1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG VỀ LẠM PHÁT VN HIỆN NAY

21 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 247,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

15 LỜI MỞ ĐẦU 1 Lý do chọn đề tài Lạm phát là một hiện tượng kinh tế xã hội gắn với nền kinh tế thị trường Nó làmột trong những hiện tượng quan trọng nhất của thế kỷ XXI và đụng chạm tới mọi hệthống kinh tế dù phát triển hay không Lạm phát được coi là một căn bệnh kinh niên của mọi nền kinh tế hàng hoá tiền tệ Nó có tính thường trực, nếu không thường xuyên kiểm soát, không có những giải pháp chống lạm phát thường trực, đồng bộ và hữu hiểu thì lạm phát có thể xảy ra ở bất cứ nền kinh tế hàng hoá.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Lạm phát là một hiện tượng kinh tế xã hội gắn với nền kinh tế thị trường.Nólàmột trong những hiện tượng quan trọng nhất của thế kỷ XXI và đụng chạm tới mọihệthống kinh tế dù phát triển hay không Lạm phát được coi là một căn bệnh kinhniên của mọi nền kinh tế hàng hoá tiền tệ Nó có tính thường trực, nếu không thườngxuyên kiểm soát, không có những giải pháp chống lạm phát thường trực, đồng bộ vàhữu hiểu thì lạm phát có thể xảy ra ở bất cứ nền kinh tế hàng hoá nào với bất kì chế

độ xã hội nào.Trong thế kỷ XIX được đánh dấu là không có nạn lạm phát bởi giá cảtương đối ổn định (dù có những cơn sốt ngắn ) thì sau cuộc chiến tranh thế giới thứnhất là thời kỳ gia tăng quá trình lạm phát với quy mô lớn Từ sau năm 1945, khôngcòn có hiện tượng giá cả giảm nữa Các cuộc khủng hoảng dầu mỏ những năm 70 đãkéo theo sự gia tăng trở lại lạm phát rất rõ, sau đó nhờ những cố gắng của các chínhsách ổn định mà một quá trình giảmlạm phát đã bắt đầu trong những năm 80 Lạmphát gây ra nhiều tác hại cho nền kinh tế như tình trạng khủng hoảng, côngnhân đìnhcông đòi tăng lương, giá nguyên liệu tăng đột biến,thảm hoạ tự nhiên,chi phí sản xuấttăng… Nước ta đang trong giai đoạn chuyển từ nền kinh tế hàng hoá sang kinh tế thịtrường, vì vậy nghiên cứu lạm phát đang là một vấn đề cấp thiết hiện nay để đánh giá

sức khoẻ của nền kinh tế nước nhà Do đó tôi chọn đề tài “Tình hình Lạm phát ở Việt Nam hiện nam, thực trạng và các giải pháp”

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

- Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài thực hiện để tìm hiểu về thực trạng của lạm phát ở Việt Nam giai đoạn

2016 - 2020 nhằm đưa ra giải pháp phù hợp kiềm chế lạm phát giúp phát triển đấtnước một cách toàn diện

- Nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 2

Để đạt được mục tiêu trên, quá trình nghiên cứu đề tài cần giải quyết nhữngnhiệm vụ cụ thể sau:

Chương I: Tìm hiểu khái quát về lạm phát

Chương II: Phân tích thực trạng và nguyên nhân của lạm phát ở Việt Nam giaiđoạn 2016 - 2020

Chương III: Đưa ra những giải pháp nhằm kiềm chế lạm phát cho thích hợp

Trang 3

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA LẠM PHÁT 1.1 Khái niệm và thước đo

1.1.1 Khái niệm

“Lạm phát là sự tăng mức giá chung của hàng hóa và dịch vụ theo thời gian và

sự mất giá trị của một loại tiền tệ Khi so sánh với các nước khác thì lạm phát là sựgiảm giá trị tiền tệ của một quốc gia này so với các loại tiền tệ của quốc gia khác”.Mức giá chung hay chỉ số giá cả để đánh giá lạm phát là các chỉ số sau: chỉ số giảmphát, chỉ số giá tiêu dùng (CPI), chỉ số giá hàng tư liệu sản xuất (PPI)

1.1.2 Thước đo

Thước đo tình trạng lạm phát chủ yếu trong một thời kỳ là tỷ lệ lạm phát Chính

là tỷ lệ phần trăm về chênh lệch của một trong các chỉ số nêu trên ở hai thời điểmkhác nhau

Công thức tính tỷ lệ lạm phát (theo CPI) trong thời gian t:

CPIt =

1.2 Phân loại lạm phát

1.2.1 Lạm phát vừa phải (lạm phát cơ bản)

“Lạm phát vừa phải hay còn gọi là lạm phát một con số Mức độ tỷ lệ lạm phátdưới 10%” Thực tế mức độ lạm phát vừa đưa ra không có tác động đến nền kinh tế.Những kế hoạch dự đoán tương đối ổn định không bị xáo trộn Tỷ lệ lạm phát củaViệt Nam đang trong mức lạm phát vừa phải

1.2.2 Lạm phát phi mã

“Lạm phát phi mã hay còn gọi là lạm phát hai (hoặc ba) con số Mức độ lạm phátnày có tỷ lệ lạm phát 10%, 20% và lên đến 200%” Khi mức độ lạm phát như vậy kéodài nó có tác động mạnh đến nền kinh tế, có thể gây ra những biến đổi kinh tế nghiêmtrọng

1.2.3 Siêu lạm phát

Trang 4

“Đây là tình trạng lạm phát đột biến tăng lên với tốc độ cao Mức độ lạm phátnày có tỷ lệ lạm phát trên 200%” Hiện tượng này không phổ biến nhưng nó đã xuấthiện trong lịch sử Ví dụ như ở Đức, Trung Quốc, Brazil, Nếu trong lạm phát phi

mã, nền kinh tế xem như đang đi dần vào cõi chết

1.3 Ảnh hưởng của lạm phát đến nền kinh tế

1.3.1 Tác động tiêu cực

Lạm phát của quốc gia trên thế giới khi xảy ra cao và triền miên có ảnh hưởngxấu đến mọi mặt của đời sống kinh tế, chính trị và xã hội của một quốc gia

- Lãi suất:

Tác động đầu tiên đến lạm phát chính là lãi suất Ta có công thức: “Lãi suất thực

= lãi suất danh nghĩa-tỷ lệ lạm phát” Do đó khi tỷ lệ lạm phát tăng cao nhưng muốngiữ lãi suất thực ổn định và dương thì lãi suất danh nghĩa phải tăng và khi lãi suấtdanh nghĩa tăng thì hậu quả của nền kinh tế là bị suy thoái và thất nghiệp gia tăng

- Thu nhập thực tế:

Giữa thu nhập thực tế và thu nhập danh nghĩa của người dân có quan hệ với nhauqua tỷ lệ lạm phát Khi lạm phát tăng lên mà thu nhập danh nghĩa không tăng thì thunhập thực tế của người lao động giảm xuống Do đó ta có công thức: “Thu nhập thựctế=Thu nhập danh nghĩa-Tỷ lệ lạm phát” Và khi thu nhập thực tế của người dân bịgiảm xuống sẽ dẫn đến suy thoái kinh tế, đời sống lao động khó khăn và do đó làmgiảm lòng tin của dân chúng đối với Chính phủ

- Nợ quốc gia:

Lạm phát gia tăng thì Chính phủ được lợi vì thuế đánh vào người dân càngnhiều Tuy nhiên mặt trái của nó chính là khi lạm phát tăng lên thì nợ quốc gia sẽ trởnên nghiêm trọng vì nếu cùng một số tiền đó mà chi trong quá trình chưa lạm phát thìchỉ trả với “a” phí, nhưng khi tiến đền tình trạng lạm phát thì phải trả với “a+n” phí.Thế nên là tình trạng nợ quốc gia ngày càng gia tăng lên

- Phân bố thu nhập:

Trang 5

Khi lạm phát tăng khiến người thừa tiền và giàu có dùng tiền của mình vơ vét hếthàng hóa ở ngoài thị trường sẽ dẫn đến nạn đầu cơ xuất hiện và tình trạng này làmmất cân đối nghiêm trọng trong quan hệ cung-cầu hàng hóa Giá cả hàng hóa mà theo

đó sẽ cao hơn và những người dân nghèo ngày càng nghèo hơn bởi họ sẽ không có đủtiền mua những hàng hóa cần thiết cho bản thân mình

1.3.2 Tác động tích cực

Lạm phát không phải bao giờ cũng gây nên những tác hại cho nền kinh tế Khitốc độ lạm phát vừa phải đó là từ 2-5% ở các nước phát triển và dưới 10% ở các nướcđang phát triển sẽ mang lại một số lợi ích cho nền kinh tế như sau:

-Kích thích tiêu dùng, đầu tư giảm bớt thất nghiệp trong xã hội

-Kích thích doanh nghiệp tăng đầu tư, tăng sản lượng hàng hóa và sản xuấtđược mở rộng

-Tăng đầu tư dẫn đến tăng thu nhập và tăng tổng cầu giúp sản xuất phát triển

Trang 6

CHƯƠNG II:

THỰC TRẠNG VÀ NGUYÊN NHÂN CỦA LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM

GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 2.1 Thực trạng lạm phát ở Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020

Giai đoạn 5 năm 2016-2020, tình hình giá cả Việt Nam có nhiều biến động vàchịu ảnh hưởng tiêu cực của các nhân tố như: căng thẳng thương mại Mỹ - Trung giatăng, dịch Covid-19 diễn biến phức tạp tại nhiều quốc gia trong đó có Việt Nam Tuynhiên, dưới sự chỉ đạo quyết liệt, kịp thời của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, cácmặt hàng quan trọng, thiết yếu như dịch vụ y tế, dịch vụ giáo dục, xăng dầu, điện…được thực hiện điều chỉnh tiệm cận dần theo giá thị trường, phù hợp trong từng giaiđoạn, nhờ đó công tác quản lý điều hành giá, kiểm soát lạm phát của Chính phủ đã đạtđược những thành công đáng kể, chỉ tiêu CPI thực hiện đều thấp hơn kế hoạch Bìnhquân năm giai đoạn 2016-2020 CPI tăng 3,15%, thấp hơn mức tăng 7,65%/năm củagiai đoạn 2011-2015, cụ thể như sau:

2.1.1 Thực trạng lạm phát ở Việt Nam năm 2016

Năm 2016 được coi là thành công trong việc kiểm soát lạm phát trong điều kiệngiá một số mặt hàng thiết yếu tăng trở lại nhưng nhờ lạm phát thấp nên Nhà nước vẫn

có dư địa điều chỉnh giá một số mặt hàng do Nhà nước quản lý tiệm cận dần theo giáthị trường

Lạm phát cơ bản tháng 12/2016 tăng 1,87% so với cùng kỳ năm trước (lạm phátsau khi loại trừ giá lương thực-thực phẩm, giá năng lượng và giá các mặt hàng do Nhà

Trang 7

nước quản lý bao gồm dịch vụ y tế và dịch vụ giáo dục), tăng nhẹ so với mức 1,69%của năm 2015.

Một thước đo khác là lạm phát GDP cũng chỉ ở mức 1,1% (cao hơn so với mức-0,2% trong năm 2015), bởi năm 2016 trong khi GDP thực tăng 6,2%, thì GDP danhnghĩa cũng chỉ tăng 7,3% (từ 4192 nghìn tỷ đồng lên 4502 nghìn tỷ đồng)

Như vậy, có thể thấy rằng, nếu loại trừ các yếu tố làm tăng giá mang tính ngắnhạn, lạm phát của Việt Nam chỉ vào khoảng 1-2% và là mức tương đối thấp Hơn nữa,mức lạm phát thấp này đã được duy trì tương đối ổn định kể từ giữa năm 2016, khilạm phát cơ bản chỉ dao động xoay quanh mức 0,1%/tháng Về nguyên nhân, xuhướng lạm phát thấp chủ yếu là do tình hình tăng trưởng kinh tế chưa có nhiều dấuhiệu khởi sắc Tốc độ tăng trưởng GDP 6,21% trong năm 2016 thấp hơn tương đốinhiều so với mục tiêu 6,7%, thậm chí thấp hơn cả so với mức dự báo gần đây là 6,3-6,5% Mặc dù có những nguyên nhân mang tính khách quan như thời tiết không thuậnlợi dẫn đến ngành Nông nghiệp tăng trưởng chậm với mức 1,36% và ngành Khaikhoáng bị sụt giảm 4% do giá nguyên liệu trên thế giới ở mức thấp, song tựu trungvẫn là do tổng cầu thấp

2.1.2 Thực trạng lạm phát Việt Nam năm 2017

Theo đó, CPI bình quân năm 2017 tăng 3,53% so với năm 2016 và tăng 2,6% sovới tháng 12/2016 Như vậy, mục tiêu kiểm soát lạm phát, giữ mức CPI bình quânnăm 2017 dưới 4% đã đạt được trong bối cảnh điều chỉnh được gần hết giá các mặthàng do Nhà nước quản lý đặt ra trong năm 2017 Giải thích một số yếu tố gây tăng

Trang 8

giá trong năm 2017, giá dịch vụ y tế tăng bước 2 theo Thông tư liên tịch số37/2015/TTLT-BYT-BTC ngày 29/10/2015 của Bộ Y tế và Bộ Tài chính tại 27 tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương và Thông tư số 02/2017/TT-BYT ngày 15/3/2017của Bộ Y tế quy định mức khung tối đa giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối vớingười không có thẻ bảo hiểm y tế thuộc các bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I do Bộ Y

tế và các bộ, ngành quản lý Tính đến ngày 20/12/2017, đã có 45 tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương điều chỉnh giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với người không

có thẻ bảo hiểm y tế Vì vậy, giá các mặt hàng dịch vụ y tế tăng 37,3% so với cuốinăm 2016 và bình quân cả năm 2017 tăng 57,91% so với năm 2016 làm cho CPI năm

2017 tăng khoảng 1,35% so với tháng 12/2016 và CPI bình quân năm 2017 tăngkhoảng 2,04% so với năm 2016

Bên cạnh đó, thực hiện lộ trình tăng học phí theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CPngày 02/10/2015 của Chính phủ, các tỉnh đã tăng học phí các cấp học Điều này đãlàm cho chỉ số giá nhóm giáo dục trong năm 2017 tăng 7,29% so với tháng 12/2016

và bình quân cả năm 2017 tăng 9,1% so với bình quân năm 2016, tác động làm choCPI năm 2017 tăng khoảng 0,41% so với tháng 12/2016 và CPI bình quân năm 2017tăng khoảng 0,5% so với năm 2016

Đồng thời, mức lương tối thiểu vùng áp dụng cho người lao động ở các doanhnghiệp cũng tăng từ ngày 01/01/2017 Mức lương cơ sở áp dụng cho cán bộ, côngchức, viên chức và lực lượng vũ trang từ ngày 01/7/2017 tăng 90.000 đồng/tháng đã

Trang 9

làm cho giá một số loại dịch vụ như: dịch vụ sửa chữa đồ dùng gia đình, dịch vụ bảodưỡng nhà ở, dịch vụ điện, nước; dịch vụ thuê người giúp việc gia đình tăng giá từ 3 -8% so với năm 2016.

Bên cạnh đó, giá các mặt hàng đồ uống, thuốc lá và giá các loại quần áo may sẵntăng cao trong dịp Tết Nguyên đán do nhu cầu tăng Bình quân năm 2017, chỉ số giácác nhóm này lần lượt tăng 1,52% và 1,07% so với năm 2016 Giá gas sinh hoạt cũngđược điều chỉnh theo giá gas thế giới Cụ thể, năm 2017 giá gas tăng 15,91% so vớinăm 2016

Ngoài ra, giá nhiên liệu trên thị trường thế giới trong năm 2017 tăng khá mạnh,bình quân giá dầu Brent từ thời điểm ngày 01/01/2017 đến thời điểm ngày 20/12/2017

ở mức 54,49 USD/thùng, cao hơn nhiều so với mức 45,13 USD/thùng của bình quânnăm 2016 Trong nước, giá xăng dầu tính đến ngày 10/12/2017 được điều chỉnh 10đợt tăng và 8 đợt giảm, hai đợt không đổi, tổng cộng giá xăng tăng 1.040 đồng/lít; dầudiezel tăng 1.260 đồng/lít, làm cho giá xăng dầu bình quân năm 2017 tăng 15,49% sovới năm 2016, góp phần tăng CPI chung 0,64%

Giá vật liệu xây dựng cũng tăng 5,23% do giá cát xây dựng tăng rất mạnh vàotháng 5, tháng 6 và tháng 7/2017 do các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương siếtchặt việc quản lý khai thác cát và các cơ quan chức năng không cho phép khai tháccác mỏ mới Giá sắt thép tăng do giá nguyên liệu đầu vào như phôi thép, than điệntăng mạnh từ tháng 7 nên các nhà máy sản xuất thép đã tăng giá bán từ 5 - 10%

Giá các mặt hàng thiết yếu trên thế giới có xu hướng tăng trở lại như giá nhiênliệu, chất đốt, sắt thép… nên chỉ số giá nhập khẩu năm 2017 so năm 2016 tăng 2,57%,chỉ số giá xuất khẩu tăng 2,93%; chỉ số giá sản xuất công nghiệp (PPI) tăng 2,82%.Năm 2017 cũng được đánh giá là năm kỷ lục về số lượng cơn bão, áp thấp nhiệtđới trên biển đông, có 16 cơn bão và 4 áp thấp nhiệt đới Riêng cơn bão số 12(Damrey) gây thiệt hại lớn nhất về người và vật chất cho các tỉnh miền Trung làm chochỉ số giá nhóm lương thực, thực phẩm tại các tỉnh này có mức tăng trong tháng11/2017 cao hơn các tỉnh khác

Trang 10

Tổng cục Thống kê cũng chỉ ra, bên cạnh những yếu tố gây tăng giá, trong năm

2017 cũng có những yếu tố góp phần kiềm chế CPI Đó là, chỉ số giá nhóm thực phẩmbình quân năm 2017 giảm 2,6% so với năm 2016 làm CPI chung giảm khoảng 0,53%,chủ yếu giảm ở nhóm thịt tươi sống

Tổng cục Thống kê cũng chỉ rõ, lạm phát cơ bản (CPI sau khi loại trừ lươngthực, thực phẩm tươi sống; năng lượng và mặt hàng do Nhà nước quản lý bao gồmdịch vụ y tế và dịch vụ giáo dục) tháng 12/2017 tăng 0,11% so với tháng trước và tăng1,29% so với cùng kỳ Bình quân năm 2017 so với năm 2016, lạm phát chung cómức tăng cao hơn lạm phát cơ bản, điều này phản ánh biến động giá do yếu tố thịtrường có mức tăng cao, đó là giá lương thực thực phẩm, giá xăng dầu và yếu tố điềuhành giá cả qua việc điều chỉnh tăng giá dịch vụ y tế và giáo dục Bình quân năm

2017 lạm phát cơ bản là 1,41% thấp hơn mức kế hoạch từ 1,6-1,8%, cho thấy chínhsách tiền tệ vẫn đang được điều hành ổn định

CPI bình quân năm 2017 tăng 3,53% so với bình quân năm 2016, dưới mục tiêuQuốc hội đề ra CPI tháng 12/2017 tăng 2,6% so với tháng 12/2016, bình quân mỗitháng tăng 0,21% CPI bình quân năm 2017 tăng chủ yếu là do các địa phương điềuchỉnh giá dịch vụ y tế, dịch vụ khám chữa bệnh Có một số yếu tố góp phần kiềm chếtốc độ tăng CPI năm nay như chỉ số giá nhóm thực phẩm bình quân năm giảm 2,6%

so với năm 2016 (chủ yếu giảm ở nhóm thịt tươi sống) Ngân hàng Nhà nước đã điềuhành chính sách tiền tệ kiên định mục tiêu giữ ổn định vĩ mô và kiểm soát lạm phát

Trang 11

2.1.3 Thực trạng lạm phát ở Việt Nam năm 2018 - 2019

Năm 2018 tiếp tục là năm thành công trong việc kiểm soát lạm phát, CPI bìnhquân năm 2018 tăng 3,54% so với năm 2017, đạt chỉ tiêu Quốc hội đề ra; CPI tháng12/2018 tăng 2,98% so với tháng 12 năm 2017, bình quân mỗi tháng tăng 0,25%.Mục tiêu kiểm soát lạm phát, giữ CPI bình quân năm 2018 dưới 4% đạt được nhờ sựchỉ đạo quyết liệt, kịp thời của Chính phủ, sự phối hợp chặt chẽ giữa các Bộ, ngànhtrong việc xây dựng và đề xuất các kịch bản điều hành giá CPI bình quân năm 2019tăng 2,79% so với năm 2018, là mức tăng bình quân năm thấp nhất trong 3 năm liêntiếp; CPI tháng 12/2019 tăng 5,23% so với tháng 12/2018 CPI năm 2019 tăng chủyếu do giá điện sinh hoạt điều chỉnh tăng, nhu cầu tiêu dùng điện cao vào dịp Tết vàthời tiết nắng nóng trong quý II và quý III/2019; các địa phương điều chỉnh tăng giádịch vụ giáo dục theo lộ trình và giá dịch vụ y tế, dịch vụ khám chữa bệnh Lạm phát

cơ bản bình quân tăng từ 1,48% năm 2018 lên 2,01% năm 2019

2.1.4 Thực trạng lạm phát ở Việt Nam năm 2020

Bước sang năm 2020, CPI bình quân tăng 3,23% so với năm trước, chủ yếu dogiá các mặt hàng thực phẩm tăng 12,28% so với năm trước (làm CPI chung tăng 2,61điểm phần trăm), trong đó riêng giá thịt lợn tăng 57,23% (làm CPI chung tăng 1,94điểm phần trăm); bên cạnh đó, ảnh hưởng của dịch Covid-19 cũng khiến giá một sốmặt hàng y tế tăng cao và tại một số thời điểm, một bộ phận người dân tập trung đimua hàng dự trữ nhu yếu phẩm nên có những tác động nhất định đến tâm lý chungtoàn xã hội Nhìn chung, mặt bằng giá năm 2020 tăng khá cao so với cùng kỳ nămtrước, ngay từ tháng Một đã tăng 6,43%, ảnh hưởng đến công tác quản lý, điều hànhgiá của năm 2020, dẫn đến việc kiểm soát lạm phát theo mục tiêu dưới 4% Quốc hộiđặt ra gặp nhiều khó khăn, thách thức Tuy nhiên, với sự chỉ đạo, điều hành sát saocủa Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, sự phối hợp của các Bộ, ngành, địa phương,mức tăng của CPI được kiểm soát dần qua từng tháng, đến cuối năm 2020, CPI bìnhquân đạt mức tăng 3,23%, đạt mục tiêu Quốc hội Lạm phát cơ bản bình quân năm

2020 tăng 2,31% so với bình quân năm 2019

Ngày đăng: 24/04/2022, 20:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Giai đoạn 5 năm 2016-2020, tình hình giá cả Việt Nam có nhiều biến động và chịu ảnh hưởng tiêu cực của các nhân tố như: căng thẳng thương mại Mỹ - Trung gia tăng, dịch Covid-19 diễn biến phức tạp tại nhiều quốc gia trong đó có Việt Nam - THỰC TRẠNG VỀ LẠM PHÁT VN HIỆN NAY
iai đoạn 5 năm 2016-2020, tình hình giá cả Việt Nam có nhiều biến động và chịu ảnh hưởng tiêu cực của các nhân tố như: căng thẳng thương mại Mỹ - Trung gia tăng, dịch Covid-19 diễn biến phức tạp tại nhiều quốc gia trong đó có Việt Nam (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w