1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài tập lớn kỹ thuật phần mềm đề tài phần mềm qu n lý phòng lab

35 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phần mềm quản lý phòng lab
Tác giả Hoàng Hòa Bình, Lưu Quang Trung, Vũ Quang Trọng, Trần Anh Tuấn, Vũ Mạnh Tưởng
Người hướng dẫn TS. Vũ Song Tùng
Trường học Hà Nội
Thể loại bài tập lớn
Năm xuất bản 2011
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viện là một trong những cơ sở hàng đầu trong cả nước về nghiên cứu khoa học và đào tạo kỹ sư, các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực Điện tử viễn thông.. Mở rộng các chương trình đào tạo đặc

Trang 1

Vũ Quang Trọng – MSSV: 20082770 Trần Anh Tuấn – MSSV: 20082953

Vũ Mạnh Tưởng – MSSV: 2008

Hà N i ngày 10 tháng 5 ộ năm 2011

Trang 2

M ỤC LỤC

A THÔNG TIN V THÀNH VIÊN NHÓM THỰC HIỆN 5

B NỘI DUNG ĐỀ TÀI 6

CHƯƠNG I: T NG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 6

1.1 Gi ới thiệu 6

1.1.1 Gi i thiớ ệu v Viề ện Điện T Viử ễn Thông 6

1.1.2 Cơ sở vật chất và hoạt động nghiên cứu khoa h c c a Viọ ủ ện 6

1.1.3 Gi i thiớ ệu v ESRC Labề 6

1.2 Báo cáo khả thi 7

1.2.1 Khả thi v kề ỹ thuật 7

1.2.2 Khả thi v kinh tề ế 7

1.2.3 Khả thi v về ận hành 7

1.2.4 Khả thi v k ho ch làm viề ế ạ ệc 8

1.3 Ph ạm vi của Project 9

1.3.1 Chức năng 9

1.3.2 Dữ liệu 9

1.3.3 Ph n cầ ứng 9

1.3.4 Ph n mầ ềm 8

1.3.5 Nhân lực 10

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU CÔNG NGH S D Ệ Ử ỤNG 10

2.1 Đánh giá Hệ Quản tr ị Cơ sở ữ ệu 10 D li 2.1.1 Microsoft Access 10

2.1.2 Oracle 11

2.1.3 FoxPro 11

2.1.4 SQL Server 12

Trang 3

2.2 Đánh giá các công nghệ khác 15

2.2.1 C/C++ 15

2.2.2 Visual Basic 16

2.2.3 C# 16

2.3 K t luế ận & đánh giá 17

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH H THỐNG 19

3.1 Phân tích yêu c u hệ thống 19

3.1.1 Sơ đồ chức năng (Function Diagram) 19

3.1.2 Biểu đồ ồ lu ng d li ữ ệu (Data Flow Diagram) 19

CHƯƠNG 4: THIẾT K H Ế Ệ THỐNG 23

4.1 Thi t k ế ế c ơ sở ữ ệu 23 d li 4.1.1 Liệt kê các trường d liữ ệu 23

4.1.2 Gi thi t ph thu c hàmả ế ụ ộ 23

4.1.3 Chuẩn hóa 24

a Chuẩn hóa 1NF 24

b Chu n hóa 2NFẩ 24

c Chuẩn hóa 3NF 25

4.1.3 Sơ đồ thực thể liên kết của toàn bộ CSDL 26

4.2 Thi t k ế ế giao diện (Interface Designing) 28

C K T LUẬN 34

D TÀI LI U THAM KHẢO 35

Trang 4

A THÔNG TIN V THÀNH VIÊN NHÓM THỰC HIỆN

Nhóm th c hiự ện đề tài g m 5 thành viên: ồ

 Hoàng Hòa Bình – Điệ ử 4, K53, MSSV: 20080197 n t

 Lưu Quang Trung – Điện tử 3, K53, MSSV: 20082779

 Vũ Quang Trọng – Điệ ử 4, K53, MSSV: 20082770 n t

 Trần Anh Tu n – ấ Điệ ử 4, K53, MSSV: 20082953 n t

 Vũ Mạnh Tưởng – Điện tử 4, K53, MSSV: 2008

Trang 5

B NỘI DUNG ĐỀ TÀI

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1.1 Gi ới thi u

1.1.1 Gi ới thi u về Viện Điện T Vi n Thông ử ễ

Nằm trong khoa Cơ khí – Điện – Vô tuyến điện ngay t lúc m i thành lừ ớ ập trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, Viện Điện T Viử ễn Thông đã có quá trình hình thành và phát triển hơn 50 năm Viện là một trong những cơ sở hàng đầu trong cả nước về nghiên cứu khoa học và đào tạo kỹ sư, các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực Điện tử viễn thông Cùng v i quá trình ớ đổi m i và phát tri n cớ ể ủa Trường ĐH Bách khoa Hà Nội, Viện Điện tử - Viễn thông đang tích cực triển khai các hoạt động đổi m i trên toàn b các ớ ộlĩnh vực: Đào tạo, Nghiên c u khoa h c và xây dứ ọ ựng cơ sở vật chất Chương trình đào tạo được đổi m i toàn diớ ện theo hướng hiện đại và h i nhộ ập Đa dạng hóa các lo i ạhình đào tạo Mở rộng các chương trình đào tạo đặc biệt (Kỹ sư tài năng, chương trình tiên tiến), phát triển đào tạo sau đại học (Cao học, Nghiên cứu sinh) Kết hợp đào tạo

lý thuyết và kỹ năng thực hành G n chắ ặt đào tạo và nghiên c u khoa h c Hoứ ọ ạt động nghiên cứu khoa h c, họ ợp tác trong và ngoài nước được phát triển mạnh m Trang ẽthiết bị, cơ sở ậ v t ch t cho h c t p, th c hành và nghiên cấ ọ ậ ự ứu được tăng cường và ngày càng hoàn thiện.Cơ chế qu n lý mả ới theo hướng tự chủ, tự ch u trách nhiị ệm đang được triển khai từng bước Một môi trường học tập, làm việc và nghiên c u khoa h c ứ ọthuận l i, thân thiợ ện đã được tạo lên, có s c hứ ấp dẫn đố ới v i sinh viên và cán b khoa ộhọc có trình độ cao

1.1.2 Cơ sở v t ch t và hoậ ấ ạt động nghiên c u khoa học c a Viện

Cơ sở vật chất nghiên cứu và đào tạo của Viện Điện tử Viễn thông được tổ chức – thành một hệ thống các phòng thí nghiệm, như ở sơ đồ dưới đây:

Trang 6

1.1.3 Gi ới thi u về ESRC Lab

a Hướng nghiên c u c a phòng ứ ủ

Phòng ESRC Lab (Embedded Systems and Reconfigurable Computing) là 1 trong những phòng thí nghi m chuyên ngành c a Việ ủ ện Điện Tử Viễn Thông, đây là phòng thí nghi m chuyên v h th ng nhúng và tính toán kh c u hình v i nh ng chệ ề ệ ố ả ấ ớ ữ ủ đềtrọng điểm là: H nhúng, FPGA, Linux, ARM, MCU,… ệ

b Sơ đồ tổ chức và điều hành của phòng ESRC Lab

Cơ cấu thành viên c a phòng: ủ

11 9 13

ESRC members

K51 K52 K53

Trang 7

Phòng lab có dàn máy tính, cấu hình khá cao:

- Chip xử lý: Intel Core 2 Duo, 2.26 GHz ~ 2.3GHz

- Ram: 2G

- Ổ c ng: Samsung 160G ứ

- Hệ điều hành: Window XP SP2, Windows 7 SP1

Mặt khác, ph n mầ ềm nhóm định th c hi n giao di n thân thiự ệ ệ ện với ngườ ửi s dụng, không đòi cấu hình cao như các phần mêm th c hiự ện các chức năng mô phỏng

đồ họa, đó là lý do nhóm tin rằng các máy tính trên hoàn toàn có khả năng chạy được phần m m s thi t kề ẽ ế ế với đầy đủ tính năng

Trang 8

1.2.4 Kh ả thi về kế hoạch làm việc

Sau khi đánh giá sơ bộ về yêu cầu đặt ra t vi c qu n lý phòng lab ESRC, ừ ệ ảnhóm đã đặt ra kế hoạch như sau:

Do th i gian có h n, trong khuôn kh ờ ạ ổ project, chương trình phòng lab bao gồm:

 Xử lý đầu vào: Thông tin thành viên, thông tin đề tài, thông tin nhóm

 Lập báo cáo: Cho bi t tiế ến độ ủa đề tài do các nhóm và thành viên th c c ựhiện

Đây là chỉ là những chức năng chính mà nhóm lập trình, phù h p v i hoợ ớ ạt động của phòng lab Báo cáo là m t d li u quan trộ ữ ệ ọng để đánh giá khả năng nghiên cứu của phòng lab

1.3.2 Ph ần cứng

Cấu hình máy tính không c n quá cao v i ầ ớ ứng d ng trong khuân kh project ụ ổ

- Máy tính: Bộ vi x lý Intel Dual Core hoử ặc cao hơn

- Ram 1GB trở lên

- Ổ c ng 80GB tr lên ứ ở

- Các thi t b ngo i vi kèm theo: Máy in, máy Fax ế ị ạ

- Hệ thống máy tính được nối mạng n i b công ty vộ ộ ới nhau Cơ sở dữ liệu được sao lưu trên máy chủ

1.3.3 Phần mềm

 Máy tính chạy hệ điều hành WinXP/Vista/Window 7

 Bộ gõ tiếng Việt: TCVN 5712:1993, nên dùng Unikey 3.5 hoặc Vietkey

2000 trở lên

 Phần mềm khác: Microsoft Office 2010 cho kết xu báo cáo, viất ết thư

Trang 9

 Lưu Quang Trung

Với th i gian d ki n 14 tuờ ự ế ần,cùng với sự h p tác và trách nhi m c a m i thành viên, ợ ệ ủ ỗnhóm s ẽ hoàn thành đề tài hiệu quả và đúng yêu cầu đưa ra

Trang 10

CHƯƠNG 2: GI I THI U CÔNG NGH SỚ Ệ Ệ Ử DỤNG

2.1 Đánh giá Hệ Quản trị Cơ sở Dữ liệu (Database Management System

Assessment)

HQTCSDL là ph n m m hay h thầ ề ệ ống được thi t kế ế qu n tr mđể ả ị ột cơ sở ữ d liệu C thụ ể, các chương trình thu c lo i này h tr kh ộ ạ ỗ ợ ả năng lưu trữ ửa chữa, xóa và , stìm kiếm thông tin trong một cơ sở dữ liệu (CSDL) Có rất nhiều loại h qu n tr ệ ả ịCSDL khác nhau: từ phần m m nh chề ỏ ạy trên máy tính cá nhân cho đến những hệ quản tr ph c t p ch y trên m t ho c nhi u siêu máy tính ị ứ ạ ạ ộ ặ ề

Hiện nay có r t nhiấ ều HQTCSDL, tùy t ng yêu c u cừ ầ ụ thể ta s sẽ ử d ng các ụcông cụ khác nhau M t sộ ố H QTCSDL thông d ng hi n nay: ệ ụ ệ

Microsoft Access cho ta các khả năng thao tác dữ liệu, khả năng liên kết và công cụ truy v n mấ ạnh mẽ giúp quá trình tìm kiếm thông tin nhanh Người sử dụng có thể chỉ dùng m t truy vộ ấn để làm vi c vệ ới các dạng cơ sở dữ liệu khác nhau Ngoài ra,

có thể thay đổi truy v n bấ ất kỳ lúc nào và xem nhiều cách hiển th d li u khác nhau ị ữ ệchỉ cần động tác nhấp chu t ộ

Microsoft Access và khả năng kết xu t d liấ ữ ệu cho phép người sử d ng thiụ ết

kế những biểu mẫu và báo cáo ph c tứ ạp đáp ứng đầy đủ các yêu c u qu n lý, có thầ ả ể vận động dữ liệu và k t h p các biế ợ ểu m u va báo cáo trong m t tài li u và trình bày ẫ ộ ệkết quả theo d ng th c chuyên nghiạ ứ ệp

Microsoft Access là m t công cộ ụ đầy năng lực để nâng cao hi u su t công ệ ấviệc Bằng cách dùng các Wizard c a MS Access và các l nh có sủ ệ ẵn (macro) ta có th ể

dễ dàng t ự động hóa công vi c mà không c n l p trình ệ ầ ậ Đố ới v i nh ng nhu cữ ầu qu n ả

lý cao, Access đưa ra ngôn ngữ lập trình Access Basic (Visual Basic For application) một ngôn ng l p trình mữ ậ ạnh trên CSDL

Microsoft Access được tích h p s n trong bợ ẵ ộ Microsoft Office nên có ưu thế hơn các phần m m khác v giá c ề ề ả

Trang 11

Nhược điểm chính: ph n m m thích hầ ề ợp khi cài đặt và sử d ng trong m ng n i ụ ạ ộ

bộ (LAN), không thích hợp nếu như công ty phải sử dụng ở nhiều địa điểm cách xa nhau Ngoài ra Access không th quể ản lí cơ sở ữ ệ d li u quá lớn và có đông người sử dụng cùng truy c p m t lúc ậ ộ

2.1.2 Oracle

Oracle bao gồm một tập hợp hoàn thiện các sản phẩm xây dựng ứng dụng và người dùng cuối được trang bị các giải pháp kỹ thuật thông tin hoàn hảo Các ứng dụng Oracle tương thích với hầu hết các hệ điều hành từ các máy tính cá nhân đến các

hệ thống xử lý song song lớn

Oracle cung cấp một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Database Management System - DBMS) uyển chuyển: Oracle Server để lưu giữ và quản lý các thông tin dùng trong các ứng dụng Phiên bản Oracle 7 quản lý cơ sở dữ liệu với tất cả các ưu điểm của cấu trúc CSDL quan hệ cộng thêm khả năng lưu giữ và thực thi các đối tượng CSDL như các procedure và các trigger

Oracle Server là một hệ quản trị CSDL điều khiển:

- Lưu giữ d li u trên các vùng d liữ ệ ữ ệu đã thiết kế

- Truy xu t d li u cho các ấ ữ ệ ứng dụng, dùng các k thuỹ ật tương đố ối ưu i t

- Bảo mật d liữ ệu, cấp quyền khác nhau cho các user

- Liên k t và toàn v n d liế ẹ ữ ệu khi CSDL được phân b trên m ng ố ạ

Đây là hệ cơ sở dữ liệu mạnh v i r t nhiớ ấ ều ưu điểm tính bảo m t cao, tính an ậtoàn d li u cao, d dàng bữ ệ ễ ảo trì nâng cấp, cơ chế quyền h n rõ ràng, ạ ổn định,…Bên cạnh đó Oracle dễ cài đặt, d tri n khai và d nâng c p lên phiên b n m i Phễ ể ễ ấ ả ớ ần m m ềnày còn tích h p thêm PL/SQL, là m t ngôn ng lợ ộ ữ ập trình có c u trúc - Structure ấLanguage Tạo thu n ậ

lợi cho các l p trình viậ ện vi t các Trigger, StoreProcedure, Package ế

2.1.3 FoxPro

Foxpro là h quệ ản trị cơ sở ữ ệu dùng để gi i quy d li ả ết các bài toán trong lĩnh vực quản lý FoxPro được th a k và phát triừ ế ển trên phần m m DBASE III PLUS và ềDBASE IV, nh ng sữ ản ph m n i tiẩ ổ ếng c a hãng ASTON-TATE Khi các công c l p ủ ụ ậtrình và các ng dứ ụng trên môi trường Windowns ngày càng nhi u thì Microsoft cho ề

ra đời các phiên bản FoxPro 2.6, chạy được trên hai môi trường DOS và Windows Phiên b n cu i cùng c a FoxPro (2.6) làm vi c trên Mac OS, MS-DOS, Windows và ả ố ủ ệUnix Visual FoxPro 3.0 là phiên bản "Visual" đầu tiên, có thể chạy trong Mac và Windows, các phiên b n sau ch dùng trong Windows ả ỉ

Trang 12

Visual FoxPro là sản ph m cẩ ủa hãng Microsoft, nó k th a t Foxpro for ế ừ ừWindows, là m t trong nh ng công c ti n lộ ữ ụ ệ ợi để gi i quyả ết các bài toán trong lĩnh vực quản lý cho những người chuyên nghi p và không chuyên nghiệ ệp Visual FoxPro,

ký hiệu vắn t t là VFP, là m t h qu n trắ ộ ệ ả ị cơ sở ữ li u (Database Management d ệSystem -DBMS) tr c quan Nó không ch là m t h DBMS mà còn là m t ngôn ngự ỉ ộ ệ ộ ữ lập trình có tri n vể ọng Nó có thể được dùng để vi t c các ng d ng web ế ả ứ ụ

Ứng dụng biên-d ch b i VFP có thị ở ể ch y trong Windows mà không cạ ần cài đặt (install), tuy nhiên ph i chả ứa các file thư viện h tr lúc ch y (run time support ỗ ợ ạlibrary) tùy theo version c a VFP và Windows ủ

- Là m t h biên dộ ệ ịch (compiled), do đó cho phép lập trình viên m m d o trong ề ẻ

xử lý mã : chương trình có thể ho t ạ động v i các mã do nó t sinh ra trong quá ớ ựtrình ch y ạ

- D tách ng d ng thành nhiễ ứ ụ ều module và do đó có thể dễ dàng nâng c p s a ấ ửđổi

- Visual Foxpro version trước 9 sẽ không h tr tr c ti p mã Unicode, VFP9 có ỗ ợ ự ế

hỗ tr trợ ực tiếp mã Unicode tùy theo cài t trên Windows version đặ

SQL Server là hệ th ng qu n trố ả ị cơ sở ữ ệ d li u quan hệ (Relational DataBase Management System- RDBMS) s d ng các l nh giáo chuyử ụ ệ ển Transaction-SQL đểtrao đổi dữ liệu giữa Client Computer và Server Computer

SQL Server có m t s ộ ố đặc tính sau:

- Cho phép quản trị m t h CSDL lộ ệ ớn (lên đến vài tega byte), có tốc độ ử lý x

dữ liệu nhanh đáp ứng yêu c u vầ ề thời gian

- Cho phép nhiều người cùng khai thác trong m t thộ ời điểm đối v i m t ớ ộCSDL và toàn b quộ ản trị CSDL (lên đến vài ch c ngàn user) ụ

- Có h th ng phân quyệ ố ền b o mật tương thích với hệ thống bảo m t c a ả ậ ủcông ngh NT (Network Technology), tích h p v i h th ng b o m t cệ ợ ớ ệ ố ả ậ ủa Windows NT ho c s d ng h th ng bặ ử ụ ệ ố ảo vệ độc l p c a SQL Server ậ ủ

Trang 13

- Hỗ tr trong viợ ệc triển khai CSDL phân tán và phát tri n ng d ng trên ể ứ ụInternet

- Cho phép l p trình k t n i v i nhi u ngôn ngậ ế ố ớ ề ữ lập trình khác dùng xây d ng ựcác ng dứ ụng đặc thù (Visual Basic, C, C++, ASP, ASP.NET, XML, )

- Sử d ng câu l nh truy vụ ệ ấn dữ li u Transaction-SQL (Access là SQL, Oracle ệ

là PL/SQL)

- Tính tương thích cao cũng như chi phí rẻ hơn các phần mềm như Oracle, Visual FoxPro So sánh giá cả 2 s n phả ẩm SQL Server và Oracle như trên bảng 2.1 và b ng 2.2 ả

Bảng 2.1 B ng so sánh giá c giả ữa SQL Server và Oracle 9i Standard

Oracle 9i Enterprise Edition with OALP or data mining

Oracle 9i Enterprise Edition with OALP and data mining

SQL Server 2000 Enterprise Edition

Trang 14

Hình 2.3: B ng so sánh m t sộ ố thông s khác giữa SQL Server và Oracle

Trang 15

Hằng chuỗi kích thước trong

- Đây là một dạng ngôn ngữ đa mẫu hình tự do có kiểu tĩnh và hỗ trợ lập trình th t c, d liủ ụ ữ ệu trừu trượng, l p trình hậ ướng đối tượng, và l p trình ậ đa hình T thừ ập niên 1990, C++ đã trở thành m t trong nh ng ngôn ng ộ ữ ữthương mại phổ bi n nh t ế ấ

- So với C, C++ tăng cường thêm nhiều tính năng, bao gồm: khai báo như mệnh đề, chuyển ki u giống như hàm, new/delete, bool, các kiểu tham ểchiếu, const, các hàm trong dòng (inline), các đố ố ặc định, quá t i hàm, i s m ảvùng tên (namespace), các l p (bao gớ ồm t t cả các chức năng liên quan tới ấlớp như kế thừa, hàm thành viên (phương pháp), hàm ảo, lớp trừu tượng, và cấu t ), s quá t i toán t , tiêu bử ự ả ử ản, toán t ::, x lí ngo i l , và s nh n ử ử ạ ệ ự ậdạng kiểu trong th i gian thi hành ờ

- C++ là ngôn ngữ hướng đối tượng, 1 điều mà C không có

- Công c soụ ạn thảo c a 2 ngôn ng này không tr c quan tủ ữ ự ạo điều ki n thu n ệ ậlợicho người sử dụng

Trang 16

2.2.2 Visual Basic

Visual Basic (vi t t t VB) là m t ngôn ngế ắ ộ ữ lập trình hướng s ki n (event ự ệdriven) và môi trường phát tri n tích h p (IDE) kể ợ ết bó được phát triển đầu tiên b i ởAlan Cooper dưới tên D án Ruby (Project Ruby), ự và sau đó được Microsoft mua và cải tiến nhiều

Visual Basic đã được thay th bế ằng Visual Basic NET Phiên b n cả ũ của Visual Basic b t nguắ ồn ph n l n tầ ớ ừ BASIC và để lập trình viên phát triển các giao diện người dùng đồ họa (GUI) theo mô hình phát triển ứng dụng nhanh (Rapid Application Development, RAD); truy cập các cơ sở dữ liệu dùng DAO (Data Access Objects), RDO (Remote Data Objects), hay ADO (ActiveX Data Objects); và l p các ậđiều khiển và đối tượng ActiveX

Một lập trình viên có th phát tri n ng d ng dùng các thành phể ể ứ ụ ần (component)

có sẵn trong Visual Basic Các chương trình bằng Visual Basic cũng có thể sử dụng Windows API, nhưng làm vậy thì ph i s d ng các khai báo hàm bên ngoài ả ử ụ

Visual có khá nhiều ưu điểm như đơn giản, dễ h c, d sọ ễ ử dụng nhưng ũng có ckhá nhiều nhược điểm không phù hợp với dự án:

- Không h tr khỗ ợ ả năng lập trình hướng đối tượng nhất là tính th a k ừ ế(Inheritance)

- Giới h n trong khi ch y nhiạ ạ ều ti u trình trong 1 ể ứng d ng ụ

- Khả năng xử lý lỗi yếu

- Khó dùng chung v i các ngôn ng kớ ữ hác như C++

- Không có User Interface thích hợp cho Internet

C# được thi t k ch yế ế ủ ếu bởi Anders Hejlsberg kiến trúc sư phần m m n i ề ổtiếng v i các s n ph m Turbo Pascal, Delphi, J++, WFC ớ ả ẩ

C# là ngôn ngữ khá đơn giản với hơn 80 từ khóa,10 ki u d liể ữ ệu định nghĩa sẵn.Tuy nhiên nó v n có khẫ ả năng hỗ trợ đầy đủ lập trình cấu trúc,thành phần component, l p trình hậ ướng đối tượng

Trang 17

C#, theo một hướng nào đó, là ngôn ngữ lập trình ph n ánh tr c ti p nhả ự ế ất đến NET

Framework mà t t cấ ả các chương trình NET chạy, và nó ph thu c m nh mụ ộ ạ ẽ vào Framework này M i dọ ữ liệu cơ sở đều là đối tượng, được cấp phát và hủy b b i ỏ ởtrình d n rác Garbage-Collector (GC), và nhiọ ều ki u trừu tượng khác chẳng hạn như ểclass, delegate, interface, exception, v.v, phản ánh rõ ràng những đặc trưng của NET runtime

Tóm tắt ưu điểm của công cụ l p trình này: ậ

- Là ngôn ng ữ đơn giản, ít t khóa ừ

- C# có khả năng lập trình đa ạng, h tr d ỗ ợ hướng đối tượng, hướng module

- Hiện nay C# là ngôn ng khá ph bi n ữ ổ ế

2.3 Kết luận & đánh giá

Với đề tài nhóm th c hi n, trong khuôn kh c a mình, nhóm s s d ng các ự ệ ổ ủ ẽ ử ụcông cụ chính sau:

- SQL Server vì công cụ này có khá nhiều ưu điểm phù hợp với khôn kh ổproject

- C# được lựa chọn làm ngôn ng l p trình vì các tính nữ ậ ăng đã nói

Công c sụ ử d ng là Microsoft Visual C# 2010 v i khụ ớ ả năng lập trình thu n tiậ ện, k t ếnối d li u SQL linh ho t ữ ệ ạ

Ngày đăng: 24/04/2022, 21:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w