Cấu tạo bánh răng thẳng ,bản vẽ minh họa .Bản vẽ minh họa cho bánh răng 1.Cấp chính xác của bánh răng: - Rất nhiều người thường hay nhầm về cấp chính xác của bánh răng với cấp chính xác
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN CƠ KHÍ -o0o -
BÀI TẬP LỚN
CƠ KHÍ ĐẠI CƯƠNG
Trang 2Đề tài: 1
“Chế tạo : Sản phẩm bánh răng ”
BÀI TIỂU LUẬN CƠ KHÍ ĐẠI CƯƠNG
NGƯỜI THỰC HIÊN: Đồng Tuấn Đạt.
MSSV: 20205484
ĐỀ SỐ: 1-Chế tạo bánh răng thẳng
- Chương 1 : Giới thiệu chung về sản phẩm bao gồm: C$c đă 'c đi(m cơ bản v* +ng d-ng c.a sản phẩm trong th0c t1.
- Chương 2: L0a chọn vật liệu ch1 tạo cho sản phẩm v* trình b*y c$c đă 'c
t8nh cơ bản c.a vâ 't liê 'u bao gồm: Th*nh ph;n h<a học, cơ t8nh, l> t8nh, h<a t8nh,
- Chương 3: L0a chọn phương ph$p ch1 tạo sản phẩm v* mô tả trình t0 gia
công với sản phẩm c- th( đA chọn, t8nh to$n thồng sB cCt gọt ch8nh cho
mô 't sB nguyên công cơ bản
- Chương 4: L0a chọn phương ph$p xE l> nhiê 't cho sản phẩm đA chọn
- Chương 5: K1t luận
Trang 3Chương 1 : Giới thiệu chung về sản phẩm bao gồm: C$c đă 'c đi(m cơ bản v*
+ng d-ng c.a sản phẩm trong th0c t1
I.Khái niệm bánh răng thẳng.
- Trong nền kinh t1 ph$t tri(n như hiện nay thì ng*nh công nghiệp cơ kh8 đang
đ<ng vai trò rất quan trọng H;u h1t c$c thi1t bị m$y m<c c< đều sE d-ng b$nh răng v* loại m* được sE d-ng phổ bi1n nhất đ< l* b$nh răng thẳng v* b$nh răng h*nh tinh Đặc biệt l* trong ch1 tạo c$c linh kiện động cơ
B$nh răng thẳng l* một linh kiện trong cơ kh8 Mỗi b$nh răng sẽ c< rAnh dạng răngcưa đ( truyền tải c$c mô men xoCn giúp cho đông cơ hoạt động
Trang 4
II Cấu tạo bánh răng thẳng ,bản vẽ minh họa
Bản vẽ minh họa cho bánh răng
1.Cấp chính xác của bánh răng:
- Rất nhiều người thường hay nhầm về cấp chính xác của bánh răng với cấp chính xác thông thường quy định cho 1 chi tiết Vậy nên mình xin đượcnhắc lại để chúng ta cùng hiểu rõ về cấp chính xác của bánh răng
- Theo tiêu chuẩn Việt Nam( TCVN ) quy định Độ chính xác của bánh răng
có 12 cấp và được đánh số từ 1 đến 12 ,mức độ chính xác giảm dần từ
1-12 , trong đó cấp 1 là cấp chính xác nhất, cấp 1-12 là kém chính xác nhất và thường sử dụng các cấp chính xác 6,7,8,9 ( chú ý: Độ chính xác của bánhrăng khác với quy định cấp độ chính xác của chi tiết gia công là 20 cấp chính xác)
2.Kết cấu của bánh răng.
-Như các bạn thường nhìn thấy nhiều loại bánh răng, loại thì bánh răng được chế tạo liền khối với trục, loại thì được khoét lõm,… và
Trang 5các loại bánh răng chế tạo này thường tuân theo 1 quy luật sau Các bạn cũng nễn nhớ và áp dụng quy tắc tối ưu hóa trong thiết
kế, vơi các loại bánh răng như sau:
+ Nếu đường kính ngoài (d) của bánh răng d < 150 mm: Bánh răng được chế tạo liền khối và không khoét lõm
+ Nếu d < 600: Bánh răng thường được khoét lõm để giảm khối lượng
+ Nếu d > 600: Bánh răng thường được chế tạo vành riêng bằng thép tốt, sau đó ghép vào moayer, loại này tôt, nhưng mà chi phí gia công đắt
3 9 thông số cơ bản của bánh răng cần phải nhớ sâu
Trang 76 Modun ( m ):
- Modun là thông số quan trọng nhất của bánh răng, tất cả các thông số của bánh răng đều có thể tính toán qua modun của bánh răng
- Công thức tính: m = P/π và giá trị modun thường từ 0.05 đến 100 mm
Ví dụ modun tiêu chuẩn như
Dãy 1: 1; 1.25; 1.5 ; 2 ; 2.5 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 8 ; 10 ; 12 ; 16 ; 20 ; 25
Dãy 2: 1.125 ; 1.375 ; 1.75 ; 2.25 ; 2.75 ; 3.5 ; 4.5 ; 5.5 ; 7 ; 9 ; 11 ; 14 ; 18 ; 22
Chú ý: Mođun là thông số quan trọng nhất và hai bánh răng muốn ăn khớp với nhau thì Modun phải bằng nhau
7 Chiều cao răng ( h ):
- Chiều cao răng là khoảng cách hướng tâm giữa vòng đỉnh và vòng đáy
- Chiều cao đầu răng ha là khoảng cách hướng tâm giữa vòng đỉnh và vong chia
Công thức tính: ha = m
- Chiều cao chân răng hf là khoảng cách hướng tâm giữa vòng chia và vòng đáy
Công thức tính: hf = 1.25m
Vậy chiều cao răng h = ha + hf = 2.25m
8 Chiều dày răng (St ):
- Chiều dày răng là độ dài cung tròn giữa 2 profin của một răng đo trên vòng tròn chia
- Công thức tính: St = P/2 = m/2
9 Chiều rộng rãnh răng ( Ut):
Trang 8- Chiều rộng rãnh răng là độ dài cung tròn đo trên vòng chia của một rãnh răng
B$nh răng răng thẳng c< th( truyền động giữa c$c tr-c song song
-Truyền động b$nh răng được sE d-ng trong nhiều loại m$y v* cơ cấu kh$c nhau đ( truyền chuy(n động quay từ tr-c n*y sang tr-c kh$c v* đ( bi1n chuy(n động quay th*nh chuy(n động tịnh ti1n hoặc ngược lại
-Với ưu đi(m kh$ nhiều c- thê\ l* c<
tỷ sô truyền ổn định, hoạt đô 'ng êm không mấy ph+c tạp bên cạnh đo truyền đô 'n
g c.a b$nh răng l* rất lớn do đo b$nh răng kh$ được ưa chuô 'ng trong c$c hê thB
ng chuy(n đô 'ng, vâ 'n đô 'ng c.a c$c loại m$y m<c hiê 'n nay
-Phạm vi tBc độ v* truyền l0c c.a truyền động b$nh răng rất lớn
Khả năng truyền tBi đa c.a c$c hô 'p tBc đô ' v* truyền l0c c< th( tBi đa lên tới h*ng ch-c nghìn KW Khi tBc độ vòng c.a b$nh răng
trong c$c cơ cấu truyền chuy(n động tBc độ cao c< th( đạt tới 150m/s C$c b$nh ră
ng truyền chuy(n động quay được gọi l* b$nh răng ch động, còn b$nh răng nhận chuy(n động quay gọi l* b$nh răng bị động
Trong bộ truyền còn c< kh$i niệm b$nh răng nhỏ ( c< đường k8nh hoặc sB răng nhỏ ) v* b$nh răng lớn (c< đường k8nh v* sB răng lớn ) ở đây chúng ta nghiên c+u về b$
nh răng lớn c< đường k8nh lớn v* sB răng lớn
Trang 9Chương 2 : L0a chọn vật liệu ch1 tạo cho sản phẩm v* trình b*y c$c
đă 'c t8nh cơ bản c.a vâ 't liê 'u bao gồm: Th*nh ph;n h<a học, cơ t8nh, l> t8nh, h<a t8nh,
I.Yêu cầu khi chọn vật liệu chế tạo bánh răng.
- Tải trọng lớn hay nhỏ
- Khả năng công nghệ v* thi1t bị ch1 tạo cũng như vật tư được cung cấp
- C< yêu c;u k8ch thước gọn hay không ?
- Môi trường l*m việc c.a b$nh răng
- Độ ăn mòn lớn hay không ?
II Vật liệu chế tạo bánh răng.
Trang 10Nh<m 2 : c< độ rCn HB >350 , b$nh răng thường được tôi th( t8ch ,
tôi bề mặt, thấm cacbon ,thấm nito dùng c$c nguyên công
tu sEa đCt tiền như m*i,m*i nghiền v.v
Răng chạy mòn rất kém do đ< phải nâng cao độ ch8nh x$c ch1 tạo , nâng
cao độ c+ng c.a ổ tr-c.Tuy nhiên
khi dùng vật liệu nh<m 2 thì +ng suất ti1p xúc c< th( tăng tới 2 l;n v* nâng
cao khả năng tải c.a bộ truyền cũng như
tăng tới 4 l;n so với thép thường h<a hoặc tôi cải thiện
ĐBi với hộp giảm tBc chịu công suất trung bình hoặc nhỏ ,chỉ c;n chọn vật liệu nh<
m 1, đồng thời chú > răng đ( tăng khả năng chạy mòn c.a răng
,nên nhiệt luyện b$nh răng lớn đạt độ rCn thấp hơn độ rCn b$nh răng nhỏ từ 10 đ1n
- Ta c;n một vật liệu ch1 tạo đảm bảo c$c yêu c;u kĩ thuật em
xin chọn thép hợp kim k1t cấu C45 đ( l*m b$nh răng lớn răng thẳng truyền đ ộng trong oto
-C$c t8nh chất cơ bản c.a thép hợp kim C45:
Thép C45 là gì?
Thép C45 là một loại thép hợp kim có hàm lượng carbon cao lên đến
0,45% Ngoài ra loại thép này có chứa các tạp chất khác như silic, lưu huỳnh, mangan,crom… Có độ cứng, độ kéo phù hợp cho việc chế tạo khuôn mẫu Ứng dụng trong cơ khí chế tạo máy, các chi tiết chịu tải trọng cao và sự va đập mạnh
Trang 11Chữ “C” trong tên thép C45 là kí hiệu của nhóm thép carbon Con số 45 có nghĩa hàm lượng carbon trong thép là khoảng 0,45%.
Thành phần thép C45
Thành phần thép là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của thép C45 Vì vậy, nhân công làm thép phải tuân thủ nghiêm ngặthàm lượng nguyên tố để đảm bảo chất lượng của mác thép Các thành phân hóa học của thép C45
Mác
thép
Hàm lượng của các nguyên tố, %
pho
Phot-lưuhuỳnh crom niken
Không lớn hơn
C45 0.42 –0.50 0.16 –0.36 0.50 –0.80 0.040 0.040 0.25 0.25
Mác thép C45
Trang 12Theo tiêu chuẩn TCVN 1766-75, thép C45 là loại thép có kết cấu chất lượng tốt, độ bền cao, độ kéo phù hợp Mác thép C45 là một trong những loại mác thép có tính ứng dụng trong lĩnh vực cơ khí, xây dựng thông dụng
để sản xuất ty ren, bánh đà, bulong ốc vít Thành phần mangan giúp thép
có khả năng chống oxy hóa, ngăn hình thành chất sunfat sắt, tránh nứt vỡ thép
Trang 13Chỉ số cấp bền của thép C45
Mác
thép chuẩn Tiêu
Độ bên đứt σb (Mpa)
Độ bền đứt
σc (Mpa)
Độ giãn dài tương đối
δ (%)
Độ cứng HRC
Độ dãn dài tương đối (d5)
Độ thắt tương đối (y)
Độ dai
va đập, kG (m/cm2)
Độ cứng sau thường hóa (HB)
Độ cứng sau ủ hoặc Ram cao (HB)
Trang 14Ứng dụng thép C45
Trong lĩnh vực cơ khí chế tạo, nhờ có độ bền tốt, độ cứng cao nên thép C45 dùng để chế tạo các chi tiết máy chịu tải trọng bền như đinh ốc, trục bánh răng, các chi tiết máy qua ren dập nóng, các chi tiết chuyển động haytrục piton Thép C45 còn đươc sử dụng phù hợp để chế tạo vỏ khuôn, ốc vít, dao
Trong lĩnh vực xây dựng thép C45 được dùng trong xây dựng cầu đường, khung thép vì nhờ có độ cứng cao
Thép C45 được $p d-ng trong xây d0ng
Ưu điểm của thép C45 là gì?
Do có độ bền kéo 570-690Mpa, thép C45 có khả năng chống bào mòn, chống oxy hóa tốt và chịu được tải trọng cao
Tính đàn hồi tốt, vì có độ bền kéo cao và giới hạn chảy cao nên thép C45 có khả năng chịu được va đập tốt
Sức bền kéo cao giúp cho việc nhiệt luyện, chế tạo chi tiết máy, khuôn mầu
Mức giá thành thấp hơn so với các dòng thép nguyên liệu khác
Chương 3: L0a chọn phương ph$p ch1 tạo sản phẩm v* mô tả trình t0 gia
công với sản phẩm c- th( đA chọn, t8nh to$n thồng sB cCt gọt ch8nh cho mô ' t
sB nguyên công cơ bản.
Trang 15I.Các phương pháp chế tạo bánh răng tiêu biểu
– Đúc áp lực: được dùng để chế tạo từ kim loại màu Khi đúc kim loại nóngchảy dưới áp lực và tốc độc cao được rót vào khuôn thép (khuôn được nhiệt luyện đạt độ cứng nhất định) Bằng phương pháp này có thể chế tạo được các bánh răng ăn khớp ngoài và ăn khớp trong Từ hợp kim kẽm có thể đúc được các bánh răng có modun m ≥ 0,3 mm, từ các hợp kim nhẹ cóthể đúc được các bánh răng có modun m ≥ 0,5 mm và từ hợp kim đồng –
có modun m ≥ 1,5 mm Đối với các bánh răng bổ sung mặt răng, còn các bánh răng đúc áp lực từ hợp kim nhẹ và hợp kim đòng cần phải qua gia công cơ bổ sung, do đó phải để lại lượng dư cho bề mặt răng khi chế tạo bánh răng
– Đúc trong khuôn nóng chảy: đưọc dùng để chế tạo phôi hoặc bánh răng
từ thép và kim loại màu có hình dạng phức tạp Quá trình đúc được thực hiện trong khuôn gốm có độ chính xác cao tương ứng với biên dạng của phôi Phương pháp này có độ chính xác cao, tương tự với gia công bánh răng
Trang 16Bánh răng được chế tạo từ các vật liệu khác nhau
2.Sử dụng phương pháp cán
-Phương pháp cán bằng các con lăn được dùng để chế tạo phôi trụ có bậc Trong quá trình gia công phôi tự động quay giữa hai con lăn Hai con lăn này được lắp trên các trục song song với nhau Trên bề mặt các con lăn có lắp các đường hình chêm, các đường hình chêm này trong quá trìnhquay dần ăn sâu vào phôi để tạo ra hình dáng theo yêu cầu Sau một vong quay của các con lăn phôi hoàn toàn được gia công Nếu chiều dài của phôi không lớn có thể cán hai hoặc nhiều phôi cùng một lúc Phương
hoặc máy ép cho phép giảm vật liệu được 10 – 15% nhờ giảm được lượng
dư gia công (lượng dư gia công cơ giảm từ 2 ÷ 2,5 mm xuống còn 1 ÷ 1,5 mm) Năng suất của máy cán có thể đạt 360 ÷ 900 chi tiết trong một giờ
II Trình tự gia công bánh răng
-Bước 1: Ti1n h*nh dập th( t8ch - Bước 2: Ti1n h*nh nhiệt luyện
Trang 17-Bước 3: Gia công cơ tạo mặt chuẩn Bước 4: Khỏa mặt đ;u khoan tiện lỗ
- Bước 5:Tiện mặt tròn xoay 600mm ϕ
-Bước 6 :Gia công biên dạng răng
-Bước 7: Th0c hiện nhiệt luyện b$nh răng
-Bước 10: Ti1n h*nh ki(m tra sản phẩm
3 chấu l*m đồ g$,
ta c;n hạn ch1 được 8t nhất 5 bậc t0 do Trong khi bề mặt tròn xoay ngo*i ch
ỉ c< khả năng hạn ch1 được hai bậc t0 do,
do đ< ta c;n sE d-ng thêm bề mặt đ;u đ( hạn ch1 thêm 3 bậc t0 do nữa Th1 n hưng do phôi được ch1 tạo bằng phương ph$p dập n<ng nên không th1 tr$nh được việc trên bề mặt phôi vẫn tồn tại bacia hặc nhấp nhô bề mặt
Cho nên không th( đảm bảo rằng trong qu$ trình kẹp chặt phôi không bị xô lệ
ch khori vị tr8 định vị sẽ l*m cho chất lượng gia công không đảm bảo
Do đ< trước qu$ trình gia công cơ ta c;n phải ti1n h*nh nguyên công tạo chuẩ
n đ( bCt đ;u gia công cơ
1.Thiết kế các nguyên công
-Qui trình ch1 tạo phôi như sau:
+Chọn phôi ban đ;u: Do
b$nh răng được ch1 tạo c< k8ch thước ϕ 600mm trước khi rèn v* dập n<n
g kim loại ta phải l*m sạch kim loại cCt bỏ thép thanh ti1t diên tròn ra từn
g ph;n nhỏ c< k8ch thước phù hợp với b$nh răng c;n gia công, qu$ trình c
Ct đ< được th0c hiện trên mấy cưa c;n :
++Ti1n h*nh dập trông khuôn k8n nhiều l;n
++ L;n cuBi cùng dập trong khuôn k8n th*nh c< g<c nghiêng ++Ti1n h*nh b$n sản phẩm sau khi dập đ( l*m mềm phôi dập ++ CCt bavia ở phôi dập
Bước 2: Tiến hành nhiệt luyện phôi
Do qu$ trình dập phôi n<ng đ( tạo h*nh d$ng ban đ;u cho phôi trước khi gia công cCt gọt tạo ra
chi ti1t Dưới t$c dung c.a nhiệt độ v* tải trọng dùng đ( gây bi1n dạng cơ họ
c đA gây bi1n dạng cơ học đA l*mcho phôi tạo ra c< bề mặt bị bi1n c+ng v* c
Trang 18ơ t8nh không đồng đều Do đ< n1u ti1n h*nh gia công
ngay thì lưỡi cCt bị mòn c< th( mẻ hoặc gAy l*m qu$ trình gia
công gặp nhiều kh< khăn, chất lượng bề mặt không ổn định Vậy trước khi qua công ta phải ti1n h*nh nhiệt luyện Ở đây ta đưa phôi đi
ở nhiệt độ 840 độ C giữ ở nhiệt độ đ< một thời gian,
sau đ< l*m nguội rất chậm trong vòng v*i ti1ng đồng hồ, l*m nguội bên trong lò Sau khi c< th( khE được những +ng l0c dư ở bên trong c.a phôi
do việc l*m nguội
không đều trước đ< gây
ra, l*m giảm độ c+ng c.a kim loại v* tăng t8nh dẻo, t8nh dai c.a kim loại, gi
úp dễ gia công cCt gọt hơn
-Bước 3: Gia công tạo chuẩn thô sơ bộ:
-Định vị: Chi ti1t được định vị trên
mâm cặp ba chấu t0 định vị, mặt tâm, mặt đ;u
hạn ch1 3 bậc t0 do nhờ định vị bằng mặt phẳng còn bề mặt tròn xoay hạn ch
1 2 bậc
t0 do nhờ 3 chấu kẹp Như vậy ta đA khBng ch1 được 3 bậc t0 do cho
chi ti1t
-Kẹp chặt: Sau khi chi ti1t đA được định vị trên mâm
3 chấu ta ti1n h*nh xi1t mâm cặp đ( tạo l0c kẹp c;n thi1t
Phương c.a l0c kẹp chặt vuông g<c với bề mặt tròn xoay Sau khi
chi ti1t cB định ti1n h*nh gia công tiện thô 2 mặt c.a b$nh răng
-Chọn m$y gia công : Chi ti1t được gia công
trên m$y tiện vạn năng Anyang CW6180B với công suất 11kW
-Chọn dao: dùng dao tiện c< gCn mảnh hợp kim l* T15K6
-Bước 4 :Gia công mặt đầu còn lại, khoan lỗ và tiện lỗ giảm khối lượng
Định vị chi ti1t được định vị trên mậm cặp ba chấu t0 định tâm, mặt đ;u hạn ch1
3 bậc t0 do nhờ định vị bằng mặt phẳng còn bề mặt tròn xoay hạn ch1 2 bậc t0 do n
hờ ba chấu kép Như vậy đA khBng ch1 được 5 bậc t0 do cho chi ti1t
+Kẹp chặt:Sau khi ti1n h*nh định vị trên mâm cặp ba chấu ta sE d-ng luôn mâm cặp đ( kẹp tạo l0c kẹp chặt
Phương c.a l0c kẹp chặt vuông g<c với bề mặt tròn xoay
Sau đB ta ti1n h*nh c$c bược theo th+ t0:
Trang 19Tiện khỏa mặt đ;u
Khoan lỗ 6 lỗ c.a ph;n giảm trọng lượng răng
Khoan lỗ 38mm.ᶲ
Tiện tinh từ 38mm lênᶲ 40mm.ᶲ
Tiện v$t mép lỗ 40mm.ᶲ
Chọn m$y gia công: Chi ti1t được gia công +
trên m$y tiện vạn năng Anyang CW6180B với công suất 11kW
+Chọn dao: Dùng dao tiện c< gCn mảnh hợp kim l* T15K6,
Dùng mũi khoan thép gi< khoan lỗ
Dùng dao tiện tiện ph;n giảm khBi lượng cho đúng hình dạng v
* kh8ch thước
Dùng dao tiện c< gCn mảnh hợp kim T15K6 đ( tiện tinh lỗ -Bước 5: Tiến hành gia công bề mặt ngoài tròn xoay của phôi 600mm ϕ :
+Định vị: Ti1n h*nh lCp chi ti1t lên tr-c g$ c< vai,
khi đ< chi ti1t được định vị 1 bậc t0 do còn 4 bậc còn lại được định vị nhờ tr- d*i l
Cp lỗ 40mm.ᶲ
+ Kẹp chặt: Đ( cB định chi ti1t trên tr-c g$ ta sE d-ng mBi kẹp ren đ( tạo l0c kẹp chặt giữ cho cB định trên tr-c khi gia công Sau khi kẹp chặt ti1n h*nh gia công theo th+ t0 c$c bước sau:
.Tiện thô to*n bộ bề mặt tròn xoay đ( đạt k8ch thước 600mm.ᶲ .Tiện tinh bề mặt tròn xoay 600mm.ᶲ
Ti1n h*nh v$t mép 45 ở cả hai bên c.a phôi 0
+ Chọn m$y gia công : Chi ti1t đươc gia công
trên m$y tiện vạn năng Anyang CW6180B với công suất 11kW
+ Dùng dao tiện c< gCn mảnh hợp kim l* T15K6
+Bước 6: Gia công biên dạng răng
- Định vị: Đ( định vị tr8 chi ti1t trong qu$ trình gia công
ta sE d-ng tr0c bậc đ( g$ chi ti1t gia công đB lên
Khi đ< phôi hạn ch1 được 5 bậc t0 do nhờ sE d-ng vai tr-c v* bề mặt tr- d*i Việc định vị như vậy giúp ta c< th( g$ được nhiều chi ti1t trong một l;n gia
công nhờ đ< năng suất gia công tăng nâng cao hiệu suất gia công tăng cao
năng suất v* hiệu suất c.a qu$ trình gia công