Đặc điểm của chi đầu t phát triển từ ngân sách nhà nớc - Chi ĐTPT từ NSNN gắn liền với định hớng phát triển KT-XH của đất nớc, của địa phơng theo từng thời kỳ Chi NSNN phải bảo đảm các
Trang 1Mở ĐầU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi xớng và lãnh đạodựa trên những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác -Lênin, t tởng Hồ Chí Minh và xuất phát từ thực tiễn đất nớc,
đợc toàn Đảng, toàn dân ta thực hiện một cách chủ động vàsáng tạo Từ một nền kinh tế nghèo nàn lạc hậu, Đảng ta đãliên tục đề ra những nhiệm vụ và giải pháp chiến lợc chophát triển KT-XH ở Việt Nam kể từ Đại hội VI (năm 1986) cho
đến các Đại hội VII, VIII, IX và X của Đảng, nhằm tiến tới mụctiêu: "Dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, vănminh"
ĐTPT luôn đợc xem là nhân tố quyết định đến sựtăng trởng và phát triển KT-XH của đất nớc Trong điều kiệnnguồn vốn còn hạn hẹp, nhu cầu cho ĐTPT ngày càng lớn, bêncạnh việc huy động vốn, bài toán quản lý chi ĐTPT từ NSNN
đã và đang trở thành mối quan tâm đặc biệt của Đảng vàNhà nớc ta trong thời kỳ bớc vào thế kỹ XXI, thời kỳ đẩy mạnhCNH,HĐH và tiến đến nền kinh tế tri thức
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X khẳng định mục tiêu
và phơng hớng tổng quát của 5 năm 2006 - 2010:
Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấucủa Đảng, phát huy sức mạnh toàn dân tộc, đẩy mạnhtoàn diện công cuộc đổi mới, huy động và sử dụngtốt mọi nguồn lực cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nớc; phát triển văn hoá; thực hiện tiến bộ và côngbằng xã hội; tăng cờng quốc phòng và an ninh, mởrộng quan hệ đối ngoại; chủ động và tích cực hội
Trang 2nhập kinh tế quốc tế; giữ vững ổn định chính trị xã hội; sớm đa nớc ta ra khỏi tình trạng kém pháttriển; tạo nền tảng để đến năm 2020 nớc ta cơ bảntrở thành một nớc công nghiệp theo hớng hiện đại [30,tr.23].
-Muốn phát triển nhanh không còn con đờng nào khác
là phải gia tăng đầu t Quản lý chi ĐTPT một cách hiệu quả sẽ
có tác động tích cực đến tăng trởng, chuyển dịch cơ cấukinh tế, tạo việc làm, gia tăng xuất khẩu, tăng tích luỹ củanền kinh tế
Bằng định hớng và chính sách phát triển vùng miền, Đạihội Đảng toàn quốc lần thứ X đã xác định:
Vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung cầnchú trọng tăng cờng các biện pháp hữu hiệu đểphòng, chống thiên tai; xây dựng cơ cấu kinh tế hợp
lý, khai thác cảng biển, vận tải biển, công nghiệp chếbiến xuất khẩu, lọc hoá dầu, sản xuất vật liệu xâydựng, thuỷ điện, du lịch, nuôi trồng và đánh bắtthuỷ sản, trồng cây công nghiệp; phát triển có hiệuquả các khu kinh tế, khu công nghiệp ven biển gắnvới các cảng biển, các đô thị mới và các tuyến hànhlang Đông- Tây [30, tr.225-226]
Quảng Nam là địa bàn nằm giữa hai vùng kinh tếtrọng điểm của đất nớc, do vậy chủ trơng của Đảng về việctập trung và u tiên đầu t cho khu vực kinh tế trọng điểmmiền Trung, trong đó có Quảng Nam, nhằm tạo nên sự pháttriển cân đối của đất nớc
Trang 3Trong những năm gần đây, Quảng Nam đã huy động
và đa vào sử dụng một lợng vốn tơng đối lớn cho ĐTPT Riêngtrong giai đoạn 2001-2005, tổng VĐT toàn tỉnh khoảng trên13.200 tỷ đồng, chiếm 40% GDP, tỷ lệ tăng bình quânhàng năm xấp xỉ 32% Trong đó vốn NSNN chiếm 44,4%(riêng NSNN tỉnh 29%), vốn tín dụng chiếm 7,2%, vốn doanhnghiệp 29,1%, vốn FDI 4,3%, các nguồn vốn khác 15%[29]
Tuy nhiên, từ một điểm xuất phát thấp, nguồn thuNSNN hạn hẹp, quy mô VĐT không lớn, cơ chế quản lý đầu tthay đổi liên tục , bên cạnh những giải pháp về huy động,thu hút VĐT, vấn đề hoàn thiện công tác quản lý chi ĐTPT từNSNN tỉnh Quảng Nam cần phải đợc quan tâm hơn, nhằmthúc đẩy kinh tế phát triển một cách bền vững ở góc độquản lý, việc nâng cao chất lợng quản lý chi ĐTPT có tầm quantrọng và khả thi hơn là các biện pháp tăng vốn Đó là lý do thúc
đẩy tôi chọn đề tài: "Hoàn thiện quản lý chi đầu t phát triển từ ngân sách nhà nớc tỉnh Quảng Nam" làm luận
văn thạc sĩ kinh doanh và quản lý, chuyên ngành: Quản lýkinh tế
2 Tình hình nghiên cứu của đề tài
Quản lý chi ĐTPT từ NSNN nói chung đã đợc một số nhàkhoa học nghiên cứu Tuy nhiên, đề tài quản lý chi ĐTPT từNSNN tỉnh Quảng Nam cha đợc quan tâm nhiều Năm 1998,
nhà xuất bản Đà Nẵng phát hành đề tài khoa học "Khai thác
và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn cho công nghiệp hoá, hiện
đại hoá miền Trung" do TS Phạm Hảo chủ biên; Luận án "Huy
động và sử dụng vốn đầu t phát triển kinh tế thành phố Đà
Trang 4Nẵng - Thực trạng và giải pháp” của Tiến sĩ Nguyễn Đẩu.
Nhìn chung, cha có tác phẩm luận giải một cách đầy đủ và
có hệ thống quá trình quản lý, đề xuất các giải pháp mangtính khoa học nhằm hoàn thiện quản lý chi ĐTPT từ NSNNriêng cho tỉnh Quảng Nam Vì vậy, tôi chọn đề tài này vớimong muốn đóng góp một phần nhỏ vào công tác quản lýngân sách của tỉnh nhà
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là góp phần làm rõnhững vấn đề lý luận về chi và quản lý chi ĐTPT từ NSNN;Phản ánh và đánh giá đúng thực trạng, đề xuất những giảipháp hoàn thiện quản lý chi ĐTPT từ NSNN tỉnh Quảng Nam
Để đạt đợc mục đích trên, luận văn có những nhiệm vụchủ yếu sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chi và quản lý chi ĐTPT từNSNN, kinh nghiệm của một số địa phơng trong nớc và nớcngoài
- Phân tích thực trạng của chi và quản lý chi ĐTPT từNSNN tỉnh Quảng Nam Từ đó, rút ra nguyên nhân của nhữngthành công và hạn chế
- Đề xuất một hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện quản
lý chi ĐTPT từ NSNN tỉnh Quảng Nam
4 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tợng nghiên cứu
Quá trình quản lý chi ĐTPT từ NSNN tỉnh Quảng Nam
Do nội dung chi ĐTPT từ NSNN tỉnh chủ yếu là chi xâydựng và phát triển cơ sở hạ tầng, nên luận văn dành sự quan
Trang 5tâm nhiều hơn đến quá trình chi ĐTXD từ NSNN tỉnhQuảng Nam.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: từ 2001-2005
- Theo quy định của Luật NSNN, chi ĐTPT bao gồm chi
ĐTXD; hỗ trợ vốn doanh nghiệp nhà nớc và các khoản chi kháctheo quy định của pháp luật Thực tế tại Quảng Nam, tronggiai đoạn 2001-2005, chi ĐTXD chiếm 97,2% trong tổng chi
ĐTPT từ NSNN tỉnh Do đó, để nghiên cứu quản lý chi ĐTPT,nội dung luận văn tập trung nghiên cứu quản lý chi ĐTXD từNSNN tỉnh Quảng Nam Đồng thời, có tham khảo thêm một sốkinh nghiệm của các địa phơng trong nớc và nớc ngoài
Trang 6- §Ò xuÊt mét sè gi¶i ph¸p qu¶n lý chi §TPT tõ NSNNtØnh Qu¶ng Nam thêi kú 2006-2010
Hy väng, kÕt qu¶ nghiªn cøu cã thÓ lµm t liÖu thamkh¶o, vËn dông hoµn thiÖn qu¸ tr×nh qu¶n lý chi §TPT tõ
Ch¬ng 1: Mét sè néi dung c¬ b¶n vÒ chi vµ
qu¶n lý chi ®Çu t ph¸t triÓn tõ ng©n s¸ch nhµ níc.
Ch¬ng 2: Thùc tr¹ng qu¶n lý chi ®Çu t ph¸t
triÓn tõ ng©n s¸ch nhµ níc tØnh Qu¶ng Nam.
Ch¬ng 3: Nh÷ng gi¶i ph¸p chñ yÕu hoµn thiÖn
qu¶n lý chi ®Çu t ph¸t triÓn tõ ng©n s¸ch nhµ níc tØnh Qu¶ng Nam.
Trang 7Chơng 1
Một số nội dung cơ bản về chi
và quản lý chi đầu t phát triển từ ngân sách nhà nớc
1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của chi đầu t phát triển từ ngân sách nhà nớc
1.1.1 Khái niệm
1.1.1.1 Ngân sách nhà nớc
NSNN là phạm trù kinh tế và là phạm trù lịch sử Sự hìnhthành và phát triển của NSNN gắn liền với sự xuất hiện vàphát triển của kinh tế hàng hoá- tiền tệ trong những phơngthức sản xuất của các cộng đồng và Nhà nớc của từng cộng
đồng Nói cách khác, sự tồn tại của kinh tế hàng hoá- tiền tệ
là những tiền đề cho sự phát sinh, tồn tại và phát triển củaNSNN
NSNN luôn gắn liền với Nhà nớc, nó đợc dùng để chỉ cáckhoản thu nhập và chi tiêu của Nhà nớc đợc thể chế hoá bằngpháp luật Quốc hội thực hiện quyền lập pháp về NSNN, cònquyền hành pháp do Chính phủ thực hiện Xét về hìnhthức, NSNN là một bản dự toán thu và chi do Chính phủ lập
ra, đệ trình Quốc hội phê chuẩn và giao cho Chính phủ tổchức thực hiện
Xét về thực thể, NSNN bao gồm những nguồn thu,khoản chi cụ thể và đợc định lợng Các nguồn thu đều đ-
ợc nộp vào một quỹ tiền tệ- quỹ NSNN, và các khoản chi
đều đợc xuất ra từ quỹ tiền tệ ấy Thu và chi quỹ này cóquan hệ ràng buộc với nhau gọi là cân đối Cân đối thu
Trang 8chi NSNN là một cân đối lớn trong nền kinh tế thị trờng
và đợc Nhà nớc đặc biệt quan tâm Vì lẽ đó, có thểkhẳng định NSNN là một quỹ tiền tệ lớn của Nhà nớc
Xét về các quan hệ kinh tế, các nguồn thu, khoản chitrong NSNN đều phản ánh những quan hệ kinh tế nhất
định giữa Nhà nớc với đối tợng nộp, giữa Nhà nớc với đối tợngthụ hởng
Vì thế, "Ngân sách nhà nớc là toàn bộ các khoản thu, chicủa Nhà nớc đã đợc cơ quan nhà nớc có thẩm quyền quyết
định và đợc thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiệncác chức năng nhiệm vụ của Nhà nớc" [48, tr.8]
NSNN bao gồm ngân sách trung ơng và ngân sách địaphơng
1.1.1.2 Chi ngân sách nhà nớc
Chi NSNN là việc phân phối và sử dụng quỹ NSNNnhằm đảm bảo thực hiện các chức năng của Nhà nớc theonhững nguyên tắc nhất định
Chi NSNN là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính
đã đợc tập trung vào NSNN và đa chúng đến mục đích sửdụng Vì thế, chi NSNN là những việc cụ thể, không chỉ dừnglại trên các định hớng mà phải phân bổ cho từng mục tiêu,từng hoạt động và từng công việc thuộc chức năng của Nhà n-ớc
"Chi ngân sách nhà nớc bao gồm các khoản chi pháttriển kinh tế- xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo
đảm hoạt động của bộ máy nhà nớc; chi trả nợ của nhà nớc;
Trang 9chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của phápluật" [48, tr.8-9].
Do NSNN gồm ngân sách trung ơng và ngân sách địaphơng, nên chi NSNN cấp tỉnh thuộc nhiệm vụ chi của ngânsách địa phơng, gồm: Chi ĐTPT; Chi thờng xuyên; Chi trả nợgốc và lãi các khoản tiền huy động cho đầu t; Chi bổ sungquỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh; Chi bổ sung cho ngân sáchcấp dới
1.1.1.3 Chi đầu t phát triển từ ngân sách nhà nớc tỉnh
Chi ĐTPT từ NSNN tỉnh là các khoản chi làm tăng cơ sởvật chất, với mục tiêu thúc đẩy tăng trởng kinh tế tại địa ph-
ơng Chi ĐTPT là các khoản chi mang tính chất chi tích luỹ
nh chi đầu t CSHT, chi hỗ trợ các doanh nghiệp nhà nớc Trong
đó, chủ yếu là ĐTXD các công trình kết cấu hạ tầng KT-XH íthoặc không có khả năng thu hồi vốn
Trong nhiệm vụ chi của NSNN tỉnh Quảng Nam, chi
ĐTPT là một khoản chi chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong cơcấu chi hàng năm của NSNN tỉnh (Phụ lục 01)
1.1.2 Đặc điểm của chi đầu t phát triển từ ngân sách nhà nớc
- Chi ĐTPT từ NSNN gắn liền với định hớng phát triển
KT-XH của đất nớc, của địa phơng theo từng thời kỳ
Chi NSNN phải bảo đảm các hoạt động của Nhà nớc trêntất cả các lĩnh vực Nhng nguồn lực NSNN có hạn, buộc Nhà nớcphải lựa chọn phạm vi chi, tập trung nguồn tài chính vào chiến
Trang 10lợc, định hớng phát triển KT-XH, để giải quyết những vấn đềlớn của đất nớc, của địa phơng trong từng thời kỳ cụ thể.
- Chi ĐTPT từ NSNN gắn liền với quyền lực của Nhà nớc
Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất quyết địnhquy mô, nội dung, cơ cấu chi và phân bổ nguồn VĐT cho cácmục tiêu quan trọng, bởi vì Quốc hội là cơ quan quyết địnhnhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của quốc gia Chính phủ
là cơ quan hành pháp, có nhiệm vụ quản lý, điều hành cáckhoản chi ĐTPT từ NSNN
Đối với NSNN cấp tỉnh, HĐND tỉnh quyết định dự toánchi NSNN tỉnh, chi tiết theo các lĩnh vực chi ĐTPT, chi thờngxuyên, chi trả nợ, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính; quyết
định phân bổ; quyết định các chủ trơng, biện pháp đểtriển khai thực hiện ngân sách UBND tỉnh lập, phân bổ,quyết định và tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch chi ĐTPTtheo từng lĩnh vực và địa bàn
- Hiệu quả chi ĐTPT khác với hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, nó đợc xem xét trên tầm vĩ mô và là hiệu quả kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng dựa trên cơ sở hoàn thành các mục tiêu ĐTPT từ NSNN.
- Chi ĐTPT từ NSNN chủ yếu ĐTXD các công trình kết cấu hạ tầng KT-XH không có khả năng thu hồi vốn Chính vì vậy, chi ĐTPT từ NSNN là các khoản chi không hoàn trả trực tiếp Đặc điểm này, giúp phân biệt với các khoản tín dụng
đầu t, VĐT của doanh nghiệp, t nhân
- Chi ĐTPT gắn với hoạt động ĐT&XD, chính vì thế chi
ĐTPT có đặc điểm quy mô quản lý lớn, thời gian quản lý dài, tính rủi ro cao, sản phẩm đầu t đơn chiếc, phụ thuộc đặc
Trang 11điểm, tình hình KT-XH, điều kiện địa hình, địa chất, thời tiết khí hậu của từng địa phơng
1.1.3 Vai trò của chi đầu t phát triển từ ngân sách nhà nớc
Chi ĐTPT từ NSNN có vai trò to lớn đối với quá trình pháttriển KT-XH của một quốc gia Sự gia tăng nguồn vốn, phân
bố và sử dụng chúng một cách hiệu quả, sẽ tác động rất lớn
đến tăng trởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm,gia tăng xuất khẩu và tăng tích luỹ của nền kinh tế
1.1.3.1 Chi đầu t phát triển từ ngân sách nhà nớc tác động đến tổng cung, tổng cầu và tác động hai mặt đến sự ổn định của nền kinh tế
- Về mặt cầu: Chi ĐTPT tạo ra lợng cầu chiếm tỷ trọng
lớn trong tổng cầu của nền kinh tế Theo số liệu của WB,
đầu t thờng chiếm khoảng 24 - 28% trong cơ cấu tổng cầucủa các nớc trên thế giới [73] Đối với tổng cầu, tác động của
đầu t là ngắn hạn Trong ngắn hạn, khi tổng cung cha kịpthay đổi, sự tăng lên của chi ĐTPT làm cho tổng cầu tăng,kéo sản lợng cân bằng tăng và giá cả các yếu tố đầu vàotăng
- Về mặt cung: Khi thành quả của chi ĐTPT phát huy tác
dụng, năng lực mới đi vào hoạt động thì tổng cung, đặcbiệt là tổng cung dài hạn tăng lên, kéo theo sản lợng tiềmnăng tăng lên và giá cả sản phẩm giảm Sản lợng tăng, giá cảgiảm cho phép tăng tiêu dùng Tăng tiêu dùng đến lợt mình lạitiếp tục kích thích sản xuất phát triển hơn nữa Sản xuấtphát triển là nguồn gốc cơ bản để tăng tích luỹ, phát triển
Trang 12KT-XH, tăng thu nhập cho ngời lao động, nâng cao đời sốngcủa mọi thành viên trong xã hội.
- Do tác động không đồng thời về mặt thời gian của
đầu t đối với tổng cầu và tổng cung, nên một sự thay đổicủa đầu t đều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn
định, vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế
1.1.3.2 Chi đầu t phát triển từ ngân sách nhà nớc tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế
Chi ĐTPT có vai trò to lớn đối với quá trình phát triểnKT-XH của mỗi quốc gia Sự gia tăng nguồn vốn, phân bổ và
sử dụng có hiệu quả sẽ tác động rất lớn đến tăng trởng vàphát triển kinh tế Để xem xét tác động của chi ĐTPT đối vớităng trởng kinh tế ta có thể sử dụng mô hình Harrod-Domar, với các giả định:
- Nền kinh tế luôn cân bằng ở dới sản lợng tiềm năng Để
có thể huy động đợc các nguồn lực d thừa cần phải đầu t để
mở rộng quy mô sản xuất
- Công nghệ không đổi, sự kết hợp giữa vốn và lao
động đợc thực hiện theo một hệ số cố định
Hệ số ICOR (Incremental Capital Output Ratio) phản
ánh hiệu quả đầu t, là nhu cầu VĐTPT toàn xã hội để tăngthêm một đồng GDP
Mức tăng GDP =
Hoặc có thể tính hệ số ICOR theo phơng pháp thứ hai:
Trang 13lệ VĐT so với GDP là bao nhiêu phần trăm.
Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy, muốngiữ tốc độ tăng trởng ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu t phải
đạt đợc từ 15-20% so với GDP tuỳ thuộc vào ICOR của mỗi nớc
Nếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụthuộc vào VĐT ở các nớc phát triển, ICOR thờng lớn từ 5-7 dothừa vốn, thiếu lao động, vốn đợc sử dụng nhiều để thaythế cho lao động, do sử dụng công nghệ hiện đại có giá cao.Còn ở các nớc chậm phát triển, ICOR thấp từ 2-3 do thiếu vốn,thừa lao động, nên phải sử dụng lao động để thay thế chovốn do sử dụng công nghệ kém hiện đại, giá rẻ
Chỉ tiêu ICOR của mỗi nớc phụ thuộc vào nhiều nhân
tố, thay đổi theo trình độ phát triển kinh tế và cơ chếchính sách trong nớc
Đối với các nớc đang phát triển, phát triển về bản chất
đợc coi là vấn đề đảm bảo các nguồn VĐT đủ để đạt đợcmột tỷ lệ tăng thêm sản phẩm quốc dân dự kiến Thực vậy, ởnhiều nớc, đầu t đóng vai trò nh một "cái hích ban đầu", tạo
đà cho sự cất cánh của nền kinh tế (các nớc NICs, các nớc
Đông Nam á )
Trang 14Kinh nghiệm các nớc cho thấy, chỉ tiêu ICOR phụ thuộcmạnh vào cơ cấu kinh tế và hiệu quả đầu t trong các ngành,các vùng lãnh thổ cũng nh phụ thuộc vào hiệu quả của chínhsách kinh tế nói chung Thông thờng ICOR trong nông nghiệpthấp hơn trong công nghiệp, ICOR trong giai đoạn chuyển
đổi cơ chế chủ yếu do tận dụng năng lực Do đó, các nớcphát triển, tỷ lệ đầu t thấp thờng dẫn đến tốc độ tăng tr-ởng thấp
1.1.3.3 Chi đầu t phát triển từ ngân sách nhà nớc thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu của nền kinh tế
Kinh nghiệm của các nớc trên thế giới cho thấy con đờngtất yếu có thể tăng trởng nhanh với tốc độ mong muốn (từ 9-10%) là tăng cờng đầu t nhằm tạo ra sự phát triển ở khu vựccông nghiệp và dịch vụ Đối với các ngành nông, lâm, ngnghiệp do những hạn chế về đất đai và khả năng sinh học,
để đạt đợc tốc độ 5-6% là rất khó khăn Nh vậy, chính đầu
t quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở cácquốc gia nhằm đạt đợc tốc độ tăng trởng nhanh của toàn bộnền kinh tế
Về cơ cấu lãnh thổ, đầu t có tác dụng giải quyết nhữngmất cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đa nhữngvùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng đói nghèo, phát huytối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế,chính trị của những vùng có khả năng phát triển nhanhhơn, làm bàn đạp thúc đẩy những vùng khác cùng phát triển
Trang 151.1.3.4 Chi đầu t phát triển với việc tăng cờng tiềm lực khoa học công nghệ
Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá Đầu t là
điều kiện tiên quyết của sự phát triển và tăng cờng khả năngcông nghệ của nớc ta hiện nay
Theo đánh giá của các chuyên gia, trình độ công nghệcủa Việt Nam lạc hậu nhiều so với thế giới và khu vực Với thựctrạng đó, quá trình CNH, HĐH đất nớc sẽ gặp khó khăn nếukhông đề ra chiến lợc ĐTPT công nghệ nhanh và vững chắc
Hai con đờng cơ bản để đạt đợc công nghệ là tựnghiên cứu phát minh và nhập công nghệ từ nớc ngoài Dù là
sự nghiên cứu phát minh hay nhập từ nớc ngoài cũng cần phải
có VĐT Mọi phơng án đổi mới công nghệ không gắn vớinguồn VĐT sẽ là những phơng án không khả thi
1.1.3.5 Chi đầu t phát triển từ ngân sách nhà nớc góp phần phát triển con ngời và giải quyết các vấn đề xã hội
Theo các nhà kinh tế thì chi đầu t cho giáo dục cũng làmột dạng đầu t - đầu t vốn con ngời (human capital) GarryBecker- ngời nhận giải thởng Nobel kinh tế năm 1992 khẳng
định: "Không có đầu t nào mang lại nguồn lợi lớn nh đầu tvào nguồn nhân lực, đặc biệt là đầu t cho giáo dục" [60]
Đầu t cho giáo dục cũng nhằm tăng cờng năng lực sản xuấtcho tơng lai của nền kinh tế, vì khi con ngời đợc trang bịkiến thức tốt hơn thì sẽ làm việc hiệu quả hơn, năng suất sẽcao hơn
Trang 16Đồng thời, đầu t tạo ra tăng trởng kinh tế và bản thântăng trởng kinh tế tác động trực tiếp đến việc góp phần giảiquyết có hiệu quả các vấn đề xã hội nh tạo việc làm, xoá đóigiảm nghèo, giảm khoảng cách thu nhập giữa các tầng lớpdân c, thực hiện đền ơn đáp nghĩa, bảo hiểm xã hội và cáchoạt động từ thiện khác Khi đã giải quyết tốt các vấn đề xãhội, đến lợt nó lại là động lực thúc đẩy tăng trởng kinh tế vàtạo ra sự phát triển bền vững trong tơng lai.
1.1.3.6 Chi đầu t phát triển từ ngân sách nhà nớc tạo tiền đề và điều kiện để thu hút và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu t khác
Chi ĐTPT từ NSNN là công cụ kinh tế quan trọng để Nhànớc trực tiếp tác động đến các quá trình KT-XH, điều tiết
vĩ mô, thúc đẩy tăng trởng kinh tế giữ vững vai trò chủ đạocủa kinh tế Nhà nớc Chi ĐTPT từ NSNN đợc coi là "vốn mồi"
để thu hút các nguồn lực trong và ngoài nớc ĐTPT trên tất cảcác lĩnh vực KT-XH, là hạt nhân thúc đẩy xã hội hoá đầu t,thực hiện CNH,HĐH đất nớc
Nhìn chung, chi ĐTPT từ NSNN đã đợc Đảng và Nhà nớc
ta đặc biệt coi trọng nhằm tạo ra một CSHT có sức thu hútcác nhà đầu t trong và ngoài nớc Nhà nớc tập trung các dự ánlớn, ít hoặc không có khả năng thu hồi vốn, lĩnh vực đầu t chủyếu là các công trình công cộng, phát triển CSHT với chínhsách phân bổ hợp lý đã góp phần khuyến khích đầu t vớinhiều thành phần kinh tế tạo điều kiện hình thành nên cácngành, vùng kinh tế quan trọng
Trang 171.2 Nội dung quản lý chi đầu t phát triển từ ngân sách nhà nớc tỉnh
Chi ĐTPT từ NSNN là hoạt động có tính liên ngành, do
đó, quản lý chi ĐTPT từ NSNN là yêu cầu khách quan nhằmhạn chế thất thoát, lãng phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốnNSNN, đáp ứng các mục tiêu phát triển KT-XH trên địa bàn
Quản lý, theo nghĩa chung, là sự tác động có mục
đích của chủ thể vào các đối tợng quản lý nhằm đạt đợc cácmục tiêu quản lý đã đề ra
Quản lý chi ĐTPT từ NSNN là một trong những nội dungcơ bản của quản lý NSNN Do đó, quản lý chi ĐTPT từ NSNNtỉnh cũng phải tuân theo trình tự quản lý NSNN theo đúngLuật NSNN: Lập, chấp hành và quyết toán NSNN Đồng thời,
do ĐTPT là một quá trình kéo dài từ giai đoạn chuẩn bị đầu
t, thực hiện đầu t đến kết thúc đầu t đa dự án vào khaithác sử dụng, vì vậy hiệu quả chi ĐTPT phụ thuộc lớn vàochất lợng quá trình ĐTXD, và đợc chi phối bởi Luật Xây dựng.Chính vì thế, nội dung quản lý chi ĐTPT từ NSNN tỉnh, bêncạnh việc tuân thủ những quy định cơ bản từ Luật NSNN,cần xem xét tác động từ Luật Xây dựng
Quản lý chi ĐTPT từ NSNN tỉnh là sự tác động liên tục,
có tổ chức, định hớng mục tiêu vào quá trình phân bổ, sửdụng và quyết toán VĐT từ NSNN tỉnh bằng hệ thống đồng
bộ các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và các biện pháp khácnhằm đạt đợc các kết quả, hiệu quả đầu t và các mục tiêutheo chiến lợc phát triển KT-XH tại địa phơng
Trang 18Quản lý chi ĐTPT từ NSNN tỉnh gồm những nội dung cơbản sau:
1.2.1 Quản lý về kế hoạch vốn đầu t từ ngân sách nhà nớc tỉnh
1.2.1.1 Khái niệm về kế hoạch vốn đầu t từ ngân sách nhà nớc tỉnh
Kế hoạch VĐT là dự toán chi cho từng chơng trình, dự
án ĐTPT, đợc cấp thẩm quyền phê chuẩn theo từng thời kỳ, ờng là một năm
th-Kế hoạch VĐT vừa là nội dung, vừa là công cụ để quản
lý hoạt động đầu t nói chung, quản lý chi ĐTPT từ NSNN nóiriêng
Kế hoạch VĐT từ NSNN tỉnh phản ánh khả năng huy
động, bố trí sử dụng vốn NSNN tỉnh, theo tiến độ thời gian
và từng chơng trình, dự án
Kế hoạch VĐT từ NSNN tỉnh cho phép phối hợp hoạt
động giữa các ngành, các địa phơng trên địa bàn toàntỉnh Một kế hoạch VĐT hợp lý sẽ giảm bớt những thất thoát vàlãng phí; hạn chế những khuyết tật của nền kinh tế thị tr-ờng; điều chỉnh cơ cấu đầu t theo hớng ngày càng hợp lý
1.2.1.2 Nguyên tắc lập kế hoạch vốn đầu t từ ngân sách nhà nớc tỉnh
Công tác lập kế hoạch VĐT từ NSNN tỉnh phải quán triệtnhững nguyên tắc: - Kế hoạch VĐT từ NSNN tỉnh phải dựatrên cơ sở quy hoạch, định hớng phát triển KT-XH của tỉnh
Trang 19Các chiến lợc, quy hoạch phát triển là cơ sở khoa học để lập
kế hoạch đầu t
"Đối với chi đầu t phát triển, việc lập dự toán phải căn
cứ vào quy hoạch, chơng trình, dự án đầu t đã có quyết
định của cấp có thẩm quyền, u tiên bố trí đủ vốn phù hợp vớitiến độ triển khai thực hiện các chơng trình, dự án" [48,tr.44]
- Đẩy mạnh công tác kế hoạch hoá VĐT theo các chơngtrình, dự án Điểm mới của công tác kế hoạch trong cơ chếthị trờng là việc lập kế hoạch theo chơng trình phát triển và
dự án Chơng trình phát triển là công cụ thực hiện kế hoạch,
là tập hợp các mục tiêu, biện pháp nhằm phối hợp thực hiệnmột cách hiệu quả nhất mục tiêu kế hoạch đề ra trong điềukiện thời gian và nguồn lực nhất định Thực chất của côngtác kế hoạch hoá VĐT theo chơng trình và dự án là lập các kếhoạch ĐTPT trên cơ sở các mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch,lựa chọn các vấn đề vào chơng trình phát triển và xâydựng các dự án đầu t để thực hiện chơng trình đó Thựchiện tốt các chơng trình phát triển và dự án là cơ sở thựchiện thành công kế hoạch đầu t từ NSNN
- Kế hoạch VĐT từ NSNN tỉnh phải đảm bảo tính khoahọc, đồng bộ, kịp thời và linh hoạt Kế hoạch VĐT phải dựatrên những căn cứ khoa học về chiến lợc, định hớng pháttriển KT-XH, chiến lợc đầu t chung của nền kinh tế, ngành,
địa phơng, vào khả năng và thực trạng của NSNN Kế hoạchVĐT phải đồng bộ giữa các nội dung đầu t, giữa mục tiêu và
Trang 20biện pháp, đảm bảo tạo ra một cơ cấu đầu t hợp lý, đồngthời có tính linh hoạt cao Kế hoạch sẽ đợc điều chỉnh khithay đổi nhu cầu và nguồn lực thực hiện.
- Kế hoạch VĐT từ NSNN tỉnh phải đảm bảo mục tiêukết hợp tốt giữa vốn NSNN và các nguồn vốn khác, kết hợp hàihoà giữa lợi ích hiện tại với lợi ích lâu dài, lấy hiệu quả KT-XHlàm tiêu chuẩn để xem xét đánh giá Kế hoạch VĐT từ NSNN
là một bộ phận rất quan trọng của kế hoạch đầu t nói chung,tạo điều kiện phát huy tiềm năng đầu t của các thành phầnkinh tế khác,thu hút VĐT nớc ngoài
- Kế hoạch VĐT từ NSNN tỉnh phải đợc xây dựng theonguyên tắc từ dới lên nhằm đảm bảo tính thực thi cao Dự án
đầu t là công cụ thực hiện kế hoạch đầu t từ NSNN tỉnh
Điều kiện tiên quyết đối với các dự án đợc ghi kế đầu thàng năm là dự án phải có quyết định đầu t từ thời điểmtháng 10 của năm trớc năm kế hoạch, có thiết kế kỹ thuật vàtổng dự toán đợc duyệt của cấp có thẩm quyền
1.2.1.3 Nội dung lập, kiểm tra và thông báo kế hoạch vốn đầu t từ ngân sách nhà nớc tỉnh
Trong thời gian lập dự toán NSNN hàng năm, căn cứ vàotiến độ và mục tiêu thực hiện dự án, CĐT lập kế hoạch VĐTcủa dự án gửi cơ quan quản lý cấp trên để tổng hợp vào dựtoán NSNN theo quy định của Luật NSNN
UBND tỉnh lập dự toán ngân sách địa phơng về phần
kế hoạch VĐT trình Thờng trực HĐND tỉnh xem xét có ý kiếntrớc khi gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu t
Trang 21Sau khi dự toán NSNN đợc Quốc hội quyết định và Thủtớng Chính phủ giao, UBND tỉnh lập phơng án phân bổ VĐTthuộc địa phơng quản lý trình HĐND tỉnh quyết định.Theo Nghị quyết của HĐND, UBND tỉnh phân bổ và quyết
định giao kế hoạch VĐT cho từng dự án đã đủ thủ tục đầu
t thuộc phạm vi quản lý, đảm bảo khớp đúng với chỉ tiêu
đ-ợc giao về TMĐT; cơ cấu vốn trong nớc, vốn ngoài nớc; cơcấu ngành kinh tế; mức vốn các dự án quan trọng của Nhànớc và đúng với Nghị quyết Quốc hội, chỉ đạo của Chínhphủ về điều hành kế hoạch phát triển KT-XH và dự toánNSNN hàng năm
Sở TC phối hợp với Sở KH&ĐT dự kiến phân bổ VĐT chotừng dự án do tỉnh quản lý trớc khi báo cáo UBND tỉnh quyết
định
Sau khi phân bổ VĐT từng dự án, UBND tỉnh gửi kếhoạch VĐT cho Bộ Tài chính, đồng thời giao chỉ tiêu kế hoạchcho các CĐT để thực hiện, đồng gửi KBNN nơi dự án mở tàikhoản để theo dõi, làm căn cứ KSTTV
Trên cơ sở kế hoạch VĐT của UBND tỉnh, Sở TC thôngbáo kế hoạch thanh toán VĐT cho KBNN tỉnh làm căn cứ thanhtoán vốn cho các dự án, đồng gửi cho các ngành quản lý có dự
án đó theo dõi, phối hợp quản lý
Kế hoạch thanh toán VĐT là kế hoạch phân bổ vốn chotừng dự án thuộc nguồn VĐT NSNN theo từng loại nguồn vốn,loại vốn, vốn trong nớc, ngoài nớc
CĐT phải gửi Sở TC các tài liệu cơ sở của dự án để kiểmtra, thông báo kế hoạch thanh toán VĐT cho các dự án, bao
Trang 22gồm: Văn bản phê duyệt đề cơng hoặc nhiệm vụ dự án quyhoạch; Văn bản cho phép tiến hành CBĐT; Dự toán chi phí chocông tác quy hoạch, CBĐT hoặc CBTHDA; Quyết định đầu t
dự án của cấp có thẩm quyền; Quyết định phê duyệt TKKT
từ doanh nghiệp nhà nớc, nguồn vốn từ khu vực t nhân, thịtrờng vốn) và nguồn VĐT ngoài nớc
Xét về bản chất, nguồn hình thành VĐT chính là phầntiết kiệm hay tích luỹ mà nền kinh tế có thể huy động đợc
để đa vào quá trình tái sản xuất xã hội
Nguồn VĐT từ NSNN tỉnh là tiết kiệm từ NSNN, là phần
đợc giành để chi cho ĐTPT từ thu NSNN tỉnh không tính
đến các khoản viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc
tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nớc ngoài trực tiếp cho
địa phơng Nguồn VĐT từ NSNN tỉnh là nguồn vốn quantrọng trong chiến lợc phát triển KT-XH của mỗi địa phơng
Quy mô tiết kiệm của NSNN tỉnh về cơ bản tùy thuộcvào sự thay đổi tổng thu và chi thờng xuyên của NSNN
Trang 23tỉnh Bởi lẽ "Ngân sách nhà nớc đợc cân đối theo nguyêntắc tổng số thu từ thuế, phí, lệ phí phải lớn hơn tổng sốchi thờng xuyên và góp phần tích luỹ ngày càng cao vào chi
đầu t phát triển" [48, tr.13] Tổng thu NSNN tỉnh lại phụthuộc vào quy mô và sự tăng trởng kinh tế, chính sách độngviên thu nhập vào NSNN (chủ yếu là thuế, phí và lệ phí),hiệu lực và hiệu quả tổ chức thu trên thực tế
"Chi đầu t phát triển phải bảo đảm cấp đủ và đúngtiến độ thực hiện trong phạm vi dự toán đợc giao Đối vớinhững dự án, nhiệm vụ chi cấp thiết đợc tạm ứng trớc dự toán
Do đó, đối với chi ĐTPT từ NSNN tỉnh, trên cơ sở tồnquỹ NSNN tỉnh, Sở TC có trách nhiệm chuyển kịp thời vàchuyển đủ nguồn vốn qua cơ quan KBNN tỉnh thực hiện tạmứng, thanh toán theo tiến độ thực hiện của các dự án đợcUBND tỉnh thông báo kế hoạch VĐT Công tác quản lý nguồnvốn của cơ quan tài chính đảm bảo tập trung và đáp ứngnguồn vốn kịp thời theo tiến độ thực hiện kế hoạch của các
dự án, bố trí đủ vốn theo quy định- không quá 2 năm đối với
dự án nhóm C, 4 năm đối với nhóm B
Trang 24Theo thông báo hạn mức VĐT hoặc lệnh chi tiền do cơquan tài chính chuyển sang, KBNN tỉnh có trách nhiệm theodõi, kiểm soát, thực hiện tạm ứng, thanh toán, hạch toán kếtoán và quyết toán vốn theo từng CĐT, dự án, từng loại nguồnvốn, loại vốn, từng cấp ngân sách, theo đúng niên độ, mục lụcNSNN
1.2.3 Kiểm soát thanh toán vốn đầu t từ ngân sách nhà nớc tỉnh
Theo quy định, hệ thống KBNN có trách nhiệm kiểmsoát, tạm ứng, thanh toán vốn kịp thời, đầy đủ, đúng chế độcho các dự án khi đã có đủ điều kiện
Mục tiêu của việc KSTTVĐT qua hệ thống KBNN là nhằmbảo đảm việc sử dụng kinh phí NSNN đúng mục đích, tiếtkiệm và có hiệu quả Thực hiện KSTT VĐT có ý nghĩa rất lớntrong việc phân phối và sử dụng có hiệu quả các nguồn lựctài chính của đất nớc; tạo điều kiện giải quyết tốt mối quan
hệ giữa tích luỹ và tiêu dùng; tăng cờng kỷ luật tài chính
Để nhận vốn tạm ứng, thanh toán cho các dự án đợcUBND tỉnh thông báo kế hoạch, CĐT hoặc BQLDA (theo uỷquyền) đợc mở tài khoản tại KBNN tỉnh
1.2.3.1 Tài liệu cơ sở
Để phục vụ cho công tác KSTTVĐT, CĐT hoặc BQLDA gửi
đến KBNN nơi mở tài khoản thanh toán các tài liệu cơ sở của
dự án (các tài liệu này chỉ gửi một lần cho đến khi dự án kếtthúc đầu t, trừ trờng hợp phải bổ sung, điều chỉnh) gồm:
- Dự án đầu t (hoặc Báo cáo đầu t, hoặc Báo cáo kinhtế- kỹ thuật) và Quyết định đầu t của cấp có thẩm quyền;
Trang 25- TDT hoặc dự toán kèm theo quyết định phê duyệt củacấp thẩm quyền;
- Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu (trờng hợp
đấu thầu), Quyết định chỉ định thầu hoặc quyết địnhgiao nhiệm vụ;
- Hợp đồng kinh tế giữa CĐT với nhà thầu và các tài liệu
cứ vào tiến độ thanh toán; Phần còn lại tạm ứng 15% giá trịhợp đồng, nhng nhiều nhất không vợt kế hoạch vốn cả năm đã
bố trí cho các công việc này
* Dự án hoặc gói thầu xây lắp tổ chức đấu thầutheo hợp đồng trọn gói hoặc hợp đồng điều chỉnh giá: Giátrị gói thầu dới 10 tỷ đồng, mức tạm ứng bằng 20% giá trị hợp
đồng; Giá trị gói thầu từ 10 tỷ đồng đến dới 50 tỷ đồng,mức tạm ứng 15% giá trị hợp đồng; Giá trị gói thầu từ 50 tỷ
đồng trở lên, mức tạm ứng 10% giá trị hợp đồng Mức tạm ứngkhông vợt kế hoạch VĐT hàng năm của gói thầu
* Gói thầu mua sắm thiết bị: Mức vốn tạm ứng là sốtiền mà CĐT phải thanh toán theo hợp đồng nhng nhiều nhấtkhông vợt kế hoạch VĐT trong năm bố trí cho gói thầu Vốntạm ứng đợc thanh toán theo tiến độ thanh toán tiền của CĐT
đối với nhà thầu cung ứng, gia công chế tạo thiết bị đợc quy
Trang 26định trong hợp đồng kinh tế và đợc thực hiện cho đến khithiết bị đã nhập kho của CĐT (đối với thiết bị không cầnlắp) hoặc đã đợc lắp đặt xong và nghiệm thu (đối vớithiết bị cần lắp).
* Đối với các hợp đồng t vấn: Mức vốn tạm ứng tối thiểu là25% giá trị gói thầu, nhng không vợt kế hoạch VĐT cả năm đã
bố trí cho công việc t vấn
* Đối với công việc ĐBGPMB và một số công việc thuộcchi phí khác của dự án đợc cấp vốn tạm ứng, mức vốn tạm ứngtheo yêu cầu cần thiết nhng không vợt kế hoạch VĐT cả năm
đã đợc bố trí cho công việc đó Để đợc tạm ứng, CĐT gửiKBNN nơi mở tài khoản các tài liệu đối với từng loại côngviệc: công tác ĐBGPMB phải có phơng án đền bù và dự toán
đợc duyệt; chi phí lệ phí cấp đất, thuế chuyển quyền sửdụng đất, phải có thông báo của cơ quan chuyên môn yêucầu CĐT nộp tiền; chi phí của bộ máy quản lý dự án phải có
dự toán đợc duyệt
- Thu hồi vốn tạm ứng:
* Dự án hoặc gói thầu thực hiện theo hình thức chìakhoá trao tay thông qua hợp đồng EPC: Vốn tạm ứng để muasắm thiết bị đợc thu hồi vào từng lần thanh toán khối lợngthiết bị hoàn thành; Vốn tạm ứng cho phần còn lại của dự ánhoặc gói thầu đợc thu hồi nh quy định đối với khối lợng xâylắp
* Dự án hoặc gói thầu xây lắp tổ chức đấu thầu theohợp đồng trọn gói hoặc hợp đồng điều chỉnh giá, vốn tạm
Trang 27ứng đợc thu hồi dần khi thanh toán khối lợng hoàn thành Thời
điểm bắt đầu thu hồi đợc quy định khi thanh toán đạt30% giá trị hợp đồng (đối với gói thầu có giá trị dới 10 tỷ
đồng); khi thanh toán đạt 25% giá trị hợp đồng (gói thầu cógiá trị từ 10 tỷ đồng đến dới 50 tỷ đồng); khi thanh toán đạt20% giá trị hợp đồng (gói thầu có giá trị từ 50 tỷ đồng trởlên) Vốn tạm ứng đợc thu hồi hết khi gói thầu thanh toán khốilợng hoàn thành đạt 80% giá trị hợp đồng
* Gói thầu mua sắm thiết bị: Vốn tạm ứng mua sắmthiết bị đợc thu hồi vào từng lần thanh toán khối lợng thiết bịhoàn thành
Đối với thiết bị không cần lắp, khi thiết bị đã đợcnghiệm thu và nhập kho CĐT, CĐT có trách nhiệm gửi ngaychứng từ đến KBNN để làm thủ tục thanh toán khối lợngthiết bị hoàn thành và thu hồi hết số vốn đã tạm ứng
Đối với thiết bị cần lắp, khi thiết bị đã về đến khoCĐT, CĐT thông báo với KBNN để theo dõi; khi thiết bị đã lắp
đặt xong, CĐT gửi ngay chứng từ đến KBNN làm thủ tụcthanh toán khối lợng thiết bị hoàn thành, thu hồi hết số vốn
đã tạm ứng
* Đối với các hợp đồng t vấn: Vốn tạm ứng đợc thu hồivào từng lần thanh toán cho khối lợng công việc t vấn hoànthành theo nguyên tắc:
+ Thời điểm thu hồi bắt đầu khi thanh toán khối lợnghoàn thành
+ Số vốn thu hồi bằng số vốn thanh toán nhân với tỷ lệcấp vốn tạm ứng
Trang 28* Đối với công việc ĐBGPMB và một số công việc thuộcchi phí khác của dự án đợc cấp vốn tạm ứng, vốn tạm ứng đợcthu hồi vào kỳ thanh toán khối lợng hoàn thành của công việcnày.
- Thanh toán vốn tạm ứng:
Ngoài hồ sơ cơ sở, CĐT (hoặc Ban QLDA) gửi đến KBNNgiấy đề nghị tạm ứng VĐT và chứng từ rút VĐT KBNN kiểmsoát, cấp vốn cho CĐT, đồng thời thay CĐT thanh toán trực tiếpcho nhà thầu hoặc ngời thụ hởng khác
1.2.3.3 Thanh toán khối lợng hoàn thành
- Thanh toán khối lợng xây lắp hoàn thành:
* Khối lợng xây lắp hoàn thành theo hình thức chỉ
định thầu hoặc tự thực hiện dự án đợc thanh toán là giá trịkhối lợng thực hiện đợc nghiệm thu theo giai đoạn (hoặchàng tháng) theo hợp đồng đã ký kết và có đủ điều kiệnsau:
+ Khối lợng nghiệm thu phải đúng thiết kế bản vẽ thicông đợc duyệt và có trong kế hoạch đầu t năm đợc giao;
+ Dự toán chi tiết đợc duyệt theo đúng định mức đơngiá của Nhà nớc
* Khối lợng xây lắp hoàn thành theo hình thức đấuthầu hoặc theo hợp đồng EPC đợc thanh toán là khối lợngthực hiện đã đợc nghiệm thu theo tiến độ trong hợp đồng
nh sau:
+ Đối với hợp đồng trọn gói và hợp đồng EPC mà tronghợp đồng không quy định thêm các điều kiện thanh toánthì khối lợng nghiệm thu theo tiến độ là khối lợng có trong
Trang 29hợp đồng đã ký, đợc tính theo đơn giá trúng thầu, có trong
kế hoạch đầu t năm đợc giao
+ Đối với hợp đồng điều chỉnh giá, hợp đồng EPC màtrong hợp đồng có quy định cụ thể về điều kiện, giới hạn,phạm vi các công việc, hạng mục đợc điều chỉnh và côngthức điều chỉnh thì khối lợng nghiệm thu thanh toán là khốilợng và giá trị nghiệm thu trong hợp đồng đã ký, có trong kếhoạch đầu t năm đợc giao
Trờng hợp khối lợng phát sinh tăng, giảm so với khối lợngtrong hợp đồng thì khối lợng nghiệm thu thanh toán là khối l-ợng đợc cấp thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với các điều kiện
cụ thể quy định trong hợp đồng, đợc tính theo đơn giátrúng thầu, không vợt giá trị hợp đồng và có kế hoạch đầu tnăm đợc giao
* Khi có khối lợng hoàn thành đợc nghiệm thu, CĐT lập
hồ sơ đề nghị thanh toán gửi KBNN, bao gồm: Biên bảnnghiệm thu khối lợng xây lắp hoàn thành kèm theo bản tínhgiá trị khối lợng đợc nghiệm thu; Phiếu giá thanh toán; Giấy đềnghị thanh toán tạm ứng VĐT (nếu có); Chứng từ rút VĐT
Đối với khối lợng xây lắp hoàn thành theo hình thức
đấu thầu, KBNN căn cứ vào tiến độ thực hiện do CĐT và nhàthầu xác định trên cơ sở hợp đồng và khối lợng nghiệm thu
để thanh toán CĐT và nhà thầu chịu trách nhiệm trớc phápluật về chất lợng và tiến độ thực hiện
- Thanh toán khối lợng thiết bị hoàn thành:
* Khối lợng thiết bị hoàn thành đợc thanh toán là khốilợng thiết bị có đủ các điều kiện sau: Danh mục thiết bị
Trang 30phải phù hợp với quyết định đầu t và có trong kế hoạch VĐT
đợc giao; Có trong hợp đồng kinh tế giữa CĐT và nhà thầu; Đã
đợc CĐT nhập kho (đối với thiết bị không cần lắp) hoặc đãlắp đặt xong và đã đợc nghiệm thu (đối với thiết bị cầnlắp đặt)
* Khi có khối lợng hoàn thành đợc nghiệm thu, CĐT lập
hồ sơ đề nghị thanh toán gửi KBNN, bao gồm: Hoá đơnkiêm phiếu xuất kho (đối với thiết bị mua trong nớc); Bộchứng từ nhập khẩu (đối với thiết bị nhập khẩu); Biên bảnnghiệm thu thiết bị chạy thử tổng hợp đối với thiết bị cầnlắp; Phiếu nhập kho (nếu là doanh nghiệp), biên bản nghiệmthu (nếu là đơn vị hành chính sự nghiệp) đối với thiết bịkhông cần lắp; Các chứng từ vận chuyển, bảo hiểm, thuế,phí lu kho (trờng hợp cha đợc tính trong giá thiết bị); Bảng
kê thanh toán hoặc phiếu giá thanh toán; Giấy đề nghịthanh toán tạm ứng VĐT (nếu có); Chứng từ rút VĐT
- Thanh toán khối lợng công tác t vấn hoàn thành:
* Khối lợng công tác t vấn hoàn thành đợc thanh toán làkhối lợng thực hiện đợc nghiệm thu có trong hợp đồng kinh tế
và kế hoạch VĐT đợc giao
* Khi có khối lợng hoàn thành đợc nghiệm thu, CĐT lập hồsơ đề nghị thanh toán gửi KBNN, bao gồm: Biên bản nghiệmthu khối lợng t vấn hoàn thành; Phiếu giá thanh toán; Giấy đềnghị thanh toán tạm ứng; Chứng từ rút VĐT
- Hình thức thanh toán: Căn cứ hồ sơ đề nghị thanhtoán do CĐT gửi đến, trong vòng 7 ngày làm việc kể từ khinhận đủ hồ sơ hợp lệ, KBNN kiểm soát, cấp vốn cho CĐT
Trang 31đồng thời thay mặt CĐT thanh toán trực tiếp cho các nhàthầu, thu hồi vốn tạm ứng theo đúng quy định.
- Nguyên tắc thanh toán: Số vốn thanh toán cho từngcông việc, hạng mục công trình không đợc vợt dự toán hoặcgiá trúng thầu; Tổng số vốn thanh toán cho dự án không đợcvợt TDT và TMĐT đã đợc phê duyệt; Số vốn thanh toán cho dự
án trong năm (bao gồm cả tạm ứng và thanh toán khối lợnghoàn thành) nhiều nhất không vợt kế hoạch vốn cả năm đã đ-
ợc thông báo cho dự án
1.2.4 Quyết toán
1.2.4.1 Quyết toán vốn đầu t hàng năm
Kết thúc năm kế hoạch, CĐT lập báo cáo quyết toán VĐTnăm theo biểu mẫu quy định trong chế độ kế toán áp dụngcho CĐT do Bộ Tài chính ban hành
KBNN tỉnh lập báo cáo quyết toán VĐT theo danh mục
dự án kèm theo kế hoạch VĐT đợc thông báo, theo từng loạinguồn vốn, cơ cấu (xây lắp, thiết bị, khác), đúng mục lụcNSNN gửi Sở TC thẩm định, báo cáo UBND tỉnh trình HĐNDtỉnh phê chuẩn
1.2.4.2 Quyết toán vốn đầu t hoàn thành
VĐT đợc quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thựchiện trong quá trình đầu t để đa dự án vào khai thác sửdụng Chi phí hợp pháp là chi phí đợc thực hiện đúng với hồsơ thiết kế- dự toán đã phê duyệt, bảo đảm đúng quychuẩn, định mức, đơn giá, chế độ tài chính- kế toán, hợp
đồng kinh tế đã ký kết và những quy định của Nhà nớc có
Trang 32liên quan VĐT đợc quyết toán phải nằm trong giới hạn TMĐT
đ-ợc cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc điều chỉnh (nếu có)
Khi hạng mục công trình, tiểu dự án, dự án thành phần
và dự án đầu t hoàn thành, CĐT có trách nhiệm lập báo cáoquyết toán VĐT; ngời có thẩm quyền (ngời quyết định đầut) tổ chức thẩm tra và phê duyệt quyết toán theo quy định
Những năm qua, trong bối cảnh hết sức khó khăn cả ởtrong và ngoài nớc, nhng nền kinh tế vẫn duy trì đợc mứctăng trởng nhanh và bền vững; nhịp độ tăng trởng GDPbình quân 5 năm 2001-2005 đạt 7,5%, riêng năm 2005 tăng8,4%, là một cố gắng rất lớn Tăng trởng kinh tế trong cácnăm qua có sự đóng góp của nhiều yếu tố, trong đó yếu tốchủ yếu là đầu t
Với việc không ngừng hoàn thiện và ban hành nhiều chủtrơng, chính sách thông thoáng, tạo điều kiện thuận lợi để thuhút và sử dụng có hiệu quả các nguồn VĐT trong xã hội; nhờ đónguồn VĐT xã hội tăng trởng khá, hiệu quả sử dụng các nguồnvốn bớc đầu đợc quan tâm hơn Cơ sở vật chất kỹ thuật, nănglực sản xuất của các ngành kinh tế tăng đáng kể, góp phần tolớn trong sự nghiệp phát triển của đất nớc trong những nămqua
Trang 33Trớc hết là nguồn VĐT toàn xã hội tăng khá, tạo khả năng
hoàn thành tốt kế hoạch ĐTPT đã đề ra, góp phần thúc đẩytăng trởng kinh tế và ổn định xã hội Tổng vốn ĐTPT toàn xãhội giai đoạn 2001-2005 đạt 1.200 nghìn tỷ đồng, bằng37,5% GDP, tăng 30% so với kế hoạch và gấp hai lần so với 5năm trớc Trong đó, VĐT từ NSNN là 274,3 nghìn tỷ đồng,chiếm gần 22,8% tổng VĐT toàn xã hội và chiếm 28% tổng chiNSNN Đây là nguồn vốn rất quan trọng góp phần định hớng,tạo ra cơ cấu kinh tế và thu hút đầu t của các thành phần kinh
tế khác
Hai là, cơ cấu đầu t đã có sự dịch chuyển theo hớng tích
cực, tập trung hơn cho những mục tiêu quan trọng về pháttriển KT-XH, đồng thời quan tâm đầu t nhiều hơn cho vùngnghèo, xã nghèo, vùng đồng bào dân tộc
Ba là, năng lực nhiều ngành KT-XH tăng lên đáng kể, nhất
là năng lực sản xuất của các ngành công nghiệp, năng lực tớitiêu thủy lợi, năng lực giao thông vận tải
Bốn là, cơ chế quản lý ĐT&XD đã có nhiều đổi mới, thực
hiện phân cấp, giao quyền và tạo chủ động cho các Bộ,ngành, địa phơng trong việc quyết định chủ trơng và phêduyệt các dự án đầu t và bố trí VĐT cụ thể cho các côngtrình, dự án, không phân biệt là dự án nhóm A, B, C
Thủ tớng Chính phủ đã có Chỉ thị 29/2003/CT-TTg nhằmchấn chỉnh quản lý ĐT&XD bằng nguồn vốn NSNN Kết quảtình trạng dự án phải điều chỉnh nội dung và TMĐT đã giảmmạnh; tình trạng chậm tiến độ đã đợc khắc phục một bớc
Trang 34Về công tác quy hoạch, đã xây dựng và rà soát lại cácquy hoạch đợc duyệt, trong đó có quy hoạch tổng thể pháttriển KT-XH của các vùng kinh tế, các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ơng; quy hoạch phát triển một số lĩnh vực vềkết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội; quy hoạch phát triển cácvùng kinh tế trọng điểm, các khu đô thị; các khu côngnghiệp, các ngành công nghiệp, quy hoạch một số sản phẩmchủ yếu và quy hoạch phát triển một số ngành dịch vụ, dulịch
Chất lợng công tác quy hoạch đã đợc nâng lên do đã cậpnhật, rà soát bổ sung theo hớng gắn với thực tế, bám sát hơnnhu cầu thị trờng trong nớc và quốc tế; coi trọng mối quan hệliên ngành, liên vùng, khai thác tốt hơn tiềm năng, thế mạnh củatừng ngành, vùng
Các quy hoạch phát triển là căn cứ để các Bộ, ngành vàcác địa phơng xây dựng định hớng phát triển KT-XH, kếhoạch sử dụng đất đai của cả nớc, cũng nh của các tỉnh, thànhphố; đồng thời, làm căn cứ cho việc kêu gọi đầu t nớc ngoài,
đầu t của các thành phần kinh tế trong nớc
1.3.2 Những tồn tại trong quản lý chi đầu t phát triển từ ngân sách nhà nớc
Trớc hết, công tác xây dựng và phê duyệt kế hoạch đầu
t từ nguồn vốn NSNN còn mang tính dàn trải Tình trạng này
đã đợc phân tích nguyên nhân và có nhiều giải pháp xử lý,nhng đến nay vẫn cha đợc khắc phục có hiệu quả Đây là hệ
Trang 35quả đợc tích tụ từ nhiều năm trớc đây, gây lãng phí lớn vàdẫn đến hiệu quả đầu t thấp
Kế hoạch VĐT thiếu tập trung là điểm yếu và lặp đi lặplại trong nhiều năm Số dự án dự kiến kết thúc đa vào sử dụngtrong kỳ tăng chậm, trong khi đó số dự án có quyết định đầu
t mới trong kỳ vẫn tiếp tục tăng cao hơn, bình quân vốn bốtrí cho một dự án qua các năm có xu hớng giảm dần Một số Bộ,ngành và địa phơng vẫn cha chấp hành đúng quy định vềquản lý ĐT&XD, bố trí vốn cho một số công trình, dự án cha
đủ thủ tục đầu t Chính phủ có quy định bố trí vốn cho các
dự án nhóm B không quá 4 năm, nhóm C không quá 2 năm,
nh-ng nhiều Bộ, địa phơnh-ng khônh-ng thực hiện
Hai là, hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đầu t cha cao, nhất
là VĐT từ NSNN
Cơ cấu đầu t còn nhiều điểm cha hợp lý nh đầu t từNSNN cho một số ngành và sản phẩm đợc bảo hộ; đầu t chonông nghiệp, nông thôn còn thấp trong khi đó đầu t vào cáccông trình thủy lợi chiếm hơn 70% VĐT của ngành, việc xâydựng các công trình thủy lợi tới cho các loại cây công nghiệpcòn ít, còn coi nhẹ đầu t thủy lợi cấp nớc cho công nghiệp vàdân sinh, cho nuôi trồng thủy sản
Một số lĩnh vực nh công nghiệp sản xuất vật liệu, côngnghiệp chế tạo, công nghiệp công nghệ cao cha đợc đầu t
đúng mức Nhìn chung mặt bằng công nghệ của ta còn thấp,khả năng cạnh tranh của sản phẩm cha cao
Ba là, việc giải ngân, thanh toán khối lợng VĐT hoàn thành
còn chậm, chủ yếu do các thủ tục thanh toán phức tạp, công tác
Trang 36nghiệm thu của các CĐT và BQLDA không kịp thời, nhất là các
dự án sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, công trái giáodục đã làm chậm việc đa công trình vào sử dụng Chất lợngcông tác t vấn thiết kế cha đảm bảo yêu cầu, nên trong quátrình triển khai thi công đã phát sinh nhiều khối lợng không đ-
ợc CĐT bổ sung kịp thời, ảnh hởng đến công tác thanh toán
Các CĐT, BQLDA sử dụng nguồn vốn NSNN cha khẩn trơngcùng các nhà thầu hoàn tất các thủ tục nghiệm thu, thanhquyết toán Nhiều dự án đã hoàn thành nghiệm thu, đa vào sửdụng trong nhiều năm nhng không quyết toán công trình
Bốn là, tình hình nợ khối lợng các công trình XDCB hoàn
thành do cha có vốn thanh toán diễn ra ở một số Bộ và nhiều
địa phơng đang là vấn đề rất bức xúc Các khoản nợ XDCB
v-ợt quá khả năng cân đối NSNN đã ảnh hởng lớn đến hoạt độngsản xuất, kinh doanh của các nhà thầu, dẫn đến việc chiếmdụng vốn lẫn nhau, nợ quá hạn ngân hàng tăng
Năm là, cơ chế chính sách trong lĩnh vực ĐTPT còn chậm
đợc sửa đổi, bổ sung và hoàn chỉnh, cha đáp ứng kịp thờiyêu cầu thực tế của công tác quản lý hiện nay
Sáu là, chất lợng một số dự án quy hoạch cha cao, cha có
tầm nhìn xa; quy hoạch cha phù hợp với cơ chế thị trờng, chatheo kịp với quá trình thay đổi của các yếu tố khách quan,các dự báo tác động của các yếu tố bên ngoài nh thị trờng thếgiới, tiến bộ công nghệ, sự cạnh tranh của các quốc gia, doanhnghiệp và sản phẩm nên tính định hớng cho các doanhnghiệp còn hạn chế Tính cục bộ, xu hớng khép kín trong cácquy hoạch (cả quy hoạch lãnh thổ và quy hoạch phát triển
Trang 37ngành, quy hoạch sản phẩm) đã gây nên sự lãng phí các nguồnlực do sự phát triển chồng chéo, d thừa công suất hoặc tạo ra
độc quyền trong ngành, sử dụng quy hoạch để cản trở cácthành phần kinh tế khác tham gia Quy hoạch cha đợc thờngxuyên cập nhật, bổ sung và điều chỉnh kịp thời, do đó một
số quy hoạch bị lạc hậu với tình hình thực tiễn,
không đáp ứng yêu cầu; không đủ căn cứ để xây dựng kếhoạch
Bảy là, tình hình thất thoát, lãng phí còn lớn, dẫn đến
hiệu quả đầu t cha cao đang là vấn đề bức xúc hiện nay.Hiện tại, vì cha thể kiểm toán, thanh tra đánh giá toàn bộ các
dự án đầu t xây dựng nên cha thể khẳng định chính xác con
số thất thoát mà d luận lâu nay đề cập Tuy nhiên, kết quảthanh tra các dự án cho thấy: số sai phạm về tài chính pháthiện chiếm 14-19% tổng số VĐT đợc thanh tra, kiểm tra Trongtổng số vốn đợc phát hiện có sai phạm nói trên, số vốn kiếnnghị thu hồi chiếm 5-6% tổng số vốn đợc thanh tra
1.3.3 Sự cần thiết của việc hoàn thiện quản lý chi đầu t phát triển từ ngân sách nhà nớc
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X Đảng Cộng sản ViệtNam đã đề ra mục tiêu tổng quát phát triển KT-XH giai đoạn2006-2010:
Đẩy nhanh tốc độ tăng trởng kinh tế, đạt đợc bớcchuyển biến quan trọng về nâng cao hiệu quả vàtính bền vững của sự phát triển, sớm đa đất nớc ta
ra khỏi tình trạng kém phát triển Cải thiện rõ rệt
Trang 38đời sống vật chất, văn hoá và tinh thần của nhândân Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá vàphát triển kinh tế tri thức, tạo nền tảng nớc ta cơ bảntrở thành một nớc công nghiệp theo hớng hiện đại vàonăm 2020 [30].
Để đạt đợc các mục tiêu chiến lợc trên, VĐT toàn xã hộiphải đạt khoảng 2.200 nghìn tỷ đồng- theo giá 2005, tơng
đơng gần 140 tỷ USD (nếu tính theo giá hiện hành, VĐTtoàn xã hội là 2.677 nghìn tỷ đồng, bằng 160 tỷ USD),chiếm 40% GDP Trong đó, vốn trong nớc chiếm 65% và vốnbên ngoài chiếm 35%[4]
Với quy mô đầu t gấp đôi giai đoạn 2001-2005, rút kinhnghiệm từ công tác quản lý, sử dụng VĐT trong những nămqua, việc tổ chức huy động, quản lý và sử dụng VĐT, đặcbiệt là hoàn thiện quản lý chi ĐTPT từ NSNN là hết sức cầnthiết Hơn thế, trong thời kỳ hội nhập, hoàn thiện quản lý chi
ĐTPT từ NSNN sẽ góp phần nâng cao hiệu quả đầu t, tạo tiền
đề và điều kiện kích thích, thu hút các nguồn vốn khác,nhằm đảm bảo nguồn lực tài chính, đẩy nhanh tiến độ thựchiện các dự án, sớm hoàn thành các mục tiêu phát triển KT-XH
1.4 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả chi đầu t phát triển
từ ngân sách nhà nớc
VĐT là yếu tố vật chất quyết định tốc độ tăng trởng
và nâng cao sức cạnh tranh của một nền kinh tế Nhng tăngtrởng kinh tế và khả năng cạnh tranh của một quốc gia khôngchỉ dựa vào lợng VĐT nhiều hay ít, mà quan trọng hơn làhiệu quả sử dụng VĐT nh thế nào
Trang 39Hiệu quả chi ĐT-PT từ NSNN là phạm trù kinh tế biểu hiệnmối quan hệ so sánh giữa các kết quả KT-XH đạt đợc của hoạt
động chi ĐTPT từ NSNN với các chi phí phải bỏ ra để có các kếtquả đó trong một thời kỳ nhất định
1.4.1 Hiệu quả tài chính: Chỉ tiêu tỷ số lợi ích chi phí (B/C)
-Chỉ tiêu này phản ánh tỷ số giữa lợi ích (Benefit) thu
đợc với chi phí (Cost) phải bỏ ra Dự án có hiệu quả khi B/C
1 Dự án không có hiệu quả khi B/C 1
1.4.2 Hiệu quả KT-XH của hoạt động đầu t
* Số lao động có việc làm: Bao gồm số có việc làmtrực tiếp cho dự án và số lao động có việc làm ở các dự ánliên đới (số lao động có việc làm gián tiếp) Các dự án liên đới
là các dự án khác đợc thực hiện do sự đòi hỏi của dự án đang
đợc xem xét Tổng số lao động trực tiếp và gián tiếp cóviệc làm là tổng số lao động có việc làm nhờ thực hiện dự
Ivd: Vốn đầu t trực tiếp của dự án
- Toàn bộ số lao động có việc làm tính trên một đơn
vị giá trị vốn đầu t đầy đủ (IT):
Trang 40IT = LT / IvTLT: Toàn bộ số lao động có việc làm trực tiếp và giántiếp
IvT: Số VĐT đầy đủ của dự án đang xem xét và các dự
án liên đới
LT= Ld + LindIvT= Ivd + IvindLind : Số lao động có việc làm gián tiếp
Ivind : VĐT gián tiếp
* Mức giá trị gia tăng của mỗi nhóm dân c hoặc vùnglãnh thổ:
Chỉ tiêu này phản ánh tác động điều tiết thu nhậpgiữa các nhóm dân c hoặc vùng lãnh thổ Để xác định chỉtiêu này, trớc hết phải xác định nhóm dân c hoặc vùng lãnhthổ đợc phân phối giá trị tăng thêm (NNVA) của dự án.Tiếp đến xác định phần giá trị tăng thêm do dự án tạo ra
mà nhóm dân c hoặc vùng lãnh thổ thu đợc Cuối cùng tínhchỉ tiêu giá trị gia tăng của mỗi nhóm dân c hoặc mỗi vùnglãnh thổ thu đợc trong tổng giá trị gia tăng ở năm hoạt
động bình thờng của dự án So sánh tỷ lệ này của cácnhóm dân c hoặc vùng lãnh thổ với nhau sẽ thấy đợc tìnhhình phân phối giá trị gia tăng do dự án tạo ra giữa cácnhóm dân c và vùng lãnh thổ trong nớc
1.4.3 Hệ số ICOR (Incremental Capital Output Ratio- Tỷ số vốn/sản lợng tăng thêm)