1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TÁC ĐỘNG CỦA CUỘC CÁCH MẠNG 4.0 ĐẾN DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

26 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 407,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 MỤC LỤC 2 LỜI MỞ ĐẦU Có thể nói rằng, thế giới đang chứng kiến và chịu sự tác động mạnh mẽ từ cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (hay còn gọi là Cách mạng công nghiệp 4 0) Như một xu thế tất yếu[.]

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

PHẦN NỘI DUNG 4

CHƯƠNG I 4

TỔNG QUAN VỀ CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 4

1.1 Các cuộc cách mạng công nghiệp trong lịch sử 4

1.2 Các công nghệ mới mang tính đột phá của CMCN 4.0 5

1.2.1 Điện toán đám mây (Cloud computing) 5

1.2.2 Robot thông minh 5

1.2.3 Công nghệ in 3D 6

1.2.4 Internet kêt nối vạn vật (Internet of Thing - IoT) 6

1.2.5 Dữ liệu lớn và khoa học về phân tích dữ liệu 6

1.2.6 Mô phỏng sản xuất sản phẩm tích hợp 6

1.3 Vai trò và tầm quan trọng của CMCN 4.0 trong thời đại mới 7

CHƯƠNG II 9

THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 9

2.1 Đánh giá thực trạng công nghệ ứng dụng tại doanh nghiệp Việt Nam hiện nay9 2.1.1 Mức độ nhận thức của doanh nghiệp về CMCN 4.0 9

2.1.2 Đánh giá nền tảng công nghệ hiện tại của doanh nghiệp Việt Nam, khả năng tiếp nhận công nghệ mới của CMCN 4.0 10

2.1.3 Đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ tiên tiến của CMCN 4.0 tại Doanh nghiệp hiện nay 11

2.2 Đánh giá kỹ năng của người lao động trong thời đại số 11

2.3 Đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp 12

2.3.1 Tỷ lệ doanh nghiệp đang ứng dụng CNTT để chia sẻ thông tin trong nội bộ doanh nghiệp 12

2.3.2 Mức độ sử dụng các giải pháp bảo mật CNTT tại doanh nghiệp 12

2.4 Đánh giá tác động của những đột phá công nghệ của CMCN 4.0 tới doanh nghiệp 13

2.4.1.Tác động đến kết quả sản xuất kinh doanh và mô hình tổ chức của doanh nghiệp 13

Trang 2

2.4.2 Tác động đến nguồn nhân lực 152.5 Đánh giá chung về kết quả đạt được trong thời gian qua 19CHƯƠNG III 21GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRƯỚC TIẾN TRÌNH CMCN 4.0 213.1 Khó khăn và thách thức đối với doanh nghiệp Việt Nam 213.2 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của DN Việt Nam trước tác động của CMCN 4.0 22TÀI LIỆU THAM KHẢO 25

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Có thể nói rằng, thế giới đang chứng kiến và chịu sự tác động mạnh mẽ từ cuộccách mạng công nghiệp lần thứ tư (hay còn gọi là Cách mạng công nghiệp 4.0) Nhưmột xu thế tất yếu không thể đảo ngược, sự phát triển thần kỳ như vũ bão của khoahọc, kỹ thuật, công nghệ và những ứng dụng của nó làm nên cuộc cách mạng trongcông nghiệp đã và đang mang lại một diện mạo hết sức mới mẻ cho các quốc gia,đúng như nhận định của Chủ tịch Diễn đàn Kinh tế Thế giới: “Những thay đổi nàysâu sắc đến mức, từ góc độ lịch sử nhân loại, chưa bao giờ có một thời điểm vừa trànđầy hứa hẹn vừa tiềm tàng hiểm họa như lúc này” Do đó, việc đánh giá đúng tầmvóc và nhận thức được tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 này đối với mỗichính phủ, mỗi tổ chức và mỗi người dân là điều rất quan trọng

Cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đang diễn ra trên phạm vi toàn cầu, tạo ranhiều chuyển biến trên mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội Trong bối cảnh nềnkinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới, những biến động lớn từcuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 sẽ tác động đến nền kinh tế Việt Nam nói chung vàtừng doanh nghiệp nói riêng

Đối với doanh nghiệp nước ta, cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 mở ra những cơhội để doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, thâm nhập thị trường với nhiều sản phẩmdịch vụ công nghệ mang tính đột phá

Do đó, việc làm rõ những tác động của cách mạng công nghiệp 4.0 đến doanhnghiệp Việt Nam hiện nay để thấy được, đánh giá được một cách đúng đắn những cơhội và thách thức mà cuộc cách mạng này mang đến, để thấy được thực trạng chúng

ta đang ở đâu và những giải pháp nào mà chúng ta cần thực hiện nhằm biến những

thách thức thành cơ hội là một việc làm cần thiết Đó là lý do tôi chọn đề tài “ Tác động của cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (hay còn gọi là Cách mạng công nghiệp 4.0) đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam” làm tiểu luận

kết thúc môn học những vấn đề kinh tế chính trị đương đại

Kết cấu đề tài gồm 3 phần

Phần I: Lời nói đầu

Phần II: Nội dung gồm 3 chương

Chương I: Tổng quan về cách mạng công nghiệp 4.0

Chường II: Thực trạng tác động của cách mạng công nghiệp 4.0 của doanh nghiệp Việt Nam

Chương III: Giải pháp

Phần III: Kết luận

Trang 4

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 1.1 Các cuộc cách mạng công nghiệp trong lịch sử

Sự phát triển của khoa học kỹ thuật qua các cuộc cách mạng công nghiệp(CMCN) đã kéo theo sự thay đổi căn bản về phân công lao động xã hội cũng nhưtừng bước thúc đẩy tăng năng suất lao động, giúp các quốc gia hoàn thành nhanhchóng quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước

Cho đến nay, thế giới đã trải qua ba cuộc CMCN và đang trải qua cuộc CMCNlần thứ tư (CMCN 4.0)

Cuộc CMCN lần thứ nhất (1.0) khởi phát từ nước Anh, bắt đầu từ giữa thế kỷXVIII đến giữa thế kỷ XIX với việc sử dụng năng lượng nước và hơi nước để cơ giớihóa sản xuất đã mở một kỷ nguyên mới trong lịch sử nhân loại – kỷ nguyên sản xuất

cơ khí Hệ thống kỹ thuật cũ chủ yếu dựa vào lao động thủ công có tính truyềnthống của thời đại nông nghiệp được thay thế bằng hệ thống kỹ thuật mới với nguồnđộng lực là máy hơi nước và nguồn nguyên liệu và năng lượng mới là sắt và than đá.Cuộc CMCN lần thứ hai (2.0) diễn ra vào nửa cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ

XX tạo nên những tiền đề mới và cơ sở vững chắc để phát triển nền công nghiệp ởmức cao hơn nữa Với việc sử dụng năng lượng điện và động cơ điện, để tạo ra cácdây chuyền sản xuất có tính chuyên môn hóa cao, chuyển nền sản xuất cơ khí sangnền sản xuất điện - cơ khí và sang giai đoạn tự động hóa cục bộ trong sản xuất Cácngành chế tạo ô tô, điện thoại, sản xuất thép, giao thông vận tải cũng được phát triểnmạnh trong thời kỳ này

Cuộc CMCN lần thứ ba (3.0) bắt đầu từ khoảng những năm đầu thập niên 60 thế

kỷ XX đến cuối thế kỷ XX với sự ra đời và lan tỏa của công nghệ thông tin, sử dụngđiện tử và công nghệ thông tin để tự động hóa sản xuất Đây được gọi là cuộc cáchmạng máy tính hay cách mạng số vì nó gắn với sự phát triển của chất bán dẫn, siêumáy tính, máy tính cá nhân (thập niên 1970 và 1980) và Internet (1990) Nếu haicuộc cách mạng trước đây chỉ thay thế một phần chức năng lao động chân tay củacon người bằng máy móc cơ khí hoặc tự động hóa cục bộ thì cuộc cách mạng này là

sự thay thế phần lớn hoặc hầu hết chức năng của con người bằng các thiết bị máymóc tự động hóa hoàn toàn trong quá trình sản xuất nhất định

CMCN lần thứ tư (4.0) diễn ra từ khoảng những năm 2000 trên cơ sở ứng dụng

hạ tầng CNTT và truyền thông để xóa nhòa ranh giới giữa các lĩnh vực vật lý, số hóa

và sinh học Theo Klaus Schwab, Chủ tịch Diễn đàn Kinh tế Thế giới, CMCN 4.0, làmột thuật ngữ bao gồm một loạt các công nghệ tự động hóa hiện đại, trao đổi dữ liệu

và chế tạo Cuộc CMCN 4.0 được định nghĩa là “một cụm thuật ngữ cho các công

Trang 5

nghệ và khái niệm của tổ chức trong chuỗi giá trị đi cùng với các hệ thống vật lýtrong không gian ảo, Internet vạn vật (IoT) và Internet của các dịch vụ (IoS)”

Bản chất của CMCN 4.0 là dựa trên nền tảng công nghệ số và tích hợp tất cả cáccông nghệ thông minh để tối ưu hóa quy trình, phương thức sản xuất; các công nghệnền tảng như big data, điện toán đám mây, internet vạn vật, công nghệ in 3D, côngnghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, robot… đang và sẽ làm thay đổi nền sản xuất

và kinh doanh trên toàn thế giới Không chỉ đơn thuần là sự tiếp nối của CMCN 3.0,CMCN 4.0 tạo ra sự khác biệt lớn về tốc độ phát triển, phạm vi và mức độ tác độngcủa nó đến các lĩnh vực đời sống xã hội

Về tốc độ: cuộc cách mạng này tiến triển với tốc độ theo cấp số nhân thay vìtheo cấp số cộng như các cuộc cách mạng trước

Phạm vi và chiều sâu: Cuộc cách mạng này dựa trên cuộc cách mạng số và kếthợp nhiều công nghệ dẫn đến những thay đổi chưa có tiền lệ trong mô hình kinh tế,kinh doanh, xã hội, và cá nhân Nó không chỉ thay đổi mục đích làm việc và cáchthức thực hiện, mà còn thay đổi chính con người chúng ta

Đặc biệt, cuộc cách mạng này sẽ mang lại sự chuyển đổi của toàn hệ thống, trênkhắp (và giữa) các quốc gia, các công ty, các ngành công nghiệp và toàn thể xã hội

1.2 Các công nghệ mới mang tính đột phá của CMCN 4.0

1.2.1 Điện toán đám mây (Cloud computing)

Điện toán đám mây là mô hình cung cấp các tài nguyên máy tính cho ngườidùng thông qua internet Các nguồn điện toán khổng lồ như phần mềm, dịch vụ… sẽnằm tại các máy chủ ảo (đám mây) trên Internet Người dùng có thể truy cập vào bất

cứ tài nguyên nào trên đám mây vào bất kỳ thời điểm nào và ở bất kỳ đâu, chỉ cần kếtnối với hệ thống internet Nhiều nhiệm vụ liên quan đến sản xuất đòi hỏi phải tăngcường việc chia sẻ dữ liệu trên các trang web và vượt qua ranh giới của tổ chức, hiệusuất của công nghệ đám mây ngày càng được cải thiện, đạt được thời gian phản ứngchỉ vài mili giây Ngày nay, với máy móc, thiết bị, công nghệ hiện đại sử dụng thôngtin dữ liệu triển khai lên nền tảng điện toán đám mây, cho phép cung cấp đa dạngdịch vụ định hướng dữ liệu cho các cơ sở sản xuất

1.2.2 Robot thông minh

Trong thời đại CMCN4.0, các robot ngày càng trở lên thông minh và linh hoạthơn và được sử dụng rộng rãi trong nền sản xuất thế giới Tiến bộ nhanh chóng trongcông nghệ robot đang khiến sự hợp tác giữa con người và máy móc trở thành hiệnthực Hơn nữa, những robot này ngày càng có chi phí sản xuất thấp hơn và có nhiềukhả năng hơn những robot được sử dụng trong sản xuất hiện nay

Trang 6

1.2.3 Công nghệ in 3D

Công nghệ in 3D còn được gọi là công nghệ sản xuất đắp dần (additivemanufacturing), cho phép cá thể hóa sản phẩm trong các dây chuyền sản xuất hàngloạt Công nghệ in 3D là việc tạo ra một đối tượng vật lý trên nền tảng in theo lớp,dựa trên thiết kế của một bản vẽ hay một mô hình vật lý có trước Công nghệ này chophép sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh nhờ nhất thể hóa các dây chuyền sản xuất khôngphải qua giai đoạn lắp ráp các thiết bị phụ trợ Bằng phương pháp phi truyền thốngnày sẽ loại bỏ được các khâu trung gian và giảm chi phí sản xuất

1.2.4 Internet kêt nối vạn vật (Internet of Thing - IoT)

Đây là cây cầu chính kết nối giữa các ứng dụng vật lý và kỹ thuật số được tạo rabởi CMCN 4.0 Một cách hiểu đơn giản có thể được mô tả như một mối quan hệ giữacác sự vật và con người thông qua các công nghệ kết nối và các nền tảng khác nhau.Cảm biến và các giải pháp kết nối các sự vật của thế giới thực vào mạng không gian

ảo đang phát triển với một tốc độ đáng kinh ngạc Các cảm biến nhỏ hơn, rẻ hơn vàthông minh hơn được cài đặt trong nhà, quần áo và phụ kiện, các thành phố, mạnglưới giao thông và năng lượng, cũng như các quy trình sản xuất Ngày nay, các thiết

bị như điện thoại thông minh, máy tính bảng và máy tính ngày càng được kết nốinhiều hơn với Internet Điều này sẽ thay đổi hoàn toàn cách thức chúng ta quản lýchuỗi cung ứng bằng cách cho phép chúng ta giám sát và tối ưu hóa tài sản và cáchoạt động đến một mức độ rất chi tiết

1.2.5 Dữ liệu lớn và khoa học về phân tích dữ liệu

Dữ liệu lớn là tập hợp dữ liệu lớn, đa dạng, thay đổi nhanh và phức tạp đến nỗinhững công nghệ hay phần mềm truyền thống không có khả năng xử lý trong mộtkhoảng thời gian nhất định Để hỗ trợ việc ra quyết định trong thời gian thực mộtcách nhanh chóng kịp, kịp thời chính xác và hiệu quả, các dữ liệu từ nhiều nguồnkhác nhau, từ hệ thống sản xuất đến hệ thống quản lý doanh nghiệp và khách hàng sẽđược thu thập và đánh giá Phân tích dữ liệu lớn cho phép các doanh nghiệp quản lý

và kiểm soát các quy trình ở cấp độ tinh vi hơn nhiều, nguồn gốc các sự cố trong quátrình sản xuất ở các công đoạn, phân xưởng sản xuất chưa được biết tới trước đây sẽđược xác định, dự báo và ngăn chặn nhờ CMCN4.0 Trong lĩnh vực thương mại, dữliệu lớn cùng với IoT có thể hình dung được “hồ sơ số” chi tiết của người tiêu dùng

và các vật thể, giúp các công ty sản xuất hàng tiêu dùng, các nhà cung cấp dịch vụ vàcác doanh nghiệp khác đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng trên

cơ sở cá thể hóa cao độ

1.2.6 Mô phỏng sản xuất sản phẩm tích hợp

Các mô phỏng sẽ được sử dụng rộng rãi hơn trong các hoạt động của nhà máy

để tận dụng dữ liệu thời gian thực và phản ánh thế giới vật lý thực trong một mô hình

ảo, giả định trước bao gồm thiết bị máy móc, sản phẩm và con người ở điều kiện

Trang 7

thực Điều này cho phép các nhà sản xuất dễ dàng kiểm tra, chạy thử và tối ưu hóaviệc cài đặt thiết bị, máy móc để sản xuất, chế tạo ra các sản phẩm mới phù hợp hơntrong thế giới ảo trước khi chuyển đổi vật lý, ứng dụng trong thế giới thực, do đógiảm thời gian cài đặt, thiết lập máy, tăng năng suất chất lượng sản phẩm.

1.3 Vai trò và tầm quan trọng của CMCN 4.0 trong thời đại mới

Một số tác động của cuộc CMCN 4.0 đến nền kinh tế Việt Nam có thể kể đếnnhư sau:

Thứ nhất, cuộc CMCN4.0 sẽ tác động mạnh mẽ tới mô hình tăng trưởng và côngnghiệp hóa – hiện đại hóa (CNH-HĐH) của Việt Nam, đặt ra yêu cầu ngày càng lớnhơn đối với quá trình tái cơ cấu nền kinh tế

Sự thay đổi đáng kể về tầm quan trọng của các nguồn lực đang vẽ lại bản đồkinh tế thế giới có lợi cho các nền kinh tế ‘thâm dụng” công nghệ gắn với cuộc cáchmạng số (cốt lõi của CMCN 4.0) và làm giảm vị thế của các nền kinh tế thâm dụngtài nguyên khoáng sản hay thâm dụng lao động Do vậy các quốc gia thuộc hai nhómsau phải tái cơ cấu nền kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng để không bị

bỏ lại phía sau trong cuộc chạy đua toàn cầu

Mô hình tăng trưởng của Việt Nam hiện nay vẫn chủ yếu dựa vào khai thác lợi thế

về tài nguyên, gia công lắp ráp, tiến hành CNH-HĐH chủ yếu dựa vào thu hút vốn đầu

tư trực tiếp nước ngoài FDI và phát triển sản xuất, xuất khẩu trong những ngành thâmdụng lao động và có kỹ năng thấp Chính vì vậy, mô hình tăng trưởng này chắc chắn sẽđứng trước những thách thức rất lớn trong bối cảnh cuộc CMCN 4.0 khi robots, trí tuệnhân tạo sẽ dần thay thế sức lao động của con người, hoạt động sản xuất - chế tạo trongtương lai sẽ quay trở lại các nước công nghiệp phát triển Các dây chuyền sản xuất đang

và sẽ chuyển dần về các nước công nghiệp phát triển (re-shoring), không phải vì giánhân công tăng lên, mà vì các tập đoàn đa quốc gia muốn đưa sản xuất về gần với kháchhàng để có thể phản ứng nhanh hơn với thay đổi nhu cầu

Thứ hai, sự đột phá về công nghệ có thể dẫn tới sự thay đổi trong phương thứcsản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp

Sự ra đời và khả năng ứng dụng vào thực tế của các công nghệ số, công nghệnăng lượng và môi trường, vật liệu tiên tiến - các công nghệ của CMCN4.0 khiến chophương thức sản xuất truyền thống đang dần thay đổi như chuyển từ thâm dụng laođộng sang sử dụng máy móc, từ sử dụng vật liệu tự nhiên sang vật liệu tổng hợp, vậtliệu mới có những tính năng đặc biệt Tốc độ thay đổi diễn ra khác nhau tuy theongành/phân ngành công đoạn trong ngành nhưng nhìn chung, trước hết ở bắt đầu từnhững công đoạn nhỏ lẻ trong từng ngành

Bên cạnh đó, mô hình kinh doanh truyền thống dựa trên nền tảng tư duy củaviệc giảm chi phí sản xuất của doanh nghiệp cũng thay đổi dưới tác động của CMCN

Trang 8

4.0 Mô hình kinh doanh dựa trên tính kinh tế theo phạm vi "economies of scope" sẽtheo định hướng khách hàng với khả năng tùy biến sản xuất linh hoạt, đáp ứng theoyêu cầu của từng khách hàng cá biệt dựa trên những đột phá công nghệ như côngnghệ chế tạo đắp dần, máy chụp thân thể, thiết kế bằng máy tính.

Phương thức giao dịch của doanh nghiệp cũng thay đổi Hoạt động giao dịchgiữa các đối tác trong chuỗi giá trị của ngành hay giữa nhà cung cấp với khách hàngdiễn ra từ cách thực hiện trực tiếp, cho tới giao dịch trên các sàn giao dịch điện tử,thông qua các ứng dụng trên internet như thư điện tử, việc thanh toán được thực hiệnthông qua hệ thống ngân hàng Với sự phát triển của các công nghệ số như chuỗiblockchain, phương thức giao dịch được thực hiện nhanh chóng, an toàn và đảm bảo.Việc thay đổi trong phương thức sản xuất như sử dụng công nghệ in 3D trong sảnxuất sẽ khiến các sản phẩm được “in” tại chỗ, giảm thời gian cho khâu vận chuyểncác sản phẩm từ nơi sản xuất tới nơi giao nhận cũng dự báo sẽ thay đổi phương thứcgiao dịch

Thứ ba, tác động tới thị trường lao động

Theo WEF, từ 2018, một số công nghệ như Robot tiên tiến và vận tải tự động,trí tuệ nhân tạo, vật liệu mới, công nghệ sinh học và công nghệ Gen sẽ được đưa vào

sử dụng ở quy mô công nghiệp và dự kiến sẽ có những thay đổi đột phá về việc làm3.Đang có nhiều luồng ý kiến khác nhau về mức độ tác động

Khi tự động hóa thay thế cho người lao động trong toàn bộ nền kinh tế, sự thaythế người lao động bằng máy móc có thể làm trầm trọng thêm sự chênh lệch giữa lợinhuận so với vốn đầu tư và lợi nhuận so với sức lao động Mặt khác, quá trình conngười được thay thế bằng công nghệ này cũng có thể sẽ dẫn đến sự gia tăng các việclàm an toàn và thu nhập cao hơn.Vào thời điểm này, chúng ta không thể lường trướcđược kịch bản nào có khả năng sẽ diễn ra và lịch sử cho thấy rằng đó có thể sẽ là một

sự kết hợp của cả hai kịch bản Tuy nhiên, có thể thấy là tri thức, chứ không phải làvốn, sẽ là yếu tố quan trọng của sản xuất trong tương lai Điều này sẽ làm phát sinhmột thị trường việc làm ngày càng tách biệt thành các mảng "kỹ năng thấp/lươngthấp" và "kỹ năng cao/lương cao", do đó sẽ dẫn đến sự gia tăng bức xúc xã hội

Theo đó, một phần lực lượng lao động kỹ năng thấp (chẳng hạn các công nhântrong dây chuyền lắp ráp) vốn đã bị ảnh hưởng nặng nề bởi tự động hóa cơ bản trongcuộc CMCN lần thứ ba, nay có thể bị ảnh hưởng hơn nữa Sự ra đời của "cobots", tứcrobot hợp tác có khả năng di chuyển và tương tác, sẽ giúp các công việc kỹ năng thấpđạt năng suất nhảy vọt Tuy nhiên, những người bị ảnh hưởng nặng nhất có thể là lựclượng lao động có kỹ năng trung bình do sự phát triển của siêu tự động hóa và siêukết nối, cộng với trí tuệ nhân tạo sẽ tác động đáng kể đến bản chất của các công việctri thức

Trang 9

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0

CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

Trong bối cảnh CMCN 4.0 có tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Việt Nam Theo số liệu điều tra của Tổng cục Thống kê đã tiến hànhđánh giá mức độ tiếp cận CMCN 4.0 của doanh nghiệp Việt Nam Khung chọn mẫucủa cuộc điều tra khảo sát này được xây dựng từ dữ liệu doanh nghiệp trong điều tradoanh nghiệp năm 2020 của Tổng cục Thống kê Quy mô mẫu phản hồi của cuộcđiều tra là 8.618 doanh nghiệp theo ngành sản xuất kinh doanh chính Khu vực nôngnghiệp, lâm nghiệp và thủy sản có 273 doanh nghiệp (chiếm 3,2%); khu vực côngnghiệp và xây dựng có 3.996 (chiếm 46,4%) và khu vực dịch vụ có 4.349 (chiếm50,5%) Trong từng khu vực, doanh nghiệp lại được phân loại theo quy mô và sởhữu Lý do lựa chọn tiêu chí này nhằm xem xét sự khác biệt về sự tham gia củadoanh nghiệp vào CMCN 4.0

Về cơ cấu theo quy mô doanh nghiệp có 35,4% doanh nghiệp có ít hơn 10 laođộng; 34,6% doanh nghiệp có từ 10 đến 200 lao động; có 12,9% doanh nghiệp có từ

200 đến dưới 300 lao động và 17,1% doanh nghiệp có trên 300 lao động

Hình 1: Cơ cấu mẫu điều tra

Nguồn: Tính toán từ điều tra về ứng dụng công nghệ trong doanh nghiệp 2019

Cơ cấu của mẫu theo loại hình doanh nghiệp, có 80,1% doanh nghiệp ngoài nhànước; 3,5% doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và 16,3% doanh nghiệp nhà nước(DNNN)

2.1 Đánh giá thực trạng công nghệ ứng dụng tại doanh nghiệp Việt Nam hiện nay

2.1.1 Mức độ nhận thức của doanh nghiệp về CMCN 4.0

Ở cấp độ quốc gia, theo báo cáo về sự sẵn sàng của của các quốc gia trướcCMCN 4.0 do Diễn đàn Kinh tế thế giới công bố vào tháng 1 năm 2018, có 2 chỉ sốchính để đánh giá về tính sẵn sàng tiếp cận cuộc CMCN 4.0 của các quốc gia là: Cấu

Trang 10

trúc nền sản xuất và các động lực cho sản xuất Từ 2 điểm chỉ số này sẽ xác định tọa

độ của mỗi quốc gia, từ đó chia các quốc gia thành 4 nhóm: dẫn đầu, tiềm năng cao,

kế thừa và sơ khởi Theo báo cáo này, Việt Nam nằm trong nhóm nước Sơ khởi, tức

là mới tiếp cận CMCN 4.0 với giá trị hai chỉ số ở mức trung bình: động lực cho sảnxuất đạt 5,0, cấu trúc sản xuất đạt 4,9 So với các quốc gia ASEAN khác, Việt Namnằm trong 4 nước kém tiếp cận CMCN 4.0 khác (cùng với Lào, Campuchia vàMyanmar), trong khi các nền kinh tế có cơ cấu sản xuất và xuất khẩu khá tương đồngvới Việt Nam như Thái Lan, Malaysia, Indonesia đều có cấu trúc và động lực sảnxuất cao hơn, mức độ sẵn sàng và tiềm năng cho phát triển sản xuất theo CMCN 4.0nằm trong nhóm Dẫn đầu, Tiềm năng cao hoặc Kế thừa

Ở cấp độ doanh nghiệp, đại bộ phận các doanh nghiệp Việt Nam còn chưa sẵnsàng tiếp cận cuộc CMCN 4.0

2.1.2 Đánh giá nền tảng công nghệ hiện tại của doanh nghiệp Việt Nam, khả năng tiếp nhận công nghệ mới của CMCN 4.0.

Trong sản xuất kinh doanh, các DN luôn cần đến những giải pháp công nghệ đểtăng năng suất và hiệu quả ở tất cả các khâu, từ cung ứng, tổ chức sản xuất, kiểm soátchất lượng, quảng bá sản phẩm, phân phối đến các hoạt động quản trị nhân sự, tàichính, đầu tư Thông thường, công nghệ gồm 4 thành phần cơ bản̉: Công cụ, máymóc, thiết bị, vật liệu (còn gọi là phần cứng của công nghệ); Thông tin, phương pháp,quy trình bí quyết; Tổ chức điều hành, phối hợp, quản lý; Con người (Ba bộ phận saugọi là phần mềm công nghệ) Bất kỳ quá trình sản xuất nào đều phải đảm bảo 4 thànhphần trên

Trong những năm vừa qua, Bộ Khoa học và Công nghệ đã xây dựng hành langpháp lý, đưa ra các chương trình hỗ trợ hoạt động đổi mới khoa học và công nghệ của

DN Cụ thể, là đã kết nối nhiều nguồn cung và cầu công nghệ, giúp nâng cao nănglực cạnh tranh của DN Trong quá trình đàm phán chuyển giao công nghệ, đã cónhiều hoạt động hỗ trợ DN như: Tư vấn công nghệ, các vấn đề pháp lý, kết nối nguồnlực tài chính cho DN Nhiều công nghệ sau khi được chuyển giao đã phát huy hiệuquả, phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của DN, tăng lợi nhuận và khả năngcạnh tranh của sản phẩm hàng hóa Tuy nhiên, kết quả đổi mới công nghệ của DNvẫn còn nhiều hạn chế

Khảo sát mới đây của Viện Đánh giá khoa học và Định giá công nghệ (Bộ Khoahọc và Công nghệ) cho biết, chỉ có 23% số các DN được điều tra có hoạt động đổimới, cải tiến công nghệ Nguyên nhân là do nguồn vốn đầu tư còn hạn chế, trong khi

cơ chế tài chính hỗ trợ cho DN vay vốn, bảo lãnh vốn vay và các hỗ trợ khác vẫn cònnhiều rào cản với doanh nghiệp Khảo sát này cũng cho thấy, các tổ chức làm nhiệm

vụ môi giới và dịch vụ trong thị trường công nghệ để kết nối giữa nguồn cung và cầu

Trang 11

công nghệ còn hạn chế Điều này góp phần lý giải nguyên nhân vì sao các nhà khoahọc chưa thuyết phục được nhiều DN thương mại hóa các kết quả nghiên cứu

2.1.3 Đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ tiên tiến của CMCN 4.0 tại Doanh nghiệp hiện nay

Theo số liệu điều tra năm 2019 cho thấy các công nghệ điển hình của CMCN4.0 vẫn còn ít được áp dụng tại các doanh nghiệp Việt Nam Chỉ có 33,30% doanhnghiệp có sử dụng ít nhất 1 loại công nghệ tiên tiến của CMCN 4.0 phục vụ cho sảnxuất kinh doanh Internet kết nối vạn vật và công nghệ an ninh mạng là 2 công nghệđược các doanh nghiệp áp dụng nhiều nhất tương ứng với 13,20% và 13,70% Côngnghệ điện toán đám mây có 8,30% doanh nghiệp sử dụng Ứng dụng dữ liệu lớn vàtích hợp các thệ thống cũng được trên 10% doanh nghiệp sử dụng (tính cả các doanhnghiệp đang áp dụng thử nghiệm) Các công nghệ còn lại được sử dụng rất ít tại cácdoanh nghiệp được điều tra

2.2 Đánh giá kỹ năng của người lao động trong thời đại số

Cuộc CMCN 4.0 tạo ra môi trường mà máy tính, tự động hoá và con người sẽ làmviệc cùng nhau theo những cách thức hoàn toàn mới Trong quá trình chuyển đổi số,người lao động được coi là một nhân tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp.Trong cuộc khảo sát này, kỹ năng của người lao động được lãnh đạo doanh nghiệpđược đánh giá ở các kỹ năng về công nghệ thông tin, công nghệ tự động hóa, phân tích

dữ liệu, bảo mật thông tin, phát triển hoặc áp dụng các hệ thống hỗ trợ; phần mềmcộng tác; các kỹ năng phi kỹ thuật như tư duy hệ thống và hiểu biết quá trình

Thứ nhất, nền tảng công nghệ thông tin

Nền tảng công nghệ thông tin là yêu cầu bắt buộc đối với doanh nghiệp trong thờiđại kỹ thật số Kết quả điều tra cho thấy, 10,98% lãnh đạo doanh nghiệp đánh giá tốt về

kỹ năng của người lao động về công nghệ thông tin, 57,19% doanh nghiệp cho rằngđáp ứng yêu cầu, 11,27% đánh giá yếu và 20,56% doanh nghiệp đánh giá kỹ năng củangười lao động về CNTT là không liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp

Thứ hai, công nghệ tự động hóa

Ngày nay, nhu cầu sản xuất tự động hóa ngày càng cao nhằm nâng cao năngsuất lao động cho doanh nghiệp Để đáp ứng được nhu cầu này cần đảm bảo một độingũ lao động có đủ năng lực để vận hành hệ thống máy móc hiện đại

Thứ ba, phân tích dữ liệu

Về năng lực phân tích dữ liệu, có 43,8% doanh nghiệp vừa và 50,71% doanhnghiệp lớn có lực lượng lao động đáp ứng được yêu cầu; tỷ lệ này ở doanh nghiệp nhỏ

là 35,46% và doanh nghiệp siêu nhỏ là 26,45%; 53,25% doanh nghiệp siêu nhỏ và44,19% doanh nghiệp nhỏ đánh giá lao động không liên quan tới năng lực này

Trang 12

Thứ tư, các kỹ năng khác

Trong 4 kỹ năng này, phần mềm cộng tác có tỷ lệ lao động có thể đáp ứng yêucầu và đáp ứng tốt cao nhất Doanh nghiệp vừa và lớn là các doanh nghiệp có tỷ lệlao động đáp ứng yêu cầu và đáp ứng tốt các kỹ năng trong thời đại số Về loại hìnhdoanh nghiệp thì doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nhà nước có ưu thế hơn, có tỷ lệlao động đáp ứng tốt và đáp ứng yêu cầu các kỹ năng trên

Để người lao động có đủ năng lực vận hành được các công nghệ 4.0 thì việc đàotạo, nâng cao kỹ năng cho người lao động rất quan trọng Tuy nhiên, chỉ có 18,25%doanh nghiệp được điều tra có tổ chức hoặc gửi cán bộ tham gia các lớp đào tạo kỹnăng cho người lao động; 30,58% doanh nghiệp chưa có kế hoạch tổ chức và trên50% doanh nghiệp không có kế hoạch đào tạo kỹ năng cho người lao động

2.3 Đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp 2.3.1 Tỷ lệ doanh nghiệp đang ứng dụng CNTT để chia sẻ thông tin trong nội bộ doanh nghiệp

Cuộc CMCN lần thứ 3 với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin đãđẩy mạnh sự phát triển của nền kinh tế tri thức Công nghệ thông tin thúc đẩy sự đổimới trong kinh doanh Sự đổi mới thể hiện trong các ứng dụng thông minh hơn, lưutrữ dữ liệu được cải thiện, xử lý nhanh hơn và phân phối thông tin rộng hơn Đổi mớilàm cho doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn, làm tăng giá trị, nâng cao chất lượng

và tăng năng suất

Kết nối chia sẻ thông tin và bảo mật thông tin là 2 yếu tố quan trọng nhất củavận hành thông minh Hiện nay, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin để kếtnối và chia sẻ các hoạt động nội bộ của doanh nghiệp như: nghiên cứu và phát triển,sản xuất, mua sắm, logistic, bán hàng, tài chính/kế toán, dịch vụ, CNTT Trong cáchoạt động này, 62,42% doanh nghiệp phản hồi có ứng dụng CNTT để chia sẻ thôngtin về hoạt động tài chính/kế toán, tiếp đến là hoạt động bán hàng (41,83%), các hoạtđộng ứng dụng CNTT (41,46%) Các hoạt động còn lại chiếm khoảng trên 20% Kếtquả điều tra cũng cho thấy, 32,15% doanh nghiệp phản hồi không ứng dụng IT vàobất cứ hoạt động nào kể trên

Doanh nghiệp có quy mô lớn có tỷ lệ ứng dụng CNTT vào các hoạt động chia sẻthông tin nội bộ cao nhất Tỷ lệ này giảm dần theo quy mô doanh nghiệp Trong đó,hoạt động chia sẻ về tài chính/kế toán và các hoạt động ứng dụng CNTT được doanhnghiệp sử dụng nhiều nhất 42,76% doanh nghiệp siêu nhỏ không ứng dụng CNTTvào bất cứ hoạt động nào kể trên, chiếm tỷ lệ cao nhất, tỷ lệ này ở doanh nghiệp nhỏ

là 33,08%, doanh nghiệp vừa là 24,65% và doanh nghiệp lớn là 15,43%

Trang 13

2.3.2 Mức độ sử dụng các giải pháp bảo mật CNTT tại doanh nghiệp

Trong bối cảnh chuyển đổi sang nền kinh tế số, bảo mật thông tin là cực kỳ quantrọng đối với doanh nghiệp Kết quả điều tra cho thấy, 39,75% doanh nghiệp đượcđiều tra hiện có sử dụng các giải pháp bảo mật CNTT tại doanh nghiệp Trong đó,doanh nghiệp lớn chiếm tỷ lệ cao nhất với 64,42% doanh nghiệp, doanh nghiệp vừa

là 46,72%, doanh nghiệp nhỏ 38,3%, doanh nghiệp siêu nhỏ là 25,93% Phân theo sởhữu thì khu vực nhà nước có tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng các giải pháp bảo mật caonhất với 60,73%; khu vực FDI là 59,38% trong khi khu vực ngoài nhà nước chỉchiếm có 34,83% Trong các giải pháp bảo mật, bảo mật lưu trữ dữ liệu nội bộ đượcdoanh nghiệp sử dụng nhiều nhất với 37,93% doanh nghiệp sử dụng; bảo mật thôngtin trong trao đổi dữ liệu nội bộ là 32,15%; bảo mật thông tin trong trao đổi dữ liệuvới các đối tác kinh doanh chỉ có 28,77% doanh nghiệp thực hiện

2.4 Đánh giá tác động của những đột phá công nghệ của CMCN 4.0 tới doanh nghiệp

2.4.1.Tác động đến kết quả sản xuất kinh doanh và mô hình tổ chức của doanh nghiệp

Tác động đến kết quả sản xuất kinh doanh

Tồn tại mối quan hệ giữa kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với mức

độ tiếp cận đến các thành tựu của CMCN 4.0 Về tổng thể, kết quả điều tra cho thấy,

xu hướng thuận chiều về lợi nhuận của doanh nghiệp với mức độ hình thành chiếnlược tiếp cận CMCN 4.0

Cụ thể, theo số liệu năm 2019 cho thấy tỷ lệ các doanh nghiệp kinh doanh có lãităng dần cùng với sự thay đổi nhận thức đối với CMCN 4.0 Trong nhóm các doanhnghiệp chưa biết gì về CMCN 4.0, tỷ lệ các doanh nghiệp có kết quả kinh doanh năm

2019 ở tình trạng thua lỗ chiếm 58,1%, doanh nghiệp có lãi chiếm 41,9% Ở trình độnhận thức cao hơn, nhóm các doanh nghiệp đã hiểu biết về CMCN 4.0 nhưng chưahình thành nên ý tưởng chiến lược ứng dụng CMCN 4.0 cho bản thân doanh nghiệp,

tỷ lệ doanh nghiệp thua lỗ là 53,5%, giảm 4,6 điểm phần trăm so với nhóm trước; tỷ

lệ các doanh nghiệp có lãi là 46,5%

Mặc dù xu hướng chung phản ánh quan hệ tỷ lệ thuận giữa mức tiếp cận CMCN4.0 với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, khi đi sâu vào từng khu vựckinh tế, kết quả cho thấy duy nhất các doanh nghiệp kinh doanh trong khu vực nôngnghiệp có sự khác biệt so với xu hướng chung

Bảng 1: Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp phân theo ngành kinh tế và theo mức độ tiếp cận đến CMCN 4.0

%

Ngành kinh doanh Mức độ tiếp cận Thua lỗ Có lãi

Ngày đăng: 24/04/2022, 20:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. ILO. 2016. “ASEAN in transformation: How Technology is Changing Jobs and Enterprises – ASEAN trong chuyển dịch cơ cấu: Công nghệ đang làm việc làm và doanh nghiệp thay đổi như thế nào” Sách, tạp chí
Tiêu đề: ASEAN in transformation: How Technology is Changing Jobsand Enterprises – ASEAN trong chuyển dịch cơ cấu: Công nghệ đang làm việc làmvà doanh nghiệp thay đổi như thế nào
2. World Economic Forum (2018). Readiness for the future of production Report 2018 Khác
3. UNDP&Bộ Công thương (2019). Đánh giá sự sẵn sàng tiếp cận cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 của của các doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp Việt Nam, Hà Nội Khác
4. Phạm Thị Vân Anh (2020). Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong hội nhập, tạp chí tài chính, kỳ 1, tháng 6/2020 Khác
5. Trần Thị Vân Anh (2020). Phát triển doanh nghiệp dệt may Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Nxb Khoa học xã hội Khác
7. Ngân hàng thế giới (2017). Việt Nam trước ngã rẽ - tham gia vào các chuỗi giá trị toàn cầu thế hệ mới Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Cơ cấu mẫu điều tra - TÁC ĐỘNG CỦA CUỘC CÁCH MẠNG 4.0 ĐẾN DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
Hình 1 Cơ cấu mẫu điều tra (Trang 8)
Tác động đối với mô hình tổ chức của doanh nghiệp - TÁC ĐỘNG CỦA CUỘC CÁCH MẠNG 4.0 ĐẾN DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
c động đối với mô hình tổ chức của doanh nghiệp (Trang 13)
Về tổng thể, phần lớn các doanh nghiệp được phỏng vấn cho rằng mô hình tổ chức của doanh nghiệp hiện tại không thay đổi (5.967 doanh nghiệp) - TÁC ĐỘNG CỦA CUỘC CÁCH MẠNG 4.0 ĐẾN DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
t ổng thể, phần lớn các doanh nghiệp được phỏng vấn cho rằng mô hình tổ chức của doanh nghiệp hiện tại không thay đổi (5.967 doanh nghiệp) (Trang 14)
Bảng 2: Tác động của đột phá công nghệ đến lao động trình độ trung bình trong ngắn hạn ở các doanh nghiệp đang ứng dụng công nghệ tiên tiến của CMCN 4.0 - TÁC ĐỘNG CỦA CUỘC CÁCH MẠNG 4.0 ĐẾN DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
Bảng 2 Tác động của đột phá công nghệ đến lao động trình độ trung bình trong ngắn hạn ở các doanh nghiệp đang ứng dụng công nghệ tiên tiến của CMCN 4.0 (Trang 17)
Bảng 4: Tác động của đột phá công nghệ đến lao động phổ thông trong dài hạn ở các doanh nghiệp đang ứng dụng công nghệ tiên tiến của CMCN 4.0 - TÁC ĐỘNG CỦA CUỘC CÁCH MẠNG 4.0 ĐẾN DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
Bảng 4 Tác động của đột phá công nghệ đến lao động phổ thông trong dài hạn ở các doanh nghiệp đang ứng dụng công nghệ tiên tiến của CMCN 4.0 (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w