1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN môn học KINH tế CHÍNH TRỊ đề tài sự phát triển của chủ nghĩa tư bản độc quyền và những ảnh hưởng đến việt nam trong tiến trình hội nhập

25 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 248,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự phát triển của Chủ nghĩa tư bản độc quyền đến hình thái Chủ nghĩa tư bản độc quyền Nhà nước.. ” Nghiên cứu vấn đề trên, đề tài: “Sự phát triển của Chủ nghĩa tư bản độcquyền và hững ản

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

****************

TIỂU LUẬN MÔN HỌC KINH TẾ CHÍNH TRỊ

ĐỀ TÀI: Sự phát triển của Chủ nghĩa tư bản độc quyền và những ảnh

hưởng đến Việt Nam trong tiến trình hội nhập

ĐIỂM NHẬN XÉT VÀ CHỮ KÝ CỦA GIẢNG VIÊN

Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Hường 20191525,

Nguyễn Tiến Được 20196982, Nguyễn Huy Hoàng 20192871

1257000 Lớp:

Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Phương Dung

Hà Nội, tháng 5 năm 2021

Trang 2

Mục lục

1 Sự cần thiết của đề tài 4

2 Đối tượng nghiên cứu 4

3 Phạm vi nghiên cứu 4

4 Phương pháp nghiên cứu 5

5 Giới thiệu nội dung nghiên cứu 5

II Nội dung 6 1 Lý luận của học thuyết kinh tế Mác-Lênin về Chủ nghĩa tư bản độc quyền 7 I Quá trình phát triển từ thời kỳ Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh đến thời kỳ Chủ nghĩa tư bản độc quyền 7

II Năm đặc điểm của Chủ nghĩa tư bản độc quyền 8

1 Tích tụ tập trung sản xuất và sự hình thành độc quyền: 8 2 Tư bản tài chính và bọn đầu sỏ tài chính: 9

3 Xuất khẩu tư bản: 9

4 Sự hình thành các tổ chức độc quyền quốc tế và phân chia ảnh hưởng kinh tế: 10

5 Các cường quốc phân chia lãnh thổ thế giới: 10

III Sự phát triển của Chủ nghĩa tư bản độc quyền đến hình thái Chủ nghĩa tư bản độc quyền Nhà nước 10

2 Ảnh hưởng của chủ nghĩa tư bản độc quyền đến sự hội nhập của Việt Nam 12 I Về kinh tế 12

II Về chính trị 15

Trang 3

III Về văn hóa 16

3 Một số khuyến nghị với tiến trình hội nhập của Việt Nam, trong bối cảnh Chủ nghĩa tư bản độc quyền đang phổ biến trên toàn thế giới 17 I Mục tiêu 17

1 Về kinh tế 17

2 Về chính trị 17

II Một số khuyến nghị 18

1 Đối với Nhà nước 18

2 Đối với doanh nghiệp 18

3 Đối với người lao động và người dân nói chung 19

Trang 4

Phần I

Mở đầu

Trang 5

1 Sự cần thiết của đề tài

Nhà nước tư bản ra đời đó là một tất yếu của lịch sử Nhà nước tư bản đãtrải qua nhiều hình thái phát triển khác nhau trong đó có Chủ nghĩa tư bảnđộc quyền Nhà nước Sự ra đời phát triển của Chủ nghĩa tư bản độc quyềnNhà nước là mặt biến đổi quan trọng trong quan hệ quản lý và là đặc điểmnổi bật của chủ nghĩa tư bản đương đại

Đầu thế kỷ XX, V.I Lê nin đã chỉ rõ: Chủ nghĩa tư bản độc quyền thànhchủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là khuynh hướng tất yếu Nhưng chỉđến những năm 50 của thế kỷ XX, Chủ nghĩa tư bản độc quyền Nhà nướcmới trở thành một thực thể rõ ràng là một đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa tưbản hiện đại Hay trong tác phẩm chống Đuy-rinh, Ph Anghen đã nhận xét:

“Sự cạnh tranh trong nội bộ quốc gia nhường chỗ cho sự độc quyền của mộtcông ty duy nhất trong nội bộ quốc gia đó Đại biểu chính thức của Xã hội

Tư Bản Chủ Nghĩa – tức là Nhà nước – cũng buộc phải đảm đương lấy việclãnh đạo lấy các tư liệu sản xuất ”

Nghiên cứu vấn đề trên, đề tài: “Sự phát triển của Chủ nghĩa tư bản độcquyền và hững ảnh hưởng đến Việt Nam trong tiến trình hội nhập” sẽ làmsáng tỏ hai vấn đề chính:

+ Sự phát triển của Chủ nghĩa tư bản độc quyền

+ Những ảnh hưởng đến Việt Nam trong tiến trình hội nhập

Thông qua đó làm rõ được tầm quan trọng của nhà nước trong việc điềuhành kinh tế Sự vận dụng cũng như ý nghĩa của sự việc nghiên cứu vấn đềtrên ở Việt Nam

2 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu tại Việt Nam, cụ thể đi sâu vào những tác động của chủnghĩa tư bản độc quyền đến sự hội nhập của Việt Nam về mọi mặt

Trang 6

triển của Chủ nghĩa tư bản độc quyền ở các nước và những tác động đến ViệtNam trong tiến trình hội nhập.

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp phân tích nội dung

- Phương pháp tổng hợp tài liệu

- Phương pháp nghiên cứu, phân tích tài liệu

5 Giới thiệu nội dung nghiên cứu

- Trình bày lý luận của học thuyết kinh tế Mác-Lênin về Chủ nghĩa tư bảnđộc quyền

- Phân tích về sự phát triển của Chủ nghĩa tư bản độc quyền ở các nướctác động đến kinh tế, chính trị - xã hội, văn hóa, Việt Nam trong tiến trìnhhội nhập

- Đưa ra những đề xuất, khuyến nghị về tiến trình hội nhập của Việt Nam,trong bối cảnh Chủ nghĩa tư bản độc quyền đang phổ biến trên toàn thế giới

Trang 7

Phần II Nội dung

Trang 8

Chương 1

Lý luận của học thuyết kinh tế Mác-Lênin

về Chủ nghĩa tư bản độc quyền

I Quá trình phát triển từ thời kỳ Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh đến thời kỳ Chủ nghĩa tư bản độc quyền

Từ cuối thế kỷ 19 diễn ra quá trình chuyển từ cạnh tranh tự do sang độcquyền, quá trình này diễn ra có tính quy luật:

- Sự phát triển của lực lượng sản xuất dưới tác động của cách mạng khoahọc kỹ thuật đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung tư bản, dẫn đến tích tụtập trung sản xuất, sản xuất tập trung vào các xí nghiệp qui mô lớn

- Tác động của các qui luật kinh tế của Chủ nghĩa tư bản đó thúc đẩy mạnh

mẽ quá trình tập trung sản xuất:

+ Trước hết là qui luật kinh tế cơ bản (sản xuất giá trị thặng dư), để đạtmục đích sản xuất ngày càng nhiều giá trị thặng dư cho nhà tư bản thì cácnhà tư bản phải không ngừng tích lũy mở rộng sản xuất, nâng cao năngsuất,nâng cao trình độ bóc lột

+ Tác động của quy luật cạnh tranh để giành lợi thế trong cạnh tranh thìtừng nhà tư bản không ngừng tích lũy, mở rộng sản xuất, sản xuất quy môlớn có lợi thế trong cạnh tranh

- Cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt, hàng loạt xí nghiệp nhỏ bị xínghiệp lớn thôn tính, một số các xí nghiệp nhỏ dưới áp lực của cạnh tranh tựnguyện sáp nhập lại thành xí nghiệp lớn, chính cạnh tranh đó đẩy mạnh quátrình tập trung sản xuất

- Khủng hoảng kinh tế (1873 và 1898) nổ ra, hàng loạt các xí nghiệp nhỏ bịphá sản, một số xí nghiệp thoát ra khỏi khủng hoảng thì tiến hành đổi mới

Trang 9

trang thiết bị, máy móc, sử dụng máy móc hiện đại hơn, do đó dẫn đến sảnxuất tập trung.

- Hệ thống tín dụng phát triển tạo điều kiện di chuyển tư bản và tập trung

tư bản, dẫn đến tập trung sản xuất Khi sản xuất tập trung đến trình độ nhấtđịnh thì dẫn thẳng đến độc quyền và sự ra đời của các tổ chức độc quyền

II Năm đặc điểm của Chủ nghĩa tư bản độc quyền

Lê-nin nghiên cứu chủ nghĩa tư bản độc quyền khái quát 5 đặc điểm sauđây:

1 Tích tụ tập trung sản xuất và sự hình thành độc quyền:

- Cạnh tranh thúc đẩy tích tụ tập trung tự bản dẫn đến tập trung sản xuất,sản xuất tập trung được biểu hiện là:

+ Số lượng công nhân trong các xí nghiệp quy mô lớn chiếm tỷ trọng lớntrong tổng lực lượng lao động xã hội, số lượng sản phẩm sản xuất ra trongcác xí nghiệp qui mô lớn chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng sản phẩm xã hội.+ Sản xuất tập trung vào một số xí nghiệp quy mô lớn thì chúng có khuynhhướng liên minh thỏa thuận với nhau, dẫn đến hình thành tổ chức độc quyền

Vậy: Tổ chức độc quyền là liên minh các xí nghiệp qui mô lớn nắm trong tay hầu hết việc sản xuất và tiêu thụ một hoặc một số loại sản phẩm, chúng có thể quyết định được giá cả độc quyền nhằm thu được lợi nhuận độc quyền cao.

- Quá trình hình thành của độc quyền diễn ra từ thấp đến cao, từ lưuthông đến sản xuất và tái sản xuất, cụ thể:

+ Cartel là hình thức độc quyền trong lưu thông ở trình độ thấp nó quyếtđịnh về mặt hàng và giá cả

+ Cyndicate là hình thức độc quyền trong lưu thông ở trình độ cao hơnCartel, nó quyết định về mặt hàng ,giá cả và thị phần

+ Trust là hình thức độc quyền sản xuất, nó quyết định ngành hàng, qui

mô đầu tư

+ Consortium là hình thức độc quyền liên ngành tái sản xuất từ cung ứngvật tư - sản xuất - tiêu thụ

Trang 10

2 Tư bản tài chính và bọn đầu sỏ tài chính:

- Sự hình thành độc quyền trong ngân hàng và vai trò mới của Ngân hàng:Cùng với sự hình thành độc quyền trong công nghiệp thì trong ngân hàngcũng diễn ra cạnh tranh quyết liệt, hàng loạt ngân hàng nhỏ bị các ngân hànglớn thôn tính, một số ngân hàng nhỏ tự nguyện sáp nhập lại thành ngân hànglớn, một số ngân hàng lớn thì có xu hướng liên minh, thỏa thuận với nhauhình thành độc quyền trong ngân hàng Khi độc quyền trong ngân hàng rađời thỡ ngõn hàng cú một vai trò mới, thể hiện: Giữa tư bản ngân hàng và tưbản công nghiệp thâm nhập vào nhau thông qua chế độ tham dự bằng việcmua cổ phiếu để các công ty cử người vào Hội đồng Quản trị của ngân hàng,giám sát hoạt động của ngân hàng và ngược lại thì ngân hàng cử người vàoHội đồng Quản trị của các công ty Sự dung nhập giữa tư bản ngân hàng và

tư bản công nghiệp bằng cách trên làm xuất hiện một loại tư bản mới gọi là

3 Xuất khẩu tư bản:

Xuất khẩu tư bản là đưa tư bản ra nước ngoài để kinh doanh nhằm thu lợinhuận cao:

- Trong giai đoạn cạnh tranh tự do, xuất khẩu tư bản chủ yếu là tư bảnhàng hóa, tức là đưa hàng ra nước ngoài để thực hiện giá trị

- Trong giai đoạn độc quyền, xuất khẩu tư bản chủ yếu là tư bản hoạtđộng từ những nước phát triển đến những nước đang phát triển hoặc kémphát triển ở những quốc gia nhân công, nguyên liệu rẻ, hậu quả xuất khẩu

tư bản là dẫn đến nền kinh tế phụ thuộc, cạn kiệt tài nguyên

Trang 11

4 Sự hình thành các tổ chức độc quyền quốc tế và phân chia ảnh hưởng kinh tế:

Xu hướng toàn cầu hóa diễn ra cạnh tranh quyết liệt, cạnh tranh giữa cácquốc gia, các tập đoàn, dẫn đến hình thành các liên minh kinh tế quốc tế rất

đa dạng (liên minh về thương mại, thuế quan, sản xuất, ) Các liên minhnày phân chia nhau khu vực ảnh hưởng kinh tế

5 Các cường quốc phân chia lãnh thổ thế giới:

- Do sự hoạt động của quy luật phát triển không đều trong giai đoạn độcquyền thì một nước đang phát triển có thể đuổi kịp, vượt một nước đó pháttriển

- Sự phát triển không đều về kinh tế dẫn đến không đều về quân sự, chínhtrị làm thay đổi tương quan lực lượng và đã phân chia lại lãnh thổ thế giớidẫn đến xung đột quân sự đó là nguyên nhân dẫn đến hai cuộc chiến tranhthế giới

III Sự phát triển của Chủ nghĩa tư bản độc quyền đến hình

thái Chủ nghĩa tư bản độc quyền Nhà nước

Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước đó xuất hiện từ cuối thế kỷ 19 đầuthế kỷ 20 ở một số nước Tây Âu có nền kinh tế phát triển và nó phát triểnnhanh chóng trở thành phổ biên từ sau thế chiến thứ hai

- Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ngày càng làm tăng thêm tính chấtgay gắt các mâu thuẫn nội tại của chủ nghĩa tư bản mà trước hết là mâuthuẫn cơ bản của chủ nghĩa tư bản (Lực lượng sản xuất xã hội hóa với chế độ

tư hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa) Do trình độ phát triển của lực lượng sảnxuất xã hội hóa tất yếu đòi hỏi một hình thức vận động mới của quan hệ sảnxuất tư bản chủ nghĩa phù hợp Vậy quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa đượcđiều chỉnh đó là hình thức sở hữu của Nhà nước tư bản chủ nghĩa

- Sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiệnđại, công nghệ mới làm xuất hiện những ngành nghề mới, đó làm đảo lộn cơcấu kinh tế truyền thống để tái cơ cấu kinh tế thì cần phải có một lượng tư

Trang 12

bản khổng lồ đầu tư vào lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật (đường

xá, viễn thông, ) vì vậy cần có sự đầu tư của tư bản nhà nước

- Sự phát triển của sản xuất xã hội hóa dựa trên cơ sở phân công chuyênmôn hóa và tiến bộ khoa học kỹ thuật tất yếu đòi hỏi cần có sự phối hợp cáchoạt động chung có tính xã hội Nhà nước nhân danh xã hội điều phối, kiểmsoát các quá trình trên (với tư cách người nhạc trưởng)

- Xu thế quốc tế hóa và hội nhập kinh tế thế giới: Cạnh tranh quốc tế diễn

ra để giành nơi đầu tư, thị trường khi bành trướng thế lực ra nước ngoàithỡ vấp phải hàng rào lợi ích quốc gia vì vậy nhà nước phải can thiệp để điềuhòa lợi ích

Trang 13

Chương 2

Ảnh hưởng của chủ nghĩa tư bản độc

quyền đến sự hội nhập của Việt Nam

I Về kinh tế

Từ sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới vào những năm 30 của thế kỉ

XX và rõ nhất là sau chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa tư bản độc quyềnchuyển thành chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước Bắt đầu từ những năm

30 của thế kỉ XX, sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học - côngnghệ đã dẫn tới toàn cầu hóa kinh tế và chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nướcchuyển thành chủ nghĩa tư bản độc quyền xuyên quốc gia

Bước vào thời kỳ đổi mới, nhận thức được vị trí, vai trò của kinh tế có vốnđầu tư nước ngoài đối với sự phát triển của đất nước, Đảng Cộng sản ViệtNam luôn nhất quán chính sách phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoàitrong đường lối phát triển kinh tế nhiều thành phần Trong Báo cáo của BanChấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về phương hướng, mụctiêu chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội trong 5 năm 1986 - 1990, trong chínhsách đối với kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, Đảng nhấn mạnh: “Chúng tahoan nghênh những tổ chức kinh tế của nước ngoài quan hệ trực tiếp với các

tổ chức kinh tế Việt Nam để mở rộng quy mô hợp tác, thỏa mãn lợi ích của

cả hai bên, theo chính sách và luật pháp của Nhà nước ta”

Như vậy, ngay từ những năm đầu của thời kỳ đổi mới, Đảng đã nhanhchóng đưa ra các chính sách phù hợp để thu hút và tạo điều kiện cho kinh

tế có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động ở nước ta, không chỉ trong lĩnh vựcsản xuất mà cả trong các lĩnh vực dịch vụ quan trọng, thiết yếu phục vụ nềnkinh tế nước nhà

Trang 14

Đại hội IX (năm 2001) đã tổng kết, trong thời gian qua chúng ta đã có quan

hệ thương mại với hơn 140 nước, quan hệ đầu tư với gần 70 nước và vùnglãnh thổ, thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài.Bất chấp bốicảnh khủng hoảng do COVID-19 tác động mạnh đến chuỗi cung ứng toàncầu, tính đến cuối năm 2020, tổng vốn đăng ký cấp mới, điều chỉnh và gópvốn mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài (FDI) vào Việt Nam vẫn đạt con

số 28,53 tỉ USD

Cộng với số vốn đăng ký mới, lũy kế đến cuối tháng 12.2020, cả nước có33.070 dự án đầu tư nước ngoài còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký 384 tỉUSD; vốn thực hiện ước đạt 231,86 tỉ USD, bằng 60,4% vốn đăng ký còn hiệulực Với tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư FDI hằng năm ổn định ở mức 10,4%trong giai đoạn từ năm 2013-2019, Việt Nam trong thập kỷ qua được đánhgiá là một trung tâm quan trọng thu hút nguồn vốn FDI của thế giới

Trên nền tảng đó, giai đoạn vừa qua, Việt Nam đã tích cực, chủ động trongđàm phán và ký kết các Hiệp định thương mại tự do mới với các đối tác Tínhđến tháng 04/2019, Việt Nam đã tham gia thiết lập 16 Hiệp định thương mại

tự do với 56 quốc gia và nền kinh tế trên thế giới K hi các cam kết Hiệpđịnh thương mại tự do (FTA) bước vào giai đoạn cắt giảm thuế sâu, đặc biệtcác FTA với Hoa Kỳ, EU có hiệu lực, sẽ thúc đẩy xuất khẩu mạnh hơn, đemđến nhiều cơ hội mở rộng thị trường cho hàng hóa của Việt Nam, đồng thờigiúp đa dạng hóa thị trường nhập khẩu, tránh phụ thuộc vào các thị trườngnguyên liệu truyền thống

Thống kê cho thấy, đến nay Việt Nam đã tham gia ký kết 13 Hiệp địnhthương mại tự do (FTA) gồm 7 FTA ký kết với tư cách là thành viên ASEAN

và 6 FTA ký kết với tư cách là một bên độc lập và hiện đang đàm phán 3 FTAgồm Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP), FTA với Khốithương mại tự do châu Âu (EFTA), FTA Việt Nam-Israel

Cơ hội lớn nhất là mở rộng thị trường nhờ cắt giảm thuế và dỡ bỏ rào cảnthương mại để tham gia sâu hơn vào chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu.Kết quả cho thấy, nếu như năm 2007, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu củaViệt Nam là 111,3 tỷ USD (trong đó xuất khẩu là 48,5 tỷ USD và nhập khẩu

là 62,7 tỷ USD), thì tới năm 2015 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của ViệtNam đã tăng khoảng 3 lần đạt 328 tỷ USD (trong đó nhập khẩu là 165,6 tỷUSD và xuất khẩu là 162,4 tỷ USD) Đến năm 2018, tổng kim ngạch xuất nhập

Trang 15

đạt 480,17 tỷ USD lập kỉ lục về kim ngạch xuất nhập khẩu Cán cân thươngmại của Việt Nam năm 2018 đạt thặng dư 6,8 tỷ USD, cao gấp 3,2 lần mứcthặng dự năm 2017 (trong đó xuất khẩu đạt 243,48 tỷ USD, nhập khẩu đạt236,69 tỷ USD, tăng 11,1%.

Tuy nhiên nước ta vẫn gặp một số rào cản mà nước lớn đưa ra Mặc dù

số lượng các vụ điều tra liên quan đến PVTM trên thế giới ngày càng giảm,song đối với hàng hóa Việt Nam lại có xu hướng gia tăng Thống kê cho thấy,mỗi năm chúng ta thiệt hại hơn 14 triệu USD do hàng xuất khẩu bị trả lại

Vụ kiện chống phá giá cá basa xuất khẩu vào thị trường Mỹ kéo dài 17 năm,với 14 lần rà soát thuế Trong giai đoạn 2002 - 2007, Việt Nam liên tục bị ápmức thuế chống phá giá chung rất cao 63,88% và áp mức thuế cho bị đơn tựnguyện ở mức 47,02% (giai đoạn 2002 - 2005), khiến xuất khẩu cá basa laođao, giá cá giảm mạnh, nhiều hộ dân bỏ nuôi cá basa

Nhiều vấn đề liên quan đến an sinh xã hội, như:

1- Phát sinh các bất cập về lao động, việc làm: mặc dù khu vực doanhnghiệp có vốn FDI đang tạo việc làm cho gần 10 triệu lao động nhưng mộttình trạng khá phổ biến diễn ra ở nhiều doanh nghiệp FDI là sa thải ngườilao động trên 35 tuổi Điều này dẫn đến nhiều hệ lụy, nhất là vấn đề an sinh

xã hội, tìm kiếm, bố trí việc làm mới cho người lao động, tạo tâm lý bất an vàcác vấn đề tiêu cực khác

2- Tác động tiêu cực đến môi trường: nhiều dự án FDI không tuân thủnghiêm các quy định về bảo vệ môi trường, dẫn đến những tác động tiêu cựcđến môi trường như gia tăng ô nhiễm, xói mòn và suy kiệt tài nguyên thiênnhiên

3- Thất thu thuế: để chạy đua về số lượng FDI, nhiều khi các địa phương

và ngay cả Chính phủ đã có lúc “trải thảm đỏ” quá mức với những ưu đãi

về thuế, giá thuê đất, giá điện, bóp méo thị trường cạnh tranh, tạo bất lợicho các doanh nghiệp trong nước, chưa kể còn có tình trạng một bộ phậndoanh nghiệp FDI chuyển giá, trốn thuế VAT, khai thấp lợi nhuận để trốnthuế doanh nghiệp

Ngày đăng: 24/04/2022, 22:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w