1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vấn đề thất nghiệp ở việt nam hiện nay

24 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 LỜI NÓI ĐẦU Ngày nay với sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật, thế giới đã có không ít bước nhảy vọt về nhiều mặt, đưa văn minh nhân loại ngày càng trở nên tân tiến Đặc biệt trong bối cảnh toàn cầu hóa, liên kết, hội nhập sâu rộng, cuộc cách mạng công nghiệp 4 0 như hiện nay đem lại những cơ hội nhưng đồng thời cũng đưa tới những thách thức lớn đối với nước ta trong giải quyết việc làm cho người lao động Trong những năm gần đây, cùng với sự đi lên của toàn cầu, nước ta cũng đạt được những thành.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay với sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật, thế giới đã có không ít bướcnhảy vọt về nhiều mặt, đưa văn minh nhân loại ngày càng trở nên tân tiến Đặc biệttrong bối cảnh toàn cầu hóa, liên kết, hội nhập sâu rộng, cuộc cách mạng côngnghiệp 4.0 như hiện nay đem lại những cơ hội nhưng đồng thời cũng đưa tớinhững thách thức lớn đối với nước ta trong giải quyết việc làm cho người lao động.Trong những năm gần đây, cùng với sự đi lên của toàn cầu, nước ta cũng đạt đượcnhững thành tựu nhất định về khoa học kĩ thuật ở các ngành như du lịch, dịch vụ,xuất khẩu,…Nhưng bên cạnh những thành tựu đó, chúng ta cũng có rất nhiều vấn

đề cần được quan tâm và có những hành động để giảm thiểu tối đa như tệ nạn xãhội, thất nghiệp, lạm phát,…Có quá nhiều vấn nạn trong xã hội ngày nay cần đượcgiải quyết nhưng có lẽ vấn đề gây nhức nhối và được quan tâm hàng đầu hiện naychính là thất nghiệp

Thất nghiệp – một trong những vấn đề kinh niên của nền kinh tế Bất kì quốcgia nào dù phát triển đến đâu cũng vẫn tồn tại thất nghiệp, chỉ là vấn đề thất nghiệp

ở mức thấp hay cao mà thôi Nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây gặpkhông ít khó khăn và chịu tác động của nền kinh tế toàn cầu đã khiến tỉ lệ thấtnghiệp ở nước ta ngày càng gia tăng Thất nghiệp dẫn đến nhiều vấn đề cho xã hộinhư : gia tăng tệ nạn xã hội, sự phân biệt giàu nghèo, sụt giảm nền kinh tế,…TuyViệt Nam đã có những bước chuyển biến đáng kể trong nền kinh tế nhưng vấn đềgiải quyết và tạo việc làm cho người lao động vẫn đang còn là vấn đề nan giải của

xã hội hiện nay Đó là lý do tôi chọn Đề tài “Phân tích tình hình thất nghiệp và giải quyết việc làm ở Việt Nam hiện nay” làm tiểu luận kết thúc môn Kinh tế vĩ

mô cho nhà quản lý

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu : Tình hình thất nghiệp ở Việt Nam trong 5năm gần đây (2016 – 2020)

Phương pháp nghiên cứu : thu thập số liệu, tổng hợp, phân tích và đánh giá

Em xin chân thành cảm ơn Thầy PGS.TS Nguyễn Đình Hiền – Giảng viênmôn Kinh Tế Vĩ Mô cho các nhà quản lý đã tận tình hướng dẫn chúng em trongsuốt quá trình học tập, tìm hiểu và xây dựng đề tài Chúng em mong rằng có thểnhận được những nhận xét, đánh giá của thầy sau khi trình bày để đề tài của chúng

em được hoàn thiện hơn

Bố cục của đề tài gồm 3 Phần:

- LỜI NÓI ĐẦU

- NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI GỒM 3 CHƯƠNG:

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM TRONG 5 NĂM GẦN ĐÂY (2016 – 2020)

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP CHÍNH PHỦ VIỆT NAM SỬ DỤNG ĐỂ GIẢM THIỂU THẤT NGHIỆP

- KẾT LUẬN

Trang 2

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Khái niệm, phân loại thất nghiệp

1.1.1 Thế nào là thất nghiệp và tỉ lệ thất nghiệp

Lực lượng lao động xã hội là một bộ phận của dân số bao gồm những ngườitrong độ tuổi lao động có khả năng lao động, có nhu cầu lao động (và những ngườingoài độ tuổi nhưng trên thực tế có tham gia lao động)

Thất nghiệp là những người trong lực lượng lao động xã hội không có việclàm và đang tích cực tìm kiếm việc làm

Tỷ lệ thất nghiệp là % số người thất nghiệp so với tổng số người trong lựclượng lao động

Công thức tính : U %= Số người thất nghiệp

LLLĐXH

Trong đó : Lực lượng lao động xã hội (LLLĐXH) = Số người có việc làm +

Số người thất nghiệp

1.1.2 Phân loại thất nghiệp

Thất nghiệp là một hiện tượng phức tạp cần được phân loại để hiểu rõ về nó

Có thể chia thành các loại như sau :

1.1.2.1 Phân theo loại hình thất nghiệp

Thất nghiệp chia theo giới tính (nam – nữ)

Thất nghiệp chia theo lứa tuổi (tuổi – nghề)

Thất nghiệp chia theo vùng lãnh thổ (thành thị, nông thôn,…)

Thất nghiệp chia theo dân tộc, chủng tộc

1.1.2.2 Phân theo lý do thất nghiệp

Bỏ việc : Là những người tự ý xin thôi việc vì những lí do khác nhau nhưlương thấp, không hợp nghề,…

Mất việc : Là những người bị các đơn vị sản xuất kinh doanh cho thôi việc vìmột lý do nào đó

Nhập mới : Là những người lần đầu tiên bổ sung vào lực lượng lao động,nhưng chưa tìm được việc làm, đang tích cực tìm kiếm việc làm

Tái nhập : Là những người đã rời khỏi lực lượng lao động nay muốn quay trởlại làm việc nhưng chưa tìm được việc làm

1.1.2.3 Phân theo nguồn gốc thất nghiệp

Thất nghiệp tạm thời : Xảy ra khi có một số người lao động đang trong thờigian tìm kiếm việc làm hoặc tìm kiếm công việc khác tốt hơn, phù hợp với nhu cầuriêng của mình

Trang 3

Thất nghiệp cơ cấu: Xảy ra do sự không ăn khớp giữa cơ cấu của cung và cầulao động về kỹ năng, nghành nghề, địa điểm,…

Hai loại thất nghiệp trên chỉ xảy ra ở một bộ phận thị trường lao động

Thất nghiệp chu kỳ (thất nghiệp do thiếu cầu) : Xảy ra khi mức cầu chung vềlao động giảm Nguyên nhân chính là do sự suy giảm tổng cầu trong nền kinh tế vàgắn với thời kỳ suy thoái của chu kỳ kinh tế Thất nghiệp này xảy ra trên toàn bộthị trường lao động

Thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trường : Xảy ra khi tiền lương được ấn địnhcao hơn mức lương cân bằng thực tế của thị trường lao động Loại thất nghiệp này

do các yếu tố chính trị - xã hội tác động

1.1.2.4 Theo phân tích hiện đại về thất nghiệp

Thất nghiệp tự nguyện : Chỉ những người “tự nguyện” không muốn làm việc

do việc làm và mức lương chưa phù hợp với mong muốn

Thất nghiệp không tự nguyện : Chỉ những người muốn đi làm ở mức lươnghiện hành nhưng không được thuê

Thất nghiệp tự nhiên : Là mức thất nghiệp khi thị trường lao động ở trạng tháicân bằng Tại đó, mức tiền lương và giá cả là hợp lý, các thị trường đều đạt cânbằng dài hạn

Mô tả các loại thất nghiệp

Tại mức lương W*/P : AB là thất nghiệp chu kỳ (không tự nguyện), CD làthất nghiệp tự nguyện (tự nguyện)

Tại mức lượng W1/P : DE là thất nghiệp chu kỳ (không tự nguyện), EF là thấtnghiệp theo lý thuyết cổ điển, FG là thất nghiệp tự nhiên, EG = EF + FG là thấtnghiệp tự nguyện

Thất nghiệp tự nhiên luôn là thất nghiệp tự nguyện, nhưng thất nghiệp tựnguyện chưa chắc là thất nghiệp tự nhiên

1.1.3 Nguyên nhân của thất nghiệp

Người lao động cần có thời gian để tìm được việc làm phù hợp nhất đối với họ

Do sự thay đổi nhu cầu lao động giữa các doanh nghiệp

Trang 4

Do sự thay đổi nhu cầu làm việc của người lao động

Luôn có những người mới tham gia hoặc tái nhập vào lực lượng lao động

Sự vượt quá của cung so với cầu lao động

Do Luật tiền lương tối thiểu, tác động của các tổ chức công đoàn

Do cơ cấu kinh tế thay đổi

Do tính chu kỳ của nền kinh tế

Do đại dịch covid -19

1.1.4 Tác động của thất nghiệp

Góc độ kinh tế :

Nền kinh tế hoạt động kém hiệu quả

Cá nhân và gia đình người thất ngiệp chịu nhiều thiệt thòi từ việc mất nguồnthu nhập, kỹ năng xói mòn, tâm lý không tốt

Mối quan hệ giữa thay đổi về sản lượng thất nghiệp đã được Arthur Okunphát hiện, được gọi là quy luật Okun Quy luật Okun phản ánh rằng : Khi GDPgiảm 2% so với GDP tiềm năng thì mức thất nghiệp tăng 1% Như vậy là nếu GDPban đầu là 100% tiềm năng và giảm xuống còn 98% tiềm năng đó, thì mức thấtnghiệp sẽ tăng từ 6% lên 7%

Quy luật Okun thể hiện mối quan hệ giữa sản lượng tiềm năng (Y*), sảnlượng thực tế (Y) với tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên (Un) và tỉ lệ thất nghiệp thực tế(Ut)

Ut = Un + x

Góc độ xã hội :

Dễ nảy sinh ra nhiều tệ nạn xã hội

Chính phủ phải chi nhiều tiền trợ cấp thất nghiệp

Góc độ chính trị :

Người lao động giảm lòng tin đối với chính sách của chính phủ

5 Biện pháp giảm thiểu tỷ lệ thất nghiệp

Đối với thất nghiệp tự nhiên :

Tăng cường hoạt động của dịch vụ giới thiệu việc làm

Tăng cường đào tạo và đào tạo lại các nguồn lực

Cắt giảm trợ cấp thất nghiệp

Tạo thuận lợi cho di cư lao động

Đối với thất nghiệp tự nguyện :

Tạo ra công ăn việc làm và mức lương tốt hơn tại mọi mức tiền lương thu hút

đề thu hút lao động hơn

Tổ chức các chương trình dạy nghề và tổ chức tốt các thị trường lao động.Đối với thất nghiệp chu kỳ :

Trang 5

Áp dụng các chính sách tài khóa, tiền tệ để làm gia tăng tổng cầu nhằm kíchthích các doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, thu hút được nhiều lao độnghơn.

1.2 Mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp

1.2.1 Mối quan hệ trong ngắn hạn

Đường Phillips ngắn hạn và mô hình AD – AS

Sự dịch chuyển của đường Phillips trong ngắn hạn

Đường Phillips ngắn hạn dịch chuyển khi đường tổng cung ngắn hạn dịchchuyển

SRAS dịch chuyển sang trái thì SRPC dịch chuyển sang phải (sự đánh đổi ítthuận lợi hơn)

SRAS dịch chuyển sang phải thì SRPC dịch chuyển sang trái (sự đánh đổithuận lợi hơn)

Trang 6

Lạm phát kì vọng và đường Phillips ngắn hạn

Tại mỗi đường Phillips ngắn hạn thì đường Phillips sẽ không bị dịch chuyển(π không thay đổi – lạm phát thực tế bằng lạm phát kì vọng) nếu nền kinh tế ở mứcthất nghiệp tự nhiên Vì thế người ta còn gọi tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên là NAIRU(non-accelerating inflation rate of unemployment) : mức thất nghiệp không làm giatăng lạm phát

1.2.2 Mối quan hệ trong dài hạn

Đường Phillips trong dài hạn và mô hình AD – AS

Trong đó : Y* : Mức sản lượng tiềm năng U* : Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiênKết luận về mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp trong mô hình đườngPhillips :

Trong ngắn hạn, nền kinh tế vận động theo các đường PC Có sự đánh đổitạm thời giữa lạm phát và thất nghiệp trong thời gian nền kinh tế tự điều chỉnh bởicác cơn sốt cầu, không có sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp bởi các cơn sốtcung

Trong dài hạn, không tồn tại mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp

Trang 7

PHẦN II:

THỰC TRẠNG THẤT NGHIỆP VÀ THIẾU VIỆC LÀM Ở VIỆT NAM

TRONG GIAI ĐOẠN 2016-2020

Trong 5 năm 2016-2020, nhờ chú trọng thực hiện các giải pháp phát triển thịtrường lao động nên tỉ lệ thất nghiệp và tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độtuổi của Việt Nam luôn duy trì ở mức thấp (khoảng 2%) và giảm dần Năm 2016đến năm 2019, tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi lần lượt là: 2,29%;2,22%; 2,19%; 2,17% Riêng năm 2020, do tác động của đại dịch Covid19, tỷ lệthất nghiệp của lao động trong độ tuổi của Việt Nam tăng cao với 2,48%, trong đó:khu vực thành thị năm 2020 là 3,89%, cao nhất trong giai đoạn 2016-2020, đạtmục tiêu như Quốc hội đề ra tại Nghị quyết số 85/2019/QH-14 về Kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội năm 2020 Tương tự, tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong

độ tuổi giai đoạn 2016- 2020 thấp hơn nhiều so với giai đoạn 5 năm trước

2011-2015 Giai đoạn 2011- 2015, tỷ lệ thiếu việc làm bình quân mỗi năm là 2,62%/nămtrong khi giai đoạn 2016-2020 bình quân mỗi năm đạt 1,90%/năm Tỷ lệ thiếu việclàm của lao động trong độ tuổi liên tục giảm từ 1,88% năm 2016 xuống còn 1,50%năm 2019 Riêng trong năm 2020, do tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19 nên

tỷ lệ thiếu việc làm tăng cao Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi năm

95 2020 là 2,52%, trong đó tỷ lệ thiếu việc làm khu vực thành thị là 1,69%; tỷ lệthiếu việc làm khu vực nông thôn là 2,94% (tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi năm

2019 tương ứng là 1,50%; 0,76%; 1,87%) Sau đây là những phân tích chi tiết vềthực trạng thất nghiệp ở Việt Nam trong những năm từ 2016 – 2020

2.1 Thực trạng thất nghiệp và thiếu việc làm ở Việt Nam năm 2016

- Năm 2016, tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi của Việt Nam không đổi (2,3%)

so với năm 2015 Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị cao hơn khu vực nông thôngần 1,8 lần (3,2% so với 1,8%) Mức độ thất nghiệp của nam và nữ trong độ tuổilao động chênh lệch không đáng kể (2,4% so với 2,2%)

So sánh giữa các vùng kinh tế - xã hội, Đồng bằng sông Cửu Long hiện vẫn làvùng có tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi cao nhất (2,9%), tiếp theo là Bắc Trung Bộ

và Duyên hải miền Trung (2,8%) Tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất thuộc về 2 khu vực Tây Nguyên và Trung du và miền núi phía Bắc (1,2%) Thành phố Hồ Chí Minh

-có tỷ lệ thất nghiệp cao hơn so với Hà Nội (2,7% so với 2,1%)

Quan sát theo nhóm tuổi thì thấy rằng mức độ thất nghiệp có xu hướng giảmdần khi tuổi tăng lên Tỷ lệ thất nghiệp cao nhất ở nhóm 20-24 tuổi (7,8%), tiếpđến là nhóm 15-19 tuổi (6,5%) Xu hướng này cũng đúng đối với cả khu vực thànhthị và nông thôn

Phân tổ tỷ lệ thất nghiệp theo trình độ chuyên môn kỹ thuật cho thấy nhómnhững người có trình độ cao đẳng chuyên nghiệp có tỷ lệ thất nghiệp cao nhất(8,1%) và những người không có chuyên môn kỹ thuật là thấp nhất (1,8%) Điềunày phần nào phản ánh được chất lượng việc làm của thị trường lao động ViệtNam hiện vẫn còn thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu của người lao động có trình độCMKT cao

Biểu 2.1: Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động, năm 2016

Trang 8

Đơn vị tính: Phần trăm

Các đặc trưng cơ bản Chung Khu vực cư trú Giới tính

Thành thị Nông thôn Nam Nữ

Biểu 2.1: Tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động, năm 2016

Đơn vị tính: Phần trăm

Vùng kinh tế - xã hội Chung Khu vực cư trú Giới tính

Thành thị Nông thôn Nam Nữ

Trang 9

Tây Nguyên 2,0 0,6 2,5 1,9 2,2

Trong đó: Thành phố Hồ Chí Minh 0,3 0,3 0,2 0,3 0,3

2.2 Thực trạng thất nghiệp ở Việt Nam năm 2017

- Năm 2017, tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi của Việt Nam biến động khôngnhiều so với năm 2016 (2,24% so với 2,30% theo tuần tự) Tỷ lệ thất nghiệp khuvực thành thị cao hơn khu vực nông thôn gần 1,8 lần (3,18% so với 1,78%) Mức

độ thất nghiệp của nam và nữ trong độ lao động chênh lệch không đáng kể (2,36%

Quan sát theo nhóm tuổi thấy rằng mức độ thất nghiệp có xu hướng thấp hơn

ở các nhóm tuổi cao Các tỷ lệ thất nghiệp luôn cao nhất ở các nhóm tuổi trẻ 15-19

và 20-24 (7,75% và 7,39% theo tuần tự) Xu hướng này cũng đúng đối với cả khuvực thành thị và nông thôn Do đây là các nhóm mới gia nhập thị trường lao độngvới trình độ và kinh nghiệm tay nghề còn thấp nên có ít cơ hội cạnh tranh về việclàm so với các nhóm tuổi kế trên

Phân tổ tỷ lệ thất nghiệp theo trình độ chuyên môn kỹ thuật cao nhất đạt đượccho thấy nhóm những người có trình độ cao đẳng hiện có tỷ lệ thất nghiệp cao nhất(6,28% cao đẳng nghề và 5,19% cao đẳng chuyên nghiệp) và những người không cóchuyên môn kỹ thuật là thấp nhất (1,82%) Điều này phần nào phản ánh được chấtlượng việc làm của thị trường lao động Việt Nam hiện vẫn còn thấp, chưa đáp ứngđược nhu cầu của người lao động có trình độ CMKT cao

Biểu 2.3: Tỷ lệ thất nghiệp trong tuổi lao động, năm 2017

Đơn vị tính: Phần trăm

Các đặc trưng cơ bản Chung

Khu vực cư trú Giới tính Thành thị Nông thôn Nam Nữ

Trang 10

“Công nghệ kỹ thuật - 13,3%”, “Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên - 11,1%”,

“Sức khỏe - 9,6%” và “Dịch vụ vận tải - 7,0%” Chỉ khoảng 2,9% nhóm lao độngthất nghiệp là có 2 bằng đào tạo trở lên

Trong năm 2017, cứ 1.000 lao động đang làm việc trong độ tuổi thì có 17 ngườithiếu việc làm Số liệu biểu 4,5 chỉ ra rằng tỷ lệ thiếu việc làm trong tuổi lao độngchung toàn quốc hiện là 1,66%, gần như tương đương so với năm 2016 Trong đó,

tỷ lệ này ở khu vực thành thị là 0,84% và ở khu vực nông thôn là 2,07% So sánhtheo vùng, Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có tỷ lệ thiếu việc làm cao nhất với3,33%, trong khi đó tỷ lệ này thấp nhất là ở Đông Nam Bộ (0,52%) Riêng haithành phố lớn là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, tỷ lệ thiếu việc đặc biệt thấp(đều là 0,47%)

Biểu 2.4: Tỷ lệ thiếu việc làm trong tuổi lao động, năm 2017

Đơn vị tính: Phần trăm

Vùng kinh tế - xã hội Chung

Khu vực cư trú Giới tính Thành thị Nông thôn Nam Nữ

Trung du và miền núi phía Bắc 1,32 0,70 1,43 1,26 1,38

Trong đó: Hà Nội 0,47 0,38 0,58 0,51 0,43 Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 1,81 1,25 2,02 1,61 2,05

Trong đó: Thành phố Hồ Chí Minh 0,47 0,54 0,21 0,35 0,61

2.3 Thực trạng thất nghiệp ở Việt Nam năm 2018

- Năm 2018, tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi của Việt Nam là 2,19% Tỷ lệ thấtnghiệp khu vực thành thị cao hơn khu vực nông thôn gần 1,8 lần (3,1% so với1,73%) Mức độ thất nghiệp của nam và nữ trong độ tuổi lao động chênh lệch

Trang 11

Quan sát theo nhóm tuổi thì thấy rằng mức độ thất nghiệp có xu hướng giảmdần khi tuổi tăng lên Tỷ lệ thất nghiệp cao nhất ở nhóm 15-19 tuổi (7,3%), tiếpđến là nhóm 20-24 tuổi (6,75%) Xu hướng này cũng đúng đối với cả khu vựcthành thị và nông thôn.

Phân tổ tỷ lệ thất nghiệp theo trình độ chuyên môn kỹ thuật cho thấy nhómnhững người có trình độ cao đẳng chuyên nghiệp có tỷ lệ thất nghiệp cao nhất(3,96%) và những người có trình độ sơ cấp nghề là thấp nhất (1,28%) Điều này

Trang 12

phần nào phản ánh được chất lượng việc làm của thị trường lao động Việt Namhiện vẫn còn thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu của người lao động có trình độCMKT cao.

Trong năm 2018, cứ 1000 lao động đang làm việc trong độ tuổi thì có tới 14người thiếu việc làm Số liệu biểu 4.5 chỉ ra rằng tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổilao động chung toàn quốc hiện là 1,40%, giảm 0,26 điểm phần trăm so với năm

2017 (1,66%) Trong đó, tỷ lệ này ở khu vực thành thị là 0,65% và ở khu vực nôngthôn là 1,78% So sánh theo vùng, Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có tỷ lệthiếu việc làm cao nhất với 2,81%, trong khi đó tỷ lệ này thấp nhất là ở Đông Nam

Bộ (0,43%) Riêng hai thành phố lớn là Hà Nội và Hồ Chí Minh, tỷ lệ thiếu việcđặc biệt thấp (lần lượt là 0,29% và 0,21%)

Biểu 2.6: Tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động, năm 2018

2.4 Thực trạng thất nghiệp ở Việt Nam năm 2019

- Năm 2019, tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi của Việt Nam là 2,17% Tỷ lệthất nghiệp khu vực thành thị cao gần gấp 2 lần khu vực nông thôn (3,11% so với1,69%) Mức độ thất nghiệp của nữ cao hơn của nam 0,17 điểm phần trăm (2,26%

Quan sát theo nhóm tuổi cho thấy mức độ thất nghiệp có xu hướng giảm dầnkhi tuổi tăng lên Tỷ lệ thất nghiệp cao nhất ở nhóm 15-19 tuổi (7,62%), tiếp đến lànhóm 20-24 tuổi (6,0%) Xu hướng này cũng đúng đối với cả khu vực thành thị vànông thôn

Phân tổ tỷ lệ thất nghiệp theo trình độ cho thấy nhóm những người có trình

độ cao đẳng và đại học trở lên có tỷ lệ thất nghiệp cao nhất, tương ứng là (3,79%

và 2,87%) và những người có trình độ sơ cấp nghề và chưa từng đi học có tỷ lệthấp nhất (1,08% và 1,53%) Điều này phần nào phản ánh chất lượng việc làm củathị trường lao động Việt Nam hiện vẫn còn thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu của

Ngày đăng: 24/04/2022, 20:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đường Phillips ngắn hạn và mô hình AD – AS - Vấn đề thất nghiệp ở việt nam hiện nay
ng Phillips ngắn hạn và mô hình AD – AS (Trang 5)
1.2. Mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp 1.2.1. Mối quan hệ trong ngắn hạn - Vấn đề thất nghiệp ở việt nam hiện nay
1.2. Mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp 1.2.1. Mối quan hệ trong ngắn hạn (Trang 5)
Đường Phillips trong dài hạn và mô hình AD – AS - Vấn đề thất nghiệp ở việt nam hiện nay
ng Phillips trong dài hạn và mô hình AD – AS (Trang 6)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w