Thiết kế giàn và chỉ tiết các nút giàn gồm 2 nút liên kết với cột, 2 nút khuếch đại giàn và một nút trung gian của thanh cánh.. 4.1.2 Vai trò của hệ giằng mái Hệ giằng mái được bố trí nằ
Trang 1
THIẾT KẾ KHUNG THÉP
NHÀ CÔNG NGHIỆP
NGUYEN TRAN HIEU
BỘ MÔN CÔNG TRÌNH THÉP GỖ - TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
Trang 2Đ,1 CỘẲ, u uc nọ HH TH HT TH TH TH TH HH BE BE TRE EEE SE E55 101511557558 1551
6 TAI TRONG TAC DUNG LÊN KHUNG NGANG 5-52 25+ Sex +s+sxezssse:
Trang 36.2 Hoạt tải sửa ChỮa mái .- - << Ăn v.v 3y my HH my ng gi
7.1.1 Trường hợp tĩnh tải, hoạt tải mái và trọng lượng bản thân của xà gồ
8 TÍNH NỘI LỰC KHUNG NGANG - 5< SE SE SE SE SE xxx SE krxi
8.2.1 N9) (0 00 0 d1+
;WVN® 0 (0 0i: 0
8.4 Bảng thống kê và tổ hợp nội lực -< ¿+5 +2 ‡s*vss+rsexessszessi
9 THIẾT KẾ CỘT -Ă << xxx vn:
9.3 Kiểm tra điều kiện khống chế độ mảnh cuc cv ty cty re se: 9.4 Kiểm tra khả năng chịu lực của CỘt .- -. - ¿5< c+s 5< 2s s++*s vs szx =2
Trang 49.7.6 Thiết kế đường hàn liên kết vai cột vào cánh cột - : ‹ - <:
¡Xa šäa8‹ 4e 0 141l
10.1 Kiểm tra khả năng chịu lực của thanh giàn ¿«- 5+ ++s++ss<+ss: 10.1.1
10.1.2 10.1.3 10.1.4
Thanh cánh trên - - : - - << cc S S KH HH hy nh và Thanh cánh dưới - - - - - - cc x1 TY TY SH ng rà
Các thanh còn lại . - « «<< x2 S111 11v xxx gu
10.2 Thiết kế nút giàn .- ¿se «- + Se< EEE* E1 SE SE E1 rcrrki
10.2,1 10.2.2 10.2.3 10.2.4 10.2.5 10.2.6
Tính toán chiều dài đường hàn cần thiết liên kết thanh giàn
76
78
80 82
Trang 51 SỐ LIỆU THIẾT KẾ
1.1 Số liệu riêng
Bảng 1 : Số liệu thiết kế
Kết cấu mái | L (m) | B (m) | Q(T) | H: (m) | Vùng gió | Dạng địa hình
Chiêu cao dâm đỡ dầm cầu trục và chiêu cao ray: hat=B/10 va h-=120mm
Ở cao trình đầm hãm không bố trí lối đi qua bụng cột và ở khe hở giữa mặt trong cột
và đầy mút cầu trục
Mái lợp tôn múi dày 0.51mm
Vật liệu thép CCT38, que hàn N42 hoặc tương đương
Tính nội lực khung ngang Vẽ biểu đồ nội lực M, V và N cho từng trường hợp tải trọng Kiểm tra điều kiện chuyển vị của cột và giàn Lập bảng thống kê nội lực, bảng
tổ hợp nội lực cho cột và cho các thanh giàn
Thiết kế cột, chỉ tiết chân cột và vai cột
Thiết kế giàn và chỉ tiết các nút giàn gồm 2 nút liên kết với cột, 2 nút khuếch đại giàn
và một nút trung gian của thanh cánh
Thể hiện 01 bản vẽ khổ A1 gồm:
- _ Sơ đồ khung ngang, mặt bằng kết cấu, mặt bằng bố trí xà gồ Hệ giằng mái
và hệ giằng cột
- _ Cột khung và các chi tiết của cột
- _ Giàn và các nút liên kết giàn đã tính toán
- _ Triển khai bản vẽ chế tạo các chỉ tiết của cột và các nút vì kèo đã thể hiện -._ Lập bảng thống kê vật liệu
- _ Ghi chú và chỉ dần cần thiết
Trang 6Trước đây, tấm sườn tường và tấm mái được tiêu chuẩn hóa và định hình hóa theo modun 6m Do đó tại hai đầu hồi nhà, để tấm mái không bị hụt, cột thường dịch về phía trong 500mm Hiện nay đối với loại nhà công nghiệp mái nhẹ sử dụng kết cấu bao che là xà gồ và tôn dập nguội, yêu cầu trên là không cân thiết
Áp dụng: Chiều dài thực tế của nhà 15B=15x7=105m<200m, chiều ngang nhà L=24m
< 120m như vậy không cần bố trí khe nhiệt độ
Nguyên tắc chung
Khi dùng cầu trục tiêu chuẩn của Nga: khoảng cách a từ mép ngoài cột đến trục định vị được lấy là: 0; 250; 500mm Khi nhà không có cầu trục hoặc sức trục từ 30T trở xuống lấy a=0 Khoảng cách a = 500mm áp dụng cho nhà có cầu trục có sức trục lớn hơn 75T hoặc nhà có chế độ làm việc nặng cần bố trí lối đi ở cột trên Các trường hợp còn lại lấy a = 250mm
Áp dụng
Công trình thực tế sử dụng loại cầu trục ZLK không phải là cầu trục tiêu chuẩn của Nga Sức trục Q=25T<30T nên lấy khoảng cách từ mép ngoài cột đến trục định vị a=0
Mặt bằng lưới cột và mặt bằng kết cấu như Hình 1 và Hình 2
Trang 7
3.2 Các kích thước chính của khung ngang
Nhịp khung ngang L=24m, sau khi trừ kích thước cột và khoảng cách an toàn Zm¡n, nhịp cầu trục S khoảng 22m Tra catalogue cầu trục loại hai đầm ZLK, sức trục 25000kg, các thông số kỹ thuật tương ứng như sau:
» Chiéu cao dam cau trục và xe con K; = 1380mm
«= Khoảng cách an toàn theo phương đứng (*) = 500mm : Khoảng cách an toàn theo phương ngang Z„¡: = 190mm
Nguyên tắc chung
Khi dùng cầu trục tiêu chuẩn của Nga: khoảng cách 2 từ trục ray đến trục định vị phụ thuộc sức trục và chế độ làm việc của cầu trục:
Trang 8Khi dùng cầu trục phi tiêu chuẩn: Hiện nay các nhà cung cấp cầu trục có thể sản xuất cầu trục phi tiêu chuẩn, tức là nhịp cầu trục bất kỳ miễn sao đảm bảo khoảng cách an toàn từ trục ray đến mép trong cột phải lớn hơn Zmn
Hình 3 Kích thước chính của khung ngang
H: là khoảng cách từ mặt nên đến mặt ray cầu trục Day la kích thước cơ bản được cho trong nhiệm vụ thiết kế H:=8m
Aa = Ay + 100mm với Ay — độ võng giới hạn của giàn vì kèo (lấy bằng L/400=60mm)
Aa = 60 + 100 = 160mm nhỏ hơn khoảng cách an toàn theo phương đứng của cầu trục Vậy lấy khoảng cách từ định xe con đến đáy giàn vì kéo bằng (*) = 500mm
Chiều cao từ mặt ray đến đáy giàn vì kèo H› = K; + (*) = 1380 + 500 = 1880mm
Trang 9(iv) Chiêu cao từ nên nhà đến đáy giàn vì kèo H
H = Hi + H2 = 8000 + 1880 = 9880mm, lay tron 10000mm
Nguyén tac chung:
Đối với giàn hình thang, liên kết giàn mái với cột là liên kết khớp, thường lấy chiêu cao đầu giàn là 450mm
Đối với giàn hình thang mà liên kết giàn mái với cột là liên kết cứng, có độ dốc mái i=1/8~1/12, chiều cao đầu giàn vào khoảng ho=(1/15~1/20)L
Đối giàn đỡ mái là tấm panel bê tông đúc sẵn, chiều cao đầu giằng thường lấy bằng 2200mm theo modun cua tam panel
Ap dung: Đối với giàn hình thang nhịp 24m, mái tôn, chiều cao đầu giàn ho=1200+1600mm Chon ho=1500mm
Nguyên tắc chung: Chiều cao giữa nhịp giàn đối với giàn hình thang, giàn hai cánh song song vào khoảng h = (1/7+1/9)L Ngoài ra chiêu cao giữa nhịp giàn còn phụ thuộc độ dốc mái
Trước đây cửa mái có tác dụng thông gió và chiều sáng Hiện nay có nhiều giải pháp để thông gió và chiếu sáng, ví dụ lấy sáng bằng tấm lợp lấy sáng polycarbonate và thông gió bằng cầu thông gió hoặc quạt cưỡng bức Vì vậy việc sử dụng cửa mái là không cần thiết Trong trường hợp yêu cầu của kiến trúc cần bố trí cửa mái thì kích thước không cần to và theo môdun như giáo trình
Trong đồ án chọn H=2700mm, Le=6000mm.,
Cửa mái bố trí từ trục Y2 đến trục Y15
Trang 104 HE GIANG
4.1 Vai trò tác dụng của hệ giằng
Hệ giãng là một bộ phận quan trọng của kết cấu nhà, có tác dụng:
thường được cấu tạo dạng liên kết khớp Nếu không có giang, các khung giang sé tạo thành hệ biến hình Vì vậy tác dụng quan trọng của hệ giằng là đảm bảo sự bất biến hình và độ cứng không gian của kết cấu chịu lực của nhà,
để chịu các tải trọng tác dụng theo phương dọc nhà ví dụ như gió lên tường hồi, lực hãm cầu trục Các loại tải trọng này thường được thiết kế cho hệ giằng chịu
phương ngoài mặt phẳng của cột và thanh giàn, từ đó bảo đảm ổn định của các cấu kiện chịu nén
(iv) — Đảm bảo an toàn lắp dựng
4.1.2 Vai trò của hệ giằng mái
Hệ giằng mái được bố trí nằm trên mặt phẳng cánh trên giàn, mặt phẳng cánh dưới giàn
và mặt phẳng đứng giữa các giàn
4.1.2.1 Hệ giằng cánh trên
Hệ giằng cánh trên giàn bao gồm các thanh chéo chữ thập và các thanh chống dọc nha Tác dụng chính là đảm bảo ổn định cho cánh trên chịu nén của giàn, tạo những điểm cố kết không chuyển vị ra ngoài mặt phẳng giàn
Các thanh giằng chữ thập nên bố trí ở hai đầu khối nhiệt độ Khi khối nhiệt độ quá dài thì
bố trí thêm ở giữa sao cho khoảng cách giữa các ô giằng không quá 50-60m Các giàn còn lại liên kết với khối cứng bằng xa go
4.1.2.3 Hệ giằng đứng
Hệ giằng đứng đặt trong mặt phẳng các thanh đứng của giàn, có tác dụng cùng với hệ giằng cánh trên, cánh dưới tạo khối cứng bất biến hình, giữ vị trí thằng đứng và cố định cho giàn khi lắp dựng Thông thường hệ giằng đứng được bố trí cách nhau 12+15m theo phương ngang nhà Theo phương dọc nhà, chúng được đặt tại những gian có hệ giang cánh trên và cánh dưới
Trang 114.1.3 Vai trò của hệ giằng cột
Hệ giằng cột bảo đảm sự bất biến hình và độ cứng của toàn nhà theo phương dọc, chịu các tải trọng tác dụng dọc nhà và bảo đảm ổn định của cột Hệ giằng cột phổ biến là hệ giằng chữ thập, gồm hai thanh chéo và thanh chống ngang Khi chiều cao cột lớn hơn 9m sẽ làm hai lớp giằng chéo Hệ giang cột đặt tại vị trí giữa tiết diện
Một hệ gồm hai cột, giàn mái, hệ giãng mái và hệ giằng cột tạo thành một khối cứng Trong một khối nhiệt độ cần ít nhất một khối cứng để các cột khác tựa vào bằng các thanh chống dọc Khoảng cách giữa trục hai khối cứng không quá 50m và khoảng cách từ đầu hồi đến trục khối cứng không quá 75m
Hệ giằng cổng được sử dụng trong trường hợp hệ giằng chữ thập không được phép bố trí
do nhu cầu giao thông hoặc cần không gian thông thoáng giữa hai cột Hệ giằng cổng được cấu tạo
từ cột và dầm chữ I tổ hợp, trong đó cột của hệ giằng cổng được liên kết bu lông với bản bung của cột khung ngang (như hình vẽ)
Hệ giảng chữ thập - tai mai
Do tính chất thanh giằng được tính toán chỉ chịu kéo nên có thể sử dụng thép tròn hoặc cáp để làm thanh giằng Khi sức trục nhỏ (Q<5T), thanh giằng làm từ thép tròn > 20mm Khi sức trục lớn (Q>5T), thanh giằng làm từ thép góc
Tiết diện thanh giang chon theo độ mảnh giới hạn A=400 Thanh chống dọc chịu nén nên
Trang 12
Tổng chiều dài công trình 105m, vì thế cần bố trí 3 ô giằng mái tại 2 đầu hồi và giữa nhà
để đảm bảo khoảng cách giữa các ô giằng không quá 60m
Sức trục Q = 25T>10T nên cần bố trí hệ giằng dọc
Do tải trọng gió bốc lớn, các thanh cánh dưới của giàn chịu nén nên cần bổ sung các thanh chống dọc để giảm chiều dài tính toán của thanh
Đối với nhà nhịp 24m, hệ giãng đứng được bố trí ở hai mặt bên và ở giữa nhịp
Hệ giang mai được trình bày trong Hình 4, Hình 5, Hình 6
4.3.2 Hệ giằng cột
Hệ giang phân thành hai loại: giãng cứng (tiết diện thanh giằng thép hình) và giãng mềm (tiết diện thanh giằng thép tròn) Đối với hệ giằng cứng, khối cứng phải đặt vào khoang giữa chiều dài khối nhiệt độ để không cản trở biến dạng nhiệt Đối với hệ giang mềm, do các thanh tương đối
Trang 13mềm nên không gây ứng suất nhiệt đáng kể, khối cứng có thể bố trí ở hai đầu hồi nhà để truyền tải trọng gió đầu hồi một cách nhanh chóng
Công trình sử dụng hệ giằng cứng nên khối cứng được bố trí tại khoang giữa chiều dài
khối nhiệt độ
Tổng chiều dài nhà 15B = 105m không cần khe nhiệt độ, cả nhà là một khối nhiệt độ Như vậy lớp giằng cột phía dưới chỉ cần bố trí tại giữa nhà Lớp giằng cột phía trên bố trí tại giữa và hai đầu hồi nhà
Hệ giằng cột được trình bày trong Hình 6
4.4 Lựa chọn tiết diện thanh giằng
Công trình sử dụng cầu trục có sức trục Q = 25T nên sử dụng thanh giằng thép góc
Bản kính quán tính tối thiểu thanh giằng imn=L/[2.]=926.6/400=1.16cm
Từ bảng tra thép góc, chọn tiết diện thanh giằng mái là thép góc L75x6 (imin=2.29)
Do sử dụng thanh giằng cứng nên góc hợp lý của thanh giằng từ 35-55° Đối với hé giang đứng và hệ giằng cột trên cần chia thành 2 ô, tiết diện thanh giang L50x6
Chiều dài tính toán thanh chống dọc Lo = 700cm Bán kính quán tính tối thiểu imn= 700/200=3.5cm Chọn tiết diện thanh chống dọc gôm 2[20a ghép lưng vào nhau
Bán kính quan tính tiết diện 2[20a: ima=3.64cm (Thỏa mãn)
Trang 14GIẲNG 9ÚNG MAI L50XB THANH CHỐNG DỌC 2[20a
Trang 15Tiết diện cột có thể lựa chọn dựa trên yêu cầu cấu tạo và kinh nghiệm như sau
Công thức kinh nghiệm | Vùng giá trị | Giá trị chọn
Tổng chiều cao tiết diện cột h = h„ + 2t = 724mm
Kiểm tra khoảng cách an toàn theo phương ngang của cầu trục:
Z =^.-h = 1000 - 724 = 276mm > Zmin =190mm (thda man)
5.3 Giàn vì kèo
Nguyên tắc chung: hệ thanh bụng của giàn được bố trí sao cho các nút trùng với vị trí đặt tải để tránh uốn cục bộ trên thanh cánh
Mái phân chia thành hai loại là mái nặng và mái nhẹ Mái nặng: tấm lợp là panel bê tông cốt thép cỡ lớn Kích thước panel thường có bề rộng 1.5m hoặc 3m Mái nhẹ: hệ mái dùng xà gồ liên kết từ giàn vì kèo này sang giàn khác để đỡ tấm mái có kích thước nhỏ, trọng lượng nhẹ như mái tôn, fibro xi măng
Với mái nặng: nếu panel BTCT rộng 3m thì khoảng các nút cánh trên là 3m Nếu panel rộng 1.5m thì bố trí thêm hệ thanh bụng phân nhỏ để khoảng cách nút cánh trên là 1.5m
Với mái nhẹ, khoảng cách nút cánh trên tùy thuộc vào chiêu dài và cấu tạo tấm lợp, phụ thuộc vào chiều cao tiết diện xà gồ, thông thường lấy từ 1.2m đến 1.5m
Khoảng cách nút cánh dưới không bị khống chế bởi điều kiện vị trí nút trùng với vị trí đặt tải
Với mái nặng, tĩnh tải mái chiếm ưu thế so với tải trọng gió bốc, thanh cánh dưới chỉ chịu kèo Khoảng cách nút cánh dưới thường lấy 6m
Với mái nhẹ, tại những vùng gió mạnh, tải trọng gió bốc có thể chiếm ưu thế so với tĩnh tải mái Trong trường hợp cần thiết có thể bổ sung thanh chống đứng để giảm chiều dài tính toán của thanh cánh dưới
Trang 16Áp dụng: Trong đồ án chọn sơ đồ giàn vì kèo như Hình 7
Hình 7 Sơ đồ giàn vì kèo
Nguyên tắc chung
Ban đầu tiết diện của thanh giàn có thể lựa chọn theo độ mảnh giới hạn Từ chiều dài tính toán và độ mảnh giới hạn xác định được bán kính quán tính cần thiết của tiết diện Tra bảng thép hình để lựa chọn tiết diện thanh
Độ mảnh giới hạn của thanh cánh [2.]=120, độ mảnh giới hạn của thanh bụng [^.]=150 Cách xác định chiều dài tính toán của các thanh giàn:
Đối với thanh cánh giàn: Chiều dài tính toán trong mặt phẳng bằng khoảng cách giữa các nút giàn Chiều dài tính toán ngoài mặt phằng bằng khoảng cách giữa hai điểm cố kết không cho thanh cánh giàn dịch chuyển ngoài mặt phẳng (chính là khoảng cách giữa hai điểm giẵng)
Đối với thanh bụng giàn: Chiều dài tính toán trong mặt phẳng lấy bằng 0,8l với | — khoảng cách giữa các nút giàn, Chiều dài tính toán ngoài mặt phẳng lấy bằng khoảng cách các nút giàn Khi
có bố trí hệ thanh phân nhỏ, chiều dài tính toán trong mặt phẳng lấy bằng 0,5I
Thanh cánh trên có chiều dài tính toán ngoài mặt phẳng lớn hơn chiều dài tính toán trong mặt phẳng nên tiết diện hợp lý là dạng thép góc không đều cạnh, ghép cạnh bé với nhau Từ bảng tra thép hình, chọn 2L125x90x10, ghép cạnh bé như hình vẽ Đặc trưng hình học của tiết diện:
Diện tích tiết dện | A=30.1cm?
Trang 17
(ii) Chọn tiết diện thanh cánh dưới
Bán kính quán tính | i,=6.36cm | iy=6.05cm Kiểm tra Thỏa mãn | Thỏa mãn
| Diện tích tiết diện | A=16.26cm2
Trang 18Chiều dài tính toán ngoài mặt phẳng gấp đôi chiều dài tính toán trong mặt phẳng nên dạng tiết diện hợp lý là dạng thép góc không đều cạnh, ghép cạnh bé với nhau Từ bảng tra thép hình, chọn 2L60x50x6, ghép cạnh bé như hình vẽ, Đặc trưng hình học của tiết diện:
Chiều dài tính toán trong mặt phẳng bằng 0.8 chiều dài tính toán ngoài mặt phẳng nên dạng tiết diện hợp lý là thép góc đều cạnh Từ bảng tra thép hình, chọn 2L50x50x5 có đặc trưng hình học của tiết diện:
Chân cột có thể cấu tạo liên kết khớp hoặc liên kết cứng với móng Chân cột khớp có ưu điểm là kích thước móng bé nhưng chuyển vị ngang của khung lớn Chân cột cứng hạn chế chuyển vị ngang của khung nhưng có nhược điểm kích thước móng lớn
Công trình sử dụng cầu trục sức trục lớn, lực xô ngang lớn Bên cạnh đó công trình đặt tại vùng gió mạnh (III.B), vì thế sử dụng chân cột liên kết cứng với móng để hạn chế chuyển vị ngang
Khi chuyển từ sơ đồ hình học về sơ đồ kết cấu, các cấu kiện được chuyển thành dạng thanh tại vị trí trục cấu kiện Đầu giàn liên kết với cột bằng hai thanh có độ cứng vô cùng lớn, chiều dài bằng một nửa chiều cao tiết diện cột
Căn cứ trên kích thước hình học và tiết diện sơ bộ của cấu kiện xác định được sơ đồ kết cấu như Hình 8
Trang 206 TAI TRONG TAC DỤNG LÊN KHUNG NGANG
6.1 Tải trọng thường xuyên
Lớp tôn mái: chiều dày của tôn 0.51mm, trong lượng riêng của thép 7850kg/m Để xác định chính xác trọng lượng của mái tôn cần căn cứ trên số sóng trên 1m chiều dài Thiên về an toàn
có thể lấy tải trọng tiêu chuẩn của lớp tôn mái g* = 5 daN/m? mặt mái, hệ số an toàn n=1.1
Tổng tải trọng xà gồ, giằng xà gồ, giằng mái có thể lấy khoảng 5 daN/m?
Tổng cộng 10.0 11.0
Tải trọng bản thân của dầm cầu trục lấy theo công thức kinh nghiệm:
GactS = caacXLac? = 307? = 1470 daN Gaet't = nxGaet° = 1.1x1470 = 1617 daN Tải trọng bản thân của dầm hãm lấy theo kinh nghiệm:
Gan = 500 daN Gan = nxGon = 1.1x500 = 550 daN
Trang 216.1.3 Tải trọng bản thân giàn mái
Tải trọng bản thân của giàn mái được tính toán trong phân mềm phân tích kết cấu
6.2 Hoạt tải sửa chữa mái
Theo tiêu chuẩn TCVN 2737:1995 - Tải trọng và tác động, hoạt tải sửa chữa đối với mái tôn không sử dụng:
Tra catalog của nhà sản xuất, đối với cầu trục một dầm kiểu ZLK, tải trọng 25000 kg, nhịp cầu trục S=22m có các thông số như sau:
Áp lực bánh xe Rmax = 15800daN
Ap luc banh xe Rmin = 3690daN
Trọng lượng xe con G;ecoa = 1500daN
RMAX
Trang 22
D nay = nxD may = 1.1x37872.6 = 41660 daN
D* nin = nxDttin = 1.1x8845.0 = 9730 daN Lực hãm ngang tập trung lên cột (đặt tại cao độ cánh trên của dầm cầu trục - cao độ
Áp lực gió tác dụng lên khung ngang được xác định theo công thức: W=nxWxkxcxB Trong đó W¿ là giá trị của áp lực gió lấy theo điều 6.4 - Tiêu chuẩn TCVN 2737:1995 Công trình được xây dựng tại vùng gió IIIB, dạng địa hình B với áp lực gió tiêu chuẩn Wo=125daN/m?
n - hệ số độ tin cậy (lấy bằng 1.2)
k - hệ số kể đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao lấy theo bang 5 — TCVN 2737:1995, Trường hợp cấu kiện không cùng trên một cao độ thì hệ số k lẫy giá trị trung bình
c — hệ số khí động lấy theo Bảng 6 — TCVN 2737:1995
B - bước khung ngang
Trang 23
Hình 9 Mặt bằng công trình chịu gió 6.4.1.1 Gió thổi ngang nhà
Hệ số khí động trên bề mặt công trình tra Bảng 6 - TCVN 2737:1995 Đối với nhà một nhip có cửa mái dọc theo chiêu dài nhà sử dụng sơ đồ số 08 như hình vẽ, trong đó hệ số khí động Cai, Ca Và Cez phụ thuộc vào các thông số góc nghiêng œ của mái, tỷ lệ h;/L, h;/L và 5B/L
Các kích thước chính của khung ngang: góc nghiêng mái œ=5.7°, h;=11500mm, h:=15080mm, L=24000mm, >B=105000mm
h2/L=0.48; h¡/L=0.63; *B/L=4.38
Trang 24
d cosa
=730daN
2xcCos5.,7°
d cosa e = 816daN 5 7°
Trang 25Khi gió thổi vào đầu hồi nhà, các mặt mái đều lấy c.=-0.7, hệ số khí động hai mặt tường
Trang 27Sơ bộ chọn tiết diện xà gô cán nóng [14 có các đặc trưng tiết diện hình học như dưới
Sử dụng một thanh giằng xà gồ ¿14 tại vị trí giữa nhịp xà gồ
X va Y trinh bay trong Hinh 11
Do xa gồ đặt trên mặt phẳng nghiêng nên xà gồ sẽ chịu uốn xiên Phân tích tải trọng tác dụng lên xà gồ theo hai phương X và Y như Hình 10 Sơ đồ tính của xà gồ tương ứng theo từng trục
8
Hình 11 Sơ đồ tính của xà gô theo hai phương X và Y
Trang 287.1.1 Trường hợp tĩnh tải, hoạt tải mái và trọng lượng bản thân của xà gô
Tải trọng phân bố đều tác dụng lên xà gồ:
q” -(p+ 22 )xd+6
cosa
n, =1.3 - hệ số độ tin cậy đối với hoạt tải sửa chữa mái
ạ" =(303 a }X15+1337658daN/m
cos fm
5.0x1.1 cos5.7°
Tải trọng tiêu chuẩn theo phương X và phương Y:
qx =q” sinz =65.8x sin5.7° = 6.6daN /m q7 =q” cosơ =65.8x cos5.7° = 65.5daN /m Tải trọng tính toán theo phương X và phương Y:
qy =q” sinz = 81.4x sin5.7° = 8.1daN /m
qy =q” cosz =81.4x cos5.7° = 81.0daN /m 7.1.1.1 Kiểm tra điều kiện bên
Mômen lớn nhất theo hai phương:
Tại vị trí giữa nhịp:
Trang 29Theo phương Y, xà gồ chịu tải trọng gió và thành phần tĩnh tải theo phương Y Theo phương X, xà gồ chỉ chịu thành phần tĩnh tải theo phương X
Tải trọng tiêu chuẩn theo phương X và Y:
15 + 13.3)x sin5.7° = 2.1daN /m cos5.7°
7.1.2.1 Kiểm tra điều kiện bền
Mômen theo hai phương:
Trang 30Xà gồ dập nguôi được thiết kế bằng phương pháp tra bảng
Tải trọng thiết kế (không kể trọng lượng xà gồ)
d cosa
=0.7x125x1.084x1.2x
qy =C,W,kn -0.9g,„d
15 cos5.7°
Tra bảng tải trọng q=1.642kN/m, chiêu hướng ra khỏi mái, nhịp xà gồ 7000mm
Khi sử dụng 01 điểm giằng: tiết diện xà gồ cần thiết Z30024 (tải cho phép 3.604kN/m) Khi sử dụng 02 điểm giằng: tiết diện xà gồ cần thiết Z25019 (tải cho phép 2.147kN/m)
Trang 318 TÍNH NỘI LỰC KHUNG NGANG
8.1 Sơ đồ tính và sơ đồ các trường hợp tải trọng
Trang 32
Z
| oe Hình 14 Sơ đồ tải trọng hoạt tải sửa chữa mái trái
Trang 34
z L.,
z Lag Hình 19 Sơ đồ tải trọng lực hãm ngang cầu trục tác dụng trên cột phải
Trang 37
Độ võng của giàn do tổ hợp nguy hiểm nhất gồm tải trọng thường xuyên, hoạt tải sửa chữa trên toàn bộ mái (tính toán với tải trọng tiêu chuẩn): A,"2*=6,52mm
Độ võng cho phép của giàn [A]=L/400=24000/400=60mm
Av"x<[A] thỏa mãn điều kiện chuyển vị đứng
Trang 38
8.3 Biểu đồ nội lực tương ứng các trường hợp tải trọng
Tải trọng thường xuyên