng gi1m giá, khôngph1i từ nguyên nhân HNM dư thừa vốn để tái đ,u tư t-i chính
o V# các kho1n ph1i thu trong doanh nghiệp có nhi#u loại trong đó theo như b1ng
phân tích trên các kho1n ph1i thu d-i hạn đối với công ty s;a hanoimilk l không
có nên ta chỉ ch& trŠng xem x•t các kho1n ph1i thu ngắn hạn Các kho1n ph1i thu
ngắn hạn năm 2013 so với các năm 2011 v- 2012 đ# tăng đáng kể Cụ thể so vớinăm 2011 kho1n mục n-y tăng g,n 25 tỷ chiAm tới 42% còn so với năm 2012kho1n mục n-y tăng 16,708,087,394 đ'ng chiAm 24.81% Trong cơ cấu kho1nmục ph1i thu ngắn hạn n-y ch2 yAu l- ph1i thu khách h-ng v- tiển đặt trước chongưFi bán nh;ng kho1n mục còn lại chiAm tỷ trŠng rất nhỏ thưFng không đáng
kể Đi#u n-y cho thấy công ty đang nới lỏng chính sách tín dụng, cho ph•p muah-ng tr1 châ 4m nhằm thu h&t khách h-ng v- đẩy mạnh tiêu thụ (do vâ 4y Lợi nhuâ 4n
gô 4p v# bán h-ng c2a công ty đã tăng liên tục trong 3 năm 2011 – 2013) Tuynhiên, x•t thấy lưu chuyển ti#n thu,n từ hoạt đô 4ng kinh doanh c2a công ty vẫnđang âm trong kho1ng thFi gian n-y, cho thấy công ty vẫn chưa khôi phục đượctình hình kinh doanh v- cẩn xem x•t đAn các r2i ro khó thu h'i ti#n,
Trang 9o V# h-ng t'n kho, tỷ lê 4 HTK trong 2 năm 2011 v- 2012 vẫn gi; ở mức 23-24%TTS (tr giá v-o kho1ng 50 tỷ đ'ng) Tuy nhiên, đAn năm 2013, kho1n mục n-y đã
mô 4t lượng mạnh tới 32 tỷ đ'ng, xuống còn 18 tỷ, chỉ chiAm 8,02% TTS KAt hợpvới viê 4c doanh thu bán h-ng c2a 2013 tăng, cho thấy doanh nghiê 4p đang xem x•tgi1m thiểu mức s1n xuất v- đnh mức t'n kho, góp ph,n gi1m thiểu chi phí lưukho
- V ti sn di h?n:
o T-i s1n cố đnh trong t8ng t-i s1n giai đoạn n-y có biAn động khá lớn Đối vớicông ty s;a Hanoimilk t-i s1n cố đnh ch2 yAu l- dây chuy#n công nghệ, máy mócthiAt b v- nh- xưởng Tỷ trŠng v- giá tr t-i s1n cố đnh trong kho1ng thFi giansau năm 2008 liên tục gi1m do công ty đang ph1i bán, c,m cố TSCĐ để vay vốn.V# biAn động qua các năm, cụ thể năm 2013 so với năm 2011 gi1m nhẹ từ86,853,755,528 đ'ng năm 2011 xuống còn 72,500,534,135 đ'ng v-o năm 2013gi1m14,353,221,393 đ'ng chiAm 16.53%, tuy nhiên so với năm 2012 năm 2013lại tăng khá mạnh số tăng tuyệt đối l- 23,746,865,076 đ'ng ứng với 48.71% Đâyl- mô 4t tín hiê 4u đáng mừng cho thấy công ty đang tái đ,u tư cho máy móc thiAt b
để mở rô 4ng s1n xuất (xem x•t ThuyAt minh BCTC, t8ng giá tr TS mua thêm v-onăm 2013 l- 33 tỷ đ'ng)
o Các kho1n đ,u tư t-i chính d-i hạn được tăng từ 750 triê 4u đ'ng lên 27 tỷ đ'ng v-onăm 2012, ch2 yAu l- ngu'n vốn đ,u tư cho 2 công ty con l- Công ty s;a tự nhiênv- công ty Hapro Thanh Hóa Viê 4c đ,u tư v-o hai công ty n-y cho thấy quyAt tâmchiAm l†nh lại th trưFng c2a HNM
Từ nh;ng phân tích trên ch&ng ta thấy được cơ cấu v# t-i s1n c2a công ty s;a Hanoimilk khá hợp
lý 8n đnh Xu hướng thay đ8i tương đối hợp lý pht hợp cho việc mở rộng đ,u tư kinh doanhcing như có nh;ng tình toán khoa hŠc gi&p gi1m thiểu chi phí
2.2.2 Cấu tr&c ngu'n vốn
Phân t=ch tnh hnh ngun vn - Công ty Hanoimilk
Trang 10Ch tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013